Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

THCS_W08_BaiDocThem

1,236 views

Published on

  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ THUYẾT TRÌNH (làm profile cho doanh nghiệp, slide bài giảng, slide bài phát biểu, slide bài tốt nghiệp…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ THUYẾT TRÌNH báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

THCS_W08_BaiDocThem

  1. 1. CHƯƠNG VPHẦN MỀM TRÌNH DIỄNMS- POWERPOINT5.1. BƯỚC ĐẦU LÀM VIỆC VỚI CÔNG CỤ TRÌNH DIỄNMicrosoft Powerpoint là một phần trong bộ phần mềm văn phòng Microsoft office nổitiếng của hãng phần mềm Microsoft. Microsoft Powerpoint có đầy đủ tính năng để người sửdụng có thể biên tập các trình diễn bằng văn bản, các biểu đồ số liệu, các trình diễn bằng hìnhảnh, âm thanh. . . Trong Microsoft Powerpoint có nhiều mẫu thiết kế trình diễn (Designtemplates), hoặc có thể tự tạo ra một kiểu trình diễn riêng cho mình (Blank Presentation).5.1.1. Khởi động- Khởi động Windows XP- Khởi động Powerpoint version 2003 như sau:Chọn Start → All programs → Microsoft office → Microsoft office Powerpoint 2003Có thể khởi động bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượngShort cut nằm trên nền DESKTOP5.1.2. Thoát khỏi PowerpointFile/ Exit hoặc nhấn Alt +F45.1.3. Màn hình giao diện của PowerpointSau khi khởi động Microsoft Office Powerpoint 2003 (từ nay về sau sẽ gọi tắt làPowerpoint) và sau khi click chuột vào CREATE A NEW PRESENTATION... (nằm ở khungtác vụ _TASK PANE bên phải màn hình), một cửa sổ giao diện của Powerpoint được hiện ra.Các thành phần chính của cửa sổ Powerpoint gồm các thành phần sau:. Title Bar (Thanh tiêu đề chứa dòng chữ Microsoft Office Powerpoint -{Presentation1} hay tên tệp trình diễn cụ thể).. Control menu box (Hộp menu điều khiển cửa sổ của Powerpointgồm các nút Restore, Move, Size, Minimize, Maximize và Close). Các nút điều khiển cửa sổ hay dùng hơn cả.Gồm các nút: Minimize, Restore (hoặc Maximize) vàClose.Các thành phần chính trên cửa sổ Powerpoint gồm: Menu Bar (Thanh Menu ngang/ thanh thực đơn) gồm 9 menu, đó là:
  2. 2. Mỗi menu của Menu Bar bao gồm một nhóm lệnh để người sử dụng (NSD) thao tác với tấtcả các lệnh của Powerpoint.Khi mở (dùng chuột/bàn phím) một menu của Menu Bar (ví dụ như để mở menu File: tanháy chuột vào chữ File hoặc nhấn Alt+F)Chú ý: Nói chung một lệnh trong Microsoft Office có thể được thực hiện bằng 3 cách sau:sử dụng menu, sử dụng các nút lệnh (các biểu tượng trên các thanh công cụ) và sử dụng cácphím tắt.. Standard Bar (thanh công cụ chuẩn) gồm nhiều biểu tượng, cũng tương tự như thanhStandard của Microsoft Word (xem lại phần Microsoft Word). Formatting Bar (Thanh công cụ định dạng cũngtương tự như trong Microsoft Word) gồm: các nút như hình bên. Status Bar cho biết tệp hiện hành có mấy trang (slide),trang nào là slide hiện hành, kiểu thiết kế là gì?.Thanh công cụ vẽ Drawing trong Powerpoint khôngcó gì khác so với thanh Drawing trong các ứng dụng khác nhưWORD, EXCEL của bộ Microsoft Office.5.1.4. Các thanh công cụ khácNgoài 3 thanh công cụ hay dùng vừa kể đến ở trên, để tạothuận lợi cho NSD, Powerpoint còn cung cấp cho NSD nhiềuthanh công cụ khác như Outlining, Picture,Reviewing, Table and Borders, v.v... Cũng tương tự như trong WORD, thanh Tableand Borders dùng để định dạng bảng khi làm việc với bảng biểu, thanh Picture rất thuậntiện khi cần định dạng lại các đối tượng (Object) như Picture, AutoShapes, WordArt,...Sử dụng thanh Outlining (thanh này nằm dọc màn hình về bên trái) bạn dễ dàng hạ cấp/nâng cấp(Demote/Promote) cũng như chuyển vị trí đoạn văn bản trong khung giữ chỗ của slide cónhiều đoạn văn bản.5.1.5. Một vài khái niệm trong PowerpointPresentation (tệp trình diễn): Là kiểu tệp ban đầu (nguyên thủy) mà Powerpointthường dùng để tạo các slides. Các tệp trình diễn thường có kiểu mở rộng là .ppt; tuy nhiênbạn có thể lưu giữ tệp trình diễn của Powerpoint với các phần mở rộng .pdf hay như một trangweb với phần mở rộng của tệp là .html hoặc .htm. Trong một tệp trình diễn thường có nhiềutrang trình diễn (Slides)Slides (các trang/ bản trình diễn) là các phần riêng biệt của 1 tệp trình diễn. CácSlides giống như các trang riêng biệt trong một tài liệu được in ra, và có thể chứavăn bản, đồ thị và hoạt hình. Khi trình chiếu (ấn F5 chẳng hạn), mỗi slide được thểhiện trong cả một màn hình máy tính.Layout (các loại bố cục slide/ dàn trang): là sự sắp đặt cụ thể của văn bản vàhình ảnh trong một slide. Layouts có thể rất đơn giản: chỉ bao gồm các tiêu đề đơn giản và vănbản, hoặc chúng có thể phức tạp hơn: bao gồm các hình ảnh và màu sắc trau chuốt. Có thể kể đếnhoạt hình, âm thanh và các đối tượng đa phương tiện khác trong layout của mình.View: Microsoft Powerpoint có 3 cách xem (cách hiển thị) chính: normal view,
  3. 3. slide sorter view và slide show view.Cách xem normal view là cách xem chính dùng để soạn thảo. Đó là cách xem mặc nhiênmỗi khi khởi động Powerpoint. Trong cách xem này có 2 tab (tạm dịch là thẻ) Slides và Outline.Cách xem slide sorter view là cách xem các slides độc nhất dưới dạng ngắn gọn của bạn,nó hữu ích để sắp xếp lại thứ tự các slides trong tệp Presentation.Cách xem slide show view chiếm toàn màn hình máy tính, đó là cách thực sự trình diễnslide hiện hành.Design Template (Mẫu thiết kế tệp): Cách nhìn chi tiết 1 slide hay một nhómslides được gọi là khuôn mẫu thiết kế. Mẫu thiết kế có thể là rất cơ bản - với chữđen trên nền trắng hoặc nó có thể rất phức tạp và nhiều màu sắc. Thông thường thìcác Powerpoint có một khuôn mẫu thiết kế khác nhau cho từng slide.Slide Show: Là cách 1 tệp trình diễn xuất hiện khi ta đang trình chiếu nó. Khita trình chiếu các slides của mình trong chế độ xem “slide show), thì mỗi slidechiếm trọn (cả) màn hình và chúng xuất hiện lần lượt.Placeholder (Hộp/ khung giữ chỗ): các hộp với các đường viền là đường chấmchấm hoặc đường gạch gạch, chúng xuất hiện khi bạn tạo một slide mới. Các hộpnày hành động như các khung giữ chỗ cho các đối tượng như tiêu đề slide, vănbản, clip art, biểu đồ và các bảng biểu.Chú ý: Khi nhìn lên màn hình giao diện của Powerpoint trong chế độ xem “Normal view” tathấy có 3 vùng:Vùng 1: nằm ở giữa màn hình bao gồm các Placeholder – nơi chứa các thông tin khôngnhững về văn bản mà còn có thể chứa các thông tin về bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh, âmthanh và video. Nháy chuột vào CLICK TO ADD TITLE để nhập dữ liệu cho tiêu đề và Clickto add subtitle để nhập dữ liệu cho tiêu đề con. Ở phía dưới ta có thể thêm các thông tin đểghi chú khi nháy chuột vào Click to add notes. Vùng này còn gọi là Slide Pane.Vùng 2: Khung bên trái là Outline Pane (khung này bao gồm Outline/ Slides). Phía dướilà 3 nút xem cách thể hiện Slides (Normal view, Slide Sorter View và Slide Show from currentslide)Vùng 3: Khung bên phải - Khung tác vụ này sẽ thay đổi theo ngữ cảnh. Từ đó, để chọn mộtmục nào đó, chẳng hạn như mục New Presentation, chọn mục nào, ta chỉ cần nháy chuột vào nó.Ta có thể đóng Task Pane lại khi nhấn vào nút X. Nếu không muốn cho khung tác vụhiển thị mỗi khi khởi động Powerpoint, ta làm như sau: chọn Tools/Options.../View bỏ dấu chọntrong StartUp Task Pane.5.2. MỘT SỐ THAO TÁC CƠ BẢN ĐỐI VỚI TỆP TRÌNH DIỄNMột tệp trình diễn có phần mở rộng mặc nhiên là .ppt và bao gồm nhiều slides.5.2.1. Tạo tệp trình diễn mới ngay sau khi khởi động Powerpoint:
  4. 4. Khi vừa khởi động Powerpoint thì một tệp .ppt tự động khởi động cùng với slide đầutiên mặc nhiên được đưa vào dưới tên là “Title slide” (Slide tiêu đề).Ta có thể tạo tệp trình diễn mới trong Powerpoint: Tại New Presentation thực hiệncác lựa chọn trong các mục:+ Open a presentation để chọn các tệp đã có trên đĩa+ New để chọn tệp trình diễn trắng / chọn các mẫu thiết kế có sẵn tại DesignTemplate. . . Tạo tệp trình diễn mới trắng (new blank presentation) bằng cách nhấn vào biểutượngXuất hiện hộp thoại / thực hiện chọn mẫu:Chọn các mẫu phù hợp với cách trình bày của SLIDE có trong bảng trong hình trên Tạo tệp trình diễn nhờ kịch bản có sẵn: AutoContent wizard:- Từ Task Pane “New presentation”, chọn
  5. 5. Làm theo hướng dẫn của AutoContent Wizat rồi nhấn next Tạo tệp trình diễn từ các mẫu thiết kế có sẵn (DESIGN TEMPLATE)Từ Task Pane “New Presentation”, chọn From design template.Xuất hiện một cửa sổ như hình sau, thực hiện chọn mẫu thiết kế phù hợp5.2.2. Mở tệp đã có trên đĩaĐể mở một tệp trình diễn đã có trên đĩa, người ta sử dụng một trong các cách sau:Chọn File/ Open... hoặc nhấn Ctrl+O. Thực hiện tiếp: giống như trong WORD, EXCEL5.2.3. Ghi tên tệp trình diễn vào đĩaTa có thể ghi tên tệp trình diễn hoàn toàn tương tự như ghi tệp trong Microsoft Word (chỉ cóphần mở rộng, đương nhiên là khác rồi). Phần mở rộng mặc định của Powerpoint là .ppt.Chú ý: Trong hộp Save as type: cho phép chọn kiểu tài liệu cần lưu trữ như Presentation(*.ppt) - kiểu mặc định, Powerpoint 97-2003 & 95 presentation (*.ppt), Web Page (*.htm;*.html), Design Template (*.pot),...Để đặt chế độ ghi tự động sau một khoảng thời gian nào đó (tính theo phút - minutes), tachọn Tools / Options / Save...,, trong trường hợp SAVE Autorecover info every gõ chỉ số
  6. 6. phút.Để bảo vệ tệp bằng cách đặt mật khẩu: Tools / Options / Security... gõ mật khẩu vào hộpPassword to open và/ gõ và hộp Password to modify.5.3. CÁC THAO TÁC KHÁC KHI SOẠN BÀI TRÌNH DIỄN5.3.1. Tạo Slide mớiKhi bạn khởi động Powerpoint, Power point sẽ đưa ra Title Slide trong Slide Pane ở chế độ“Normal View”. Slide mặc định này có 2 khung giữ chỗ: ta có thể gõ tiêu đề cho tệp trình diễncủa mình và tiêu đề con trong slide đó bằng cách nháy chuột vào các vùng tương ứng “Click toadd title” hoặc “Click to add subtitle” rồi gõ văn bản.- Trường hợp ta không thích sử dụng mẫu mặc định của Powerpoint đưa ra ta có thể nhấnchuột vào thực đơn Format / Slide Layout để chọn mẫu khác.- Có thể thực hiện các thay đổi cho phông chữ, cỡ chữ trong Format/ Font....- Nếu không muốn sử dụng Title Slide, hãy chọn Edit/ Delete Slide.
  7. 7. 5.3.2. Thêm một SlideSau khi hoàn thành slide đầu tiên, ta có thể tạo thêm cácslides khác. Để tạo một slide mới, ta thực hiện một trongcác lệnh sau:Bước 1: Mở mục chọn Insert/hoặc bấm tổ hợp phím nóng Ctrl + M. / hoặc nhấn vàonút trên thanh Formatting/ Hoặc trên khung bêntrái của cửa sổ nhấn phải chuột/ chọnBước 2: Hãy chọn một mẫu slide cho hợp với bố cụctrình bày thiết kế của mình /OK, một Slide mới đã đượcchèn lên tệp trình diễn.5.3.3. Sử dụng mẫu thiết kế có sẵn (Template)Sau khi hoàn thành việc chọn bố cục trình bày, NSD đã cóthể bắt đầu soạn thảo Slide đầu tiên. Màn hình soạn thảo chínhcủa Powerpoint được chỉ ra. Tuy nhiên, nên tạo một kiểu mẫuthiết kế (template) chung cho toàn bộ các slide của tệp trìnhdiễn. Làm như vậy, sau này bạn đỡ tốn kém thời gian và sứclực.Chú ý: template là một tập hợp các định dạng cho tấtcả các slide, bao gồm: font chữ, cỡ chữ, màu chữ cho các loạitiêu đề trong slide, màu nền (background), hoavăn nền (Color Schemes), màu đồ thị; các picture, clipart,... Kiểu mẫu thiết kế chung sẽ được áp dụng cho toàn bộcác slide của tệp trình diễn, vì thế bạn đỡ mất thời gian vàcông sức cho việc thay đổi định dạng từng slide riêng biệt.Tất nhiên, nếu muốn, ta vẫn có thể thay đổi một số thuộc tínhđịnh dạng khác so với mẫu thiết kế ban đầu cho một sốslide nào đó.Powerpoint cung cấp cho NSD một danh sách gồm nhiều kiểu mẫu thiết kế sẵn. Danh sáchnày được thể hiện trong Task Pane “Slide Design”, và chia thành 3 nhóm:+ Use in This Presentation+ Recently Used+ Available For UseCó thể vào Browse sau đó chọn thư mục 1033 để được cung cấp một danhsách các mẫu khác nữa.Thực hiện :
  8. 8. + Chọn Format/ Slide Design...+ Chọn một mẫu thiết kế trong danh sách các mẫu thiết kế đã có+ Nháy nút phải chuột vào mẫu thiết kế đó, rồi chọn Apply to All Slides (áp dụng cho tất cảcác slide của cả tệp) hoặc Apply to Selected Slides (cho các slide được chọn).5.3.4. Sử dụng Slide Master để thay đổi thuộc tính của mẫuthiết kế đã chọnMột điều mà mỗi khi chúng ta làm việc với một Slide, ta cứ phải định dạng lại phông chữ,cỡ chữ… Để khắc phục điều này chúng ta hãy làm Slide master trước khi soạn thảo:Slide master có thể hiểu như một slide chủ cho một tệp trình diễn. Thông thường khi tạomột tệp trình diễn, muốn thay đổi định dạng dữ liệu của toàn bộ các slide theo một định dạngchuẩn nào đó, bạn phải thay đổi lần lượt định dạng dữ liệu trên từng slide. Có cách nào để tạomột slide có định dạng chuẩn, rồi áp đặt toàn bộ các slide trên tệp trình diễn theo định dạng nhưvậy? Có cách làm, đó là Slide Master!Bước 1: Mở tệp trình diễn cần thiết lập lại Slide master. Kích hoạt mục chọn View | Master| Slide master, màn hình làm việc với slide master xuất hiện với các thành phần như sau:Ta thực hiện những công việc sau trên Slide Master:1. Chèn những dòng chữ, hình ảnh cần được xuấthiện trên tất cả các trang.2. Thay đổi phông chữ, độ lớn chữ trên các khuôndạng cho các slide của văn bản.Cách làm: Thực hiện nhấn chuột vào các mụctrong hình trên để định dạng thuộc tính của chúng:- Định dạng font và định dạng Bullets andNumbering: thực hiện hoàn toàn tương tự như đã làmtrong MS WORD (xem thêm chương 4)- Định dạng nền (Background): chọn Format/ Background... sẽ xuất hiện hộp
  9. 9. thoại. Nhấn vào chọn một mẫu- Chọn Apply hoặc Apply to All.- Để thay đổi hoa văn nền, ta chọn Fill Effects gồm 4 thẻ:Gradient, Texture, Pattern và Picture. Từ đó, bạn chọn:+ Gradient: nếu muốn chọn cách tô màu nền+ Texture hoặc Pattern nếu muốn chọn các hoa văn có sẵn+ Picture nếu bạn muốn đưa một picture tự chọn vào làm nền5.3.5. Các khung nhìnCác khung nhìn chủ yếu trên Powerpoint:5.4. VĂN BẢN VÀ ĐỒ HOẠ5.4.1. Định dạng văn bản. Nhập văn bản vào các Slide có nhiềuđiểm giống như MS- WORD, nhưngcũng có nhiều điểm khác:Nhập vào các vị trí dành cho tiêu đềvăn bản và văn bản: Nháy chuột vào khunggiữ chỗ tương ứng – “Click to addtitle” hoặc “Click to add subtitle”. Gõxong nháy chuột ra ngoài khung để kết thúc.. Nhập vào TextBOX. Baogồm TextBOX có sẵn, hộp TextBOX do ngườisử dụng đưa vào từ thanh công cụ Drawing...Gõ văn bản như trong Word và ấn Enterđể xuống dòng sẽ tạo nên một đoạn văn bản mới. Khi gõ văn bản đến đâu TextBOX sẽ tự nớirộng ra để chứa đủ văn bản. Gõ xong nháy chuột ra ngoài khung để kết thúc.. Định dạng- Chọn khối văn bản, hoặc TextBOX- Chọn Format / Font: Thực hịên khai báo giống như Word. Sử dụng thanh công cụ- Chọn khối văn bản, hoặc TextBOX- Nháy chuột vào các nút định dạng tương ứng trên thanh định dạng (như Word)
  10. 10. 5.4.2. Hình ảnh, hình vẽ- Ta cũng có thể chèn ảnh từ những tệp tin bởi mục chọn: Insert | Picture | ,hoặc từ thư viện ảnh Clip Gallery của Windows từ mục chọn: Insert | Picture |như đã từng làm trên phần mềm Word.- Ta cũng có thể chèn thêm hình vẽ vào Slide bằng thanh Drawing(như Word)5.4.3. Sao chép, di chuyển, xoáa. Sao chép các Slides- Chọn các Slide cần sao chép (có thể chọn trong khung hìnhbên)- Chọn Edit / Copy (Ctrl + C) hoặc chọn biểu tượng- Đưa con trỏ đến vị trí cần sao chép- Dán: Chọn Edit/ Paste hoặc Ctr + V hoặc chọn biểu tượngb. Di chuyển các Slides- Chọn các Slide cần di chuyển (có thể chọn trong khung hìnhbên)- Chọn Edit / Cut hoặc Ctr + X hoặc chọn biểu tượngc. Xoá các Slides- Chọn các Slide cần xoá (làm như các thao tác trên)- Nhấn Delete trên bàn phím hoặc nhấn nút phải chuột /chọnDelete slide

×