Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Thiet ke mat solidworks 2017

997 views

Published on

Giáo trình thiết kế mặt Solidworks 2016, 2017 này hướng dẫn đồng thời cả hai phiên bản và cập nhật hết những kiến thức liên quan tới thiết kế mặt, do đó đây là tài liệu đầy đủ nhất để bạn thiết kế sản phẩm đơn giản tới phức tạp.

Published in: Engineering
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Thiet ke mat solidworks 2017

  1. 1. Tạo Hình Bề Mặt và Các Bài Tập Ứng Dụng Nội dung Các chủ đề được trình bày trong chương này bao gồm: • Giới thiệu về tạo hình bề mặt • Các công cụ tạo bề mặt tương tự các công tạo khối rắn. • Các công cụ dặc biệt trong tạo bề mặt. • Các công cụ điều chỉnh bề mặt. • Chuyển từ mặt sang khối đặc. • Ứng dụng và các bài tập rèn luyện. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  2. 2. TẠO BỀ MẶT Tạo hình bề mặt là mặt lĩnh vực rất riêng biệt trong CAD. Các hình dáng phức tạp đối với tạo hình khối rắn thường dễ dàng khi tạo hình bề mặt. Các công cụ cơ bản để tạo bề mặt rất giống với các công cụ tạo khối đặc mà ta đã bàn luận trước đó , ví dụ như đùn, xoay, quét vân vân. Nhưng cũng có các công cụ khác cho phép ta thay đổi hình dáng của chi tiết một cách dễ dàng trong không gian 3D. Để bắt đầu tiến trình tạo bề mặt trong SolidWorks, click chọn tab Surfaces trên thanh Ribbon trong môi trường Part. Nếu tab không có sẵn, bạn hãy click chuột phải trên bất kì tab nào trên thanh Ribbon và chọn Surfaces từ menu. Giao diện sẽ hiện ra như hình 1. Tất cả các công cụ sử dụng trong SolidWorks để tạo hình bề mặt được giải thích như dưới đây: Hình -1. Giao diện tạo hình bề mặt CÁC CÔNG CỤ TẠO MẶT TƯƠNG TỰ CÁC CÔNG CỤ TẠO KHỐI ĐẶC Danh sách các công cụ này được cho dưới đây: • Extruded Surface giống như Extruded Boss/Base • Revolved Surface giống như Revolved Boss/Base • Swept Surface giống như Swept Boss/Base • Lofted Surface giống như Lofted Boss/Base • Boundary Surface giống như Boundary Boss/Base Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  3. 3. Từng công cụ này sẽ được giải thích ngay sau đây. Extruded Surface Công cụ Extrude Surface được có công dụng để đùn một bản vẽ hở hoặc kín theo chiều cao để tạo hình bề mặt. Các bước thực hiện như sau: • Click chọn công cụ Extruded Surface trên thanh Ribbon. Bạn sẽ được hỏi chọn mặt phẳng để vẽ. • Vẽ hình phác họa hở hoặc kín của bề mặt bạn cần trên mặt phẳng đã chọn. • Thoát khỏi bản vẽ. Bề mặt được hiển thị như trong Hình-2 Hình-2. Đùn bề mặt • Nếu bản vẽ của bạn kín, hãy chọn ô Cap end để đóng kín cạnh cuối cùng của bản vẽ. • Các lựa chọn khác tương tự như công cụ Extruded Boss/Base. • Click chọn OK trên PropertyManager để tạo ra mặt đùn. Revolved Surface Công cụ Revolved Surface được sử dụng để tạo mặt bằng cách xoay một bản vẽ hở hoặc kín theo một góc nhất định. Các bước sử dụng như sau: Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  4. 4. • Click chọn Revolved Surface từ Ribbon. Bạn sẽ được hỏi chọn mặt phẳng để vẽ • Vẽ bản phác họa hở hoặc kín của bề mặt bạn cần trên mặt phẳng đã chọn. Nhớ đảm bảo bạn tạo ra đường tâm để có thể xoay bản vẽ quanh đường tâm ấy. • Thoát khỏi bản vẽ. . Bề mặt sẽ tạo được cho xem trước, như trong Hình-3. Các lựa chọn trong PropertyManager giống như trong thảo luận trước. Hình-3. Mặt xoay • Click chọn OK trên PropertyManager để tạo mặt xoay. Swept Surface Công cụ Swept Surface tool được dùng để tạo mặt bằng cách quét một mặt cắt theo môt đường dẫn đã chọn. Các bước thực hiện như sau. • Click Swept Surface trên Ribbon. Surface-Sweep PropertyManager sẽ hiện ra. • Chọn mặt cắt kín hoặc hở. • Chọn bản vẽ kín hoặc hở cho đường dẫn. Mặt tạo sẽ được cho xem trước như Hình-4. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  5. 5. Figure-4. Swept surface Hình-4. Bề mặt quét • Các chọn lựa trong PropertyManagergiống như trong Swept Boss/Base. • Click OK trên PropertyManager. Lưu ý rằng để sử dụng lệnh Swept Boss/Base cũng như Swept surface, bạn buộc phải chọn một cạch có sẵn trong mô hình để làm đường dẫn. Lofted Surface Công cụ Lofted Surface được dùng để tạo bề mặt bằng cách nối 2 mặt cắt hở/kín . Các bước tiến hành như sau. • Click Lofted Surface trên Ribbon. Surface-Loft PropertyManager xuất hiện. • Chọn mặt cắt hở/kín 1. •Chọn mặt cắt hở/kín 2. Mặt được tạo sẽ được cho xem trước như Hình-5 Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  6. 6. Hình-5. Lofted surface • Click OK. Lưu ý rằng nếu bạn chọn mặt cắt đầu là mặt hở thì mặt cắt thứ hai cũng phải là mặt hở, tương tự cho trường hợp mặt cắt đóng. Boundary Surface Công cụ Boundary Surface được sử dụng để tạo mặt bằng cách nối hai mặt cắt hở/kín. Công cụ này hoạt động nư lệnh Lofted surface. Các bước thực hiện như sau. Lưu ý rằng sử dụng lệnh Lofted Surface và Boundary Surface bạn có thể nối hai hay nhiều mặt, cạnh của khối đặc hay mặt của khối đặc như hình Hình-6 và Hình-7. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  7. 7. Figure-7. Faces of solids joined by loft Hình-6. Mặt nối bằng lệnh loft Hình-7. Mặt rắn nối bằng lệnh loft Filled Surface Công cụ Filled Surface được sử dụng để điền chỗ trống bằng cách lựa chọn các đường ranh giới kín. Các đường biên giới kín có thể được tạo bằng cách vẽ các bản phác hoặc có thể tạo ra các đường giao nhau của các khối rắn/ các mặt. Các bước tiến hành như sau. • Click chọn Filled Surface trên Ribbon. Hộp thoại Fill Surface Property Manager xuất hiện như Hình-8. Hình-8. Hộp thoại Fill Surface PropertyManager Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  8. 8. • Lựa chọn vùng biên giới mà bạn muốn điền đầy bằng cách sử dụng các mặt. Mặt được tạo sẽ được cho xem trước, giống Hình-9 . Hình-9. Mặt điền đầy Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  9. 9. Công cụ này thường được sử dụng cho các mặt kín. Bằng cách dùng lệnh này, bạn có thể tạo các lỗ tròn trên mặt /khối đặc. Freeform Công cụ Freeform tool được sử dụng để thay đổi các mặt rắn/ bề mặt. Các bước thực hiện như sau. • Click chọn Freeform trên Ribbon. Hộp thoại Freeform PropertyManager sẽ hiện ra như Hình-10. Hình-10. Hộp thoại Freeform PropertyManager • Chọn mặt/ bề mặt bạn muốn thay đổi. Các lưới đường cong sẽ hiện trên bề mặt. • Click Add Curves và click vào các vị trí mong muốn trên bề mặt để thiết lập đường cong điều khiển. Bạn có thể chọn nhiều hơn một đường cong để điều khiển hình dáng bề mặt. • Click lại Add Curves để thoát khỏi chế độ lựa chọn. • Click Add Points để thêm các điểm điều khiển trên các đường cong điều khiển. • Click lại Add Points hoặc click phải để thoát chế độ lựa chọn. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  10. 10. • Rê điểm mà bạn đã tạo trước đó để thay đổi hình dáng của mặt/bề mặt như Hình-11. Hình-11. Mặt tự do thay đổi. • Click OK trên PropertyManager để thực hiện thay đổi . SPECIAL SURFACING TOOLS Ta đã học các công cụ tương tự như các công cụ tạo khối đặc. Bây giờ ta sẽ bàn về các công cụ đặc biệt mà SolidWorks cung cấp để tạo bề mặt. Các công cụ sẽ được thảo luận sau đây. Planar Surface Lệnh Planar Surface tool được tạo để nối hai hay nhiều cạnh hoặc các bản phác họa trên cùng một mặt phẳng. Các bước thực hiện như sau. • Click Planar Surface trên Ribbon. Hộp thoại Planar Surface Property Manage hiện ra như Hình-12. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  11. 11. Hình-12. Hộp thoại Planar Surface PropertyManager • Chọn một cạnh cần để tạo mặt hai chiều. Bề mặt sẽ được hiện trước như Hình-13. Hình-13. Hình hiển thị trước của mặt 2 chiều. • Click OK trên PropertyManagerđể tạo mặt. Offset Surface Lệnh Offset Surface được dùng để tạo mặt phẳng song song với một bề mặt nào đó một khoảng cách nhất định. Các bước thực hiện như sau. • Click Offset Surface trên Ribbon. Hộp thoại Offset Surface Property Managerhiện ra; Hình -14. • chọn mặt/ bề mặt mà bạn muốn tạo một mặt khác song song với nó. Bề mặt đó sẽ hiện ra để ta xem trước như Hình-15. Hình-14. Hộp thoại Offset Surface PropertyManager Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  12. 12. Hình-15. Mặt song song cần tạo • Thiếtlậpkhoảngcáchvàclick OKđểtạo mặt. Ruled Surface Lệnh Ruled Surface được sử dụng để kết hợp các mặt lại với. loại mặt này cực kì quan trọng trong việt tạo các mặt phân khuôn khi đúc. Các bước tiến hành như sau. • Click Ruled Surface trên Ribbon. Hộp thoại Ruled Surface Property Manager hiện ra như Hình -16. • Chọn cạnh mà bạn muốn tạo bề mặt. Bề mặt sẽ hiện ra để ta xem trước như Hình-17. • Tăng độ dài của mặt bằng cách thay đổi số trong Distance/Direction. Hình-16. Ruled Surface Property Manager Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  13. 13. Hình-17. Bề mặt được hiển thị cho ta xem trước • Nếu bạn chọn Normal to Surface, mặt sẽ hiện ra như Hình-18. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  14. 14. Hình-18. Bề mặt khi chọn Normal to Surface • Nếu bạn muốn tạo một mặt vát, hãy chọn vào Tapered to Vector và chọn cạnh để xác định chiều vector vát. Và sau đó hãy thiết lập góc vát trong Angle . Mặt cần tạo sẽ hiển thị cho ta xem trước như hình-19. Hình -19. thị trước bề mặt cần tạo trong Tapered to Vector Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  15. 15. • Chọn Perpendicular to Vector để tạo các mặt vuông với vector đã chọn như Hình-20. Hình-20. Hiển thị trước bề mặt cần tạo trong Perpendicular to Vector • Chọn Sweep để quét mặt theo hướng vector đã chọn, mặt sẽ hiện ra như Hình-21. • Sau khi đã thiết lập lựa chọn cần thiết, click vào OK để tạo mặt. Hình-21. Hiển thị trước của bề mặt khi chọn lệnh Sweep Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  16. 16. Surface Flatten tool Lệnh Surface Flatten được thêm vào từ phiên SolidWorks 2015. Surface Flatten được sử dụng để tạo mặt phẳng từ các mặt nối liền với nhau. Lưu ý rằng trước khi sử dụng lệnh này, ta phải có cá mặt trong khung quan sát. Quá trình sử dụng như sau. • Click Surface Flatten từ Ribbon. Flatten Property Manager hiển thị như Hình- 22. • Chọn mặt/ các mặt mà bạn muốn làm phẳng như Hình-23. Hình-22. Flatten PropertyManager Hình-23. Mặt lựa chọn Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  17. 17. • Click Vertex/Point để chọn vật cố định. • Chọn góc đỉnh của mặt. Hiển thị trước của mặt sẽ hiện ra như Hình-24. Hình-24. Hiển thị trước của mặt phẳng. • nếu bạn muốn thêm mặt nổi cho bề mặt, bạn chọn ô Relief Cuts và click chọncácthiếtlậptrong cửasổsổxuốngcủaRelief Cuts . Bạn sẽ được yêu cầu chọn đường cong. • Click chọn đườngcongmàbạnmuốntạobềmặtnổinhưHình-25. Hình-25. Mặt cong với đường cắt nổi • Click OK trong PropertyManager. Lưu ý rằng bề mặt chủ sẽ không bị xóa đi khi thực hiện thao tác này. CÁC CÔNG CỤ CHỈNH SỬA BỀ MẶT Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  18. 18. Các công cụ trong mục này được sử dụng để chỉnh sửa các bề mặt. Ví dụ, cắt xén bề mặt, xóa một vài phần của mặt, bo tròn cạnh của hai mặt. Các công cụ này sẽ được giải thích ngay sau đây. Delete Face Lệnh Delete Face được sử dụng đề xóa mặt của chi tiết. Quá trình xóa được thực hiện như sau. • Click chọn Delete Face trên Ribbon. Hộp thoại Delete Face Property Manager sẽ hiện ra như in Hình-26. • Chọn mặt bạn muốn xóa Hình-26.Hộp thoại Delete Face PropertyManager • Click chọn các lựa chọn trong mục Options. • Click OK trong PropertyManager. Mặt sẽ bị xóa. Lưu ý rằng khi sử dụng lệnh này, bạn không thể xóa một mặt riêng trên toàn bề mặt vật thể. Replace Face Lệnh Replace Face tool được dùng để mở rộng bề mặt đã chọn tới bề mặt thay thế. Quá trình thực hiện như sau. • Click Replace Face. Hộp thoại Replace Face PropertyManager sẽ xuất hiện; như Hình-27. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  19. 19. Hình-27. Replace Face PropertyManager • Chọn một hay nhiều mặt bạn muốn thay thế. • Click vào ô lựa chọn trong PropertyManager và chọn mặt mà bạn muốn dùng để thay thế. • Click OK; kết quả như Hình-28. Hình-28. Kết quả của lệnh Replace face Extend Surface Lệnh Extend Surface tool được dùng để mở rộng bề mặt đã chọn theo một hệ số nhất định. được dùng để extend the selected surface by specified value. Quá trình thực hiện như sau. • Click Extend Surface . Hộp thoại Extend Surface Property Manager sẽ xuất hiện; như Hình-29. • Chọn cạnh của mặt mà bạn muốn mở rộng. Kết quả sẽ được hiện ra cho ta xem sẽ xuất hiện; như Hình-30. Hình-29. Extend Surface PropertyManager Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  20. 20. Hình-30. Kết quả xem trước của mở rộng bề mặt • Chọn chiều dài mở rộng. Nếu bạn muốn mở rộng bề mặt tới một điểm/mặt khác thì chọn các ô lựa chọn tiếp theo(Up to point/ Up to surface) và chọn điểm/mặt ấy. Trim Surface Lệnh Trim Surface được dùng để xóa các phần của bề mặt bằng các mặt/ các bản vẽ khác.. Quá trình thực hiện như sau. • Click Trim Surface. Hộp thoại Trim Surface Property Manager sẽ xuất hiện; như Hình-31. • Chọn mặt hay hình vẽ mà bạn muốn dùng để làm dụng cụ cắt xén. Bạn sẽ được yêu cầu chọn phần nào bạn muốn giữ; như Hình-32. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  21. 21. Hình-31. Trim Surface PropertyManager Hình-32. Hiển thị trước của cắt xén mặt Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  22. 22. • Chọn phần bạn muốn giữ. Mặt bên kia của dụng cụ xén sẽ bị xóa đi. Untrim Surface Lệnh Untrim được dùng để lấylạicácbềmặtđãxóa. Các bước tiến hành như sau. • Chọn Untrim Surface trên Ribbon. Hộp thoại Untrim Surface Property Manager sẽ xuất hiện; như Hình-33. Hình-33. Untrim Surface PropertyManager • Chọn mặt bạn mà bạn đã thực hiện cắt xén trước đó. • Click OK trên Property Manager. Knit Surface Lệnh Knit Surface được dùng để kết hợp hai hay nhiều bề mặt có chung cạnh. Nếu mặt tạo đường bao kín thì lệnh này sẽ biến bề mặt thành khối rắn. Các bước thực hiện như sau. • Click Knit Surface trên thanh Ribbon. Hộp thoại Knit Surface Property Manager sẽ xuất hiện; như Hình-34. Hình-34. Knit Surface PropertyManager Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  23. 23. • Chọn các mặt mà bạn muốn thắt chúng lại với nhau. • Click OK. Các bề mặt sẽ được kết nối với nhau. Tất cả chúng sẽ được thêm vào trong folder Surface Bodies như Hình-35. Hình-35. Knitted Surfaces Lưu ý rằng lệnh các mặt trói buộc này được sử dụng làm mặt phân khuôn trong đúc. Nếu các mặt này có đường bao kín thì chọn Create solid để tạo khối đặc từ bề mặt. Thicken Lệnh Thicken được dùng để tăng bề dày cho bề mặt. Quá trình thực hiện như sau. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  24. 24. • Click Thicken trên thanh Ribbon. Hộp thoại Thicken Property Manager sẽ xuất hiện; như Hình-36. • Chọn bề mặt mà bạn muốn tăng bề dày. Hiển thị trước của mặt được tăng bề dày sẽ xuất hiện; như Hình-37. Hình-37. Hiển thị xem trước của bề mặt được thêm bề dày • Thiết lập bề dày mong muốn trong và chọn hướng của bề dày xuất hiện. Thickened Cut Lệnh Thickened Cut được dùng để loại bỏ phần vật liệu đã làm dày. Cách hoạt động của lệnh này giống như Thicken nhưng thay vì thêm vào thì nó xóa. Cut with Surface Lện Cut with Surface được dùng để cắt khối rắn bằng một bề mặt. Các bước thựchiện như sau. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  25. 25. Figure-36. Thicken PropertyManager • Click Cut with Surface trên Ribbon. Hộp thoại SurfaceCut Property Manager sẽ xuất hiện; như Hình-38. Hình-38. SurfaceCut PropertyManager • Chọn bề mặt mà bạn muốn sử dụng để cắt khối rắn. • Phần khối rắn theo hướng mũi tên sẽ bị biến mất. Click vào mũi tên để đảo hướng. • Click OK; như Hình-39. Hình-39. Solid cut by surface Tới đây, chúng ta đã đi qua tất cả các lệnh quan trọng được sử dụng để thao tác với bề mặt trong SolidWorks. Bây giờ chúng ta sẽ có một vài mô hình để luyện tập áp dụng các lệnh trên. Ứng dụng 1 Tạo mô hình kính bảo vệ của mũ bảo hiểm như Hình-40. Kích thước được cho trong Hình-41. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  26. 26. Hình-41. Bản vẽ bài tập 1 Mô hình này có bề dày nhỏ và có hình dáng 3D phức tạp. Vì vậy trong trường hợp này ta nên dùng phương pháp tạo bề mặt. Chúng ta có thể tạo mô hình này bằng lệnh Loft một cách dễ dàng. Để làm điều đó ta phải có hai hình vẽ. Tạo hình thứ nhất • Click tab Sketch and và chọn nút Sketch. Bạn sẽ được yêu cầu chọn mặt phẳng để vẽ. • Click vào mặt phẳng Top. Môi trường vẽ xuất hiện. • Click Ellipse trên thanh Ribbon and và vẽ hình ellipe như trong Hình-42. • Vẽ đường tâm đi qua tâm hệ trục tọa độ và cắt xén phần dưới của ellipse; như Hình-43. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  27. 27. Hình-42. Ellipse Hình-43. Cắtxén ellipse • Click Exit Sketch để thoát khỏi môi trường vẽ. Vẽ hình thứ hai • Click vào nút Plane từ cửa sổ Reference Geometry sổ xuống từ tab Surfaces trên thanh Ribbon và tạo một mặt phẳng song song và cách mặt Top khoảng cách 40 như Hình-44. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  28. 28. Hình-44. Tạo mặt phằng song song với mặt đã có • Click nút Sketch trên tab Sketch và chọn mặt phẳng Top để vẽ. Nhấn tổ hợp phím CTRL+8 nếu mặt phẳng vẽ không song song. • Click Offset Entities trên thanh Ribbon và chọn hình đã vẽ trước đó. • Click vào ô Reverse và nhập số 15; như Hình-45. Hình-45. Kết quả được hiển thị để xem trước • Click OK để tạo đường cong song song. • Click Exit Sketch. Tạo mặt sử dụng lệnh Loft Surface Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  29. 29. • Click chọn Lofted Surface từ tab Surfaces trên thanh Ribbon. Hộp thoại Surface- Loft PropertyManager sẽ xuất hiện. • Chọn lần lượt hai hình đã vẽ. Kết quả sẽ sẽ xuất hiện; như Hình-46. Hình-46. Kết quả khi sử dụng Loft surface • Click nút OK. • Để ẩn mặt phẳng vẽ, ta chọn mặt phẳng và click chuột phải vào nó. Chọn nút Hide trong menu phím tắt. Tạobềdàychobềmặtvàbotròn • Click Thicken từ thanh Ribbon and và chọn bề mặt mong. Kết quả sẽ xuất hiện. • Nhập kích thước bề dày là 0.5. • Click OK to để tạo khối đặc create the solid. • Click nút Fillet để bo tròn các cạnh nhỏ ở các góc. Như Hình-40. Ứng dụng 2 Tạo mô hình bình hoa như Hình-47. Kích thước được cho như Hình-48. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  30. 30. Hình-47. Mô hình bình hoa Hình-48. Bản vẽ bài tập 2 Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  31. 31. Mô hình trên không có bề dày và có hình dáng khá phức tạp. Vì vậy mà ta sẽ sử dụng các công cụ thao tác trên bề mặt để tạo mô hình này. Ta có thể tạo ra mô hình trên thông qua hai bước. Bước 1, ta sẽ tạo mặt tròn xoay và bước 2 ta sẽ nối mặt tròn xoay đó với hình chữ nhật tạo bởi lệnh Lofted Surface. Quá trình thực hiện như sau. Tạo Mặt Tròn Xoay • Click tab Sketch và chọn nút Sketch. Bạn sẽ được yêu cầu chọn mặt phẳng vẽ. • Click vào mặt FRONT. Môi trường bản vẽ sẽ xuất hiện. • Dùnglệnh 3 Point Arc tool create để vẽ như Hình-49. Nhớ rằng bạn phải vẽ đường tâm cho hình. Hình-49. Hình vẽ để tạo mặt xoay tròn. • Click Exit Sketch và chọn Revolved Surface tab Surfaces trên thanh Ribbon. • Chọn hình vẽ vừa mới vẽ xong. Kết quả của bề mặt tròn xoay sẽ xuất như Hình-50. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  32. 32. Hình-50. Kết quả xem trước của mặt tròn xoay • Click OK từ hộp thoai Property Manager. Tạo mặt sử dụng Loft Surface • Click Plane tại cửa sổ Reference Geometry sổ xuống từ thanh Ribbon và tạo mặt phẳng song song và cách mặt TOP khoảng cách 100; như Hình-51. • Tạo hình chữ nhật từ mặt đã chọn; như Hình-52. Hình-51. Tạo mặt song song Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  33. 33. Hình-52. Vẽ hình chữ nhật • Click Lofted Surface trên thanh Ribbon. Hộp thoại Surface-Loft Property Manager sẽ xuất hiện. • Chọn hình vẽ mới vẽ và một cạnh của mặt. Kết quả sẽ hiển thị như Hình-53. Hình-53. Kết quả xem trước • Nhớ rằng bạn phải thiết lập giống như những ô đã khoanh đỏ trong Hình-53. Click OK từ hộp thoại Property Manager. BÀI TẬP 1 Tạo mô hình bề mặt thùng chứa như the Hình-54. Kích thước được cho trong Hình- 55. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  34. 34. Hình-54. Mô hình bài tập 1 Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  35. 35. Hình-55. Bản vẽ bài tập 1 BÀI TẬP 2 Tạo mô hình bề mặt của một bộ giảm chấn ô tô như Hình-56. Kích thước được cho trong Hình-57. Tự cho các kích thước còn thiếu. Hình-56. Mô hình bài tập 2 Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  36. 36. Hình-57. Tấm cản trước ôtô TỰ ĐÁNH GIÁ Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  37. 37. Q1. Ta có thể đùn mặt bằng các mặt cắt hở(T/F) Q2. Ta không cần đường tâm để tạo mặt tròn xoay. (T/F) Q3. Ta phải tạo mặt quét bằng cách sử dụng mặt hở và đường dẫn kín. (T/F) Q4. Lệnh Freeform không thể biến bề mặt thành khối rắn.(T/F) Q5. Lệnh Ruled Surface được dùng để kết nối các mặt lại với nhau. (T/F) Q6. Lệnh nào dưới đây được dùng để tạo khối đặc từ bề mặt? a. Knit Surface b. Untrim Surface c. Trim Surface d. Extend Surface Q7. Lệnh nào dưới đây được dùng để xóa phần bề mặt không mong muốn bằng cách dùng hình vẽ/ bề mặt khác? a. Thickened Cut b. Trim Surface c. Cut with Surface d. Delete Face Q8. Lệnh............ được dùng để mở rộng mặt đã chọn đến mặt cần thay thế. Q9. Lệnh........... được dùng để lấy lại các mặt đã bị cắt xén. Q10. Lệnh............ được dùng để kết hợp hai hay nhiều mặt có cùng các cạnh. Copyright by www.cachdung.com - www.advancecad.edu.vn
  38. 38. 0983.973.593 (Mrs Yến) Khai giảng liên tục hàng tháng, lịch mới nhất tại www.advancecad.edu.vn/khoa-hoc
  39. 39. Tại sao bạn nên chọn Advance CAD - Giảng viên là những người đi làm thực tế và đứng lớp lâu năm nên có thể truyền đạt tốt nhất nội dung đào tạo, khóa học luôn bám sát vào nhu cầu ngoài thực tế - Học phí cạnh tranh so với các trung tâm khác. - Số lượng học viên mỗi lớp luôn dưới 20 người để đảm bảo chất lượng đào tạo, kèm theo đó là đội ngũ trợ giảng support liên tục trong lớp. - Hệ thống giáo trình, bài tập khoa học nhằm đảm bảo sự tiếp thu liên tục và rút ngắn thời gian học - Có nhiều chương trình, sự kiện offline dành riêng cho học viên Advance Cad để bổ sung kỹ năng. - Nhân viên hỗ trợ luôn năng động, linh hoạt trong xử lý các vấn đề phát sinh cũng như hỗ trợ học viên hợp lý nhất. - Ưu đãi học phí, quà tặng nhiều nhất quả đất. - Và điều đặc biệt nhất thể hiện được năng lực đào tạo của trung tâm là tỉ lệ giới thiệu việc làm cho học viên luôn đạt 100%, trung tâm cam kết hoàn trả học phí nếu đào tạo không đạt chất lượng. - Học viên được cấp chứng nhận Anh-Việt khi hoàn tất khóa học, được các công ty tin tưởng.
  40. 40. Nhà sách Quảng Đại - www.cachdung.com Cung cấp sách kỹ thuật, chuyên ngành mới nhất, cập nhật nhất

×