Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Vietnam Research & Forecast Report | Q42014 (VN)

452 views

Published on

Colliers International Vietnam
Quarterly Knowledge Report for the latest updates on the Residence, Serviced Apartment, Office, Retail and Industry Real Estate market in Vietnam

Published in: Real Estate
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Vietnam Research & Forecast Report | Q42014 (VN)

  1. 1. Q4/2014 | THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO NHẬN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH www.colliers.com/vietnam
  2. 2. Accelerating success VIỆT NAM Q4/14 Y-O-Y Q1/15F Tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội 6,96% 0,9%  Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (tỷ USD) 9.05 37,0%  Tổng kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD) 40,40 12,8%  Tổng kim ngạch nhập khẩu (tỷ USD) 40,80 17,2%  Chỉ số giá tiêu dùng 2,56% 3,4%  Tổng mức bán lẻ (nghìn tỷ VNĐ) 799,70 16,6%  Lượng khách quốc tế (triệu) 1,82 12,5%  Lãi suất cơ bản 9% 0,0%  Tỷ giá bình quân liên ngân hàng (USD) 21.246 0,0%  VN-Index 547,93 8,6%  Giá vàng (triệu VNĐ/ lượng) 35,37 1,0%  Q3/14 Q4/14F* Giá chào thuê trung bình   Tỷ lệ lấp đầy   Nguồn cung   Chỉ một trung tâm thương mại mới đi vào hoạt động Hùng Vương Square ở Quận 5 đi vào hoạt động vào cuối tháng 12. Mặc dù trung tâm này mới đi vào hoạt động nhưng tỷ lệ lắp đầy đã đạt 100% với Yeah 1mall là khách hàng chính. Giá chào thuê hiện tại khoảng USD55/m2/tháng. GIÁ CHÀO THUÊ THEO KHU VỰC, Q4/2014 Nguồn: Colliers International Sự cải thiện của giá chào thuê và tỷ lệ lắp đầy ở khu trung tâm VIỆT NAM | Q4/14 | CẬP NHẬT KINH TẾ Nhờ kinh tế cải thiện và các nhà bán lẻ nước ngoài ngày càng tăng, thị trường bán lẻ cho thấy một vài tín hiệu phục hồi nhẹ trong Quý 4/2014. Mặc dù giá chào thuê trung bình trong khu vực trung tâm tiếp tục giảm so với cùng kỳ năm trước 6,0%, nhưng tăng gần 3,0% so với quý trước do Thương xá Tax đóng cửa vào tháng 11. Sự di dời của các tiểu thương từ Thương xá Tax sang các trung tâm thương mại khác giúp tỷ lệ lấp đầy đạt 92,0%, tăng 8,0 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 5,7% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ lấp đầy khu vực ngoài trung tâm cũng tăng nhờ sự mở rộng của các nhà bán lẻ nước ngoài và trong nước như AEON Mall và Central Group. Báo cáo nhận định TP.HCM | Bán lẻ thị trường Q4/2014 Tỷ lệ lắp đầy có tín hiệu phục hồi Giá thuê dự kiến sẽ ổn định hoặc tăng nhẹ trong cả khu vực trung tâm và ngoài trung tâm do nguồn cung hạn chế trong khu vực trung tâm và tỷ lệ lắp đầy ngày càng tăng ở khu vực ngoài trung tâm. Tuy nhiên, các trung tâm bán lẻ hoạt động không tốt cần có chiến lược cho thuê hiệu quả để thu hút khách thuê. Triển vọng thị trường ... P.1 | Colliers International
  3. 3. BÁO CÁO NHẬN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG | Q4/2014 | TP.HCM | BÁN LẺ Nhận định của Colliers Việc xây dựng tuyến Metro Số 1 có tác động nhất định trên thị trường bán lẻ tại khu vực trung tâm. Tuy nhiên, triển vọng dài hạn, TP.HCM vẫn là điểm thu hút ở châu Á Thái Bình Dương. Việc mở cửa cho các nhà bán lẻ 100% vốn nước ngoài sẽ thu hút các thương hiệu lớn nhiều hơn mặc dù sẽ có sự cạnh tranh gay gắt giữa đơn vị trong nước và nước ngoài. Giá thuê dự kiến sẽ ổn định do thiếu mặt bằng trống trong khu trung tâm và các nhà bán lẻ mới vào ở ngoài trung tâm. GIÁ CHÀO THUÊ THEO NĂM, Q4/2014 Nguồn: Colliers International STT Tên dự án Địa chỉ Quận Năm hoàn thành Diện tích kinh doanh (m2) Giá thuê bình quân (USD/m2/tháng) Tỷ lệ lắp đầy 1 Hotel Continental Saigon 132-134 Đồng Khởi Quận 1 2000 200 90 100% 2 Caravelle Hotel 19 Lam Sơn Square Quận 1 2000 150 90 100% 3 New World Hotel 79 Lê Lai Quận 1 2000 1.000 60 100% 4 Sheraton Saigon 88 Đồng Khởi Quận 1 2002 750 125 67% 5 Opera View Lam Sơn Square Quận 1 2006 1.260 50 94% 6 Kumho Asiana Plaza 35 Lê Duẩn Quận 1 2009 6.830 35 100% 7 Rex Arcade 141 Nguyễn Huệ Quận 1 2010 2.000 120 100% 8 ICON 68 45 Ngô Đức Kế Quận 1 2011 8.000 45 90% 9 President Place 93 Nguyễn Du Quận 1 2012 800 70 71% 10 Times Square 22-36 Nguyễn Huệ Quận 1 2013 9.000 90 80% Khối đế bán lẻ (cả thành phố) 62.054 54 86% 1 Diamond Plaza 34 Lê Duẩn Quận 1 1999 9.000 83 100% 2 Zen Plaza 54-56 Nguyễn Trãi Quận 1 2001 6.817 50 90% 3 Parkson Saigon Tourist 35 Lê Thánh Tôn Quận 1 2002 17.000 90 100% Trung tâm thương mại tổng hợp (cả thành phố) 120.367 52 91% 1 Saigon Center 65 Lê Lợi Quận 1 1996 3.500 75 100% 2 City Plaza 230 Nguyễn Trãi Quận 1 2000 5.250 25 100% 3 Saigon Square 1 77-89 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Quận 1 2006 1.300 167 100% 4 Nowzone Nguyễn Văn Cừ Quận 1 2008 9.000 40 100% 5 Saigon Square 2 7-9 Tôn Đức Thắng Quận 1 2009 1.400 90 80% 6 Vincom Center B 72 Lê Thánh Tôn Quận 1 2010 45.000 65 80% 7 Taka Plaza 102 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Quận 1 2011 1.000 90 100% 8 Union Square Đồng Khởi Quận 1 2012 38.000 73 80% 9 Aeon Mall 30 Tân Thắng Tân Ph 2014 49.000 15 100% Trung tâm thương mại (cả thành phố) 401.182 41 96% P.2 | Colliers International
  4. 4. Accelerating success VIỆT NAM Q4/14 Y-O-Y Q1/15F Tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội 6,96% 0,9%  Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (tỷ USD) 9.05 37,0%  Tổng kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD) 40,40 12,8%  Tổng kim ngạch nhập khẩu (tỷ USD) 40,80 17,2%  Chỉ số giá tiêu dùng 2,56% 3,4%  Tổng mức bán lẻ (nghìn tỷ VNĐ) 799,70 16,6%  Lượng khách quốc tế (triệu) 1,82 12,5%  Lãi suất cơ bản 9% 0,0%  Tỷ giá bình quân liên ngân hàng (USD) 21.246 0,0%  VN-Index 547,93 8,6%  Giá vàng (triệu VNĐ/ lượng) 35,37 1,0%  Triển vọng năm 2015 Việc mở cửa cho các công ty 100% vốn nước ngoài, ký kết Hiệp định xuyên Thái Bình Dương (TPP) cũng như các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với Liên minh châu Âu (EU) sẽ thúc đẩy nhu cầu văn phòng mạnh mẽ. Do khả năng hoàn thành của một số dự án trong khu trung tâm có thể bị chậm trong năm 2015, xu hướng tăng hiện tại của tỷ lệ lấp đầy sẽ được duy trì trong năm 2015. HOẠT ĐỘNG CỦA HẠNG A, Q4/2014 Q4/14 tiếp tục ghi nhận sự chuyển dịch sang các quận ngoài trung tâm VIỆT NAM | Q4/14 | CẬP NHẬT KINH TẾ Năm 2014, đặc biệt là Quý 4/2014 cho thấy một bức tranh sáng nhờ vào tình hình kinh tế cải thiện, nguồn cung hạn chế và nhu cầu cao đối với văn phòng. Trong Quý 4/2014, các tòa nhà hạng A có tỷ lệ lấp đầy lên đến 92%, trong khi giá chào thuê ổn định, 40,80 USD/m2/ tháng, tăng 3,0% so với Quý 4/2013. Giá thuê văn phòng hạng B tăng 3,8% so với quý trước và 5,1% so với cùng kỳ năm trước, đạt 19,70 USD/m2/tháng, trong khi tỷ lệ lấp đầy đạt 94,0%, thấp hơn Quý 3/2014 9,0 điểm phần trăm do nguồn cung mới (15.000 m2 sàn cho thuê). Với giá thuê cạnh tranh và mặt bằng trống rộng, các quận ngoài trung tâm thích hợp cho các công ty có nhu cầu mở rộng văn phòng nhưng ngân sách thuê hạng chế. Quý 4/2014 ghi nhận một tòa nhà hạng B mới ở Quận 5 - Lottery Tower. Dự án có 18 tầng với gần 15.000m2 diện tích sàn cho thuê. Nguồn: Colliers International Giá chào thuê tăng nhẹ ở cả văn phòng hạng A và B Báo cáo nhận định TP.HCM | Văn phòng thị trường Q4/2014 Q3/14 Q4/14F* Giá chào thuê trung bình   Tỷ lệ lấp đầy   Nguồn cung thị trường   P.3 | Colliers International
  5. 5. BÁO CÁO NHẬN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG | Q4/2014 | TP.HCM | VĂN PHÒNG Nhận định của Colliers Tỷ lệ lắp đầy của văn phòng hạng A dự kiến sẽ vẫn ổn định nhờ nguồn cung hạn chế và cam kết thuê trước của một số dự án dự kiến sẽ được hoàn thành trong năm 2015. Việt Nam ngày càng hội nhập nhiều hơn với thế giới cùng với các chính sách thông thoáng hơn sẽ thu hút các công ty đa quốc giá vào Việt Nam. Điều này sẽ giúp tăng nhu cầu văn phòng. STT Tên dự án Địa chỉ Năm hoàn thành Tổng diện tích kinh doanh (m2) Phí dịch vụ (*) Tỷ lệ lắp đầy Giá chào thuê (diện tích thực thuê)(*) 1 Saigon Centre 65 Lê Lợi 1996 11,650 6,5 95% 37,0 2 Saigon Tower 29 Lê Duẩn 1997 13,950 6,0 91% 35,0 3 Sunwah Tower 115 Nguyễn Huệ 1997 20,800 6,0 93% 45,0 4 The Metropolitan 235 Đồng Khởi 1997 15,200 6,0 96% 42,0 5 Diamond Plaza 34 Lê Duẩn 1999 15,936 8,0 100% 37,0 6 Kumho Asiana Plaza 39 Lê Duẩn 2009 26,000 8,0 89% 50,0 7 Bitexco Financial Tower 45 Ngô Đức Kế 2010 37,710 8,0 91% 35,0 8 President Place 93 Nguyễn Du 2012 8,330 6,0 96% 33,0 9 Times Square 22-36 Nguyễn Huệ 2012 9,000 7,0 86% 50,0 Hạng A 158,576 7,0 93% 40,7 1 OSIC 8 Nguyễn Huệ 1993 6,500 6,0 97% 18,0 2 Yoco Building 41 Nguyễn Thị Minh Khai 1995 5,000 4,0 100% 22,0 3 Somerset Chancellor Court 21-23 Nguyễn Thị Minh Khai 1996 3,200 5,0 100% 22,0 4 Central Plaza 17 Lê Duẩn 1997 6,094 5,0 100% 24,0 5 Saigon Riverside Office 2A-4A Tôn Đức Thắng 1997 10,000 5,0 98% 20,0 6 Saigon Trade Center 37 Tôn Đức Thắng 1997 31,416 6,0 77% 23,0 7 Harbour View Tower 35 Nguyễn Huệ 1997 8,000 5,0 87% 18,0 8 MeLinh Point Tower 02 Ngô Đức Kế 1999 17,600 6,0 98% 22,0 9 Zen Plaza 54-56 Nguyễn Trãi 2001 11,037 5,0 94% 21,0 10 Bitexco Office Building 19-25 Nguyễn Huệ 2003 6,000 5,0 100% 24,0 11 The Landmark 5B Tôn Đức Thắng 2005 8,000 5,0 98% 20,0 12 Opera View 161-167 Đồng Khởi 2006 3,100 7,0 85% 27,0 13 Petro Tower 1-5 Lê Duẩn 2007 13,304 5,0 98% 30,0 14 City Light 45 Võ Thị Sáu 2007 10,000 5,0 100% 15,0 15 The Landcaster 22Bis Lê Thánh Tôn 2007 7,000 5,0 90% 25,0 16 Gemadept Tower 5 Lê Thánh Tôn 2008 14,000 7,0 99% 24,0 17 Fideco Tower 81-85 Hàm Nghi 2008 15,000 6,0 98% 22,0 18 Havana Tower 132 Hàm Nghi 2008 7,326 6,0 100% 21,0 19 Sailing Tower 51 Nguyễn Thị Minh Khai 2008 16,910 6,0 98% 26,0 20 Royal Center 235 Nguyễn Văn Cừ 2008 14,320 5,0 100% 23,0 21 TMS 172 Hai Bà Trưng 2009 4,000 4,0 100% 23,0 22 Bao Viet Tower 233 Đồng Khởi 2010 10,650 6,0 100% 21,0 23 Green Power Tower 35 Tôn Đức Thắng 2010 15,600 6,0 96% 23,0 24 Vincom Center 68-70-72 Lê Thánh Tôn 2010 56,600 5,0 94% 22,0 25 Saigon Royal 91 Pasteur 2010 5,340 4,0 100% 20,0 26 A&B Tower 76 Lê Lai 2010 17,120 6,0 99% 29,0 27 Maritime Bank Tower 192 Nguyễn Công Trứ 2010 19,596 5,0 97% 22,0 28 Empress Tower 138 Hai Bà Trưng 2012 19,538 6,0 100% 30,0 29 Lim Tower 9-11 Tôn Đức Thắng 2013 29,265 6,0 98% 28,0 30 Sunny MB Tower 259 Trần Hưng Đạo 2013 13,200 5,5 97% 25,0 Hạng B 399,596 6,0 97% 24,0 P.4 | Colliers International * USD/m2/ tháng (tính trên diện tích thuê)
  6. 6. Accelerating success VIỆT NAM Q4/14 Y-O-Y Q1/15F Tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội 6,96% 0,9%  Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (tỷ USD) 9.05 37,0%  Tổng kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD) 40,40 12,8%  Tổng kim ngạch nhập khẩu (tỷ USD) 40,80 17,2%  Chỉ số giá tiêu dùng 2,56% 3,4%  Tổng mức bán lẻ (nghìn tỷ VNĐ) 799,70 16,6%  Lượng khách quốc tế (triệu) 1,82 12,5%  Lãi suất cơ bản 9% 0,0%  Tỷ giá bình quân liên ngân hàng (USD) 21.246 0,0%  VN-Index 547,93 8,6%  Giá vàng (triệu VNĐ/ lượng) 35,37 1,0%  Q3/14 Q4/14F* Thịtrường sơcấp   Thịtrường thứcấp   Nguồn cung   Tỷlệbán   Giá bán tiếp tục được cải thiện nhờ vào điều kiện thị trường được cải thiện Tốc độ tăng giá tiếp tục được duy trì trong Quý 4/2014 nhờ vào doanh số bán tốt và niềm tin thị trường được củng cố. So với quý trước, giá chào bán sơ cấp của phân khúc trung cấp và bình dân tăng 7,5% và tăng 7,2% theo thứ tự. Giá chào bán trên thị trường thứ cấp cũng được cải thiện trong quý khảo sát. NGUỒN CUNG CHÀO BÁN VÀ GIÁ SƠ CẤP Nguồn: Colliers International Giá bán và giao dịch tiếp tục cải thiện trong Quý 4/2014 Số căn hộ mới chào bán đều tăng so với quý trước và cùng kỳ năm trước VIỆT NAM | Q4/14 | CẬP NHẬT KINH TẾ Những thay đổi tích cực gần đây trong Luật Nhà ở và cải thiện tình hình kinh tế vĩ mô đã khuyến khích các chủ đầu tư chào bán các dự án ra thị trường. Quý 4/2014 ghi nhận 6.538 căn hộ được chào bán, tăng 106,8% so với quý trước. Phân khúc trung cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất (54,1%) và tiếp theo là phân khúc bình dân (38,6%). Lũy kế cả năm 2014 ghi nhận 14.950 căn hộ được chào bán, con số cao nhất trong ba năm qua. Giao dịch vẫn duy trì mức tăng trưởng tốt Thị trường nhà ở đạt kết quả ấn tượng xét về doanh số bán. Quý 4/2014 ghi nhận khoảng 7.000 căn hộ được mua ở tất cả các phân khúc. Kết quả tích cực này chủ yếu nhờ vào tỷ lệ bán cao của các dự án mới chào bán có vị trí thuận lợi, được phát triển bởi các chủ đầu tư danh tiếng, giá cả hợp lý và diện tích căn hộ phù hợp. Nhờ khả năng cho thuê cao và tăng giá, tỷ lệ bán hàng của các dự án Masteri Thảo Điền, Vinhomes Central Park và Scenic Valley nhanh chóng đạt trên 70% trong tổng số các căn hộ được chào bán. Báo cáo nhận định TP.HCM | Căn hộ Q4/2014 P.5 | Colliers International thị trường
  7. 7. STT Tên dự án Chủ đầu tư Quận Số căn hộ Giá chào bán* (USD/m2) Phân khúc 1 River Gate NovaLand Quận 4 132 1.800 - 2.300 Cao cấp 2 The Tresor NovaLand Quận 4 280 1.900 - 2.400 Cao cấp 3 Vinhomes Central Park (C1. C3) Vingroup Bình Thạnh 878 1.800 - 2.000 Cao cấp 4 Scenic Valley (Block D2. E1) Phú Mỹ Hưng Quận 7 270 1.500 - 1.650 Trung cấp 5 Masteri Thao Dien (T1. T2) Cty CP ĐT Thảo Điền và đối tác Quận 2 1.449 1.357 - 1.400 Trung cấp 6 Soho Riverview SGCC - Hòa Bình Bình Thạnh 105 1.200 - 1.204 Trung cấp 7 Tropic Garden - Phase 2 NovaLand Quận 2 207 1.273 - 1.425 Trung cấp 8 Docklands Saigon Paujar Quận 7 365 1.500 - 1.600 Trung cấp 9 Him Lam Riverside - Block D&E Him Lam Trading Quận 7 240 1.400 - 1.679 Trung cấp 10 Garden Gate NovaLand Phú Nhuận 272 1.471 - 1.800 Trung cấp 11 Orchard Gate NovaLand Phú Nhuận 154 1.540 - 1.700 Trung cấp 12 Topaz City Cty Vạn Thái Quận 8 273 670 - 700 Bình dân 13 La Astoria An Gia Hưng Quận 2 240 800 - 1.200 Bình dân 14 Him Lam Cho Lon Him Lam Trading Quận 6 396 930 - 1.100 Bình dân 15 Sunview Town (Pearl Block) Đất Xanh Thủ Đức 508 500 - 654 Bình dân 16 Giai Viet Quốc Cường Quận 8 312 849 - 991 Bình dân 17 Khang Gia Chánh Hưng Khang Gia JSC Quận 8 141 777 - 800 Bình dân 18 First Home Premium Thủ Đức NHO Thủ Đức 316 561 - 656 Bình dân Số căn mới chào bán trong Quý 4/2014 6.538 * Giá không bao gồm các loại thuế, khuyến mãi và phí quản lý Nhận định của Colliers Nhờ vào những thay đổi tích cực của Luật Nhà Ở, lãi suất giảm và niềm tin thị trường được phục hồi, các chủ đầu tư thể hiện niềm tin vào thị trường hơn thông qua việc chào bán nhiều dự án. Quý 4/2014 ghi nhận 18 dự án với 6.583 căn hộ chào bán, mức cao nhất trong các quý gần đây. Các dự án nổi bật nhất bao gồm Vinhomes Central Park (43 hec-ta) tại Quận Bình Thạnh và Masteri Thảo Điền (8 hec-ta) tại quận 2. Sự trở lại của người mua đặc biệt là các nhà đầu tư đã giúp tăng doanh số bán và giúp một số dự án tăng giá. Xu hướng này dự kiến sẽ tiếp tục trong bối cảnh niềm tin thị trường đã được phục hồi nhờ những thay đổi tích cực trong Luật Nhà ở, cơ sở hạ tầng cải thiện và các sản phẩm chất lượng hơn. Căn hộ mới được chào bán dự kiến sẽ tăng thêm, đặc biệt ở các quận 2, 9, Thủ Đức và Bình Thạnh nhờ vào các cơ sở hạ tầng cải thiện và tỷ lệ tiêu thụ cao. BÁO CÁO NHẬN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG | Q4/2014 | TP.HCM | CĂN HỘ BÁN 1 Star Hill (Phase 1 and 2) Phú Mỹ Hưng Quận 7 411 2.000 - 2.350 Cao cấp 2 EverRich II - Phase 1 Phát Đạt Quận 7 1,030 1.300 - 1.400 Trung cấp 3 Sunrise City - Phase 2 NovaLand Distric 7 520 1.600 - 1.700 Trung cấp 4 Ehome 3 (P2 - Block A3 - A4) Nam Long Binh Tan 392 800 - 812 Bình dân 5 My Phu Petroland Quận 7 286 700 - 749 Bình dân Số căn mói hoàn thành trong Quý 4/2014 2.639 P.6 | Colliers International
  8. 8. TP.HCM | THÁNG 12/2014 | BÁO CÁO NHẬN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG Với hơn 100 nhân viên của 2 văn phòng tại Việt Nam. Đội ngũ nhân viên hiểu biết rõ về thị trường bất động sản và được chứng tỏ bởi các dự án thành công trong nước và quốc tế. Từ Hà Nội tới Hồ Chí Minh, chúng tôi cung cấp các dịch vụ đầy đủ về bất động sản bao gồm: • Nghiên cứu và tư vấn >> Nghiên cứu các phân khúc thị trường >> Phân tích thị trường, tư vấn và chiến lược • Định giá và tư vấn >> Định giá đất, BĐS hiện hữu & BĐS đang triển khai >> Báo cáo tiền khả thi để xác định NPV, IRR và phương án tối ưu • Dịch vụ văn phòng >> Đại diện khách thuê >> Đại diện chủ đầu tư • Thuê & bán nhà ở • Dịch vụ bán lẻ • Dịch vụ tư vấn đầu tư • Dịch vụ quản lý BĐS / Doanh nghiệp • Dịch vụ thuê Khu công nghiệp Các dịch vụ mà chúng tôi cung cấp dựa trên nền tảng là sức mạnh và chiều sâu kinh nghiệm. COLLIERS INTERNATIONAL TP. HỒ CHÍ MINH Tòa nhà Bitexco, tầng 7 19-25 Nguyễn Huệ Quận 1, TP.HCM, Việt Nam Đt: + 84 8 3827 5665       485 văn phòng trên 63 nước tại 6 châu lục Accelerating success Giới thiệu về Colliers International Colliers International là công ty hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ bất động sản toàn cầu, xác định bởi tinh thần doanh nghiệp của chúng tôi. Với văn hóa của dịch vụ xuất sắc và niềm tin dẫn đầu, chúng tôi tập hợp nguồn lực bao gồm những chuyên viên bất động sản trên toàn cầu nhằm thúc đẩy thành công cho các đối tác. Chúng tôi kết nối thông qua những giá trị chia sẻ giúp hình thành môi trường hợp tác trong toàn tổ chức, thể hiện sự vượt trội trong ngành. Ấn phẩm Phạm vi Định kỳ Nội dung Khả dụng Dự án nhà ở chào bán TP.HCM Mỗi 2 tuần Thị trường Nhà ở bán Đăng tải đại chúng Báo cáo Khu vực trung tâm TP TP.HCM, Khu vực trung tâm TP Hàng tháng Mảng văn phòng, Bán lẻ, Khách sạn & căn hộ DV cho thuê Đăng tải đại chúng Báo cáo Nghiên cứu nhận định Các TP của Việt Nam Hàng quý Tất cả các mảng thị trường Đăng tải đại chúng Báo cáo DV văn phòng Châu Á TBD Châu Á TBD bao gồm VN Hàng quý Thị trường văn phòng Đăng tải đại chúng Báo cáo thị trường BĐS Việt Nam Các TP của Việt Nam Hàng quý Tất cả các mảng thị trường Theo đăng ký Đề xuất phát triển Các TP của Việt Nam Theo yêu cầu Tất cả các mảng thị trường Theo đăng ký 2 tỳ đô doanh thu hàng năm 15.700 chuyên viên và nhân viên 2,5 tỷ feet vuông được quản lý www.colliers.com/vietnam Vui lòng liên hệ nếu bạn muốn nhận các báo cáo thị trường khác từ chúng tôi: Báo cáo này được soạn thảo bởi Colliers International cho mục đích quảng cáo và thông tin chung. Colliers International không cam đoan, đại diện hoặc đảm bảo dưới bất kỳ hình thức nào, diễn đạt hay hàm ý, về những thông tin bao gồm, nhưng không giới hạn, đảm bảo về nội dung, tính chính xác và độ tin cậy. Bất kỳ bên quan tâm nào cũng phải tự kiểm tra độ chính xác của thông tin. Colliers International miễn trừ rõ ràng với tất cả điều khoản, điều kiện hoặc đảm bảo suy luận hoặc hàm ý, phát sinh từ tài liệu này và miễn trừ tất cả trách nhiệm đối với các thiệt hại và hư hại phát sinh từ đây. Tài liệu này là tài sản bản quyền của Colliers International và / hoặc các đối tác nhượng quyền. ©2013. Tất cả quyền lợi được bảo lưu.

×