Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Giới thiệu đạo diễn Kim Jee-woon

819 views

Published on

Đặc điểm về không gian, tính thị giác và nhân vật trong các phim của đạo diễn Kim Jee-woon / Spaces, visuals and characters in Kim Jee-woon's films

Published in: Entertainment & Humor
  • cuối tuần vui vẻ, sức khỏe bội phần, nâng nâng hạnh phúc
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

Giới thiệu đạo diễn Kim Jee-woon

  1. 1. Chuyên đề giới thiệu đạo diễn <ul><li>Kim Jee-woon </li></ul><ul><li>( 김지운 ) </li></ul>
  2. 2. 1 – Tiểu sử <ul><li>Sinh ngày 27-5-1964 trong một gia đình nghèo </li></ul><ul><li>Từ khi lên 3 tuổi đã rất thích vẽ tranh </li></ul><ul><li>Cho đến năm 34 tuổi vẫn chưa hề ổn định về cuộc sống và nghề nghiệp </li></ul><ul><li>Kịch bản đầu tay – Good Times , được tạp chí Premiere chọn. Sau đó là The Quiet Family , gửi cho tạp chí Cine21 </li></ul>
  3. 3. 1 – Tiểu sử <ul><li>1998 – Phim đầu tay The Quiet Family – hơn 3400 vé tại Seoul </li></ul><ul><li>2000 – Phim thứ hai The Foul King – hơn 800,000 vé, chỉ kém J.S.A. </li></ul><ul><li>2005 – tham gia LHP Cannes với A Bittersweet Life </li></ul><ul><li>2008 – The Good, the Bad, the Weird ra mắt – hơn 7 triệu vé, phim đắt đỏ nhất được thực hiện tại Hàn Quốc </li></ul>
  4. 4. 2 – Các tác phẩm (phim ngắn) <ul><li>Coming out (2000) </li></ul><ul><li>Three, Segment I: “ Memories ” (2002) </li></ul><ul><li>The Power of Love (2003) </li></ul><ul><li>The Human Extinction Report, Segment I: “ Heavenly Creature (2007) </li></ul>
  5. 5. 2 – Tác phẩm (phim dài) The Quiet Family (1998) The Foul King (2000) A Tale of Two Sisters (2003) A Bittersweet Life (2005) The Good, the Bad, the Weird (2008)
  6. 6. 3 – Các giải thưởng nổi bật <ul><li>Đạo diễn xuất sắc nhất tại LHP Quốc tế Milan 2001 ( The Foul King ) </li></ul><ul><li>Phim xuất sắc nhất tại Screamfest (2003) ( Sisters ) </li></ul><ul><li>3 giải thưởng lớn tại LHP Gérardmer (2004) ( Sisters ) </li></ul><ul><li>Đạo diễn xuất sắc nhất tại LHP Sitges - Catalonia 2008 ( GBW ) </li></ul>
  7. 7. 4 – Không gian <ul><li>Kể chuyện bằng hình ảnh, bối cảnh thay vì thoại hay dẫn truyện </li></ul><ul><li>Những hình ảnh “lừa dối” </li></ul><ul><li>Tạo ra những luật lệ về không gian của riêng mình qua hai phim đầu tay (không gian biết nói, không gian gợi nhớ quá khứ, không gian lặp đi lặp lại) </li></ul><ul><li>Từ không gian kín => không gian mở hoặc thiếu thân thuộc từ Memories , kết nối không gian nhờ tone của phim </li></ul>
  8. 8. 4 – Không gian The Foul King (2000)
  9. 9. 4 – Không gian Memories (2002)
  10. 10. 4 – Không gian A Tale of Two Sisters (2003)
  11. 11. 4 – Không gian A Bittersweet Life (2005)
  12. 12. 4 – Không gian The Good, the Bad, the Weird (2008)
  13. 13. 5 – Tính thị giác <ul><li>Rất thích quay cận mặt nhân vật (close-up) hoặc toàn cảnh nhân vật chiếu từ trên cao xuống (bird’s eye) </li></ul><ul><li>Dùng vật / hình ảnh bên cạnh không gian để kể chuyện </li></ul><ul><li>Với 3 bộ phim mới nhất, Kim chuyển sang sử dụng Cinemascope với tỷ lệ 2.35:1 </li></ul><ul><li>Các cảnh hành động rất thực, bạo liệt. </li></ul>
  14. 14. 5 – Tính thị giác
  15. 15. 5 – Tính thị giác
  16. 16. 5 – Tính thị giác
  17. 17. 6 – Nhân vật <ul><li>Nhân vật chính thường rơi vào một tình huống “rủi ro”, “kém may mắn” </li></ul><ul><li>Lý do một phần: bắt nguồn từ quá khứ </li></ul><ul><li>Những con người cô đơn bị cô lập </li></ul><ul><li>Đều là những “vua phạm lỗi” – The Foul King </li></ul><ul><li>Tuy thế, lại không phải là những kẻ thua cuộc </li></ul><ul><li>Sự trắc ẩn của Kim Jee-woon qua các đoạn kết </li></ul>
  18. 18. 6 – Nhân vật => =>
  19. 19. Thank you for your attention!

×