Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Nguyen thanh luan viem tuy cap

bai soan ck2

  • Login to see the comments

Nguyen thanh luan viem tuy cap

  1. 1. HÌNH ẢNH HỌC VIÊM TỤY CẤP BS NGUYỄN THÀNH LUÂN LỚP CKII HỒI SỨC CẤP CỨU 2018 - 2020
  2. 2. TỔNG QUAN Viêm tụy cấp là tình trạng viêm của tuyến tụy mà nó có thể gây ra tổn thương khu trú, hội chứng đáp ứng viêm toàn thân, hoặc suy đa cơ quan. Gastroenterology 2018;154:1096–1101
  3. 3. TỔNG QUAN Tại Mỹ: Hơn 275.000 bệnh nhân nhập viện hàng năm vì viêm tụy cấp. Là nguyên nhân hàng đầu gây nhập viện trong số các bệnh lý đường tiêu hóa. Tổng chi phí điều trị > 2.6 tỉ USD/ năm. Gastroenterology 2018;154:1096–1101
  4. 4. TỔNG QUAN Tần suất mắc viêm tụy cấp trong khoảng 5 – 30 trường hợp trên 100.000 dân. Tỉ lệ mắc gia tăng trong những năm gần đây. Tỉ lệ tử vong khoảng 5%, tăng cao hơn ở những bệnh nhân có nhiều bệnh nặng đồng mắc. Gastroenterology 2018;154:1096–1101
  5. 5. TỔNG QUAN Nguyên nhân: Sỏi túi mật, rượu: chiếm 80%. Phản ứng của thuốc, khối u tuyến tụy, tăng triglyceride máu: ít gặp hơn. Tự phát. Gastroenterology 2018;154:1096–1101
  6. 6. TỔNG QUAN Chẩn đoán: Có ít nhất 2 trong các tiêu chuẩn sau: 1.Đau bụng đặc trưng. 2.Men tụy tăng: Amylase hoặc Lipase tăng cao gấp 3 lần giới hạn trên bình thường. 3.Và/ hoặc hình ảnh của viêm tụy trên CT hoặc MRI. Gastroenterology 2018;154:1096–1101
  7. 7. TỔNG QUAN Phân độ: Theo tiêu chuẩn ATLANTA Nhẹ: chiếm 80% các trường hợp. Trung bình – nặng. Nặng. Gastroenterology 2018;154:1096–1101
  8. 8. GIẢI PHẪU
  9. 9. TỤY NHÌN TỪ PHÍA SAU
  10. 10. HÌNH ẢNH HỌC TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM TỤY CẤP Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh được sử dụng: Xquang bụng đứng không chuẩn bị: không có nhiều giá trị. Siêu âm bụng. Chụp cắt lớp vi tính. Cộng hưởng từ.
  11. 11. SIÊU ÂM TUYẾN TỤY
  12. 12. SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG Tụy nằm ngay phía trước tĩnh mạch lách, tĩnh mạch lách nằm ngang có hình móc câu hoặc nòng nọc. Ở trẻ em và thanh niên: hồi âm kém hơn gan. Ở người trung niên và người già: hồi âm dày hơn gan.
  13. 13. SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG – BIẾN THỂ CỦA TỤY Tụy được hình thành bởi sự hợp nhất mầm bụng và mầm lưng. Mầm bụng hình thành đầu và móc tụy, có thể chứa ít mô mỡ hơn thân và đuôi tụy, nên có thể có hồi âm kém hơn phần còn lại của tụy  hình ảnh giả u, nhưng bờ viền của tụy không biến dạng, động mạch vị tá tràng và ống mật chủ không bị xô đẩy.
  14. 14. SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG – BIẾN THỂ CỦA TỤY Mũi tên: vùng hồi âm kém của Tụy bình thường
  15. 15. CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY ĐẦU DÒ: cong hoặc rẻ quạt 3 - 3.5 MHz
  16. 16. CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY Các đường cắt: Đường cắt ngang: theo đường số IV. Đường cắt dọc: • Trước bụng: dọc theo động mạch chủ, tĩnh mạch chủ. • Sau lưng: dọc thận trái, lách.
  17. 17. CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY
  18. 18. CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY
  19. 19. KÍCH THƯỚC TUYẾN TỤY
  20. 20. HÌNH ẢNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG
  21. 21. HÌNH ẢNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG
  22. 22. HÌNH ẢNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG
  23. 23. Đầu tụy Đuôi tụy Thân tụy HÌNH ẢNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG
  24. 24. KHẢ NĂNG CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM TỤY CẤP Chẩn đoán viêm tụy cấp. Chẩn đoán biến chứng:  Viêm tụy mạn.  Nang giả tụy.  Áp xe tụy.
  25. 25. KHẢ NĂNG CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM TỤY CẤP Hạn chế: gặp khó khăn khi  Trong 24 giờ đầu khởi phát.  Bệnh nhân bị liệt ruột.  Không uống được nước.
  26. 26. HÌNH ẢNH VIÊM TỤY CẤP THỂ PHÙ NỀ TRÊN SIÊU ÂM
  27. 27. VIÊM TỤY CẤP THỂ PHÙ NỀ Siêu âm chẩn đoán: âm tính giả 1/3; dương tính 2/3. Nhu mô tụy sưng to, có thể rất to; có thể to đều hoặc to từng vùng. Đường viền có thể mờ. Hồi âm kém so với gan. Có thể có chèn ép làm ống mật chủ dãn nhẹ. Có dịch ổ bụng lượng ít.
  28. 28. VIÊM TỤY CẤP THỂ PHÙ NỀ Mũi tên trắng: tụ dịch mỏng quanh tụy
  29. 29. VIÊM TỤY CẤP THỂ PHÙ NỀ Mũi tên chỉ ranh giới giữa vùng tụy bình thường và phù nề
  30. 30. Tụy phù nề Dịch quanh tụy VIÊM TỤY CẤP THỂ PHÙ NỀ
  31. 31. VIÊM TỤY CẤP THỂ PHÙ NỀ Mũi tên trắng: tụ dịch vùng đầu tụy
  32. 32. TỤ DỊCH QUANH TỤY VIÊM TỤY CẤP THỂ PHÙ NỀ Tụy to phù nề
  33. 33. Đuôi tụy giảm hồi âm Tụ dịch cạnh lách Sỏi đường mật VIÊM TỤY CẤP THỂ PHÙ NỀ
  34. 34. Tụ dịch vùng đầu tụy Tụ dịch giữa tụy và tĩnh mạch lách Tụ ít dịch giữa tụy và lách VIÊM TỤY CẤP THỂ PHÙ NỀ
  35. 35. VIÊM TỤY CẤP THỂ PHÙ NỀ
  36. 36. DÃN ỐNG TỤY VIÊM TỤY CẤP THỂ PHÙ NỀ
  37. 37. VIÊM TỤY CẤP THỂ PHÙ NỀ Cần chẩn đoán phân biệt với U tụy. Chẩn đoán trước mổ: U đầu tụy (gây dãn ống mật chủ). Chẩn đoán sau mổ: Viêm tụy thể khu trú.
  38. 38. HÌNH ẢNH VIÊM TỤY CẤP THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT TRÊN SIÊU ÂM
  39. 39. VIÊM TỤY CẤP THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Các dấu hiệu siêu âm như trong thể mô kẽ kèm thêm: Các vùng hồi âm kém, gần như hồi âm trống trong tụy. Dịch ổ bụng lượng nhiều kèm theo cặn hoặc vách. Vị trí tụ dịch:  Hậu cung mạc nối.  Khoang Morrison.  Túi cùng.
  40. 40. VIÊM TỤY CẤP THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Mũi tên đen: viêm tụy hoại tử Mũi tên trắng: tụ dịch máu quanh tụy
  41. 41. VIÊM TỤY CẤP THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Tụy sưng to, giảm hồi âm không đồng nhất, với dịch bao quanh phía trước (các mũi tên).
  42. 42. VIÊM TỤY CẤP THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Viêm tụy hoại tử với khoang dịch hình thành trong chủ mô tụy
  43. 43. VIÊM TỤY CẤP THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT
  44. 44. VIÊM TỤY CẤP THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT
  45. 45. VIÊM TỤY CẤP THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT  A: hoại tử tụy nhiễm trùng toàn bộ tuyến tụy;  B: Các khu vực hóa dịch (mũi tên);  C: Hoại tử nhỏ và tụ dịch xung quanh tuyến tụy sau 2 tháng (mũi tên);  D: nhu mô tụy bình thường sau 6 tháng
  46. 46. HÌNH ẢNH NANG GIẢ TỤY TRÊN SIÊU ÂM
  47. 47. NANG GIẢ TỤY Sau viêm tụy cấp 4-6 tuần. 3% viêm tụy cấp lần đầu, 12% viêm tụy cấp tái diễn. 50% tự tiêu. Là một ổ dịch tụy trong 1 bao xơ (khác với năng thật sự phải có lớp biểu mô ở thành nang)  nên gọi là nang giả.
  48. 48. NANG GIẢ TỤY Hình ảnh: Hồi âm trống, hồi âm kém, có thể có mực ngang. Kích thước 2 – 10 cm (trung bình 5 cm). 70% thông thương với ống tụy. Nằm trong chủ mô tụy hoặc ngoài tụy.
  49. 49. NANG GIẢ TỤY Biến chứng: Khoảng ½ vỡ vào ổ bụng  sốc, viêm phúc mạc, tử vong 50%. Khoảng ½ vỡ vào ống tiêu hóa (dạ dày, đại tràng, ruột non). Áp xe hóa. Tổn thương mạch máu (xuất huyết, gây giả phình động mạch).
  50. 50. NANG GIẢ TỤY Nang giả tụy vùng đuôi tụy với vôi hóa thành nang (mũi tên thẳng), có chất lắng đọng ở đáy nang (mũi tên cong).
  51. 51. NANG GIẢ TỤY Nang giả tụy có chất lắng đọng ở bên trong(mũi tên).
  52. 52. NANG GIẢ TỤY Nang giả tụy có chất lắng đọng ở bên trong(mũi tên).
  53. 53. NANG GIẢ TỤY Nang giả tụy ở nhiều vị trí
  54. 54. NANG GIẢ TỤY Sự tạo mạch trong mô mềm của nang giả tụy Nang giả tụy (mũi tên trắng) và dãn ống tụy (mũi tên vàng)
  55. 55. NANG GIẢ TỤY Nang giả tụy sau 1 thời gian bị calci hóa Hình X quang của nang giả tụy bị calci hóa
  56. 56. ÁP XE TỤY 2-4 tuần sau viêm tụy cấp (20% ở VTC nặng). Hình ảnh siêu âm phụ thuộc vào số mô bị hoại tử. Khó chẩn đoán sớm vì siêu âm khó phân biệt dịch tụy tụ lại trong viêm tụy cấp thể phù nề. 20% áp xe tụy có khí bên trong  dễ chẩn đoán. Đôi khi phải chọc dò dưới hướng dẫn siêu âm để chẩn đoán.
  57. 57. HÌNH ẢNH VIÊM TỤY MẠN TRÊN SIÊU ÂM
  58. 58. VIÊM TỤY MẠN Kích thước: giai đoạn đầu tăng, sau đó giảm, có thể tăng kích thước khi có đợt cấp. Chủ mô: bờ không đều, hồi âm không đồng nhất, có thể có hồi âm dày từng đốm kèm theo bóng lưng (vôi hóa). Ống Wirsung dãn > 2mm gặp trong 90% trường hợp, có thể có sỏi. Thường kèm theo nang giả tụy.
  59. 59. VIÊM TỤY MẠN Vôi hóa trong viêm tụy mạn
  60. 60. VIÊM TỤY MẠN Vôi hóa trong viêm tụy mạn
  61. 61. VIÊM TỤY MẠN Mũi tên đen: vôi hóa trong viêm tụy mạn Mũi tên trắng: ống tụy dãn không đều
  62. 62. VIÊM TỤY MẠN Mũi tên trắng: sỏi trong ống tụy vùng đầu tụy Mũi tên đỏ: ống tụy dãn
  63. 63. VIÊM TỤY MẠN Mũi tên trắng: sỏi ống tụy ở đầu tụy Mũi tên đỏ: ống tụy dãn ở mặt cắt ngang và dọc
  64. 64. VIÊM TỤY MẠN Mũi tên trắng: nang giả tụy trong viêm tụy mạn Mũi tên đỏ: viêm tụy mạn với calci hóa lan tỏa
  65. 65. CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT Scanner)
  66. 66. CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) Là kỹ thuật tốt nhất để chẩn đoán viêm tụy cấp. Cần đến 12 giờ sau khởi phát để tăng độ nhạy của chẩn đoán. CT có tiêm chất tương phản có thể giúp phân độ nặng của viêm tụy cấp cũng như phát hiện các biến chứng.
  67. 67. CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) Hình ảnh: Kích thước tụy to do phù nề, đường viền giới hạn quanh tụy bị mờ, có thể thấy được mỡ quanh tụy. Nặng: hình ảnh hoại tử với hóa dịch lớp nhu mô tụy. Có thể phát hiện dịch quanh tụy hoặc các vị trí khác. Ngoài ra, CT giúp phát hiện các biến chứng như nang giả tụy, áp xe tụy, giả phình mạch do viêm tụy cấp…
  68. 68. PHÂN ĐỘ BALTHAZAR CỦA VIÊM TỤY CẤP TRÊN CT ĐỘ HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐỘ A Tụy bình thường 0 ĐỘ B Tụy phù nề khu trú hay lan tỏa 1 ĐỘ C Tụy không đồng nhất và có thâm nhiễm mỡ xung quanh 2 ĐỘ D Tụ dịch 1 ổ 3 ĐỘ E Tụ dịch 2 hoặc nhiều ổ kèm theo có hoặc không bọt khí trong tụy hoặc cạnh tụy 4
  69. 69. CHỈ SỐ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TỤY CẤP TRÊN CT (CTSI= CT SEVERITY INDEX) CTSI = ĐIỂM BALTHAZAR + ĐIỂM HOẠI TỬ Ý nghĩa: tiên lượng tỉ lệ biến chứng, tử vong ĐỘ HOẠI TỬ Điểm Không hoại tử 0 Hoại tử < 30% 2 Hoại tử 30-50% 4 Hoại tử > 50% 6 CTSI BIẾN CHỨNG TỬ VONG 0-1 0% 0% 2-3 8% 3% 4-6 35% 6% 7-10 92% 17%
  70. 70. CHỈ SỐ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TỤY CẤP TRÊN CT (CTSI= CT SEVERITY INDEX) Viêm tụy cấp phù nề Balthazar E, CTSI 4 điểm (A) không có thuốc tương phản (B) có thuốc tương phản A B
  71. 71. CHỈ SỐ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TỤY CẤP TRÊN CT (CTSI= CT SEVERITY INDEX) Viêm tụy cấp phù nề Balthazar E, CTSI 4 điểm (A) Không có thuốc tương phản (B) có thuốc tương phản A B
  72. 72. HÌNH ẢNH VIÊM TỤY THỂ PHÙ NỀ TRÊN PHIM CT
  73. 73. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY CẤP PHÙ NỀ Nhu mô tụy bình thường, phù nề và có ít mỡ quanh tụy (mũi tên trắng)
  74. 74. Tăng cường tín hiệu không đồng nhất, không thấy hoại tử, có ít mỡ quanh tụy HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY CẤP PHÙ NỀ
  75. 75. Hình ảnh viêm tụy phù nề (dấu mũi tên) và tụ dịch quanh tụy (dấu *) Hình ảnh nhu mô tụy bình thường sau 9 ngày HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY CẤP PHÙ NỀ
  76. 76. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY PHÙ NỀ
  77. 77. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY CẤP PHÙ NỀ
  78. 78. HÌNH ẢNH VIÊM TỤY CẤP THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT TRÊN PHIM CT
  79. 79. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Hoại tử trong tụy
  80. 80. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Hoại tử quanh tụy
  81. 81. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Hoại tử trong và quanh tụy
  82. 82. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Ngày 2: Tụy viêm phù nề Ngày 5: Tụy viêm hoại tử
  83. 83. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Mũi tên trắng: hoại tử quanh tụy Mũi tên đen: ống sonde dạ dày Mũi tên trắng: vùng hoại tử sau 20 ngày
  84. 84. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Mũi tên trắng: dịch không đồng nhất quanh tụy Dấu * : tụy viêm hoại tử Sau 6 tuần: Dấu * : nhu mô tụy bình thường ở đuôi tụy Mũi tên trắng: tụy hoại tử không thành (walled-off necrosis)
  85. 85. NANG GIẢ TỤY VÀ HOẠI TỬ KHÔNG THÀNH (Pseudocyst versus walled-off necrosis) Hoại tử không thành: Tổn thương với đậm độ không đồng nhất, bờ nham nhở Nang giả tụy: Tụ dịch đồng nhất, có vỏ (nang) xung quang
  86. 86. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Mũi tên: đầu và thân tụy viêm hoại tử Dấu * : đuôi tụy bình thường
  87. 87. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Mũi tên trắng: giảm đậm độ không đồng nhất quanh tụy gợi ý xuất huyết Viêm tụy hoại tử
  88. 88. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY HOẠI TỬ - NHIỄM TRÙNG Mũi tên đen: khí trong vùng tụy hoại tử gợi ý nhiễm trùng
  89. 89. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY HOẠI TỬ - NHIỄM TRÙNG Mũi tên đứng: Mức dịch - hơi Dấu * : vùng tụy hoại tử giữa thân và đuôi tụy Mũi tên ngang: bóng khí Mũi tên lớn: tụ dịch hoại tử
  90. 90. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY HOẠI TỬ Mũi tên đen: viêm tụy hoại tử Mũi tên trắng: viêm dày phần xuống của tá tràng Dấu * : dạ dày bị tắc nghẽn căng to
  91. 91. HÌNH ẢNH CT VIÊM TỤY HOẠI TỬ Mũi tên trắng: viêm tụy hoại tử Mũi tên đỏ: nang giả tụy ở nhiều vị trí
  92. 92. ÁP XE TỤY Áp xe tụy (mũi tên trắng) với khí bên trong (mũi tên màu)
  93. 93. ÁP XE TỤY Áp xe tụy (mũi tên trắng) với khí bên trong (A) không có thuốc tương phản (B) có thuốc tương phản A B
  94. 94. ÁP XE TỤY Áp xe tụy trên phim đứng và ngang
  95. 95. GIẢ PHÌNH MẠCH DO VIÊM TỤY (PANCREATIC PSEUDOANEURYSM)
  96. 96. GIẢ PHÌNH MẠCH (PSEUDOANEURYSM) Giả phình động mạch sau viêm tụy cấp gặp ở khoảng 10% các trường hợp viêm tụy hoại tử. Đây là một trong những biến chứng nghiêm trọng, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì sẽ có thể đe dọa sinh mạng người bệnh do khi các túi giả phình vỡ thì gây chảy máu ồ ạt vào ổ bụng.
  97. 97. GIẢ PHÌNH MẠCH (PSEUDOANEURYSM) Nguyên nhân (1): Mô tụy hoại tử cùng dịch tụy xuất tiết giải phóng ra nhiều men tụy, có tác dụng tiêu hủy mô hữu cơ. Các men tụy này thấm vào tổ chức liên kết quanh mạch máu, phá hủy các lớp áo thành mạch, làm suy yếu và cuối cùng là thủng động mạch.
  98. 98. GIẢ PHÌNH MẠCH (PSEUDOANEURYSM) Nguyên nhân (2): Sự hình thành nang giả tụy có thể gián tiếp do động mạch bị thủng được dẫn lưu vào một nang giả tụy có sẵn hoặc trực tiếp từ bản thân động mạch bị tổn thương, suy yếu các lớp thành mạch dẫn đến giãn ra và tạo thành túi giả phình.
  99. 99. GIẢ PHÌNH MẠCH (PSEUDOANEURYSM) Vị trí: Thường gặp theo thứ tự là động mạch lách, động mạch vị tá tràng, động mạch tá tụy, động mạch gan. Các động mạch khác ít gặp hơn như động mạch mạc treo tràng trên, động mạch tụy lưng, động mạch chủ bụng...
  100. 100. GIẢ PHÌNH MẠCH (PSEUDOANEURYSM) Điều trị: Hiện nay các túi giả phình thường được điều trị chủ yếu bằng phương pháp nút mạch.
  101. 101. GIẢ PHÌNH MẠCH (PSEUDOANEURYSM) Tụy teo nhỏ, calci hóa vùng đầu tụy, nang giả tụy vùng thân và đuôi tụy. Trong nang giả tụy hình thành giả phình ĐM lách(a). Chụp ĐM lách chọn lọc: Giả phình ĐM lách nằmtrong một khối mật độ mô mềm bao quanh (các mũi tên).
  102. 102. GIẢ PHÌNH MẠCH (PSEUDOANEURYSM) Mũi tên đen: giả phình mạch có chất tương phản thoát mạch
  103. 103. GIẢ PHÌNH MẠCH (PSEUDOANEURYSM) Mũi tên đen: giả phình mạch của động mạch lách
  104. 104. GIẢ PHÌNH MẠCH (PSEUDOANEURYSM) Giả phình ĐM vị - tá tràng
  105. 105. GIẢ PHÌNH MẠCH (PSEUDOANEURYSM) Giả phình mạch trước và sau tiêm thrombin 24 giờ TRƯỚC SAU
  106. 106. VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯƠNG TỪ (MRI) TRONG VIÊM TỤY CẤP
  107. 107. VAI TRÒ CỦA MRI TRONG VIÊM TỤY CẤP Phương pháp chẩn đoán hình ảnh không tia X. Không cần tiêm thuốc tương phản – phù hợp với bệnh nhân dị ứng thuốc tương phản. Khảo sát tốt nhu mô tụy và sự toàn vẹn của ống tụy. Khảo sát tốt mối liên hệ giữa nang giả tụy với ống tụy.
  108. 108. VAI TRÒ CỦA MRI TRONG VIÊM TỤY CẤP Phát hiện sỏi mật tốt hơn CT. Phát hiện được xuất huyết nang giả tụy và giả phình mạch. Vượt trội hơn CT trong mô tả và xác định các trường hợp viêm tụy cấp nhẹ.
  109. 109. VAI TRÒ CỦA MRI TRONG VIÊM TỤY CẤP Ngày 1: CT chỉ thấy ít dịch quanh tụy (mũi tên lớn) và ít dịch ổ bụng (mũi tên nhỏ), tụy bình thường Ngày 5: viêm tụy hoài tử vùng đầu tụy, có dịch ổ bụng (mũi tên nhỏ) CT CT  MRI khảo sát tốt hơn CT
  110. 110. VAI TRÒ CỦA MRI TRONG VIÊM TỤY CẤP CT: khối không đồng nhất, đậm độ ngang với mỡ và dịch MRI: các vật chất hoại tử, với lượng dịch không đáng kể T2W CT  MRI khảo sát tốt hơn CT
  111. 111. VAI TRÒ CỦA MRI TRONG VIÊM TỤY CẤP CT: hoại tử không thành toàn bộ tụy (mũi tên) MRI: chỉ một phần nhu mô tụy bị hoại tủy (mũi tên) CT T2W  MRI khảo sát tốt hơn CT
  112. 112. HÌNH ẢNH VIÊM TỤY CẤP TRÊN PHIM MRI
  113. 113. HÌNH ẢNH MRI VIÊM TỤY PHÙ NỀ Phù nhẹ quanh thân và đuôi tụy T2W
  114. 114. HÌNH ẢNH MRI VIÊM TỤY HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Mũi tên trắng: tụ dịch quanh tụy Mũi tên đen: sỏi túi mật Viêm tụy hoại tử T2W
  115. 115. HÌNH ẢNH MRI VIÊM TỤY HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Mũi tên: tổn thương ở thân tụy gợi ý hoại tử tụy T1W
  116. 116. HÌNH ẢNH MRI VIÊM TỤY HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Mũi tên: viêm tụy hoại tử tụ dịch toàn bộ tụy Mũi tên: viêm tụy hoại tử tụ dịch toàn bộ tụy T2W CT
  117. 117. HÌNH ẢNH MRI VIÊM TỤY HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Sau 2 ngày: Mũi tên: dịch ở vùng thân và đuôi tụy gợi ý xuất huyết T1W Viêm tụy hoại tử Mũi tên: tụ dịch quanh tụy CT
  118. 118. HÌNH ẢNH MRI VIÊM TỤY HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT Hình ảnh viêm tụy hoại tử xuất huyết T1W T2W
  119. 119. HÌNH ẢNH MRI VIÊM TỤY HOẠI TỬ Mũi tên trắng: tổn thương ở thân và đầu tụy gợi ý hoại tử quanh tụy Mũi tên đen: ống tụy không liền mạch, gợi ý đứt ống tụy T2W
  120. 120. HÌNH ẢNH MRI VIÊM TỤY HOẠI TỬ Dấu * : thân và đuôi tụy viêm hoại tử Mũi tên: tĩnh mạch lách tắc mạn tính T1W
  121. 121. HÌNH ẢNH MRI BẤT THƯỜNG ỐNG TỤY Mũi tên: ống tụy hẹp và ngoằn nghoèo T2W
  122. 122. TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
  123. 123. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Seth D. Crockett, et al. American Gastroenterological Association Institute Guideline on Initial Management of Acute Pancreatitis; Gastroenterology 2018;154:1096–1101. 2. Thomas L Bollen, M.D. Imaging Assessment of Etiology and Severity of Acute Pancreatitis. Pancreapedia: Exocrine Pancreas Knowledge Base, DOI: 10.3998/panc.2016.31. 3. Nguyễn Quý Khoáng. Bài giảng chẩn đoán hình ảnh viêm tụy cấp. 4. https://radiopaedia.org/articles/acute-pancreatitis 5. http://ultrasoundcases.info/category.aspx?cat=77 6. Một số hình ảnh và chú thích được sưu tầm từ internet.

×