Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
31Học đánh vần tiếng Anh
MỘT SỐ NGUYÊN TẮC
KHI HỌC
	 Bạn đã mất quá nhiều thời gian để học tiếng Anh trong một thời gian
d...
32 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
	  Nên có một phần mềm phát âm chuẩn (Oxford, Cambridge) của
nước ngoài. Không nên sử ...
33Học đánh vần tiếng Anh
Bảng chữ cái trong tiếng Anh
A	B	C	D	E	F	 G	H	I
ei	 bi	 si	 di	 i:	 ef	 ʤi	 eitʃ	 ai
J	 K	 L	 M	N...
34 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
QUY TẮC
ĐÁNH VẦN
TIẾNG ANH
35Học đánh vần tiếng Anh
	
NỘI DUNG CHÍNH
I.	 Thành phần của một từ tiếng Anh
II.	Quy tắc nhận dạng số âm tiết
III.	 Trọng...
36 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
I. Thành phần của một từ tiếng Anh
	 Bảng chữ cái trong tiếng Anh được chia ra làm hai ...
37Học đánh vần tiếng Anh
	 Thực trạng phổ biến đối với người học tiếng Anh hiện nay đó là chỉ đọc
theo mặt chữ của tiếng A...
38 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
Quy tắc số 3: Nhưng những từ có đuôi với cấu tạo là /phụ âm + le/,
như noodle, apple, t...
39Học đánh vần tiếng Anh
Với tiếng Anh cũng vậy, đa số người học đọc và nói tiếng Anh không có
trọng âm. Việc này dẫn đến ...
40 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
hesitate
he-si-tate
‘he zə teit
trọng âm (‘he) không nhấn trọng âm
Còn với từ estimate,...
41Học đánh vần tiếng Anh
‘medical ‘second ‘decorate ‘federal
        ‘me           ‘se         ‘de          ‘fe
‘little ‘m...
42 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
Xác định trọng âm
Xác định thành phần
Nguyên âm hay Phụ âm?
Phụ âm Nguyên âm
Câu hỏi ch...
43Học đánh vần tiếng Anh
không. Danh sách các phụ âm trong tiếng Anh bao gồm: b, c, d, f, g, h, j, k, l,
m, n, p, q, r, s,...
44 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
	 (Viết xong và đọc lên, bạn sẽ thấy rất khác với cách đọc mà phần lớn
người học tiếng ...
45Học đánh vần tiếng Anh
	 Khi gặp một từ mà bạn chưa thể đọc thành thạo ngay lập tức, hãy áp
dụng cách đọc như bạn đã từn...
46 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
hát, ca sĩ đã phải luyện tập hát đi hát lại bài đó đến hàng trăm lần.
Hoặc nghệ sĩ pian...
47Học đánh vần tiếng Anh
Ví dụ, với câu “Ngày xửa, ngày xưa ở một vương quốc nọ…”. Lần đọc thứ
nhất vẫn đánh vần từng từ, ...
48 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
	
NỘI DUNG CHÍNH
I. 		 Cách nhận dạng tổng quát của 5
		 nguyên âm
II. 	 Nhận dạng tổng...
49Học đánh vần tiếng Anh
	 Bạn hãy tưởng tượng, bạn đang đến
một thành phố xa lạ và cần tìm một địa chỉ
bạn chưa bao giờ t...
50 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
	
Lưu ý: Bảng nhận dạng tổng quát dưới đây chỉ dành cho những âm
được nhấn trọng âm. Kh...
51Học đánh vần tiếng Anh
A
ei æ ɒ ɔ:
E
i: e i
I
ai i
O
ou ɒ ʌ
U
ju ʌ u
Bảng 1. Sơ đồ tổng quát nhận dạng nguyên âm + phụ â...
52 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
	 Khi 5 nguyên âm /a, e, i, o, u/ đứng trước phụ âm và được nhấn trọng
âm thì sẽ đọc th...
53Học đánh vần tiếng Anh
	 Với bảng tổng quát này, bạn hoàn toàn có thể tự học được, tự sửa
lỗi cho chính mình bằng cách h...
54 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
	 Diễn giải sơ đồ trên
	 Khi 5 nguyên âm /a, e, i, o, u/ đứng trước R và được nhấn trọn...
55Học đánh vần tiếng Anh
	 Bảng tổng quát này chưa bao gồm một số quy tắc về âm câm (Quy
tắc âm câm sẽ được trình bày ở cá...
56 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
	 Những phụ âm LUÔN thay đổi: Có nghĩa là các phụ âm nằm trong
danh sách này sẽ luôn ph...
57Học đánh vần tiếng Anh
tiếp theo. Có những điểm, những quy tắc mà đa số người học tưởng đơn
giản thì lại là phần sai nhi...
58 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
Cách đọc âm không được nhấn trọng âm
	 Cách đọc âm không nhấn trọng âm sẽ ngược lại với...
59Học đánh vần tiếng Anh
	 Nhìn ở bảng trên, trọng âm đều nằm ở âm tiết số 1 (đọc cao hơn), và
âm thứ 2 không nhấn trọng â...
60 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
	 Tôi biết để sửa được cũng phải mất thời gian vì bạn đã ở trong tình
trạng nói các từ ...
61Học đánh vần tiếng Anh
	 Cũng như tiếng Việt, bạn sẽ thấy có các từ "kem, kim, con cò, con cá,
con cua…, cá kiếm,…" Với ...
62 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ
	 Nếu âm [c] đứng trước các nguyên âm /e, i và y/, thì phụ âm [c] sẽ đọc
thành /s/.
cen...
63Học đánh vần tiếng Anh
	 Nếu bạn đã từng thắc mắc tại sao âm /e/ đứng cuối lại không tính là
âm tiết của từ? Đã không tí...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Doc thu hoc danh van tai ban

12,009 views

Published on

đọc thử sách tái bản

Published in: Education
  • Be the first to comment

Doc thu hoc danh van tai ban

  1. 1. 31Học đánh vần tiếng Anh MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI HỌC Bạn đã mất quá nhiều thời gian để học tiếng Anh trong một thời gian dài, thời gian đó bạn có thể làm được rất nhiều việc hữu ích khác; Bạn cũng đã lãng phí rất nhiều tiền bạc, công sức để học ngữ pháp, từ vựng…rất nhiều cơ hội khác đã bị bạn bỏ qua; Chắc hẳn bạn cũng phải đắn đo trước khi dành ra một số tiền để mua cuốnsáchnày,bạncầnphảihọcđượckiếnthứcgìđóchoxứngđứngvớisốtiền của bạn. Do đó, để đảm bảo cuốn sách này thực sự hữu ích, cung cấp những kiến thức có giá trị tới bạn, xứng đáng với công sức và thời gian quý giá của bạn, bạn nên thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây:  Không nên dùng phán đoán khi đánh vần, đọc và nói tiếng Anh. Nếu không chắc chắn, cần xem lại các quy tắc đã học hoặc dùng từ điển để kiểm tra lại.  Cần làm theo đúng từng bước của quy trình và chỉ dẫn khi áp dụng các quy tắc.  Nên có một cuốn từ điển uy tín của nước ngoài (Oxford, Cambridge). Bạn có thể tham khảo từ điển Oxford Essential Dictionary (for elementary and pre-intermediate learners of English – sách này với những từ phổ biến dành cho người học ở mức độ cơ bản) hoặc Oxford Advanced Learner’s Dictionary (mức độ cao cấp). Hạn chế sử dụng từ điển Anh –Việt.
  2. 2. 32 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ  Nên có một phần mềm phát âm chuẩn (Oxford, Cambridge) của nước ngoài. Không nên sử dụng nhiều loại từ điển, làm như thế bạn dễ bị nhầm lẫn vì nhiều từ điển có nhiều cách viết phiên âm khác nhau.  Khi nói nên chắc chắn hình dung được hình ảnh phiên âm và có thể viết được phiên âm của từ cần nói.  Khi học đánh vần, thời gian đầu cần luyện tập viết phiên âm thường xuyên.  Luyện đọc, nói thường xuyên và liên tục (nhưng không luyện tập quá nhiều, mỗi ngày chỉ nên dành ra 5 – 10 phút).  Khi đánh vần, ghép vần, đọc và nói, luôn nói thật to và rõ ràng.  Không nên học từ vựng đơn lẻ. Nên học từ vựng bằng cách học các cụm từ (phrases) trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.  Khi nghe tiếng Anh, chỉ nên nghe một bài trong nhiều ngày khác nhau. Đến khi nghe thành thục rồi chuyển sang bài nghe tiếp theo. Khi nói tiếng Anh, chỉ nên nói một bài trong nhiều ngày, không nên nói nhiều bài một lúc, trong một ngày.  Hãy đảm bảo là học hàng ngày, dù chỉ có 5 hoặc 10 phút/ngày cũng được. Miễn là bạn học đều đặn và liên tục. Không nên tập trung quá nhiều thời gian học ngữ pháp (trừ khi bạn cần tham gia các kỳ thi ở trường hoặc thi lấy chứng chỉ nhưTOEIC,TOEFL hoặc IELTS).
  3. 3. 33Học đánh vần tiếng Anh Bảng chữ cái trong tiếng Anh A B C D E F G H I ei bi si di i: ef ʤi eitʃ ai J K L M N O P Q R ʤei kei el em en ou pi kju ar S T U V X Y Z W es ti ju vi eks wai zi ˈdʌbljuː Bảng phiên âm quốc tế - IPA NGUYÊNÂM Vowels Nguyên âm đơn monophthongs Nguyên âm đôi diphthongs i: meet i ship ʊ book u: shoot iə clear aiə hire ei gate e bed ə better ər bird ɔ: door juə cure ʊə tour eə repair æ cat ʌ fun ɒ car ou note au about ai lion oi boy PHỤÂM Consonants b bed d dog f fan g get h hat j yellow k cat l lemon m man n no p panda r red s see t talent v vital w wet z zoo ʃ sheep tʃ cheap ʒ vision dʒ July ɳ bank θ think ð this
  4. 4. 34 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ QUY TẮC ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH
  5. 5. 35Học đánh vần tiếng Anh NỘI DUNG CHÍNH I. Thành phần của một từ tiếng Anh II. Quy tắc nhận dạng số âm tiết III. Trọng âm IV. Quy trình các bước viết và nhận dạng phiên âm V. QuytrìnhsửalỗikhiđọcsaitiếngAnh BÀI SỐ 1 QUY TRÌNH NHẬN DẠNG PHIÊN ÂM
  6. 6. 36 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ I. Thành phần của một từ tiếng Anh Bảng chữ cái trong tiếng Anh được chia ra làm hai loại: Nguyên âm (vowels) và phụ âm (consonants). Các âm còn lại là phụ âm Ví dụ: b, d, c, m, v, k, r, s, t, g, h…. Nguyên âm: A, E, I, O, U Từ đó chúng ta biết, một từ tiếng Anh gồm có 2 thành phần: Nguyên âm và Phụ âm. Tất cả các quy tắc của cuốn sách này là để giải đáp xem 2 thành phần đó sẽ đọc thành gì. Vì trong tiếng Anh có 5 nguyên âm chính là: a, e, i, o và u nhưng khi đọc sẽ có rất nhiều âm khác nhau. ụ: Ví dụ table want anything ward vitamin happy /’teibəl/ /wɒnt/ /’eniθiɳ/ /wɔ:d/ /’vitəmən/ /’hæpi/ Ở bảng trên, cả 6 từ đều có chứa nguyên âm [a] nhưng khi viết phiên âm, đọc hoặc nói, nguyên âm [a] được đọc thành 6 loại âm khác nhau, như /ei, ɒ, e, ɔ:, ə và æ/. Do đó, điều đầu tiên bạn cần ghi nhớ là: Không đọc tiếng Anh theo mặt chữ, luôn phải đọc và nói tiếng Anh theo hình ảnh phiên âm của từ đó.
  7. 7. 37Học đánh vần tiếng Anh Thực trạng phổ biến đối với người học tiếng Anh hiện nay đó là chỉ đọc theo mặt chữ của tiếng Anh. Lý do lớn nhất là do bảng chữ cái tiếngViệt là gốc Latin, giống tiếng Anh nên thường áp cách đọc mặt chữ tiếngViệt vào. Những từ nào đã nghe nhiều thì phát âm đúng, nghe ít hoặc chưa nghe thì thường phát âm sai mà chúng ta không hề biết là đang nói sai. II. QUY TẮC NHẬN DẠNG SỐ ÂM TIẾT Bạn hãy ghi nhớ trong tiếng Anh có 5 nguyên âm: a, e, i, o và u. Quy tắc số 1: Đếm số nguyên âm để biết số âm tiết của từ Một từ có bao nhiêu nguyên âm thì từ đó sẽ có bấy nhiêu âm tiết. want wanna vitamin curriculum 1 1 2 1 2 3 1 2 3 4 Từ want là từ có 1 âm tiết vì chỉ có một nguyên âm; Từ wanna là từ có 2 âm tiết vì có hai nguyên âm; Từ vitamin là từ có 3 âm tiết vì có ba nguyên âm; Từ curriculum là từ có 4 âm tiết vì có bốn nguyên âm. Q Quy tắc số 2: Từcónguyênâm[e]đứngcuối,khôngcoi[e]làmộtâmtiếtcủatừ. gate surface ambulance 1 1 2 2 3
  8. 8. 38 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ Quy tắc số 3: Nhưng những từ có đuôi với cấu tạo là /phụ âm + le/, như noodle, apple, table, article, little, angle thì âm /le/ vẫn tính là một âm tiết của từ. Và trong trường hợp này /le/ luôn được đọc là “əl”. Ví dụ từ “able” /’eibəl/, “cable”/’keibəl/ là từ có hai âm tiết. Nếu từ có chứa âm /y/ đứng giữa hoặc ở cuối từ, âm /y/ sẽ được coi là một nguyên âm và được tính là một âm tiết của từ. Ví dụ: gym /dʒim/, bicycle /’baisikəl/, ability /ə’biləti/. Còn trong trường hợp âm /y/ đứng đầu từ sẽ luôn được viết phiên âm thành âm /j/, như yes /jes/, yellow /’jelou/, year /jiə/. III. TRỌNG ÂM Đây là phần quan trọng nhất của một từ tiếng Anh nhưng phần lớn người học tiếng Anh không quan tâm đến nó. Bạn thử hình dung đến các từ tiếng Việt sau: ba ba ba bà bà ba Việc đặt dấu huyền (tiếng Việt) khác nhau ở mỗi từ sẽ tạo ra cách đọc khác nhau dẫn đến nghĩa cũng khác nhau. Người nước ngoài thường kêu tiếng Việt học rất khó vì có nhiều loại dấu.
  9. 9. 39Học đánh vần tiếng Anh Với tiếng Anh cũng vậy, đa số người học đọc và nói tiếng Anh không có trọng âm. Việc này dẫn đến 2 hệ quả: Chúng ta nói, người khác không hiểu gì vì chúng ta đang nói tiếng Anh không có trọng âm (giống như việc chúng ta nói tiếngViệt không có dấu). Người khác nói chúng ta không hiểu gì, không nghe được gì vì họ chủ yếu chỉ nói trọng âm trong khi chúng ta luôn muốn phải nghe đủ cả từ, cả câu. Có 2 điểm cần lưu ý: 1. DẤU HIỆU NHẬN DẠNG TRỌNG ÂM Dấu trọng âm được ký hiệu bởi dấu (‘). Khi viết phiên âm hoặc nhìn vào phiên âm của một từ, dấu trọng âm (‘) giúp việc đọc tiếng Anh chính xác, đúng ngữ điệu của từ. Do đó, việc đầu tiên và quan trọng nhất để nói được tiếng Anh là phải biết vị trí nhấn trọng âm của từ đó. Khi đã xác định được trọng âm rơi vào nguyên âm nào thì sẽ đặt dấu (‘) vào âm đó, nếu âm đó có phụ âm đứng trước thì đặt dấu trọng âm (‘) trước phụ âm, còn không thì đặt dấu trọng âm ngay trước nguyên âm. Ví dụ với từ hesitate, dấu trọng âm sẽ đặt trước phụ âm [h], viết phiên âm là /‘hezəteit/.
  10. 10. 40 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ hesitate he-si-tate ‘he zə teit trọng âm (‘he) không nhấn trọng âm Còn với từ estimate, không có phụ âm trước nguyên âm [e] nên sẽ đặt dấu trọng âm ngay trước nó, viết phiên âm là /’estimeit/. estimate es-ti-mate ‘es tə meit trọng âm (‘es) không nhấn trọng âm Nếu không thực sự biết rõ trọng âm của từ, thì việc nói tiếng Anh chỉ là phán đoán, mang tính hên xui và thường không chính xác. 2. CÁCH ĐỌC ÂM Đ2. CÁCH ĐỌC ÂM ĐƯỢC NHẤN TRỌNG ÂM ƯỢNG Dưới đây là minh họa các âm được nhấn trọng âm của một từ tiếng Anh.
  11. 11. 41Học đánh vần tiếng Anh ‘medical ‘second ‘decorate ‘federal ‘me ‘se ‘de ‘fe ‘little ‘million spe’cific o’pinion ‘li ‘mi ‘si ‘pi conver’sation be’havior re’lation ‘patience ‘sei ‘hei ‘lei ‘pei ‘bonus ‘focus ‘local e’motion ‘bou ‘fou ‘lou ‘mou Những âm có dấu (‘) đứng trước nó là âm được nhấn trọng âm. Khi đọc các âm này cần đảm bảo đủ 3 yếu tố: Âm được nhấn trọng âm phải đọc với âm lượng cao hơn, dài hơn, to hơn các âm không được nhấn trọng âm. Điều này sẽ giúp việc đọc một từ tiếng Anh có nhịp điệu giống như âm nhạc, có âm cao, âm thấp. IV.QUYTRÌNHCÁCBƯỚCVIẾTVÀNHẬNDẠNGPHIÊNÂM Thông thường, đa số người học tiếng Anh khi định đọc, nói một từ tiếng Anh sẽ đọc từ đầu đến cuối và thường đọc theo mặt chữ. Tuy nhiên, nếu áp dụng kiểu như vậy, gần như tất cả các từ tiếng Anh sẽ bị đọc sai. Đó là lý do có các bước chi tiết dưới đây để làm cơ sở nhận dạng, viết phiên âm và nói tiếng Anh theo một quy chuẩn. Nó giống như việc học tiếng Việt, luôn ghép các nguyên âm để đánh vần, rồi ghép vần thành một từ hoàn chỉnh.
  12. 12. 42 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ Xác định trọng âm Xác định thành phần Nguyên âm hay Phụ âm? Phụ âm Nguyên âm Câu hỏi cho Phụ âm Nguyên âm nhấn trọng âm Nguyên âm không nhấn trọng âm Câu hỏi cho Nguyên âm nhấn trọng âm? Câu hỏi cho Nguyên âm không nhấn trọng âm? Việc sửa lỗi nói sai tiếng Anh của hàng chục năm vừa qua là cả một quá trình đòi hỏi sự kiên trì và có kỷ luật. Do đó, khi nói tiếng Anh hoặc viết phiên âm tiếng Anh nên làm theo các bước đã có.  Bước 1: Luôn xác định trọng âm của từ vựng trước khi nói hoặc viết phiên âm. Khi tập viết phiên âm, nên viết song song với chữ ở dòng trên để dễ nhận dạng từng âm. Ví dụ: Cần viết phiên âm của từ accept Nếu tập viết phiên âm nằm ở dưới một từ. Cách này sẽ dễ nhận dạng từng thành phần của từ, tránh bị lỗi và dễ tham chiếu từng âm của từ đó. Ghi nhớ luôn đặt dấu (‘) đầu tiên. / accept /ək’sept/ Không nên viết phiên âm bên cạnh chữ viết như bên dưới t/ accept /ək’sept/  Bước 2: Xác định xem các phụ âm có biến đổi thành âm khác hay
  13. 13. 43Học đánh vần tiếng Anh không. Danh sách các phụ âm trong tiếng Anh bao gồm: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z, ch, th, sh, ph, wh, tr. Các quy tắc để nhận biết khi nào phụ âm thay đổi, khi nào giữ nguyên sẽ được trình bày ở các bài học sau.  Bước 3: Xem nguyên âm được nhấn trọng âm sẽ đọc thành âm gì (Dựa vào các quy tắc sẽ được trình bày ở các bài học sau).  Bước 4: Xem nguyên âm không được nhấn trọng âm đọc thành âm gì? Ví dụ minh họa áp dụng các bước trên vào viết và đọc một từ tiếng Anh. Bây giờ bạn hãy thật chậm rãi áp dụng các bước ở trên vào viết phiên âm của từ Canadian  Bước 1: Xác định trọng âm. Với từ có chứa âm [ia], trọng âm đứng ngay trước [ia]. Từ trên xác định được trọng âm vào nguyên âm [a].  Kết quả của bước 1: ‘n  Bước 2: Nguyên âm [a] đọc thành /ei/ (Quy tắc ở bài sau).  Kết quả của bước 2: ‘nei  Bước 3: Xem âm [ia] đọc thành âm gì? Quy tắc ở bài sau bạn sẽ biết [ia] đọc thành /iə/  Kết quả của bước 3: ‘neidiən  Bước 4: Xem phụ âm [c] đọc thành âm gì? Ở từ này quy tắc sẽ cho chúng ta biết phụ âm [c] thành /k/  Kết quả của bước 4: k…‘neidiən  Bước 5: Xem nguyên âm [a] không nhấn trọng âm sẽ đọc thành âm /ə/ (Quy tắc trình bày ở bài học sau). Kết quả cuối cùng: /kə‘neidiən/
  14. 14. 44 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ (Viết xong và đọc lên, bạn sẽ thấy rất khác với cách đọc mà phần lớn người học tiếng Anh đang đọc là /kænædiən/) V. QUY TRÌNH SỬA LỖI KHI ĐỌC SAI TIẾNG ANH Lý Tiểu Long đã từng nói “Tôi không sợ người có 1000 cú đá, tôi chỉ sợ những người có 1 cú đá nhưng được luyện tập 1000 lần”. Việc nói tiếng Anh chính xác cũng giống như việc tập xe đạp, tập piano, tập võ. Bạn không nên kỳ vọng và cũng không thể nói một lần là đúng ngay tức khắc. Để đi được xe đạp, bạn đã phải chịu đau vài lần do bị ngã. Việc nói tiếng Anh cũng vậy, bạn luôn phải chấp nhận sẽ bị sai nhiều lần trước khi đúng. Nếu bạn luôn sợ mình nói sai và không dám nói ra thì bạn sẽ không bao giờ biết mình đang sai ở những điểm nào và cần phải sửa như thế nào. Do đó, điểm quan trọng nhất là bạn phải nói ra, không quan tâm là nói đúng hay sai. Giống như việc ngày bé rất muốn đi xe đạp, nhưng nếu bạn sợ ngã đau và không dám ngồi lên xe thì bạn không thể đi xe đạp như các bạn khác. Hãy luôn chuẩn bị tinh thần: Nói ra - chấp nhận sai - nhận dạng điểm sai - phải sửa lỗi sai trước khi sang từ hoặc câu tiếp theo Để thực hiện tốt việc sửa lỗi sai khi nói tiếng Anh, người học cần đảm bảo thực hiện đúng các bước theo quy trình dưới đây.
  15. 15. 45Học đánh vần tiếng Anh Khi gặp một từ mà bạn chưa thể đọc thành thạo ngay lập tức, hãy áp dụng cách đọc như bạn đã từng đánh vần tiếng Việt. Ví dụ với từ“nghiên cứu”, ban đầu bạn phải tập đánh vần“iên”+“ngh”, “ưu”+ “c”rồi ghép vần. Vì lúc đầu bạn chưa thể đọc lưu loát ngay là “nghiên cứu”được. Tiếng Anh cũng vậy. Sai lầm lớn nhất của người học tiếng Anh là luôn đọc từ đầu chữ ra cuối chữ. Bạn chỉ cần sửa bằng cách nói theo trình tự: Trọng âm – Âm được nhấn trọng âm – Phụ âm - Âm không nhấn trọng âm. Các bước sửa lỗi sai khi đọc một từ tiếng Anh Đọc 1 từ tiếng Anh Thực hiện theo các bước hướng dẫn ở trên Điểu chỉnh sau mỗi lần sai Đọc to lên (không đọc thầm) Viết phiên âm đúng, đọc đúng Viết phiên âm sai, đọc sai Chuyển sang từ tiếp theo Một số lưu ý khi thực hiện sửa lỗi việc đọc và nói tiếng Anh  Khi chưa đọc đúng một từ và chưa sửa được các lỗi liên quan đến từ đó (như nhấn trọng âm sai, nguyên âm sai, phụ âm sai, bỏ sót phụ âm ở cuối…) thì không được phép chuyển sang từ khác. Nhớ là tuyệt đối không chuyển sang từ khác, vì nếu từ đó bạn đọc sai thì nhiều khả năng sang bài khác bạn sẽ gặp lại từ đó.  Việc nói sai một lần, nhiều lần là chuyện bình thường trong quá trình nói tiếng Anh. Để có thể tự tin đứng trên sân khấu hát một bài
  16. 16. 46 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ hát, ca sĩ đã phải luyện tập hát đi hát lại bài đó đến hàng trăm lần. Hoặc nghệ sĩ piano khi trình diễn một bản nhạc cổ điển trước khản giả cũng phải tập hàng nghìn lần. Không tin bạn cứ thử tập gõ một vài nốt nhạc trên bàn phím piano thử xem, tay bạn sẽ cứng đơ do phải tập đi tập lại nhiều lần. Bạn đủ biết các nghệ sĩ phải thực hiện nhiều lần như thế nào để tay họ dẻo và điêu luyện được như vậy.  Mỗi khi đọc, nói một từ cần phải biết các quy tắc liên quan đến từ đó. Khi nói sai, cần dừng lại ngay để tìm lỗi và sửa các lỗi mắc phải.  Luôn lặp lại nhiều lần đến khi chuẩn xác.  Khi tập đọc và nói, nếu không có người hướng dẫn và sửa lỗi giúp bạn, bạn nên dùng phần mềm từ điển phát âm và tập nói đến khi giống hệt với giọng nói trong từ điển đó (điểm quan trọng nhất là nhấn trọng âm của từ).  Tại sao tôi lại nhấn mạnh câu “tập luyện cho đến khi chuẩn xác rồi mới chuyển sang từ tiếp theo”? Để tôi kể cho bạn nghe câu chuyện này, liên quan trực tiếp đến bản thân tôi.  Khi con trai tôi ở lớp mẫu giáo, cháu bắt đầu học đánh vần tiếng Việt. Cháu tỏ ra rất thích đọc, đi đường gặp bất cứ biển hiệu gì cũng đánh vần. Sau một thời gian ngắn, bất cứ từ nào cháu cũng đánh vần được. Cháu có thể đánh vần hết cả một câu chuyện. Tuy nhiên với mọi câu, từ đầu đến đến cuối chữ nào cũng đánh vần, ghép vần, cháu chưa thể đọc liền một mạch được. Lúc đó, tôi thay đổi cách dạy. Tôi hướng dẫn cháu chỉ đọc một câu duy nhất, nhưng lặp đi lặp lại rất nhiều lần.
  17. 17. 47Học đánh vần tiếng Anh Ví dụ, với câu “Ngày xửa, ngày xưa ở một vương quốc nọ…”. Lần đọc thứ nhất vẫn đánh vần từng từ, lần thứ hai đánh vần với tốc độ nhanh hơn, lần thứ ba quen mặt chữ chỉ còn đánh vần 1-2 từ, lần thứ tư đọc được cả câu (không cần đánh vần nữa), lần thứ 5 đọc cả câu trôi chảy. Với cách học như vậy, chỉ sau một tuần cháu có thể đọc các câu chuyện khác mà không cần đánh vần. Ở lớp học mẫu giáo, khi các bạn ở trong lớp vẫn phải đánh vần thì cháu có thể đọc truyện cho các bạn nghe được. Và khi hơn 5 tuổi, cháu có thể đọc lưu loát các chữ phụ đề phim trên ti vi. Với tiếng Anh cũng vậy, nếu có một câu tiếng Anh như “ifyouknowthis secret, it’s give you everything”. Khi bạn nói câu này, bạn không luyện nói từ “secret”, “everything” chính xác thì sang 1000, 5000 câu nói khác, bài khác bạn lại gặp từ “secret”, “everything”. Tức là với bất kỳ câu nào bạn cũng không thể nói chính xác cả câu, do bạn không nói được từ“secret”,“everything”. Và với câu trên, bạn không tập nói cho thuần thục, không tạo được ngữ điệu chuẩn, không biết cách chia đoạn thì sang câu khác bạn cũng sẽ bị lỗi như vậy. Vậy tại sao chúng ta không học theo cách, chỉ tập trung nói chuẩn một câu? Dù cho cả 1 ngày bạn tập nói 1 câu đó, nhưng chuẩn xác, nghe có ngữ điệu vẫn tốt hơn việc bạn học tiếng Anh 10 năm nhưng chưa nói được bất kỳ câu tiếng Anh nào thực sự hay.
  18. 18. 48 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ NỘI DUNG CHÍNH I. Cách nhận dạng tổng quát của 5 nguyên âm II. Nhận dạng tổng quát của các phụ âm III. Quy tắc chung cách đọc nguyên âm BÀI SỐ 2 QUY TẮC CHUNG VỀ ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH
  19. 19. 49Học đánh vần tiếng Anh Bạn hãy tưởng tượng, bạn đang đến một thành phố xa lạ và cần tìm một địa chỉ bạn chưa bao giờ tới. Có hai việc bạn cần làm: Hoặc là bạn hỏi đường, hai là bạn phải có một tấm bản đồ. Việc hỏi đường không phải lúc nào cũng hiệu quả vì có thể người chỉ dẫn bạn cũng không rành đường nên sẽ không chính xác, và với nhiều người chỉ dẫn khác nhau, mỗi người một kiểu sẽ làm bạn lúng túng không biết nên đi thế nào. Việc này giống như việc bạn đang học tiếng Anh. Nếu bạn được chỉ dẫn cách học chính xác, mỗi lần sai luôn có người chỉnh sửa với điều kiện người hướng dẫn bạn thành thạo và nói tiếng Anh chuẩn thì bạn cũng sẽ nói chính xác. Nhưng nếu bạn nói tiếng Anh với những người xung quanh bạn (bạn bè, giáo viên…) mà những người đó cũng nói sai thì chắc chắn là bạn nói không chuẩn. Đa số người học tiếng Anh đang rơi vào trường hợp thứ hai. ViệchọctiếngAnhđòihỏikhảnăngtựhọcrấtnhiều,khôngphảilúcnào cũng có giáo viên hoặc người hướng dẫn ở bên cạnh để chỉnh sửa giúp bạn. Nội dung của bài học này cũng giống tấm bản đồ, nó giúp bạn có được cái nhìn tổng quan trước khi định nói một từ tiếng Anh. Với tấm bản đồ chỉ đường, thông thường bạn nhìn vào sẽ chỉ biết có bao nhiêu cách đi đến một điểm, đi cách nào là ngắn nhất và nhanh nhất. Bảng nhận dạng tổng quát dưới đây cũng sẽ giúp bạn như vậy. Khi bạn đã xác định âm được nhấn trọng âm, việc còn lại là nhìn vào quy tắc tổng quát. Nếu một lúc nào đó, bạn đọc lên những âm không nằm trong bảng quy tắc này, tức là bạn đang đọc sai và cần dừng lại để chỉnh sửa.
  20. 20. 50 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ Lưu ý: Bảng nhận dạng tổng quát dưới đây chỉ dành cho những âm được nhấn trọng âm. Khi bạn đã xác định đúng trọng âm rơi vào nguyên âm nào của từ, hãy tham khảo bảng tổng quát này, nó sẽ vô cùng hữu ích. I. CÁCH NHẬN DẠNG TỔNG QUÁT CỦA 5 NGUYÊN ÂM Ở bài học trước bạn đã biết, ngoài 5 nguyên âm /a, e, i, o, u/, các âm còn lại trong bảng chữ cái sẽ là phụ âm. Nhưng trong danh sách các phụ âm, chúng ta sẽ chia phụ âm thành 2 nhóm riêng:  Nhóm 1: Phụ âm R  Nhóm 2: Các phụ âm còn lại như b, c, d, g, m… gọi chung là phụ âm. Với cách phân loại như trên, chúng ta sẽ làm cơ sở để nhận dạng cách đánh vần tổng quát cho các bài học sau này. (Khi bạn đọc thấy chữ “Phụâm”là bao gồm các phụ âm nhưng không tính phụ âm R) 1. TRƯỜNG HỢP 1 NGUYÊN ÂM + 1 PHỤ ÂM (trừ phụ âm R). Trong sách này nếu bạn nhìn thấy dấu (+), ví dụ: nguyên âm + phụ âm, nó có nghĩa là nguyên âm đứng LIỀN với phụ âm.
  21. 21. 51Học đánh vần tiếng Anh A ei æ ɒ ɔ: E i: e i I ai i O ou ɒ ʌ U ju ʌ u Bảng 1. Sơ đồ tổng quát nhận dạng nguyên âm + phụ âm Diễn giải sơ đồ ở trên:
  22. 22. 52 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ Khi 5 nguyên âm /a, e, i, o, u/ đứng trước phụ âm và được nhấn trọng âm thì sẽ đọc thành các âm sau:  Âm /a/ có thể được đọc thành các âm /æ/, /ei/, /ɒ/ và /ɔ:/.  Âm /e/ có thể được đọc thành các âm /e/, /i:/ và /i/.  Âm /i/ có thể được đọc thành các âm /i/ và /ai/  Âm /o/ có thể được đọc thành các âm /ou/, /ɒ/ và /ʌ/.  Âm /u/ có thể được đọc thành các âm /u/, /ju/ và /ʌ/. Ví dụ khi đã xác định được âm /a/ là âm được nhấn trọng âm, nếu bạn đọc âm /a/ thành một âm khác, không phải là một trong bốn âm /æ/, /ei/, /ɒ/ và /ɔ:/ thì chắc chắn là sai, cần phải xem lại các quy tắc đã học và chỉnh sửa lại các lỗi đó. Hoặc với từ gate (được đọc là /gei-t/) nhưng rất nhiều người đọc từ này là /gết/. Bạn nhìn vào từ gate có một âm tiết (nguyên âm [e] đứng cuối không coi âm [e] là một âm tiết). Từ có một âm tiết thì luôn nhấn trọng âm vào chính nó. Với âm /a/ nếu bạn đọc là /ê/ (gết) thì chắc chắn là sai rồi, vì âm /ê/không nằm trong danh sách 4 âm tiết /æ/, /ei/, /ɒ/ và /ɔ:/.
  23. 23. 53Học đánh vần tiếng Anh Với bảng tổng quát này, bạn hoàn toàn có thể tự học được, tự sửa lỗi cho chính mình bằng cách học các quy tắc đọc tiếng Anh như đánh vần tiếng Việt. 2. TRƯỜNG HỢP 2 NGUYÊN ÂM + MỘT PHỤ ÂM R. Nếu thấy âm được nhấn trọng âm và đứng trước phụ âm R, chúng ta sẽ tham khảo cách nhận dạng tổng quát theo bảng dưới đây. Quy tắc chi tiết của từng âm được trình bày ở các bài học sau. ɒ eə ɔ: park care war AR ər girl aiə virus IR ər work ɔ: sorf OR ər nurse juə cure UR ər ir e verb here very ER Bảng 2. Sơ đồ tổng quát nhận dạng nguyên âm + R
  24. 24. 54 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ Diễn giải sơ đồ trên Khi 5 nguyên âm /a, e, i, o, u/ đứng trước R và được nhấn trọng âm thì sẽ đọc thành các âm sau:  Âm /ar/ có thể đọc thành các âm /eə/, /ɒ/ hoặc /ɔ:/.  Âm /er/ có thể đọc thành các âm /ər/, /e/ hoặc /ir/.  Âm /ir/ có thể đọc thành các âm /ər/ hoặc /aiə/.  Âm /or/ có thể đọc thành các âm /ər/ hoặc /ɔ:/.  Âm /ur/ có thể đọc thành các âm /ər/ hoặc /juə/. Sơ đồ tổng quát này giúp bạn rất nhiều khi đọc và nói tiếng Anh. Khi bạn nói các âm được nhấn trọng âm không nằm trong danh sách ở trên thường là sai. Với trường hợp từ có chứa nguyên âm + RR (hai chữ RR), bạn sẽ nhận dạng các nguyên âm đó tương tự với trường hợp: Nguyên âm + một phụ âm (không nên nhìn thấy hình thức NGUYÊN ÂM + R là áp dụng luôn quy tắc nhận dạng này). Ví dụ: error /’erə/, irritate /’irəteit/ Bạnthấytừởtrêncó/e + rr/nênâm/e/vẫnđọclà/e/,trong/irr/vẫnđọclà/i/. II. NHẬN DẠNG TỔNG QUÁT CỦA CÁC PHỤ ÂM Các phụ âm trong tiếng Anh bao gồm: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z, bên cạnh đó còn có th, ch, sh, tr, gh, ph, wh.
  25. 25. 55Học đánh vần tiếng Anh Bảng tổng quát này chưa bao gồm một số quy tắc về âm câm (Quy tắc âm câm sẽ được trình bày ở các bài học sau). Khi các bạn đọc, viết phiên âm và gặp các phụ âm thì không nên đọc theo mặt chữ, luôn tìm hiểu xem phụ âm đó sẽ giữ nguyên hay đọc thành các âm khác. Có ba trường hợp nhận dạng khi gặp phụ âm: PHỤ ÂM Phụ âm giữ nguyên Phụ âm luôn thay đổi Phụ âm có thể thay đổi Những phụ âm luôn được giữ nguyên, bao gồm: b, f, h, k, l, m, p, r, z, v, w, tr. Khi gặp những phụ âm này, bạn chỉ cần tra sơ đồ một lần duy nhất, từ sau đó với bất kỳ từ tiếng Anh nào bạn cứ giữ nguyên nó khi đọc và viết phiên âm tiếng Anh. Những phụ âm có thể thay đổi thành các phụ âm khác: Quy tắc biến đổi liên quan đến từng phụ âm sẽ trình bày ở các bài học sau. Dưới đây là cách nhận dạng tổng quát. Phụ âm D: có thể đọc thành /d/ hoặc /dʒ/. Phụ âm G: có thể đọc thành /g/ hoặc /dʒ/. Phụ âm S: có thể đọc thành /s/, /ʃ/, /ʒ/ hoặc /z/. Phụ âm T: có thể đọc thành /t/, /tʃ/ hoặc /ʃ/. Phụ âm N: có thể đọc thành /n/ hoặc /ɳ/. Phụ âm TH: có thể đọc thành /θ/ hoặc /ð/.
  26. 26. 56 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ Những phụ âm LUÔN thay đổi: Có nghĩa là các phụ âm nằm trong danh sách này sẽ luôn phải biến đổi thành phụ âm khác. Với trường hợp này nếu khi đọc hoặc viết phiên âm, bạn vẫn giữ nguyên âm đó y hệt như mặt chữ thì chắc chắn sẽ sai. Danh sách này bao gồm: Phụ âm C: có thể đọc thành /s/, /k/ hoặc /ʃ/ (không đọc, viết phụ âm [c] là /c/ trong bất kỳ trường hợp nào). Phụ âm J: đọc thành /dʒ/. Phụ âm Q: đọc thành /kw/ hoặc /k/. Phụ âm X: đọc thành /ks/, /gz/, /kʒ/ hoặc /kʃ/. Phụ âm CH: đọc thành /tʃ/, /ʃ/ hoặc /k/. Phụ âm SH: đọc thành /ʃ/. Phụ âm PH: đọc thành /f/. Phụ âm GH: đọc thành /f/, /g/ hoặc là âm câm. Phụ âm Y (Y đứng đầu từ): luôn đọc thành /j/. Phụ âm WH: đọc thành /w/. III. QUY TẮC CHUNG CÁCH ĐỌC NGUYÊN ÂM Nguyên lý của cách học Đánh vần Tiếng Anh là học một quy tắc đọc chuẩn một từ để rồi từ đó đọc được hàng nghìn từ, hàng vạn từ khác. Do đó, người học cần đảm bảo thành thạo từng quy tắc trước khi chuyển sang phần
  27. 27. 57Học đánh vần tiếng Anh tiếp theo. Có những điểm, những quy tắc mà đa số người học tưởng đơn giản thì lại là phần sai nhiều nhất. Cách đọc âm được nhấn trọng âm Nội dung này tôi đã nói qua ở bài học trước, tuy nhiên đây là phần quan trọng nên sẽ được trình bày chi tiết hơn ở Bài học này để bạn sửa lỗi. Với âm được nhấn trọng âm: Luôn phải đọc với giọng cao hơn, dài hơn và to hơn các âm còn lại trong từ. Luôn ghi nhớ là phải đảm bảo đủ 3 yếu tố khi đọc âm được nhấn trọng âm. Giọng cao hơn (higher in pitch); Hơi dài hơn (longer in duration); Âm lượng to hơn (louder in volume). Bạn thử áp dụng các yếu tố trên vào đọc từ happy /’hæpi/ 1. Longer: ‘h æ æ æ æ æ æ pi. 2. Higher: ‘h æ æ æ æ æ æ pi. 3. Louder: ‘h æ æ æ æ æ æ pi. Kết hợp cả ba yếu tố trên sẽ tạo thành trọng âm đúng của từ. Điểm yếu lớn nhất của người học tiếng Anh hiện nay đó là trọng âm. Dù cho bạn nhận dạng chính xác âm được nhấn trọng âm, biết được cách đọc các phụ âm… nhưng nếu âm nhấn trọng âm không được nói đủ cao, đủ dài thì rất có thể người nghe sẽ không hiểu bạn nói gì. Hãy tập trung vào trọng âm trước đã bạn nhé.
  28. 28. 58 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ Cách đọc âm không được nhấn trọng âm Cách đọc âm không nhấn trọng âm sẽ ngược lại với âm được nhấn trọng âm. Bạn nên đọc nhanh, nhẹ, lướt với giọng đi xuống các âm đó. Nhiều bạn học viên thắc mắc khi nghe tiếng Anh, người bản ngữ thường nói rất nhanh nên rất khó nghe. Đó là do chúng ta không biết cách nói các âm không được nhấn trọng âm. Việc nói đúng âm được nhấn trọng âm là rất tốt, tuy nhiên nói đúng các âm còn lại sẽ giúp bạn nói và nghe hiệu quả hơn nữa. Thông thường chúng ta đọc theo mặt chữ nên luôn cố gắng âm nào cũng đọc thật to và rõ, luôn lo sợ nếu mình không đọc rõ hết các âm người khác sẽ không nghe được. Thực sự thì không phải như vậy. Bất cứ từ nào có hai âm tiết trở lên luôn có một âm không được nhấn trọng âm, tức là khi nói nếu cả hai âm bạn đọc đều thấy giọng đi lên, hoặc đều đi xuống hoặc ngang bằng nhau thì chắc chắn đang nói sai. Ví dụ: từ English hoặc finish, đều là từ phổ biến đối với người học tiếng Anh. Tuy nhiên, hàng ngàn học viên đến tham gia khóa học “Đánh vần tiếng Anh”của tôi không nhấn trọng âm và đọc chính xác hai từ trên. English ‘iɳ - liʃ 1 2 finish ‘fi - niʃ 1 2
  29. 29. 59Học đánh vần tiếng Anh Nhìn ở bảng trên, trọng âm đều nằm ở âm tiết số 1 (đọc cao hơn), và âm thứ 2 không nhấn trọng âm sẽ phải đọc với giọng đi xuống. Nó khác với cách các bạn đang nói cả hai âm đều đi lên, đặc biệt lỗi phổ biến là các bạn đọc âm số 2 luôn được nói với giọng lên rất cao. Cách đọc âm không được nhấn trọng âm cũng là lỗi cần phải sửa của người học tiếng Anh, ngay cả một số người đang giao tiếp tiếng Anh thuần thục. Để sửa lỗi này bạn thực hiện như sau: Với một từ, khi bạn đã biết được trọng âm của từ đó, ví dụ từ finish, trọng âm ở âm đầu tiên. Khi tập nói, bạn nói âm /fi/ thật dài, cao /’fiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiii/ giống như bạn đang hát nhạc Opera, cứ kéo dài âm /fi/ đến khi nào bạn cảm thấy hết hơi không lên cao hơn được nữa, bạn để giọng rơi tự do và chuyển ngay tức khắc sang âm /nish/. Bạn cứ thử làm như vậy xem, chắc chắn bạn sẽ nói chuẩn vì với âm / fiiiii/ bạn đã dồn hết hơi vào đó rồi, bạn không còn hơi để đọc âm /nish/ cao được nữa, lúc đó âm / nish/ sẽ được đọc với giọng đi xuống. Vậy là bạn đã cải thiện việc nói theo đúng trọng âm chỉ sau một vài lần tập luyện. Tôi đặc biệt nhấn mạnh phần này, vì bạn muốn học tốt các bài học sau thì cần phải làm tốt bước này. Bạn chưa cần vội vàng muốn nói thật nhiều từ, nhiều câu. Bạn chỉ cần sửa lỗi nói sai trọng âm ngay từ lúc này. Khi đã tạo thành thói quen rồi, việc đọc và nói tiếng Anh chuẩn sẽ rất nhanh. FINISH
  30. 30. 60 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ Tôi biết để sửa được cũng phải mất thời gian vì bạn đã ở trong tình trạng nói các từ tiếng Anh với các âm không có nhấn nhá, không lên xuống một thời gian quá dài. Nhưng thực sự là không còn cách nào khác, bắt buộc bước đầu tiên bạn phải sửa cách nói âm được nhấn trọng âm và không nhấn trọng âm. Bạn có thể tập luyện với những từ đơn giản sau: very ‘ve - ri 1 2 happy ‘hæ - pi 1 2 Bạn nhớ là phải đọc âm 1 lên cao nhất, dài nhất có thể. Khi nói, vừa nói thật chậm (veeeeeee) vừa hít hơi vào từ từ, bụng hóp lại đến lúc hơi của bạn không còn để có thể lên cao hơn được nữa thì nhả hơi ra, rồi nhanh chóng chuyển sang âm thứ hai (ri), bụng về trạng thái bình thường. Các từ khác cũng làm tương tự như vậy. Nếu bạn chủ quan, không coi trọng bước sửa lỗi trọng âm này, dù các bài sau có nhận dạng chính xác vẫn không tạo được ngữ điệu khi nói tiếng Anh. Quy tắc nhận dạng phụ âm "C" Quy tắc này là một trong những quy tắc đơn giản, nhưng lại giúp bạn áp dụng chúng vào hàng nghìn từ tiếng Anh khác nhau. Trong tiếng Anh, phụ âm /c/ xuất hiện rất nhiều lần. Nhưng với những học viên mà tôi gặp, họ mới chỉ nhận dạng âm /c/ này theo thói quen, có từ đúng, có rất nhiều từ sai.
  31. 31. 61Học đánh vần tiếng Anh Cũng như tiếng Việt, bạn sẽ thấy có các từ "kem, kim, con cò, con cá, con cua…, cá kiếm,…" Với những từ như thế này đối với bạn rất là đơn giản, bạn có thể viết ra mà không cần phải suy nghĩ gì nhiều, vì ngay từ khi học và làm quen với tiếng Việt bạn đã nhìn thấy chúng và tự nhận biết cách viết các từ đó. Nhưng đối với người nước ngoài học tiếng Việt thì khác, việc nghĩ xem khi nào là /c/, khi nào là /k/ không đơn giản như bạn nghĩ. Họ cảm thấy lúng túng không biết khi nào dùng /c/, khi nào dùng /k/. Nhưng nếu bạn đưa ra cho họ một quy tắc: Âm /k/ sẽ chỉ đi với nguyên âm /e/ và /i/. Âm /c/ sẽ đi với các âm còn lại. Lúc đó họ có thể viết ra bất cứ từ nào có chứa hai âm /c/ và /k/ mà không bị nhầm lẫn. Ví dụ: Bạn nói từ “cái kim”, họ sẽ viết được rất nhanh nhờ quy tắc ở trên. Với tiếng Anh, cũng có quy tắc nhận dạng âm /c/ để bạn đọc được rất nhiều từ. Tuy nhiên, cách học trong sách này rất khác với cách học thông thường mà bạn đã từng trải qua. Thay vì nói ra chi tiết luôn thì bạn cần nói ra tổng thể, tức là khi gặp một từ tiếng Anh có phụ âm, chúng ta sẽ nói phụ âm [c] có 3 cách đọc: Âm /ʃ/, âm /s/ và âm /k/. Sau đó trình bày cụ thể từng trường hợp như sau: Nếu phụ âm [c] đứng trước các âm [ia, ie và io], thì phụ âm [c] sẽ đọc thành /ʃ/. commercial /kə’mərʃəl/ financial /fai’nænʃəl/ deficient /di’fiʃənt/ delicious /di’liʃəs/
  32. 32. 62 MCBooks - Chuyên sách ngoại ngữ Nếu âm [c] đứng trước các nguyên âm /e, i và y/, thì phụ âm [c] sẽ đọc thành /s/. center /’sentə/ city /’siti/ specific /spə’sifik/ bicycle /’baisikəl/ Trường hợp còn lại, thì phụ âm [c] sẽ đọc thành /k/. local /’loukəl/ accelerate /ək’seləreit/ pacific /pə’sifik/ cat /kæt/ Cách học từ tổng thể rồi đi vào chi tiết giúp chúng ta rút ngắn thời gian học, thay vì học cả 3 trường hợp, chúng ta chỉ cần biết 2 trường hợp rồi suy ra trường hợp còn lại. Ví dụ: Với từ accept. a c c e p t 1 2 3 4 5 6 ə k ‘s e p t Áp dụng quy tắc âm /c/ vào từ accept Phụâm[c](vịtrícộtthứ3)đứngtrướcnguyênâm[e]nênsẽđọclà/s/. Phụ âm [c] (vị trí cột thứ 2) không đứng trước 3 nguyên âm [e, i hoặc y], không đứng trước [ia, ie, io] nên sẽ đọc là /k/. Có một từ không theo quy tắc này, đó là từ soccer /’sɒkə/ (bóng đá Mỹ). Với từ này, mặc dù phụ âm [c] đứng trước [e] nhưng vẫn đọc là /k/ (không đọc là /s/ như quy tắc chung ở trên).
  33. 33. 63Học đánh vần tiếng Anh Nếu bạn đã từng thắc mắc tại sao âm /e/ đứng cuối lại không tính là âm tiết của từ? Đã không tính thì đưa vào để làm gì cho mất công? Bây giờ bạn đã có câu trả lời sau khi học xong quy tắc này. Bởi vì âm [e] đứng cuối chủ yếu để nhận dạng phụ âm đứng trước nó. Như ở trên bạn vừa học quy tắc âm [c] + [e]  /s/ Ví dụ: sentence /’sentəns/, absence /’æbsəns/, manage /’mænidʒ/ Phụ âm [C] Phụ âm luôn thay đổi /ʃ/ /s/ /k/ Đừng bao giờ viết và đọc phụ âm [c] thành /c/ như tiếng Việt. Nó sẽ biến đổi thành các âm khác nhau. Có 53.859 từ tiếng Anh có phụ âm [c]. Bằng quy tắc này chúng ta đã trả lời được câu hỏi: Phụ âm [c] biến đổi thành những âm gì của gần 54.000 từ tiếng Anh

×