Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Tư vấn lập dự án đầu tư nhà máy nước 3 gold long an

842 views

Published on

Lap du an, Lap du an dau tu Thảo Nguyên Xanh GROUP

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư
Xin Chủ Trương Đầu Tư
Vay Vốn Ngân HàngKêu Gọi Đầu Tư

Tư vấn các thủ tục môi trường

Lập báo cáo đánh giá
tác động môi trường (DTM)

Báo cáo giám sát môi trường Xin phép xả thảiThiết kế thi công hệ thống xử lý
nước thải, nước cấp

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
Địa Chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Phường Đakao – Quận 1 – Tp. HCM
Website: http://lapduandautu.com.vn/
Website: http://www.lapduan.com.vn/
Homepage: http://thaonguyenxanhgroup.com/
Email: tuvan@lapduandautu.com.vn
Hotline: 0839118552 - 0903034381

Thảo Nguyên Xanh – nơi bắt đầu của những thành công vượt bậc!

Tags: 0918755356, lapduan, thao nguyen xanh, thaonguyenxanh, lap du an, lap du an dau tu, tu van lap du an, lập dự án, lập dự án đầu tư, thao nguyen xanh, thao nguyen xanh group, cong ty moi truong, lap du an dau tu thao nguyen xanh, lap du an dau tu mien phi, tai lieu lap du an, lap du an tai lieu

Published in: Business
  • Be the first to comment

Tư vấn lập dự án đầu tư nhà máy nước 3 gold long an

  1. 1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ ĐỊA ĐIỂM : CHỦ ĐẦU TƢ : CÔNG TY TNHH CHẤT LƢỢNG VÀNG TP Hồ Chí Minh – Tháng 7 năm 2016
  2. 2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -----------    ---------- THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ CỞ SỞ SẢN XUÂT CHỦ ĐẦU TƢ CÔNG TY TNHH CHẤT LƢỢNG VÀNG GIAO THỊ KIM LIÊN ĐƠN VỊ TƢ VẤN CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH (T. GIÁM ĐỐC) NGUYỄN VĂN MAI TP Hồ Chí Minh – Tháng 7 năm 2016
  3. 3. MỤC LỤC CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN..................................................1 I.1. Giới thiệu về chủ đầu tƣ..................................................................................................1 I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án............................................................................................1 I.3. Cơ sở pháp lý....................................................................................................................1 CHƢƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN...................................................3 II.1. Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án ..........................................3 II.1.1. Vai trò quan trọng của nƣớc uống ............................................................................3 II.1.2. Phân tích môi trƣờng vĩ mô .......................................................................................3 II.2. Các điều kiện và cơ sở của dự án....................................................................................4 Thị trƣờng nƣớc uống đóng chai: Thật, giả khó lƣờng......................................................4 II.3. Kết luận về sự cần thiết đầu tƣ .....................................................................................8 CHƢƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN ...........................................................9 IV.1. Hình thức phân phối.....................................................................................................9 IV.1.1. Các loại sản phẩm .....................................................................................................9 IV.1.2. Hình thức phân phối..................................................................................................9 IV.3. Quy trình thực hiện.....................................................................................................11 IV.3.1. Chuẩn bị các thủ tục................................................................................................11 Chứng nhận do sơ miễn dịch Nhật Bản cấp......................................................................13 Giấy chứng nhận của cơ quan thực phẩm Nhật Bản........................................................14 Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm ....................................................................15 IV.3.2. Quy trình sơ đồ công nghệ .....................................................................................16 CHƢƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG..............................................19 V.1. Đánh giá tác động môi trƣờng....................................................................................19 V.1.1. Giới thiệu chung........................................................................................................19 V.1.2. Các quy định và các hƣớng dẫn về môi trƣờng ....................................................19 V.2. Tác động của dự án tới môi trƣờng............................................................................19 V.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án........................................................................................19 V.2.2. Giai đoạn đƣa dự án vào khai thác sử dụng ..........................................................20 V.3. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.............................................................................21 V.3.1. Giai đoạn xây dựng dự án........................................................................................21 V.3.2. Giai đoạn đƣa dự án vào khai thác sử dụng ..........................................................21 V.4. Kết luận .........................................................................................................................22 CHƢƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƢ DỰ ÁN ..............................................................23 VI.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tƣ ........................................................................................23 VI.2. Nội dung tổng mức đầu tƣ.........................................................................................23 VI.2.1. Nội dung ...................................................................................................................23 CHƢƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN...................................................28 VII.1. Kế hoạch đầu tƣ........................................................................................................28 VII.3. Cấu trúc nguồn vốn...................................................................................................28 CHƢƠNG VIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH ...................................................29 VIII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán.................................................................29 VIII.2. Tính toán chi phí của dự án....................................................................................29 VIII.2.1. Giá vốn sản phẩm nƣớc đóng chai 330ml nhãn hiệu 3Gold:..........................29
  4. 4. VIII.2.2. Giá vốn sản phẩm nƣớc bình 20l nhãn hiệu 3 Gold.........................................30 VIII.3. Doanh thu từ dự án..................................................................................................31 VIII.4. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án................................................................................31 VIII.4.1. Báo cáo thu nhập của dự án ................................................................................31 VIII.4.2. Báo cáo ngân lƣu dự án .......................................................................................32 CHƢƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................35 IX.1. Kết luận........................................................................................................................35 IX.2. Kiến nghị .....................................................................................................................35 IX.3. Cam kết của chủ đầu tƣ..............................................................................................35
  5. 5. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 1 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư  Chủ đầu tƣ : Công ty TNHH Chất Lƣợng Vàng  Giấy phép ĐKKD : 1101007148  Đại diện pháp luật : Giao Thị Kim Liên Chức vụ: Giám đốc  Địa chỉ trụ sở : Số 49-50-I-23, Đƣờng 25A3, Khu dân cƣ Tân Đức, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án  Tên dự án : Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD  Địa điểm :  Diện tích đất :  Công suất dự án :  Mục tiêu đầu tƣ :  Mục đích đầu tƣ : Phục vụ nhu cầu sử dụng nƣớc uống sạch cho thị trƣờng toàn huyện, các huyện lân cận và các đại lý bán lẻ trên toàn khu vực.  Hình thức đầu tƣ :  Hình thức quản lý : Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tƣ thành lập.  Tổng mức đầu tƣ :  Vòng đời dự án : Trong vòng 10 năm, bắt đầu chuẩn bị mặt bằng, mua sắm trang thiết bị, dây chuyền công nghệ từ năm 2016 đến tháng 1/2017 sẽ đi vào hoạt động. I.3. Cơ sở pháp lý  Văn bản pháp lý  Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nƣớc Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;  Luật đầu tƣ số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Bảo Vệ Môi Trƣờng Số: 55/2014/QH130020 ngày 23 tháng 06 năm 2014  Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;  Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
  6. 6. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 2 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD  Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;  Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;  Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;  Các tiêu chuẩn áp dụng Dự án Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD đƣợc thực hiện trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính nhƣ sau:  Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);  Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);  TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;  TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;  TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;  TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;  TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;  TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;  TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;  TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nƣớc - quy phạm quản lý kỹ thuật;  TCXD 51-1984 : Thoát nƣớc - mạng lƣới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;  TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sƣởi ấm;  11TCN 19-84 : Đƣờng dây điện;  Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt GMP (Good Manufacturing Practice)  Quy trình vệ sinh công nghiệp SSOP  Tiêu chuẩn quốc tế SQF 2000CM HACCP/ISO 9001 “Thực phẩm – Chất lƣợng – An toàn”
  7. 7. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 3 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD CHƢƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN II.1. Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án II.1.1. Vai trò quan trọng của nƣớc uống Ăn và uống là hai vấn đề chính tạo nên một chế độ dinh dƣỡng. Tuy nhiên, con ngƣời có thể nhịn ăn đƣợc vài ngày, nhƣng không thể nhịn uống nƣớc. Do đó, nƣớc có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể con ngƣời cũng nhƣ sự sống nói chung. Nƣớc chiếm khoảng 70% trọng lƣợng cơ thể, 65-75% trọng lƣợng cơ, 50% trọng lƣợng mỡ, 50% trọng lƣợng xƣơng. Nƣớc tồn tại ở hai dạng: nƣớc trong tế bào và nƣớc ngoài tế bào. Nƣớc ngoài tế bào có trong huyết tƣơng máu, dịch limpho, nƣớc bọt… Huyết tƣơng chiếm khoảng 20% lƣợng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít). Nƣớc là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nƣớc là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dƣỡng đƣợc đƣa vào cơ thể, sau đó đƣợc chuyển vào máu dƣới dạng dung dịch nƣớc. Uống không đủ nƣớc ảnh hƣởng đến chức năng của tế bào cũng nhƣ chức năng các hệ thống trong cơ thể. Uống không đủ nƣớc sẽ làm suy giảm chức năng thận, thận không đảm đƣơng đƣợc nhiệm vụ của mình, kết quả là trong cơ thể tích lũy nhiều chất độc hại. Những ngƣời thƣờng xuyên uống không đủ nƣớc da thƣờng khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật. Vì vậy, trong điều kiện bình thƣờng, một ngày cơ thể cần khoảng 40ml nƣớc/kg cân nặng, trung bình 2-2.5 lít nƣớc/ngày. Kết luận: Tóm lại, nƣớc rất cần cho cơ thể, duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng và là yếu tố quan trọng bảo đảm sức khỏe của mỗi ngƣời. Đây chính là yếu tố thể hiện sự cần thiết phải đầu tƣ của dự án. II.1.2. Phân tích môi trƣờng vĩ mô Kinh tế Việt Nam trong năm 2016 khả quan hơn 2015 với ổn định kinh tế vĩ mô đƣợc duy trì vững chắc, tăng trƣởng kinh tế phục hồi rõ nét và đồng đều, thị trƣờng tài chính có những chuyển biến tích cực, cân đối ngân sách đƣợc cải thiện. Khó khăn của của doanh nghiệp và hộ gia đình cũng giảm bớt. Năm 2015 tăng trƣởng kinh tế sẽ tiếp tục xu thế phục hồi và mục tiêu tăng trƣởng 6,68%. Năm 2016, nếu VN tiếp tục ổn định đƣợc kinh tế vĩ mô thì tốc độ tăng trƣởng GDP có thể đạt 6,8-7%. Không dừng lại ở đó, nếu nhƣ giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, c ải thiện đƣợc niềm tin của ngƣời tiêu dùng và giải quyết tốt khó khăn cho doanh nghiệp thì VN hoàn toàn có thể duy trì đƣợc tốc độ phát triển cao này trong năm năm tới. Nhƣng trong dài hạn hơn, VN vẫn phải cải cách thể chế và tái cơ cấu kinh tế mới đảm bảo sự phát triển bền vững. Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP), Hiệp định thƣơng mại tự do VN - EU, Cộng đồng kinh tế Asean... là những tín hiệu tốt để thu hút các nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp và gián tiếp từ nƣớc ngoài vào VN. Bƣớc sang năm 2016, khi nền kinh tế toàn cầu cải thiện hơn sẽ tác động tích cực đến kinh tế VN. Ví dụ ngành du lịch, năm 2015 khách quốc tế đến VN giảm chủ yếu do khó khăn của khu vực EU, Nga và Trung Quốc. Ngoài ra, nếu trong năm 2016 giá dầu vẫn ở mức thấp, giá lƣơng thực thực phẩm, nguyên liệu đầu vào nhƣ sắt thép và các kim loại khác cũng ở mức thấp sẽ tiếp tục tác động tích cực để giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo.
  8. 8. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 4 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD Với những ngƣời có tầm nhìn dài hơn thì có thể năm 2016 ở VN có rất nhiều cơ hội đầu tƣ trong những lĩnh vực mới gắn với công nghệ, các doanh nghiệp mới dự báo khởi nghiệp trong kinh doanh bán lẻ, du lịch, nông nghiệp. Cái khó ở VN là chƣa có những quỹ đầu tƣ để huy động vốn từ ngƣời có tích lũy để tài trợ cho các dự án khởi nghiệp hoặc tiềm năng. Kết luận: Hiện tại nền kinh tế chung đang phục hồi và nguồn nƣớc nói chung và nƣớc uống tinh khiết nói riêng luôn là nhu cầu thiết yếu nhất của cuộc sống và luôn nằm trong chính sách phát triển đất nƣớc của Chính phủ bởi nƣớc sạch luôn là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá chất lƣợng cuộc sống. Vì vậy, dự án đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD do chúng tôi đầu tƣ tại Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An phù hợp với môi trƣờng vĩ mô và mục tiêu phát triển của đất nƣớc. Đây là căn cứ để xác định sự cần thiết của dự án nhằm bảo đảm sức khỏe và chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời dân địa phƣơng. II.2. Các điều kiện và cơ sở của dự án II.2.1. Thị trƣờng nƣớc tinh khiết đóng chai Việt Nam Thị trƣờng nƣớc uống đóng chai: Thật, giả khó lƣờng Thật, giả khó lƣờng, giá cả không đi đôi với chất lƣợng, nhiều thông tin quảng cáo gây nhầm lẫn… là những thách thức mà ngƣời tiêu dùng phải đối mặt trƣớc “trăm hoa đua nở” trên thị trƣờng nƣớc đóng chai. Tháng 9/2015, trong số 27 mẫu nƣớc uống đóng chai, nƣớc đá đƣợc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Nghệ An kiểm tra, có tới 17 mẫu bị nhiễm khuẩn, trong đó có 14 mẫu nhiễm trực khuẩn mủ xanh- loại vi trùng có khả năng kháng thuốc cao, dễ làm nhiễm trùng đƣờng ruột hoặc tấn công các vết thƣơng gây nhiễm trùng máu… Sau đó không lâu, Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An lại phát hiện 37 cơ sở nƣớc uống đóng chai, đá tinh khiết sử dụng phiếu thử nghiệm chất lƣợng nƣớc giả mạo của Phòng thử nghiệm Vilas 236 thuộc Chi cục Tiêu chuẩn đo lƣờng chất lƣợng Nghệ An. Trên đây chỉ là một trong nhiều ví dụ về tình trạng vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm của nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh nƣớc uống đóng chai hiện nay. Bà Phạm Thị Sáng - Trƣởng phòng Tiêu chuẩn chất lƣợng nông nghiệp - thực phẩm (Viện Tiêu chuẩn chất lƣợng Việt Nam) - khẳng định: Vi phạm đối với nƣớc đóng chai hiện phức tạp cả về quy mô và mức độ. Cả nƣớc hiện có hàng nghìn cơ sở sản xuất, hàng trăm nghìn cơ sở kinh doanh nƣớc uống đóng chai, nhƣng số doanh nghiệp lớn với các sản phẩm có thƣơng hiệu nhƣ: La Vie, Vital, Kim Bôi, Tiền Hải, Quang Hanh, Vĩnh Hảo, Aquafina, Dasani, Well… rất ít, số còn lại chủ yếu là các cơ sở nhỏ lẻ, không bảo đảm nguồn nguyên liệu nƣớc đầu vào, cũng nhƣ tiêu chuẩn kỹ thuật của quá trình chế biến, đóng chai. Theo ông Nguyễn Mạnh Hùng - Phó Chủ tịch, Tổng thƣ ký Hội Tiêu chuẩn và bảo vệ ngƣời tiêu dùng - các tiêu chuẩn, luật và quy chuẩn cho quá trình sản xuất nƣớc uống đóng chai của nƣớc ta khá đầy đủ. Tuy nhiên, hiện vẫn phổ biến tình trạng chỉ thực hiện đúng quy định trên giấy. “Trong một lần tôi cùng một số ban, ngành, kiểm tra một cơ sở nƣớc uống đóng chai ở Hà Giang. Tất cả các thủ tục cần phải đăng ký, cơ sở này đều có đủ với những con
  9. 9. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 5 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD dấu chứng nhận đỏ chót, ngay ngắn. Vậy nhƣng khi kiểm tra thực tế, nhiều thiết bị lắp đặt không đúng kỹ thuật, chỉ làm lấy lệ” - ông Hùng nêu ví dụ. II.2.2 Tài nguyên đất và nƣớc khu vực dự án Long An có địa hình đơn giản, tƣơng đối bằng phẳng. Dải đất cao phía đông bắc nối tiếp với địa hình giồng cát cổ phía ven biển (miền Hạ) tạo ra hình vành khăn ôm lấy vùng trũng ngập nƣớc Đồng Tháp Mƣời phía tây bắc của tỉnh. Hơn một nửa diện tích Long An là đất ngập nƣớc. Khu vực Đồng Tháp Mƣời địa hình thấp, trũng, chiếm298,243 ha (có tài liệu là 245,357 ha) hoặc 66,4% (có tài liệu là 56,6% ) diện tích tự nhiên toàn tỉnh, thƣờng xuyên bị ngập lụt hàng năm. Vùng Đức Hòa, một phần Đức Huệ, Bắc Vĩnh Hƣng, Bắc Mộc Hóa và Bắc Tân Hƣng có một số nơi có nền đất tốt, cao ráo,sức chịu tải khá nên việc xử lý nền móng ít phức tạp, còn lại hầu hết các vùng khác đều có nền đất yếu. Theo con nƣớc hàng năm mà ở Đồng tháp Mƣời có 2 thời kỳ dậy phèn: một vào đầu mùa mƣa (tháng 4 đến tháng 7) và một vào cuối mùa mƣa (tháng 11 đến tháng 1 năm sau). Long An có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.Nối liền với sông Tiền và hệ thống sông Vàm Cỏ là các kênh dẫn và tiêu nƣớc rất quan trọng trong sản xuất cũng nhƣ cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dân cƣ nhƣ: Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia, qua tỉnh Tây Ninh chảy vào địa phận Long An. Hồ Dầu Tiếng đƣa xuống thêm 18,5 m3 /s bổ sung nƣớc tƣới cho các huyện Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức và hạn chế quá trình xâm nhập mặn của tuyến Vàm Cỏ Đông qua cửa sông Soài Rạp. Sông Vàm Cỏ Đông nối với Vàm Cỏ Tây qua các kênh ngang và nối với sông Sài Gòn, Đồng Nai bởi các kênh Thầy Cai, An Hạ, Rạch Tra, sông Bến Lức. Sông Bảo Định nằm trên địa bàn thị xã Tân An, bắt nguồn từ Tiền Giang và đổ vào sông Vàm Cỏ Tây, là nguồn cung cấp nƣớc cho nhà máy nƣớc Tân An và cũng là nơi tiếp nhận nƣớc thải từ khu vực dân cƣ sống dọc hai bên bờ sông. Sông Rạch Cát (Sông Cần Giuộc) trong địa phận tỉnh Long An dài 32 km, lƣu lƣợng nƣớc mùa kiệt nhỏ và chất lƣợng nƣớc kém do tiếp nhận nguồn nƣớc thải từ khu vực đô thị -TP Hồ Chí Minh, ảnh hƣởng rất lớn đến sản xuất và sinh hoạt của dân cƣ. Nguồn nƣớc mặt của Long An không dồi dào, chất lƣợng nƣớc hạn chế về nhiều mặt,nhất là nhiễm phèn,nên không đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao của sản xuất và đời sống. Trữ lƣợng nƣớc ngầm của Long An không nhiều, chất lƣợng không đồng đều và tƣơng đối kém. Phần lớn nguồn nƣớc ngầm đƣợc phân bổ ở độ sâu từ 50 - 400 mét trong các tầng đá tuổi Đệ Tam.Tuy nhiên tỉnh có một số nguồn nƣớc ngầm khoáng chất lƣợng tốt đang đƣợc khai thác phục vụ sinh hoạt dân cƣ và sản xuất nƣớc đóng chai thƣơng phẩm. Khai thác nƣớc ngầm chủ yếu tâ ̣p trung ở mô ̣t số huyê ̣n nhƣ Đức Hòa, Bến Lƣ́ c, thị xã Tân An, các huyê ̣n Cần Đƣớc, cần Giuô ̣c và Châu Thành. Độ sâu khai thác bình quân của tỉnh là trên 200 m. Ở mô ̣t số đi ̣a điểm khai thác nƣớc nông hơn nhƣ ở Đức Hòa – đô ̣sâu khai thác chỉ vào khoảng 20 – 30m. Hiện tại công ty đang khai thác mạch nƣớc ngầm ở huyện Bến Lức với những khoáng chất tốt cho sức khỏe và trữ lƣợng lớn đã đƣợc cấp phép khai thác từ năm 2010.
  10. 10. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 6 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD
  11. 11. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 7 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD
  12. 12. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 8 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD II.3. Kết luận về sự cần thiết đầu tƣ Nhận thấy nhu cầu của xã hội đối với nguồn nƣớc tinh khiết ngày càng gia tăng, Công ty TNHH Chất Lƣợng Vàng chúng tôi quyết định đầu tƣ xây dựng dự án Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD tại Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An. Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ đƣợc ngƣời tiêu dùng trong toàn địa bàn ƣa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá tri ̣tổng sản phẩm công nghiệp, tăng thu nhâ ̣p và nâng cao đời sống của nhâ n dân và tạo việc làm cho lao động tại địa phƣơng, chúng tôi tin rằng dự án đầu tƣ Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD là sự đầu tƣ cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
  13. 13. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 9 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD CHƢƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN IV.1. Hình thức phân phối IV.1.1. Các loại sản phẩm - Nƣớc tinh khiết bình lớn 20 lít bán tại thị trƣờng Long An và các tỉnh lân cận ƣớc tính 15,000 bình/năm. - Nƣớc tinh khiết đóng chai 330ml bán tại thị trƣờng Nhật Bản ƣớc tính 1,000,000 chai/năm. - Nƣớc tinh khiết đóng chai 330ml thị trƣờng lữ hành Nhật Bản ƣớc tính 1,000,000 chai/năm. IV.1.2. Hình thức phân phối - Công ty TNHH Chất Lƣợng Vàng đã có kinh nghiệm sản xuất thƣơng hiệu nƣớc uống đóng chai “Nhãn hiệu 3 GOLD” và kinh doanh trên địa bàn tỉnh Long An và xuất khẩu sang thị trƣờng Nhật Bản.
  14. 14. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 10 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD
  15. 15. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 11 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD IV.3. Quy trình thực hiện IV.3.1. Chuẩn bị các thủ tục Phần lớn ngƣời tiêu dùng lựa chọn sản phẩm nƣớc tinh khiết đóng chai vì nó có mùi vị dễ chịu, vừa an toàn, vừa có chất lƣợng tốt hơn. Để bán đƣợc loại nƣớc này chúng tôi đã hoàn tất các thủ tục cấp phép nhƣ bản công bố tiêu chuẩn, chất lƣợng;
  16. 16. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 12 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD
  17. 17. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 13 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD Chứng nhận do sơ miễn dịch Nhật Bản cấp
  18. 18. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 14 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD Giấy chứng nhận của cơ quan thực phẩm Nhật Bản
  19. 19. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 15 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
  20. 20. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 16 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD IV.3.2. Quy trình sơ đồ công nghệ Quy trình công nghệ sản xuất nƣớc Nhật Bản
  21. 21. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 17 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD BẢN TƢỜNG TRÌNH SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ - QUY TRÌNH LỌC (kèm theo sơ đồ công nghệ - quy trình lọc) (1) Nƣớc đƣợc khai thác từ độ sau 210m. Đây là nƣớc ngầm 3 tầng đƣợc bao phủ và lọc bởi cát, sỏi, đá có trong tầng địa chất. Do vậy nƣớc càng ngày càng sạch, tốt hơn nƣớc tầng 2 (vốn đƣợc bao phủ bởi đất và các loại hợp chất kim loại) và tầng 1 (tầng nƣớc dễ bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, sinh hoạt và nhiều vi khuẩn, xác chết động thực vật). (2) Ở quá trình lọc thô nƣớc nguồn đi vào lần lƣợt 3 cột lọc, mỗi cột lọc chứa 3 lớp nguyên liệu khác nhau. Độ dày của mỗi lớp từ 66cm đến 102cm. lớp trên cùng là đá nâng pH, lớp ở giữa là Calcined Alumim Silicate và lớp than anthraxit, lớp cuối cùng là thạch anh. Với nhiều loại vật liệu lọc đƣợc phân thành từng lớp với các chức năng khác nhau giúp khử cặn, những tạp chất lửng lơ trong nƣớc (nguyên nhân gây đục) và cân bằng độ acid, kiềm (pH) trong giới hạn cho phép. (3) Sau khi lọc thô nƣớc ngầm đƣợc cải thiện rất nhiều từ độ trong đến mùi vị chúng tôi cho nƣớc vào bồn chứa với hệ thống sục, trộn Ozone làn 1 để tiêu diệt các loại vi khuẩn có sẵn trong nƣớc ngầm. Đồng thời nhờ việc xáo trộn nƣớc các loại khí có sẵn trong nƣớc ngầm nhƣ H2S (một loại khí độc hại có mùi tanh nhƣ trứng ung) thoát ra ngoài và bổ sung khí oxi (từ quá trình phân rã diệt khuẩn của khí Ozone) vào nƣớc giúp nƣớc tƣơi mát hơn. (4) Nƣớc sau khi diệt khuẩn, bổ sung oxi đƣợc cho qua hệ thống bộ lọc làm mềm chứa các hạt nhựa trao đổi ion (nhựa cation 225H, nhựa anion GS300, nhựa anion FFIP). Đây là phƣơng pháp làm mềm hiệu quả nhất hiện nay. Nó giúp khử cứng, khử mặn, sunfat, nittrat, kiềm, silicat, khử khoáng và các anion khác. (5) Sau quá trình làm mềm nƣớc đƣợc cho qua bộ lọc than hoạt tính . Ở đây than hoạt tính sẽ phát huy sự ƣu việt qua khả năng đồng thời khử bỏ màu, mùi, chất hữu cơ, độc chất. (6) Sau các quá trình lọc trên dƣới lực hút ép mạnh của máy bơm nƣớc sau xử lý sẽ cuốn trôi theo các bụi vật liệu lọc nên sẽ đƣợc cho qua bộ lọc tinh 10µ (micron) (gồm 3 loại lõi: lõi than hoạt tính, lõi sợi resin, lõi sợi polyme). Tại đây các bụi vật liệu lọc bị chặn lại. (7) Để đảm bảo hơn nƣớc đƣợc cho qua lọc tinh 5µ (micron) để loại bỏ những vật chất mà mắt thƣờng không nhìn thấy đƣợc. (8) Trƣớc khi cho qua màng RO nƣớc đƣợc lọc một lần nữa với lọc tinh 1µ (micron) để nâng cao hơn chất lƣợng và loại bỏ một số vi khuẩn tảo. (9) Bƣớc cuối cùng của quá trình lọc là bƣớc quan trọng nhất quyết định đến chất lƣợng nƣớc tốt hay không. Siêu lọc thẩm thấu ngƣợc RO (Reverse Osmosis). Đây là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay trong xử lý nƣớc uống. Giai đoạn này loại bỏ triệt để các loại muối, các ion kim loại nặng, kim loại độc hại, các hợp chất hữu cơ…Ngoài ra màng RO còn lọc đƣợc xác của một số vi khuẩn. (10)Nƣớc thành phẩm đƣợc đƣa vào bồn lƣu trữ sục Ozone lần 2. Đây là quá trình 1 trong việc tiệt trùng nƣớc sau lọc. Với nồng độ Ozone nhất định sẽ đem lại hiệu quả diệt đến 99% các loại vi khuẩn có trong vật liệu lọc, đƣờng ống dẫn. (11)Nƣớc từ bồn lƣu trữ khi chiết rót sẽ đi qua đèn UV (Ultra Violet) trƣớc khi đến hệ thống chiết rót, đây là công nghệ tiệt trùng nƣớc nhanh nhất và hiệu quả nhất hiện nay. Đèn UV có thể diệt đến 99,99% vi khuẩn khi nƣớc đang ở trạng thái di chuyển nhanh qua đèn. (12) Khi nƣớc đi hệ thống chiết rót sẽ đi qua bộ lọc UF 0.01µ (micron) (Ultra Filtration) , tại đây các xác vi khuẩn bị diệt hoặc chƣa bị diệt đều đƣợc giữ lại tạo nên sự tinh khiết tuyệt đối. (13) Bình & Chai & Nắp & Vòi đƣợc chuẩn chị cho sản xuất với các giai đoạn sau: rửa thô, rửa tinh với nƣớc sạch và rửa lần cuối với nƣớc tinh khiết xử lý ozone.
  22. 22. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 18 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD (14) Bình & Chai & Nắp & Vòi sau khi đƣợc chuẩn bị sẽ cho qua giai đoạn tiệt trùng, khử mùi bằng dung dịch P3. (dung dịch tiệt trùng mạnh, khử mùi nhanh , không gây ô nhiễm môi trƣờng và không ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời sử dụng). (15) Giai đoạn này nƣớc đƣợc chiết rót và đóng nắp hoàn toàn tự động đảm bảo đƣợc vệ sinh tuyệt đối không có bàn tay ngƣời. (16) Sản phẩm sau khi thành phẩm đƣợc kiểm tra loại bỏ những sản phẩm bị lỗi trong quá trình sản xuất và sau đó đƣợc dán nhãn mác, in ngày sử dụng, đóng thùng (hoặc bao bì). (17) Sản phẩm sau khi đóng gói đƣợc chuyển vào kho lƣu trữ, bảo quản cách mặt đất 1 tầng pallet, tránh ánh sang trực tiếp, chờ vận chuyển giao cho kahchs hàng.
  23. 23. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 19 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD CHƢƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG V.1. Đánh giá tác động môi trƣờng V.1.1. Giới thiệu chung Dự án Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD đƣợc thực hiện tại Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An. Mục đích của đánh giá tác động môi trƣờng là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hƣởng đến môi trƣờng trong xây dựng dự án và khu vực lân cận, để từ đó đƣa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lƣợng môi trƣờng hạn chế những tác động rủi ro cho môi trƣờng khi dự án đƣợc thực thi, đáp ứng đƣợc các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trƣờng. V.1.2. Các quy định và các hƣớng dẫn về môi trƣờng Các quy định và hƣớng dẫn sau đƣợc dùng để tham khảo - Luật Bảo vệ Môi trƣờng số 52/2005/QH11 đã đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trƣờng; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trƣờng; - Thông tƣ số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ngày 18/12/2008 về việc hƣớng dẫn về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng; - Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trƣởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trƣờng bắt buộc áp dụng; - Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại; - Tiêu chuẩn môi trƣờng do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005; - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trƣờng và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trƣởng Bộ KHCN và Môi trƣờng; - Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt GMP (Good Manufacturing Practice) - Quy trình vệ sinh công nghiệp SSOP - Tiêu chuẩn quốc tế SQF 2000CM HACCP/ISO 9001 “Thực phẩm – Chất lƣợng – An toàn” V.2. Tác động của dự án tới môi trƣờng Việc thực thi dự án “Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD” sẽ ảnh hƣởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực nhà máy và ngay tại nhà máy, sẽ tác động trực tiếp đến môi trƣờng không khí, đất, nƣớc trong khu vực này. Chúng ta có thể dự báo đƣợc những nguồn tác động đến môi trƣờng có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau. V.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án
  24. 24. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 20 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD + Tác động của bụi, khí thải, tiếng ồn Quá trình xây dựng sẽ không tránh khỏi phát sinh nhiều bụi (ximăng, đất, cát…) từ công việc đào đất, san ủi mặt bằng, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng, pha trộn và sử dụng vôi vữa, đất cát... hoạt động của các máy móc thiết bị cũng nhƣ các phƣơng tiện vận tại và thi công cơ giới tại công trƣờng sẽ gây ra tiếng ồn. + Tác động của nƣớc thải Trong giai đoạn thi công cũng có phát sinh nƣớc thải sinh hoạt của công nhân xây dựng. Lƣợng nƣớc thải này tuy không nhiều nhƣng cũng cần phải đƣợc kiểm soát chặt chẽ để không làm ô nhiễm nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm. + Tác động của chất thải rắn Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này gồm 2 loại: chất thải rắn từ quá trình xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân xây dựng. Các chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này nếu không đƣợc quản lý và xử lý kịp thời sẽ có thể bị cuốn trôi theo nƣớc mƣa gây tắc nghẽn đƣờng thoát nƣớc và gây ra các vấn đề vệ sinh khác. Ở đây, phần lớn phế thải xây dựng (xà bần, cát, sỏi…) sẽ đƣợc tái sử dụng làm vật liệu san lấp. Riêng rác sinh hoạt rất ít vì lƣợng công nhân không nhiều cũng sẽ đƣợc thu gom và giao cho các đơn vị dịch vụ vệ sinh đô thị xử lý ngay. V.2.2. Giai đoạn đƣa dự án vào khai thác sử dụng + Ô nhiễm không khí Khí thải của các phƣơng tiện: - Với dây chuyền công nghệ hiện đại, phần lớn máy móc, thiết bị sẽ thực hiện hết các công đoạn sản xuất nên dự án khi đi vào hoạt động ổn định số lƣợng lao động chỉ khoảng 10 ngƣời, do đó các phƣơng tiện vận chuyển bao gồm 1 xe trọng tải 1.4 tấn, 1 xe trọng tải 5 tạ và khoảng 10 xe máy các loại. Khí thải của các phƣơng tiện chứa bụi SO2, NOx, CO, các chất hữu cơ bay hơi (VOC) làm tăng tải lƣợng các chất ô nhiễm trong không khí. + Ô nhiễm tiếng ồn Nguồn ồn phát sinh là do hoạt động của máy móc thiết bị vận chuyển nguyên nhiên vật liệu trong khu vực dự án và tiếng ồn do máy móc, thiết bị sản xuất. Tiếng ồn từ phƣơng tiện vận chuyển nguyên nhiên vật liệu gián đoạn, không liên tục và độ ồn không cao, có thể kiểm soát đƣợc. Tiếng ồn từ máy móc, thiết bị sản xuất: vì dây chuyền công nghệ sử dụng thiết bị máy móc hiện đại, có các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn cục bộ ngay tại máy móc nên độ ồn phát sinh này không đáng kể. + Ô nhiễm nƣớc thải Nƣớc thải sinh hoạt: có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dƣỡng và vi sinh. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt nhƣ sau: - Các chất hữu cơ: giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nƣớc, ảnh hƣởng đến động thực vật thủy sinh. - Các chất rắn lơ lửng: ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc, động thực vật thủy sinh. - Các chất dinh dƣỡng (N, P): gây hiện tƣợng phú dƣỡng hóa, ảnh hƣởng tới chất lƣợng nƣớc trong khu vực. - Các vi khuẩn gây bệnh: nƣớc có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của các dịch bệnh thƣơng hàn, phó thƣơng hàn, lỵ, tả; Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đƣờng ruột;
  25. 25. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 21 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD Nƣớc mƣa chảy tràn: vào mùa mƣa, nuớc mƣa chảy tràn qua khu vực sân bãi có thể cuốn theo đất cát, lá cây… rơi vãi trên mặt đất đƣa xuống hệ thống thoát nƣớc, làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nƣớc tiếp nhận. + Ô nhiễm do chất thải rắn Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh có thành phần đơn giản, chủ yếu là các thực phẩm dƣ thừa và các loại rác thải khác nhƣ giấy bìa, chai nhựa,.....Chất thải rắn sinh hoạt tính trung bình 0.5 kg/ngƣời/ngày. Với lƣợng công nhân viên là 10 ngƣời, vậy khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực dự án sẽ khoảng 5kg/ngày. Chất thải nguy hại: chất thải nguy hại là các chất thải cần có biện pháp quản lý đặc biệt. Chất thải nguy hại phát sinh của dự án chủ yếu là: găng tay, giẻ lau, mực in thải, bóng đèn huỳnh quang thải,.....nhƣng lƣợng phát sinh không lớn. V.3. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm V.3.1. Giai đoạn xây dựng dự án - Phun nƣớc làm ẩm các khu vực gây bụi nhƣ đƣờng đi, đào đất, san ủi mặt bằng… - Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mƣa, nƣớc chảy tràn, bố trí ở cuối hƣớng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tƣợng gió cuốn để không ảnh hƣởng toàn khu vực. - Tận dụng tối đa các phƣơng tiện thi công cơ giới, tránh cho công nhân lao động gắng sức, phải hít thở nhiều làm lƣợng bụi xâm nhập vào phổi tăng lên. - Cung cấp đầy đủ các phƣơng tiện bảo hộ lao động cho công nhân nhƣ mũ, khẩu trang, quần áo, giày tại tại những công đoạn cần thiết. - Hạn chế ảnh hƣởng tiếng ồn tại khu vực công trƣờng xây dựng. Các máy khoan, đào, đóng cọc bêtông… gây tiếng ồn lớn sẽ không hoạt động từ 18h – 06h. Chủ đầu tƣ đề nghị đơn vị chủ thầu và công nhân xây dựng thực hiện các yêu cầu sau: - Công nhân sẽ ở tập trung bên ngoài khu vực thi công. - Đảm bảo điều kiện vệ sinh cá nhân. - Tổ chức ăn uống tại khu vực thi công phải hợp vệ sinh, có nhà ăn… - Hệ thống nhà tắm, nhà vệ sinh đƣợc xây dựng đủ cho số lƣợng công nhân tập trung trong khu vực dự án. - Rác sinh hoạt đƣợc thu gom và chuyển về khu xử lý rác tập trung. - Có bộ phận chuyên trách để hƣớng dẫn các công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trƣờng, an toàn lao động và kỷ luật lao động cho công nhân. V.3.2. Giai đoạn đƣa dự án vào khai thác sử dụng + Giảm thiểu ô nhiễm không khí Trồng cây xanh: nhằm tạo cảnh quan môi trƣờng xanh cho khu ở, dự án sẽ dành 10% diện tích đất để trồng cây xanh thảm cỏ. - Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải của các phƣơng tiện vận chuyển Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khả thi có thể áp dụng là thông thoáng. Để tiết kiệm năng lƣợng và giảm thiểu có hiệu quả, cần phải kết hợp thông thoáng bằng đối lƣu tự nhiên có hỗ trợ của đối lƣu cƣỡng bức. Quá trình thông thoáng tự nhiên sử dụng các cửa thông gió, chọn hƣớng gió chủ đạo trong năm, bố trí của theo hƣớng đón gió và của thoát theo hƣớng xuôi gió. +Giảm thiếu ô nhiễm từ quá trình sản xuất: Khu vực sản xuất đƣợc thiết kế theo tiêu chuẩn GMP (Good Manufacturing Practice)
  26. 26. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 22 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD Khu vực sản xuất có lối ra vào riêng biệt cho ngƣời vận hành, có lối vào, ra riêng biệt dùng để chuyển nguyên vật liệu sản xuất, hàng hóa thành phẩm. Lối vào, ra dành cho ngƣời có phận sự, đƣợc trang bị đèn diệt côn trùng. Khu vực sản xuất đảm bảo thông thoáng, vô trùng. Hệ thống máy điều hòa nhiệt độ (nếu cần thiết) phải có khả năng diệt khuẩn. Nếu có điều kiện, nên trang bị hệ thống cảnh báo rủi ro... Trƣớc khi vào khu vực sản xuất để làm việc, công nhân bắt buộc phải qua các thao tác sau: Bƣớc 1 : Phòng thay trang phục Có phòng riêng cho nhân viên thay trang phục bảo hộ lao động trƣớc khi vào khu vực sản xuất. Bƣớc 2 : Phòng khử trùng Ngƣời có phận sự khi vào khu vực sản xuất bắt buộc phải qua phòng có hệ thống khử trùng. Bƣớc 3: Vệ sinh tay Thực hiện thao tác rửa tay theo tiêu chuẩn bắt buộc. Làm khô tay bằng máy hong khô, mang khẩu trang và găng tay y tế tiệt trùng. Bƣớc 4 : Tiệt trùng ủng Nhúng ủng vào hồ nƣớc khử trùng trƣớc khi vào phòng sản xuất. (Lƣu ý, chỉ cho ngƣời của cơ quan chức năng vào kiểm tra khi họ đƣợc giao thực thi nhiệm vụ, có thẻ ngành và cũng bắt buộc phải qua các khâu tiệt trùng nhƣ trên. Tuyệt đối không để ngƣời lạ, ngƣời không có phân sự vào khu vực sản xuất) + Giảm thiểu tiếng ồn Ban quản lý, kỹ sƣ của dự án sẽ định kì kiểm tra, bảo dƣỡng máy móc thiết bị. + Giảm thiểu ô nhiễm nƣớc thải Nƣớc thải sinh hoạt sẽ đƣợc xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại do công ty thiết kế và xây dựng. + Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn Để thuận tiện cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn phát sinh đồng thời giảm thiểu tác động xấu đến môi trƣờng, Ban quản lý dự án sẽ thực hiện chu đáo chƣơng trình thu gom và phân loại rác tại nguồn. Bố trí đầy đủ phƣơng tiện thu gom cho từng loại chất thải: có thể tái chế chất thải rắn sinh hoạt. V.4. Kết luận Việc hình thành dự án từ giai đoạn xây dựng đến giai đoạn đƣa dự án vào sử dụng ít nhiều cũng làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng khu vực. Nhƣng Cơ sở sản xuất nƣớc tinh khiết An Gia đã cho phân tích nguồn gốc gây ô nhiễm và đƣa ra các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực, đảm bảo đƣợc chất lƣợng môi trƣờng sản xuất và môi trƣờng xung quanh trong vùng dự án đƣợc lành mạnh, thông thoáng và khẳng định dự án mang tính khả thi về môi trƣờng.
  27. 27. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 23 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD CHƢƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƢ DỰ ÁN VI.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tƣ Tổng mức đầu tƣ cho dự án “Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD” đƣợc lập dựa trên các phƣơng án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây : - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; - Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số 14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng công trình; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình; - Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; - Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP; - Thông tƣ số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hƣớng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tƣ xây dựng công trình”; - Thông tƣ số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hƣớng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP; - Thông tƣ 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp. - Thông tƣ số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Hƣớng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; - Định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; - Thông tƣ 33-2007-TT/BTC của Bộ Tài Chính ngày 09 tháng 04 năm 2007 hƣớng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nƣớc; - Thông tƣ 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20 tháng 10 năm 2010 hƣớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; - Các văn bản khác của Nhà nƣớc liên quan đến lập Tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán và dự toán công trình. VI.2. Nội dung tổng mức đầu tƣ VI.2.1. Nội dung Mục đích của tổng mức đầu tƣ là tính toán toàn bộ chi phí đầu tƣ xây dựng cải tạo và mua sắm mới thiết bị, làm cơ sở để lập kế hoạch, quản lý vốn đầu tƣ và xác định hiệu quả đầu tƣ của dự án. Tổng mức đầu tƣ của dự án bao gồm: ➊ CHI PHÍ TRANG THIẾT BI ̣ĐẦU TƢ NHÀ MÁY NƢỚ C
  28. 28. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 24 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD BẢNG KÊ MÁY CHIẾT RÓT CHAI PET TỰ ĐỘNG Hệ thống chiết rót chai PET 330,500,1500ml công suất 3000-5000 chai /h(tính theo chai 500ml) STT TÊN THIẾT BỊ – QUI CÁCH SỐ LƢỢNG THÀNH TIỀN 01 Máy súc rửa chiết rót,vặn nắp chai PET tự động + máy súc rửa 14 vòi ,súc tròn quay . + máy chiết rót 12 vòi chiết tròn quay. + máy vặn nắp tự động 04 đầu vặn + hệ thống cấp nắp tự động- + Cấp chai vào bằng gió (1,5 m) + Đầu ra chai bằng băng tải :2m + Mô tơ quạt gió cấp chai 2Hp + Mô tơ băng tải 1Hp + Động cơ chính 2Hp (Đài loan ) + Biến tần điều chỉnh tốc độ vô cấp 2Hp – + PLC – màng hình cảm ứng 4,5inch Đặc tính ƣu việt: - dạng kẹp cổ chai nên không cần thay đổi kích thƣớc máy theo chiều cao thân chai . - chế độ văn nắp đơn giản theo kiểu định vị nắp trƣớc khi văn . - Hệ thống điều khiển bằng PLC (cài đặt bằng tiếng Việt ) Trọng lƣơng :3,5 tấn 01 1.250.000.000 02 Máy dán nhãn decal tự đông , LR - 450S ( bao gồm băng tải )- Đài Loan QC : 1800*900*1200mm Tốc độ dán 50-150sp/phút ( tùy theo đƣờng kính thân chai và chiều dài nhãn) Sai số dán nhãn ± 1mm Trọng lƣợng máy : 250kg Bề rộng băng tải : 100mm 01 300.000.000 03 Máy dán thùng carton ( Đài Loan) QC : 1600*800*1300mm Tốc độ dán : 0-20m/phút Khổ rộng cuộn băng keo : 2" , 2,5" Kích thƣớc thùng hàng : dài: 180÷200 , rộng : 150÷500mm , cao :120÷600mm Trọng lƣợng kiện hàng : max =100kg I.1. Trọng l Trọng lƣợng : 145 kg 01 50.000.000 Tổng cộng 1.600.000.000
  29. 29. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 25 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD HỆ THỐ NG XƢ̉ LÝ NƢỚ C TINH KHIẾ T CÔNG SUẤ T THIẾT KẾ 9.000 LÍT / GIỜ CÔNG SUẤT THỰC TẾ 3.000 LÍT/GIỜ STT Tên thiết bị ĐVT Số lƣợng Đặc tính kỹ thuật 1 Hệ thống xử lý Fe, Mn - Bình chứa vật liệu lọc - Van ba ngả - Đồng hồ áp lực - Vật liệu lọc Bộ C C C Bộ 01 01 01 01 01 Công suất 12 m3 /h Vật liệu inox 304 QC:650x1500x2mm In-out Ø32, xaû Ø34 Khoảngđo(0-5)kg/cm2 Cát xanh, cát thạch anh, than hoạt tính (Trà Bắc – VN ) 2 Hệthống làmmềm,tạo khoáng -Bìnhchứahạttraođổiion. - Van ba ngả - Đồng hồ đo áp lực - Hạt trao đổi ion Bộ C C C Bộ 01 01 01 01 01 Công suất 12 m3 /h Vật liệu inox 304 QC:650x1500x2mm In-out Ø42, xaû Ø54 Khoảngđo (0-5)kg/cm2 Hạt nhựa ( Thụy Điển ) 3 Bìnhlọctinh0,5 µvà 1µ - Vỏ bình - Lõi lọc - Đồng hồ áp lực Bộ C C C 02 01 04 01 Công suất 12 m3 /h Vật liệu inox 304 QC : 350*1200*2mm Polyetylen, than hoạt tính Khoảngđo (0-5)kg/cm2 4 Bơm cấp nƣớc Máy 01 Công suất 3 Hp( Y-TQ) 5 Hệ thống lọc nƣớc thẩm thấu ngƣợc RO - Khung sƣờn inox - Vỏ lọc 8080 - Lõi lọc 8040 - Đồng hồ đo lƣu lƣợng nƣớc thành phẩm - Đồng hồ đo lƣu lƣợng nƣớc thải. - Đồng hồ đo áp lực nƣớc vào - Đồng hồ đo áp lực nƣớc ra - Máy bơm nƣớc cấp RO Bộ C C C C C C C C 01 01 03 02 01 01 01 01 01 Công suất 6 m3 /h (4000 x 1200 x 1800) Vật liệu com posid Polyetylen (Mỹ) Lƣu lƣợng 170 l/ph Lƣu lƣợng 170 l/ph (0-15) kg/cm2 (0-15) kg/cm2 7,5 HP, 3pha ( Ý- TQ) 6 Đèn pháttiacựctímdiệtkhuẩnnƣớc thành phẩm - Ống chứa đèn - Đèn UV Bộ C C 01 01 01 Công suất 6 m3 /h Vật liệu thép không gỉ Xuất xứ Canada 7 Hệ thống tạo ozôn (O3) Canada Bộ 01 Công suất 6 m3 /h
  30. 30. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 26 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD 8 Hệ thống ống công nghệ, valco inox 304 Tủ điện điều khiển chung PLC Bộ 01 Ø 34 inox 304 Hai chế độ điều khiển: tự động toàn hệ thống và từng bộ phận. Tổng giá trị toàn bộ hệ thống xử lý nƣớc là :400.000.000 đ ( Bốn trăm triệu đồng) chƣa bao gồm thuế VAT . Đơn giá trên chƣa bao gồm thuế VAT 10% . ② CHI PHÍ NHÀ XƯỞNG Hạng mục Diê ̣n tích (㎡) DT đã xây dƣ̣ng(㎡) DT xây mớ i + cải tạo(㎡) Giá thành (Tr/㎡) Tổng thành tiền(VND) Nền xƣởng 250㎡ 4tr/㎡ 1 tỷ Nhà xƣởng 360 3tr/㎡ 1 tỷ 080 tr Nhà xƣởng 290 4tr/㎡ 1 tỷ 080 tr Tổng Cô ̣ng 3 tỷ160 tr ✰ Diê ̣n tích xây mớ i + cải tạo là xây dựng các phòng thay đồ , phòng chiết rót , phòng vật tƣ.....tất cả đều vô trùng . ③ CHI PHÍ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT Hạng mục Đã đầu tƣ (Bình,Chai) Đầu tƣ mới (Bình ,Chai) Gía thành (VND)/B,C Tổng thành tiền( VNĐ ) Ghi Chú Vỏ Bình 5galon 12000 45000 540tr Hê ̣thống lo ̣c nƣớc 01 hê ̣thống 400tr Chai 330ml 2 triê ̣u chai 1000 2 tỷ Giá thị trƣờng Nhãn 2 triê ̣u nhãn 250 500tr // Nắp 2 triê ̣u nắp 125 250tr // Thùng Carton 84000 thùng 7200 604,8 triê ̣u // Tổng cô ̣ng 4 tỷ 254,8tr ④ CHI PHÍ KHÁC Hạng Mục Đã đầu tƣ Đầu tƣ mới Giá thành (VND) Giếng Khoan 01cái 64tr Điê ̣n SX 01 hệ thống 20tr Tổng cô ̣ng 84tr TỔ NG CHI PHÍ ĐẦ U TƢ ①+②+③+④ = 9 Tỷ 138.8tr vnd ⑤ Trong đó , Công ty TNHH Chất Lƣợng Vàng đã đầu tƣ
  31. 31. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 27 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD Hạng mục Đã đầu tƣ Thành tiền (vnd) Ghi Chú Nền Xƣởng 250㎡ 1 tỷ Nhà Xƣởng 360㎡ 1 tỷ 080tr Vỏ Bình 12000 vỏ 540tr Giếng khoan 1cái 64tr Hê ̣thống lo ̣c nƣớc 1 hê ̣thống 400tr Tổng cô ̣ng 3 tỷ 084 tr ➏ Chi Phi Còn la ̣i phải đầu tƣ là : ⑤-➏=9 tỷ 498.8tr- 3 tỷ 084tr = 6.414.800.000 VND
  32. 32. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 28 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD CHƢƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN VII.1. Kế hoạch đầu tƣ Dự án đƣợc tiến hành thực hiện bao gồm các giai đoạn:  Giai đoạn đầu tƣ ban đầu: Thực hiện việc xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị, chi phí tƣ vấn đầu tƣ và các chi phí khác(Công ty đã đầu tƣ xây dựng và lắp đặt máy móc 1 phần).  Giai đoạn đầu tƣ cuối cùng : 2016 Công ty hợp tác với đối tác cải tạo mở rộng nhà xƣởng và đầu tƣ mới thiết bị. VII.3. Cấu trúc nguồn vốn Công ty TNHH Chất Lƣợng Vàng đã đầu tƣ Hạng mục Đã đầu tƣ Thành tiền (vnd) Ghi Chú Nền Xƣởng 250㎡ 1 tỷ Nhà Xƣởng 360㎡ 1 tỷ 080tr Vỏ Bình 12000 vỏ 540tr Giếng khoan 1cái 64tr Hê ̣thống lo ̣c nƣớc 1 hê ̣thống 400tr Tổng cô ̣ng 3 tỷ 084 tr ➏ Chi Phi Còn la ̣i phải đầu tƣ là : ⑤-➏=9 tỷ 498.8tr- 3 tỷ 084tr = 6.414.800.000 VND
  33. 33. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 29 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD CHƢƠNG VIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH VIII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản, các tài liệu liên quan cung cấp từ Chủ đầu tƣ, cụ thể nhƣ sau: - Thời gian hoạt động của dự án: 10 năm và dự tính từ tháng 1 năm 2017 dự án sẽ đi vào hoạt động; - Doanh thu hoạt động của dự án có được từ: Bán các sản phẩm nhà máy sản xuất đƣợc bao gồm: Bình nƣớc 5 galon 20 lít, và nƣớc đóng chai 330ml loại Giá bán hằng năm tăng 5%/năm. - Chi phí của dự án: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm vỏ, nhãn, nắp, bình, màn co. + Chi phí sản xuất chung bao gồm tiền điện, khấu hao tài sản cố định. + Chi phí nhân công quản lý và nhân công sản xuất trực tiếp. - Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Áp dụng phƣơng pháp khấu hao theo đƣờng thẳng. Tính toán khấu hao cho tài sản cố định đƣợc áp dụng theo Thông tƣ 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Bảng thời gian khấu hao tài sản cố định Tên tài sản cố định Số lƣợng Giá trị (VND) Thời gian khấu hao Máy súc rửa chiết rót,vặn nắp chai PET tự động 1 Cái 1,250,000,000 24 tháng Máy dán nhãn decal tự động , LR - 450S ( bao gồm băng tải )- xuất xứ: Đài Loan 2 Cái 300,000,000 24 tháng Máy dán thùng carton - xuất xứ: Đài Loan 3 Cái 50,000,000 24 tháng Hê ̣thống xƣ̉ lý nƣớc tinh khiết công suất Thiết kế 9.000 lít / giờ , công suất thực tế 3.000 lít/giờ 1 hệ thống 400,000,000 24 tháng Nền xƣởng 250 m2 1,000,000,000 24 tháng Nhà xƣởng 650 m2 2,160,000,000 24 tháng Hệ thống nƣớc lọc 1 hệ thống 400,000,000 24 tháng Giếng khoan 1 cái 64,000,000 24 tháng Điện sản xuất 1 hệ thống 20,000,000 24 tháng Tổng cộng 5,644,000,000 - Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án: thuế suất áp dụng là 20%/ năm VIII.2. Tính toán chi phí của dự án Sản phẩm chính của dự án bao gồm nƣớc đóng chai 330ml và nƣớc đóng binh 5galon 20 lit. Vì vậy chi phí dự án cũng đƣợc tính theo giá vốn của hai sản phẩm này. VIII.2.1. Giá vốn sản phẩm nƣớc đóng chai 330ml nhãn hiệu 3Gold:
  34. 34. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 30 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD NỘI DUNG SỐ TIỀN (VND/1 Chai) GHI CHÚ Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp Vỏ chai 330ml 1,000.00 Nhãn 250.00 Nắp 125.00 Thùng Carton 300.00 -01 Thùng Carton giá 7,200.00 VND - 01 Thùng Carton đóng 24 chai nƣớc 330ml Chí phí sản xuất chung Chi phí tiền điện 7.50 - Với hệ thống Sản xuất nƣớc dự tính đầu tƣ, ƣớc tính tiền điện 01 tháng 15 triệu đồng/1 tháng - 1 Tháng ƣớc tính số lƣợng thành phẩm hoàn thành nhập kho là 2 triệu chai Chi phí khấu hao TSCĐ 117.58 - Chi phí hao mòm TSCĐ 1 tháng 235,166,666.67 VND - 1 Tháng ƣớc tính số lƣợng thành phẩm hoàn thành nhập kho là 2 triệu chai Chi phí nhân công quản lý 8.00 - Lƣơng kế toán 6 triệu/1 tháng - Lƣơng quản lý 10 triệu/1 tháng - 1 Tháng ƣớc tính số lƣợng thành phẩm hoàn thành nhập kho là 2 triệu chai Chi phí Nhân công trực tiếp sản xuất 35.75 - Có 13 Công nhân, lƣơng tháng 5,5000,000.00 NVD / 1 ngƣời / 1 tháng (chƣa tính tăng ca) - 1 Tháng ƣớc tính số lƣợng thành phẩm hoàn thành nhập kho là 2 triệu chai Tổng giá vốn của 01 chai nƣớc 1,843.83 VIII.2.2. Giá vốn sản phẩm nƣớc bình 20l nhãn hiệu 3 Gold NỘI DUNG SỐ TIỀN (VND/1 Chai) GHI CHÚ Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp Vỏ bình 2,500.00 - có 12,000 cái vỏ bình tƣơng ứng với 540 triệu phân bổ đều cho 12 tháng, mỗi tháng ƣớc tính sản xuất và bàn ra 15,000 bình 5galon Màng co 1,000.00 - gồm có màng co nắp, màng co thân, màng co vòi Nhãn 250.00
  35. 35. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 31 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD Chí phí sản xuất chung Chi phí tiền điện 400.00 - điện ƣớc tính 6 triệu tháng để sản xuất 15,000 bình nƣớc 5galon Chi phí nhân công quản lý 800.00 - Lƣơng kế toán 6 triệu/1 tháng - Lƣơng quản lý 10 triệu/1 tháng - 1 Tháng ƣớc tính số lƣợng thành phẩm hoàn thành nhập kho là 15,000 bình nƣớc 5galon Chi phí Nhân công trực tiếp sản xuất 2,566.67 - Có 7 Công nhân, lƣơng tháng 5,500,000.00 NVD / 1 ngƣời / 1 tháng (chƣa tính tăng ca) - 1 Tháng ƣớc tính số lƣợng thành phẩm hoàn thành nhập kho là 15,000 bình nƣớc 5galon Thuế tài nguyên 133.33 - Thuế tài nguyên ƣớc tính là 2 triệu Tổng giá vốn của 01 chai nƣớc 7,650.00 VIII.3. Doanh thu từ dự án Thời gian làm việc trong một ngày là 8h/ ngày.Số ngày làm việc trong một năm, đã trừ các ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ là 290 ngày/ năm. Mức tăng đơn giá hằng năm là 5%/ năm Từ năng lực và các hợp đồng hợp tác công ty ƣớc tính doanh số hàng tháng nhƣ sau: ĐVT:VNĐ STT Sản phẩm Doanh số ƣớc tính Giá bán 1 Nƣớc nhãn 3 GOLD Thị trƣờng Long An bình lớn 20 lít 15,000 15,000 Thị trƣờng Nhật Bản chai 330ml 1,000,000 2,200 2 Nƣớc nhã lữ hành Thị trƣờng lữ hành Nhật Bản chai 330ml 1,000,000 2,000 VIII.4. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án VIII.4.1. Báo cáo thu nhập của dự án Sau thời gian chủ đầu tƣ tiến hành chuẩn bị đầu tƣ vào dự án, tháng 1 năm 2017 sẽ đi vào hoạt động. Nhƣ̃ng năm sau đó , kế hoa ̣ch kinh doanh khả thi , mang la ̣i lợi nhuâ ̣n cao cho chủ đầu tƣ khi dự án nâng cao công suất . Lợi nhuận của dự án tăng đồng đều qua các năm. Ngoài khoản thu nhập từ lợi nhuận trƣớc thuế chủ đầu tƣ còn có một khoản thu nhập khác đƣợc tính vào chi phí đó là chi phí khấu hao tài sản. ĐVT: 1000VNĐ
  36. 36. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 32 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD HẠNG MỤC 2017 2018 2019 2020 2021 Công suất 100% 100% 100% 100% 100% TỔ NG DOANH THU 53,100,000 55,755,000 58,542,750 61,469,888 64,543,382 Tổng giá vốn hàng bán 46,964,250 49,312,463 51,778,086 54,366,990 57,085,339 Trung tu bảo dƣỡng 5,987,720 6,167,351 6,352,372 Lợi nhuận trƣớc thuế 6,135,750 6,442,538 776,945 935,546 1,105,671 Thuế 1,227,150 1,288,508 155,389 187,109 221,134 Lợi nhuận sau thuế 4,908,600 5,154,030 621,556 748,437 884,537 HẠNG MỤC 2022 2023 2024 2025 2026 Công suất 100% 100% 100% 100% 100% TỔ NG DOANH THU 67,770,551 71,159,079 74,717,032 78,452,884 82,375,528 Tổng giá vốn hàng bán 59,939,606 62,936,587 66,083,416 69,387,587 72,856,966 Trung tu bảo dƣỡng 6,542,943 6,739,231 6,941,408 7,149,650 7,364,140 Lợi nhuận trƣớc thuế 1,288,002 1,483,261 1,692,208 1,915,647 2,154,422 Thuế 257,600 296,652 338,442 383,129 430,884 Lợi nhuận sau thuế 1,030,401 1,186,609 1,353,767 1,532,518 1,723,538 VIII.4.2. Báo cáo ngân lƣu dự án Vốn lƣu động Khoản phải thu 15% doanh thu Khoản phải trả 10% chi phí hoa ̣t động Quỹ tiền mặt 5% doanh thu Tồn kho 10% doanh thu Bảng báo cáo ngân lƣu của dự án: ĐVT: VNĐ Năm 2016 2017 2018 2019 2020 NGÂN LƢU VÀO Doanh thu 53,100,000 55,755,000 58,542,750 61,469,888 Chênh lệch +/- AR (7,965,000) (398,250) (418,163) (439,071) Chênh lệch +/- tồn kho (5,310,000) (265,500) (278,775) (292,714) Tổng ngân lƣu vào 39,825,000 55,091,250 57,845,813 60,738,103 NGÂN LƢU RA Chi phí đầu tƣ ban đầu 9,138,800 Giá vốn hàng bán không tính khấu hao 44,142,250 46,490,463 48,956,086 51,544,990 Chênh lệch +/-AP (4,696,425) (234,821) (246,562) (258,890) Chênh lệch +/- CB (2,655,000) (132,750) (139,388) (146,357) Tổng ngân lƣu ra 9,138,800 36,790,825 46,122,891 48,570,136 51,139,743 Ngân lƣu ròng trƣớc thuế (9,138,800) 3,034,175 8,968,359 9,275,677 9,598,361 Thuế TNDN (20%) 1,227,150 1,288,508 155,389 187,109 Ngân lƣu ròng sau thuế (9,138,800) 1,807,025 7,679,851 9,120,288 9,411,251
  37. 37. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 33 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD Hệ số chiết khấu 1.00 0.89 0.80 0.71 0.64 Hiện giá ngân lƣu ròng (9,138,800) 1,613,415 6,122,330 6,491,641 5,981,020 Hệ số tích lũy (9,138,800) (7,525,385) (1,403,054) 5,088,586 11,069,607 Năm 2021 2022 2023 2024 2025 NGÂN LƢU VÀO Doanh thu 64,543,382 67,770,551 71,159,079 74,717,032 78,452,884 Chênh lệch +/- AR (461,024) (484,075) (508,279) (533,693) (560,378) Chênh lệch +/- tồn kho (307,349) (322,717) (338,853) (355,795) (373,585) Tổng ngân lƣu vào 63,775,008 66,963,759 70,311,947 73,827,544 77,518,921 NGÂN LƢU RA Chi phí đầu tƣ ban đầu Giá vốn hàng bán không tính khấu hao 54,263,339 57,117,606 60,114,587 63,261,416 66,565,587 Chênh lệch +/-AP (271,835) (285,427) (299,698) (314,683) (330,417) Chênh lệch +/- CB (153,675) (161,358) (169,426) (177,898) (186,793) Tổng ngân lƣu ra 53,837,830 56,670,821 59,645,462 62,768,835 66,048,377 Ngân lƣu ròng trƣớc thuế 9,937,179 10,292,937 10,666,484 11,058,709 11,470,544 Thuế TNDN (20%) 221,134 257,600 296,652 338,442 383,129 Ngân lƣu ròng sau thuế 9,716,044 10,035,337 10,369,832 10,720,267 11,087,415 Hệ số chiết khấu 0.57 0.51 0.45 0.40 0.36 Hiện giá ngân lƣu ròng 5,513,145 5,084,214 4,690,785 4,329,736 3,998,233 Hệ số tích lũy 16,582,751 21,666,965 26,357,751 30,687,487 34,685,719 Năm 2026 2027 NGÂN LƢU VÀO Doanh thu 82,375,528 - Chênh lệch +/- AR (588,397) 12,356,329 Chênh lệch +/- tồn kho (392,264) 8,237,553 Tổng ngân lƣu vào 81,394,867 20,593,882 NGÂN LƢU RA Chi phí đầu tƣ ban đầu Giá vốn hàng bán không tính khấu hao 70,034,966 (2,822,000) Chênh lệch +/-AP (346,938) 7,285,697 Chênh lệch +/- CB (196,132) 4,118,776 Tổng ngân lƣu ra 69,491,896 8,582,473 Ngân lƣu ròng trƣớc thuế 11,902,971 12,011,409 Thuế TNDN (20%) 430,884 - Ngân lƣu ròng sau thuế 11,472,087 12,011,409 Hệ số chiết khấu 0.32 0.29 Hiện giá ngân lƣu ròng 3,693,705 3,452,993 Hệ số tích lũy 38,379,424 41,832,417
  38. 38. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 34 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD Bảng chỉ tiêu đánh giá dự án : TT Chỉ tiêu 1 Tổng mức đầu tƣ 9,138,800,000 đồng 2 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%) 66% 3 Giá trị hiện tại thuần NPV 41,832,417,000 đồng 4 Thời gian hoàn vốn 3 năm Đánh giá Hiê ̣u quả Trên đây là kết quả phân tích hiê ̣u quả sƣ̉ dụng vốn với hiện g iá thu nhập thuần của dự án là: NPV = 41,832,417,000 đồng > 0. Thời gian hoàn vốn tính là 3 năm  Dự án có hiệu quả đầu tƣ khá cao. Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tƣ và khả năng thu hồi vốn nhanh.
  39. 39. --------------------------------------------------------------------------- Đơn vị tƣ vấn: Công ty CP Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh Chuyên viên phân tích: Đặng Việt Quốc 35 Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD CHƢƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ IX.1. Kết luận Dự án Đầu tƣ phát triển nƣớc uống đóng chai 3GOLD không những mang lại hiệu quả kinh tế cho công ty TNHH Chất Lƣợng Vàng mà đây còn là dự án nằm trong chiến lƣợc chung tay cùng cộng đồng giải quyết các vấn đề xã hội nhƣ cung cấp nguồn nƣớc uống sạch, tinh khiết cho nhân dân, tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời công nhân trong nhà máy. Riêng về mặt tài chính đƣợc đánh giá rất khả thi thông qua chi phí đầu tƣ, chi phí hoạt động và nguồn doanh thu có căn cứ dựa vào phân tích điều kiện kinh tế tình hình thị trƣờng trong nƣớc. IX.2. Kiến nghị Thị trƣờng đang có nhu cầu lớn về nƣớc tinh khiết, do đó việc ra đời của dự án rất phù hợp với tình hình chung của xã hội. Với những thế mạnh sẵn có và những hƣớng phát triển đang đƣợc định hƣớng, Công ty mong muốn sự hợp tác cùng phát triển với những nhà đầu tƣ. IX.3. Cam kết của chủ đầu tƣ - Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực, sự chính xác của nội dung hồ sơ; - Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam. Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 7 năm 2016 CHỦ ĐẦU TƢ GIÁM ĐỐC

×