Successfully reported this slideshow.
Your SlideShare is downloading. ×

EG025_Bai6_v1.0013108229 (1).pdf

Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Loading in …3
×

Check these out next

1 of 26 Ad

More Related Content

Recently uploaded (20)

Advertisement

EG025_Bai6_v1.0013108229 (1).pdf

  1. 1. v1.0013108229 1 LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Giảng viên: ThS. Nguyễn Thị Vân Anh
  2. 2. v1.0013108229 2 Giảng Viên: ThS. Nguyễn Thị Vân Anh BÀI 6 HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI KEYNES
  3. 3. v1.0013108229 3 Bài học sẽ giúp cho sinh viên sau khi kết thúc có thể: • Trình bày được hoàn cảnh ra đời, các đặc điểm, nội dung chủ yếu, ý nghĩa thực tiễn của lý thuyết kinh tế Keynes. • Trình bày, phân tích và hiểu rõ các nghiên cứu chuyên sâu về tiêu dùng và tiết kiệm, phân đoạn lợi tức, nguyên nhân chu kỳ kinh doanh, chính sách tài chính và kế hoạch hóa của phái Keynes mới. • Người học có thể vận dụng các lý thuyết của trường phái Keynes mới vào thực tiễn. MỤC TIÊU BÀI HỌC
  4. 4. v1.0013108229 4 HƯỚNG DẪN HỌC • Để học tốt bài học, học viên cần đọc tài liệu và tóm tắt những nội dung chính của từng bài, nghe và hiểu bài giảng. • Luôn liên hệ và lấy ví dụ thực tế khi học đến từng vấn đề. • Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu cầu từng bài. • Tham khảo thêm một số sách Lịch sử các học thuyết kinh tế, trong đó có: Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế, chủ biên: PGS.TS. Phan Huy Đường, NXB Lao động xã hội, 2009.
  5. 5. v1.0013108229 5 CẤU TRÚC NỘI DUNG 5 3 4 5 1. Lý thuyết kinh tế của Keynes 2. Các lý thuyết của trường phái Keynes mới
  6. 6. v1.0013108229 6 1.1. Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm của lý thuyết Keynes 1.2. Lý thuyết kinh tế chủ yếu của J.M Keynes 1.3. Lý thuyết về vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước của Keynes 1.4. Đánh giá lý thuyết kinh tế của Keynes 1. LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA KEYNES
  7. 7. v1.0013108229 • John Maynard Keynes (1883 - 1946) sinh ra ở Cambridge nước Anh, là nhà kinh tế học nổi tiếng, Giáo sư kinh tế học của trường Đại học CamBridge. Là chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, tín dụng và lưu thông tiền tệ, làm cố vấn cho chính phủ Anh về ngân khố Quốc gia. • Tác phẩm “Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ “ (1936) • Hoàn cảnh ra đời:  Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933)…  Vào những năm 30 của thế kỷ XX, lực lượng sản xuất đã phát triển mạnh mẽ, xã hội hóa ngày càng cao…  Sự thành công trong thực tiễn của lý luận Mác – Lênin về kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân ở Liên Xô (cũ)… 7 1.1. HOÀN CẢNH RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA LÝ THUYẾT KEYNES Hình 1.1: John Maynard Keynes (1883 - 1946)
  8. 8. v1.0013108229 8 1.1. HOÀN CẢNH RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA LÝ THUYẾT KEYNES Đặc điểm của lý thuyết Keynes: • Lý thuyết kinh tế của Keynes là lý thuyết về kinh tế vĩ mô, hình thành nên hệ thống điều tiết của nhà nước. Ông áp dụng phương pháp phân tích là phân tích kinh tế vĩ mô, đưa ra mô hình kinh tế vĩ mô với 3 đại lượng: Đại lượng xuất phát, đại lượng khả biến độc lập, đại lượng khả biến phụ thuộc. • Phê phán kịch liệt các quan điểm của trường phái cổ điển, tân cổ điển và phủ định quan điểm về “cơ chế thị trường tự điều tiết”. • Đề cao vai trò của Nhà nước trong điều tiết nền kinh tế.
  9. 9. v1.0013108229 9 • Nội dung cơ bản của “Lý thuyết chung về việc làm”  Nền kinh tế chịu tác động của hai nhân tố cơ bản: Tổng cung và tổng cầu. Mức tổng sản lượng và việc làm trong nền kinh tế do tổng cầu quyết định, mức tổng cung là hệ quả của tổng cầu.  Việc làm không chỉ biểu hiện thị trường lao động mà còn liên quan đến sản xuất, sản lượng, quy mô thu nhập, thể hiện thực trạng nền kinh tế.  Tăng việc làm  tăng thu nhập  Tăng tiêu dùng  Khuynh hướng tiết kiệm tăng nhanh hơn  giảm tiêu dùng tương đối  ảnh hưởng đến quy mô sản xuất  kích thích tiêu dùng… • Lý thuyết Khuynh hướng “tiêu dùng giới hạn”  Thu nhập = Tiêu dùng + Tiết kiệm.  Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn hay tiêu dùng biên: Là quan hệ giữa tiêu dùng với thu nhập. Là tỷ lệ giữa tăng tiêu dùng so với sự gia tăng thu nhập (MPC).  Khuynh hướng tiết kiệm giới hạn hay tiết kiệm biên: Là quan hệ giữa tiết kiệm với thu nhập. Là tỷ lệ giữa tăng tiết kiệm so với sự gia tăng thu nhập (MSC).  Xu hướng tiết kiệm tỷ lệ thuận với mức tăng thu nhập và xu hướng tiêu dùng thì ngược lại, tỷ lệ nghịch  Thiếu hụt cầu. 1.2. CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA KEYNES
  10. 10. v1.0013108229 10 1.2. CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA KEYNES Thu nhập Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến thu nhập Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tiêu dùng Tiêu dùng Tiêu dùng phụ thuộc vào các nhân tố Xa hoa, hào phóng, thiển cận, phô trương Đơn vị tiền lương thay đổi; Chính sách tài khóa, sự thay đổi về lãi xuấ Tăng giảm của thu nhập
  11. 11. v1.0013108229 11 • Lý thuyết số nhân đầu tư Số nhân đầu tư là mối quan hệ giữa gia tăng thu nhập với gia tăng đầu tư. Nó xác định sự gia tăng đầu tư sẽ làm cho thu nhập gia tăng lên bao nhiêu lần.  Sản lượng = Tiêu dùng + đầu tư Q = C + I  Thu nhập = Tiêu dùng + Tiết kiệm R = C + S -> Q = R -> I = S  Số nhân đầu tư (K) cho ta biết khi tăng thêm một lượng đầu tư thì sản lượng sẽ tăng thêm K lần mức gia tăng đầu tư K = 1/MPS = 1/1 - MPC  Khi tăng đầu tư  tăng việc làm và thu nhập  tăng tiết kiệm  tăng đầu tư mới  tăng sản lượng… 1.2. CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA KEYNES (tiếp theo)
  12. 12. v1.0013108229 12 1.2. CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA KEYNES (tiếp theo) • Lý thuyết hiệu quả giới hạn của tư bản:  “Hiệu quả giới hạn” của tư bản phụ thuộc vào tỷ suất thu nhập tương lai của số tiền đầu tư mới chứ không phải so với chi phí nguyên thủy của nó.  Ông cho rằng, có 2 nguyên nhân làm cho “hiệu quả giới hạn” của tư bản giảm xuống:  Đầu tư tăng lên làm cho lượng cung hàng hóa tăng  giá c ả hàng hóa gi ảm  gi ảm thu nh ập tương lai.  Tăng cung hàng hóa  giá cung tài s ản c ố đ ịnh tăng  Gi ảm thu nh ập tương lai. Đường giới hạn hiệu quả O x y Oy:Hiệu quả giới hạn của tư bản Ox: Vốn đầu tư Hình 1.2: Đường giới hạn hiệu quả đầu tư
  13. 13. v1.0013108229 13 1.2. CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA KEYNES (tiếp theo) • Lý thuyết về lãi suất  Keynes cho rằng: Lãi suất là khoản thù lao cho việc không sử dụng tiền mặt trong một thời gian nhất định.  Người có tiền chỉ cho vay khi thu được lãi suất cao mà trong nền kinh tế, lãi suất tỷ lệ nghịch với số́ lượng tiền trong lưu thông. Do vậy, để điều tiết lãi suất phải điều tiết lưu thông tiền tệ. Đây là một trong những luận điểm cơ bản trong lý thuyết điều tiết vĩ mô của Keynes.  Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất:  Số lượng tiền đưa vào lưu thông;  Sự ưa chuộng tiền mặt: Chịu tác động bởi các yếu tố động lực giao dịch, động lực dự phòng hay đầu cơ. Lãi xuất Hình 1.3: Quan hệ lãi suất và số lượng tiền Khối lượng tiền
  14. 14. PROPERTIES On passing, 'Finish' button: Goes to Next Slide On failing, 'Finish' button: Goes to Next Slide Allow user to leave quiz: At any time User may view slides after quiz: At any time User may attempt quiz: Unlimited times
  15. 15. v1.0013108229 15 Theo Keynes, muốn đưa đất nước thoát khủng hoảng và thất nghiệp thì không thể dựa vào khả năng tư điều tiết của thị trường mà nhà nước phải can thiệp, thông qua: • Các biện pháp làm tăng tổng cầu đầu tư: Chương trình đầu tư của nhà nước: Tăng đầu tư thông qua đơn đặt hàng; hỗ trợ tài chính; xây dựng các chương trình đầu tư… và khuyến khích đầu tư tư nhân. • Sử dụng hệ thống tài chính, tín dụng và lưu thông tiền tệ: Đây là những công cụ quan trọng trong chính sách điều tiết vĩ mô bao gồm: Thuế́; Lãi suất… (Chính sách tài chính và chính sách tiền tệ). • Phát triển việc làm bằng mọi hình thức. • Kích thích tiêu dùng cá nhân: Khuyến khích tiêu xài xa hoa với các nhà tư bản, tầng lớp giàu có, và cả với người nghèo. 1.3. LÝ THUYẾT VỀ VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC
  16. 16. PROPERTIES On passing, 'Finish' button: Goes to Next Slide On failing, 'Finish' button: Goes to Next Slide Allow user to leave quiz: At any time User may view slides after quiz: At any time User may attempt quiz: Unlimited times
  17. 17. 17 v1.0013108229 1.4. ĐÁNH GIÁ HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA KEYNES • Ưu điểm:  Nhận thấy được mâu thuẫn và khó khăn của nền kinh tế TBCN. Tức là thừa nhận những khuyết điểm của chủ nghĩa tư bản như khủng hoảng, thất nghiệp…  Chỉ ra vai trò của nhà nước trong điều tiết kinh tế. Đây là một quan điểm đúng đắn mở đường cho các biện pháp can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế để điều tiết kinh tế.  Các chính sách tài chính, tiền tệ dùng để điều tiết kinh tế là những công cụ vĩ mô hữu hiệu được sử dụng phổ biến hiện nay.  Tạo điều kiện thuận lợi về môi trường đầu tư và kinh doanh.  Đóng góp vào khoa học kinh tế vĩ mô hiện nay. • Những hạn chế:  Một là, lý thuyết tổng cầu của J.M Keynes chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế hoạt động dưới mức tiềm năng.  Hai là, lý thuyết số nhân có hạn chế.  Ba là, chính sách giảm lãi suất để kích thích đầu tư sẽ bị vô hiệu hóa trong điều kiện tự do di chuyển tư bản trên phạm vi toàn cầu như hiện nay.  Bốn là, chính sách tăng giá tạo ra lạm phát để giảm thất nghiệp không thành công.
  18. 18. v1.0013108229 GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG 18 • Qua những ưu điểm của lý thuyết kinh tế của Keynes, đặc biệt là lý thuyết về lạm phát, thất nghiệp, chúng ta đã hiểu rõ những giá trị của học thuyết kinh tế.  Khủng hoảng là điều không tránh khỏi đối với nền kinh tế TBCN.  Thấy rõ được vai trò của nhà nước trong điều tiết kinh tế.  Công cụ vĩ mô để điều tiết nền kinh tế: Các chính sách tài chính, tiền tệ đóng vai trò quan trọng.  Lý thuyết đóng vai trò rất quan trọng khoa học kinh tế vĩ mô hiện nay. • Tư tưởng kinh tế của Keynes còn nguyên giá trị đến thế kỷ 21.
  19. 19. v1.0013108229 19 2. CÁC LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI KEYNES MỚI 2.1. Lý thuyết kinh tế của trường phái Keynes ở Mỹ 2.2. Lý thuyết kinh tế của trường phái Keynes ở Pháp 2.3. Lý thuyết về đánh đổi lạm phát và thất nghiệp của E.S. Phelps
  20. 20. v1.0013108229 2.1. LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI KEYNES Ở MỸ • Là mô hình điều chỉnh kinh tế được vận dụng lần đầu ở Mỹ năm 1946. • Các kinh tế gia Mỹ đánh giá cao học thuyết của Keynes, coi đây là “liều thuốc” chạy chữa cho nền kinh tế khỏi bị ốm yếu. • Bổ sung thêm cho học thuyết của Keynes nhiều chủ trương và biện pháp như: Nhà nước tiếp sức cho kinh tế tư nhân, các biện pháp tạo nguồn thu cho NN như: thuế, nợ Nhà nước… • Nghiên cứu về tiêu dùng và tiết kiệm, về phân đoạn lợi tức, nghiên cứu về chu kỳ kinh doanh và cơ cấu số nhân – gia tốc. • Sử dụng ngân sách nhà nước như một công cụ ổn định kinh tế vĩ mô, sử dụng quân sự hoá nền kinh tế để chống suy thoái chu kỳ… 20
  21. 21. v1.0013108229 2.2. LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI KEYNES Ở PHÁP 21 • Nhóm tiếp thu nguyên vẹn học thuyết của Keynes. • Nhóm điều chỉnh không đồng ý với tư tưởng dùng lãi suất để điều tiết vĩ mô mà cần thực hiện vai trò kế hoạch hoá của nhà nước. • Cần nghiên cứu, dự đoán dài hạn và xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế tức kế hoạch hoá nền kinh tế.
  22. 22. v1.0013108229 2.3. LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH ĐỔI LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP CỦA E.S. PHELPS • Giáo sư Edmund S. Phelps, sinh năm 1933, giáo sư khoa Kinh tế học tại Đại học Columbia. • Lý thuyết về sự đánh đổi giữa tỉ lệ lạm phát và thất nghiệp  Đường cong Phillips, có trục tung thể hiện tỷ lệ lạm phát, trục hoành thể hiện tỷ lệ thất nghiệp, nếu tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống thì tỷ lệ lạm phát sẽ tăng lên và ngược lại. Lạm phát là cái giá phải trả để giảm thất nghiệp.  Tỷ lệ thất nghiệp tự nguyện: Không có sự đánh đổi trong dài hạn giữa tỉ lệ lạm phát và thất nghiệp, vì tỷ lệ lạm phát trông đợi sẽ tự điều chỉnh theo tỉ lệ lạm phát thực. 22 Hình 2.1: Edmund S. Phelps Tỷ lệ lạm phát Tỷ lệ thất nghiệp Đường cong Philips Hình 2.2: Tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp
  23. 23. v1.0013108229 23 TÓM LƯỢC CUỐI BÀI Trong bài này chúng ta đã xem xét các nội dung chính sau: • Hoàn cảnh ra đời, các đặc điểm, nội dung chủ yếu của lý thuyết kinh tế của Keynes. • Đánh giá lý thuyết kinh tế của Keynes. • Trình bày và hiểu rõ các nghiên cứu phái Keynes mới: Mỹ, Pháp, và E.S. Phelps.
  24. 24. PROPERTIES On passing, 'Finish' button: Goes to Next Slide On failing, 'Finish' button: Goes to Next Slide Allow user to leave quiz: At any time User may view slides after quiz: At any time User may attempt quiz: Unlimited times
  25. 25. PROPERTIES Allow user to leave interaction: Anytime Show ‘Next Slide’ Button: Don't show Completion Button Label: Next Slide
  26. 26. PROPERTIES Allow user to leave interaction: Anytime Show ‘Next Slide’ Button: Don't show Completion Button Label: Next Slide

×