Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Tư vấn lập dự án đầu tư trại gà thả vườn

8,755 views

Published on

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư
Xin Chủ Trương Đầu Tư
Vay Vốn Ngân HàngKêu Gọi Đầu Tư

Tư vấn các thủ tục môi trường

Lập báo cáo đánh giá
tác động môi trường (DTM)

Báo cáo giám sát môi trường Xin phép xả thảiThiết kế thi công hệ thống xử lý
nước thải, nước cấp

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Địa Chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Phường Đakao – Quận 1 – Tp. HCM
Website: http://lapduandautu.com.vn/
Website: http://www.lapduan.com.vn/
Homepage: http://thaonguyenxanhgroup.com/
Email: tuvan@lapduandautu.com.vn
Hotline: 0839118552 - 0903034381

Thảo Nguyên Xanh – nơi bắt đầu của những thành công vượt bậc!

Tags: 0918755356, lapduan, thao nguyen xanh, thaonguyenxanh, lap du an, lap du an dau tu, tu van lap du an, lập dự án, lập dự án đầu tư, thao nguyen xanh, thao nguyen xanh group, cong ty moi truong, lap du an dau tu thao nguyen xanh, lap du an dau tu mien phi, tai lieu lap du an, lap du an tai lieu

Published in: Business
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email: dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Tư vấn lập dự án đầu tư trại gà thả vườn

  1. 1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRẠI GÀ THẢ VƯỜN XÃ THÔ  ĐỊA ĐIỂM : Thôn Lâm Giang, Xã Hàm Trí, Hàm Thuận Bắc, Bình Thuận  CHỦ ĐẦU TƯ : Công ty TNHH XD TM Cát Minh. Bình Thuận - Tháng 9 năm 2016
  2. 2. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRẠI GÀ THẢ VƯỜN XÃ THÔ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 2 Bình Thuận- Tháng 9 năm 2016 CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI CÁT MINH ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH NGUYỄN VĂN MAIPHẠM THANH THẢO
  3. 3. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô CHƯƠNG I: CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư.  Chủ đầu tư : Công ty TNHH xây dựng thương mại Cát Minh.  Giấy phép kinh doanh : 0304498556  Đăng ký lần đầu : 27 tháng 07 năm 2006  Đăng kí thay đổi lần thứ 7: ngày 14 tháng 10 năm 2014  Đại diện pháp luật : Phạm Thanh Thảo  Chức vụ : Giám đốc  Địa chỉ trụ sở : 80/59/41 Dương Quảng Hàm, Phường 5, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án.  Tên dự án : Trại Gà Thả Vườn Xã Thô  Địa điểm xây dựng : Xã Hàm Trí, Hàm Thuận Bắc, Bình Thuận  Diện tích xây dựng : 45.5 ha  Quy mô đầu tư : Trang trại gà thả vườn 100.000 con/lứa  Mục tiêu chung Xây dựng mô hình chăn nuôi gà thả vườn quy mô lớn theo hướng trang trại tập trung chuỗi giá trị; xây dựng tiêu chuẩn, thương hiệu, xúc tiến phát triển thị trường cho thương hiệu trứng gà Bình Thuận góp phần phát triển kinh tế xã hội.  Mục đích đầu tư : + Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương; + Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương; + Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh  Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới  Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án.  Thời gian hoạt động của dự án là 10 năm, từ tháng 1 năm 2017 dự án sẽ đi vào hoạt động --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 3
  4. 4. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô  Sản phẩm từ dự án: gà thịt và phân bón. I.3. Cơ sở pháp lý.  Văn bản pháp lý Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;  Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;  Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;  Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;  Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn;  Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;  Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;  Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn ngày 19/12/2013 của Chính Phủ;  Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ- CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;  Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình; --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 4
  5. 5. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô  Các tiêu chuẩn Việt Nam Dự án đầu tư được thực hiện trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:  Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);  Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);  Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y;  Thông tư số 43/2011/TT-BNNPTNT, ngày 07 tháng 6 năm 2011, về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi;  TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;  TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;  TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;  TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;  TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;  TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;  TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;  TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;  TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;  TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;  11TCN 19-84 :Đường dây điện; --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 5
  6. 6. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN II.1. Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án. II.1.1 Tổng quan về phát triển gà. 1. Tổng quan. Gia cầm là loài cho sản phẩm thịt làm thực phẩm cho con người phổ biến nhất trên thế giới, chiếm khoảng 30% sản phẩm thịt trên toàn thế giới, đặc biệt là thịt gà. Trong cơ cấu chăn nuôi hiện nay thì sản lượng thịt lợn sản xuất ra chiếm tỷ lệ cao nhất (74%), thịt gà đứng thứ hai (17%) và thịt bò đứng thứ ba (9%). Việc tiêu thụ gà ở châu Mỹ vượt quá mức trung bình thế giới, mức tiêu thụ ở châu Mỹ vượt quá 40 kg so với mức 15 kg của thế giới. Có nghĩa việc hấp thụ thịt gà là khoảng 88% của các con số thịt gia cầm đưa trung bình cho châu Mỹ vào khoảng 34 kg, so với con số toàn cầu tại 13 kg. Tại Mỹ, việc tiêu thụ thịt gà ở Mỹ giảm mạnh từ 46 kg/ đầu người trong năm 2006 xuống còn 42 kg trong năm 2009 – tính theo thịt mổ. Sau đó tăng đến gần 44 kg trong năm 2011, nhưng rồi lại giảm trở lại 42,5 kg trong năm tiếp. Năm 2013, dự kiến tăng đến 43.2 kg, và ước tính sẽ tăng đáng kể, đến 44,2 kg cho năm 2014, khi người tiêu dùng chuyển từ thịt bò sang tiêu thụ thịt gà. Vào năm 2022 dự kiến sẽ đạt 45,3 kg /mỗi người. Việt Nam, trong những năm qua, sản lượng thịt gà của Việt Nam đứng thứ 15 trên tổng số 47 nước ở châu Á. 2. Tình hình thực tại và xu hướng phát triển đàn gia cầm. Chăn nuôi gà ở Việt Nam phát triển mạnh trong những năm qua. Xu hướng chăn nuôi với quy mô lớn, đảm bảo an toàn dịch bệnh ngày càng phát triển trong khi chăn nuôi nhỏ lẻ giảm dần. Tuy nhiên, ngành này đang phải đối mặt sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt với thịt gà nhập khẩu. Gà ở nước ta hiện được nuôi dưới ba hình thức: nuôi thả ở hộ gia đình với các giống gà trong nước như gà ri, gà mía, H’mong, tre, ho, đông tảo, tàu vàng,…, chu kỳ nuôi từ 6 - 7 tháng, trọng lượng khoảng 1,2 - 1,5 kg/con, năng suất thấp, số lượng ít; nuôi bán công nghiệp từ 50-1.000 con, chu kỳ nuôi 70 - 90 ngày; nuôi công nghiệp từ 2.000-30.000 con trở lên, được phát triển từ năm 2001 với trang trại kiên cố và hệ thống tự động kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm,…chu kỳ nuôi 42-45 ngày, gà đạt 2,2-2,4 kg. Sản lượng thịt gia cầm nước ta tăng nhanh trong những năm qua, năm 2005 chưa đến 360 ngàn tấn đến năm 2014 đạt 873,2 ngàn tấn. Ước 6 tháng đầu năm 2015, đàn gia cầm --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 6
  7. 7. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô nước ta có 311,1 triệu con, sản lượng thịt đạt 651,28 ngàn tấn (BĐ 1, Bảng 1). Tuy nhiên, cân đối với lượng thức ăn chăn nuôi được tiêu thụ, trong bài viết “2 năm, ngành chăn nuôi lỗ 1,3 tỉ USD” do tác giả Trần Mạnh thực hiện đăng trên Tuổi trẻ Online ngày 27/3/2014, ông Nguyễn Đăng Vang, chủ tịch Hiệp hội Chăn nuôi Việt Nam cho rằng sản lượng thịt gia cầm của nước ta cao hơn, đạt trên 2 triệu tấn/năm. BĐ 1: Phát triển sản lượng thịt gia cầm ở Việt Nam Nguồn: indexmundi.com, USDA. Bảng 1: Đàn gà ở Việt Nam Đơn vị tính 1/04/2014 1/10/2014 1/10/2015 Tăng, giảm 2015- 2014 So sánh (%) 2015/2014 I. Gà 1000 con 230,613.4 246,027.9 259,295 13,267 105.39 Trong đó gà công nghiệp 1000 con 73,273.6 75,045 1,771 102.42 Gà thịt 1000 con 180,908.7 191,046.3 199,529 8,482 104.44 Trong đó gà công nghiệp 1000 con 46,879.5 52,101.7 52,683 582 101.12 Gà đẻ trứng 1000 con 52,269.7 54,941.6 59,767 4,825 108.78 Trong đó gà công nghiệp 1000 con 19,875.5 21,172.0 22,362 1,190 105.62 Số con xuất chuồng 1000 con 200,030.1 377,524.4 388,777 11,253 102.98 Trong đó gà công nghiệp 1000 con 64,359.0 144,660.5 127,190 -17,470 87.92 SL thịt gà hơi xuất chuồng Tấn 364,472.5 677,058.9 700,873 23,815 103.52 Trong đó gà công nghiệp Tấn 144,677.1 334,073.8 290,825 -43,249 87.05 Số trứng gà 1000 quả 2,630,932. 7 4,728,432.8 5,106,903 378,470 108.00 Trong đó gà công nghiệp 1000 quả 1,482,683. 8 2,804,824.8 3,127,596 322,771 111.51 Nguồn: http://channuoivietnam.com/ Lượng tiêu thụ thịt gia cầm cũng tăng mạnh, năm 2005 lượng tiêu thụ là 322 ngàn tấn, năm 2015 ước tính sẽ tiêu thụ 862 ngàn tấn, sau 10 năm lượng tiêu thụ tăng đến 267,7% (BĐ 2). Tuy nhiên lượng tiêu thụ thịt gia cầm sẽ còn nhiều hơn nữa nếu tính theo số liệu tiêu thụ bình quân trên đầu người ở Việt Nam là 11,5 kg/người năm, thì với 90,5 triệu dân, năm 2015 lượng tiêu thụ sẽ trên 1 triệu tấn. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 7
  8. 8. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô BĐ 2: Phát triển tiêu thụ thịt gia cầm ở Việt Nam Nguồn: indexmundi.com, USDA. Từ năm 2005 trở về trước, nguồn thịt gia cầm tiêu thụ ở Việt Nam hầu hết trong nước, lượng nhập khẩu tăng mạnh vào năm 2008, lên khoảng trên 80 ngàn tấn. Từ đó đến nay dao động trong khoảng 35- 50 ngàn tấn/năm (BĐ 3). Trong 6 tháng đầu năm 2015, theo bài viết “Nhập khẩu gần 42.000 tấn thịt gà từ Mỹ” đăng trên baohaiquan.vn, tổng lượng thịt gà nhập khẩu là 69.800 tấn, chủ yếu từ Mỹ, Brazil và Hàn Quốc (gần 100% gà nguyên con được nhập từ Hàn Quốc, trong khi 98% đùi gà được nhập từ Mỹ; còn 70% cánh gà được nhập từ Brazil), ba quốc gia này chiếm trên 80% tổng lượng thịt gà nhập khẩu cả nước. BĐ 3: Gia tăng thịt gia cầm nhập khẩu vào Việt Nam Nguồn: indexmundi.com, USDA. Giai đoạn 2012-2014, giá gà ta tương đối ổn định, dao động quanh mức 120 ngàn đồng/kg, giá gà công nghiệp có xu hướng giảm từ năm 2013 (BĐ 4). Trong 6 tháng đầu năm 2015, giá gà công nghiệp sống dao động từ 21–22 ngàn đồng/kg, giảm hơn 30% so với cùng kỳ năm ngoái. Bằng phép tính đơn giản với giá cám hỗn hợp nuôi gà thịt là 13 ngàn đồng/kg và tỉ lệ 1,9 kg thức ăn được 1kg thịt gà thì giá gà hiện nay thấp hơn giá thành rất nhiều! Thêm vào đó, lượng gà nhập khẩu tăng so cùng kỳ 2014 với giá thấp (Bảng 3), đùi gà Mỹ nhập vào Việt Nam đến tay người tiêu dùng chỉ với giá 20 ngàn đồng/kg (tháng 8/2015), đã đẩy ngành chăn nuôi gà Việt Nam đang phải đối mặt với những khó khăn rất lớn. BĐ 4: Giá thịt gà (bán lẻ) tại một số tỉnh thành năm 2012–2014 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 8
  9. 9. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô Nguồn: Mỹ Ý/AGROINFO, Ngành chăn nuôi việt nam – Thách thức từ TPP. Bảng 3: Giá gà nhập khẩu bình quân 6 tháng đầu năm 2015 Nguồn: baohaiquan.vn, Tổng cục Hải quan. Xu hướng chọn thịt gà để cung cấp đạm động vật cho bữa ăn hàng ngày vì nhiều dưỡng chất, giá thành rẻ, tiết kiệm được nguồn thức ăn chăn nuôi, nguồn nước, đồng thời giảm tác động tiêu cực đến môi trường đã mở ra một thị trường đầy tiềm năng. Thêm vào đó, lợi nhuận từ chăn nuôi gà những năm qua đã hấp dẫn nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước, dẫn đến đường đua ngày càng khốc liệt hơn. Do vậy, về phía chính quyền, cần hoàn thiện quy hoạch chăn nuôi phù hợp với nội dung và mục tiêu tái cơ cấu, đảm bảo phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; trong đó thị trường là yếu tố quan trọng cần phải được cân nhắc kỹ. “Khi các FTA được ký kết, chúng ta cũng trở thành thị trường tự do, lúc đó sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh vô cùng mạnh. Thực hiện các giải pháp cấp bách để tái cơ cấu ngành chăn nuôi không phải để xuất khẩu nữa mà là để đứng vững trên sân nhà”, như Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Đức Phát đã từng khẳng định. Ở góc độ người chăn nuôi, để tồn tại và phát triển cần giảm thấp giá thành, đầu tư theo hướng sản xuất mô hình trang trại chăn nuôi quy mô lớn, áp dụng khoa học công nghệ trong lựa chọn con giống chất lượng cao, kiểm soát dịch bệnh, quản lý theo phương thức hiện đại hoặc mô hình liên kết trong sản xuất như mô hình chăn nuôi gia công, hợp tác xã và các chuỗi sản xuất khép kín. Nếu có thể, tự sản xuất thức ăn chăn nuôi. Đây chính là cách mà các doanh nghiệp đứng đầu ngành gia cầm thế giới đã làm. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 9
  10. 10. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô II.1.2. Kết luận về sự cần thiết đầu tư. Trước khi quyết định đầu tư chủ đầu tư đã tiến hành đánh giá tính khả thi về kinh tế, xã hội của dự án căn cứ vào những tiềm năng và lợi thế sẵn có, cũng như nhu cầu thị trường. Dưới đây là các cơ sở chính để hình thành dự án đầu tư: - Thịt gà là thực phẩm gia súc phổ biến trên thế giới, là một trong những loại thịt được con người sử dụng nhiều nhất, cùng với thịt lợn và thịt bò. - Nhu cầu tiêu thụ thịt gà ngày càng tăng, giá thịt gà, trứng gà cũng như giá con giống đang tăng lên nhanh chóng. - Chủ đầu tư có đủ kinh nghiệm và kĩ thuật để thực hiện dự án. - Dự án đem lại hiệu quả kinh tế cao cho chủ đầu tư, góp phần giải quyết việc làm cho người dân và đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. là sự đầu tư cần thiết trong giai đoạn hiện nay. II.2. Môi trường thực hiện dự án. 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN (nguồn Niên giám Thống kê Bình Thuận) 1.1. Vị trí, diện tích tự nhiên. Tỉnh Bình Thuận có tọa độ địa lý từ 10o 33’42’’ đến 11o 33’18’’ vĩ độ Bắc và từ 107o 23’41’’ đến 108o 52’42’’ kinh độ Đông, với tứ cận như sau: - Phía Đông - Đông Nam : giáp biển Đông. - Phía Tây : giáp tỉnh Đồng Nai. - Phía Tây Nam : giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Phía Bắc : giáp tỉnh Lâm Đồng – Ninh Thuận. Tổng diện tích tự nhiên 781.360 ha --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 10
  11. 11. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô II.2.1. Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh 1.2. Khí hậu Tỉnh Bình Thuận nằm trong khu vực khô hạn, có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, ít mưa, nhiều nắng, nhiều gió, không có mùa Đông. 1.3. Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình trong năm 26,5o C – 27,5o C, trung bình năm cao nhất 30o C - 32o C, trung bình năm thấp nhất 22o C - 23o C, biên độ nhiệt ngày và đêm 8-9%. Tổng nhiệt độ năm 6.800o C – 9.900o C. 1.4. Mưa Mùa mưa tập trung vào tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, chiếm 85% lượng mưa cả năm. Lượng mưa hàng năm thay đổi theo hướng tăng dần về phía Nam, lượng mưa trung bình từ 800 – 1.600 mm/năm, thấp hơn trung bình cả nước (1.900 mm/năm). 1.5. Nắng Vùng ven biển 2.900-3.000 giờ/năm, trung du 2.500-2.600 giờ/năm. Số giờ nắng bình quân trong ngày 9-10 giờ vào mùa khô và 7-8 giờ vào mùa mưa. 1.6. Lượng bốc hơi và độ ẩm Lượng bốc hơi trung bình 1.250 - 1.450 mm/năm, lượng bốc hơi > 4 mm/ngày vào mùa khô và 1,5 – 2 mm/ngày vào mùa mưa. Độ ẩm trung bình 75-85%. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 11
  12. 12. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô Bảng 1.1: Đặc trưng khí hậu TT Đặc trưng khí hậu Đơn vị Phan Rí Phan Thiết Hàm Tân 1 Tổng nhiệt độ năm 0 C 9807.0 9773.4 9628.4 2 Nhiệt độ trung bình năm 0 C 26.9 26.7 26.4 3 Số tháng có n.độ tr.bình < 200 tháng 0 0 0 4 Nhiệt độ tháng lạnh nhất 0 C 25.3 24.7 24.6 5 Biên độ năm của nhiệt độ 0 C 2.7 4.0 3.6 6 Tổng lượng mưa năm mm 709.8 1069.5 1695.5 Nguồn: Đề án QH-KH Thuỷ lợi 2010-2015 và tầm nhìn 2020 1.7. Chế độ gió Hàng năm có 2 loại gió chính có ảnh hưởng đến khí hậu tỉnh là: - Gió mùa Tây Nam: Từ tháng 5 đến tháng 10. - Gió mùa Đông Bắc: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Cường độ gió lớn ở các vùng ven biển gần như quanh năm có thể gây ra những khó khăn cho sản xuất, đời sống, nhưng lại là nguồn năng lượng sạch, tái sinh vô tận. 1.8. Bão và áp thấp nhiệt đới Theo số liệu trắc quan trong 84 năm (1910-1994) chỉ có khoảng 20% số năm có bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Bình Thuận. Song những năm gần đây, số lượng bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ và có ảnh hưởng trực tiếp đến Bình Thuận có xu hướng gia tăng và diễn biến bất thường. Bão, áp thấp nhiệt đới thường có khả năng xuất hiện vào các tháng 10 - 12 trong năm. Bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ thường kéo theo mưa lớn gây lũ lụt, sạt lở đất đai, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của người dân. II.2.2. Tình hình phát triển chăn nuôi của tỉnh. Do điều kiện đất đai, khí hậu, nguồn thức ăn và thị trường tiêu thụ trong tỉnh và khu vực lân cận có nhiều thuận lợi nên chăn nuôi gia súc gia cầm phát triển mạnh. Theo số liệu thống kê tổng đàn gia súc, gia cầm trong tỉnh các năm gần đây như sau:1. Gia súc, gia cầm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Số lượng (con) Trâu 8.064 8.724 8.250 8.704 9.247 8.002 Bò 212.679 215.605 220.713 224.113 223.563 167.143 Lợn 266.114 260.922 263.022 274.253 269.541205.779 Ngựa 60 56 56 25 25 23 Dê, cừu 66.792 64.664 59.213 32.945 32.152 17.484 Gia cầm (Nghìn con) 1.703 1.781 2.116 2.271 2.391 2.720 Trong đó: Gà 1.030 1.107 1.298 1.406 1.470 1.424 Vịt, ngan ngỗng 673 674 818 863 920 1.236 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 1. Bảng 2.7: Diễn biến chăn nuôi theo các năm Đơn vị: con 12
  13. 13. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô Sản lượng (Tấn) Thịt trâu hơi xuất chuồng 670 1.054 1.037 1.019 989 173 Thịt bò hơi xuất chuồng 7.836 7.600 7.785 7.787 7.757 7563 Thịt lợn hơi xuất chuồng 24.229 20.543 20.822 21.717 20.652 18.051 Thịt gia cầm giết bán 3.381 2.891 3.515 3.595 3.718 3.415 Trong đó: Thịt gà 2.144 2.080 2.440 2.501 2.515 2.385 Trứng (Nghìn quả) 23.187 31.010 35.627 35.920 40.368 32.283 Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận Bảng trên cho thấy đàn trâu tăng giảm không rõ nét; đàn bò, đàn heo có tăng nhưng không ổn định. Tổng đàn gia cầm có xu hướng giảm do dịch cúm gia cầm trong các năm gần đây. Ngành chăn nuôi phát triển chậm, hiệu quả thấp do dịch bệnh, giá thức ăn, thuốc thú y tăng cao, phương thức chăn nuôi phân tán, lạc hậu, quy mô nhỏ, …Thế mạnh của ngành là chăn nuôi dê, heo, gia cầm và bò thịt.  Quan điểm phát triển ngành chăn nuôi Đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh phát triển ổn định, không xảy ra các bệnh nguy hiểm như: lở mồm long móng trên gia súc, bệnh tai xanh trên đàn heo, bệnh cúm H5N1 trên gia cầm… Một số bệnh thông thường có xảy ra ở mức độ nhỏ, bệnh truyền nhiễm xảy ra trên đàn heo ở mức độ lẻ tẻ, không có dấu hiệu lây lan thành dịch, phần lớn được điều trị khỏi. Tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh phát triển ổn định, giá bán vẫn ở mức có lợi cho người chăn nuôi, xu hướng chăn nuôi đang có sự chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi với quy mô gia trại, trang trại. Đàn trâu hiện có 8.952 con (giảm 0,64% so với cùng kỳ năm trước); đàn bò có 162.598 con (giảm 1,06% so với cùng kỳ); đàn lợn có 263.612 con (tăng 3,73%); đàn gia cầm có 2.596 con (giảm 1,19%). Chăn nuôi lợn phát triển tương đối tốt do dịch bệnh không xảy ra và giá thịt hơi giữ ổn định; chăn nuôi gia cầm với xu hướng quy mô lớn, đảm bảo an toàn dịch bệnh ngày càng được các địa phương trong tỉnh chú trọng. Công tác tiêm phòng; kiểm dịch động vật; kiểm soát giết mổ động vật được duy trì đều. Trong tháng 7/2016 đã tổ chức tiêm phòng 788 ngàn liều vắc xin (lũy kế 7 tháng là 5,2 triệu liều); trong đó: đàn trâu, bò 11,6 ngàn liều (lũy kế 7 tháng là 17,4 ngàn liều); đàn heo 93 ngàn liều (lũy kế 7 tháng là 452 ngàn liều); đàn gia cầm 683 ngàn liều (lũy kế 7 tháng là 4,7 triệu liều). Đã kiểm dịch: đàn heo 136.736 con (luỹ kế 7 tháng là 818.310 con); đàn trâu, bò 363 con (luỹ kế 7 tháng là 3.719 con); đàn gia cầm 206 ngàn con (lũy kế 7 tháng là 1.250 ngàn con). Kiểm soát giết mổ: trâu, bò 43 con (luỹ kế 7 tháng là 399 con); heo: 2.078 con (luỹ đến 7 tháng là 14.314 con); gia cầm 8.382 con (luỹ kế 7 tháng là 85.731 con). Phúc kiểm 1.345 kg thịt trâu, bò (luỹ kế 7 tháng là 8.835 kg); thịt gia cầm: 269.846 kg (luỹ kế 7 tháng là 562.606 kg); 420 ngàn quả trứng gia cầm (luỹ kế 7 tháng là 3.132 ngàn quả); thịt heo 62.091 kg (7 tháng).  Định hướng phát triển: 2. Phát triển chăn nuôi hàng hóa, gắn sản xuất với hệ thống giết mổ, chế biến, bảo quản và thị trường tiêu thụ. Hình thành các vùng chăn nuôi trang trại tập trung, quy mô hợp lý đối --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 13
  14. 14. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô với một số loại vật nuôi thế mạnh của tỉnh, từng bước nhân rộng mô hình chăn nuôi tiến tiến, liên kết theo chuỗi giá trị gia tăng. 3. Khuyến khích phát triển hộ chăn nuôi tập trung, trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gia súc - gia cầm phù hợp với quy mô và điều kiện theo phân vùng quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi được duyệt của tỉnh và từng huyện, thị xã, thành phố; gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích giữa người chăn nuôi - giết mổ - chế biến - tiêu thụ đảm bảo đạt các tiêu chí an toàn dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm gắn trách nhiệm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. 4. Bố trí, sắp xếp lại hệ thống giết mổ theo hướng giảm số cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, tăng quy mô công suất gắn liền với đổi mới dây chuyền thiết bị đồng bộ, công nghệ giết mổ gia súc, gia cầm tiên tiến, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; gắn với quy hoạch lại hệ thống các kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi, trong đó khu vực kinh doanh thịt gia súc, gia cầm có vị trí riêng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và kiểm soát tốt dịch bệnh. Mục tiêu phát triển: A. Mục tiêu chung a) Xây dựng và phát triển ngành chăn nuôi của tỉnh Bình Thuận theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành các vùng nuôi tập trung phù hợp với điều kiện và trình độ nuôi của từng địa phương, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản chuyển sang phương thức nuôi trang trại, công nghiệp, đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm; b) Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 15% năm 2015 và đạt 21% năm 2020; c) Các cơ sở chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có hệ thống xử lý chất thải, bảo vệ và giảm ô nhiễm môi trường. B.Mục tiêu cụ thể: a) Tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của tỉnh đạt 8,32%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 8,41%/năm giai đoạn 2016 - 2020; b) Năm 2015 sản lượng thịt các loại đạt 46,8 ngàn tấn và trứng gia cầm đạt 60 triệu quả; năm 2020 sản lượng thịt các loại đạt 65,6 ngàn tấn và trứng gia cầm đạt 90 triệu quả; c) Phấn đấu đưa tỷ lệ đàn heo nuôi tập trung so với tổng đàn đạt 45% (năm 2015) và 70% (năm 2020); đàn gia cầm đạt 40% (năm 2015) và 65% (năm 2020); d) Nâng tỷ lệ xuất chuồng giết thịt của đàn bò từ 0,28 lần (năm 2011) lên 0,29 lần (năm 2015 và năm 2020); nâng trọng lượng xuất chuồng bình quân từ 160 kg/con (năm 2011) lên 194 kg/con (năm 2015) và 200 kg/con (năm 2020); đ) Nâng tỷ lệ xuất chuồng giết thịt của đàn heo từ 1,16 lần (năm 2011) lên 1,24 lần (năm 2015) và 1,40 lần (năm 2020); nâng trọng lượng xuất chuồng bình quân từ 75 kg/con (năm 2011) lên 80 kg/con (năm 2015) và 92 kg/con (năm 2020); e) Nâng tỷ lệ xuất chuồng giết thịt của đàn gia cầm từ 0,72 lần (năm 2011) lên 1,0 lần (năm 2015) và 1,5 lần (năm 2020); nâng trọng lượng xuất chuồng bình quân từ 1,74 kg/con (năm 2011) lên 1,8 kg/con (năm 2015) và 2 kg/con (năm 2020); --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 14
  15. 15. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô f) Nâng tỷ lệ xuất chuồng giết thịt của đàn dê, cừu từ 0,7 lần (năm 2011) lên 1,40 lần (năm 2015) và 1,50 lần (năm 2020); nâng trọng lượng xuất chuồng bình quân từ 26 kg/con (năm 2011) lên 35 kg/con (năm 2015) và 45 kg/con (năm 2020). II.2.3 Quy hoạch ngành chăn nuôi đến năm 2020: 1. Định hướng phát triển các loại vật nuôi chính: a) Đàn heo: phát triển theo hướng gia trại, trang trại công nghiệp, đến năm 2015 đạt 300.000 con, trong đó nuôi tập trung 135.000 con và năm 2020 đạt 350.000 con, trong đó nuôi tập trung 245.000 con; b) Đàn trâu, bò: phát triển theo hướng gia trại, trang trại, đến năm 2015 đạt 180.000 con bò và 8.000 con trâu; năm 2020 đạt 200.000 con bò và ổn định quy mô đàn trâu; c) Đàn dê, cừu: phát triển theo hướng tập trung gia trại, trang trại, đến năm 2015 đạt 30.000 con và năm 2020 đạt 40.000 con; d) Đàn gà: phát triển theo hướng tập trung an toàn sinh học, đến năm 2015 đạt 2,120 triệu con, trong đó nuôi tập trung 1,044 triệu con và năm 2020 đạt 3,450 triệu con, trong đó nuôi tập trung 2,569 triệu con; đ) Đàn thủy cầm (vịt, ngan, ngỗng…): phát triển theo hướng tập trung an toàn sinh học và chạy đồng có kiểm soát dịch bệnh, đến năm 2015 đạt 1,380 triệu con, trong đó nuôi an toàn sinh học 356.000 con và năm 2020 đạt 1,550 triệu con, trong đó nuôi an toàn sinh học 680.000 con; e) Phát triển các vật nuôi khác có giá trị kinh tế cao: phát triển chăn nuôi tập trung, hộ gia đình đạt 1 triệu con năm 2015 và 1,2 triệu con năm 2020. Quy mô đàn ĐVT Đến 2015 Đến 2020 Tổng đàn CN tập trung Tổng đàn CN tập trung Quy mô đàn heo con 300.000 135.000 350.000 245.000 Quy mô đàn bò con 180.000 200.000 Quy mô đàn trâu con 8.000 8.000 Quy mô đàn dê -cừu con 30.000 40.000 Quy mô đàn gia cầm An toàn sinh học An toàn sinh học - Đàn gà con 2.120.000 1.044.000 3.450.000 2.569.000 - Đàn thủy cầm con 1.380.000 356.000 1.550.000 680.000 Vật nuôi khác (dông) con 1.000.000 1.200.000 2. Quy hoạch vùng phát triển chăn nuôi: a) Vùng phát triển các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ (không khuyến khích), diện tích 50.209 ha (chiếm 6,43% diện tích tự nhiên của tỉnh); b) Vùng phát triển cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung quy mô vừa và nhỏ, diện tích 289.823 ha (chiếm 37,10% diện tích tự nhiên của tỉnh); --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 15
  16. 16. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô c) Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm tập trung quy mô lớn, diện tích 4.084 ha (chiếm 0,52% diện tích tự nhiên của tỉnh) TT Huyện, thị, thành phố Vùng khuyến khích chăn nuôi tập trung Tổng diện tích quy hoạch (ha) Địa bàn xã 1 Thị xã La Gi 2 150 Tân Phước (100 ha), Tân Bình (50 ha) 2 Huyện Tuy Phong 2 400 Hòa Minh (200 ha), Phan Dũng (200 ha) 3 Huyện Bắc Bình 9 290 Bình Tân (40 ha), Bình An (30 ha), Phan Lâm (179 ha), Hải Ninh (11 ha), Sông Lũy (30 ha) 4 Huyện Hàm Thuận Bắc 6 1.150 Hàm Liêm (150 ha), Hồng Liêm - Thuận Hòa (940 ha), Hồng Sơn (20 ha), Hàm Phú (20 ha), Thuận Minh (20 ha) 5 Huyện Hàm Thuận Nam 4 184 Hàm Kiệm (35 ha), Hàm Cường (69 ha), Tân Lập (80 ha) 6 Huyện Tánh Linh 9 320 Đức Phú (35 ha), Nghị Đức (23ha), Bắc Ruộng (12 ha), Huy Khiêm (10 ha), Đức Bình (10 ha), Đức Tân (10 ha), Măng Tố (10 ha), Đồng Kho (10 ha), Gia Huynh - Suối Kiết (200 ha) 7 Huyện Đức Linh 5 1.200 Đức Tín (120 ha), Tân Hà (80 ha), Đức Hạnh (100 ha), Đông Hà (400 ha), Trà Tân (500 ha) 8 Huyện Hàm Tân 14 390 Sông Phan (75 ha), Tân Hà (90 ha), Tân Xuân (120 ha), Tân Thắng (35 ha), Thắng Hải (70 ha) Tổng cộng 51 4.084 - Thị xã La Gi: bố trí 02 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Tân Phước, với diện tích 100 ha và 01 vùng ở xã Tân Bình, với diện tích 50 ha; - Huyện Tuy Phong: bố trí 02 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Hòa Minh, với diện tích 200 ha và 01 vùng ở xã Phan Dũng, với diện tích 200 ha; - Huyện Bắc Bình: bố trí 09 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Sông Lũy, với diện tích 30 ha; 03 vùng ở xã Bình Tân, với diện tích 40 ha; 02 vùng ở xã Bình An, với diện tích 30 ha; 02 vùng ở xã Phan Lâm, với diện tích 179 ha; và 01 vùng ở xã Hải Ninh, với diện tích 11 ha; --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 16
  17. 17. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô - Huyện Hàm Thuận Bắc: bố trí 06 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 02 vùng ở xã Hàm Liêm, với diện tích 150 ha; 01 vùng ở xã Hồng Liên và Thuận Hòa, với diện tích 940 ha; 01 vùng ở xã Hồng Sơn, với diện tích 20 ha; 01 vùng ở xã Hàm Phú, với diện tích 20 ha; và 01 vùng ở xã Thuận Minh,với diện tích 20 ha; - Huyện Hàm Thuận Nam: bố trí 04 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Hàm Kiệm, với diện tích 35 ha; 02 vùng ở xã Hàm Cường, với diện tích 69 ha; và 01 vùng ở xã Tân Lập, với diện tích 80 ha; - Huyện Tánh Linh: bố trí 09 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Đức Phú, với diện tích 35 ha; 01 vùng ở xã Nghị Đức, với diện tích 23 ha; 01 vùng ở xã Bắc Ruộng, với diện tích 12 ha;01 vùng ở xã Huy Khiêm, với diện tích 10 ha; 01 vùng ở xã Đức Bình, với diện tích 10 ha; 01 vùng ở xã Đức Tân, với diện tích 10 ha; 01 vùng ở xã Măng Tố, với diện tích 10 ha; 01 vùng ở xã Đồng Kho, với diện tích 10 ha; và 01 vùng ở xã Gia Huynh, với diện tích 200 ha; - Huyện Đức Linh: bố trí 05 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Đông Hà, với diện tích 400 ha; 01 vùng ở xã Trà Tân, với diện tích 500 ha; 01 vùng ở xã Tân Hà, với diện tích 80 ha; 01 vùng ở xã Đức Hạnh, với diện tích 100 ha; và 01 vùng ở xã Đức Tín, với diện tích 120 ha; - Huyện Hàm Tân: bố trí 14 vùng chăn nuôi tập trung, gồm 03 vùng ở xã Sông Phan, với diện tích 75 ha; 05 vùng ở xã Tân Hà, với diện tích 90 ha; 02 vùng ở xã Tân Xuân, với diện tích 120 ha; 02 vùng ở xã Tân Thắng, với diện tích 35 ha; và 02 vùng ở xã Thắng Hải, với diện tích 70 ha. II.2.4 Kết luận: Bình Thuận là một tỉnh duyên hải Nam Trung bộ, liền kề với vùng kinh tế trọng điểm phía nam. Diện tích tự nhiên 7.830 km2, dân số khoảng 1,165 triệu người. Phía Bắc và Đông Bắc giáp Ninh Thuận, phía Tây Bắc giáp Lâm Đồng, phía Tây giáp Đồng Nai và phía Tây Nam giáp Bà Rịa - Vũng Tàu. Tỉnh có 10 đơn vị hành chính bao gồm: 1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện. Thành phố Phan Thiết là trung tâm văn hoá - chính trị - kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Thuận. Bình Thuận có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế, cách Thành phố Hồ Chí Minh 200 km, cách Bà Rịa Vũng Tàu 120 km, có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 55, Quốc lộ 28, đường sắt Bắc - Nam đi qua. Thiên nhiên đã ưu đãi cho Bình Thuận nguồn tài nguyên tương đối phong phú và đa dạng để phát triển ngành kinh tế biển, nông lâm nghiệp, công nghiệp chế biến, khai thác và đặc biệt là dịch vụ du lịch. Kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật đã được cải thiện đáng kể, cụ thể: hệ thống giao thông đã được cải tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế. Các tuyến giao thông chính như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 55, Quốc lộ 28; ga hành khách - du lịch Mương Mán đang xây dựng lại; cảng Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa, Phú Quý; cảng tổng hợp Mũi Điện (Khe Gà) đang đầu tư xây dựng. Hiện nay các địa bàn trong tỉnh đều có điện; nguồn cung cấp điện được bảo đảm từ lưới điện quốc gia. Trung ương đã quy hoạch Bình Thuận có 2 trung tâm điện than Vĩnh Tân và Sơn Mỹ, trong năm 2008 sẽ bắt đầu triển khai xây dựng khu tổ hợp điện than tại Vĩnh Tân với công suất 4.400 MW. Hệ thống cấp nước đã được cải tạo, mở --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 17
  18. 18. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô rộng cung cấp đủ nước cho đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp. Hệ thống thông tin liên lạc thường xuyên được nâng cấp, mở rộng và hiện đại hoá. Những năm gần đây tỉnh Bình Thuận cũng đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư kinh doanh, đạt hiệu quả cao, góp phần làm cho nền kinh tế của tỉnh ngày càng sôi động. Để không ngừng phát triển, tỉnh Bình Thuận luôn xác định phải xây dựng một môi trường đầu tư - kinh doanh thực sự hấp dẫn, có sức cạnh tranh, đồng thời cần phải chuẩn bị tốt và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhanh chóng cải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, thực hiện tốt chính sách thu hút đầu tư, thông thoáng, minh bạch và bảo đảm tính nhất quán. Vì vậy mô hình chăn nuôi gà tập trung tận dụng những tiềm năng của tỉnh, phù hợp với những điều kiện kinh tế xã hội và đinh hướng, quy hoạch phát triển của tỉnh. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 18
  19. 19. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô CHƯƠNG III: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN III.1. Quy mô dự án  Dự án được đầu tư trang trại bao gồm chuồng trại quy mô 100.000 con/ lứa và bãi chăn trồng cỏ làm thức ăn cho gà. III.2. Các hạng mục công trình TT Nội dung đầu tư ĐVT KL 1 Chi phí san lấp mặt bằng ha 45.5 2 Hạng mục xây dựng Nhà kho m2 100 3 Hạng mục xây dựng trại gà 100.000con m3 10,000 4 Đường nội bộ, hàng rào bảo vệ md 1,100 5 Thiết bị sản xuất thức ăn HT 1 III.3. Tiến độ thực hiện dự án III.3.1. Thời gian thực hiện  Dự án Trại gà thả vườn Xã Thô được thực hiện trong thời gian 10 năm từ tháng 9 năm 2016 dự án tiến hành xây dựng và hoạt động thử nghiệm đến năm 2017 chính thức đi vào hoạt động ổn định. III.3.2. Công việc cụ thể - Điều tra thị trường. - Khảo sát mô hình các trang trại điển hình. - Nghiên cứu, kiểm tra nguồn nước. - Tìm hiểu nguồn giống. - Đánh giá chất lượng đất. - Điều tra về điều kiện tự nhiên. - báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo đầu tư. - Trình hồ sơ xin chấp thuận đầu tư. - Khảo sát mặt bằng lập phương án quy hoạch. - Khảo sát hạ tầng kỹ thuật (điện, nước). - Đề xuất các chính sách ưu đãi cho dự án. - Nhận quyết định phê duyệt của Tỉnh. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 19
  20. 20. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô - Nhận bàn giao mặt bằng. - Bàn giao mốc giới. - Đánh giá tác động môi trường. - Đánh giá khả năng cách ly khu chăn nuôi đảm bảo bò không nằm trong vùng dịch bệnh. - Quy hoạch xây dựng. - San lấp mặt bằng. - Cải tạo đất. - Khởi công xây dựng. +Xây dựng Đấu giá thiết bị, công nghệ; ; Nhập, lắp đặt thiết bị; - Cập nhật, cải tiến chuồng trại theo mô hình công nghệ cao ... --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 20
  21. 21. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẰNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT IV.1. Tiêu chuẩn thiết kế mặt bằng 1 Tiêu chuẩn về khu đất xây dựng. + Phù hợp với quy hoạch được duyệt. + Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt. + Đảm bảo các quy định an toàn và vệ sinh môi trường. + Không gần các nguồn chất thải độc hại. + Đảm bảo có nguồn thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước từ mạng lưới cung cấp chung. IV.2. Hệ thống điện nước và phòng cháy chữa cháy 1. Hệ thống điện Hiện nay khu vực thực hiện dự án đã có nguồn điện lưới trung thế 22KV, khi xây dựng chuồng trại công ty sẽ tiến hành hạ trạm điện hạ thế và đấu nối điện để cung cấp điện cho hệ thống tưới nước, các chuồng trại và các công trình phụ trợ khác. Khoảng cách từ nguồn điện đến trang trại chăn nuôi của công ty là khoảng 2km. Từ trạm hạ áp, nguồn điện sẽ theo hệ thống cáp đến tủ điện chính của nông trại, và các công trình phù trợ. Từ tủ điện chính của xưởng sẽ phân phối đến hai hệ thống: Hệ thống điện động lực cấp điện cho các trạm bơm nước (nếu có). Hệ thống điện cho khu vực chăn nuôi và khu vực điều hành. 2. Hệ thống nước Nguồn cấp nước: Nguồn nước sông, suối: Khu vực gần trang trại có hồ nước, có hệ thống giếng khoan. 3. Hệ thống xử lý nước thải Việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải là rất cần thiết nhằm hạn chế ô nhiễm và bảo đảm vệ sinh môi trường. Nước và phân thải từ gà được thu gom tự động và đưa ra bể gạn, sau đó ra khu xử lý nước thải tập trung. Nước thải sau khi xử lý phải đạt --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 21
  22. 22. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô loại B theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN: 2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp). Hệ thống xử lý nước thải gồm các bể sau: bể gạn, bể điều hòa, bể tuyển nổi, mương oxy hóa, bể lắng, bể chứa bùn và máy ép bùn. 4. Hệ thống PCCC a) Hệ thống nối đất và chống sét * Hệ thống nối đất Hệ thống nối đất công trình là một hệ thống nối đất có cọc tiếp đất bằng thép mạ đồng. - Cọc nối đất bằng thép tròn Φ16 được mạ đồng, dài 2,4m. - Các cọc cách nhau 3m, chôn sâu cách mặt đất 0,5m. - Các dây nối đất từ đầu kim thu sét đến hệ thống nối đất bằng cáp đồng trần 50. Hệ thống nối đất được bố trí và tính toán đảm bảo an toàn cho người và thiết bị ở mọi chế độ làm việc. Điện trở nối đất của hệ thống phải đảm bảo đạt giá trị R≤10 tại bất kỳ thời điểm nào trong năm. * Hệ thống chống sét Bao gồm hệ thống kim thu sét lắp ở mái nhà xưởng trong nông trại. * Các yêu cầu đối với hệ thống PCCC - Số đám cháy trong cùng một thời gian :1 - Lưu lượng nước chữa cháy của công trình: 5lít/giây - Thời gian cần thiết để dập tắt một đám cháy: 3h - Lưu lượng chữa cháy bên ngoài công trình: 11lít/giây Thời gian phục hồi nước dự trữ nước chữa cháy được quy định không quá 24h. Hệ thống bể và tháp nước của các nông trại đủ để PCCC trong và ngoài công trình. b) Giải pháp công nghệ PCCC Lắp đặt hệ thống đường ống cứu hỏa cung cấp đủ lượng nước, đủ áp lực cho hệ thống chữa cháy phun nước và các họng cứu hỏa. Hệ thống đường ống được lắp chìm ngầm. Các ống được nối với nhau bằng phương --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 22
  23. 23. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô pháp hàn và mặt bích. Lắp đặt các hộp chữa cháy tại các cửa ra vào các nông trại, các hộp chữa cháy bao gồm: - 01 họng chữa cháy Φ50 - 01 van chữa cháy Φ50 - 01 cuộn vòi chữa cháy 20m, đường kính Φ50 - Lăng chữa cháy Φ50 Lắp đặt các trụ chữa cháy ngoài trời, xung quanh nông trại để cung cấp lượng nước chữa cháy bên ngoài. Hệ thống phải đảm bảo độ bển vận hành và dễ kiểm tra, thay thế khi bị rò rỉ, phải được thiết kế và lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn hiện hành. Trong dự án lắp đặt các máy bơm chữa cháy, máy bơm điện, máy bơm diesel cung cấp cho các họng cứu hỏa. Khi có cháy nổ, bơm điện hoạt động chính và bơm diesel dự phòng, đồng thời lắp đặt mới 01 họng chờ gần cổng trạm để cấp nước cứu hỏa cho xe chứa cháy, xây dựng bể chứa ngầm. c) Phương án chữa cháy Khi có cháy trong khu vực các nông trại nhân viên vận hành có nhiệm vụ điện thoại cho lực lượng cứu hỏa địa phương (cảnh sát PCCC của thành phố và khu vực) để xe cứu hỏa và lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp tới hỗ trợ chữa cháy. Huấn luyện nghiệp vụ PCCC cho đơn vị vận hành và thực hiện phương án chữa cháy tại chỗ cho đội PCCC ở các nông trại. Quản lý và duy trì hoạt động thường xuyên của đội PCCC cơ sở tại các nông trại. Luôn kiểm tra an toàn hệ thống báo cháy và thiết bị chữa cháy trong các nông trại. Sử dụng các phương tiện chữa cháy tại chỗ như: Bình CO2, nước cứu hỏa, hệ thống điều khiển chữa cháy trung tâm… Hướng dẫn thực hiện chữa cháy địa phương (theo sơ đồ cứu hỏa) thực hiện cứu hỏa có hiệu quả, nhanh chóng. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 23
  24. 24. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG V.1 Giới thiệu chung Xây dựng Trang trại chăn nuôi gà xây dựng tại xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng trang trại và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng trang trại khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường. V.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo - Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường; - Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; - Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng; - Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại; - Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005; --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 24
  25. 25. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường; V.3. Các tác động môi trường Các loại chất thải phát sinh Trong quá trình hoạt động, dự án chăn nuôi gia cầm thải ra ngoài môi trường phân, nước tiểu và thức ăn thừa. Các chất này đóng vai trò rất lớn trong quá trình gây ô nhiễm môi trường chăn nuôi. Bản thân các chất thải ra trong quá trình chăn nuôi này chứa nhiều nhân tố độc hại nhưng có thể quy ra 3 nhóm chính : + Các vi sinh vật có hại + Các chất độc hại + Các khí độc hại Cả 3 nhóm yếu tố độc hại này có liên quan mật thiết với nhau và phụ thuộc rất nhiều vào quá trình chăn nuôi cũng như bệnh tật ở vật nuôi. Nguồn gây ô nhiễm môi trường từ các cơ sở chăn nuôi bao gồm chất thải rắn như lông, phân, rác, thức ăn thừa và chất thải lỏng như nước tiểu, nước rửa chuồng, vệ sinh máng ăn, máng uống, nước tắm rửa cho gia súc. Trong chất thải chăn nuôi có nhiều chất gây ô nhiễm môi trường. Các nhà khoa học đã phân chia các chất ô nhiễm trong chất thải chăn nuôi thành các loại: các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học, các chất hữu cơ bền vững, các chất vô cơ, các chất có mùi, các chất rắn, các loại mầm bệnh ... Các chất ô nhiễm này có thể tồn tại cả trong khí thải, nước thải, chất thải rắn. Khí thải  Các chất có mùi Các chất có mùi phát sinh từ phân và nước thải, gây ô nhiễm không khí. Không khí trong chuồng nuôi chứa khoảng 100 hợp chất khí (Haitung và Phillips,1994 ); H2 và CO2 từ những nơi chứa phân lỏng dưới đất có thể gây nên sự ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính cho vật nuôi. Mùi phân đặc biệt hôi thối khi tích luỹ phân để phân huỷ trong trạng thái yếm khí, khí độc hại toả ra môi trường xung quanh ở nồng độ cao có thể gây nôn mửa, ngạt thở, ngất xỉu hoặc chết người. Lượng NH3 và H2S vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây mùi hôi và kích --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 25
  26. 26. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô thích vật nuôi, đặc biệt là lên đường hô hấp. Các chất gây mùi còn được đánh giá bởi hàm lượng chất rắn bay hơi và mỡ dư thừa trong chất thải. Các chất dư thừa ở dạng chưa phân huỷ tạo điều kiện cho vi sinh vật gây thối rữa phát triển.  Các chất khí ô nhiễm CO2 là loại khí không màu, không mùi vị, nặng hơn không khí (1.98 g/l). Nó được sinh ra trong quá trình thở và các quá trình phân huỷ của vi sinh vật. Nồng độ cao sẽ ảnh hưởng xấu đến sự trao đổi chất, trạng thái chung của cơ thể cũng như khả năng sản xuất và sức chống đỡ bệnh tật do làm giảm lượng oxy tồn tại. Nồng độ CO2 sẽ tăng lên do kết quả phân giải phân động vật và do quá trình hô hấp bình thường của động vật trong một không gian kín. Vì vậy trong các chuồng nuôi có mật độ cao và thông khí kém, hàm lượng cacbonic tăng cao có thể vượt quá tiêu chuẩn và trở nên rất có hại đối với cơ thể vật nuôi. H2S là loại khí độc tiềm tàng trong các chuồng chăn nuôi gia cầm. Nó được sinh ra do vi sinh vật yếm khí phân huỷ protein và các vật chất hữu cơ có chứa Sunfua khác. Khí thải H2S sinh ra được giữ lại trong chất lỏng của nơi lưu giữ phân. Khí H2S có mùi rất khó chịu và gây độc thậm chí ở nồng độ thấp. Súc vật bị trúng độc H2S chủ yếu do bộ máy hô hấp hít vào, H2S tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt, hoá hợp với chất kiềm trong cơ thể sinh ra Na2S. Niêm mạc hấp thu Na2S vào máu, Na2S bị thuỷ phân giải phóng ra H2S sẽ kích thích hệ thống thần kinh, làm tê liệt trung khu hô hấp và vận mạch. Ở nồng độ cao H2S gây viêm phổi cấp tính kèm theo thuỷ thũng. Không khí chứa trên 1mg/l H2S sẽ làm cho con vật bị chết ở trạng thái đột ngột, liệt trung khu hô hấp và vận mạch (Đỗ Ngọc Hoè,1995) (Dẫn theo Bùi Thị Phương Hoà). Đã có vụ ngộ độc đối với công nhân chăn nuôi do hít phải H2S ở nồng độ cao trong các chuồng chăn nuôi. Người ta có thể xác định được mùi H2S ở nồng độ rất thấp (0.025ppm) trong không khí chuồng nuôi. NH3 là một chất khí không màu, có mùi khó chịu, ngưỡng giới hạn tiếp nhận mùi là 37mg/m3 , tỉ trọng so với không khí là 0.59. Nó có mùi rất cay và có thể phát hiện ở nồng độ 5ppm. Nồng độ NH3 điển hình trong chuồng có môi trường được điều hoà và thông thoáng tốt là 20 ppm và đạt 50 ppm nếu để phân tích tụ trên nền cứng. Vào mùa đông tốc độ thông gió chậm hơn thì có thể vượt 50 ppm và có thể lên đến 100 – 200 ppm (Hội đồng hạt cốc Hoa Kỳ, 1996). Hàm lượng amoniac trong các cơ sở chăn nuôi phụ thuộc vào số lượng chất thải, chất hữu cơ tích tụ lại trong các lớp độn chuồng, tức là phụ thuộc vào mật độ nuôi gia súc, gia cầm, độ ẩm, nhiệt độ của không khí và của lớp độn chuồng, nguyên --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 26
  27. 27. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô liệu và độ xốp của lớp độn chuồng. Thường thì khu vực bẩn chứa nhiều NH3 hơn khu vực sạch. Nồng độ của NH3 được phát hiện trong các trại chăn nuôi thường < 100 ppm. CO là một chất khí có hại trong không khí chuồng nuôi. Trong không khí bình thường CO ở nồng độ là 0.02 ppm, trong các đường phố là 13 ppm và ở những nơi có mật độ giao thông cao có thể lên đến 40 ppm. Loại khí này gây độc cho vật nuôi và con người do cạnh tranh với Oxy (O2) kết nối với sắt trong hồng cầu. Ái lực liên kết này cao hơn 250 lần so với O2 do đó nó đã đẩy oxy ra khỏi vị trí của nó. Khí CO kết hợp với sắt của hồng cầu tạo thành khí carboxyhemoglobin làm cho O2 không dược đưa tới mô bào gây nên tình trạng thiếu oxy trong hô hấp tế bào. Nồng độ CO cao tới 250 ppm trong các khu chăn nuôi bò sinh sản có thể làm tăng số lượng bò con đẻ non, bò con đẻ ra bị chết nhưng xét nghiệm bệnh lý cho thấy không có liên quan tới các bệnh truyền nhiễm. CH4 Chất khí này được thải ra theo phân do vi sinh vật phân giải nguồn dinh dưỡng gồm các chất xơ và bột đường trong quán trình tiêu hoá. Loại khí này không độc nhưng nhưng nó cũng góp phần làm ảnh hưởng tới vật nuôi do chiếm chỗ trong không khí làm giảm lượng oxy. Ở điều kiện khí quyển bình thường, nếu khí CH4 chiếm 87-90% thể tích không khí sẽ gây ra hiện tượng khó thở ở vật nuôi và có thể dẫn đến tình trạng hôn mê. Nhưng quan trọng hơn là nếu hàm hượng khí metan chỉ chiếm 10-15% thể tích không khí có thể gây nổ, đây là mối nguy hiểm chính của khí metan. Nước thải Nước thải phát sinh từ trang trại chăn nuôi do làm vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống. Thành phần nước thải chăn nuôi biến động rất lớn phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi, phương pháp vệ sinh, kiểu chuồng trại và chất lượng nước vệ sinh chuồng trại....Trong nước thải, nước chiếm 75 – 95%, phần còn lại là các chất hữu cơ, vô cơ và mầm bệnh. Các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học. Gồm các chất như: Cacbonhydrat, protein, chất béo.... Đây là chất gây ô nhiễm chủ yếu của nước thải khu dân cư, công nghiệp chế biến thực phẩm, lò mổ .Chất hữu cơ tiêu thụ ôxy rất mạnh, gây hiện tượng giảm ôxy trong nguồn tiếp nhận dẫn đến suy thoái và giảm chất lượng nguồn nước. Các chất rắn tổng số trong nước Bao gồm chất rắn lơ lửng và chất rắn hoà tan, chất rắn bay hơi và chất rắn không bay hơi do các chất keo protein, hydratcacbon, chất béo có trong nước thải hoặc được tạo ra khi gặp điều kiện như: pH, nhiệt độ, độ cứng thích hợp. Lượng chất rắn lơ lửng cao --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 27
  28. 28. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô trong nước gây cản trở quá trính xử lý chất thải. Chất rắn lơ lửng trong nước thải chăn nuôi chủ yếu là cặn phân vật nuôi trong quá trình vệ sinh chuồng trại, trong phân có Nitrogen, phốt phát và nhiều vi sinh vật. Phần lớn N trong phân ở dạng Amonium (NH4 + ) và hợp chất nitơ hữu cơ. Nếu không được xử lý thì một lượng lớn Amonium sẽ đi vào không khí ở dạng Amonia (NH3). Nitrat và vi sinh vật theo nước thải ra ngoài môi trường có thể nhiễm vào nguồn nước ngầm và làm đất bị ô nhiễm. Các chất hữu cơ bền vững Bao gồm các hợp chất Hydrocacbon, vòng thơm, hợp chất đa vòng, hợp chất có chứa Clo hữu cơ trong các loại hoá chẩt tiêu độc khử trùng như DDT, Lindan.....các chất hoá học này có khả năng tồn lưu trong tự nhiên lâu dài và tích lũy trong cơ thể các loại sinh vật. Các chất vô cơ. Bao gồm các chất như Amonia, ion PO4 3+ , K+, SO4 2- , Cl+. Kali trong phân là chất lỏng tồn tại như một loại muối hoà tan, phần lớn là từ nước tiểu gia súc bài tiểt ra khoảng 90%. Kali trong thức ăn cũng được gia súc bài tiết ra ngoài. Ion SO4 2- được tạo ra do sự phân huỷ các hợp chất chứa lưu huỳnh trong điều kiện hiếu khí hoặc yếm khí. (CH3)2S + 2H2 → 2CH4 + H2 ( yếm khí) CH3SH + O2 +H2O → CH4 + H2SO4 (Mercaptan ) (CH3)2S + O2 +H2O → CH4 + H2SO4 (hiếu khí) Clorua là chất vô cơ có nhiều trong nước thải, nồng độ Clorua vượt quá mức 350mg/l sẽ gây ô nhiễm đất, nước ngầm và nước bề mặt........ Các yếu tố vi sinh vật Trong nước thải có chứa một tập đoàn khá rộng các vi sinh vật có lợi và có hại, trong đó có nhiều loại trứng ký sinh trùng, vi trùng và virus gây bệnh như: E.coli, Salmonella, Shigella, Proteus, Arizona.... Bình thường, các vi sinh vật này sống cộng sinh với nhau trong đường tiêu hoá nên có sự cần bằng sinh thái. Khi xuất hiện tình trạng bệnh lý thì sự cân bằng đó bị phá vỡ, chẳng hạn như gia súc bị ỉa chảy thì số lượng vi khuẩn gây bệnh sẽ nhiều hơn và lấn áp tập đoàn vi khuẩn có lợi. Trong những trường hợp vật nuôi mắc các bệnh truyền nhiễm khác thì sự đào thải vi trùng gây bệnh trong chất thải trở nên nguy hiểm cho môi trường và cho các vật nuôi khác. Chất thải rắn --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 28
  29. 29. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô Chất thải rắn từ hoạt động chăn nuôi bao gồm phân, rác, chất độn chuồng, thức ăn dư thừa, xác gia súc chết hàng ngày. Tỷ lệ các chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật trong chất thải phụ thuộc vào khẩu phần ăn, giống, loài gia súc và cách dọn vệ sinh. Trong chất thải rắn chứa : nước 56 - 83%, chất hữu cơ 1 - 26%, nitơ 0.32 – 1.6%, P 0.25 – 1.4%, K 0.15 – 0.95% và nhiều loại vi khuẩn, virus, trứng giun sán gây bệnh cho người và động vật. Các thành phần trong chất thải rắn có thể khác nhau và tỷ lệ các thành phần này cũng khác nhau tuỳ từng loại gia súc, gia cầm. Ngoài một số thành phần như ở trên thì trong chất thải rắn còn chứa một số vi sinh vật gây bệnh cho người và động vật. V.4. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường 4.1. Xử lý chất thải rắn Nguyên tắc chung Chất thải rắn phát sinh trong quá trình chăn nuôi phải được thu gom gọn gàng sạch sẽ, có nơi thu gom, chứa chất thải rắn, thùng chứa phải bằng vật liệu bền, có nắp đậy kín, không rò rỉ, thấm hút, chảy tràn. Thường xuyên dùng hoá chất, vôi bột để sát trùng nơi chứa chất thải rắn. Không tồn trữ chất thải rắn tại chuồng trại và nơi thu gom của cơ sở quá 24 giờ mà không có biện pháp xử lý thích hợp. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn phải đảm bảo kín, không rò rỉ, không rơi vãi, không thoát mùi hôi. Chất thải rắn sau khi xử lý phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định. Tốt nhất nên xây hầm Biogas để xử lý chất thải rắn và tận dụng được nguồn chất đốt cho sinh hoạt. Tuy nhiên, đối với chăn nuôi quy mô nhỏ thì phải xây dựng bể ủ phân xanh. Hàng ngày tiến hành thu gom phân rác để tập trung về hố ủ hoai mục trước khi sử dụng bón cho cây trồng. Nền chuồng nuôi và hố xử lý chất thải phải được xây và láng xi măng để dễ dàng cho quá trình cọ rửa vệ sinh và tránh được sự thẩm thấu chất lỏng ra ngoài môi trường, tạo được độ yếm khí của hố ủ, giúp phân chóng hoai mục. Quy trình ủ phân xanh Ủ phân xanh là quá trình xử lý phân và các chất thải rắn bằng cách trộn lẫn với vôi bột + đất bột + phân lân + lá phân xanh hoặc trấu, ủ hoai mục. Có 2 cách ủ phân xanh như sau: - Ủ trên mặt đất bằng cách rải một lớp vôi bột phía trên mặt đất sau đó dải một lớp phân, chất độn lên. Cứ một lớp phân dày 20-30 cm lại rải một lớp vôi bột cho đến khi đống phân cao khoảng 1-1.2m thì đắp kín bên ngoài bằng một lớp bùn dày khoảng 5-7cm. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 29
  30. 30. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô - Đào hố sâu 2-2.5m, chu vi hố tuỳ thuộc vào lượng chất thải cần xử lý. Rải một lớp vôi bột lên bề mặt của hố sau đó đưa chất thải xuống và làm tương tự như ủ trên mặt đất, khoảng cách từ lớp chất thải trên cùng tới mặt đất là 50cm. Sau khi ủ tiến hành khử trùng tiêu độc khu vực xung quanh bằng vôi bột, hoặc các hoá chất sau: Formol 2-3%, Xút 2-3%, Chloramin, Prophyl, Virkon, Biocid,... Trong quá trình ủ, định kỳ 3- 5 ngày cần phải lấy nước (tốt nhất là nước thải vệ sinh chuồng trại) tưới đều trên bể ủ để duy trì độ ẩm và cung cấp thêm dinh dưỡng cho vi khuẩn kỵ khí phát triển. Thông thường, sau khoảng 1 tháng thì phân xanh hoai hết, lấy ra để bón cho cây trồng. 4.2. Xử lý nước thải Nguyên tắc chung Phải đảm bảo hệ thống thoát nước vệ sinh chuồng trại luôn khai thông, không để tù đọng phát sinh mùi hôi, ruồi muỗi. Nước thải phải được xử lý bằng hầm tự hoại, hầm biogas, ao lắng lọc và các phương pháp khác đảm bảo không phát sinh mùi hôi hoặc chảy tràn ra môi trường xung quanh. Nước thải sau khi xử lý phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định. Đối với các cơ sở chăn nuôi nhỏ, hộ gia đình không có hệ thống xử lý nước thải thì toàn bộ nước thải trong quá trình chăn nuôi, vệ sinh chuồng trại,... phải được xử lý bằng các hoá chất sát trùng trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung. Ngoài ra có thể xây dựng hệ thống bể lắng lọc có trồng cây thuỷ sinh để xử lý. Đối với các cơ sở chăn nuôi lớn, nước thải trong quá trình chăn nuôi, vệ sinh chuồng trại,... phải được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra ngoài, để đảm bảo vệ sinh an toàn dịch bệnh, vệ sinh môi trường. Thông thường, nước thải vệ sinh chuồng trại được xử lý cùng với các chất thải rắn trong hầm Biogas, tuy nhiên phần nước thải sau Biogas thải ra vẫn làm ô nhiễm môi trường xung quanh. 4.3. Xử lý khí thải, mùi hôi Thường xuyên vệ sinh chuồng trại để giảm thiểu mùi hôi phát sinh trong quá trình chăn nuôi. Khí thải trong quá trình nuôi nhốt, tồn trữ chất thải phải được xử lý bằng các biện pháp thích hợp để không phát sinh mùi hôi ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. 4.4. Giảm thiểu các tác động khác --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 30
  31. 31. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô Xử lý tiếng ồn: Các khu vực tập trung đông dân cư, chuồng trại phải có tường bao quanh, xây dựng cao tối thiểu là 2m. Tiếng ồn phải xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định TCVN 5949-1998. - Sát trùng, vệ sinh chuồng trại: định kì phun dipterex để trừ ruồi, muỗi, kí sinh trùng; định kì tẩy uế chuồng trại và môi trường chung quanh. - Trồng cây xanh để tạo bóng mát và chắn được gió lạnh, gió nóng, ngoài ra cây xanh còn quang hợp hút khí CO2 và thải khí O2 rất tốt cho môi trường chăn nuôi. Nên trồng các loại cây như: nhãn, vải, keo dậu, muồng…. - Tiêu độc khử trùng đối với phương tiện vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm - Trang bị dụng cụ bảo hộ lao động khi sử dụng hóa chất (phun thuốc sát trùng, thuốc tẩy uế, …) V.5. Kết luận Mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp đều có những tác động không tốt đến môi trường. Tuy nhiên, với diện tích rộng lớn, sức tải môi trường ở đây sẽ rất cao, vì thế quá trình chăn nuôi gà sẽ không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường. Đồng thời, chúng tôi cũng tiến hành các biện pháp hạn chế ô nhiễm và xử lý chất thải nhanh chóng, kịp thời và thường xuyên đủ đảm bao môi trường chăn nuôi sạch và đạt những tiêu chuẩn quy định. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 31
  32. 32. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN VI.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư - Tổng mức đầu tư cho dự án “Trại gà thả vườn Xã Thô “được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây : - Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiêp; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”; - Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; - Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; - Quyết định 68/2013/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 14/11/2013 về Chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp; - Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình; VI.2. Nội dung tổng mức đầu tư 1. Nội dung --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 32
  33. 33. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô  Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng “Trại gà thả vườn Xã Thô”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư của dự án là 14,579,419,000 đồng bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí máy móc thiết bị; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Dự phòng phí và các khoản chi phí khác.  Chi phí xây dựng và lắp đặt Nhằm tạo ra sự an toàn, thoải mái, dễ chịu khi ăn uống nghỉ ngơi, di chuyển và xuất nhập gà, đồng thời tạo sự an toàn và thoải mái cho người chăn nuôi trong việc quản lý và nuôi dưỡng. Toàn bộ khu chăn nuôi gà được xây dựng đáp ứng được những yêu cầu chung thiết kế và phối hợp các bộ phận thành một hệ thống hoàn chỉnh. Chi phí xây dựng bao gồm các hạng mục được trình bày trong bảng sau: TT Nội dung đầu tư ĐVT KL Đơn giá Thành tiền 1 Chi phí san lấp mặt bằng Ha 45.5 100,00 0 4,550,000 2 Hạng mục xây dựng Nhà kho m2 100 3,500 350,000 3 Hạng mục xây dựng trại gà100.000con m3 10,00 0 600 6,000,000 4 Đường nội bộ, hàng rào bảo vệ Md 1,100 1,000 1,100,000  Chi phí máy móc thiết bị Chi phí mua máy móc thiết bị được đầu tư hệ thống bao gồm thiết bị sản xuất thức ăn và máng ăn trị giá 100,000,000 đồng. Theo quyết định số 957/QĐ-BXD công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, lập các chi phí như sau:  Chi phí quản lý dự án Chi phí quản lý dự án tính theo định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư ; --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 33
  34. 34. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình ; Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình; Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình; Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; Chi phí khởi công, khánh thành;  Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Bao gồm: - Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư; - Chi phí thẩm tra dự toán ; - Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống thiết bị ; - Chi phí lập dự án; - Chi phí thẩm tra dự toán; - Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống thiết bị.  Chi phí khác Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên: Chi phí bảo hiểm xây dựng; Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; Chi phí bảo hiểm xây dựng; Chi phí kiểm toán;  Dự phòng phí bao gồm chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh và yếu tố trượt giá theo thời gian. 2. Kết quả tổng mức đầu tư Bảng Tổng mức đầu tư ĐVT: 1,000 VNĐ STT Khoản mục chi phí Ký Chi phí Thuế giá trị Chi phí --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 34
  35. 35. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô hiệu trước thuế gia tăng sau thuế 1 Chi phí xây dựng Gcpxd 10,909,091 1,090,909 12,000,000 2 Chi phí thiết bị Gtb 90,909 9,091 100,000 3 Chi phí quản lý dự án Gqlda 273,460 27,346 300,806 4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Gtv 694,147 69,415 763,562 5 Chi phí khác Gk 81,499 8,150 89,649 6 Chi phí khác Gk 1,325,402 0 1,325,402 TỔNG CỘNG 14,579,419 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 35
  36. 36. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN VII.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án ĐVT: 1,000 VNĐ STT Khoản mục chi phí Ký hiệu Chi phí trước thuế Thuế giá trị gia tăng Chi phí sau thuế 1 Chi phí xây dựng Gcpxd 10,909,091 1,090,909 12,000,000 2 Chi phí thiết bị Gtb 90,909 9,091 100,000 3 Chi phí quản lý dự án Gqlda 273,460 27,346 300,806 4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Gtv 694,147 69,415 763,562 5 Chi phí khác Gk 81,499 8,150 89,649 6 Chi phí khác Gk 1,325,402 0 1,325,402 TỔNG CỘNG 14,579,419 VII.2. Tiến độ sử dụng vốn ĐVT: 1,000 VNĐ STT Hạng mục Quý III/2016 Quý IV/2016 Tổng cộng 1 Chi phí xây dựng 6,000,000 6,000,000 12,000,000 2 Chi phí máy móc thiết bị 50,000 50,000 100,000 3 Chi phí tư vấn 300,806 0 300,806 4 Chi phí quản lý dự án 381,781 381,781 763,562 5 Chi phí khác 44,825 44,825 89,649 6 Chi phí khác 662,701 662,701 1,325,402 TỔNG VỐN 7,440,112 7,139,306 14,579,419 VII.3. Nguồn vốn thực hiện dự án ĐVT: 1,000 VNĐ STT Hạng mục Quý III/2016 Quý IV/2016 Tổng cộng Tỷ lệ 1 Vốn chủ sở hữu 5,000,000 5,000,000 10,000,00 0 69% 2 Vốn vay 2,440,112 2,139,306 4,579,419 31% Cộng 7,440,112 7,139,306 14,579,41 9 100% Với tổng mức đầu tư 14,579,419,000 đồng. Trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 31% tương đương 4,579,419,000 đồng . Ngoài ra công ty dự định vay 69% trên giá trị tổng mức đầu tư, tức tổng số tiền cần vay là 10,000,000,000 đồng. Nguồn vốn vay này dự kiến vay trong thời gian 5 năm 4 tháng với lãi suất 10%/năm. Thời gian ân hạn trả vốn gốc là thời gian xây dựng và thời gian trả nợ là 5 năm. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 36
  37. 37. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô Phương thức trả nợ: trả nợ gốc đều hàng năm và lãi vay phát sinh tính theo dư nợ đầu kỳ. Tiến độ rút vốn vay và trả lãi vay được trình bày ở bảng sau: ĐVT: 1000 VNĐ Ngày Dư nợ đầu kỳ Trả nợ trong kỳ Trả nợ gốc Trả lãi vay Dư nợ cuối kỳ 1/10/2016 4,579,419 457942 1/1/2017 4,579,419 1,373,826 915,884 457,942 3,663,535 1/1/2017 3,663,535 1,282,237 915,884 366,354 2,747,651 1/1/2018 2,747,651 1,190,649 915,884 274,765 1,831,768 1/1/2019 1,831,768 1,099,061 915,884 183,177 915,884 1/1/2020 915,884 1,007,472 915,884 91,588 0 4,579,419 Khi dự án đi vào khai thác kinh doanh, có nguồn thu sẽ bắt đầu trả vốn gốc. Số tiền phải trả mỗi năm trả vốn gốc là 500,000,000 đồng bao và lãi vay tương ứng với dư nợ đầu kì. VII.4. Tính toán chi phí của dự án. Chi phí nhân công • Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành Chúng tôi ứng dụng “Hệ thống quản lý trang trại” nhằm thu thập thông tin thực một cách tự động và cung cấp một báo cáo phân tích tổng hợp bao gồm toàn bộ các yếu tố khác nhau mà người quản lý chăn nuôi phải biết về đàn gà như: sức khỏe, dinh dưỡng và các thông tin khác. Công ty xây dựng và tập huấn đội ngũ lao động tại chỗ chuyên nghiệp, bộ phận bác sỹ thú y, các chuyên gia về dinh dưỡng… cho các nông trại. • Trách nhiệm của nông trại: - Quản lý toàn diện các mặt về nhân sự, đàn gà, cơ sở vật chất nông trại, xây dựng kế hoạch sản xuất và dự trữ thức ăn. - Quản lý hồ sơ về đàn gà gồm: Cơ cấu đàn gà; hồ sơ biến động đàn (gà chết, gà nhập đàn); hồ sơ về bệnh và điều trị; hồ sơ về dinh dưỡng (thức ăn, nước uống,..) - Tổ chức kiểm tra nghiệm thu về số lượng, chất lượng công việc thực hiện của các đội thuộc nông trại hàng tháng, hàng quý và cuối năm. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 37
  38. 38. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô Sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác trồng cỏ, chăm sóc và quản lý đàn gà hàng năm của nông trại.  Nhân công dự án: cần 30 người.  Chi phí bảo hiềm, phúc lợi cho nhân viên: chiếm khoảng 22% chi phí lương nhân viên.  Thức ăn Giá thức ăn chăn nuôi cho gà đẻ thương phầm hiện nay trên thị trường khoảng 10.000đ/kg. Chi phí chăm sóc từ gà giống thành gà thành phẩm xuất bán trung bình 40.000đ/con  Chi phí điện: Bao gồm chi phí điện sinh hoạt, điện sáng, điện lò ấp. Giá điện tính theo đơn giá điện nhà nước 2,192 đồng/Kwh. Mức tăng giá điện ước tính 2%/ năm. Tổng lượng điện tiêu thụ của trang trại được thể hiện qua bảng sau đây là 120,000,000 đồng/năm.  Chi phí hoạt động Chi phí hoạt động bao gồm: Chi phí lương nhân viên, chi phí bảo hiểm và phúc lợi cho nhân viên, chi phí điện, chi phí thức ăn và .... Bảng tổng hợp chi phí hoạt động của dự án ĐVT: 1,000 VNĐ Năm 2017 2018 2019 2020 2021 Hạng mục 1 2 3 4 5 Chi phí con giống 2,300,000 2,415,000 2,535,750 2,662,538 2,795,664 Lương cán bộ công nhân viên 3,794,700 3,984,435 4,183,657 4,392,840 4,612,482 CP bảo hiểm và phúc lợi 834,834 876,576 920,404 966,425 1,014,746 Chi phí điện nước 120,000 126,000 132,300 138,915 145,861 Chi phí thức ăn cho gà 8,000,000 8,400,000 8,820,000 9,261,000 9,724,050 Chi phí khác 752,477 790,101 829,606 871,086 914,640 Tổng chi phí hoạt động 15,802,01 1 16,592,11 1 17,421,71 7 18,292,80 3 19,207,443 Năm 2022 2023 2024 2025 2026 Hạng mục 6 7 8 9 10 Chi phí con giống 2,935,448 3,082,220 3,236,331 3,398,148 3,568,055 Lương cán bộ công nhân viên 4,843,106 5,085,261 5,339,524 5,606,500 5,886,825 CP bảo hiểm và phúc lợi 1,065,483 1,118,757 1,174,695 1,233,430 1,295,102 Chi phí điện nước 153,154 160,811 168,852 177,295 186,159 Chi phí thức ăn cho gà 10,210,253 10,720,76 11,256,80 11,819,64 12,410,626 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 38
  39. 39. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô 5 3 4 Chi phí khác 960,372 1,008,391 1,058,810 1,111,751 1,167,338 Tổng chi phí hoạt động 20,167,815 21,176,20 6 22,235,01 6 23,346,76 7 24,514,105 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 39
  40. 40. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô CHƯƠNG VIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH VIII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán. Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể như sau: - Thời gian hoạt động của dự án là 10 năm, từ tháng 1 năm 2017 dự án sẽ đi vào hoạt động; - Nguồn vốn: vốn chủ sở hữu 31 %, vốn vay 69 %; - Các hệ thống máy móc thiết bị cần đầu tư để đảm bảo cho dự án hoạt động tốt; - Doanh thu của dự án được từ: + Doanh thu từ gà thịt xuất bán 2 lứa/ năm giá bán 75.000đ/kg trung bình 1.5kg/con. - Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. - Lãi suất vay vốn ưu đãi: 10%/năm; Thời hạn vay 5 năm 4 tháng, ân hạn 4 tháng, trả nợ 5 năm theo phương thức trả gốc đều và lãi phát sinh. - Thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế đầu tư vào nông nghiệp. VIII.2. Doanh thu từ dự án Doanh thu của dự án được tính toán dựa trên doanh thu của toàn bộ trang trại: Lượng gà/vụ 100,000 Con Số vu/năm 2 Vụ Giá 75.009 Đồng/kg Khối lượng gà thải 1.50 Kg Bảng tổng hợp doanh thu của trang trại qua các năm: ĐVT: 1,000 VNĐ Năm 2017 2018 2019 2020 2021 Tỉ lệ tăng giá 1.00 1.05 1.10 1.16 1.22 Gà thịt 22,500,000 23,625,000 24,806,25 0 26,046,563 27,348,891 Tổng doanh thu 22,500,000 23,625,000 24,806,25 0 26,046,563 27,348,891 Năm 2022 2023 2024 2025 2026 Tỉ lệ tăng giá 1.28 1.34 1.41 1.48 1.55 Gà thịt 28,716,335 30,152,152 31,659,760 33,242,747 34,904,885 Tổng doanh thu 28,716,335 30,152,152 31,659,760 33,242,747 34,904,885 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 40
  41. 41. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô VIII.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án. 1. Báo cáo thu nhập của dự án. Báo cáo thu nhập của dự án: ĐVT: 1,000 VNĐ Năm 2017 2018 2019 2020 2021 Hạng mục 1 2 3 4 5 Doanh thu 22,500,000 23,625,00 0 24,806,25 0 26,046,56 3 27,348,891 Chi phí 17,717,894 18,416,40 7 19,154,42 4 19,933,92 1 20,756,973 Chi phí hoạt động 15,802,011 16,592,11 1 17,421,71 7 18,292,80 3 19,207,443 Chi phí khấu hao 1,457,942 1,457,942 1,457,942 1,457,942 1,457,942 Chi phí lãi vay 457,942 366,354 274,765 183,177 91,588 Lợi nhuận trước thuế 4,782,106 5,208,593 5,651,826 6,112,641 6,591,918 Thuế TNDN (20%) 659,192 Lợi nhuận sau thuế 4,782,106 5,208,593 5,651,826 6,112,641 5,932,726 Năm 2022 2023 2024 2025 2026 Hạng mục 6 7 8 9 10 Doanh thu 28,716,33 5 30,152,15 2 31,659,76 0 33,242,747 34,904,885 Chi phí 21,625,75 7 22,634,14 8 23,692,95 8 24,804,709 25,972,047 Chi phí hoạt động 20,167,81 5 21,176,20 6 22,235,01 6 23,346,767 24,514,105 Chi phí khấu hao 1,457,942 1,457,942 1,457,942 1,457,942 1,457,942 Chi phí lãi vay - - - Lợi nhuận trước thuế 7,090,578 7,518,004 7,966,802 8,438,039 8,932,838 Thuế TNDN (20%) 709,058 751,800 796,680 843,804 893,284 Lợi nhuận sau thuế 6,381,521 6,766,204 7,170,122 7,594,235 8,039,554 2. Báo cáo ngân lưu dự án. Phân tích hiệu quả dự án hoạt động trong vòng 10 năm theo quan điểm tổng đầu tư. Với suất chiết khấu là WACC = 12% được tính theo giá trị trung bình có trọng số chi phí sử dụng vốn của các nguồn vốn. a. Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tồng đầu tư TIPV. Bảng báo cáo ngân lưu: ĐVT: 1,000 VNĐ --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 41
  42. 42. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô 2016 2017 2018 2019 2020 2021 Hạng mục 0 1 2 3 4 5 NGÂN LƯU VÀO 22,500,000 23,625,000 24,806,25 0 26,046,56 3 27,348,891 Doanh thu 22,500,000 23,625,000 24,806,25 0 26,046,56 3 27,348,891 NGÂN LƯU RA 14,579,419 15,802,011 16,592,111 17,421,71 7 18,292,80 3 19,207,443 Chi phí đầu tư ban đầu 14,579,419 Chi phí hoạt động 15,802,011 16,592,111 17,421,71 7 18,292,80 3 19,207,443 Ngân lưu ròng trước thuế (14,579,419 ) 6,697,989 7,032,889 7,384,533 7,753,760 8,141,448 Thuế TNDN - - - - 659,192 Ngân lưu ròng sau thuế (14,579,419 ) 6,697,989 7,032,889 7,384,533 7,753,760 7,482,256 Ngân lưu tích lũy (14,579,419 ) (7,881,430 ) (848,541) 6,535,992 14,289,75 2 21,772,008 Hệ số chiết khấu 100% 89% 80% 71% 64% 57% Hiện giá ngân lưu ròng (14,579,419 ) 5,980,348 5,606,576 5,256,165 4,927,655 4,245,633 Hiện giá tích luỹ (14,579,419 ) (8,599,071 ) (2,992,496 ) 2,263,669 7,191,324 11,436,957 2022 2023 2024 2025 2026 Hạng mục 6 7 8 9 10 NGÂN LƯU VÀO 28,716,335 30,152,15 2 31,659,760 33,242,74 7 34,904,885 Doanh thu 28,716,335 30,152,15 2 31,659,760 33,242,74 7 34,904,885 NGÂN LƯU RA 20,167,815 21,176,20 6 22,235,016 23,346,76 7 24,514,105 Chi phí đầu tư ban đầu Chi phí hoạt động 20,167,815 21,176,20 6 22,235,016 23,346,76 7 24,514,105 Ngân lưu ròng trước thuế 8,548,520 8,975,946 9,424,744 9,895,981 10,390,780 Thuế TNDN 709,058 751,800 796,680 843,804 893,284 Ngân lưu ròng sau thuế 7,839,462 8,224,146 8,628,063 9,052,177 9,497,496 Ngân lưu tích lũy 29,611,471 37,835,61 6 46,463,680 55,515,85 7 65,013,353 Hệ số chiết khấu 51% 45% 40% 36% 32% Hiện giá ngân lưu ròng 3,971,716 3,720,186 3,484,730 3,264,306 3,057,940 Hiện giá tích luỹ 15,408,673 19,128,85 8 22,613,589 25,877,89 4 28,935,834 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 42
  43. 43. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô TT Chỉ tiêu 1 Tổng mức đầu tư 14,579,419,000 đồng 2 Giá trị hiện tại thuần NPV 28,935,834 ,000 đồng 3 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%) 48.7% 4 Thời gian hoàn vốn 3 năm7 tháng Đánh giá Hiệu quả Vòng đời hoạt động của dự án là 10 năm không tính năm xây dựng Dòng tiền thu vào bao gồm: tổng doanh thu hằng năm; nguồn thu từ vốn vay ngân hàng; giá trị tài sản thanh lí con giống, thay đổi khoản phải thu. Dòng tiền chi ra gồm: các khoản chi đầu tư ban đầu như xây lắp,mua sắm MMTB; chi phí hoạt động hằng năm (không bao gồm chi phí khấu hao); chênh lệch khoản phải trả và chênh lệch quỹ mặt, tiền thuế nộp cho ngân sách Nhà Nước. Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và kết quả cho thấy: Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 28,935,834 ,000 đồng >0 Suất sinh lợi nội tại là: IRR = 48.7% >> WACC Thời gian hoàn vốn tính là 3 năm 7 tháng, tuy nhiên thời gian trên bao gồm cả năm xây dựng.  Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tư khá cao. Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tư, và khả năng thu hồi vốn nhanh. VIII.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội. Dự án “Trại gà thả vườn Xã Thô” có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và của khu vực nói riêng. Nhà nước và địa phương có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Tạo ra công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập cho chủ đầu tư. VIII. Kết luận. Việc thực hiện đầu tư “Trại gà thả vườn Xã Thô” sẽ góp phần đáng kể trong việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống người dân --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 43
  44. 44. Trại Gà Thả Vườn Xã Thô địa phương. Bên cạnh đó, chăn nuôi gà cũng đã cung ứng nguồn nguyên liệu thịt quan trọng, đáp ứng yêu cầu thị trường tỉnh Bình Thuận và các tỉnh lân cận. Chúng tôi khẳng “Trại gà thả vườn Xã Thô” đáp ứng được nhu cầu và lợi ích kinh tế - xã hội. Riêng về mặt tài chính được đánh giá rất khả thi thông qua kế hoạch vay vốn sử dụng vốn, chi phí đầu tư, chi phí hoạt động và nguồn doanh thu có căn cứ dựa vào phân tích điều kiện kinh tế tình hình thị trường trong nước. Thái Nguyên, ngày tháng 09 năm 2016. CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI CÁT MINH PHẠM THANH THẢO --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 44

×