Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

đầU tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng hk quốc tế tân sơn nhất

634 views

Published on

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư
Xin Chủ Trương Đầu Tư
Vay Vốn Ngân HàngKêu Gọi Đầu Tư

Tư vấn các thủ tục môi trường
Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM)
Báo cáo giám sát môi trường
Xin phép xả thải

Thiết kế thi công hệ thống xử lý nước thải, nước cấp

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Địa Chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Phường Đakao – Quận 1 – Tp. HCM
Website: http://lapduandautu.com.vn/
Website: http://www.lapduan.com.vn/
Homepage: http://thaonguyenxanhgroup.com/
Email: tuvan@lapduandautu.com.vn
Hotline: 0839118552 - 0903034381

Thảo Nguyên Xanh – nơi bắt đầu của những thành công vượt bậc!

Tags: 0918755356, lapduan, thao nguyen xanh, thaonguyenxanh, lap du an, lap du an dau tu, tu van lap du an, lập dự án, lập dự án đầu tư, thao nguyen xanh, thao nguyen xanh group, cong ty moi truong, lap du an dau tu thao nguyen xanh, lap du an dau tu mien phi, tai lieu lap du an, lap du an tai lieu

Published in: Business
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email: dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

đầU tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng hk quốc tế tân sơn nhất

  1. 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ PHỤC VỤ NHU CẦU PHÁT TRIỂN CẢNG HK QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH THUYẾT MINH DỰ ÁN Địa điểm đầu tư: Lô số 4, khu đất đầu Tây- Cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ ĐẦU TƯ TÂN SƠN NHẤT Công trình xây dựng: - Xây dựng bãi đỗ xe, phương tiện, trang thiết bị mặt đất phục vụ cho việc đỗ xe, phương tiện, tập kết trang thiết bị của Trung tâm đăng kiểm phương tiện. - Xưởng sửa chữa phương tiện, trang thiết bị mặt đất, Trung tâm huấn luyện hàng không và nhu cầu cần bãi đỗ xe, trang thiết bị mặt đất của các cơ quan, đơn vị khác hoạt động tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất.
  2. 2. ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ PHỤC VỤ NHU CẦU PHÁT TRIỂN CẢNG HK QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT Địa điểm đầu tư: Lô số 4, khu đất đầu Tây- Cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ ĐẦU TƯ TÂN SƠN NHẤT (Giám đốc) ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH (Tổng Giám đốc) PHAN VĂN HANH NGUYỄN VĂN MAI
  3. 3. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất MỤC LỤC CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN......................................................................................1 I.1. Giới thiệu chủ đầu tư..........................................................................................1 I.2. Thông tin dự án..................................................................................................2 CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ......................................................................3 II.1. Căn cứ pháp lý..................................................................................................3 II.2. Căn cứ quy mô hoạt động của sân bay Tân Sơn Nhất.......................................4 II.3. Căn cứ vào quyết định của Cảng vụ Hàng không Việt Nam.............................6 CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN.................................................................................8 III.1. Địa điểm đầu tư................................................................................................8 III.1.1. Vị trí đầu tư.................................................................................................8 III.1.2. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................9 III.1.3. Hạ tầng khu đất xây dựng dự án..................................................................9 III.2. Quy mô dự án................................................................................................10 III.3. Các hạng mục đầu tư......................................................................................10 III.4. Bố trí mặt bằng dự án.....................................................................................10 III.5. Tiến độ đầu tư................................................................................................10 CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ............................................11 IV.1. Đánh giá tác động môi trường.......................................................................11 IV.1.1. Giới thiệu chung........................................................................................11 IV.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường.........................................11 IV.2. Tác động của dự án tới môi trường................................................................12 IV.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án..........................................................................12 IV.2.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng...............................................12 IV.3. Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm.......................................................13 IV.3.1. Giai đoạn xây dựng dự án..........................................................................13 IV.3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng...............................................13 IV.4. Kết luận.........................................................................................................15 CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ............................................................................16 V.1. Cơ sở xác định tổng mức đầu tư dự án............................................................16 V.2. Tổng mức đầu tư.............................................................................................17 V.3. Kế hoạch vốn đầu tư tương ứng với tiến độ....................................................19 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang i
  4. 4. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất V.3.1. Tiến độ đầu tư.............................................................................................19 V.3.2. Tiến độ sử dụng vốn...................................................................................19 V.4. Tổ chức nhân sự..............................................................................................19 V.4.1. Sơ đồ tổ chức..............................................................................................19 V.4.2. Tuyển dụng nhân sự....................................................................................21 CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................23 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang ii
  5. 5. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN I.1. Giới thiệu chủ đầu tư - Chủ đầu tư : Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất - Mã số doanh nghiệp : 0312404512 - Nơi cấp : Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hồ Chí Minh - Đăng ký thay đổi lần 3: 16/12/2013 - Trụ sở chính : 147/31, Đường số15, Kp10, P.Bình Hưng Hòa, Q.Bình Tân - Đại diện pháp luật : Phan Văn Hanh Chức danh: Giám đốc - Vốn điều lệ : 20.000.000.000 đồng - Ngành nghề KD : - Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe Bus). ⋅ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ. ⋅ Cho thuê xe có động cơ. ⋅ Cung ứng lao động tạm thời. ⋅ Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác. ⋅ Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh. ⋅ Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác. ⋅ Đại lý ô tô và xe có động cơ khác. ⋅ Bán mô tô, xe máy. ⋅ Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy. ⋅ Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy. ⋅ Đại lý, môi giới, đấu giá. ⋅ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải (trừ vận tải đường HK). ⋅ Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác. ⋅ Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa, giao nhận hàng hóa. ⋅ Dịch vụ hoa tiêu ô tô, kéo xe bị hỏng. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 1
  6. 6. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất Công ty TNHH Đầu tư Tân Sơn Nhất với lợi thế có phương tiện, thiết bị đầy đủ, hiện đại, đội ngũ nhân sự có trình độ đạo đức, nghề nghiệp và bề dày kinh nghiệm sẽ là điểm sáng trong dự án Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển Cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất. I.2. Thông tin dự án - Tên dự án : Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển Cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất. - Hạng mục đầu tư : + Xây dựng bãi đỗ xe, phương tiện, trang thiết bị mặt đất phục vụ cho việc đỗ xe, phương tiện, tập kết trang thiết bị của Trung tâm đăng kiểm phương tiện. + Xưởng sửa chữa phương tiện, trang thiết bị mặt đất, Trung tâm huấn luyện hàng không và nhu cầu cần bãi đỗ xe, trang thiết bị mặt đất của các cơ quan, đơn vị khác hoạt động tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất. - Địa điểm đầu tư : Lô số 4, khu đất đầu Tây- Cảng HK QT Tân Sơn Nhất - Diện tích khu đất : 6.257 m2 - Hiện trạng khu đất : đất trống. - Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới - Hình thức quản lý : Thông qua Ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập - Tổng mức đầu tư : 138,950,000 đồng (Một trăm ba mươi tám tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng) - Tiến độ thực hiện : Giai đoạn đầu tư xây dựng bắt đầu tháng 1 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015. Thời gian đầu tư xây dựng 10 tháng, dự kiến hoàn thành vào cuối tháng 12 năm 2015. Bao gồm các giai đoạn sau: + Khảo sát thiết kế : tháng 1/2015 => 3/2015 + Tổ chức thi công xây lắp hoàn thành : tháng 3/2015 =>12/2015 + Bắt đầu sử dụng : tháng 01/2016 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 2
  7. 7. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN II.1. Căn cứ pháp lý Dự án “Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển Cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất” được đầu tư dựa trên các căn cứ pháp lý sau: - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; - Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Hàng Không dân dụng năm 2006; - Luật Doanh nghiệp số 38/2009/QH12 ngày 20/6/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thuế thu nhập doanh nghiệp; - Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật thuế Giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam v/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; - Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 3
  8. 8. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất - Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính Phủ về Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; - Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật Thuế giá trị gia tăng; - Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; - Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 quy định chi tiết một số điều luật phòng cháy và chữa cháy; - Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều hành của Luật đất đai; - Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ xây dựng v/v hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; - Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; - Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT ngày 30/06/2010 v/v Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; - Công văn số 5190/CHK-QLC ngày 18/12/2014 của Cục Hàng Không Việt Nam v/v chấp thuận phương án sử dụng đất, phương án bố trí mặt bằng khu đất đầu Tây CHKQT Tân Sơn Nhất; - Căn cứ các pháp lý khác có liên quan; II.2. Căn cứ quy mô hoạt động của sân bay Tân Sơn Nhất  Giới thiệu chung: Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 4
  9. 9. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là cảng hàng không quốc tế ở miền Nam Việt Nam. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với diện tích 850 ha đứng đầu về mặt công suất nhà ga (với công suất từ 15-17 triệu lượt khách mỗi năm - quá tải khi lượng hành khách lớn hơn 25 triệu khách/năm, so với công suất hiện tại của sân bay Nội Bài là 6 triệu, Sân bay Đà Nẵng là 3 triệu và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất cũng là sân bay có lượng khách lớn nhất Việt Nam. Nằm cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 8 km về phía bắc ở quận Tân Bình, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là đầu mối giao thông quan trọng của cả miền Nam. Sân bay cũng là trụ sở hoạt động chính của tất cả các hãng hàng không Việt Nam, là nơi đóng trụ sở của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam quản lý toàn bộ các sân bay dân dụng ở Việt Nam. Tên giao dịch chính thức: Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất. Sân bay này thuộc sự quản lý và khai thác của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam (ACV), trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải.  Nhà ga Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất có hai nhà ga: 1. Nhà ga nội địa: Sau khi khánh thành nhà ga mới, toàn bộ nhà ga quốc tế cũ được chuyển thành nhà ga quốc nội. Nhà ga quốc nội với diện tích là 20.000 m², công suất phục vụ hành khách đi lại vào giờ cao điểm là 2.100 hành khách; số quầy làm thủ tục check-in: 88; số cửa boarding: 20; 4 máy soi chiếu hành lý xách tay; 4 cổng từ, 6 băng chuyền hành lý, 9 cửa kiểm tra an ninh, 2 thang máy, 10 thiết bị kiểm tra kim loại cầm tay đưa vào sử dụng, có thể phục vụ tối đa 6 triệu khách mỗi năm. 2. Nhà ga quốc tế: Nhà ga quốc tế mới có công suất tối đa: 15-17 triệu hành khách/năm với tổng dự toán: 260 triệu USD từ vốn ODA Chính phủ Nhật Bản. Tổng thầu thi công là Tổ hợp Liên danh 4 nhà thầu Nhật Bản (KTOM), Nhà ga sân bay quốc tế mới có bốn tầng với tổng diện tích 92.920m2 , trong đó tầng trệt có diện tích 32.170m2 (lớn hơn cả tổng diện tích 30.000m2 của cả nhà ga sân bay quốc tế cũ) được bố trí 06 băng chuyền loại lớn, dành cho hành khách đến nhận hành lý và làm thủ tục hải quan. Tại đây còn có các tiện ích như cửa hàng miễn thuế, bưu điện, ngân hàng, dịch vụ vận chuyển, quầy hướng dẫn, thông tin du lịch... tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hành khách. Phía trước sân nhà ga có bãi đậu xe với diện tích 30.000m2 , có bố trí thu phí tự động. Tại tầng lửng có các sảnh đợi máy bay, nhà ga có tám cửa ra máy bay bằng ống lồng bảo đảm phục vụ các loại máy bay thân rộng như B767, B777, A340 và cả máy bay hai tầng B747-400... Hệ thống ống lồng dẫn khách sử dụng tại nhà ga là dạng ống đôi được điều khiển bằng PLC với công nghệ màn hình cảm ứng. Nhà ga được lắp đặt các thiết bị chuyên dùng hiện đại để có thể tiếp nhận cùng lúc 20 chuyến bay vào giờ cao điểm. Các sảnh chờ để khách đi bằng xe buýt ra máy bay trong trường hợp máy bay đậu ở xa, hành khách có thể sử dụng wifi miễn phí. Lầu 1 có diện tích 25.550m2 là hệ thống phòng chờ ra máy bay được thiết kế hiện đại đầy đủ dịch vụ tiện nghi cho hành khách. Có các băng tải tự động dành cho hành khách nhập cảnh di chuyển từ ống lồng vào khu vực sảnh làm thủ tục cửa khẩu đến như Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 5
  10. 10. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất nhà ga quốc tế của các nước khác. Tại đây có các quầy bán hàng miễn thuế, hàng lưu niệm, nhà hàng, sảnh đợi ra máy bay, sảnh tiễn... Lầu 2 với 26.900m2 là nơi bố trí cho hành khách làm thủ tục hàng không. Có tất cả bốn đảo với 80 quầy làm thủ tục hàng không. Bốn băng tải dành cho người đi bộ, giúp hành khách di chuyển đến các sảnh đợi ra máy bay nhanh chóng; có sáu phòng dành cho khách VIP và khách hạng nhất. Sau khi làm thủ tục hải quan và xuất cảnh, hành khách có thể tự do mua sắm tại các quầy hàng miễn thuế, hàng lưu niệm và sử dụng dịch vụ ngân hàng, điện thoại, phòng giữ trẻ, phòng gửi đồ... được bố trí dọc hành lang ra máy bay. Lầu 3 có diện tích 8.300m2 , là nơi bố trí văn phòng của các hãng hàng không, khu vực dành cho khách bị trễ chuyến bay nghỉ ngơi với các dịch vụ như nhà hàng, cửa hàng bán đồ lưu niệm, khu giải trí, dịch vụ massage, chăm sóc sắc đẹp...  Hạ tầng kỹ thuật Sân bay có hai đường CHC song song, trong đó đường CHC 25R dài 3.048 m rộng 45m, đường CHC 25L dài 3.800m rộng 45m, sân bay có thể phục vụ các chuyến bay của nhiều loại máy bay. Nhà ga quốc tế với tám cầu lồng hàng không (bốn cái nhiều hơn ở nhà ga nội địa) thích ứng với cả những loại máy bay thân rộng bay tầm xa như Boeing 747-400; Boeing 777-200/300; Airbus A 340-300/500/600, Boeing 747 và Boeing 767.  Các hãng hàng không Hiện có 40 hãng hàng không đang có đường bay đến Tân Sơn Nhất. 3 hãng Hàng không Cebu Pacific, Lion Air và Thai AirAsia là 3 hãng hàng không mới nhất có các đường bay đến Tân Sơn Nhất. II.3. Căn cứ vào quyết định của Cảng vụ Hàng không Việt Nam Xuất phát từ nhu cầu và quy mô hoạt động của Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất cũng như quy hoạch sử dụng đất khu đất đầu Tây –Cảng vụ Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất của Cảng vụ Hàng không Miền Nam, Cảng vụ Hàng không Việt Nam đã ban bố công văn số 5190/CHK-QLC ngày 18/12/2014 v/v chấp thuận phương án sử dụng đất, phương án bố trí mặt bằng tại đây. Do đó khu đất đầu Tây được xác định là đất xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển Cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất. Khu đất được bố trí cho các cơ quan đơn vị như sau: - Công ty CP Hàng không Vietjet: bố trí tại lô 1, với mục đích sử dụng là xây dựng Trung tâm huấn luyện hàng không của Vietjet với diện tích 12.604 m2 . - Công ty CP cung cấp thiết bị và dịch vụ bảo dưỡng hàng không: bố trí tại lô 2 với mục đích sử dụng là xây dựng Xưởng bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị mặt đất với diện tích 1.855 m2 . - Cảng vụ Hàng không miền Nam: bố trí tại lô 3, với mục đích sử dụng là xây dựng Trung tâm đăng kiểm phương tiện của Cảng vụ Hàng không miền Nam với diện tích 4.084 m2 . - Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất: bố trí tại lô 4 có diện tích 6.257 m2 , với mục đích sử dụng là: Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 6
  11. 11. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất + Xây dựng bãi đỗ xe, phương tiện, trang thiết bị mặt đất phục vụ cho việc đỗ xe, phương tiện, tập kết trang thiết bị của Trung tâm đăng kiểm phương tiện. + Xưởng sửa chữa phương tiện, trang thiết bị mặt đất, Trung tâm huấn luyện hàng không và nhu cầu cần bãi đỗ xe, trang thiết bị mặt đất của các cơ quan, đơn vị khác hoạt động tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất. Căn cứ vào quyết định của Cảng vụ Hàng không Việt Nam, chúng tôi - Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất đã tiến hành lập dự án để đầu tư các hạng mục mà Cảng vụ Hàng không Việt Nam bố trí. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 7
  12. 12. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN III.1. Địa điểm đầu tư III.1.1. Vị trí đầu tư Dự án “Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển Cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất” được đầu tư tại Lô 4 thuộc khu đất đầu Tây của Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất. Hình: Địa điểm đầu tư dự án (Lô 4) Lô đất số 4 có ranh giới như sau: + Phía Bắc : giáp Khu thể thao F370 + Phía Nam : giáp Khu trung tâm văn hóa, giải trí, thương mại do Quân chủng PK-KQ quản lý. + Phía Đông : giáp lô đất số 3 – Trung tâm đăng kiểm phương tiện do Cảng vụ Hàng không miền Nam quản lý. + Phía Tây : giáp giao lộ Trường Chinh – Cộng Hòa. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 8
  13. 13. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất III.1.2. Điều kiện tự nhiên  Khí hậu Dự án nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, cũng như các tỉnh ở Nam bộ. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28.80 C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25.70 C). Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280 C đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.  Địa hình – địa chất + Địa hình Ðịa hình khu vực xây dựng dự án tương đối bằng phẳng nên nhìn chung địa hình của khu đất xây dựng công trình rất thuận lợi cho công tác tập kết vật tư, xe máy thi công xây dựng công trình cũng như quá trình khai thác kinh doanh sau này. + Địa chất Căn cứ vào tài liệu khoan khảo sát địa chất công trình do Liên hiệp Khoa học Sản xuất Địa chất & Công nghệ Khoáng thuộc Tổng hội Địa chất Việt Nam. Kết cấu nền hiện tại trong phạm vi khảo sát tồn tại 03 lớp đất. Từ trên xuống bao gồm các lớp đất như sau: − Lớp 1: Sét pha nặng màu xám xanh có Rtc=1.5 (Kg/cm2 ) Phân bố độ sâu: Từ: 0-> 7.2 mét; từ 0 -> 7.5 mét; từ 0-> 5.2 mét − Lớp 2: Sét pha nhẹ, màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng có Rtc=1.5(Kg/cm2 ) Phân bố độ sâu: Từ 7.2-> 9.5 mét; từ 7.5-> 9.5 mét; từ 5.2-> 9mét. − Lớp 3: Cát pha màu xám vàng, xám trắng, xám vàng có Rtc=1.4 (Kg/cm2 ) Phân bố độ sâu: Từ 9.5-> 20 mét; từ 9.5-> 20 mét; từ 9.0-> 20 mét.  Thủy văn Theo kết quả quan sát mực nước dưới đất tại các hố khoan khảo sát địa chất do Chủ đầu tư tiến hành và theo Báo cáo khảo sát địa chất Công trình do Chủ đầu tư cung cấp cho thấy mực nước dưới đất tại các hố khoan là: 1.6m III.1.3. Hạ tầng khu đất xây dựng dự án Khu đất xây dựng dự án hiện tại là đất trống. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 9
  14. 14. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất III.2. Quy mô dự án Dự án “Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển Cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất” được xây dựng trên khu đất có tổng diện tích 6.257 m2 . III.3. Các hạng mục đầu tư Căn cứ vào công văn số 5190/CHK-QLC ngày 18/12/2014 của Cục Hàng Không Việt Nam v/v chấp thuận phương án sử dụng đất, phương án bố trí mặt bằng khu đất đầu Tây CHKQT Tân Sơn Nhất, lô đất số 4 sẽ được bố trí cho chủ đầu tư - Công ty TNHH Đầu tư Tân Sơn Nhất quản lý nhằm khai thác các hạng mục sau: + Xây dựng bãi đỗ xe, phương tiện, trang thiết bị mặt đất phục vụ cho việc đỗ xe, phương tiện, tập kết trang thiết bị của Trung tâm đăng kiểm phương tiện. + Xưởng sửa chữa phương tiện, trang thiết bị mặt đất, Trung tâm huấn luyện hàng không và nhu cầu cần bãi đỗ xe, trang thiết bị mặt đất của các cơ quan, đơn vị khác hoạt động tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất. III.4. Bố trí mặt bằng dự án Hạng mục công trình tại khu vực được phân bổ như sau: Hạng mục Số lượng Đơn vị Chiều cao công trình 13.5 m Đất xây dựng 3,921 m2 Giao thông 1,421 m2 Đất cây xanh, vỉa hè 915 m2 Tổng diện tích 6,257 m2 Khu vực xây dựng sẽ được đầu tư 1 trệt và 3 lầu, với công năng như sau: 1. Tầng trệt + 2 Phòng chờ + 5 kho linh kiện + Sàn thao tác và các sảnh hành lang chung 2. Tầng 1,2,3 Bãi tập kết xe và linh kiện III.5. Tiến độ đầu tư Giai đoạn đầu tư xây dựng bắt đầu tháng 1 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015. Thời gian đầu tư xây dựng 10 tháng, dự kiến hoàn thành vào cuối tháng 12 năm 2015. Bao gồm các giai đoạn: + Khảo sát thiết kế : tháng 1/2015 => 3/2015 + Tổ chức thi công xây lắp hoàn thành: tháng 3/2015 =>12/2015 + Bắt đầu sử dụng : tháng 01/2016 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 10
  15. 15. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG IV.1. Đánh giá tác động môi trường IV.1.1. Giới thiệu chung Dự án được đầu tư xây dựng tại Lô số 4, khu đất đầu Tây- Cảng HK QT Tân Sơn Nhất. Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho chính dự án khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường. IV.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo: - Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của chính phủ về việc Quy định về đánh giá môi trường chiến lược; đánh giá tác động môi trường; cam kết bảo vệ môi trường; - Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; - Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành ngày 09/8/2002 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường khu công nghiệp; - Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng; - Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại; Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 11
  16. 16. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất - Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005; - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường; IV.2. Tác động của dự án tới môi trường IV.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án Trong quá trình xây dựng, dự án có thể gây ra một số tác động đến môi trường thông qua những đặc thù riêng của từng họat động. Các nguồn gây ô nhiễm, các loại chất thải và những tác động của chất thải đến môi trường được thể hiện ở bảng sau: Bảng: Các nguồn tác động có thể xảy ra trong quá trình xây dựng STT Nguồn Chất thải Tác động môi truờng 1 Các phương tiện cơ giới san ủi mặt bằng. - Bụi, khí thải. - Dầu nhớt rơi, vãi. - Ô nhiễm không khí xung quanh; - Ô nhiễm nguồn nước mặt; - Tác động đến đa dạng sinh học. 2 Các phương tiện vận tải tập kết nguyên vật liệu, máy móc thiết bị. - Bụi, khí thải. - Dầu nhớt rơi, vãi. - Ô nhiễm không khí xung quanh; - Ô nhiễm nguồn nước mặt 3 Xây dựng cơ sở hạ tầng. - Bụi từ các phương tiện thi công: máy trộn, đầm nén. - Tiếng ồn; - Chất thải rắn xây dựng. - Ô nhiễm môi truờng không khí; - Ô nhiễm môi trường cảnh quan. 4 Tập kết công nhân trên công trường. - Chất thải rắn sinh họat; - Nước thải sinh hoạt. - Ô nhiễm môi trường cảnh quan; - Ô nhiễm môi trường đất, nước mặt và nước ngầm. IV.2.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng TT Nguồn tác động Tác nhân gây ô nhiễm 1 Hoạt động của quá trình tháo dở các thiết bị để lắp ráp, sửa chữa ô tô Bụi 2 Hoạt động của gia công các chi tiết kim loại: tiện, răng, mài,… Bụi 3 Quá trình sơn bề mặt các chi tiết của ô tô bị hỏng Bụi sơn và dung môi sơn 4 Hoạt động hàn các thiết bị Bụi oxit kim loại bao gồm Fe2O3, SiO,CaO, CO và NOx.. 5 Hoạt động của sửa chữa, bảo trì ô tô Hơi Hidrocacbon Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 12
  17. 17. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất 6 Hoạt động của phương tiện vận chuyển thiết bị, máy móc và xe khách ra vào trung tâm Bụi, khí thải 7 Nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt, nước thải từ hoạt động rửa xe, vệ sinh máy móc, thiết bị Nước thải 8 Chất thải rắn sinh hoạt, máy móc thiết bị thải, dầu nhớt thải, hộp mực in, bóng đèn thải Chất thải 9 Tiếng ồn, rung IV.3. Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm IV.3.1. Giai đoạn xây dựng dự án Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng… Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn khu vực. Tận dụng tối đa các phương tiện thi công cơ giới, tránh cho công nhân lao động gắng sức, phải hít thở nhiều làm luợng bụi xâm nhập vào phổi tăng lên. Cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như mũ, khẩu trang, quần áo, giày tại tại những công đoạn cần thiết. Hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn tại khu vực công trường xây dựng. Các máy khoan, đào, đóng cọc bêtông… gây tiếng ồn lớn sẽ không hoạt động từ 18h – 06h. Chủ đầu tư đề nghị đơn vị chủ thầu và công nhân xây dựng thực hiện các yêu cầu sau: Công nhân sẽ ở tập trung bên ngoài khu vực thi công. Đảm bảo điều kiện vệ sinh cá nhân. Tổ chức ăn uống tại khu vực thi công phải hợp vệ sinh, có nhà ăn… Hệ thống nhà tắm, nhà vệ sinh được xây dựng đủ cho số lượng công nhân cần tập trung trong khu vực. Rác sinh hoạt được thu gom và chuyển về khu xử lý rác tập trung. Có bộ phận chuyên trách để hướng dẫn các công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trường, an toàn lao động và kỷ luật lao động cho công nhân. IV.3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng  Biện pháp xử lý khí thải - Biện pháp xử lý bụi từ quá trình gia công các chi tiết kim loại Bụi sơn, bụi dung môi: Lượng bụi sinh ra từ công đoạn này ko đáng kể, từ công đoạn này chủ yếu là bavia kim loại (những sợi mảnh nhỏ), có kích thước lớn nên tự sa lắng và được thu gom bằng hình thức quét dọn. - Xử lý bụi, hơi dung môi từ công đoạn phun sơn Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 13
  18. 18. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất - Bố trí khu vực riêng để pha sơn - Trang bị khẩu trang cho công nhân viên trong khu vực này - Đề ra các hướng dẫn cụ thể khi lưu trữ, pha chế và sử dụng dung môi. - Sử dụng phương pháp màng nước thu bụi quạt hút thu hồi hơi dung môi để xử lý lượng bụi từ công đoạn phun sơn sản phẩm và xử lý dung môi. Đối với bụi và khí thải từ phương tiện giao thông, do nguồn phát sinh phân tán và không thường xuyên nên dự án sẽ thực hiện các biện pháp thích hợp để hạn chế tối đa nguồn ô nhiễm: - Giảm bụi: Thường xuyên phun nước sân bãi nhất là những ngày nắng nóng, tránh việc phát tán bụi ra xa. - Giảm thiểu khí thải: thực hiện bảo dưỡng định kỳ đối với phương tiện bốc dỡ và các xe tải vận chuyển thuộc tài sản công ty, vận hành đúng trọng tải để giảm thiểu các loại khí thải - Dùng xăng đạt tiêu chuẩn cho các phương tiện vận chuyển, thường xuyên quét dọn và tưới nước đường bộ.  Các biện pháp khống chế ồn, rung - Thường xuyên bảo trì máy móc để máy luôn hoạt động trong tình trạng tốt nhất, hạn chế tiếng ồn phát ra do máy móc hoạt động lâu ngày gây nên; - Lắp đặt các bệ đỡ giảm ồn, giảm rung cho các máy móc có công suất lớn. - Bố trí các máy móc hợp lý nhằm tránh tập trung các thiết bị có khả năng gây ồn trong khu vực; - Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn (nút bịt tai, mũ, quần áo bảo hộ lao động…). - Có kế hoạch kiểm tra và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động.  Biện pháp xử lý nước thải Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh của trung tâm sẽ được xử lý sơ bộ bằng tự hoại nhằm giữ lại các cặn lắng hữu cơ. Nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại được thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Nước thải sản xuất chứa dầu nhớt từ các khu vực bảo trì, sữa chữa và một số tạp chất khác được thu gom vào hệ thống xử lý trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. Đối với nước rửa xe, được thu gom theo rãnh thoát nước dẫn vào hệ thống xử lý để xử lý cùng nước thải sản xuất. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 14
  19. 19. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất Nước mưa được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa riêng biệt. Hệ thống cống thoát nước mưa được thiết kế hợp lý và hiệu quả. Dọc theo cống có các hố gas dùng để lắng cặn, tại điểm xả cuối cùng đặt song chắn rác để tách rác có kích thước lớn hơn trước khi vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực.  Biện pháp xử lý chất thải rắn Chất thải rắn sinh hoạt của dự án được chứa trong những thùng nhựa có nắp đậy kín được bố trí ngay tại các nguồn phát sinh sẽ được thu gom tập trung lại và định kỳ sẽ được xử lý bởi cơ quan dịch vụ môi trường của địa phương. Toàn bộ lượng chất thải rắn công nghiệp được thu gom và lưu trữ tại kho chứa phế liệu. Chất thải rắn có khả năng tái chế sẽ được bán cho đơn vị tái chế, phần còn lại sẽ được công ty ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom và xử lý. Chất thải rắn nguy hại của dự án chủ yếu bao gồm có bao bì đựng hóa chất, giẻ lau dính dầu, cặn sơn, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải công nghệ, bóng đèn neon hư hỏng thải bỏ, mực in thải… IV.4. Kết luận Việc hình thành dự án từ giai đoạn xây dựng đến giai đoạn đưa dự án vào sử dụng ít nhiều cũng làm ảnh hưởng đến môi trường khu vực. Nhưng Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất đã cho phân tích nguồn gốc gây ô nhiễm và đưa ra các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực, đảm bảo được chất lượng môi trường dự án và môi trường xung quanh trong vùng dự án được lành mạnh, thông thoáng và khẳng định dự án mang tính khả thi về môi trường. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 15
  20. 20. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ V.1. Cơ sở xác định tổng mức đầu tư dự án Tổng mức đầu tư cho Dự án “Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ cho nhu cầu phát triển của CHKQT Tân Sơn Nhất” do Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất đầu tư được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây: - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng hoà Xã - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; - Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP; - Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”; - Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP; - Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp. - Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; - Thông tư 33-2007-TT/BTC của Bộ Tài Chính ngày 09 tháng 04 năm 2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 16
  21. 21. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất - Quyết định số 5190/CHK-QLC của Bộ Giao Thông Vận Tải Cục Hàng Không Việt Nam ngày 18/12/2014 về việc Chấp thuận phương án sử dụng đất, phương án bố trí mặt bằng khu đất đầu Tây CHKQT Tân Sơn Nhất. - Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình; - Hồ sơ dự toán do Chủ đầu tư cung cấp. V.2. Tổng mức đầu tư Dự án này tập trung vào các hạng mục: + Xây dựng bãi đỗ xe, phương tiện, trang thiết bị mặt đất phục vụ cho việc đỗ xe, phương tiện, tập kết trang thiết bị của Trung tâm đăng kiểm phương tiện. + Xưởng sửa chữa phương tiện, trang thiết bị mặt đất, Trung tâm huấn luyện hàng không và nhu cầu cần bãi đỗ xe, trang thiết bị mặt đất của các cơ quan, đơn vị khác hoạt động tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất. Đây là trung tâm lưu trữ, sửa chữa các trang thiết bị phục vụ máy bay tại sân bay gồm: xe khởi động điện (GPU), xe khởi động khí, xe thang hành khách, xe băng chuyền, xe nâng container, xe kéo dắt máy bay, xe Follow-me, xe vệ sinh… phối hợp trong toàn khu chức năng. Giá trị đầu tư dự án này là 138,950,000 đồng (Một trăm ba mươi tám tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng). Giá trị đầu tư bao gồm các hạng mục sau:  Giá trị xây dựng Hạng mục công trình tại khu vực được phân bổ như sau: Hạng mục Số lượng Đơn vị Chiều cao công trình 13.5 m Đất xây dựng 3,921 m2 Giao thông 1,421 m2 Đất cây xanh, vỉa hè 915 m2 Tổng diện tích 6,257 m2 Khu vực xây dựng sẽ được đầu tư 1 trệt và 3 lầu, với công năng như sau: 1. Tầng trệt + 2 Phòng chờ + 5 kho linh kiện + Sàn thao tác và các sảnh hành lang chung 2. Tầng 1,2,3 Bãi tập kết xe và linh kiện Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 17
  22. 22. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất Chi phí xây dựng như sau: Hạng mục Đơn vị Diện tích xây dựng Đơn giá Thành tiền I. Xây dựng (1 trệt 3 lầu) m2 15,428 - 1. Tầng trệt 3,857 5,500 21,213,500 + 2 Phòng chờ m2 195 + 5 kho linh kiện 206 + Sàn thao tác và các sảnh hành lang chung 3,456 2. Tầng 1,2,3 11,571 5,500 63,640,500 Bãi tập kết xe và linh kiện II. Giao thông km 0.145 58,930,00 0 8,544,850 III. Cây xanh m2 915 1,000 915,000 TỔNG CHI PHÍ XÂY DỰNG 94,313,850 Giá trị xây dựng cho bãi đỗ xe dự tính là 94,313,850,000 đồng.  Giá trị thiết bị Ngoài ra, trung tâm còn trang bị thiết bị phục vụ cho việc sửa chữa, bảo trì...các phương tiện mặt đất, xe ô tô... Ước tính chi phí đầu tư này chiếm 25% chi phí xây dựng trung tâm. Giá trị đầu tư trang thiết bị là 23,578,463,000 đồng.  Tổng mức đầu tư Ngoài chi phí xây dựng, chi phí máy móc thiết bị, dự án còn phải đầu tư các chi phí quản lý dự án, chi phí khác và dự phòng phí...Theo kết quả tổng mức đầu tư, giá trị cần đầu tư cho dự án như sau: Đvt: 1,000 vnđ STT Hạng mục GT Trước thuế VAT GT sau thuế I Chi phí xây dựng 85,739,864 8,573,986 94,313,850 II Chi phí máy móc thiết bị 21,434,966 2,143,497 23,578,463 III Chi phí quản lý dự án 1,639,483 163,948 1,803,432 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 4,404,440 440,444 4,844,884 1 Chi phí lập dự án 330,587 33,059 363,646 2 Chi phí lập TKBVTC 2,312,516 231,252 2,543,767 3 Chi phí thẩm tra TKBVTC 89,341 8,934 98,275 4 Chi phí thẩm tra dự toán 92,348 9,235 101,583 5 Chi phí lập HSMT xây lắp 89,773 8,977 98,750 6 Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị 20,761 2,076 22,837 7 Chi phí giám sát thi công xây lắp 1,326,342 132,634 1,458,976 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 18
  23. 23. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất 8 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 78,466 7,847 86,313 9 64,305 6,430 70,735 V Chi phí khác 1,615,446 161,545 1,776,991 1 Chi phí bảo hiểm xây dựng 1,286,098 128,610 1,414,708 2 Chi phí kiểm toán 191,371 19,137 210,509 3 Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán 137,977 13,798 151,775 VI Chi phí dự phòng=ΣGcp*10% 11,483,420 1,148,342 12,631,762 Tổng mức đầu tư 126,317,619 12,631,76 2 138,949,381 Tổng mức đầu tư (làm tròn) 138,950,000 V.3. Kế hoạch vốn đầu tư tương ứng với tiến độ V.3.1. Tiến độ đầu tư Giai đoạn đầu tư xây dựng bắt đầu tháng 1 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015. Thời gian đầu tư xây dựng 10 tháng, dự kiến hoàn thành vào cuối tháng 12 năm 2015. Bao gồm các giai đoạn: + Khảo sát thiết kế : tháng 1/2015 => 3/2015 + Tổ chức thi công xây lắp hoàn thành: tháng 3/2015 =>12/2015 + Bắt đầu sử dụng : tháng 01/2016 V.3.2. Tiến độ sử dụng vốn Đvt: 1,000 vnđ Nội dung Tổng cộng Quý I/2015 Quý II/2015 Quý III/2015 Quý I/2015 Chi phí xây dựng 94,313,850 - 37,725,540 56,588,310 - Chi phí thiết bị 23,578,463 - - - 23,578,463 Chi phí quản lý dự án 1,803,432 901,716 901,716 - - Chi phí tư vấn 4,844,884 2,422,442 2,422,442 - - Chi phí khác 1,776,991 444,248 444,248 444,248 444,248 Dự phòng phí 12,631,762 3,157,940 3,157,940 3,157,940 3,157,940 Tổng 138,949,38 1 6,926,346 44,651,886 60,190,498 27,180,651 Dự án được xây dựng và hoàn thành trong thời gian 12 tháng và giải ngân theo tiến độ đầu tư của mỗi quý. V.4. Tổ chức nhân sự V.4.1. Sơ đồ tổ chức Bộ máy tổ chức quản lý khi đi vào hoạt động sẽ được bố trí gọn nhẹ, gồm có Ban giám đốc và các phòng ban quản lý chức năng. Ban Giám Đốc gồm có 1 giám đốc, 2 phó giám đốc phụ trách quản lý chung tất cả các hoạt động của Trung tâm và 2 phó giám đốc Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 19
  24. 24. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất phụ trách kỹ thuật và điều hành. Dưới Ban lãnh đạo là bộ phận Hành chính kế toán, phòng kỹ thuật. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 20
  25. 25. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất V.4.2. Tuyển dụng nhân sự Số lượng nhân sự của Trung tâm: Hạng mục Số Lượng (người) Ban lãnh đạo Giám Đốc 1 Phó Giám Đốc 2 Hành chính nhân sự 3 Phòng kế toán Thủ quỹ 1 Kế toán 2 Phòng kỹ thuật Trưởng phòng kỹ thuật 1 Kỹ sư cơ khí 5 Công nhân sửa chữa 20 Bảo vệ 6 TỔNG 41 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 21 GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC Phòng kỹ thuật Phòng Hành chính Phòng Kế toán Phòng Kinh doanh
  26. 26. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất Tổng số nhân sự là 41 người. Công ty sẽ tuyển dụng theo hình thức lý hợp đồng lao động giữa Giám đốc hoặc người được Giám đốc ủy quyền và người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật. Ngoài ra, trong khâu tuyển dụng ưu tiên sử dụng nhân sự có chuyên môn phục vụ cho các hoạt động, đồng thời đạo tào kỹ năng công việc phù hợp với những vị trí làm việc theo sự phân công của Ban lãnh đạo. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 22
  27. 27. Dự án: Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cảng HK Quốc tế Tân Sơn Nhất CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Dự án “Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ cho nhu cầu phát triển của CHKQT Tân Sơn Nhất” gồm có các hạng mục xây dựng sau: + Xây dựng bãi đỗ xe, phương tiện, trang thiết bị mặt đất phục vụ cho việc đỗ xe, phương tiện, tập kết trang thiết bị của Trung tâm đăng kiểm phương tiện. + Xưởng sửa chữa phương tiện, trang thiết bị mặt đất, Trung tâm huấn luyện hàng không và nhu cầu cần bãi đỗ xe, trang thiết bị mặt đất của các cơ quan, đơn vị khác hoạt động tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất. Đây là một hợp phần trong dự án của CHKQT Tân Sơn Nhất; vì thế khi dự án đi vào hoạt động sẽ tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh trong việc cung ứng dịch vụ phục vụ cho cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất. Trên đây là nội dung báo cáo dự án “Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ cho nhu cầu phát triển của CHKQT Tân Sơn Nhất” với các hạng mục như đã trình bày. Chủ đầu tư dự án - Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất kính trình Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Bộ Giao thông vận tải-Cục Hàng không Việt Nam xem xét, phê duyệt để chúng tôi sớm được triển khai thực hiện dự án. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn. CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ ĐẦU TƯ TÂN SƠN NHẤT (Giám đốc) PHAN VĂN HANH Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ Đầu tư Tân Sơn Nhất Trang 23

×