Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
2
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
MỤC LỤC
1. TẠO VÀNH CƠ SỞ 9
...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
3
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
2. Angle 22
3. Flange Length...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
4
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
11. TẠO VIỀN 57
1. Edges 58
...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
5
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
2. Corner Options 77
1. Corn...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
6
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
1. quy trình mở tấm kim loại...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
7
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Thiết Kế Kim Loại Tấm
Trong ...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
8
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-1 mô hình của một chi ...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
9
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
THIẾT KẾ CHI TIẾT KIM LOẠI T...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
10
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-3 Base Flange Propert...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
11
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
3. Sheet Metal Gauges
Mục n...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
12
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
BASE BEND TABLE, KFACTOR BA...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
13
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
1. Auto Relief Type
Danh sá...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
14
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-5 vành cơ sở được tạo...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
15
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-7 vành cơ sở được tạo...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
16
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
2. Tìm Hiểu Về Feature Mana...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
17
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
cho tất cả các tính năng ki...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
18
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-11 Edge-Flange Proper...
ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017
19
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
1. Edge
Ô chọn Edge được dù...
20
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-13 vành mép được tạo và tay kéo
Bạn cũng sẽ nhận thấy rằng trong khi chỉnh sửa ...
21
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-14 Vành được tạo dọc theo cạnh
Hình1-15 thay đổi phác thảo
22
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-16 kết quả
2. Angle
Mục Angle được sử dụng để xác định góc uốn. Góc mặc định là...
23
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-18 Vành mép tạo bởi 1350
3. Flange Length
Cuộn Flange Length được dùng để xác đ...
24
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-19 Outer Virtual Sharp và Inner Virtual Sharp
3. Tangent Bend
Nút Tangent Bend ...
25
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
4. Flange Position
Mục Flange Position được dùng để xác định vị trí của vành trên một...
26
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-22 Vành mép tạo bằng Material Outside
3. Bend Outside
Bend Outside được dùng để...
27
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-24 Vành mép tạo bằng Bend fromVirtual Sharp
5. Tangent to Bend
Tangent to Bend ...
28
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-26 Vành mép được tạo khi ô Trimside bends không được chọn
Hình1-27 Vành mép đượ...
29
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
một vành mép cách một cạnh dẫn nào đó một khoảng cách nhất định. Bằng cách chọn ô
Off...
30
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
5. Custom Bend Allowance
Custom Bend Allowance được sử dụng để xác định khoản dư khi ...
31
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-31 Relief Width và Relief Depth trong mục Custom Relief Type
Hình1-32 Vành mép ...
32
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
2. Rectangle
Tuỳ chọn Rectangle được chọn theo mặc định trong mục này. Tùy chọn này đ...
33
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
xuống trong Relief Type, tất cả các tùy chọn khác được thay thế bằng nút Rip và Exten...
34
Cachdung.com - ungdungmaytinh.com
Hình1-38 khoảng hở Tear khi sử dụng lệnh Extend
Mẹo
Bạn có thể chỉnh sửa biên dạng củ...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Thiet ke kim loai tam Solidworks 2017

917 views

Published on

Thiết kế kim loại tấm là ứng dụng để tạo sản phẩm thành mỏng, sau khi thiết kế thành sản phẩm hoàn chỉnh, chúng ta sẽ khai triển, trải phẳng và tính toán cắt vật liệu sao cho kinh tế và chính xác. Với phần mềm SOlidworks thì bạn có thể thiết kế tấm trên môi trường Part hoặc áp dụng modul Sheetmetal khi thiết kế.

Published in: Engineering
  • Be the first to comment

Thiet ke kim loai tam Solidworks 2017

  1. 1. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 2 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com MỤC LỤC 1. TẠO VÀNH CƠ SỞ 9 1. Direction 1 10 2. Direction 2 10 3. Sheet Metal Gauges 11 4. Sheet Metal Parameters 11 5. BendAllowance 11 1. Bend Table 11 2. K-Factor 12 3. Bend Allowance 12 4. Bend Deduction 12 5. Bend Calculation 12 6. Auto Relief 12 1. Auto Relief Type 13 2. TÌM HIỂU VỀ FEATURE MANAGER DESIGN TREE CỦA CHI TIẾT KIM LOẠI TẤM 16 1. Cut list(1) 16 2. Sheet-Metal 1 16 3. Base-Flange1 17 4. Flat-Pattern1 17 3. TẠO VÀNH MÉP 17 1. Flange Parameters 18 1. Edge 19 2. Edit Flange Profile 19
  2. 2. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 3 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com 2. Angle 22 3. Flange Length 23 1. Outer Virtual Sharp 23 2. Inner Virtual Sharp 23 3. Tangent Bend 24 4. Flange Position 25 1. Material Inside 25 2. Material Outside 25 3. Bend Outside 26 4. Bend fromVirtual Sharp 26 5. Tangent to Bend 27 6. Trimside bends 27 7. Offset 28 5. Custom Bend Allowance 30 6. Custom Relief Type 30 1. Obround 30 2. Rectangle 32 3. Tear 32 4. TẠO TAB 34 5. TẠO SKETCHED BEND 36 6. TẠO VÀNH NGHIÊNG 40 1. Gap distance 43 2. Start/End Offset 45 7. TẠO MỘT GÓC KÍN 46 8. TẠO WELDED CORNERS 51 9. PHÁ GÓC 54 10. KHOẢNG HỞ GIỮA CÁC GÓC 56
  3. 3. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 4 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com 11. TẠO VIỀN 57 1. Edges 58 2. Type and Size 59 1. Viền Kín 59 2. Viền hở 59 3. Viền hình giọt nước 59 4. Viền cong 62 12. TẠO GÓC UỐN GẤP KHÚC 62 1. Mục Selections 63 2. Jog Offset 65 1. Dimension position 65 2. Fix projected length 65 3. Jog Position 66 4. Jog Angle 66 13. TẠO VÀNH QUÉT 69 14. TẠO VẾT CẮT TRÊN MẶT PHẲNG TRONG CHI TIẾT KIM LOẠI TẤM 71 1. Link to thickness 71 2. Flip side to cut 71 3. Normal cut 71 15. TẠO LOFTED BEND 72 16. TẠO MẶT KHAI TRIỂN CỦA CHI TIẾT KIM LOẠI TẤM 74 1. Parameters 75 1. Fixed face 75 2. Merge faces 76 3. Simplify bends 76 4. Show Slit 76
  4. 4. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 5 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com 2. Corner Options 77 1. Corner Treatment 77 3. Grain Direction 77 4. Faces To Exclude 77 17. TẠO CHI TIẾT KIM LOẠI TẤM TỪ TẤM KIM LOẠI PHẲNG 81 18. CHUYỂN KHỐI RẮN HOẶC KHỐI PHẲNG THÀNH KIM LOẠI TẤM BẰNG CÁCH THÊM CÁC GÓC UỐN. 84 19. THÊM CÁC GÓC UỐN CHO CHI TIẾT KIM LOẠI TẤM PHẲNG 87 20. BỎ UỐN KHỐI KIM LOẠI TẤM BẰNG CÔNG CỤ NO BENDS 88 21. TẠO CHI TIẾT KIM LOẠI TẤM BẰNG CÁCH THIẾT KẾ NÓ NHƯ MỘT BỘ PHẬN 91 1. Các Loại Góc Uốn 93 1. Góc uốn nhọn 93 2. Góc uốn tròn 95 3. Góc uốn phẳng 95 22. CHUYỂN ĐỔI CÁC BỘ PHẬN DẠNG KHỐI ĐẶC CỦA CHI TIẾT RẮN THÀNH DẠNG KIM LOẠI TẤM 96 1. Rip Sketches 98 2. Auto Relief 101 23. THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN KIM LOẠI TẤM TỪ MÔ HÌNH DẠNG VỎ. 101 1. Xẻ Cạnh 101 24. TẠO VẾT CẮT CHO CHI TIẾT KIM LOẠI TẤM NGANG QUA GÓC UỐN 105 1. Tạo vết cắt trên chi tiết kim loại tấm tạo từ khối rắn. 106 2. Tạo vế cắt cho chi tiết kim loại tấm bằng mặt vành cở sở. 109
  5. 5. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 6 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com 1. quy trình mở tấm kim loại ra 110 2. quá trình Gấp tấm kim loại 113 25. TẠO CHI TIẾT KIM LOẠI TẤM DẠNG TRỤ VÀ DẠNG CÔN 114 26. CHÈN DAO TẠO HÌNH 117 27. THIẾT KẾ DAO TẠO HÌNH MỚI 120 28. THIẾT LẬP PHÁC THẢO CHO BỀ MẶT TRIỂN KHAI CỦA CHI TIẾT KIM LOẠI TẤM 123 29. BÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN 125 1. Bài 1 125 2. Bài 2 140 30. BÀI TẬP THỰC HÀNH 160
  6. 6. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 7 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Thiết Kế Kim Loại Tấm Trong SOLIDWORKS, bạn có thể thiết kế các chi tiết kim loại tấm bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau được phần mềm cung cấp sẵn để thiết kế ra các chi tiết kim loại tấm trong chế độ Part. Nói chung, các mô hình rắn của các chi tiết kim loại tấm được tạo ra nhằm mục đích tạo mặt triển khai của một chi tiết, để nghiên cứu thiết kế chày và cối, và để nghiên cứu quy trình thiết kế các loại dao cần thiết khi sản xuất các chi tiết kim loại tấm. Trong xưởng sản xuất, điều quan trọng nhất mà bạn cần trước khi thiết kế dụng cụ dập, dụng cụ uốn hoặc bất kỳ dụng cụ nào khác để tạo kim loại tấm là mặt khai triển của nó. Hình 1-1 là mô hình của một chi tiết kim loại tấm và Hình 1-2 mặt khai triển của nó. Mặt khai triển của một chi tiết kim loại tấm có được khi ta trải chi tiết kim loại tấm lên một mặt phẳng, xem Hình 1-2.
  7. 7. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 8 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-1 mô hình của một chi tiết kim loại tấm Hình1-2 mặt khai triển của nó Như đã hướng dẫn ở trên, các chi tiết kim loại tấm cũng có thể được tạo ra trong chế độ Part của SOLIDWORKS. Để tạo ra một chi tiết kim loại tấm, hãy bắt đầu một file SOLIDWORKS mới trong chế độ Part và sau đó mở Sheet Metal Command Manager. Nếu nó không có sẵn, ta có thể dùng cách sau: click chuột phải vào tab của Command Manager và chọn Sheet Metal từ trình đơn phím tắt. Tất cả các công cụ được sử dụng để thiết kế một chi tiết kim loại tấm đều có sẵn trong Command Manager này. Bạn cũng có thể gọi ra các công cụ này từ thanh công cụ Sheet Metal. Tất cả các phương pháp để tạo các chi tiết kim loại tấm sẽ được ta cùng nhau hướng dẫn trong chương này.
  8. 8. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 9 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com THIẾT KẾ CHI TIẾT KIM LOẠI TẤM BẰNG CÁCH TẠO RA CÁC MẶT VÀNH CƠ SỞ Phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất để thiết kế chi tiết kim loại tấm là bằng cách tạo ra mặt vành cơ sở. Trong phương pháp này, đầu tiên ta sẽ tạo mặt vành cơ sở ; sau đó ta lần lượt thêm các tính năng kim loại tấm trên vành cơ sở để có được các chi tiết kim loại tấm yêu cầu. Trong phương pháp này, tất cả các thông số liên quan đến kim loại tấm như bán kính uốn, lượng dư uốn, và khoảng hở đều được xác định trong khi ta tạo ra mặt vành cơ sở. Các công cụ được sử dụng để tạo ra các chi tiết kim loại tấm sẽ được ta hướng dẫn tiếp theo. 1. Tạo Vành Cơ Sở Command Manager: Sheet Metal > Base Flange/Tab SOLIDWORKS menu: Insert > Sheet Metal > Base Flange Toolbar: Sheet Metal > Base Flange/Tab Để tạo ra một chi tiết kim loại tấm, trước tiên ta cần phải tạo ra một mặt được gọi là vành cơ sở. Bạn có thể tạo một mặt vành cơ sở từ một biên dạng kín hoặc bị hở. Để thực hiện, trước hết ta vẽ phác thảo của biên dạng mặt vành cơ sở và sau đó chọn nút Base Flange /Tab từ Sheet Metal CommandManager; hộp thoại Base Flange Property Manager sẽ hiện ra. Ngoài ra, kết quả xem trước vành cơ sở sẽ được hiển thị với các giá trị mặc định. Hình 1-3 là Base Flange Property Manager của một hình vẽ hở. Các triển khai trong Base Flange Property Manager được ta hướng dẫn tiếp theo.
  9. 9. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 10 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-3 Base Flange Property Manager Lưu ý Các tham số mà bạn xác định trong Base Flange Property Manager được sử dụng làm các tham số mặc định trong suốt cả quá trình thực hiện. Tuy nhiên, bạn có thể sửa đổi các giá trị này bằng cách sử dụng hộp thoại Property Manager của các công cụ khác. 1. Direction 1 Mục này chỉ được hiển thị nếu biên dạng của vành cơ sở là hở. Các tùy chọn trong mục này này được sử dụng để xác định điểm kết thúc của chi tiết theo hướng thứ nhất. 2. Direction 2 Các tùy chọn trong Direction 2 được sử dụng để xác định điểm kết thúc theo hướng thứ hai. Mục này chỉ được hiển thị nếu hình vẽ của vành cơ sở hở.
  10. 10. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 11 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com 3. Sheet Metal Gauges Mục này cho phép bạn sử dụng bảng đo để tạo các bộ phận kim loại tấm. Chọn hộp kiểm Use gauge table; danh sách sổ xuống Select Table sẽ hiện ra. Chọn bất kỳ bảng đo mặc định nào từ danh sách sổ xuống này. Bạn cũng có thể chọn nút Browse và chọn một bảng đo do người dùng định nghĩa. 4. Sheet Metal Parameters Các tùy chọn trong mục Sheet Metal Parameters được dùng để xác định bề dày và góc uốn cho tấm kim loại. Các tùy chọn này được hướng dẫn ngay sau đây. Thickness Thước cuộn Thickness trong Sheet Metal Parameters được sử dụng để xác định độ dày của tấm. Reverse direction Ô chọn Reverse direction sử dụng để đảo hướng cho phần vật liệu thêm vào để làm dày. Bend Radius Thước cuộn Bend Radius được sử dụng để chỉ định bán kính cong của vành cơ sở. Nếu phác thảo của vành cơ sở là kín, Thước cuộn Bend Radius sẽ không có sẵn trong Sheet Metal Parameters. 5. BendAllowance Các tùy chọn trong danh sách sổ xuống BendAllowance Type được sử dụng để chỉ định giới hạn uốn cho tất cả các quá trình uốn cong chi tiết kim loại dạng tấm. Các tùy chọn này được hướng dẫn ngay sau đây. 1. Bend Table Tùy chọn Bend Table được chọn để chỉ định giới hạn uốn cong bằng cách sử dụng bảng uốn cong. Khi chọn tùy chọn này, danh sách thả xuống Bend Table sẽ hiển thị bên dưới danh sách thả xuống Bend Allowance Type. Trong SOLIDWORKS, có rất nhiều bảng tính khác nhau được sử dụng để tính bán kính uốn cong. Tùy chọn BASE BEND TABLE được chọn theo mặc định trong danh sách thả xuống Bend Table. Các bảng uốn cong khác trong danh sách này là BEND_CALCULATION , METRIC
  11. 11. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 12 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com BASE BEND TABLE, KFACTOR BASE BEND TABLE, và SAMPLE. Chọn nút Browse bên dưới danh sách thả xuống này để duyệt vị trí của thư mục, nếu bạn đã lưu tệp bảng uốn do người dùng xác định được tạo ra trong Microsoft Excel. Vị trí mặc định của bảng uốn là install_directory lang english Sheetmetal Bend Tables. 2. K-Factor K-Factor được định nghĩa là tỷ lệ khoảng cách giữa mặt trong của tấm và tấm trung hòa. Khi chọn tùy chọn K-Factor, thước cuộn K-Factor sẽ hiển thị. Bạn hãy chỉ định giá trị K-Factor trong đây. Nếu bạn đang sử dụng Gauge Table từ Sheet Metal Gauges thì cuộn K-Factor sẽ không được hiển thị. 3. Bend Allowance Bend Allowance được định nghĩa là chiều dài cung uốn cong được đo dọc theo trục trung hòa của tấm kim loại. Khi chọn tùy chọn Bend Allowance, cuộn Bend Allowance sẽ hiển thị. Bạn có thể chỉ định giá trị uốn cong trong đây. 4. Bend Deduction Tùy chọn Bend Deduction được sử dụng để xác định độ hao hụt khi uốn. Khi bạn chọn tùy chọn này, cuộn Bend Deduction sẽ hiển thị. Hãy xác định giá trị trong đây. 5. Bend Calculation Tùy chọn Bend Calculation được sử dụng để tính giới hạn uốn bằng cách sử dụng các bảng uốn. Khi chọn tuỳ chọn này, danh sách thả xuống Bend Table sẽ xuất hiện. Các tùy chọn trong danh sách thả xuống Bend Table giống như những gì ta đã hướng dẫn ở trên. 6. Auto Relief Cuộn Auto Relief được sử dụng để xác định khoảng hở trong chi tiết kim loại tấm. Các khoảng hở trong các chi tiết kim loại tấm có công dụng ngăn ngừa tấm bị rách trong khi uốn. Các tùy chọn trong mục này sẽ được hướng dẫn ngay sau đây. Bạn sẽ được tìm hiểu chi tiết về các loại khoảng hở ở phần sau của chương.
  12. 12. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 13 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com 1. Auto Relief Type Danh sách thả xuống Auto Relief Type được sử dụng để xác định loại khoảng hở mà bạn cần chỉ định cho mặt vành cơ sở. Các loại khoảng hở có sẵn trong danh sách này là Rectangle, Tear, và Obround. Nếu bạn chọn loại Rectangle hoặc Obround, mục Relief Ratio sẽ hiển thị. Bạn có thể sử dụng nó này để xác định tỷ lệ khoảng hở. Hình 1-4 là một biên dạng hở với một vật thể được phác thảo đơn lẻ. Hình 1-5 là mặt vành cơ sở kết quả. Hình 1-6 biểu diễn biên dạng hở với nhiều vật thể được phác hoạ. Hình 1-7 biểu diễn vành cơ sở kết quả với bán kính uốn tự động được áp dụng cho các cạnh. Hình 1-8 biểu diễn một phác thảo khép kín và Hình 1-9 biểu diễn vành cơ sở kết quả. Hình1-4 phác thảo hở với một vật thể được phác thảo đơn lẻ
  13. 13. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 14 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-5 vành cơ sở được tạo Hình1-6 phác thảo hở với nhiều vật thể được phác thảo
  14. 14. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 15 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-7 vành cơ sở được tạo Hình1-8 phác thảo kín Hình1-9 vành cơ sở được tạo
  15. 15. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 16 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com 2. Tìm Hiểu Về Feature Manager Design Tree Của Chi Tiết Kim Loại Tấm Sau khi đã tạo được vành cơ sở, bạn hãylưu ý rằng vài nút sẽ hiện lên trong Feature Manager Design Tree như Hình 1-10. Các nút này sẽ được hướng dẫn ngay sau đây. 1. Cut list(1) Trong SOLIDWORKS, bạn có thể tạo ra nhiều bộ phần kim loại tấm trong một chi tiết kim loại tấm. Bạn cũng có thể kết hợp các bộ phận kim loại tấm với các mối hàn trong một chi tiết kim loại tấm. Bất cứ khi nào bạn tạo ra các phần kim loại tấm cho một chi tiết, chúng đều sẽ được hiện ra trong Cut list. Cut list tương tự như Solid Bodies trong môi trường Part. Có một con số được hiển thị bên cạnh nút này biểu diễn cho số lượng các phần tử trong chi tiết. Hình1-10 nhiều nút hiện trong khu vực FeatureManager Design Tree sau khi đã tạo ra vành cơ sở 2. Sheet-Metal 1 Sheet-Metal 1 chứa tất cả các thông số của kim loại tấm như giới hạn uốn, khoảng hở , góc uốn trong khi bạn tạo ra vành cơ sở. Các giá trị này sẽ được tự động sử dụng
  16. 16. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 17 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com cho tất cả các tính năng kim loại tấm được thêm vào vành cơ sở. Ở bất kì giai đoạn nào, bạn cũng có thể thay đổi các thông số này. Để làm vậy, chọn Sheet-Metal t r o n g Feature Manager Design Tree; một thanh công cụ sẽ hiện ra. Chọn Edit Feature từ thanh công cụ trên; hộp thoại Sheet-Metal Property Manager sẽ hiện ra. Bạn có thể thay đổi các thông số mặc định bằng hộp thoại này. 3. Base-Flange1 Base-Flange1 hiện ra sau khi ta tạo mặt vành cơ sở. Bạn có thể thay đổi bề dày của tấm kim loại nhờ tính năng này. Nó thậm chí cũng giúp bạn điều chỉnh biên dạng của vành cơ sở. 4. Flat-Pattern1 Flat-Pattern 1 cũng được hiện thị sau khi tạo ra vành cơ sở. Tính năng này được dùng để tạo các mặt triển khai cho chi tiết kim loại tấm bị uốn. Theo mặc định, tính năng này ở chế độ suppressed. Bạn sẽ tìm hiểu thêm về mặt triển khai ở phần sau. 3. Tạo Vành mép CommandManager: Sheet Metal > Edge Flange SOLIDWORKS menu: Insert > Sheet Metal > Edge Flange Toolbar: Sheet Metal > Edge Flange Vành mép là một tấm kim loại uốn cong được tạo ra ở một góc trên cạnh của vành cơ sở hiện tại hoặc vành đang có. Để thực hiện, ta chọn Vành mép trong Sheet Metal CommandManager; Edge-Flange Property Manager sẽ hiện ra, như Hình 1-11, và bạn sẽđượcyêu cầu chọn các cạnh thẳng của mặt phẳng để tạo ra được một vành mép.
  17. 17. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 18 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-11 Edge-Flange Property Manager Tiếp theo, bạn cần phải chọn cạnh mà vành sẽ được tạo ra, xem Hình 1-12. Ngay khi bạn chọn, kết quả xem trước cùng với tay kéo sẽ xuất hiện trong vùng vẽ, như Hình 1-13. Chiều dài của vành sẽ thay đổi tự động khi bạn di chuyển tay kéo. Tiếp theo, bạn cần phải xác định các thông số của vành mép trong Edge-Flange Property Manager. Các triển khai trong Edge-Flange Property Manager sẽ được hướng dẫn tiếp theo. 1. Flange Parameters Các tùy chọn trong Flange Parameters được sử dụng để xác định các cạnh được sử dụng để tạo vành mép, góc uốn, và biên dạng của vành mép. Các tùy chọn này được hướng dẫn ngay sau đây.
  18. 18. ADVANCE CAD- No1 CAD/CAM/PLM Kim loại tấm Solidworks 2017 19 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com 1. Edge Ô chọn Edge được dùng để chọn các cạnh tạo thành vành mép. 2. Edit Flange Profile Nút Edit Flange Profile được chọn để chỉnh sửa biên dạng của vành mép. Theo mặc định, vành mép được tạo ra dọc theo toàn bộ chiều dài của cạnh đã chọn. Để chỉnh sửa biên dạng của vành mép, hãy chọn nút Edit Flange Profile; hộp thoại Profile Sketch sẽ hiển thị thông báo cho bạn rằng biên dạng đó hợp lệ. Ngoài ra, môi trường phác hoạ sẽ được mở ngầm. Ta có thể chỉnh sửa phác hoạ của mặt cắt của vành mép bằng cách sử dụng các công cụ phác thảo. Hình1-12 cạnh được chọn để thêm vành mép
  19. 19. 20 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-13 vành mép được tạo và tay kéo Bạn cũng sẽ nhận thấy rằng trong khi chỉnh sửa biên dạng của của vành mép, hộp thoại Profile Sketch cho biết biên dạng đó có hợp lệ hay không. Nếu tình trạng của biên dạng là hợp lệ trong hộp thoại Profile Sketch, kết quả xem trước vành mép sẽ hiển thị trong khu vực phác thảo. Sau khi chỉnh sửa biên dạng, ta chọn nút Finish từ hộp thoại Profile Sketch; vành mép sẽ được tạo ra và Edge-Flange Property Manager sẽ tự động đóng lại. Lưu ý rằng nếu bạn muốn sửa đổi các thông số khác, hãy chọn nút Back từ hộp thoại Profile Sketch. Hình 1-14 biểu diễn vành mép được tạo ra dọc theo toàn bộ chiều dài của cạnh đã chọn. Hình 1-15 biểu diễn biên dạng đã được chỉnh sửa của vành mép và Hình 1- 16 là kết quả.
  20. 20. 21 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-14 Vành được tạo dọc theo cạnh Hình1-15 thay đổi phác thảo
  21. 21. 22 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-16 kết quả 2. Angle Mục Angle được sử dụng để xác định góc uốn. Góc mặc định là 900 . Bạn có thể xác định bất kì góc của vành nào bằng cách sử dụng Flange Angle. Góc phải lớn hơn 00 và nhỏ hơn 1800 . Bạn cóthể chọn một mặt và xác định liệu vành được tạo sẽ vuông góc hay song song với nó. Hình 1-17 là vành tạo bởi góc 450 . Hình 1-18 là vành với góc 1350 . Hình1-17 Vành mép tạo bởi góc 450
  22. 22. 23 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-18 Vành mép tạo bởi 1350 3. Flange Length Cuộn Flange Length được dùng để xác định chiều dài của mặt vành. Nói cách khác, các tùy chọn để xác định điểm kết thúc cho mặt vành xuất hiện trong mục này. Những tùy chọn này tương tự với những tùy chọn ta đã hướng dẫn trước đó. Ba tùy chọn khác trong mục này được hướng dẫn ngay sau đây. 1. Outer Virtual Sharp Nút Outer Virtual Sharp được dùng để xác định chiều dài của vành từ outer virtual sharp. Outer virtual sharp là một đỉnh ảo tạo bằng cách nối dài đường tiếp tuyến ảo từ góc uốn bao ngoài như Hình 1-19. 2. Inner Virtual Sharp Nút Inner Virtual Sharp được chọn mặc định và được dùng để xác định chiều dài của vành từ inner virtual sharp. Inner virtual sharp là một đỉnh ảo tạo bằng cách nối dài đường tiếp tuyến ảo từ góc uốn bên trong như Hình 1-19.
  23. 23. 24 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-19 Outer Virtual Sharp và Inner Virtual Sharp 3. Tangent Bend Nút Tangent Bend được dùng để xác định chiều dài của vành từ đường thẳng tưởng tượng. Đường thẳng này được tạo bằng cách kéo dài đường tiếp tuyến từ bán kính uốn bên ngoài và song song với cạnh kết thúc của vành được tạo như Hình 1-20. Nút này chỉ xuất hiện cho các vành được tạo có bán kính uốn lớn hơn 900. Hình1-20 Tangent length củaTangent Bend trong vành cơ sở
  24. 24. 25 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com 4. Flange Position Mục Flange Position được dùng để xác định vị trí của vành trên một cạnh. Các tùy chọn này sẽ được hướng dẫn ngay sau đây. 1. Material Inside Nút Material Inside được dùng để tạo vành mép theo hướng mà vật liệu của vành sau khi đã uốn nằm trong vùng giới hạn của tấm. Hình 1-21 là một vành mép tạo bởi nút lệnh Material Inside. 2. Material Outside Material Outside được chọn mặc định và vành mép được tạo ra theo hướng vật liệu của nói sau khi uốn nằm ngoài giới hạn của tấm. Hình 1-22 là một vành mép tạo bằng nút lệnh Material Outside. Hình1-21 Vành mép tạo bằng Material Inside
  25. 25. 26 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-22 Vành mép tạo bằng Material Outside 3. Bend Outside Bend Outside được dùng để tạo ra một vành mép mà khi uốn tấm kim loại thì ta bắt đầu từ điểm nằm ngoài giới hạn của tấm như Hình 1-23. 4. Bend fromVirtual Sharp Bend from Virtual Sharp được dùng để tạo vành mép mà khi uốn ta bắt đầu từ một virtual sharp. Vị trí của vành phụ thuộc vào việc bạn chọn Outer Virtual Sharp, Inner Virtual Sharp, hay Tangent Bend từ mục Flange Length. Hình 1-24 là một vành mép tạo bằng Inner Virtual Sharp và Bend fromVirtual Sharp. Hình1-23 Vành mép được tạo bằng Bend Outside
  26. 26. 27 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-24 Vành mép tạo bằng Bend fromVirtual Sharp 5. Tangent to Bend Tangent to Bend được dùng để tạo vành mép mà vật liệu của nó sau khi uốn sẽ nằm tiếp tuyến với giới hạn lớn nhất của tấm kim loại như Hình 1-25. Lưu ý rằng tùy chọn này không xuất hiện trong nếu góc uốn nhỏ hơn 900 . Hình1-25 Vành mép tạo bởi Tangent to Bend 6. Trim side bends Chọn ô Trim side bends để cắt xén vật liệu dư thừa xung quanh vành mép. Theo mặc định, ô này không được chọn. Hình 1-26 là vành mép được tạo khi ô Trim side bends không được chọn. Hình 1-27 là một vành mép tạo khi ô Trimside bends được chọn.
  27. 27. 28 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-26 Vành mép được tạo khi ô Trimside bends không được chọn Hình1-27 Vành mép được tạo khi ô Trimside bends được chọn 7. Offset Ô Offset chỉ xuất hiện khi bạn tạo một vành mép sử dụng tùy chọn Material Inside, Material Outside, Bend Outside, hay Tangent to Bend. Ô chọn này được dùng để tạo
  28. 28. 29 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com một vành mép cách một cạnh dẫn nào đó một khoảng cách nhất định. Bằng cách chọn ô Offset, hai mục Offset End Condition và Offset Distance sẽ hiện ra. Ta sử dụng các mục này để xác định khoảng cách. Hình 1-28 là vành mép được tạo với ô Offset không được chọn. Hình 1-29 là một vành mép được tạo với ô Offset được chọn và khoảng cách được xác định trong mục Offset Distance. Hình 1-28 Vành mép được tạo khi ô Offset không được chọn Hình 1-29 Vành mép được tạo khi Offset được chọn
  29. 29. 30 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com 5. Custom Bend Allowance Custom Bend Allowance được sử dụng để xác định khoản dư khi uốn và nó khác với khoảng dư mặc định mà bạn đã xác định trong khi tạo vành cơ sở. Để sử dụng, ta mở rộng mục này bằng cách chọn ô Custom Bend Allowance. Sau đó, sử dụng các tùy chọn trong mục này để xác định lượng dư uốn cho góc uốn hiện tại như ta đã hướng dẫn ở trên. 6. Custom Relief Type Custom Relief Type được sử dụng để xác định loại khoảng hở khác với loại mặc định trong lúc ta tạo mặt vành cơ sở. Để áp dụng, bạn hãy mở rộng mục này bằng cách chọn vào ô trê thanh tiêu đề của Custom Relief Type, như Hình 1-30. Các loại khoảng hở có thể được định nghĩa cho chi tiết kim loại tấm được hướng dẫn ngay sau đây. 1. Obround Tùy chọn Obround được sử dụng để tạo ra sự lồi lõm cho các cạnh của khoảng hở kết hợp với tấm kim loại được làm tròn. Ô Use relief ratio được chọn theo mặc định. Do đó, bạn có thể sửa đổi giá trị của tỷ lệ khoảng hở bằng cách thiết lập giá trị trong Relief Ratio. Nếu bạn xóa chọn ô Use relief ratio, các thanh trượt Relief Width và Relief Depth sẽ xuất hiện, như Hình 1-31. Bạn có thể sửa đổi chiều rộng và chiều sâu cứu trợ một cách riêng biệt bằng cách sử dụng chúng. Hình 1-32 là vành mép được tạo ra bằng cách sử dụng obround relief với tỉ lệ mặc định. Hình 1-33 là vành mép được tạo ra bằng cách sử dụng obround relief với tỉ lệ được thay đổi. Hình1-30 Custom Relief Type
  30. 30. 31 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-31 Relief Width và Relief Depth trong mục Custom Relief Type Hình1-32 Vành mép tạo với tỉ lệ mặc định Hình1-33 Vành mép tạo thành sau khi đã thay đổi tỉ lệ
  31. 31. 32 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com 2. Rectangle Tuỳ chọn Rectangle được chọn theo mặc định trong mục này. Tùy chọn này được sử dụng để sử dụng các khoảng hở hình chữ nhật cho các chi tiết kim loại tấm. Các tùy chọn để xác định khoảng hở hình chữ nhật giống như đã hướng dẫn ở đoạn trước. Hình 1-34 biểu diễn một vành được tạo ra bằng cách sử dụng các khoảng hở hình chữ nhật với tỷ lệ mặc định. Hình 1-35 biểu diễn vành được tạo ra bằng cách sử dụng khoảng hở hình chữ nhật sau khi sửa đổi tỷ lệ. Hình1-34 Vành mép được tạo ra bằng cách sử dụng các khoảng hở hình chữ nhật với tỷ lệ mặc định Hình1-35 Vành mép được tạo ra bằng cách sử dụng các khoảng hở hình chữ nhật với tỷ lệ thay đổi 3. Tear Bạn có thể sử dụng khoảng hở Tear cho vành bằng tùy chọn Tear. Khoảng hở tear sẽ làm xẻ tấm kim loại để thuận tiện khi ta uốn. Khi bạn chọn tùy chọn Tear từ danh sách sổ
  32. 32. 33 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com xuống trong Relief Type, tất cả các tùy chọn khác được thay thế bằng nút Rip và Extend, như Hình 1-36. Hình1-36 Custom Relief Type với tùy chọn Tear được chọn từ danh sách sổ xuống trong Relief Type Nút Rip được chọn theo mặc định. Tùy chọn này xẻ tấm kim loại để thuận tiện khi ta uốn, như Hình 1-37. Khi chọn nút Extend, các mặt ngoài của góc uốn sẽ được mở rộng đến các mặt ngoài của tấm kim loại mà bạn tạo vành, như Hình 1-38. Hình1-37 khoảng hở Tear khi sử dụng lệnh Rip
  33. 33. 34 Cachdung.com - ungdungmaytinh.com Hình1-38 khoảng hở Tear khi sử dụng lệnh Extend Mẹo Bạn có thể chỉnh sửa biên dạng của một vành mép sau khi đã tạo ra nó. Để làm như vậy, bạn hãy chọn tính năng từ FeatureManager Design Tree để mở lên thanh công cụ. Tiếp theo, chọn Edit Sketch; môi trường phác hoạ sẽ mở ra. Bây giờ, công việc của bạn chỉ là chỉnh sửa biên dạng theo mong muốn và thoát khỏi môi trường phác thảo. 4. Tạo Tab CommandManager: Sheet Metal > Base Flange/Tab SOLIDWORKS menus: Insert > Sheet Metal > Base Flange Toolbar: Sheet Metal > Base Flange/Tab Một tab được tạo ra bằng cách thêm vật liệu vào thành của tấm kim loại. Để tạo một tab, ta chọn mặt được sử dụng làm mặt phẳng phác thảo và vẽ biên dạng cho tab. Nhớ rằng biên dạng phải kín. Bây giờ, chọn nút Base Flange / Tab từ Sheet Management Manager; một tab sẽ được tạo ra và chiều dày của tab sẽ được điều chỉnh tự động theo độ dày của tấm. Trong SOLIDWORKS, bạn cũng có thể tạo một tab mới và thêm nó vào chi tiết như là ta tạo tab từ một chi tiết riêng biệt. Để làm như vậy, hãy xóa ô chọn Merge result trong Sheet Metal Parameters. Khi một tab mới được tạo ra bằng cách trên, bạn sẽ thấy một nút mới xuất hiện là Sheet-Metal (2), được thêm vào FeatureManager Design Tree và tên của tab mới được thêm vào trong cây tính năng. Ngoài ra, tên của tab mới sẽ được liệt kê dưới nút Cut list. Hình 1-39 biểu diễn phác thảo để tạo một tab và Hình 1-40 hiển thị tab kết quả.

×