Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NHÀ M...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NHÀ M...
MỤC LỤC
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư...........................................................................................
Tường ngoài nhà ốp gạch trang trí cao 2m.........................................................................21
Mái lợ...
XI.2. Tính toán chi phí......................................................................................................
 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư
 Chủ đầu tư : Công ty cổ phần đầu tư HALO
 Giấy ph...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang
----------------------------------------------------------------------...
Tư vấn lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch tuynel kiên giang
Tư vấn lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch tuynel kiên giang
Tư vấn lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch tuynel kiên giang
Tư vấn lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch tuynel kiên giang
Tư vấn lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch tuynel kiên giang
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Tư vấn lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch tuynel kiên giang

2,494 views

Published on

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư
Xin Chủ Trương Đầu Tư
Vay Vốn Ngân HàngKêu Gọi Đầu Tư

Tư vấn các thủ tục môi trường

Lập báo cáo đánh giá
tác động môi trường (DTM)

Báo cáo giám sát môi trường Xin phép xả thảiThiết kế thi công hệ thống xử lý
nước thải, nước cấp

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Địa Chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Phường Đakao – Quận 1 – Tp. HCM
Website: http://lapduandautu.com.vn/
Website: http://www.lapduan.com.vn/
Homepage: http://thaonguyenxanhgroup.com/
Email: tuvan@lapduandautu.com.vn
Hotline: 0839118552 - 0903034381

Thảo Nguyên Xanh – nơi bắt đầu của những thành công vượt bậc!

Tags: 0918755356, lapduan, thao nguyen xanh, thaonguyenxanh, lap du an, lap du an dau tu, tu van lap du an, lập dự án, lập dự án đầu tư, thao nguyen xanh, thao nguyen xanh group, cong ty moi truong, lap du an dau tu thao nguyen xanh, lap du an dau tu mien phi, tai lieu lap du an, lap du an tai lieu

Published in: Business
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email: dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Tư vấn lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch tuynel kiên giang

  1. 1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH NUNG TUYNEL KIÊN GIANG ĐỊA ĐIỂM : CHỦ ĐẦU TƯ : Công Ty Cổ Phần Đầu Tư HALO Kiên Giang - Tháng 08 năm 2016
  2. 2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH NUNG TUYNEL KIÊN GIANG Kiên Giang - Tháng 08 năm 2016 CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HALO ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH NGUYỄN VĂN MAI
  3. 3. MỤC LỤC I.1. Giới thiệu chủ đầu tư.......................................................................................................6 I.2. Mô tả sơ bộ dự án............................................................................................................6 IV.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................................14 IV.1.2. Địa hình....................................................................................................................14 IV.1.3. Địa chất....................................................................................................................14 IV.2. Hiện trạng khu đất xây dựng dự án............................................................................15 IV.2.1. Hiện trạng sử dụng đất.............................................................................................15 Vị trí thực hiện dự án được công ty cổ phần đầu tư HALO mua lại với diện tích 3ha phần đất xây dựng nhà máy và 97 ha đất nguyên liệu trên địa bàn xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang..............................................................................................15 IV.2.2. Nơi tiếp nhận chất thải từ dự án..............................................................................15 Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là kênh Hà Giang. Khi dự án đi vào hoạt động, vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm của dự án trước và sau xây dựng đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 19:2009/BTNMT, cột B.........15 IV.3. Nhận xét chung ...........................................................................................................15 CHƯƠNG V: QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH.......................................................16 V.1. Phạm vi dự án...............................................................................................................16 CHƯƠNG VI: NHU CẦU NGUYÊN NHIÊN VẬT LIỆU.................................................20 VI.2.2. Tính cơ lý hóa của sét..............................................................................................20 CHƯƠNG VII: GIẢI PHÁP QUI HOẠCH THIẾT KẾ CƠ SỞ.......................................21 VII.1. Lò nung........................................................................................................................21 Kiến trúc.................................................................................................................................21 Cấp công trình: cấp IV, chiều cao công trình = 18m..........................................................21 Diện tích xây dựng 01 trệt S=1,650 m2................................................................................21 Nhà có kết cấu: móng, cột, đà, kiềng, dầm BTCT đá 1x2 M200........................................21 Móng đá xây đá chẻ 15x20x25 vữa xi măng M75................................................................21 Nền nhà láng vữa xi măng M75, lớp vữa lót dày 20 M75, lớp bê tông đá 4x6 M100 dày 100, lớp đất pha cát tưới nước đầm kỹ.................................................................................21 Tường nhà 100 xây bằng gạch ống vữa xi măng M75........................................................21 Tường ngoài nhà ốp gạch trang trí cao 2m.........................................................................21 Mái lợp tôn sóng vuông mạ màu dày 4.5 dzem vì kèo được làm bằng sắt V50x50x5 xà gồ thép 60x120x2.........................................................................................................................21 Tất cả các cấu kiện sắt được sơn 1 nước lót, 2 nước phủ bằng sơn dầu............................21 Như vậy nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang với công suất 50 triệu viên/năm sẽ sử dụng 2 lò nung trong nhà máy......................................................................................21 VII.2. Nhà máy.......................................................................................................................21 Kiến trúc...............................................................................................................................21 Cấp công trình: cấp IV, chiều cao công trình = 8.4m.........................................................21 Diện tích xây dựng 01 trệt S=560 m2...................................................................................21 Nhà có kết cấu: móng, cột, đà, kiềng, dầm BTCT đá 1x2 M200........................................21 Móng đá xây đá chẻ 15x20x25 vữa xi măng M75................................................................21 Nền nhà láng vữa xi măng M75, lớp vữa lót dày 20 M75, lớp bê tông đá 4x6 M100 dày 100, lớp đất pha cát tưới nước đầm kỹ.................................................................................21 Tường nhà 100 xây bằng gạch ống vữa xi măng M75........................................................21
  4. 4. Tường ngoài nhà ốp gạch trang trí cao 2m.........................................................................21 Mái lợp tôn sóng vuông mạ màu dày 4.5 dzem, tường hồi dày 100 xây gạch ống 8x8x19 vữa ximang M75 vì kèo được làm bằng sắt V50x50x5 xà gồ thép 50x100x1.6...................21 Tất cả các cấu kiện sắt được sơn 2 nước bằng sơn dầu......................................................21 VII.3. Kho nguyên liệu..........................................................................................................21 VII.3.1. Kiến trúc...................................................................................................................22 Cấp công trình: cấp IV, chiều cao công trình = 5.5m.........................................................22 Diện tích xây dựng 01 trệt S=560 m2...................................................................................22 Nhà có kết cấu: móng, cột, đà, kiềng, dầm, giằng tường, lanh tô BTCT đá 1x2 M200....22 Móng đá xây đá chẻ 15x20x25 vữa xi măng M75................................................................22 Nền nhà lạt gạch ceramic 400x400, lớp vữa lót dày 20 mác 75, lớp bê tông đá 4x6 mác 100 dày 100, lớp đất pha cát tưới nước.................................................................................22 Tường nhà dày 100 xây bằng gạch ống vữa xi măng M75.................................................22 Tường ngoài nhà ốp gạch trang trí vữa xi măng M75........................................................22 Mái lợp tôn sóng vuông mạ màu dày 4.5 dzem, xà gồ thép 50x100x1.6............................22 Tất cả các cấu kiện sắt được sơn 2 nước bằng sơn dầu......................................................22 Tường, cột, giằng trát vữa xi măng M75, bả mastic sơn 1 nước lót, 2 lớp phủ.................22 Cửa đi, cửa sổ khung sắt, khung bao V50x50x5, khung cửa sắt hộp 30x30x1.4, kính trắng dày 5ly. Riêng cửa đi chính làm bằng cửa cuốn.........................................................22 VII.3.2. Kết cấu......................................................................................................................22 - Móng, cột, giằng, sàn, lanh tô BTCT đổ tại chỗ................................................................22 - Bê tông đá 1x2#200: Rn= 90kg/cm2 ; Rk=7.5kg/cm2.......................................................22 + Cốt thép : thép Al, 6  8 cường độ Ra=2100 kg/cm2...............................................22 + Cốt thép : thép Al, 10  20 cường độ Ra=2700 kg/cm2..............................................22 Điện: nguồn điện cung cấp cho công trình lấy từ nguồn điện hiện hữu. Hệ thống cấp điện được đi âm tường, âm trần và luồn trong ống PVC. Sử dụng đèn, quạt trần, công tắc, ổ cắm, MCB 1 pha, hộp nối phân dây......................................................................................22 Nước: nguồn nước cấp từ nguồn nước máy hiện hữu lên bồn Inox 2000L, nước từ bồn Inox 2000L cấp ngược xuống cung cấp cho khu vệ sinh......................................................22 - Nước thải được dẫn về hầm tự hoại xử lý trước khi chảy ra giếng thấm......................22 - Nước thải được đưa về giếng thấm ngấm xuống đất.......................................................22 - Nước mưa được thoát tự nhiên theo bề mặt sân chảy về mương thoát nước nội bộ thoát ra hệ thống thoát nước hiện hữu.................................................................................22 Hệ thống chữa cháy..............................................................................................................22 - Sử dụng bình CO2 loại 5kg đặt trong các hạng mục công trình....................................22 - Bảng nội quy và tiêu lệnh PCCC gắn trên tường chỗ không bị khuất...........................22 Hệ thống chống sét................................................................................................................22 - Trang bị hệ thống chống sét đánh thẳng, kim thu sét Ingesco thế hệ mới R=60m đặt trên đỉnh mái nhà kho truyền qua dẫn đồng đi thẳng xuống hố tiếp địa..........................22 VIII.1. Đánh giá tác động môi trường................................................................................23 VIII.1.1. Giới thiệu chung...................................................................................................23 VIII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường.................................................23 IX.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư ........................................................................................28 IX.2. Nội dung tổng mức đầu tư..........................................................................................28 CHƯƠNG XI: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH...........................................................34 XI.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán.....................................................................34
  5. 5. XI.2. Tính toán chi phí.........................................................................................................34 XI.3. Doanh thu từ dự án.....................................................................................................38 XI.4. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án....................................................................................43 XI.5. Đánh giá ảnh hưởng kinh tế - xã hội..........................................................................46 XII.1. Kết luận......................................................................................................................48 XII.2. Kiến nghị....................................................................................................................48
  6. 6.  CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN I.1. Giới thiệu chủ đầu tư  Chủ đầu tư : Công ty cổ phần đầu tư HALO  Giấy phép kinh doanh : 0302629059  Đăng ký lần đầu : 24/5/2002  Đăng ký thay đổi lần 5 : 03/8/2010  Đại diện pháp luật : Trịnh Thế Thanh  Chức vụ : Giám đốc  Địa chỉ trụ sở : 252/6 ấp Giản Dân, phường Long Bình, Quận 9, Tp.Hồ Chí Minh I.2. Mô tả sơ bộ dự án  Tên dự án : Nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại Kiên Giang.  Địa điểm xây dựng : Xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang.  Diện tích xây dựng : 3 ha  Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới I.3. Cơ sở pháp lý  Văn bản pháp lý - Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến ược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
  7. 7. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ - Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; - Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn; - Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020; - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; - Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn ngày 19/12/2013 của Chính Phủ; - Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; - Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình;  Các tiêu chuẩn Việt Nam Dự án Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang được thực hiện trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:  TCXDVN 4730-1989 : Tiêu chuẩn về Sản xuất gạch nung - Yêu cầu chung về an toàn  TCVN 1451- 1998 : Tiêu chuẩn cho gạch đặc đất sét nung  TCVN 1450-1998 : Tiêu chuẩn 1450:1998 cho gạch rỗng đất sét nung  Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);  Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);  TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;  TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995;  TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất;  TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;  TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng; --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 7
  8. 8. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------  TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;  TCVN 2622-1995 : PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;  TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;  TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;  TCXD 33-1985 : Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;  TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;  TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;  TCVN 4474-1987 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;  TCVN 4473:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;  TCVN 6772 : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;  TCVN 188-1996 : Tiêu chuẩn nước thải đô thị;  TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;  TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;  11TCN 19-84 : Đường dây điện;  11TCN 21-84 : Thiết bị phân phối và trạm biến thế;  TCXD 95-1983 : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng;  TCXD 25-1991 : Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;  TCXD 27-1991 : Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;  TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng;  EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam). --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 8
  9. 9. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ II.1. Mục tiêu của dự án Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang được tiến hành nhằm đạt được những mục tiêu sau: • Xây dựng Nhà máy sản xuất gạch tuynel Kiên Giang với công suất 30 triệu viên gạch/năm. • Sử dụng sản phẩm gạch tuynel để cung cấp cho các đơn vị có nhu cầu xây dựng trên thị trường. Đáp ứng nhu cầu gạch nung cho xây dựng tại địa phương, các khu công nghiệp trong tỉnh, các tỉnh lân cận cũng như các tỉnh Nam bộ nói chung. • Tạo dựng, nâng cao cơ sở hạ tầng, góp phần phát triển kinh tế xã hội tại khu vực dự án và các khu vực xung quanh. • Tăng hiệu quả huy động các nguồn vốn và vật tư của công ty vào việc sản xuất, tạo ra nhiều của cải vật chất, tạo thêm nhiều lao động cho xã hội, góp phần vào việc phát triển kinh tế tại khu vực. • Tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập chính đáng cho các nhà đầu tư. • Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương. • Nhằm đáp ứng chủ trương đầu tư xây dựng phát triển kinh tế của công ty và phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh. Góp phần đa ngành sản xuất vật liệu xây dựng địa phương huyện Giang Thàn Thành một trong những ngành sản xuất chính và đưa sản xuất công nghiệp về nông thôn. II.2. Sự cần thiết phải đầu tư Theo số liệu của Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam, năm 2010 ngành xây dựng cả nước sử dụng trên 25 tỷ viên gạch quy chuẩn (tổng sản lượng năm 2010 nước ta sản xuất khoảng 23 tỷ viên). Nhu cầu cả nước năm 2015 là 32 tỷ viên và năm 2020 cần tới 42 tỷ viên. Vì vậy với năng lực sản xuất trong nước nói chung và khu vực phía nam nói riêng hiện tại không đáp ứng đủ nhu cầu. Hiện nay cả nước có khoảng 24.000 cơ sở sản xuất gạch thủ công, sản lượng gạch thủ công chiếm trên 50% tổng sản lượng cả nước. Lò gạch thủ công gây tác hại nghiêm trọng đến môi trường, sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của cộng đồng dân cư. Theo Quyết định 115/2001/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010, sẽ xóa bỏ tất cả các lò gạch thủ công. Nhu cầu tăng trong tương lai nhưng năng lực sản xuất sẽ thu hẹp khi thực hiện quy định của nhà nước sẽ tạo ra sự thiếu hụt nhu cầu vật liệu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương. Với định hướng công nghiệp hóa, kích cầu tiêu dùng và đầu tư, phát triển mạnh về cơ sở hạ tầng, công nghiệp và nhà ở tăng trưởng bình quân 35%/năm từ nay đến 2030, sản xuất gạch rất cần thiết để phát triển nhưng phải đảm bảo môi trường. Bên cạnh đó, tại Kiên Giang và các khu vực phụ cận, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh đang đầu tư mạnh các khu công nghiệp, đô thị mới nên nhu cầu gạch xây dựng còn lớn. Đây là điều kiện thuận lợi để đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất gạch công nghệ cao trên --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 9
  10. 10. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ địa bàn. Vì vậy việc sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường đang trở thành xu hướng của ngành công nghiệp Vật liệu xây dựng. Tóm lại, để đáp ứng nhu cầu xây dựng trong giai đoạn hiện nay và những năm sắp tới Công ty cố phần đầu tư HALO triển khai Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất gạch tuynel với công suất 30 triệu viên/năm là hướng đi đúng đắn và kịp thời trong giai đoạn hiện nay. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 10
  11. 11. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG III.1. Kinh tế Việt Nam năm 2016 và định hướng phát triển tới 2020 Số liệu thống kê kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2016 vào sáng 28/6, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê Nguyễn Bích Lâm cho biết, tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm nay ước tăng 5,52% so với cùng kỳ năm trước; trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,12%; khu vực dịch vụ tăng 6,35%. Riêng khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm 0,18%. Đáng chú ý, tăng trưởng 6 tháng đầu năm nay tuy cao hơn tốc độ cùng kỳ các năm 2012-2014 nhưng có dấu hiệu chững lại so với tốc độ tăng 6,32% trong 6 tháng đầu năm 2015. GDP 6 tháng đầu năm đặt trong bối cảnh năm 2016 là năm đầu tiên Việt Nam thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế giai đoạn 2016-2020. Cùng với đó, tăng trưởng GDP trong 6 tháng đầu năm có dấu hiệu chững lại là do tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động nên kinh tế trong nước cũng chịu nhiều ảnh hưởng. Bên cạnh đó, tình hình khí hậu diễn biến bất thường như rét buốt ở các tỉnh phía Bắc; hạn hán, xâm nhập mặn ở các tỉnh phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và xuất nhập khẩu. Đây là lý do khiến cho khu vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản giảm so với cùng kỳ năm trước. Theo đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 6 tháng đầu năm giảm so với cùng kỳ năm trước nguyên nhân do sản lượng lúa Đông Xuân năm nay chỉ đạt 19,4 triệu tấn (giảm 6,4%) so với vụ Đông Xuân 2015. Các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương cũng cần tập trung thực hiện tổng thể Đề án tái cơ cấu nến kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế giai đoạn 2013 – 2020 theo đúng tinh thần Quyết định số 339 ngày 19/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Đặc biệt, kinh tế nông thôn được chú trọng phát triển. III.2. Thị trường gạch tuynel III.2.1. Sản phẩm Cho đến nay gạch nung (gạch lỗ: gạch xây nhà - gạch xây tường, gạch ống, gạch đinh, gạch nửa,...) vẫn là loại gạch được dùng nhiều nhất để xây dựng nhà ở. Tuy nhiên việc sản xuất, khai thác nguyên liệu và đốt lò để nung gạch gây tác hại rất lớn đối với môi trường. Việc thay thế hoàn toàn các lò nung thủ công truyền thống bằng công nghệ sản --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 11
  12. 12. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ xuất gạch tuynel hiện đại đã cải thiện được đáng kể về chất lượng, thẩm mỹ, công suất và sự ô nhiễm. Gạch tuynel trên thị trường hiện nay rất đa dạng và nhiều kích thước khác nhau. Thông dụng vẫn là gạch ống 4 lỗ (quy cách 8x8x18, 9x9x19) và gạch đinh 2 lỗ (quy cách 4x8x18, 4.5x9x19). Ngoài ra còn có các loại gạch ống nửa (demi), gạch 6 lỗ, gạch 8 lỗ, gạch đặc, gạch tàu, gạch chống nóng, gạch ốp tường,... cũng đang rất thịnh hành. III.2.2. Thực trạng cung cầu Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh từ năm 2010 đến năm 2020 rất nhiều dự án đầu tư vào tỉnh, do đó nhu cầu về vật liệu xây dựng rất lớn, trong đó vật liệu xây dựng gạch là một trong những vật tư không thể thiếu. Theo phê duyệt quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan thời kì đến năm 2020, Cà Mau và Kiên Giang là hai thành phố trọng điểm. Theo đó, đặc biệt chú ý xấy dựng cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư phát triển các vùng kinh tế trọng điểm. Cũng theo Quyết đinh trên, dự báo nhu cầu vốn xây dựng cớ sở hạ tầng đến năm 2020 là 550 nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn đầu (2009-2010) là 70 nghìn tỷ đồng, giai đoàn năm 2011-20120 là 480 nghìn tỷ đồng. Bên cạnh đó, theo Quyết định số 115/2001/QĐ-TTg ngày 01 tháng 08 năm 2001 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam. • Tổ chức lại sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng thủ công ở các địa phương, đặc biệt là các lò gạch thủ công không theo quy hoạch gây ô nhiễm môi trường tại các vùng ven đô thị , thành phố, thị xã , thị trấn. • Tiếp tục hoàn thiện công nghệ và ổn định sản xuất cho các cơ sở gạch Tuynel hiện có. Đầu tư xây dựng thêm một số dây chuyền gạch tuynel. • Từ những thông tin trên cho thấy nhu cầu vật liệu xây dựng nói chung , gạch nói nói riêng từ nay đến năm 2020 còn rất lớn, với năng lực hiện tại chưa đáp ứng đủ như hiện nay, đặc biệt là trong khu vực tỉnh Kiên Giang và các tỉnh lân cận. III.2.3. Nghiên cứu cạnh tranh Đối với sản phẩm gạch Tuynel có một số ưu, nhược điểm sau: * Ưu điểm: - Công nghệ đốt lò sử dụng than đá, không sử dụng củi, góp phần bảo vệ rừng, không gây ô nhiễm môi trường sống. - Giảm chi phí nhân công, dây chuyền sản xuất liên tục không nghỉ cắt đoạn. - Sản phẩm đảm bảo cường độ chịu lực và độ bền cao, khả năng cách âm và cách nhiệt tốt, mẩu mã đẹp, chuẩn về kích thước, chất lượng cao, giá cả hợp lý. * Nhược điểm: - Vốn đầu tư về công nghệ cao, mặt bằng Nhà máy lớn. - Nhu cầu tiêu hao về điện năng lớn. - Đội ngũ cán bộ quản lý phải có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tay nghề cao. * Khả năng cạnh tranh về thị trường: --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 12
  13. 13. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ - Nguyên liệu sản xuất có tại chỗ, không vận chuyển cự ly xa, giảm được chi phí đầu vào, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận hàng năm. - Sản phẩm của Công ty sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu xây dựng, ổn định giá vật liệu, đẩy nhanh tiến độ thi công cho các công trình xây dựng cơ bản và giảm chi phí cho xã hội. - Công ty thiết lập các mạng lưới, tiêu thụ ở các huyện, thị, thành phố trong toàn tỉnh nhằm mục tiêu cung ứng đến tận chân công trình cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng gạch tuynel của đơn vị, đáp ứng kịp thời tiến độ thi công. - Công ty sẽ có những chính sách kinh doanh như: Khuyến mãi, chăm sóc khách hàng, điều chỉnh giá bán phù hợp quy luật cung cầu. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 13
  14. 14. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ IV.1. Điều kiện tự nhiên IV.1.1. Vị trí địa lý Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel của Công ty cố phần đầu tư HALO được xây dựng tại xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang. Nhà máy nằm trên thửa đất với diện tích 30,000 m2 . IV.1.2. Địa hình Huyện Giang Thành tại ngã ba Đầm Chít, xã Tân Khánh Hòa. Huyện Giang Thành có biên giới với Campuchia về phía tây, có cửa khẩu Giang Thành. Huyện Giang Thành–là một vùng đất rộng lớn, địa hình đang dạng, giàu tiềm năng, có vị trí quan trọng về quốc phòng–an ninh. Huyện Giang Thành có 40.744,3 ha diện tích tự nhiên và 28.910 nhân khẩu, có 5 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Phú Mỹ, Phú Lợi, Tân Khánh Hòa, Vĩnh Điều, Vĩnh Phú. Địa hình của xã phẳng: độ dốc dưới 150 , hiện đang trồng cây hàng năm, hoa màu,cây ăn quả khác. IV.1.3. Địa chất Địa chất tại khu vực xây dựng dự án là đất sét pha cát, địa chất công trình tương đối tốt để xây dựng các công trình kiên cố mà không cần những giải pháp gia cố nền móng đặc biệt. Cường độ chịu lực của đất nền tương đối cao đạt >1.5 kg/cm2 . IV.1.4. Khí hậu Nhà máy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân bố thành 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5-11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ không khí: + Nhiệt độ bình quân trong năm : 27.50 C + Nhiệt độ cao tuyệt đối : 380 C + Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 14.80 C Điều này cho thấy đây là vùng có khí hậu ôn hòa, nóng ẩm, thuận lợi cho việc xây dựng công trình nhà ở và công nghiệp. Chế độ mưa: + Trung bình năm : 1,847mm + Cao tuyệt đối : 2,680mm + Thấp tuyệt đối : 1,136mm + Số ngày mưa bình quân năm : 120-170 ngày Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5-11 chiếm khoảng 85% đến 95% lượng mưa cả năm. Độ ẩm không khí: Trung bình năm : 80% + Cao tuyệt đối : 93-94% + Thấp tuyệt đối : 61-62% Lượng nước bốc hơi trung bình từ 1.100 m.m đến 1.200 m.m. Gió: Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt theo 2 mùa mưa và khô --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 14
  15. 15. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ + Mùa mưa có gió chủ đạo là Tây Nam + Mùa khô có gió chủ đạo là Đông Bắc + Tốc độ gió trung bình đạt : 2.5 m/s Khu vực này không chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió bão IV.2. Hiện trạng khu đất xây dựng dự án IV.2.1. Hiện trạng sử dụng đất Vị trí thực hiện dự án được công ty cổ phần đầu tư HALO mua lại với diện tích 3ha phần đất xây dựng nhà máy và 97 ha đất nguyên liệu trên địa bàn xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang. IV.2.2. Nơi tiếp nhận chất thải từ dự án Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là kênh Hà Giang. Khi dự án đi vào hoạt động, vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm của dự án trước và sau xây dựng đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 19:2009/BTNMT, cột B. IV.3. Nhận xét chung Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng dự án rất thuận lợi để tiến hành thực hiện. Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng là những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tư vào lĩnh vực vật liệu xây dựng nhất là trong sản xuất gạch nung tuynel. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 15
  16. 16. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ CHƯƠNG V: QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH V.1. Phạm vi dự án Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel nằm tại xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang. V.2. Quy trình hoạt động --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 16 Đất nguyên liệu Bãi ủ đất tự nhiên Nhà chứa đất Máy cấp liệu Máy nghiền xa luân Máy cán mịn Máy nhào 2 trục (có lưới lọc) Máy nhào đùn liên hợp Xe thùng chở sản phẩm Máy cắt gạch tự động Máy cán kính phơi gạch mộc Hầm sấy tuynel Lò nung tuynel Bãi chứa sản phẩm
  17. 17. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------  Thuyết minh công nghệ sản xuất: Nguyên liệu khai thác từ mỏ, ủ tại bãi chứa ngoài trời, đổ rải thành từng lớp dày 20- 30cm, tưới nước đến đổ ẩm 18-20%, chất thành từng đống cao khoảng 4m, hàng ngày thêm nước đảm bảo độ ẩm ổn định. Đất ngoài bãi chứa ngoài trời, sau khi đủ thời gian phong hóa trên 3 tháng sẽ được vận chuyển về bãi chứa và nhà chứa đất để sản xuất. Dùng máy xúc đưa nguyên liệu vào máy cấp liệu thùng. Nguyên liệu sau khi được tuynel. Nhiệt cần cung cấp cho quá trình sấy gạch mộc sẽ được lấy từ hệ thống thu hút khí nóng sang sấy của lỏ nung tuynel và có thể được bổ sung thêm, nếu thiếu từ một hệ thống cung cấp nhiệt phụ. Sau khi qua sấy tuynel gạch đạt độ ẩm <=6%, gòong gạch mộc đưa thẳng vào lò nung tuynel để thực hiện quá trình nung. Sản phẩm ra khỏi lò được phân loại và tập kết vào kho hoặc bãi chứa sản phẩm để giao cho khách. V.3. Danh mục sản lượng sản phẩm Sản phẩm của dự án là 30,000,000 viên gạch/năm Quy cách sản phẩm: - Gạch xây 4 lỗ: kích thước (190x90x90)mm và kích thước (180x80x80)mm, độ rỗng max 50% - Gạch đinh: kích thước (190x90x45)mm V.4. Danh mục máy móc thiết bị phục vụ cho dự án Danh mục thiết bị máy móc ST T Tên thiết bị Số lượng Đặc tính kỹ thuật Chế biến tạo hình 1 Máy cấp liệu thùng có trang bị 01 - Năng suất Q>= 35T/h --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 17
  18. 18. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ trục cào băm đất CB 800 x 5000 - Động cơ điện 2 cái - Khối lượng G=5,000 kg 2 Máy nghiền xa luân 1800 x 5000 01 - Năng suất Q>= 35T/h - Đường kính quả cán: 1800 x 5000 - Khối lượng G=5,000 kg - Khối lượng quả nghiền: - Quả trong: 7,000 kg - Quả ngoài: 5,000 kg - Động cơ điện: 3 cái - Khối lượng: G=32,000kg - 3 Máy nhào lọc MEFIL có lưới đẩy thủy lực 01 - Năng suất Q>= 35T/h - Động cơ điện 1 cái - Động cơ thủy lực: N=3kW - Xi lanh thủy lực: 80-100 - Khối lượng: G=6,500kg 4 Máy cán mịn đường kính 1000 x 600 01 - Năng suất Q>= 35T/h - Quả cán bằng thép 45T - Động cơ 2 cái - Khối lượng 5,000kg 5 Máy mài quả cán 01 - Động cơ 1 cái 6 Máy nhào đùn chân không EVA 540 01 - Năng suất ép 16,000 v/h tương đương 35T/h - Độ chân không >=80% - Độ rỗng gạch: từ 25% -30% - Động cơ điện: 3 cái - Khối lượng: G-13,000kg 7 Máy nén khí 01 - Công suất phù hợp với ly hợp khí nén của máy đùn ép và máy nhào lọc - Công suất động cơ: N=5HP 8 Máy cắt gạch tự động 01 - Năng suất cắt: Đồng bộ với máy đùn ép chân không - Số dây cắt: 3-4 dây - Động cơ cắt: 2 cái - Khối lượng: 560 kg 9 Máy nghiền than 01 - Năng suất 1,500kg/h - Động cơ 1 cái - Khối lượng 1000 kg 10 Máy pha than 01 - Đồng bộ máy nghiền than - Công suất động cơ N=1.5kW, n=30v/p 11 Băng tải cao su B600 chuyển liệu 04 - Năng suất Q>=35T/h --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 18
  19. 19. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ - Động cơ N=3-4kW (cho một máy) Lò nung hầm sấy 1 Quạt hút khói lò nung 01 Công suất 22kW 2 Quạt tuần hoàn 05 -Công suất 3kW 3 Quạt thu hồi khí nóng sang sấy 01 -Công suất 15kW 4 Cửa lò kéo bằng tời 03 -Công suất 2.2kW 5 Kính đẩy thủy lực lò nung 01 -Công suất 11kW 6 Kính đẩy thủy lực hầm sấy 01 -Công suất 7.5kW 7 Xe phà điện 02 -Công suất 2.2kW 8 Tời kéo gòong + Puly 02 -Công suất 5.5kW 9 Khung kéo gòong 70 10 Máy nâng than 01 -Công suất điện 4kW 11 Quạt hút khí thải lò sấy 01 -Công suất 22kW 12 Xe chở gạch: - Xe chở gạch mộc (xe không thùng) - Xe chở gạch đỏ (Xe bàn có thùng) 30 20 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 19
  20. 20. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ CHƯƠNG VI: NHU CẦU NGUYÊN NHIÊN VẬT LIỆU VI.1. Danh mục nguyên vật liệu STT Nguyên vật liệu Đơn vị Nguyên liệu 1 Đất sét m3 2 Than tấn Vật liệu phụ 1 Dầu, mỡ bôi trơn kg 2 Nước m3 Năng lượng 1 Dầu F.O lít 2 Điện kWh Nguyên liệu chính để sản xuất gạch là đất sét, được cung cấp từ mỏ sét của khu đất xây dựng dự án. Nguồn nguyên liệu dồi dào, đảm bảo đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho dự án trong nhiều năm. Mỏ đất sét công ty chọn làm vùng nguyên liêu có hàm lượng Al2O3, SiO2, Fe2O3, chỉ số dẻo hoàn toàn đáp ứng yêu cầu sản xuất của nhà máy và phù hợp với tiêu chuẩn sét làm gạch theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4344-1998. VI.2. Sét VI.2.1. Thành phần hóa học của sét Tên nguyên liệu Thành phần hóa học SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO K2O Na2O MKn Sét 65.65 14.48 5.85 0.97 0.81 1.40 0.12 6.15 VI.2.2. Tính cơ lý hóa của sét STT Tính chất cơ lý Cao nhất (%) Thấp nhất (%) Trung bình (%) 1 Thành phần độ hạt (mm) >0.25 0.25 – 0.05 <0.05 10.00 47.00 92.00 0.00 9.00 52.00 2.86 21.58 75.76 2 Chỉ số dẻo 35 10 18.93 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 20
  21. 21. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ CHƯƠNG VII: GIẢI PHÁP QUI HOẠCH THIẾT KẾ CƠ SỞ VII.1. Lò nung Kiến trúc - Cấp công trình: cấp IV, chiều cao công trình = 18m - Diện tích xây dựng 01 trệt S=1,650 m2 - Nhà có kết cấu: móng, cột, đà, kiềng, dầm BTCT đá 1x2 M200 - Móng đá xây đá chẻ 15x20x25 vữa xi măng M75 - Nền nhà láng vữa xi măng M75, lớp vữa lót dày 20 M75, lớp bê tông đá 4x6 M100 dày 100, lớp đất pha cát tưới nước đầm kỹ - Tường nhà 100 xây bằng gạch ống vữa xi măng M75 - Tường ngoài nhà ốp gạch trang trí cao 2m - Mái lợp tôn sóng vuông mạ màu dày 4.5 dzem vì kèo được làm bằng sắt V50x50x5 xà gồ thép 60x120x2 - Tất cả các cấu kiện sắt được sơn 1 nước lót, 2 nước phủ bằng sơn dầu. Như vậy nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang với công suất 50 triệu viên/năm sẽ sử dụng 2 lò nung trong nhà máy. VII.2. Nhà máy Kiến trúc - Cấp công trình: cấp IV, chiều cao công trình = 8.4m - Diện tích xây dựng 01 trệt S=560 m2 - Nhà có kết cấu: móng, cột, đà, kiềng, dầm BTCT đá 1x2 M200 - Móng đá xây đá chẻ 15x20x25 vữa xi măng M75 - Nền nhà láng vữa xi măng M75, lớp vữa lót dày 20 M75, lớp bê tông đá 4x6 M100 dày 100, lớp đất pha cát tưới nước đầm kỹ - Tường nhà 100 xây bằng gạch ống vữa xi măng M75 - Tường ngoài nhà ốp gạch trang trí cao 2m - Mái lợp tôn sóng vuông mạ màu dày 4.5 dzem, tường hồi dày 100 xây gạch ống 8x8x19 vữa ximang M75 vì kèo được làm bằng sắt V50x50x5 xà gồ thép 50x100x1.6 - Tất cả các cấu kiện sắt được sơn 2 nước bằng sơn dầu. VII.3. Kho nguyên liệu --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 21
  22. 22. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ VII.3.1. Kiến trúc - Cấp công trình: cấp IV, chiều cao công trình = 5.5m - Diện tích xây dựng 01 trệt S=560 m2 - Nhà có kết cấu: móng, cột, đà, kiềng, dầm, giằng tường, lanh tô BTCT đá 1x2 M200 - Móng đá xây đá chẻ 15x20x25 vữa xi măng M75 - Nền nhà lạt gạch ceramic 400x400, lớp vữa lót dày 20 mác 75, lớp bê tông đá 4x6 mác 100 dày 100, lớp đất pha cát tưới nước. - Tường nhà dày 100 xây bằng gạch ống vữa xi măng M75 - Tường ngoài nhà ốp gạch trang trí vữa xi măng M75 - Mái lợp tôn sóng vuông mạ màu dày 4.5 dzem, xà gồ thép 50x100x1.6 - Tất cả các cấu kiện sắt được sơn 2 nước bằng sơn dầu. - Tường, cột, giằng trát vữa xi măng M75, bả mastic sơn 1 nước lót, 2 lớp phủ. - Cửa đi, cửa sổ khung sắt, khung bao V50x50x5, khung cửa sắt hộp 30x30x1.4, kính trắng dày 5ly. Riêng cửa đi chính làm bằng cửa cuốn. VII.3.2. Kết cấu - Móng, cột, giằng, sàn, lanh tô BTCT đổ tại chỗ - Bê tông đá 1x2#200: Rn= 90kg/cm2 ; Rk=7.5kg/cm2 + Cốt thép : thép Al, 6  8 cường độ Ra=2100 kg/cm2 + Cốt thép : thép Al, 10  20 cường độ Ra=2700 kg/cm2 Điện: nguồn điện cung cấp cho công trình lấy từ nguồn điện hiện hữu. Hệ thống cấp điện được đi âm tường, âm trần và luồn trong ống PVC. Sử dụng đèn, quạt trần, công tắc, ổ cắm, MCB 1 pha, hộp nối phân dây Nước: nguồn nước cấp từ nguồn nước máy hiện hữu lên bồn Inox 2000L, nước từ bồn Inox 2000L cấp ngược xuống cung cấp cho khu vệ sinh - Nước thải được dẫn về hầm tự hoại xử lý trước khi chảy ra giếng thấm - Nước thải được đưa về giếng thấm ngấm xuống đất - Nước mưa được thoát tự nhiên theo bề mặt sân chảy về mương thoát nước nội bộ thoát ra hệ thống thoát nước hiện hữu. Hệ thống chữa cháy - Sử dụng bình CO2 loại 5kg đặt trong các hạng mục công trình - Bảng nội quy và tiêu lệnh PCCC gắn trên tường chỗ không bị khuất. Hệ thống chống sét - Trang bị hệ thống chống sét đánh thẳng, kim thu sét Ingesco thế hệ mới R=60m đặt trên đỉnh mái nhà kho truyền qua dẫn đồng đi thẳng xuống hố tiếp địa. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 22
  23. 23. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ CHƯƠNG VIII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VIII.1. Đánh giá tác động môi trường VIII.1.1. Giới thiệu chung Xây dựng Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel tại xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang với diện tích xây dựng: 30,000m2 . Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng nhà máy và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng nhà máy khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường. VIII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo - Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường; - Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; - Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành ngày 09/8/2002 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường khu công nghiệp; - Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng; - Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại; - Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005; - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường; VIII.2. Các tác động môi trường --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 23
  24. 24. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ VIII.2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng a. Khí thải - Ô nhiễm do bụi, khí thải từ quá trình thi công các hạng mục + Ô nhiễm do bụi đất, đá chủ yếu từ khâu đào đất, đào móng công trình, hoạt động đào mương rãnh đặt cống thoát nước mưa, cống thoát nước thải. + Khi các phương tiện giao thông vận tải chở nguyên vật liệu ra vào công trình sẽ phát thải một lượng khói chứa các chất ô nhiễm không khí. Thành phần khí thải chủ yếu là COx, NOx, SOx, bụi,… - Ô nhiễm so tiếng ồn và chấn động - Ô nhiễm nhiệt: từ các bức xạ nhiệt mặt trời, từ các quá trình thi công có gia nhiệt. b. Nước thải - Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của công nhân: có khả năng gây ô nhiễm cục bộ môi trường nước. - Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn: có khả năng ú đọng và hòa tan các chất ô nhiễm rơi vãi trên bề mặt công trường. c. Chất thải rắn - Chất rắn phát sinh từ quá trình san lấp mặt bằng: cây cỏ khô, và quá trình đào móng sẽ phát sinh bụi đất. - Chất thải rắn, các loại phế liệu xây dựng rơi vãi trong quá trình xây dựng VIII.2.2. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động a. Nguồn gây ô nhiễm không khí - Bụi phát sinh trên đường vận chuyển nguyên liệu - Bụi từ khâu chế biến tạo hình, vận chuyển bằng băng tải - Bụi trong công đoạn bốc dỡ sản phẩm - Ô nhiễm do khí thải buồng sấy - Ô nhiễm khí thải lò nung tuynel: chủ yếu là do bụi và các loại khí như SO2, CO, NOx,… của quá trình đốt cháy nhiên liệu dầu F.O. Than đá được phối với đất trong quá trình ép thành viên gạch. Nhiên liệu đốt là dầu F.O nên hàm lượng khí thải ít so với phương pháp truyền thống. Công nghệ lò nung tuynel có tính thân thiện với môi trường, ít gây tác động xấu đến môi trường. - Ô nhiễm khí thải máy phát điện - Tiếng ồn: phát sinh từ quá trình tạo hình và quá trình chuyển nguyên vật liệu. - Nhiệt độ: phát sinh từ 2 lò nung. b. Nguồn ô nhiễm nước thải - Nguồn ô nhiễm nước thải sản xuất: nước thấm vào sét nên không thất thoát ra bên ngoài. Do đó nghề sản xuất gạch được xem là không có phát sinh nước thải sản xuất. - Nguồn gây ô nhiễm nước thải sinh hoạt: từ nhà vệ sinh, khu vực tắm rửa giặt. - Nước mưa - Nước thải từ công nghệ xử lý khí thải. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 24
  25. 25. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ c. Nguồn gây ô nhiễm chất thải rắn - Chất thải rắn sản xuất: chủ yếu là đất rơi vãi từ quá trình tạo hình, phơi và vận chuyển. Vì đất rơi vãi thuộc loại chất thải trơ, ít gây ảnh hưởng đến môi trường. - Chất thải rắn sinh hoạt. c. Sự cố môi trường - Sự cố hỏa hoạn - Tai nạn lao động VIII.3. Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường VIII.3.1. Giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn thi công xây dựng a. Giảm thiểu ô nhiễm trong môi trường không khí - Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hóa các thao tác và mức độ thi công ở mức tối đa nhằm giảm thiểu bụi và tiếng ồn. - Khu vực công trường, khu chứa vật liệu xây dựng được che chắn bằng tường tạm giảm sự phát tán của tiếng ồn và bụi. b. Giảm thiểu ô nhiễm trong môi trường nước Công ty bố trí nhà vệ sinh tạm cho công nhân xây dựng và được dẫn vào bễ tự hoại. c. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn Các loại chất thải sẽ được tập trung tại bãi chứa qui định. Đất đá sẽ được chuyển đi đắp các vùng trũng trong khu đất. Còn cofa, sắt thép sẽ được bán cho các đơn vị có nhu cầu tái sử dụng. Chất thải sinh hoạt của công nhân xây dựng sẽ được tập trung hàng ngày tại vị trí cố định và giao cho các đơn vị vệ sinh tại khu vực xử lý. Tóm lại: Các tác động này sẽ kết thúc sau khi công trình được thi công hoàn tất. VIII.3.2. Giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn dự đoán đi vào hoạt động a. Khống chế ô nhiễm không khí - Các biện pháp tăng cường làm giảm thiểu ô nhiễm không khí đối với môi trường và sức khỏe công nhân sẽ được nhà máy áp dụng như sau: + Xây dựng nhà xưởng theo đúng quy định nhà công nghiệp, đảm bảo độ thống thoáng cần thiết. + Trồng thêm cây xanh để hạn chế sự lan truyền bụi, ồn, khí thải xung quanh. + Cách ly các nguồn thải nhằm làm giảm thiểu sự phát tán ô nhiễm. + Trang bị đủ trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định của ngành. + Cung cấp thông tin về vệ sinh an toàn lao động cho công nhân. - Biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí + Khống chế ô nhiễm do bụi tại bãi chứa nguyên liệu và thành phẩm: tưới nước tạo ẩm để dập bụi. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 25
  26. 26. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ + Khống chế ô nhiễm do bụi trong khu sản xuất: trang bị bộ lọc bụi túi vải di động làm giảm hàm lượng bụi trong khí thải tới 90%. + Khống chế ô nhiễm bụi trong khí thải lò nung tuynel và lò sấy: sử dụng kết hợp thiết bị xử lý và sử dụng ống khói cao để phát tán chất thải. b. Khống chế ô nhiễm nhiệt - Tăng cường thông thoáng để tận dụng thông gió tự nhiên - Bố trí các dây chuyền sản xuất một cách hợp lý nhằm giảm mật độ công nhân tại các khu vực sản xuất - Trang bị them các quạt công nghiệp cục bộ nhằm tăng cường khả năng thông gió, làm giảm nhiệt độ và độ ẩm trong xưởng sản xuất. - Tại khu vực lò nung bố trí gạch được bố trí cách ly ra khu vực riêng để hạn chế nhiệt từ công đoạn này lan tỏa ra khu vực khác. c. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải d. Quy trình thu gom và xử lý chất thải rắn - Chất thải rắn sản xuất: Với sản phẩm hư hỏng được bán cho các công ty xây dựng để thực hiện việc sang lấp mặt bằng hoặc những nơi có nhu cầu sử dụng. - Chất thải rắn sinh hoạt: + Đối với các loại rác dễ cháy như giấy, gỗ thì được làm nhiên liệu đốt + Đối với các đồ hộp, lon bao bì nylon được thu gom bán cho các cơ sở thu mua phế liệu. e. Phòng chống các sự cố về môi trường - Phòng chống cháy nổ: + Trang bị các phương tiện cứu hỏa như bình CO2, thang, xẻng, ống nước, máy bơm nước, hồ chứa nước,… --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 26 Nước thải sinh hoạt Nước thải từ công nghệ rửa khí thải Bể trung hòa Bể lọc than và cát Bể tự hoại- kết hợp với xử lý khí thải Nguồn tiếp nhận
  27. 27. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ + Phối hợp với các cơ quan chức năng về phòng chống cháy nổ và an toàn lao động để được hướng dẫn huấn luyện về công tác này cũng như các biện pháp áp dụng để xử lý các tình huống xảy ra. + Thiết lập hệ thống báo cháy cho nhà máy. - Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh công nghiệp cho cán bộ công nhân viên. Thực hiện thường xuyên có khoa học các chương trình vệ sinh, quản lý chất thải của cơ sở. Kết luận: Trong quá trình hoạt động công ty TNHH Xây dựng Thanh Thái cam kết đảm bảo thực hiện đầy đủ các biện pháp nhằm giảm ô nhiễm môi trường, hoàn thành các công trình xử lý môi trường trước khi đi vào hoạt động sản xuất . --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 27
  28. 28. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ CHƯƠNG IX: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN IX.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây : - Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiêp; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”; - Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; - Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; - Quyết định 68/2013/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 14/11/2013 về Chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp; - Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình; IX.2. Nội dung tổng mức đầu tư IX.2.1. Mục đích và nội dung --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 28
  29. 29. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng lắp đặt nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel Kiên Giang làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí vật tư thiết bị; Chi phí tư vấn, Chi phí quản lý dự án & chi phí khác, chi phí đất, dự phòng phí 10% bao gồm cả lãi vay trong thời gian xây dựng.  Chi phí xây dựng và lắp đặt Bao gồm chi phí xây dựng xưởng sản xuất gạch với 2 lò sản xuất, sân phơi, văn phòng làm việc và các hạng mục công trình khác như: nhà ăn công nhân viên, nhà ở công nhân, cảnh quan cây xanh, trạm điện biến thế, hệ thống xử lý chất thải… thể hiện cụ thể ở bảng sau: Bảng hạng mục công trình xây dựng và lắp đặt ĐVT : 1,000 đồng I Đầu tư xây dựng nhà xưởng STT TÊN HẠNG MỤC ĐVT Khối lượng ĐƠN GIÁ (1,000 đồng) GIÁ TRỊ (đã có VAT) 1 Phân xưởng sản xuất gạch gồm 2 lò viên 10,000 1,250 12,500,000 2 Văn phòng làm việc m² 250 3,500 875,000 3 Nhà ăn công nhân viên m² 200 2,100 420,000 4 Nhà ở công nhân m² 300 3,000 900,000 5 Sân phơi, cây xanh m² 9893 190 1,879,670 6 Trạm điện hạ thế 400/KWA Trạm 1 1,800,000 1,800,000 7 Hệ thống xử lý nước thải HT 1 790,000 790,000 TỔNG CHI PHÍ XÂY DỰNG 19,164,670 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 29
  30. 30. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------  Chi phí thiết bị và lắp đặt Các hạng mục máy móc thiết bị đầu tư bao gồm : ĐVT : 1,000 đồng II Đầu tư máy móc thiết bị ĐVT Số lượng ĐƠN GIÁ (1,000 đồng) THÀNH TIỀN TRƯỚC THUẾ THÀNH TIỀN SAU THUẾ A Chế biến tạo hình 1 Máy cấp liệu thùng có trang bị trục cào băm đất CB 800x5000 Máy 1 410,000 410,000 451,000 2 Máy nghiền xa luân Máy 1 409,090 409,090 449,999 3 Máy nhào lọc MEFIL có lưới thủy lực Máy 1 539,000 539,000 592,900 4 Máy cán mịn Máy 1 367,000 367,000 403,700 5 Máy mài quả cán Máy 1 450,000 450,000 495,000 6 Máy nhào đùn chân không Máy 1 550,000 550,000 605,000 7 Máy nén khí Máy 1 395,000 395,000 434,500 8 Máy cắt gạch tự động Máy 1 450,000 450,000 495,000 9 Máy nghiền than củi Máy 1 420,750 420,750 462,825 10 Máy pha than, củi Máy 1 380,867 380,867 418,954 11 Băng tải caosu B600 chuyển liệu HT 4 130,000 520,000 572,000 B Lò nung hầm sấy 1 Quạt hút khói lò nung Cái 1 372,000 372,000 409,200 2 Quạt tuần hoàn Cái 5 380,600 1,903,000 2,093,300 3 Quạt thu hồi khí nóng sang sấy Cái 1 230,500 230,500 253,550 4 Cửa lò kéo bằng tời Cái 3 152,450 457,350 503,085 5 Kính đẩy thủy lực lò nung Cái 1 233,620 233,620 256,982 6 Kính đẩy thủy lực hầm sấy Cái 1 210,100 210,100 231,110 7 Xe phà điện Cái 2 230,780 461,560 507,716 8 Tời kéo goong +puly Cái 2 310,900 621,800 683,980 9 Khung kéo goong Cái 70 2,424 169,700 186,670 10 Máy nâng than củi Máy 1 368,000 368,000 404,800 11 Quạt hút khí thải lò sấy Cái 1 341,350 341,350 375,485 C Phương tiện vận tải 1 Xe cần cuốc Komatsu Chiếc 1 800,000 800,000 880,000 2 Xe ủi Komatsu Chiếc 1 400,000 400,000 440,000 3 Xe gòn đẩy gạch chính Chiếc 6 5,000 30,000 33,000 4 Xe 2 bánh đẩy gạch mộc phơi Chiếc 8 4,500 36,000 39,600 5 Xe ben Chiếc 2 800,000 1,600,000 1,760,000 TỔNG CHI PHÍ MMTB 13,126,687 14,439,356 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 30
  31. 31. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ Các chi phí này đã bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; vận hành; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí có liên quan.  Chi phí quản lý dự án Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: - Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư. - Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. - Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; - Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình; - Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; - Chi phí khởi công, khánh thành;  Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Bao gồm: - Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư; - Chi phí lập thiết kế bản vẽ thi công; - Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư; - Chi phí dự toán xây dựng công trình; - Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng thầu xây dựng; - Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị; - Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng; --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 31
  32. 32. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ - Chi phí tư vấn quản lý dự án;  Chi phí khác Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên: Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí bảo hiểm công trình; Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; Chi phí khảo sát lập dự án đầu tư; Chi phí kiểm tra tính đồng bộ của hệ thống máy móc thiết bị  Chi phí đất Bao gồm chi phí mua đất và san lấp mặt bằng với diện tích hơn 3 ha, tổng chi phí này là 6,600,000,000 đồng, trong đó : Ngoài ra chủ đầu tư còn đầu tư thêm đất dùng làm nguồn nguyên liệu 97ha cho việc sản xuất, chi phí mua đất có giá trị này là 32,010,000,000 đồng.  Dự phòng phí Dự phòng phí bằng 10% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác phù hợp với Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. IX.2.2. Kết quả tổng mức đầu tư ĐVT : 1,000 đồng STT Hạng mục GT trước thuế VAT GT sau thuế I Chi phí xây dựng 17,422,427 1,742,243 19,164,670 II. Giá trị thiết bị 13,126,687 1,312,669 14,439,356 III. Chi phí quản lý dự án 662,610 66,261 728,871 IV. Chi phí tư vấn đầu tư 1,504,409 150,441 1,654,850 4.1 Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư 33,910 3,391 37,300 4.2 Chi phí lập dự án 224,841 22,484 247,326 4.3 Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật 0 0 0 4.4 Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc 0 0 0 4.5 Chi phí thiết kế xây dựng công trình 491,138 49,114 540,252 4.6 Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật 0 0 0 4.7 Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công 37,284 3,728 41,012 4.8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 36,239 3,624 39,863 4.9 Chi phí lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng 58,888 5,889 64,777 4.10 Chi phí giám sát thi công xây dựng 450,544 45,054 495,598 4.11 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị 55,788 5,579 61,367 4.12 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 115,777 11,578 127,355 5 Chi phí khác 188,445 18,844 207,289 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 32
  33. 33. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ 5.1 Chi phí kiểm toán độc lập 116,469 11,647 128,116 5.2 Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán 71,975 7,198 79,173 6 Chi phí đất xây XDCT 6,000,000 600,000 6,600,000 7 Chi phí đất nguyên làm vùng nguyên liệu 29,100,000 2,910,000 32,010,000 8 CHI PHÍ DỰ PHÒNG=(GXl+ Gtb+Gqlda+Gtv+Gk+Gđ)*10% 6,800,458 680,046 7,480,504 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 74,805,036 7,480,504 82,285,540 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 33
  34. 34. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ CHƯƠNG XI: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH XI.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể như sau: - Thời gian hoạt động của dự án được tính trong 15 năm kể từ quý I năm 2017 đến năm 2031. - Vốn chủ sở hữu 100%. - Doanh thu của dự án được tính từ sản phẩm gạch nung tuynel loại 4 lỗ (gồm kích thước 190x90x90 và kích thước 180x80x80) và loại 2 lỗ, tỷ lệ kinh doanh bán sỉ là 60%, kinh doanh bán lẻ là 40% . - Chi phí hoạt động bao gồm: chi phí bảo trì, bảo hiểm; quỹ phúc lợi; chi phí vận chuyển; chi phí nhiên liệu; chi phí điện nước hoạt động và sản xuất ; chi phí chung... - Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, thời gian khấu hao sẽ được tính phụ thuộc vào thời gian dự báo thu hồi vốn. Trong tính toán áp dụng thời gian khấu hao (xem phụ lục đính kèm). - Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án thuế suất áp dụng là 20%. Các thông số giả định dùng tính toán hiệu quả kinh tế: XI.2. Tính toán chi phí + Chi phí bảo trì: Để máy móc, vật dụng được hoạt động tốt và bền qua thời gian, chủ đầu tư trích khoảng 3% giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị để bảo trì. + Chi phí bảo hiểm: Chi phí cho bảo hiểm là 0.5% giá trị máy móc thiết bị, nhà xưởng. + Chi phí nhân công Chi phí nhân công của dự án được tính dựa trên bảng lương của công nhân viên như sau : TT Chức danh Số lượng Phụ cấp công tác Lương chức vụ Chi phí lương/ tháng Tổng lương năm Chi phí BH (năm) I Quản lý vận hành 1 Giám đốc 1 1,500 15,000 16,500 214,500 39,600 2 Phó giám đốc 1 1,200 12,000 13,200 171,600 31,680 3 Kế toán - Nhân sự 2 700 7,000 7,700 200,200 36,960 4 Kế hoạch - kinh doanh 3 700 7,000 7,700 300,300 55,440 II Nhân công trực tiếp 1 Tổ chế biến gạch 20 800 4,000 4,800 1,248,000 230,400 2 Tổ phơi sấy 4 800 4,000 4,800 249,600 46,080 3 Tổ đốt lò 6 800 4,000 4,800 374,400 69,120 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 34
  35. 35. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ Tổng cộng 37 6,500 53,000 59,500 2,758,600 509,280 Dự tính trong một năm hoạt động doanh nghiệp chi khoảng 2,758,600,000 đồng để chi trả lương cho công nhân viên, ngoài ra các phí bảo hiểm khác được thực hiện theo quy định như phần sau. + Chi phí quỹ phúc lợi, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp, khen thưởng… Theo quy định chủ đầu tư phải thực hiện khoảng chi phí này bằng 20% của lương công nhân viên, năm đầu hoạt động ước tính khoảng 509,280,000 đồng. + Chi phí vận chuyển Để phục vụ cho các khối lượng khá lớn các hoạt động chuyên chở nguyên vật liệu và sản phẩm của dự án chủ đầu tư trích khoảng 10% doanh thu hàng năm(chi phí vận chuyển trung bình trong ngành vật liệu xây dựng) để chi trả cho khoảng chi phí vận chuyển này. + Chi phí nhiên liệu và chi phí điện nước Trong dự án này, doanh nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có là đất sét tại bãi chứa đất của dự án, nên tiết kiệm được một khoảng chi phí đáng kể. Tuy nhiên để cho ra thành phẩm của dự án trong chi phí hoạt động còn có một khoảng đáng kể nhiên liệu vật liệu để sản xuất như than, củi, dầu, điện, nước... Chi phí nhiên liệu định mức được tính vào năm 2017 là 7,854,000đồng/mẻ lò. Chi phí điện nước định mức là 7,140,000 đồng/mẻ lò, hàng tháng công suất hoạt động tối đa của 2 lò sản xuất là 34 mẻ lò. + Chi phí chung Chi phí này chiếm 10% các loại chi phí từ dự án. Ngoài ước tính theo thực chi, từng loại chi phí trên còn chịu tác động bởi các yếu tố như tỷ lệ trượt giá được chọn tính là 2%/1 năm trượt giá, thời gian hoạt động trong năm, năng suất hoạt động dự kiến của năm,... Thể hiện cụ thể trong bảng tổng hợp sau: --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 35
  36. 36. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ Bảng tổng hợp chi phí hoạt động qua các năm của dự án: B1. Từ năm 2017 đến năm 2021 Năm 2017 2018 2019 2020 2021 Hạng Mục CP 1 2 3 4 5 Năng suất hoạt động dự kiến 80% 85% 95% 100% 100% Thời gian hoạt động (tháng) 12 12 12 12 12 1 Chi phí bảo trì: % giá trị tài sản (không tính tiền đất) 733,178 802,372 923,672 1,001,455 1,031,499 Định mức/năm 916,473 943,967 972,286 1,001,455 1,031,499 2 Phí bảo hiểm 152,746 157,328 162,048 166,909 171,916 3 Chi phí nhân công 2,758,600 2,813,772 2,870,047 2,927,448 2,985,997 4 Quỹ phúc lợi , bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp, khen thưởng… 509,280 524,558 540,295 556,504 573,199 5 Chi phí vận chuyển 2,691,346 3,006,362 3,479,697 3,710,112 3,823,994 6 Chi phí nhiên liệu 2,544,696 2,733,192 3,076,224 3,268,488 3,333,768 Định mức/mẻ lò 7,854 7,854 8,011 8,011 8,171 Số mẻ lò/tháng 27 29 32 34 34 7 Chi phí điện nước 2,313,360 2,534,484 2,852,736 3,031,032 3,091,824 Số mẻ lò/tháng 27 29 32 34 34 Định mức/mẻ lò 7,140 7,283 7,429 7,429 7,578 8 Chi phí chung 1,170,321 1,257,207 1,390,472 1,466,195 1,501,220 TỔNG CỘNG 13,026,273 13,986,603 15,457,239 16,295,052 16,685,333 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 36
  37. 37. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ B2. Từ năm 2021 đến năm 2026 Năm 2022 2023 2024 2025 2026 Hạng Mục CP 6 7 8 9 10 Năng suất hoạt động dự kiến 100% 100% 100% 100% 100% Thời gian hoạt động (tháng) 12 12 12 12 12 1 Chi phí bảo trì: % giá trị tài sản (không tính tiền đất) 1,062,444 1,094,317 1,127,147 1,160,961 1,195,790 Định mức/năm 1,062,444 1,094,317 1,127,147 1,160,961 1,195,790 2 Phí bảo hiểm 177,073 182,385 187,857 193,493 199,298 3 Chi phí nhân công 3,045,717 3,106,631 3,168,764 3,232,139 3,296,782 4 Quỹ phúc lợi , bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp, khen thưởng… 590,395 608,107 626,350 645,141 664,495 5 Chi phí vận chuyển 3,832,369 3,907,040 3,907,516 3,992,430 3,992,467 6 Chi phí nhiên liệu 3,333,768 3,400,272 3,400,272 3,468,408 3,468,408 Định mức/mẻ lò 8,171 8,334 8,334 8,501 8,501 Số mẻ lò/tháng 34 34 34 34 34 7 Chi phí điện nước 3,091,824 3,153,840 3,153,840 3,217,080 3,217,080 Số mẻ lò/tháng 34 34 34 34 34 Định mức/mẻ lò 7,578 7,730 7,730 7,885 7,885 8 Chi phí chung 1,513,359 1,545,259 1,557,175 1,590,965 1,603,432 TỔNG CỘNG 16,824,022 17,180,236 17,316,778 17,694,110 17,837,050 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 37
  38. 38. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ B3. Từ 2027 đến năm 2031 Năm 2027 2028 2029 2030 2031 Hạng Mục CP 11 12 13 14 15 Năng suất hoạt động dự kiến 100% 100% 100% 100% 100% Thời gian hoạt động (tháng) 12 12 12 12 12 1 Chi phí bảo trì: % giá trị tài sản (không tính tiền đất) 1,231,664 1,268,614 1,306,672 1,345,872 1,386,248 Định mức/năm 1,231,664 1,268,614 1,306,672 1,345,872 1,386,248 2 Phí bảo hiểm 205,277 211,435 217,778 224,311 231,040 3 Chi phí nhân công 3,362,718 3,429,972 3,498,571 3,568,542 3,639,913 4 Quỹ phúc lợi , bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp, khen thưởng… 684,430 704,963 726,112 747,895 770,332 5 Chi phí vận chuyển 4,077,265 4,077,268 4,162,057 4,162,057 4,208,917 6 Chi phí nhiên liệu 3,468,408 3,468,408 3,537,768 3,537,768 106,128 Định mức/mẻ lò 8,501 8,501 8,671 8,671 8,844 Số mẻ lò/tháng 34 34 34 34 34 7 Chi phí điện nước 3,281,544 3,281,544 3,347,232 3,347,232 3,414,144 Số mẻ lò/tháng 34 34 34 34 34 Định mức/mẻ lò 8,043 8,043 8,204 8,204 8,368 8 Chi phí chung 1,631,131 1,644,220 1,679,619 1,693,368 687,836 TỔNG CỘNG 18,147,714 18,297,859 18,693,587 18,851,356 14,675,598 XI.3. Doanh thu từ dự án --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 38
  39. 39. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ XI.3.1.Sản lượng sản xuất và tiêu thụ Bảng sản lượng sản xuất trung bình Sản lượng sản xuất Bán lẻ Bán sỉ Tỷ lệ loại gạch Sản lượng gạch/1 mẻ lò 80,000 Số mẻ lò hoạt động của 1 lò/tháng 17 Số mẻ lò hoạt động của 2 lò /tháng 34 Công suất dự án/tháng 2,720,000 1,088,000 1632000 100% Công suất Gạch Tuynel 4 lỗ kích thước 190x90x90 816,000 326,400 489,600 30% Công suất gạch Tuynel 4 lỗ kích thước 180x80x80 788,800 315,520 473,280 29% Công suất Gạch Tuynel 2 lỗ 1,115,200 446,080 669,120 41% Tỷ lệ bán 100% 40% 60% Với 2 lò sản xuất, hằng tháng nhà máy sản xuất được 34 mẻ lò thành phẩm, với sản lượng gạch một lò là 80,000 viên gạch/mẻ lò. Sản lượng sản xuất :  Gạch Tuynel 4 lỗ chiếm 59% trong đó : • Kích thước 190x90x90 chiếm 30% sản lượng. • Kích thước 180x80x80 chiếm 29% sản lượng.  Gạch Tuynel 2 lỗ (gạch đinh) chiếm 41% sản lượng.  Từ sản lượng sản xuất trên, ta có thể tính được sản lượng tiêu thụ dựa vào tỷ lệ tồn kho mỗi loại là 15%/năm. XI.3.2.Giá bán thành phẩm Dựa vào mức giá thị trường của cùng loại sản phẩm, doanh nghiệp chọn mức giá phù hợp cho sản phẩm của dự án như bảng sau : Bảng giá bán Giá bán lẻ Giá bán sỉ 1 Gạch Tuynel 4 lỗ (190x90x90) 1.45 ngàn đồng 1.23 ngàn đồng 2 Gạch Tuynel 4 lỗ (180x80x80) 1.40 ngàn đồng 1.19 ngàn đồng 3 Gạch Tuynel 2 lỗ 1.20 ngàn đồng 1.02 ngàn đồng *Mức giá bán sỉ được chiết khấu giá 15% so với giá bán lẻ. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 39
  40. 40. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ XI.3.3. Tổng hợp doanh thu ĐVT: 1.000đ Từ năm 2017 đến năm 2021 STT NĂM 2017 2018 2019 2020 2021 TÊN SẢN PHẨM 1 2 3 4 5 Hệ số năng suất 0.80 0.85 0.95 1.00 1.00 Thời gian hoạt động ( tháng) 12 12 12 12 12 1 Doanh thu gạch Tuynel 4 lỗ kích thước 190x90x90 8,775,982 6,716,913 7,392,103 7,772,398 8,007,946 1.1 Sản xuất bán sỉ 4,700,160 5,698,944 6,436,282 6,840,642 6,901,296 Sản lượng tồn kho 705,024 854,842 965,442 1,026,096 1,035,194 Sản lượng tiêu thụ 3,995,136 4,844,102 5,470,840 5,814,546 5,866,102 Giá bán sỉ 1.23 1.23 1.25 1.25 1.28 1.2 Sản xuất bán lẻ 3,133,440 747,456 534,317 486,695 472,409 Sản lượng tồn kho 470,016 224,237 160,295 146,009 141,723 Sản lượng tiêu thụ 2,663,424 523,219 374,022 340,686 330,686 Giá bán lẻ 1.45 1.45 1.48 1.48 1.51 2 Doanh thu gạch Tuynel 4 lỗ kích thước 180x80x80 8,200,239 9,171,532 11,102,48 1 12,002,13 4 12,437,382 2.1 Sản xuất bán sỉ 4,543,488 5,508,979 6,221,739 6,612,621 6,671,253 Sản lượng tồn kho 681,523 826,347 933,261 991,893 1,000,688 Sản lượng tiêu thụ 3,861,965 4,682,632 5,288,478 5,620,728 5,670,565 Giá bán sỉ 1.19 1.19 1.21 1.21 1.23 2.2 Sản xuất bán lẻ 3,028,992 3,672,653 4,698,724 5,195,857 5,344,997 Sản lượng tồn kho 454,349 1,101,796 1,409,617 1,558,757 1,603,499 Sản lượng tiêu thụ 2,574,643 2,570,857 3,289,107 3,637,100 3,741,498 Giá bán lẻ 1.40 1.40 1.43 1.43 1.46 3 Doanh thu gạch Tuynel 2 lỗ 9,937,235 14,175,17 3 16,302,38 7 17,326,58 7 17,794,610 3.1 Sản xuất bán sỉ 6,423,552 7,788,557 8,796,252 9,348,878 9,431,772 Sản lượng tồn kho 963,533 1,168,284 1,319,438 1,402,332 1,414,766 Sản lượng tiêu thụ 5,460,019 6,620,273 7,476,814 7,946,546 8,017,006 Giá bán sỉ 1.02 1.02 1.04 1.04 1.06 3.2 Sản xuất bán lẻ 4,282,368 5,192,371 5,864,168 6,232,585 6,287,848 Sản lượng tồnkho 642,355 778,856 879,625 934,888 943,177 Sản lượng tiêu thụ 3,640,013 4,413,515 4,984,543 5,297,697 5,344,671 Giá bán lẻ 1.20 1.20 1.22 1.22 1.24 Tổng DT/năm 26,913,456 30,063,61 8 34,796,97 1 37,101,11 9 38,239,938 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 40
  41. 41. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ Từ năm 2022 đền năm 2026 STT NĂM 2022 2023 2024 2025 2026 TÊN SẢN PHẨM 6 7 8 9 10 Hệ số năng suất 1.00 1.00 1.00 1.00 1.00 Thời gian hoạt động ( tháng) 12 12 12 12 12 1 Doanh thu gạch Tuynel 4 lỗ kích thước 190x90x90 8,013,315 8,199,494 8,199,306 8,385,264 8,385,232 1.1 Sản xuất bán sỉ 6,910,394 6,911,759 6,911,964 6,911,995 6,911,999 Sản lượng tồn kho 1,036,559 1,036,764 1,036,795 1,036,799 1,036,800 Sản lượng tiêu thụ 5,873,835 5,874,995 5,875,169 5,875,196 5,875,199 Giá bán sỉ 1.28 1.31 1.31 1.34 1.34 1.2 Sản xuất bán lẻ 468,123 466,837 466,451 466,335 466,301 Sản lượng tồn kho 140,437 140,051 139,935 139,901 139,890 Sản lượng tiêu thụ 327,686 326,786 326,516 326,434 326,411 Giá bán lẻ 1.51 1.54 1.54 1.57 1.57 2 Doanh thu gạch Tuynel 4 lỗ kích thước 180x80x80 12,492,30 3 12,734,45 0 12,738,86 0 13,024,11 0 13,024,499 2.1 Sản xuất bán sỉ 6,680,048 6,681,367 6,681,565 6,681,595 6,681,599 Sản lượng tồn kho 1,002,007 1,002,205 1,002,235 1,002,239 1,002,240 Sản lượng tiêu thụ 5,678,041 5,679,162 5,679,330 5,679,356 5,679,359 Giá bán sỉ 1.23 1.25 1.25 1.28 1.28 2.2 Sản xuất bán lẻ 5,389,739 5,403,162 5,407,189 5,408,397 5,408,759 Sản lượng tồn kho 1,616,922 1,620,949 1,622,157 1,622,519 1,622,628 Sản lượng tiêu thụ 3,772,817 3,782,213 3,785,032 3,785,878 3,786,131 Giá bán lẻ 1.46 1.49 1.49 1.52 1.52 3 Doanh thu gạch Tuynel 2 lỗ 17,818,06 8 18,136,45 7 18,136,99 4 18,514,93 0 18,514,942 3.1 Sản xuất bán sỉ 9,444,206 9,446,071 9,446,351 9,446,393 9,446,399 Sản lượng tồn kho 1,416,631 1,416,911 1,416,953 1,416,959 1,416,960 Sản lượng tiêu thụ 8,027,575 8,029,160 8,029,398 8,029,434 8,029,439 Giá bán sỉ 1.06 1.08 1.08 1.10 1.10 3.2 Sản xuất bán lẻ 6,296,137 6,297,381 6,297,567 6,297,595 6,297,599 Sản lượng tồnkho 944,421 944,607 944,635 944,639 944,640 Sản lượng tiêu thụ 5,351,716 5,352,774 5,352,932 5,352,956 5,352,959 Giá bán lẻ 1.24 1.26 1.26 1.29 1.29 Tổng DT/năm 38,323,68 6 39,070,40 1 39,075,16 0 39,924,30 4 39,924,673 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 41
  42. 42. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ Từ năm 2027 đến năm 2031 STT NĂM 2027 2028 2029 2030 2031 TÊN SẢN PHẨM 11 12 13 14 15 Hệ số năng suất 1.00 1.00 1.00 1.00 1.00 Thời gian hoạt động ( tháng) 12 12 12 12 12 1 Doanh thu gạch Tuynel 4 lỗ kích thước 190x90x90 8,571,269 8,571,266 8,757,312 8,757,312 8,564,083 1.1 Sản xuất bán sỉ 6,912,000 6,912,000 6,912,000 6,912,000 6,912,000 Sản lượng tồn kho 1,036,800 1,036,800 1,036,800 1,036,800 1,036,800 Sản lượng tiêu thụ 5,875,200 5,875,200 5,875,200 5,875,200 5,875,200 Giá bán sỉ 1.37 1.37 1.40 1.40 1.43 1.2 Sản xuất bán lẻ 466,290 466,287 466,286 466,286 139,886 Sản lượng tồn kho 139,887 139,886 139,886 139,886 41,966 Sản lượng tiêu thụ 326,403 326,401 326,400 326,400 97,920 Giá bán lẻ 1.60 1.60 1.63 1.63 1.66 2 Doanh thu gạch Tuynel 4 lỗ kích thước 180x80x80 13,308,58 4 13,308,61 8 13,592,59 7 13,592,600 13,876,570 2.1 Sản xuất bán sỉ 6,681,600 6,681,600 6,681,600 6,681,600 6,681,600 Sản lượng tồn kho 1,002,240 1,002,240 1,002,240 1,002,240 1,002,240 Sản lượng tiêu thụ 5,679,360 5,679,360 5,679,360 5,679,360 5,679,360 Giá bán sỉ 1.31 1.31 1.34 1.34 1.37 2.2 Sản xuất bán lẻ 5,408,868 5,408,900 5,408,910 5,408,913 5,408,914 Sản lượng tồn kho 1,622,660 1,622,670 1,622,673 1,622,674 1,622,674 Sản lượng tiêu thụ 3,786,208 3,786,230 3,786,237 3,786,239 3,786,240 Giá bán lẻ 1.55 1.55 1.58 1.58 1.61 3 Doanh thu gạch Tuynel 2 lỗ 18,892,80 0 18,892,80 0 19,270,65 6 19,270,656 19,648,512 3.1 Sản xuất bán sỉ 9,446,400 9,446,400 9,446,400 9,446,400 9,446,400 Sản lượng tồn kho 1,416,960 1,416,960 1,416,960 1,416,960 1,416,960 Sản lượng tiêu thụ 8,029,440 8,029,440 8,029,440 8,029,440 8,029,440 Giá bán sỉ 1.12 1.12 1.14 1.14 1.16 3.2 Sản xuất bán lẻ 6,297,600 6,297,600 6,297,600 6,297,600 6,297,600 Sản lượng tồnkho 944,640 944,640 944,640 944,640 944,640 Sản lượng tiêu thụ 5,352,960 5,352,960 5,352,960 5,352,960 5,352,960 Giá bán lẻ 1.32 1.32 1.35 1.35 1.38 Tổng DT/năm 40,772,65 3 40,772,68 4 41,620,56 5 41,620,568 42,089,165 Dự án đi vào hoạt động từ năm quý I năm 2017, do đang trong giai đoạn thăm dò thị trường cũng như công nghệ và yếu tố con người chưa hoàn thiện nên dự án hoạt động chỉ với khoảng 80% công suất. Công suất này tăng dần và đạt tối đa là 100% vào năm 2020. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 42
  43. 43. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ XI.4. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án Báo cáo thu nhập của dự án: ĐVT: 1.000đ Năm 2017 2018 2019 2020 2021 Tổng Doanh thu 26,913,45 6 30,063,61 8 34,796,97 1 37,101,11 9 38,239,938 Tổng chi phí 17,249,30 2 18,209,63 2 19,680,26 8 20,518,08 1 20,908,362 Chi phí hoạt động 13,026,27 3 13,986,60 3 15,457,23 9 16,295,05 2 16,685,333 Chi phí khấu hao 4,223,029 4,223,029 4,223,029 4,223,029 4,223,029 Lợi nhuận trước thuế 9,664,154 11,853,98 6 15,116,70 3 16,583,03 8 17,331,576 Thuế TNDN (20%) 1,932,831 2,370,797 3,023,341 3,316,608 3,466,315 Lợi nhuận sau thuế 7,731,323 9,483,189 12,093,36 2 13,266,43 0 13,865,261 Năm 2022 2023 2024 2025 2026 Tổng Doanh thu 38,323,68 6 39,070,40 1 39,075,16 0 39,924,30 4 39,924,673 Tổng chi phí 21,047,05 1 21,403,26 5 20,231,81 8 20,609,15 0 20,752,090 Chi phí hoạt động 16,824,02 2 17,180,23 6 17,316,77 8 17,694,11 0 17,837,050 Chi phí khấu hao 4,223,029 4,223,029 2,915,040 2,915,040 2,915,040 Lợi nhuận trước thuế 17,276,63 5 17,667,13 6 18,843,34 2 19,315,15 4 19,172,583 Thuế TNDN (20%) 3,455,327 3,533,427 3,768,668 3,863,031 3,834,517 Lợi nhuận sau thuế 13,821,30 8 14,133,70 9 15,074,67 4 15,452,12 3 15,338,066 Năm 2027 2028 2029 2030 2031 Tổng Doanh thu 40,772,65 3 40,772,68 4 41,620,56 5 41,620,56 8 42,089,165 Tổng chi phí 19,750,08 5 19,900,23 0 20,295,95 8 20,453,72 7 16,277,969 Chi phí hoạt động 18,147,71 4 18,297,85 9 18,693,58 7 18,851,35 6 14,675,598 Chi phí khấu hao 1,602,371 1,602,371 1,602,371 1,602,371 1,602,371 Lợi nhuận trước thuế 21,022,56 8 20,872,45 4 21,324,60 7 21,166,84 1 25,811,196 Thuế TNDN (20%) 4,204,514 4,174,491 4,264,921 4,233,368 5,162,239 --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 43
  44. 44. Dự án: Nhà máy sản xuất gạch nung tuynel Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------ Lợi nhuận sau thuế 16,818,05 4 16,697,96 3 17,059,68 6 16,933,47 3 20,648,957 Thông qua bảng báo cáo thu nhập của dự án, cho thấy dự án có khả năng sinh lợi nhuận khá cao và ổn định qua các năm. Trong năm đầu của dự án, năm 2017, do dự án mới đi vào hoạt động nên công suất cũng như chi phí chưa được tận dụng triệt để, vì vậy thu nhập ròng chưa đáng kể. Dự án mang lại lợi nhuận khá cao từ năm 2020, lợi nhuận tăng dần qua các năm cho thấy dự án có tiến triển tốt và khả thi. Ngoài thu nhập từ lợi nhuận trước thuế chủ đầu tư còn có một khoảng thu nhập khác được tính vào chi phí đó là chi phí khấu hao tài sản. Lợi nhuận của dự án tăng dần vào các năm tiếp theo. Bảng báo cáo ngân lưu: Năm 2016 2017 2018 2019 2020 0 1 2 3 4 NGÂN LƯU VÀO Doanh thu 26,913,456 30,063,618 34,796,971 37,101,119 Vay ngân hàng 0 Giá trị thanh lý Tổng ngân lưu vào 0 26,913,456 30,063,618 34,796,971 37,101,119 NGÂN LƯU RA Chi phí đầu tư ban đầu 82,285,541 Chi phí hoạt động 13,026,273 13,986,603 15,457,239 16,295,052 Tổng ngân lưu ra 82,285,541 13,026,273 13,986,603 15,457,239 16,295,052 Ngân lưu ròng trước thuế -82,285,541 13,887,183 16,077,015 19,339,732 20,806,067 Thuế TNDN (20%) 1,932,831 2,370,797 3,023,341 3,316,608 Ngân lưu ròng sau thuế -82,285,541 11,954,352 13,706,218 16,316,391 17,489,459 Hệ số chiết khấu 1.00 0.89 0.80 0.71 0.64 Hiện giá ngân lưu ròng -82,285,541 10,639,373 10,964,974 11,584,638 11,193,254 Hiện giá tích luỹ -82,285,541 -71,646,168 -60,681,194 -49,096,556 -37,903,302 Năm 2021 2022 2023 2024 2025 5 6 7 8 9 NGÂN LƯU VÀO Doanh thu 38,239,938 38,323,686 39,070,401 39,075,160 39,924,304 Vay ngân hàng Giá trị thanh lý Tổng ngân lưu vào 38,239,938 38,323,686 39,070,401 39,075,160 39,924,304 NGÂN LƯU RA --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh 44

×