Successfully reported this slideshow.
Your SlideShare is downloading. ×

Khoá Luận Giải Pháp Quản Trị Nguồn Vốn Tại Công Ty Tinh Tú.doc

Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
I
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917...
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
II
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 091...
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
III
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 09...
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement

Check these out next

1 of 61 Ad

Khoá Luận Giải Pháp Quản Trị Nguồn Vốn Tại Công Ty Tinh Tú.doc

Khoá Luận giải pháp nhằm tăng cường quản trị nguồn vốn tại công ty tnhh t.m dịch vụ nội thất tinh tú. “Vốn sản xuất kinh doanh là tiền đề, điều kiện tồn tại và phát triển, bảo toàn và quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu tất yếu của mọi hoạt động kinh doanh. Khi bắt đầu làm chủ đề: “Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị nguồn vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ nội thất Tinh Tú ”, em luôn cố gắng kết hợp những gì học được ở trường với tình trạng hiện tại của công ty thương mại. Em đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí ở đơn vị thực tập. Tuy nhiên, do thời gian và trình độ học vấn của sinh viên có hạn nên đề tài này chỉ dừng lại ở việc giải quyết một số vấn đề về sử dụng hiệu quả nguồn vốn của công ty TNHH dịch vụ thương mại trong nước. Rất mong được các thầy cô hướng dẫn thêm và đóng góp ý kiến của tất cả những ai quan tâm.

Khoá Luận giải pháp nhằm tăng cường quản trị nguồn vốn tại công ty tnhh t.m dịch vụ nội thất tinh tú. “Vốn sản xuất kinh doanh là tiền đề, điều kiện tồn tại và phát triển, bảo toàn và quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu tất yếu của mọi hoạt động kinh doanh. Khi bắt đầu làm chủ đề: “Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị nguồn vốn tại công ty TNHH thương mại dịch vụ nội thất Tinh Tú ”, em luôn cố gắng kết hợp những gì học được ở trường với tình trạng hiện tại của công ty thương mại. Em đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí ở đơn vị thực tập. Tuy nhiên, do thời gian và trình độ học vấn của sinh viên có hạn nên đề tài này chỉ dừng lại ở việc giải quyết một số vấn đề về sử dụng hiệu quả nguồn vốn của công ty TNHH dịch vụ thương mại trong nước. Rất mong được các thầy cô hướng dẫn thêm và đóng góp ý kiến của tất cả những ai quan tâm.

Advertisement
Advertisement

More Related Content

More from Nhận Viết Đề Tài Trọn Gói ZALO 0932091562 (20)

Recently uploaded (20)

Advertisement

Khoá Luận Giải Pháp Quản Trị Nguồn Vốn Tại Công Ty Tinh Tú.doc

  1. 1. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com I Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ T.P HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG KINH DOANH UEH ……………………………………… KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI : GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY TNHH T.M DỊCH VỤ NỘI THẤT TINH TÚ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ĐINH PHƯỢNG VƯƠNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : CHIÊM OÁCH THẢO TRÂM LỚP : QUẢN TRỊ NIÊN KHÓA : K2021-LTCD/TP1
  2. 2. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com II Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
  3. 3. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com III Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ T.P HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG KINH DOANH UEH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY TNHH TM DỊCH VỤ NỘI THẤT TINH TÚ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ĐINH PHƯỢNG VƯƠNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : CHIÊM OÁCH THẢO TRÂM LỚP : QUẢN TRỊ NIÊN KHÓA : K2021- LTCD/TP1
  4. 4. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com IV Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2022
  5. 5. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com I Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC ………………………………… NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Sinh viên: Chiêm Oách Thảo Trâm Ngày sinh: 16/10/1996 MSSV: HCMCD20211186 Lớp: Quản trị Ngành: Quản trị kinh doanh Hệ: VHVL Khoa : Quản trị Trường : Đại học Kinh tế TP.HCM Khóa: K2021-LTCD/TP1 Thời gian thực tập từ ngày ….. tháng … năm……đến ngày …..tháng…..năm….. Tại đơn vị: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NỘI THẤT TINH TÚ Địa chỉ: 16/1/7 Đường 40, Khu phố 8, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh Sau quá trình thực tập của sinh viên, chúng tôi có nhận xét đánh giá như sau: 1. Ý thức chấp hành nội quy, quy chế của công ty ....................................................................................................................... 2. Tinh thần, thái độ học tập ....................................................................................................................... 3. Kiến thức chuyên môn ....................................................................................................................... 4. Khả năng hoàn thành công việc ....................................................................................................................... 5. Mối quan hệ với đồng nghiệp .................................................................................................................................. Giảng viên hướng dẫn Tp. Hồ Chí Minh, ngày……tháng……năm……
  6. 6. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com II Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Đại diện công ty NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Sinh viên: Chiêm Oách Thảo Trâm Ngày sinh: 16/10/1996 MSSV: HCMCD20211186 Lớp: Quản trị Ngành: Quản trị kinh doanh Hệ: VHVL Khoa : Quản trị Trường : Đại học Kinh tế TP.HCM Khóa: K2021-LTCD/TP1 Nhận xét: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................
  7. 7. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com III Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 TP. Hồ Chí Minh, ngày……tháng……năm………. Giảng viên hướng dẫn
  8. 8. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com IV Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN Sinh viên: Chiêm Oách Thảo Trâm Ngày sinh: 16/10/1996 MSSV: HCMCD20211186 Lớp: Quản trị Ngành: Quản trị kinh doanh Hệ: VHVL Khoa : Quản trị Trường : Đại học Kinh tế TP.HCM Khóa: K2021-LTCD/TP1 Nhận xét: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ TP. Hồ Chí Minh, ngày……tháng……năm………. Giảng viên hướng dẫn
  9. 9. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com V Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
  10. 10. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com VI Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ..................................................Error! Bookmark not defined. MỤC LỤC.........................................................................................................vi DANH MỤC HÌNH ..........................................................................................ix DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ ................................................................ix DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT.............................................................x MỞ ĐẦU..........................................................Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH......................................................................1 1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của DN ................................1 1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh.....................................1 1.1.1.1.Khái niệm.....................................................................................1 1.1.1.2. Đặc trưng.....................................................................................2 1.1.2. Thành phần của vốn kinh doanh .......................................................3 1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp.......................4 1.2. Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ...............................4 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng vốn kinh doanh .................4 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ..........................................................................................................5 1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động.................5 1.2.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. ............7 1.3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp............................10 1.3.1. Vốn lưu động...................................................................................10 1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định ......................11 1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 13 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp............................................................................................................14
  11. 11. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com VII Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 1.4.1 Nhân tố chủ quan..............................................................................14 1.4.2. Nhân tố khách quan.........................................................................15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NỘI THẤT TINH TÚ...18 2.1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại dịch vụ nội thất Tinh Tú..................................18 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú.................................................................................18 2.1.1.1. Tên và địa chỉ công ty...............................................................18 2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.........................18 2.1.1.3. Tình hình nhân sự tại công ty ...................................................19 2.1.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú .............................................................................19 2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú.................................................................................21 2.2. Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú trong thời gian qua ....................................24 2.2.1. Quy mô và kết cấu VKD của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú.......................................................................................24 2.2.2 Tình hình quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú...................................................27 2.2.2.1. Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng VCĐ ..........................27 2.2.2.2. Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động..............31 2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú. .....................................................38 2.4. Đánh giá chung về tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú......................................39 2.4.1 Những kết quả đạt được ...................................................................39 2.4.2 Hạn chế.............................................................................................39
  12. 12. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com VIII Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NỘI THẤT TINH TÚ.....................................................................40 3.1. Định hướng và Mục tiêu phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú trong thời gian tới .............................................40 3.1.1. Mục tiêu...........................................................................................40 3.1.2. Định hướng......................................................................................40 3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú ..............41 3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định..........................41 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. ......................43 KẾT LUẬN......................................................................................................46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................47
  13. 13. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com IX Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú…………………………………21 DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ Bảng 2.1: Tình hình lao động tại công ty năm 2020 và năm 2021........19 Bảng 2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần đây (2020,2021)............................................................................................22 Bảng 2.3. Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội........................24 Bảng 2.4 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.........................26 Bảng 2.5: Nguyên giá và GTCL tài sản cố định hữu hình.....................28 Bảng 2.6: Tỷ trọng nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định hữu hình ................................................................................................................28 Bảng 2.7 : Hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ ........................................30 Bảng 2.8 : Cơ cấu vốn lưu động của công ty giai đoạn 2020-2021.......32 Bảng 2.9: Tình hình nợ ngắn hạn...........................................................33 Bảng 2.10: Kết cấu Hàng tồn kho..........................................................36 Bảng 2.11: Tình hình tài chính của công ty năm 2021..........................37
  14. 14. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com X Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT GTCL Giá trị còn lại VKD Vốn kinh doanh DN Doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn SXKD Sản xuất kinh doanh KH Khấu hao NG Nguyên giá LNTT Lợi nhuận trước thuế TSCĐ Tài sản cố định VLĐ Vốn lưu động VCĐ Vốn cố định BQTSCĐ Bình quân tài sản cố định HTK Hàng tồn kho NVL Nguyên vật liệu CNV Công nhân viên
  15. 15. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 1 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của DN 1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 1.1.1.1.Khái niệm “Theo quan điểm của K.Marx, vốn là tư bản, mà tư bản được hiểu là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Như vậy, hiểu một cách thông thường, vốn là toàn bộ giá trị vật chất được doanh nghiệp đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn có thể là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra và tích luỹ được qua thời gian sản xuất kinh doanh cũng có thể là những của cải mà thiên nhiên ban cho như đất đai, khoáng sản….”( K.Marx, 2019) “Theo P. Samuelson – một nhà kinh tế học của trường phái tân cổ điển, Ông cho rằng vốn là hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất của một DN. Như vậy, VKD có thể tồn tại dưới cả hình thái tiền tệ và hình thái hiện vật như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, hàng hóa trung gian… Theo quan điểm này mới cho thấy trạng thái biểu hiện của vốn, vốn chỉ tham gia vào quá trình sản xuất mà chưa tham gia vào quá trình kinh doanh, chưa thể hiện đầy đủ mục đích sử dụng vốn. ” ( P. Samuelson, 2008) “Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong cuốn Kinh tế học: Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình SXKD tiếp theo. Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác. Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng… Đất đai không được coi là vốn. Theo quan điểm này cho thấy nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện của vốn, song chưa cho thấy mục đích sử dụng vốn.” (David Begg, và Standley Fischer và Rudige Darnbusch, 2007).
  16. 16. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 2 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 “Nhóm tác giả biên soạn giáo trình Tài chính doanh nghiệp thuộc Đại học Kinh tế quốc dân cho rằng Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” ( T.S Lưu Thị Hương , 2002) “Theo quan điểm của các nhà khoa học Học viện Tài chính, vốn kinh doanh của DN là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động SXKD của DN. Theo đó, có thể hiểu vốn kinh doanh chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà DN đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động SXKD nhằm mục đích thu lợi nhuận.”(T.S Bùi Văn Vần và T.S Vũ Văn Ninh, 2015). Bên cạnh đó, khái niệm về vốn được đưa ra trong nghiên cứu của một số tác giả như sau: Vốn là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố đầu vào (nhà xưởng, máy móc thiết bị, vật tư hàng hoá, nguồn nhân lực, tiền bạc, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, …) được huy động và sử dụng cho quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tư liệu sản xuất, được doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý và có kế hoạch vào hoạt động kinh doanh nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận. 1.1.1.2. Đặc trưng “Vốn có những đặc trưng cơ bản như sau: - Vốn là giá trị toàn bộ tài sản hữu hình (nhà xưởng, máy móc, thiết bị,...), tài sản vô hình (sáng chế, phát minh, nhãn hiệu thương mại,...) mà doanh nghiệp đầu tư, tích lũy được trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị thặng dư; - Vốn tồn tại trong mọi quá trình sản xuất và được chuyển hóa từ dạng này sang dạng kia: từ nguyên, nhiên vật liệu đầu vào đến các chi phí sản xuất dở dang, bán thành phẩm và cuối cùng là chuyển hóa thành phẩm và chuyển về thành hình thái của tiền tệ
  17. 17. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 3 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 - Vốn luôn gắn liền với quyền sở hữu, việc nhận định rõ và hoạc định cơ cấu nợ - vốn chủ sở hữu luôn là một nội dung quan trọng và phức tạp trong vấn đề quản lý tài chính doanh nghiệp; - Trong nền kinh tế thị trường, vốn còn được coi là một hàng hoá đặc biệt do có sự tác bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng. Do đó, việc huy động vốn bằng nhiều con đường: phát hành cổ phiếu, trái phiếu; tín dụng thương mại; vay ngân hàng…đang được các doanh nghiệp rất quan tâm và được vận dụng linh hoạt. - Do sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, sự luân chuyển phức tạp của vốn nên yêu cầu quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả tránh lãng phí thất thoát được đặt lên cao.” 1.1.2. Thành phần của vốn kinh doanh “Vốn có nhiều loại: Vốn cố định và vốn lưu động. - Vốn cố định: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận sản xuât kinh doanh ứng ra để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp. Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, có đặc điểm là tham gia nhiều chu kỳ sản xuất và giá trị của nó được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm. Tài sản cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất không bị thay đổi hình thái ban đầu nhưng tính năng và công suất bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn cùng với giá trị của nó cũng giảm đi. - Vốn lưu động: Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận vốn sản xuất kinh doanh ứng ra để mua sắm và hình thành tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách thường xuyên liên tục. Tái sản lưu động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm. Giá trị của vốn được dịch chuyển một lần vào giá trị sản phẩm tiêu thụ. Đặc điểm này quyết định sự vận động của vốn lưu động, tức là hình thi giá trị của tài sản lưu động là khởi đầu vòng tuần hoàn của vốn vốn lưu động từ hình
  18. 18. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 4 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hóa dự trữ. Qua gia đoạn sản xuất vật tự được đưa và được chế tạo bán thành phẩm. Kết thúc vòng tuần hoàn sau khi hàng hóa tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền như điểm xuất phát ban đầu của nó. 1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp Dựa theo nguồn hình thành vốn, vốn được phân loại thành: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả: - “Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Nó có thể hình thành do Nhà nước cấp, do doanh nghiệp bỏ ra hoặc do góp vốn cổ phần, bổ sung từ lợi nhuận để lại. + Vốn chủ sở hữu hình thành từ thặng dư vốn: đây là khái niệm chi chênh lệch giữa giá thị trường của cổ phiếu thường và mệnh giá của nó tại thời điểm phát hành. + Vốn chủ sở hữu hình thành từ thu nhập giữ lại: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để gia tăng nguồn vốn. Nguồn vốn tích lũy từ thu nhập giữ lại để tái đầu tư, tài trợ cho các dự án mở rộng sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp. - Nợ phải trả: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán tại một thời điểm nào đó cho các chủ sở hữu khác. Hình thành do doanh nghiệp phát hành trái phiếu, nợ khách hàng, cán bộ nhân viên. 1.2. Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng vốn kinh doanh Xuất phát từ nhiều khái niệm khác nhau về Quản trị, tác giả đưa khái niệm về Quản trị như sau:
  19. 19. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 5 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong một tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu đã được định trước Quản trị VKD của DN là một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính DN mà nhà quản trị tài chính cần thực hiện. Hoạt động quản trị tài chính liên quan đến ba loại quyết định chính: Quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn và quyết định phân phối lợi nhuận làm ra, sao cho có lợi nhất cho chủ sở hữu. Trong đó, quyết định đầu tư và quyết định huy động vốn là quan trọng và liên quan đến quản trị VKD.” Xuất phát từ việc phân tích các khái niệm Quản Trị và khái niệm Vốn Kinh Doanh có thể đưa ra khái niệm về quản trị VKD của DN: Quản trị VKD là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định liên quan đến VKD, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát việc thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của DN đề ra. Mục tiêu: Cũng như các mảng quản trị khác trong quản trị tài chính DN, quản trị VKD cũng hướng tới mục tiêu tối đa hóa hiệu quả hoạt động của DN và giá trị DN. Để hướng tới mục tiêu chung thì quản trị VKD có mục tiêu lớn nhất là làm sao cho từng đồng vốn bỏ ra đầu tư vào tạo ra nhiều giá trị nhất và làm sao cho đồng vốn đó quay vòng nhanh nhất. Nói cách khác, mục tiêu quản trị VKD là tối đa hóa hiệu quả và hiệu suất sử dụng VKD.” 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động a. Kết cấu vốn lưu động “Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng từng loại vốn hay từng bộ phận vốn trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp. Ta có thể xét kết cấu VLĐ tại một thời điểm thông qua các chỉ tiêu về tỷ trọng các thành phần TSLĐ trong tổng TSLĐ :”
  20. 20. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 6 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 - Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền = - Tỷ trọng hàng tồn kho = - Tỷ trọng các khoản phải thu = b. Khả năng thanh toán - Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = “Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải nợ ngắn hạn, thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN.” - Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn về khả năng thanh toán của các doanh nghiệp so với hệ số thanh toán hiện nay. Hệ số này cung cấp khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN mà không cần phải thanh lý khẩn cấp các khoản mục hàng tồn kho. - Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ bằng tiền và đầu tư ngắn hạn khác có khả năng đơn giản có thể chuyển đổi thành tiền. - Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Hệ số này cung cấp thông tin về khả năng thanh toán tất cả các lãi tiền vay của doanh nghiệp đồng thời phản ánh mức độ rủi ro của các chủ nợ có thể gặp phải.
  21. 21. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 7 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 c. Tình hình quản lý nợ phải thu - Số vòng quay các khoản phải thu Số vòng quay nợ phải thu = “Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng, thể hiện tốc độ thu hồi công nợ của DN nhanh hay chậm.” - Kỳ thu tiền trung bình Kỳ thu tiền trung bình = Chỉ tiêu này phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàng trong DN kể từ lúc bắt đầu chuyển giao hàng cho đến khi kết thúc quá trình và thu được tiền bán hàng từ khách hàng. d. Tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ - Số vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay HTK = Chỉ tiêu này cho ta biết nếu ta có 1 đồng vốn tồn kho quay thì ta sẽ tạo ra được bao nhiêu vòng trong 1 kỳ. - Kỳ luân chuyển hàng tồn kho Kỳ luân chuyển HTK = Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của 1vòng quay hàng tồn kho. 1.2.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định cần xác định đúng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và TSCĐ của DN. Thông thường gồm các chỉ tiêu là chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích.  Chỉ tiêu tổng hợp. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định : là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu thuần với số vốn cố định bình quân trong kỳ.
  22. 22. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 8 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng VCĐ = VCĐ bình quân trong kỳ Trong đó : VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ VCĐ bình quân trong kỳ = 2 VCĐ đầu kỳ = NG TSCĐ đầu kỳ - KH lũy kế đầu kỳ VCĐ cuối kỳ = NG TSCĐ cuối kỳ - KH lũy kế cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ. - Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định : là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định. VCĐ bình quân trong kỳ Hàm lượng VCĐ = Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêu đồng vốn cố định. - Hệ số huy động vốn cố định : là mối quan hệ giữa số vốn đang dùng cho hoạt động kinh doanh với số vốn hiện có của DN. VCĐ đang sử dụng trong kỳ Hệ số huy động VCĐ =
  23. 23. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 9 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 VCĐ hiện có của DN - Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện có vào hoạt động kinhdoanh của DN, mức độ càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao. - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định : là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế với vốn cố định bình quân trong kỳ. LNTT ( LNST ) Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = x 100% VCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế.  Chỉ tiêu phân tích. - Hệ số hao mòn TSCĐ : là quan hệ tỷ lệ giữa số tiền khấu hao lũy kế TSCĐ ở thời điểm đánh giá với nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đó. Số tiền KHLK ở thời điểm đánh giá Hệ số hao mòn TSCĐ = NG TSCĐ ở thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ so với thời điểm ban đầu hay năng lực sản xuất còn lại của TSCĐ. - Hiệu suất sử dụng TSCĐ : là quan hệ tỷ suất giữa doanh thu thuần và nguyên giá TSCĐ sử dụng trong kỳ: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
  24. 24. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 10 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 NG TSCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. - Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất : phản ánh giá trị TSCĐ sản xuất bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất. NG TSCĐ bình quân trong kỳ Hệ số trang bị TSCĐ = SL công nhân trực tiếp sx NG TSCĐ đầu kỳ + NG TSCĐ cuối kỳ NG TSCĐ bình quân = 2 Hệ số này phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất.” - Kết cấu TSCĐ của DN : phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng số TSCĐ của DN tại thời điểm đánh giá. Chỉ tiêu này giúp DN đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở DN. 1.3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.3.1. Vốn lưu động “Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm thể hiện hiệu suất sử dụng VLĐ của DN cao hay thấp, thường được thể hiện bằng 2 chỉ tiêu:” + Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay của vốn lưu động): Số lần luân chuyển VLĐ =
  25. 25. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 11 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 “Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VLĐ trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm). Vòng quay VLĐ càng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao.” + Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Kỳ luân chuyển VLĐ = Tiêu chí này phản ánh để thực hiện 1 vòng quay VLĐ cần bao nhiêu buổi. Nếu thời gian chuyển càng ngắn thì số vốn lưu động luân chuyển càng không tốn nhiều thời gian. - Mức tiết kiệm vốn lưu động: Mức tiết kiệm VLĐ = Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày kỳ kế hoạc x Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ. Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên DN có thể rút ra một số VLĐ để dùng cho các hoạt động khác. - Hàm lượng vốn lưu động: Hàm lượng VLĐ = Chỉ tiêu này cho biết khi thực hiện 1 đồng doanh thu thuần thì cần có số đồng vốn lao động. Hàm lượng số vốn lao động càng thấp thì số lượng VLĐ được sử dụng là hiệu quả và ngược lại. - Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = x 100% “Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế.” 1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định a. Tình hình biến động tài sản cố định
  26. 26. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 12 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Ta sử dụng các tiêu chí trong bảng cân đối kế toán mà cụ thể là chỉ tiêu tổng thể như tài sản dài hạn, các chỉ tiêu chi tiết như TSCĐ so sánh qua các thời kì từ đó tính toán sự tăng, giảm của các tiêu chí để đánh giá sự biến động tài sản cố định qua các thời kì. b. Kết cấu tài sản cố định Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, từng loại Tài sản cố định trong tổng số giá trị Tài sản cố định của DN tại khoảng thời gian được đánh giá. Tiêu chí này giúp DN có được nhận định về mức độ hợp lý của cơ cấu Tài sản cố định được trang bị trong doanh nghiệp. c. Tình hình khấu hao tài sản cố định Hệ số hao mòn TSCĐ = Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn tài sản cố định của doanh nghiệp so với mức độ đầu tư ban đầu. d. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ  Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Hiệu suất = Tiêu chí cho ta thấy khi một đồng TSCĐ sử dụng tạo ra được bao nhiêu đồng Doanh Thu Thuần. Nguyên giá TSCĐ bình quân lúc này được vận dụng theo phương pháp bình quân giữa nguyên giá TSCĐ cuối kỳ và đầu kỳ.  Hiệu suất sử dụng VCĐ: Hiệu suất sử dụng VCĐ = “Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Vốn cố định sử dụng trong kỳ là phần giá trị còn lại của nguyên giá TSCĐ. Vốn cố định bình quân được tính theo phương pháp bình quân số học giữa cuối kỳ và đầu kỳ. + Hàm lượng VCĐ:
  27. 27. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 13 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Hàm lượng VCĐ = Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện được 1 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ. Nó là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ.Hàm lượng VCĐ càng thấp thì hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao và ngược lại.  Tỷ suất lợi nhuận VCĐ Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = x 100%” 1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - “Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh: Vòng quay toàn bộ VKD = Tiêu chí này cho biết trong kỳ, số vốn kinh doanh của doanh nghiệp chu chuyển được bao nhiêu vòng hay mấy lần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn càng cao. - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên VKD (ROAE): TSLN trước lãi vay và thuế trên VKD = Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng VKD mà không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN và nguồn gốc của VKD. - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh (TSV): TSLN trước thuế trên VKD = Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA): TSLN sau thuế trên VKD = Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
  28. 28. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 14 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 - Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): TSLN vốn chủ sở hữu = Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu một mặt phụ thuộc hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay trình độ sử dụng vốn; mặt khác phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp” 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.4.1 Nhân tố chủ quan - Trình độ tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất “Đây là yếu tố chủ quan có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, ăn khớp hoạt động một cách nhịp nhàng sẽ giúp cho DN sử dụng vốn có hiệu quả, ngược lại thì nếu trình độ quản lý yếu kém hoặc bị buông lỏng sẽ không bảo toàn được vốn.” Trong công tác này phải chú trọng đến việc tổ chức và sử dụng VKD như: Xác định nhu cầu vốn, bố trí cơ cấu vốn, sử dụng vốn hợp lý đúng mục đích, tổ chức tốt công tác thu hồi nợ, tránh lãng phí. - Chính sách huy động vốn Chính sách huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo số vốn cần thiết với chi phí sử dụng vốn tối ưu, sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả. Ngược lại, nếu chính sách huy động vốn không phù hợp, cụ thể như DN sử dụng quá nhiều nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSLĐ hoặc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSDH sẽ dẫn tới nguy cơ thừa hoặc thiếu vốn, chi phí sử dụng vốn cao hay rủi ro trong thanh toán và làm giảm hiệu quả quản lý và sử dụng VKD. - Công tác lập và thực hiện kế hoạch tài chính về VKD Việc lập kế hoạch tài chính về VKD tốt, sát với nhu cầu thực tế và thực hiện tốt kế hoạch đó sẽ giúp DN đơn giản hóa công tác quản trị VKD, giảm
  29. 29. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 15 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 các chi phí quản lý, tăng hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD, có thể đối phó linh hoạt với những sự kiện phát sinh. - Trình độ quản lý sản xuất và trình độ tay nghề của người lao động Đây là nhân tố tác động trực tiếp tới việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu đầu vào cũng như chất lượng sản phẩm đầu ra của DN. Nếu DN có dây chuyền sản xuất hiện đại, quản lý tốt việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ cùng với đội ngũ công nhân lành nghề sẽ giảm thiểu chi phí về nguyên vật liệu, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao và giúp giảm lượng vốn tồn kho. - Các mỗi quan hệ của doanh nghiệp Những mối quan hệ này thể hiện trên hai phương diện là quan hệ giữa DN với khách hàng và giữa DN với nhà xung cấp. Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất kinh doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá tiêu thụ và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Để làm được điều đó doanh nghiệp có thể áp dụng như mở rộng mạng lưới giao dịch, tìm nguồn hàng, tiến hành các chính sách tín dụng khách hàng, đổi mới quy trình thanh toán sao cho thuận tiện, tăng cường công tác xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại.” 1.4.2. Nhân tố khách quan - Tình hình biến động của thị trường nơi DN hoạt động “Gồm cả thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra cho sản phẩm của DN, lãi suất, lạm phát…. Khi nền kinh tế phát triển, thị trường đầu ra và đầu vào thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho DN quản trị tốt VKD khi dễ dàng dự trữ được nguyên vật liệu theo yêu cầu sản xuất, thành phẩm hàng hóa tiêu thụ nhanh chóng, thu hồi được các khoản nợ từ khách hàng và giúp đẩy nhanh quay vòng vốn lưu động. Mặt khác, lãi suất thị trường cũng như lạm phát ảnh hưởng tới cơ hội huy động nguồn đáp ứng nhu cầu VKD của DN và chi phí cho việc sử dụng các nguồn vốn đó.
  30. 30. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 16 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 - Tiến bộ của khoa học công nghệ Sự tiến bộ của khoa học công nghệ giúp DN đổi mới máy móc, thiết bị sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, làm tăng tốc độ luân chuyển VKD, sử dụng VKD tiết kiệm, hiệu quả hơn. Và ngược lại nếu DN không tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, không đổi mới sản phẩm sẽ có nguy cơ thua lỗ, tiêu hao nguyên vật liệu và giảm chất lượng sản phẩm, kéo theo giảm hiệu quả và hiệu suất sử dụng VKD. - Chính sách kinh tế của Nhà nước Nhà nước tạo môi trường, hành lang pháp lý cho các DN phát triển sản xuất kinh doanh và có những can thiệp kịp thời khi nền kinh tế biến động. Các chính sách của Nhà nước như: chính sách đầu tư, chính sách thuế, chính sách tiền tệ,…tùy theo từng thời kỳ, từng bối cảnh mà tạo thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Từ đó có tác động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp. - Yếu tố cạnh tranh Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải chịu ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Để tiêu thụ được sản phẩm đòi hỏi các sản phẩm của doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, tăng thêm tính năng cho sản phẩm; đồng thời doanh nghiệp cần phải có những chính sách hỗ trợ, kích thích tiêu thụ sản phẩm. Có thể doanh nghiệp sẽ phải chấp nhận bị chiếm dụng vốn quy đổi về một mức doanh thu kỳ vọng. Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc giữa mụ tiêu lợi nhuận và quyết định các chính sách bán hàng hợp lý đảm bảo lợi ích và hiệu quả quản lí vốn. - Những rủi ro bất thường Một số rủi ro khác mang tính chất bất khả kháng như hỏa hoạn, động đất, chiến tranh cũng có thể gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động kinh doanh của
  31. 31. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 17 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 ngành hàng cũng như của công ty. Những rủi ro này ít có khả năng xảy ra, nhưng nếu xảy ra có thể làm chậm tiến độ kinh doanh hoặc gây thiệt hại (phá hủy một phần hoặc toàn bộ) đến công ty.”
  32. 32. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 18 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NỘI THẤT TINH TÚ 2.1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại dịch vụ nội thất Tinh Tú 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú 2.1.1.1. Tên và địa chỉ công ty “Tên công ty: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú Chủ sở hữu: Phạm Kim Tiên Mã số thuế: 0311798737 Địa Chỉ: 16/1/7 Đường 40, Khu phố 8, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh 2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh ngày 23 -05 - 2012 tại Chi cục Thuế Quận Thủ Đức. Công ty bắt đầu đi vào hoạt động vào ngày 3- 05 -2012. Công ty đã gặp phải rất nhiều khó khăn, thử thách trong suốt khoảng thời gian hình thành và đi vào hoạt động. Với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là bán buôn đồ dùng cho gia đình. Ngoài ra công ty còn phá vỡ, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện, lặp đặt hệ thống xây dựng, bán buôn kim loại và quặng kim loại, bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, hoạt động thiết kế chuyên dụng, bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh, sản xuất giường, tủ, bàn, ghế. Công ty đã tạo dựng được một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, cùng với đó là sự tin tưởng từ khách hàng và các nhà đầu tư nhờ sự nỗ lực, cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
  33. 33. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 19 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 2.1.1.3. Tình hình nhân sự tại công ty Bảng 2.1: Tình hình lao động tại công ty năm 2020 và năm 2021 Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2021/2020 Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Tổng 110 100 130 100 20 18,18 1. Theo trình độ Đại học 50 45,45 50 38,46 - - Cao đẳng 60 54,55 80 61,54 20 33,34 2. Theo giới tính Nam 70 63,63 80 61,54 10 14,29 Nữ 40 36,37 50 38,46 10 25 Qua hai năm ta thấy tình hình cơ cấu lao động phân theo giới tính của đơn vị có sự thay đổi không nhiều. Theo trình độ đại học thì không có sự thay đổi giữa năm 2020 và 2021. Nhưng cao đẳng có sự chênh lệch 2 người (33,34%), năm 2021 có 8 người (61,54%) năm 2020 có 6 người (54,55%). Theo giới tính nam chênh lệch 1 người (14,29%), nữ chênh lệch 1 người (25%). 2.1.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty lại khá đơn giản nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao cho quá trình kinh doanh thương mại của công ty.
  34. 34. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 20 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú - Giám đốc: người đứng đầu cũng cũng như người thành lập và trực tiếp quản lý công ty. Giám đốc có nhiệm vụ xây dựng chiến lược kinh doanh, định hướng phát triển các mối quan hệ với đối tác và là người ký kế các hợp đồng kinh tế. Bên cạnh đó, giám đốc còn là người điều hành cũng như giao nhiệm vụ và kiểm tra hoạt động của các phòng ban. - Phó giám đốc: là người hỗ trợ cho giám đốc trong việc chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các phòng ban. Phó giám đốc có nhiệm vụ triển khai các quyết định của giám đốc và xây dụng các kế hoạch cũng như các định hướng tương lai cho công ty. - Phòng kinh doanh: là nơi tham mưu, đưa ra ý kiến cho Ban giám đốc về việc ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa, các nhà cung cấp hàng hóa có giá cả hợp lý, các khách hàng tiềm năng,…Ngoài ra, PKD còn có trách nhiệm GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG KINH DOANH BỘ PHẬN KHO PHÒNG NHÂN SỰ PHÒNG HÀNH CHÍNH PHÒNG KẾ TOÁN
  35. 35. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 21 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 tìm hiểu nhu cầu thị trường để có thể xây dựng các chiến lược về giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị thường kinh doanh, để đáp ứng các thông tin về khả năng mua vào và tiêu thụ hàng hóa trong công ty. - Phòng kế toán: là phòng quản lý các dòng đi của luồng tiền trong công ty, là nơi tham mưu cho Ban giám đốc về việc chỉ đạo việc chấp hành các chế độ kế toán đã được ban hành. Nhiệm vụ PKT bao gồm: tham gia đóng góp các ý kiến về mặt tài chính đối với ciệc chi tiêu trục tiếp tại công ty, phối hợp với các phòng ban khác có liên quan để lập kế hoạch tài chính ngắn hạn hoặc dài hạn của công ty, thu thập xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế tài chính của công ty, thực hiện lập các báo cáo tài chính một các đầy đủ, chính xác, kịp thời. - Phòng hành chính: phụ trách việc khen thưởng và kỷ luật, tham mưu tới các Giám đốc hay ban quản lý cấp cao trong các vấn đề về các quy định của pháp luật hiện hành, về việc xây dựng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Bên cạnh đó, phòng hành chính làm đầu mối cho việc xây dụng các văn bản quy định về nhiệm vụ và chức năng các phòng ban, xây dựng kế hoạch công tác của công ty. - Phòng nhân sự: có nhiệm vụ tuyển dụng và đào tạo các nhân viên mới, đánh giá hiệu quả và giúp đỡ nhân viên phát huy hết tiềm năng của mình. Phòng nhân sự còn là cầu nối giữa Ban giám đốc và các nhân viên trong công ty; quản lý hồ sơ, lý lịch của công nhân viên toàn công ty; xây dựng và thực thi các chính sách đối với công nhân viên; lập phương án thực hiện các quyết định, quy định của Ban giám đốc. - Bộ phận kho: làm công việc kiểm tra, vận chuyển, bốc xếp và bảo quản hàng hóa. Đồng thời, bộ phận kho phải làm công tác kiểm kê định kỳ, thường xuyên và báo cáo tình hình xuất, nhập tồn của hàng hóa. 2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú
  36. 36. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 22 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Bảng 2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần đây (2020,2021) STT Chỉ tiêu Năm
  37. 37. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 23 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Đơn vị: VNĐ ( Nguồn : Phòng kế toán ) 2020 2021 1 Tổng Doanh thu 29.329.532.000 33.129.532.406 2 Các khoản giảm trừ Doanh thu 0 0 3 Doanh thu thuần ( =1 - 2 ) 29.329.532.000 33.129.532.406 4 Giá vốn hàng bán 27.818.459.355 31.818.459.245 5 Lãi gộp ( = 3 - 4 ) 1.511.073.645 1.311.073.161 6 Chi phí bán hàng 0 676.559.820 7 Chi phí quản lý Doanh nghiệp 775.925.613 397.118.284 8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (=5-6-7) 735.148.032 237.395.057 9 Doanh thu từ hoạt động tài chính, liên doanh 2.032.144 4.065.144 10 Chi phí từ hoạt động tài chính, liên doanh 111.183.162 146.186.161 11 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính, liên doanh (=9-10) 109.151.018 142.121.017 12 Tổng lợi nhuận trước thuế (=8+11+14) 80.450.950 95.274.040 13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 13.915.018 26.676.731 14 Tổng lợi nhuận sau thuế (=15-16) 35.781.476 68.597.309
  38. 38. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 24 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Bảng 2.3. Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội Đơn vị: VNĐ Chỉ tiêu/năm 2020 2021 Số Lượng % Số Lượng % Thuế doanh thu 13.915.018 -38.23 26.676.731 +91.71 Các khoản thuế khác 910.520 -55,74 702.804 -22,81 Tổng 28.699.150 -93.97 27.379.535 68.90 ( Nguồn : Phòng kế toán ) Qua báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình nộp ngân sách nghĩa vụ xã hội của công ty từ 2020 – 2021 chúng ta thấy những con số trong bảng biểu để phân tích. Thị trường kinh doanh trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn do có tính cạnh tranh mạnh mẽ và ảnh hưởng do dịch bệnh Covid-19. Công ty luôn cố gắng để có một vị trí vững chắc trên thị trường. Năm 2020 lợi nhuận sau thuế 35.781.476đ. Năm 2021, công ty động viên anh em cố gắng chú trọng bù lỗ kịp thời. Do vậy năm 2021 công ty vẫn nộp ngân sách nhà nước 27.379.535đ để phục vụ quỹ phúc lợi xã hội. 2.2. Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú trong thời gian qua 2.2.1. Quy mô và kết cấu VKD của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú “Các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh như sau: Giá trị sản lượng -Sức sản xuất của vốn sản xuất = (Sức sản xuất của tài sản bình quân) Vốn sản xuất bình quân
  39. 39. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 25 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Lợi nhuận thuần -Sức sinh lợi của vốn sản xuất = Vốn sản xuất bình quân =>Hai chỉ tiêu này nêu rõ cứ một đồng vốn kinh doanh trong kì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng, doanh thu thuần( hay lợi nhuận thuần). Doanh thu thuần -Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu => Chỉ tiêu này nêu rõ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Ngoài ra nó còn cho biết trong kì vốn chủ sở hữu quay được mấy vòng. Lợi nhuần thuần -Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu => Chỉ tiêu này nêu rõ khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu. Các nhà cho vay đặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu này khi họ quyết định bỏ vốn cho doanh nghiệp vay hay không. Lợi nhuần thuần -Sức sinh lợi của doanh thu =
  40. 40. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 26 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Doanh thu Doanh thu thuần -Sức sản xuất của vốn vay = Vốn vay ( nợ phải trả ) =>Chỉ tiêu này nêu rõ một đồng vốn vay sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Ngoài ra chỉ tiêu còn thể hiện số vòng quay của vốn vay. Nếu số vòng quay tăng nhanh chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả và ngược lại. Còn nếu chỉ tiêu này tăng nhanh quá cũng sẽ gây rủi ro cho doanh nghiệp vì doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn vay sẽ hạn chế tính tự chủ và hạn chế khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. . Lợi nhuận thuần -Sức sinh lợi của vốn vay = Vốn vay =>Chỉ tiêu này nêu rõ cứ một đồng vốn vay đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần. Bảng 2.4 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. ĐVT : đồng Chỉ tiêu 2020 2021 Sức sản xuất của vốn sản xuất. 3,42 3,90 Sức sinh lợi của vốn sản xuất. 0,011 0,011 Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu . 5,92 6,60
  41. 41. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 27 Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu . 0,01 0,019 Sức sinh lợi của doanh thu. 0,0032 0,0028 Sức sản xuất của vốn vay. 8,09 9,53 Sức sinh lợi của vốn vay. 0,026 0,027 (Nguồn : Phòng kế toán ) Qua bảng ta thấy qua các năm 2020, 2021 thì sức sản xuất của vốn sản xuất, sức sản xuất của vốn chủ sở hữu và sức sản xuất của vốn vay đều lớn hơn 1 tuy nhiên chỉ có sức sản xuất của vốn vay tăng theo các năm chứng tỏ doanh nghiệp cần sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Các chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn giảm và tăng ít qua các năm 2020,2021 do tình hình thị trường biến động bất lợi vì những ảnh hưởng xấu của dịch bệnh Covid-19 cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” 2.2.2 Tình hình quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú 2.2.2.1. Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng VCĐ Tình hình và cơ cấu TSCĐ của công ty: Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định vì thế để xác định sự biến đổi vốn cố định trong doanh nghiệp thì phải phân tích cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp “Cơ cấu tài sản cố định cho biết những nhận định sơ bộ trong công tác đầu tư dài hạn của doanh nghiệp, để đảm bảo và phát triển về năng lực sản xuất của các máy móc trang thiết bị công ty. Tình hình nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú qua bảng 2.2:
  42. 42. 28 Bảng 2.5: Nguyên giá và GTCL tài sản cố định hữu hình ĐVT : triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 NG GTCL NG GTCL NG GTCL Nhà cửa, vật kiến trúc 180 144 111 15.3 232 115 Máy móc thiết bị 1.950 1.144 2.015 543 3.3 513 Phương tiện vận tải 467 153 541 97 645 148 Thiết bị dụng cụ quản lý 15.3 14.7 16.19 5.1 18.5 7.2 Thiết bị văn phòng 18.5 4.8 19.3 7.75 24.54 9.57 Tổng cộng 2.935 1.636 4.479 1.619 6.816 1.805 ( Nguồn : Phòng kế toán) Bảng 2.6: Tỷ trọng nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định hữu hình ĐVT : % Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 NG GTCL NG GTCL NG GTCL Nhà cửa, vật kiến trúc 6.13 8.80 2.48 9.45 3.40 6.37 Máy móc thiết bị 66.45 69.92 44.99 33.54 48.41 28.42 Phương tiện vận tải 15.91 9.35 12.08 5.99 9.47 8.2 Thiết bị dụng cụ quản lý 5.21 8.98 36.14 3.15 2.71 3.99 Thiết bị văn phòng 6.30 2.93 4.3 47.87 36.0 53.01 Tổng cộng 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
  43. 43. 29 Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú kinh doanh chủ yếu là bán buôn đồ dùng cho gia đình , lắp đặt thiết bị, sản xuất… nên công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú có cơ cấu tài sản cố định rất đặc biệt. Do tình hình dịch bệnh Covid-19 khiến cho người dân ở nhà nhiều hơn nên các đồ dùng gia đình được sử dụng nhiều. Vì vậy năm 2019 giá trị máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn: trong khoảng 60 % nguyên giá, tức là chiếm hơn nửa tài sản cố định của công ty. Giá trị còn lại của máy móc thiết bị cũng ở mức 60% giá trị còn lại tài sản cố định của công ty. Nhưng sang đến năm 2020, 2021 giá trị máy móc thiết bị còn lại 50% GTCL tài sản cố định của đơn vị vì đây là hai năm đại dịch bùng phát mạnh nhất, điều này cho thấy công ty đã nắm bắt kịp tình hình thị trường để đẩy mạnh công tác buôn bán. Phương tiện vận tải và tỷ trọng phương tiện vận tải trong hai năm 2019 và 2020 luôn chiếm một khoảng phần năm nguyên giá và giá trị còn lại, năm 2021 giảm xuống mức 9.47%. Tài sản cố định bao gồm nhà cửa, kiến trúc, thiết bị dụng cụ quản lý, thiết bị văn phòng trong khoảng như năm 2020 thiết bị dụng cụ quản lý tăng từ 5.21% lên 36.14% nguyên giá và chiếm một phần 3 giá trị TSCĐ. Năm 2021 nguyên giá thiết bị văn phòng tăng từ 6.3% lên 36.0% và chiếm một phần ba giá trị tài sản cố định điều này chi thấy công ty chưa có sự chú trọng vào sản xuất kinh doanh làm lãng phí nguồn vốn do năm 2021 chủ yếu nhân viên làm việc onlnine tại nhà.”
  44. 44. 30 Bảng 2.7 : Hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ Đơn vị: đồng (Nguồn: Phòng kế toán) “Để đánh giá tính hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp ta ngoài căn cứ vào tính hiệu quả trong sử dụng vốn cố định mà còn cần đánh giá năng lực hoạt động của TSCĐ thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ như hiệu suất sử dụng TSCĐ, sức sinh lời của tài sản cố định ... So với năm 2019, năm 2020 hiệu suất sử dụng TSCĐ và mức sinh lợi của TSCĐ đều giảm từ đó hiệu suất hao phí tài sản cố định tăng lên. Năm 2019, 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ thu được 8.54 đồng doanh thu từ đó tạo ra được 0.027 đồng lợi nhuận. Đến năm 2020 các con số lần lượt là 6.55 đồng và ST T Chỉ tiêu Năm % tăng, giảm 2020/20 19 % tăng, giảm 2021/20 20 2019 2020 2021 1 Doanh thu thuần 25.067.625.022 29.329.532.000 33.129.532.406 17% 12.96% 2 LN trước thuế 80.450.950 49.696.494 95.274.040 (38.23) % 91.71% 3 Nguyên giá BQTSCĐ 2.935.000.000 4.479.000.000 6.816.000.000 52.60% 52.17% 4 Vốn cố định bình quân 70.220.000 4.082.098.754 4.035.845.011 5713.3 % (1.13)% 5 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 8,54 6,55 4,86 (23.3)% (25.8)% 6 Mức sinh lợi của TSCĐ 0,027 0,011 0,014 (59.26) % (27.27) % 7 Tỷ suất hao phí TSCĐ 0,12 0,15 0,20 25% 33.33% 8 Hiệu suất sử dụng VCĐ 356,98 7,18 8,21 (97.99) % 14.34% 9 Hiệu quả sử dụng VCĐ 1,14 0,012 0,024 (98.95) % 100%
  45. 45. 31 0.011 đồng, hiệu suất hao phí TSCĐ tăng lên 25.0% trong năm 2020. Năm 2020 thì hiệu suất sử dụng giảm nhưng sức sinh lợi của tài sản cố định lại tăng, đồng thời kèm theo sự gia tăng suất hao phí tài sản cố định. Quan trọng sức sinh lợi của TSCĐ tăng lên 27,27% từ 0,011 tăng lên 0,014 chứng tỏ trong năm 2021 lợi nhuận đã tăng lên nhanh chóng do lượng tiêu thụ sản phẩm tốt. Về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp: Năm 2020 VCĐ bình quân tăng lên 5713,3% trong khi đó doanh thu thuần tăng 17 % làm khả năng sử dụng vốn cố định giảm đi 7,18% so với 356,98% của năm 2019 tương ứng với giảm 97,99 %. Tức là một đồng vốn cố định bình quân tạo ra được 7,18 đồng doanh thu thuần. Hiệu quả sử dụng vốn cố định giảm do lợi nhuận trước thuế giảm. Năm 2021, hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm đồng thời hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng chưa tăng. Cứ một đồng vốn cố định bình quân thu được 0,024 đồng lợi nhuận đối với mức 0,012 đồng của năm 2020 Năm 2021, cùng với những cơ chế hội nhập làm cho DN đổi mới máy móc thiết bị, nguyên giá bình quân TSCĐ tăng lên 52,17% so với năm 2020 nhưng hiệu suất sử dụng TSCĐ bị giảm. Nguyên nhân chính chủ yếu là DN chưa chú trọng đến sự phát huy lợi thế của mình. Từ đó hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm xuống mức thấp. Như vậy các năm 2020 và 2021 doanh nghiệp nên tăng các khoản đầu tư để tăng vốn cố định. Ngoài ra, công ty đã vay ngân hàng để đầu tư máy móc. Tuy chưa sử dụng hết năng suất máy móc thiết bị mà vẫn phải trích khấu hao lớn. Các yếu tố đó là yếu tố chính đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Trong thời gian tới, những máy móc thiết bị mới sẽ phát huy hết năng xuất sẵn có, doanh nghiệp sẽ cần khai thác và sử dụng để mang lại hiệu quả và nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ và hiệu quả sử dụng vốn cố định. Để nâng cao sự hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải quan tâm đó là công tác quản lý, bảo toàn vốn cố định và của chính doanh nghiệp mình.” 2.2.2.2. Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
  46. 46. 32 + Nguồn vốn lưu động của công tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú Bảng 2.8 : Cơ cấu vốn lưu động của công ty giai đoạn 2020-2021 ĐVT: đồng Nguồn : BCTC năm 2020-2021 Từ số liệu trên, ta có thể thấy được rằng không có sự biến động quá lớn của vốn lưu động trong 2 năm 2020,2021. Nhưng có thể thấy, trong thời điểm nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 mà doanh nghiệp vẫn giữ được mức tăng trưởng dương là một thành thích đáng biểu dương. Từ bảng số liệu trên, ta thấy được: Vốn lưu động của công ty trong năm 2021 là 4.458.881.710 đồng, tăng 23.313.806 đồng so với năm 2020. Nợ ngắn hạn trong năm 2021 của công ty là 658.129.412 đồng, tăng 13.103.558 đồng so với năm 2020. Nguồn vốn lưu động tạm thời của công ty năm 2021 là 3.142.622.886 đồng tăng 87.064.440 đồng so với năm 2020. Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng I. Vốn lưu động 4.435.567.904 100 4.458.881.710 100 II. Nguồn vốn lưu động TX 3.700.584.300 100 3.800.752.298 100 1. Nợ ngắn hạn 645.025.854 17.43 658.129.412 17,32 2. Nguồn VLĐ tạm thời. 3.055.558.446 82.57 3.142.622.886 82,68
  47. 47. 33 Từ những số liệu ở trên ta thấy rằng đã phần số Vốn lưu động thường xuyên của công ty là nợ ngắn hạn chiếm 17,32% trong tổng số Vốn lưu động được huy động vào sản xuất kinh doanh, giảm so với năm 2020 là 0,11% . Nguồn vốn dài hạn và Vốn lưu động tạm thời tài trợ cho Vốn lưu động thường xuyên cần thiết của công ty. Ưu điểm cần phải xác lập với quy mô là sự trung hòa về thời hạn sử dụng và nguồn vốn, vì giúp ta có thể hạn chế được những chi phí sử dụng vốn phát sinh thêm của công ty. Ngoài ra, mô hình này cũng đã phù hợp với đặc trưng riêng công ty về sản xuất kinh doanh. Ngày nay việc các doanh nghiệp đi vay nợ để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là việc không thể tránh khỏi. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì công TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú cũng cần phải huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Có thể chi tiết hóa nợ của công ty ở bảng sau: Bảng 2.9: Tình hình nợ ngắn hạn Chỉ tiêu Số tiền Tỷ trọng (%) Vay ngắn hạn 658.129.412 46,98% Phải trả người bán 458.129.412 32,7% Người mua ứng trước 0 Các khoản nộp ngân sách 284.702.158 20,23% Chi phí phải trả 0 Phải trả công nhân viên 0 Phải trả phải nộp khác 0 Phải trả nội bộ 0 Cộng 1.400.960.982 100% Nguồn: BCTC năm 2021 Báo cáo tài chính năm 2021 cho ta biết : Khoản vay ngắn hạn là 658.129.412 đồng chiếm 46,98% vào tổng nợ ngắn hạn. Vay ngắn hạn là một trong những nguồn vốn hết sức quan trọng, đảm bảo nhu cầu vốn lưu động cho công ty. Vì các khoản vay nợ đều cần trả lãi vì vậy ta cần sử dụng một cách hiệu quả để mang lại hiệu quả cao nhất.
  48. 48. 34 Trong tổng nợ ngắn hạn thì có 32,7% là cần Phải trả cho người bán. Hình thức tín dụng thương mại này tuy đã nhận được ngay nhưng chưa phải cần trả tiền ngay, và bên cạnh đó khoản tiền này là hoàn toàn miễn phí và vẫn sử dụng để bổ sung cho nhu cầu Vốn lưu động khi cần. Khi sử dụng tài khoản này công ty phải chú trọng trong việc sử dụng để phù hợp và hợp lý, giữ được chữ tín giữa cả bên mua và bên bán để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. 284.702.158 đồng là các khoản nộp ngân sách Nhà nước nhưng chưa đến hạn và chiếm 20,23 % trong số tổng nợ ngắn hạn. Trong tổng nợ ngắn hạn thì đây là khoản thứ yếu chiếm tỷ trọng trong một phần năm của công ty và giúp công ty đảm bảo nhu cầu Vốn lưu động khi gặp phải khó khăn. So sánh nợ ngắn hạn (các khoản phải trả) với nợ phải thu của công ty để nhận định được công tác thu hồi nợ của công ty diễn ra như thế nào. Dựa vào BCTC năm 2021 của công ty để nhận định được số nợ phải thu của công ty ở đầu năm và cuối năm như sau: - Nợ phải thu đầu năm: 2.572.230.611 đồng. -Nợ phải thu cuối năm: 2.891.064.426 đồng. Vậy tỷ lệ giữa số tiền phải thu và phải trả ngắn hạn của công ty là: Tỷ lệ đầu năm = = 56,8 (%) Tỷ lệ cuối năm = 412 . 129 . 658 426 2.891.064. = 439,3 (%) => Từ kết quả ta thấy: Công ty chưa có biện pháp mạnh mẽ để gia tăng nhanh tốc độ thu hồi đối với các khoản nợ và với mục đích hạn chế tối đa việc bị chiếm dụng vốn với mục đích để các khoản nợ phải thu giảm đi, đẩy nhanh vòng quay của vốn nhưng ta thấy tỷ lệ phải thu trên phải trả tăng từ 56,8% lên 493,3 %. Tăng đối với các khoản phải thu và tốc độ tăng của các khoản phải thu là 12,4 % lớn hơn so với tốc độ của khoản phải trả là: 4,11%. Điều này là một tín hiệu tốt cho công ty bởi nó tạo cho công ty khả năng tự chủ về tài chính của mình.”
  49. 49. 35 + Tình hình hàng tồn kho của công ty “Dự trữ hàng tồn kho là một trong những việc cần thiết đối với các doanh nghiệp hoạt động SXKD, doanh nghiệp phải tính toán, điều tra để cân đối mức dự trữ hàng . Nếu lượng dữ trữ quá nhiều so với nhu cầu thì o hàng hóa sẽ ứ động và hệ lụy theo đó sẽ gây ra giảm hiệu quả kinh doanh. Nếu doanh nghiệp dự trữ quá thấp thì có thể gây ra ko đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc đó sẽ dẫn đến sự khó khăn trong việc đảm bảo nhu cầu kinh doanh của công ty. Chính vì thế việc dự trữ tài sản lưu động phải hết sức được chú trọng và hợp lý sao cho đảm bảo đủ nhu cầu kinh doanh hoạt động bình thường, liên tục và tiết kiệm vốn.
  50. 50. 36 Bảng 2.10: Kết cấu Hàng tồn kho ĐVT: đồng. Hàng tồn kho 2020 2021 Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%) NVL tồn kho 868.077.880 378.270.325 (489.807.555) (56,42)% Hàng hoá tồn kho 582.642.120 414.248.992 (168.393.128) (28.9)% Cộng 1.450.720.000 792.519.317 (658.200.683) (45,37) Nguồn: BCTC năm 2020; 2021 Từ những số liệu ở bảng trên ta thấy: HTK trong năm 2021 giảm 658.200.683 đồng đối với năm 2021 cùng kỳ, với tỷ lệ giảm 45,37 % trong đó: - Nguyên vật liệu tồn kho giảm 489.807.555 đồng so với số lượng tỷ lệ giảm là 56,42%. - HTK kho giảm với mức 168.393.128 đồng gồm tỷ lệ giảm là 28,90%. Nguyên vật liệu và hàng hóa tồn kho của năm 2021 đều giảm so với năm 2020, điều đó cho ta thấy công tác quản lý chưa đạt hiệu quả đối với chi phí, công tác quản lý trong khâu dự trữ nguyên vật liệu và khâu sản xuất trong thời kỳ dịch bệnh kéo dài. +Tình hình tài chính Tiền là tài sản linh hoạt nhất trong vốn lưu động vì nó có thể dễ dàng có thể chuyển đổi thành các tài sản khác nhau. Cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán hiện thời của DN, tiền mặt xuất hiện trong quỹ và tiền gửi ngân hàng luôn luôn biến động bởi vì nó ở trong dòng lưu chuyển song song với nhịp độ SXKD cũng như tình hình tài chính của DN. Doanh nghiệp sẽ rất chủ động trong kinh doanh nếu có một lượng tiền nhiều, vì nó có thể đáp ứng đối với những nhu cầu vốn không dự đoán được. Tuy nhiên nhưng vốn bằng tiền nhiều chưa chắc đã tốt vì tiền thì luôn luôn phải vận động, chuyển hóa đẩy nhanh vòng quay của Vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động. Tất cả các DN đều có rất nhiều các khoản phải thu, phải trả. Để hoàn
  51. 51. 37 thành các khoản nợ và trả nợ thì cần phải có thời gian. Việc các đơn vị nợ nhau và chiếm dụng vốn của nhau là vấn đề không nghiêm trọng nhưng nếu để tình trạng này kéo dài và dây dưa thì đó là một hậu quả nghiêm trọng cho công ty. Nghiêm trọng nhất là công ty sẽ bị phá sản và dẫn đến nguy cơ phá sản hàng hoạt. Việc chiếm dụng vốn quá thời hạn của khách hàng là một trong sự gây khó khăn về vốn, sau đó đơn vị sẽ thiếu tiền mặt để dùng cho thanh toán các khoản phải trả. Hệ lụy là công ty sẽ tiếp tục đi vay hoặc là chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Đi vay sẽ cần trả lãi suất tín dụng nhưng chiếm dụng thì sẽ làm mất uy tín của DN.” Bảng 2.11: Tình hình tài chính của công ty năm 2021 ““ Đơn vị tính:đồng Số tiền phải thanh toán T1/ 2021 T12/ 2021 Chênh lệch -Vay ngắn hạn 0 0 0 -Phải trả người bán 45.281.562 658.129.412 612.847.850 -Thuế và các khản nộp NN 0 0 0 -Người mua trả tiền trước 0 0 0 -Chi phí phải trả 0 0 0 -Phải trả phải nộp khác 0 0 0 -Phải trả CNV 0 0 0 Tổng cộng 45.281.562 658.129.412 612.847.850 Số tiền có thể dùng để thanh toán Vốn bằng tiền 309.188.943 92.160.236 (217,028,707) Các khoản phải thu 2.572.230.611 2.891.064.426 318.833.815 Tài sản ngắn hạn khác 1.611.481.692 1.475.657.048 (135.824.644)
  52. 52. 38 Tổng cộng 4.492.901.246 4.458.881.710 (34.019.536) Nguồn: BCTC năm 2021 Tổng số tiền cần thanh toán luôn luôn lớn hơn tổng số tiền hiện có việc này sẽ làm cho tình hình tài chính của đơn vị bất thường và công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ. Nguyên nhân của việc này là lượng vốn lưu động tồn tại trong các khoản phải thu nên DN cần mạnh mẽ và dứt khoát trong việc thu tiền hàng. Tổng số tiền phải trả được tăng lên 658.129.412 đồng cho đến thời điểm cuối năm so với đầu năm. Tổng số tiền sử dụng được để thanh toán cuối năm so với đầu năm giảm là 34.019.536 đồng. Điều này càng gia tăng thêm sự căng thẳng về tình hình tài chính cho DN. Dựa vào đó ta biết tốc độ tăng tổng số tiền phải trả luôn lớn hơn so với tốc độ giảm của tổng số tiền để dùng thanh toán. Đây chính là chiều hướng không tốt đối với DN. Trong tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty thì có một số là do đi chiếm dụng được nhưng số vốn bị chiếm dụng được cũng không phải là nhỏ. Công ty cần phải kháo sát, điều tra và cân đối giữa nguồn chiếm dụng với số nguồn vốn tự có sao cho thật hợp lý để đảm bảo giữ được uy tín đối với khách hàng và vừa phải có khả năng trả khi đến lúc để đảm bảo được nhu cầu Vốn lưu động của mình.” 2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú. “-Về tổ chức kế toán quản trị: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú trong quá trình hoạt động chưa chú trọng đến công tác kế toán quản trị. Chính điều này đã ảnh hưởng tới việc ra quyết định, lựa chọn phương án SXKD từ đó ảnh hưởng tới việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, là một trong những nguyên nhân dẫn đến lợi. - Vốn hoạt động chủ yếu của Công ty chủ yếu dựa vào hoạt động SXKD của Công ty, Công ty chưa có nguồn thu nhập khác từ bên ngoài lĩnh vực hoạt động dẫn đến nhiều hạn chế do các nguyên nhân chủ quan và khách quan về nhu cầu vay vốn, khả năng đảm bảo nhu cầu vay vốn của Công ty, lãi suất làm cho cơ hội đầu tư của Công ty cũng bị hạn chế.
  53. 53. 39 - Về công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm công tác quản lý đầu tư, quản lý tài chính đầu tư: + Chưa có kế hoạch cụ thể, chi tiết cho chiến lược bồi dưỡng và bồi dưỡng tạo lại đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ quản lý vốn kinh doanh. + Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm nhiệm vụ quản lý nhiệm vụ quản lý vốn kinh doanh chưa được quan tâm thường xuyên để phổ cập, cập nhật kiến thức kịp thời về quản lí vốn kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay. 2.4. Đánh giá chung về tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú 2.4.1 Những kết quả đạt được Như phân tích ở các phần trên ta thấy, tuy VCĐ năm 2021 tăng lên rất nhiều đối với năm 2020 nhưng khả năng sử dụng TSCĐ lại giảm xuống 23,3%. Mức sinh lời của TSCĐ tăng đáng kể năm 2021 tăng 27,27% so với năm 2020. Hàng tồn kho năm 2021 giảm xuống 28,9% so với năm 2020. Điều đó cho thấy mức sinh lời của TSCĐ và hàng tồn kho luân chuyển nhanh chóng và hiệu quả. 2.4.2 Hạn chế Hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2020 giảm 97,99% % so với năm 2019, sức sinh lời của TSCĐ năm 2020 cũng giảm 59,26% so với năm 2019, hiệu quả sử dụng VCĐ cũng giảm là 98,95% năm 2020 so với năm 2019. Bên cạnh đó. Năm 2020 số VCĐ bình quân tăng ở mức 5713,3 % trong khi đó doanh thu thuần là tăng 17 phần trăm và ảnh hướng tới khả năng tiêu hao vốn cố định. Có được những kết quả trên chứng tỏ công ty chưa có chính sách phù hợp trong các hợp đồng mua bán chịu, vốn chưa được thu về sớm. ”
  54. 54. 40 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NỘI THẤT TINH TÚ 3.1. Định hướng và Mục tiêu phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú trong thời gian tới 3.1.1. Mục tiêu “Trong thực tế nền kinh tế thị trường của các doanh nghiệp có thể tồn tại đồng thời vững trãi với sự cạnh tranh trên thương trường, thì chủ yếu các DN cần có chính sách phù hợp để đem lại những hiệu quả kinh tế cao. Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú là một trong số đó. Xuất phát ban đầu với nguồn vốn ban đầu do các cá nhân đóng góp và thành lập tạo nên. Nên trong những phương hướng kinh doanh chủ yếu của công ty luôn chú trọng vào việc đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước, cùng với đó là nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên của công ty đặc biệt nhất là cần phải xây dựng và phát triển công ty ngày càng có vị thế trên thị trường trong và ngoài nước.” ( Tài liệu công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú,2021). 3.1.2. Định hướng “Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú kinh doanh chủ yếu là kinh doanh bán buôn đồ dùng trong gia đình, để canh tranh công ty cần phải phát triển mạnh mẽ việc nghiên cứu khoa học kỹ thuật. Nhưng trong nền kinh tế luôn luôn phát triển không ngừng như hiện nay, tất cả các yêu cầu của khách hàng ngay càng khó tính hơn và yêu cầu cao hơn vì vậy công ty phải thiết kế và sửa đổi để phù hợp nhất. Từ đó công ty tìm ra những định hướng mới cho những năm tới là: + Thay đổi tối đa các mặt hàng, tiến hành nhập những mặt hàng thích hợp với thị trường để từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá kinh doanh của công ty để thỏa mãn tối đa các nhu cầu khó nhất của khách hàng. + Công ty cố gắng giới thiệu những sản phẩm mới nhất để thích ứng với những nhu cầu quen thuộc và thúc đẩy sự phát triển hiệu quả của những nhu cầu quen thuộc để phát triển những nhu cầu mới nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tối đa hóa hiệu quả của quá trình sản xuất.
  55. 55. 41 + Tăng cường công tác hậu mãi, xây dựng đội ngũ bán hàng niềm nở, chu đáo, tận tâm cùng đội ngũ kỹ thuật chất lượng cao để khách hàng hài lòng và ưng ý. + Kiện toàn đội ngũ là một dự án, và đội ngũ marketing cần hiểu biết sâu hơn và cụ thể hơn về nhu cầu của khách hàng để có thể đáp ứng ngày càng nhiều khách hàng đến với công ty. Công ty duy trì tổ chức và sắp xếp lịch làm việc sao cho phù hợp về mặt tài chính đối với nhiệm vụ của từng nhân viên trong khả năng. Công ty được định vị rõ ràng để đảm bảo sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn thông qua việc quay vòng vốn nhanh và tiếp tục rà soát các chi phí trên tinh thần tiết kiệm triệt để, đầu tư vốn đúng lúc, đúng chỗ. + Thực hiện mạnh mẽ công tác nghiên cứu, cần nâng cao trình độ kỹ thuật của người lao động, đào tạo nghiệp vụ và đào tạo kỹ sư, bảo dưỡng cán bộ kỹ thuật. + Tăng cường công tác hậu mãi, xây dựng đội ngũ bán hàng niềm nở, chu đáo, tận tâm cùng đội ngũ kỹ thuật chất lượng cao để khách hàng hài lòng và ưng ý. Trên cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn và mục tiêu kinh doanh của công ty, em xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.” (Tài liệu công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú,2021). 3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nội Thất Tinh Tú 3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định “Vốn để khai thác và tạo lập vốn cố định: nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định phải có tính chất thường xuyên lâu dài vì vậy trước hết phải căn cứ vào khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển, quỹ khấu hao TSCĐ, vì đây là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, có thể coi chi phí sử dụng vốn bằng không. Riêng đối với nguồn vốn khấu hao, trong khi có nhu cầu đầu tư vào TSCĐ Nhà nước cho phép chủ động sử dụng sao cho có hiệu quả nhất. Do đó doanh nghiệp cần tận dụng triệt để nguồn vốn này, tính toán chính xác thời gian vốn nhàn rỗi,
  56. 56. 42 thời điểm phát sinh nhu cầu đầu tư tái sản xuất TSCĐ để sử dụng nguồn vốn khấu hao vào mục đích khác trong phạm vi cho phép, cân đối giảm việc vay vốn ngân hàng cho những mục đích này, từ dó giảm chi phí lãi vay phải trả. Trong quản lý và sử dụng vốn cố định: để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong sản xuất kinh doanh, thường xuyên cần thực hiện các biện pháp để không chỉ bảo toàn mà còn phát triển được vốn cố định của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Thực chất là phải luôn luôn đảm bảo duy trì một lượng vốn tiền tệ để khi kết thúc một vòng tuần hoàn bằng số vốn này doanh nghiệp có thể thu hồi hoặc mở rộng được vốn và doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu tư mua sắm tài sản cố định tính theo thời gian hiện tại. Công ty cần đánh giá đúng các nguyên nhân nhằm dẫn đến tình trạng không bảo toàn và phát triển được vốn để có các giải pháp sử lý thích hợp, có thể nêu ra một số giải pháp xử lý là: - Phải đánh giá đúng giá trị tài sản cố định, tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biến động của vốn cố định, quy mô việc phải bảo toàn. Điều chỉnh kịp thời để tạo điều kiện tính đúng đắn đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn cố định. - Xác định đúng thời gian sử dụng của tài sản cố định để xác định mức khấu hao thích hợp không để mất mát và hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình. - Chú trọng đổi mới thiết bị, phương pháp, công nghệ sản xuất, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp cả về thời gian và công suất kịp thời thanh lý các tài sản cố định không cần dùng hoặc đã hư hỏng, không dự trữ quá mức các tài sản cố định cần dùng. Để thực hiện các vấn đề trên đòi hỏi doanh nghiệp phải giải quyết hàng loạt các vấn đề trong việc tổ chức quá trình sản xuất, các biện pháp giáo dục và khuyến khích kinh tế đối với người lao động trong doanh nghiệp. - Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng sửa chữa dự phòng tài sản cố định để xảy ra tình trạng tài sản cố định hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường gây thiệt hại ngừng sản xuất. Trong trường hợp tài sản cố định cần
  57. 57. 43 phải sửa chữa lớn, cần cân nhắc tính toán rõ hiệu quả của nó. Tức là xem xét giữa chi phí cần bỏ ra với việc đầu tư mua sắm mới tài sản cố định để có quyết định cho phù hợp. Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan như: mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính... 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Trong cơ cấu vốn của Công ty hiện nay, vốn lưu động chiếm một tỷ trọng rất lớn. Vốn lưu động nằm ở tất cả khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và do chu kỳ kinh doanh kéo dài, vốn bị đọng ở nhiều khâu như: Giá trị hàng tồn kho, trong các khoản phải thu... Việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động phải giải quyết được mâu thuẫn giữa khối lượng vốn lớn và tốc độ luân chuyển nhanh. Để tránh tình trạng này khi xây dựng định mức vốn lưu động công ty nên căn cứ vào tình hình cụ thể năm trước của công ty để xây dựng một định mức vốn lưu động phù hợp với thực trạng tài chính của doanh nghiệp không gây ra tình trạng thiếu vốn lưu động, đồng thời phải xây dựng định mức vốn lưu động cho từng quý từng tháng để có kế hoạch sản xuất phù hợp không gây lãng phí trong kỳ. Trong khi vốn lưu động của công ty vẫn bị thiếu thì công ty vẫn bị các đối tượng khác chiếm dụng, đây là điều kiện không hợp lý. Vì vậy công tác thu hồi công nợ trong thời gian tới cần được tiến hành kiên quyết. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên xem xét lại công nợ đối với từng đối tượng khách hàng. Nếu khách hàng có uy tín thấp, doanh nghiệp muốn bán chịu cũng không rộng rãi để tránh tình trạng rủi ro. Đặc biệt là vòng quay công nợ đối với từng khách hàng. Xây dựng chính sách bán hàng hợp lý, kết hợp hài hoà giữa quyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng và trách nhiệm của người làm công tác bán hàng. Để có chính sách tín dụng thương mại hợp lý doanh nghiệp cần thẩm định rõ mức độ rủi ro hay uy tín của từng khách hàng, cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính sách bán chịu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp.

×