Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Understand

sdfsfdsfs

  • Login to see the comments

  • Be the first to like this

Understand

  1. 1. 1. Giới thiệu về ADRCI - ADRCI viết tắt của Automatic Diagnostic Repository Command Interpreter. - ADRCI là công cụ sử dụng các dòng lệnh để quản trị và chuẩn đoán dữ liệu Oracle Database. 2. Tổ chức ADRCI - Cấu trúc các thư mục chứa thông tin ADRCI: $ADR_BASE/diag/rdbms/{DB-name}/{SID}/alert $ADR_BASE/diag/rdbms/{DB-name}/{SID}/cdump $ADR_BASE/diag/rdbms/{DB-name}/{SID}/hm $ADR_BASE/diag/rdbms/{DB-name}/{SID}/incident $ADR_BASE/diag/rdbms/{DB-name}/{SID}/trace $ADR_BASE/diag/rdbms/{DB-name}/{SID}/{others} Hoặc có thể xem qua view V$DIAG_INFO SELECT name, value FROM v$diag_info; 3. Thiết lập vị trí ADRCI - Với Database sử dụng tham số diagnostic_dest để thiết lập. Thí dụ, thiết lập và xem lại kết quả: SQL> ALTER SYSTEM SET diagnostic_dest='/u01/app/oracle'; SQL> show parameter diagnostic_dest - Với Listener, ADR location được đặt trong "$ORACLE_HOME/network/admin/listener.ora": ADR_BASE_LISTENER = /u01/app/oracle Sau khi thiết lập xong Listener, phải khởi động lại listener: $ lsnrctl stop $ lsnrctl start ==> If the "diag" directory is not already present, it will be created when the listener or database are started with the new setting. 4. Starting ADRCI and Getting Help Trước khi bắt đầu sử dụng ADRCI, cần phải thiết lập một số tính năng: - Thiết lập Base ADR: Base ADR mặc định bằng ORACLE_BASE adrci> set base /u01/app/oracle - Thiết lập HomePath: adrci> set homepath [homepath_dir] Thí dụ: adrci> set homepath diag/rdbms/{DB-name}/{SID} Xem kết quả: adrci> show homes 4.1 Sử dụng ADRCI trong chế độ Interactive - Đảm bảo ORACLE_HOME và biến mội trường PATH được thiết lập đúng. Biến môi trường PATH phải bao gồm ORACLE_HOME/BIN. - Truy cập vào ORACLE_HOME/BIN và gõ lệnh: adrci
  2. 2. - Kết quả hiển thị trạng thái bắt đầu của ADRCI: adrci - Tại dấu nhắc ">" hãy thao tác các dòng lệnh của ADRCI, để thoát khỏi chế độ ADRCI thực hiện như sau: adrci> Exit adrci> Quit 4.2 Trợ giúp trong ADRCI - Sử dụng các lệnh sau: adrci> help HELP [topic] Available Topics: CREATE REPORT ECHO EXIT HELP HOST IPS PURGE RUN SET BASE SET BROWSER SET CONTROL SET ECHO SET EDITOR SET HOMES | HOME | HOMEPATH SET TERMOUT SHOW ALERT SHOW BASE SHOW CONTROL SHOW HM_RUN SHOW HOMES | HOME | HOMEPATH SHOW INCDIR SHOW INCIDENT SHOW PROBLEM SHOW REPORT SHOW TRACEFILE SPOOL There are other commands intended to be used directly by Oracle, type "HELP EXTENDED" to see the list adrci> help extended HELP [topic]
  3. 3. Available Topics: BEGIN BACKUP CD CREATE STAGING XMLSCHEMA CREATE VIEW DDE DEFINE DELETE DESCRIBE DROP VIEW END BACKUP INSERT LIST DEFINE MERGE ALERT MERGE FILE MIGRATE QUERY REPAIR SELECT SET COLUMN SHOW CATALOG SHOW DUMP SHOW SECTION SHOW TRACE SHOW TRACEMAP SWEEP UNDEFINE UPDATE VIEW - Để hiểu về từng TOPIC, sử dụng theo cấu trúc: adrci> help [topic] - Tại dấu nhắc của hệ điều hành, nhập lệnh sau để được trợ giúp nhiều hơn. [oracle@SVR01 ~]$ adrci -help Syntax: adrci [-help] [script=script_filename] [exec = "one_command [;one_command;...]"] Options Description (Default) ----------------------------------------------------------------- script script file name (None) help help on the command options (None) exec exec a set of commands (None) ----------------------------------------------------------------- 4.3 Sử dụng ADRCI trong chế độ Batch - Tại dấu nhắc của hệ điều hành, nhập lệnh sau: ADRCI EXEC="COMMAND[; COMMAND]..."
  4. 4. Thí dụ: ADRCI EXEC="SHOW HOMES" ADRCI EXEC="SHOW HOMES; SHOW INCIDENT" - Chạy ADRCI script: ADRCI SCRIPT=SCRIPT_FILE_NAME Thí dụ: ADRCI SCRIPT=adrci_script.txt Thí dụ một script adrci_script.txt có chứa các lệnh cách nhau bằng dấu ";" SET HOMEPATH diag/rdbms/orcl/orcl; SHOW ALERT -term 4.4 Viewing the Alert Log Để xem được các Alert log trong ADRCI cần thực hiện các bước sau: - Bước 1: Vào chế độ dòng lệnh ADRCI - Bước 2: Set Home | Homes | Homepath - Bước 3: Thực hiện show alert. Trong quá trình xem alert log có trợ giúp bằng cách "help show alert". SHOW ALERT SHOW ALERT -TAIL SHOW ALERT -TAIL 50 SHOW ALERT -TAIL -F Thí dụ: SHOW ALERT -P "MESSAGE_TEXT LIKE '%ORA-600%'" ADR Home = /u01/app/oracle/product/11.1.0/db_1/log/diag/rdbms/orclbi/orclbi: ****************************************************************************** 01-SEP-06 09.17.44.849000000 PM -07:00 AlertMsg1: ORA-600 dbgris01, addr=0xa9876541 Có thể tạo ra file log và lưu vào thư mục, bằng cách: SPOOL /tmp/MYALERT.LOG SHOW ALERT -TERM SPOOL OFF

×