Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
CÁC LOẠI HÌNH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
BS. Nguyễn Văn Hùng
MỤC TIÊU
Hiểu được các loại hình nghiên cứu khoa
học
Nêu được ví dụ cho các loại nghiên cứu
khoa học
Hiểu được một số t...
PHÂN LOẠI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Phân loại theo tính ứng dụng
Phân loại theo phương thức nghiên cứu
Phân loại theo mục tiê...
PHÂN LOẠI
THEO TÍNH ỨNG DỤNG
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu ứng dụng
NGHIÊN CỨU CƠ BẢN
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
PHÂN LOẠI
THEO PHƯƠNG THỨC NGHIÊN CỨU
PHÂN LOẠI THEO
HÌNH THỨC THU THẬP SỐ LIỆU
Nghiên cứu định lượng (quantitative research):
lượng hóa sự biến thiên của đối ...
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Relationship between age and lumbar spine BMD (panel
A), total hip BMD (B), and femoral neck BMD (C)...
NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
PHÂN LOẠI THEO
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Các loại hình
nghiên cứu
NC quan
sát
NC mô tả
Thông tin
quần thể
NC
tương
quan
Thông ti...
NGHIÊN CỨU TƯƠNG QUAN
(CORRELATIONAL STUDY)
• Khái niệm: Mô tả mối quan hệ của bệnh với một
số yếu tố mà ta quan tâm: tuổi...
NGHIÊN CỨU TƯƠNG QUAN
(CORRELATIONAL STUDY)
NGHIÊN CỨU TƯƠNG QUAN
(CORRELATIONAL STUDY)
CASE REPORT AND CASE SERIES
- Báo cáo từng trường hợp
bệnh cung cấp thông tin về
một hiện tượng y học bất
thường.
- Nghiên...
CASE REPORT AND CASE SERIES
NGHIÊN CỨU CẮT NGANG
(CROSS-SECTIONAL STUDY)
- Nghiên cứu trong đó tình trạng bệnh và phơi
nhiễm được đánh giá đồng thời ở...
NGHIÊN CỨU CẮT NGANG
(CROSS-SECTIONAL STUDY)
Relationship between age and lumbar spine BMD (panel
A), total hip BMD (B), a...
NGHIÊN CỨU CẮT NGANG
(CROSS-SECTIONAL STUDY)
Polynomial Regression Analysis
NGHIÊN CỨU BỆNH – CHỨNG
(CASE-CONTROL STUDY)
Nghiên cứu phân tích quan sát, trong đó các đối
tượng nghiên cứu được chọn tr...
NGHIÊN CỨU BỆNH – CHỨNG
(CASE-CONTROL STUDY)
NGHIÊN CỨU BỆNH – CHỨNG
(CASE-CONTROL STUDY)
ED
ED
ED
ED
E
E
E
E
Nhóm
bệnh
Nhóm
chứng
Quần
thể
Thời điểm
nghiên cứuQuá khứ
NGHIÊN CỨU BỆNH – CHỨNG
(CASE-CONTROL STUDY)
Case Control
E a b a+b
Ē c d c+d
a+c b+d n
a: có bệnh và có phơi nhiễm
b: khô...
NGHIÊN CỨU BỆNH – CHỨNG
(CASE-CONTROL STUDY)
Hút thuốc lá Bệnh Chứng
Có 683 320
Không 307 680
Tổng 1000 1000
Mối liên hệ g...
NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP/ĐOÀN HỆ
(COHORT STUDY)
• Là một loại nghiên cứu dọc, trong đó một
hay nhiều nhóm cá thể được chọn trê...
NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP
(COHORT STUDY)
Nghiên cứu thuần tập tương lai
NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP
(COHORT STUDY)
Quần thể
Người
không
mắc bệnh
E
E
DE
DE
DE
DE
Thời điểm đánh giá
kết quả nghiên
cứu.
B...
NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP
(COHORT STUDY)
D Ď
E a b a+b
Ē c d c+d
a+c b+d n
a: có bệnh và có phơi nhiễm
b: không có bệnh nhưng c...
NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP
(COHORT STUDY)
Nghiên cứu thuần tập hồi cứu
NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP
(COHORT STUDY)
Nhóm Phơi nhiễm AO Không phơi nhiễm AO
Ung thư TLT 239 124
Không ung thư
TLT
5875 6806...
XÃ LUẬN (EDITORIAL)
BÌNH LUẬN (COMMENTARY)
TỔNG QUAN (REVIEW)
• Ý kiến cá nhân, mang tính chủ quan.
• Liên hệ đến lợi ích ...
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG ĐỐI CHỨNG
NGẪU NHIÊN (RCT)
Thuần tập tương lai tuy nhiên tình trạng phơi
nhiễm của các đối tượng nghiê...
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG ĐỐI CHỨNG
NGẪU NHIÊN (RCT)
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG ĐỐI CHỨNG
NGẪU NHIÊN (RCT)
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG ĐỐI CHỨNG
NGẪU NHIÊN (RCT)
Một số các chỉ số đo lường
• Các chỉ số tuyệt đối: ARR/NNT.
• Các chỉ số tư...
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG ĐỐI CHỨNG
NGẪU NHIÊN (RCT)
• Hazard (rủi ro):
Độ dốc đường
biểu diễn sống
còn  phản ánh
tốc độ tử von...
PHÂN TÍCH TỔNG HỢP
(META-ANALYSIS)
• “Một cây làm chẳng lên non, ba cây chụm lại
nên hòn núi cao”
• B1: Tìm công trình ngh...
PHÂN TÍCH TỔNG HỢP
“Effect of vegetarian
diets on bone mineral
density: a Bayesian
meta-analysis”
Lan T Ho-Pham,
Nguyen D ...
PHÂN TÍCH TỔNG HỢP
(META-ANALYSIS)
THANK YOU
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Các loại hình nghiên cứu khoa học (Bác sĩ. Nguyễn Văn Hùng)

10,516 views

Published on

Các loại hình nghiên cứu khoa học (Bác sĩ. Nguyễn Văn Hùng)

Published in: Healthcare

Các loại hình nghiên cứu khoa học (Bác sĩ. Nguyễn Văn Hùng)

  1. 1. CÁC LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BS. Nguyễn Văn Hùng
  2. 2. MỤC TIÊU Hiểu được các loại hình nghiên cứu khoa học Nêu được ví dụ cho các loại nghiên cứu khoa học Hiểu được một số thuật toán khi phân tích từng loại nghiên cứu
  3. 3. PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Phân loại theo tính ứng dụng Phân loại theo phương thức nghiên cứu Phân loại theo mục tiêu nghiên cứu Phân loại theo hình thức thu thập dữ liệu
  4. 4. PHÂN LOẠI THEO TÍNH ỨNG DỤNG Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu ứng dụng
  5. 5. NGHIÊN CỨU CƠ BẢN
  6. 6. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
  7. 7. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
  8. 8. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
  9. 9. PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG THỨC NGHIÊN CỨU
  10. 10. PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỨC THU THẬP SỐ LIỆU Nghiên cứu định lượng (quantitative research): lượng hóa sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu. Nghiên cứu định tính (qualitative research): nhằm mô tả sự vật, hiện tượng; không quan tâm đến sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu và cũng không nhằm lượng hóa sự biến thiên này.
  11. 11. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG Relationship between age and lumbar spine BMD (panel A), total hip BMD (B), and femoral neck BMD (C) -Nguyen HTT et al-
  12. 12. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
  13. 13. PHÂN LOẠI THEO MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Các loại hình nghiên cứu NC quan sát NC mô tả Thông tin quần thể NC tương quan Thông tin cá thể Ca bệnh hiếm Chùm bệnh NC cắt ngang NC phân tích NC bệnh chứng NC thuần tập NC can thiệp Phòng bệnh Thử nghiệm
  14. 14. NGHIÊN CỨU TƯƠNG QUAN (CORRELATIONAL STUDY) • Khái niệm: Mô tả mối quan hệ của bệnh với một số yếu tố mà ta quan tâm: tuổi, thời gian, sự sử dụng dịch vụ y tế, tiêu thụ thức ăn, thuốc hay các sản phẩm khác, etc.
  15. 15. NGHIÊN CỨU TƯƠNG QUAN (CORRELATIONAL STUDY)
  16. 16. NGHIÊN CỨU TƯƠNG QUAN (CORRELATIONAL STUDY)
  17. 17. CASE REPORT AND CASE SERIES - Báo cáo từng trường hợp bệnh cung cấp thông tin về một hiện tượng y học bất thường. - Nghiên cứu đợt bệnh: thu thập các báo cáo bệnh của từng cá nhân xảy ra trong một thời gian ngắn.
  18. 18. CASE REPORT AND CASE SERIES
  19. 19. NGHIÊN CỨU CẮT NGANG (CROSS-SECTIONAL STUDY) - Nghiên cứu trong đó tình trạng bệnh và phơi nhiễm được đánh giá đồng thời ở một quần thể xác định tại một thời điểm. - Ý nghĩa: cung cấp “hình ảnh chụp nhanh” về diễn biến sức khỏe của dân chúng ở một thời điểm đặc biệt.
  20. 20. NGHIÊN CỨU CẮT NGANG (CROSS-SECTIONAL STUDY) Relationship between age and lumbar spine BMD (panel A), total hip BMD (B), and femoral neck BMD (C) -Nguyen HTT et al-
  21. 21. NGHIÊN CỨU CẮT NGANG (CROSS-SECTIONAL STUDY) Polynomial Regression Analysis
  22. 22. NGHIÊN CỨU BỆNH – CHỨNG (CASE-CONTROL STUDY) Nghiên cứu phân tích quan sát, trong đó các đối tượng nghiên cứu được chọn trên các trường hợp có bệnh (case) hay không có bệnh (control) nào đó mà ta muốn nghiên cứu. Các nhóm này được so sánh với nhau về tiền sử phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ có thể là căn nguyên của bệnh
  23. 23. NGHIÊN CỨU BỆNH – CHỨNG (CASE-CONTROL STUDY)
  24. 24. NGHIÊN CỨU BỆNH – CHỨNG (CASE-CONTROL STUDY) ED ED ED ED E E E E Nhóm bệnh Nhóm chứng Quần thể Thời điểm nghiên cứuQuá khứ
  25. 25. NGHIÊN CỨU BỆNH – CHỨNG (CASE-CONTROL STUDY) Case Control E a b a+b Ē c d c+d a+c b+d n a: có bệnh và có phơi nhiễm b: không có bệnh nhưng có phơi nhiễm c: có bệnh nhưng không phơi nhiễm d: không có bệnh và không phơi nhiễm Tỷ suất chênh OR = 𝐚 𝐜 : 𝐛 𝐝 = 𝐚.𝐝 𝐛.𝐜
  26. 26. NGHIÊN CỨU BỆNH – CHỨNG (CASE-CONTROL STUDY) Hút thuốc lá Bệnh Chứng Có 683 320 Không 307 680 Tổng 1000 1000 Mối liên hệ giữa tiền sử hút thuốc lá của mẹ và tình trạng đẻ non OR= 𝟔𝟖𝟑 𝟑𝟎𝟕 : 𝟑𝟐𝟎 𝟔𝟖𝟎 = 𝟒. 𝟖
  27. 27. NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP/ĐOÀN HỆ (COHORT STUDY) • Là một loại nghiên cứu dọc, trong đó một hay nhiều nhóm cá thể được chọn trên cơ sở có phơi nhiễm hay không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ, sau đó được theo dõi một thời gian để xác định sự xuất hiện bệnh. • Đặc điểm: – Là một nghiên cứu dọc ít nhất kéo dài vài năm. – Có thể là nghiên cứu tương lai hoặc hồi cứu. – Xuất phát từ phơi nhiễm chứ không xuất phát từ bệnh.
  28. 28. NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP (COHORT STUDY) Nghiên cứu thuần tập tương lai
  29. 29. NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP (COHORT STUDY) Quần thể Người không mắc bệnh E E DE DE DE DE Thời điểm đánh giá kết quả nghiên cứu. Bắt đầu nghiên cứu
  30. 30. NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP (COHORT STUDY) D Ď E a b a+b Ē c d c+d a+c b+d n a: có bệnh và có phơi nhiễm b: không có bệnh nhưng có phơi nhiễm c: có bệnh nhưng không phơi nhiễm d: không có bệnh và không phơi nhiễm Nguy cơ tương đối RR = 𝐚 𝐚+𝐛 : 𝐜 𝒄+𝐝 = 𝐚.(𝐜+𝐝) (𝒂+𝐛).𝐜
  31. 31. NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP (COHORT STUDY) Nghiên cứu thuần tập hồi cứu
  32. 32. NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP (COHORT STUDY) Nhóm Phơi nhiễm AO Không phơi nhiễm AO Ung thư TLT 239 124 Không ung thư TLT 5875 6806 Tổng 6214 6930 Agent Orange Exposure, Vietnam War Veterans, and the Risk of Prostate Cancer RR= 𝟐𝟑𝟗 𝟔𝟐𝟏𝟒 : 𝟏𝟐𝟒 𝟔𝟗𝟑𝟎 = 𝟐. 𝟏𝟓 OR= 𝟐𝟑𝟗 𝟓𝟖𝟕𝟓 : 𝟏𝟐𝟒 𝟔𝟖𝟎𝟔 = 𝟐. 𝟐𝟑
  33. 33. XÃ LUẬN (EDITORIAL) BÌNH LUẬN (COMMENTARY) TỔNG QUAN (REVIEW) • Ý kiến cá nhân, mang tính chủ quan. • Liên hệ đến lợi ích cá nhân. • Chỉ đứng tên, ai đó khác sẽ viết!
  34. 34. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG ĐỐI CHỨNG NGẪU NHIÊN (RCT) Thuần tập tương lai tuy nhiên tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu là do người nghiên cứu chỉ định ngẫu nhiên.
  35. 35. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG ĐỐI CHỨNG NGẪU NHIÊN (RCT)
  36. 36. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG ĐỐI CHỨNG NGẪU NHIÊN (RCT)
  37. 37. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG ĐỐI CHỨNG NGẪU NHIÊN (RCT) Một số các chỉ số đo lường • Các chỉ số tuyệt đối: ARR/NNT. • Các chỉ số tương đối: RR/OR/RRR. • Chỉ số đặc biệt: HR và biểu đồ sống còn.
  38. 38. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG ĐỐI CHỨNG NGẪU NHIÊN (RCT) • Hazard (rủi ro): Độ dốc đường biểu diễn sống còn  phản ánh tốc độ tử vong của bệnh nhân. • HR: Tỷ số rủi ro. • Đường cong Kaplan-Meier.
  39. 39. PHÂN TÍCH TỔNG HỢP (META-ANALYSIS) • “Một cây làm chẳng lên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao” • B1: Tìm công trình nghiên cứu • B2: Rà soát tiêu chuẩn • B3: Trích số liệu và phân tích thống kê • B4: Diễn giải kết quả
  40. 40. PHÂN TÍCH TỔNG HỢP “Effect of vegetarian diets on bone mineral density: a Bayesian meta-analysis” Lan T Ho-Pham, Nguyen D Nguyen, and Tuan V Nguyen
  41. 41. PHÂN TÍCH TỔNG HỢP (META-ANALYSIS)
  42. 42. THANK YOU

×