Your SlideShare is downloading. ×
Taichinhdoanhnghiep
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Taichinhdoanhnghiep

2,812
views

Published on


0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
2,812
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
87
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. 5
  • 2. 4
  • 3. 3
  • 4. 2
  • 5. 1
  • 6. Tài sản CĐ và vốn CĐ của DN Đại Thị Thúy Vân Phạm Thị Hoài Nguyễn Thị Ngọc B Vũ Thị Huyền Vũ Hoàng Mai Đỗ Thị Thuỳ Dung
  • 7. Nội dung nghiên cứu Khái niệm và phân loại TSCĐ 1 Vốn CĐ và các đặc điểm luân chuyển vốn CĐ 2 Hao mòn và trích hao mòn TSCĐ 3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn CĐ 5 Các phương pháp khấu hao TSCĐ 4 Liên hệ thực tế tại VN 6
  • 8. Khái niệm và phân loại TSCĐ Tiêu chuẩn về thời gian: có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên Tiêu chuẩn trở thành TSCĐ Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị lớn, mức giá trị cụ thể được chính phủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kì 1
  • 9. Khái niệm TSCĐ
    • TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của DN và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn là TSCĐ.
    1
  • 10. Phân loại tài sản cố định 1 2 3 Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế Theo tình hình sử dụng Theo mục đích sử dụng Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế Theo mục đích sử dụng 2
  • 11. Phân loại tài sản cố định
    • Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế
    1 T SCĐ hữu hình:là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do DN sử dụng cho HĐKD 2 TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do DN quản lý & sử dụng trong các HĐ SXKD, cung cấp dịch vụ cho các đối tượng khác thuê. 2
  • 12. Phân loại tài sản cố định
          • Theo mục đích sử dụng
    TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp,an ninh,quốc phòng: không mang tính chất sản xuất do DN quản lý và sử dụng cho các HĐ phúc lợi, sự nghiệp và các HĐ đảm bảo an ninh, quốc phòng TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh là những TSCĐ đang dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp 1 2 2
  • 13. Phân loại tài sản cố định
    • Theo tình hình sử dụng
    Tài sản cố định đang dùng Tài sản cố định chưa cần dùng Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý. 2
  • 14. Vốn CĐ & các ĐĐ luân chuyển vốn CĐ
      • Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
    2 1
  • 15. Đặc điểm luân chuyển của vốn CĐ Company Logo Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kì sản xuất.
    • Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất nhiều sản phẩm, do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kì sản xuất quyết định.
    Sau nhiều chu kì sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển 1 2 3 2
  • 16. Hao mòn và trích hao mòn TSCĐ
    • Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật…trong quá trình hoạt động của TSCĐ
    3 1
  • 17. Hao mòn TSCĐ Phân loại Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó làm giảm giá trị của TSCĐ Hao mòn vô hình là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ 1
  • 18. Trích hao mòn TSCĐ
    • Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ.
    2
  • 19. Các PP khấu hao TSCĐ pp khấu hao đường thẳng pp khấu hao nhanh Your Text pp khấu hao theo sản lượng 2 3 1 4
  • 20. PP khấu hao đường thẳng Trong đó: M KH : Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ NG: Nguyên giá TSCĐ T: Thời gian sử dụng TSCĐ 1
  • 21. PP khấu hao đường thẳng
    • Nguyên giá TSCĐ bao gồm: giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên hóa đơn trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng nếu có), các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, các khoản lãi vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa vào sử dụng. các khoản thuế và lệ phí trước bạ (nếu có).
    • Thời gian sử dụng TSCĐ là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng TSCĐ. Nó được xác định căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của TSCĐ có tính đến sự lạc hậu, lỗi thời của TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, mục đích sử dụng và hiệu quả sử dụng
    1
  • 22. PP khấu hao đường thẳng
    • Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ là thời gian sử dụng TSCĐ dựa theo thiết kế kỹ thuật.
    • Tuổi thọ kinh tế là thời gian sử dụng TSCĐ có tính đến lạc hậu, lỗi thời của TSCĐ do tiến bộ của khoa học và công nghệ.
    1
  • 23. PP khấu hao đường thẳng
    • Tỷ lệ khấu hao hàng năm (T KH ) được xác định như sau:
    M KH : Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ NG: Nguyên giá TSCĐ T: Thời gian sử dụng TSCĐ 1
  • 24. PP khấu hao đường thẳng
    • Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân chung
    Trong đó: - fi: tỷ trọng của từng loại TSCĐ - T KHi : Tỷ lệ khấu hao của từng loại TSCĐ - i : loại TSCĐ 1
  • 25. Ưu và nhược điểm của PP:
    • Ưu điểm: việc tính toán đơn giản, tổng mức khấu hao của TSCĐ được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng TSCĐ và không gây ra sự đột biến trong giá thành sản phẩm hàng năm
    Nhược điểm: trong nhiều trường hợp không phù hợp với loại TSCĐ mà có mức độ hoạt động rất không đều nhau giữa các kỳ trong năm hay giữa các năm, không thu hồi vốn kịp thời do không tính hết được sự hao mòn vô hình của TSCĐ. 1
  • 26. PP khấu hao nhanh 1 2 2002 2003 Hai phương pháp chủ yếu PP khấu hao theo số dư giảm dần PP khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng( PP khấu hao theo tổng số) 2
  • 27. PP khấu hao theo số dư giảm dần
    • M ki = G di x T KD
    • Trong đó:
    • M ki : Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i
    • G di : giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i
    • T KD : Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
    • i : thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ
    • ( i = 1,n )
    1
  • 28. PP khấu hao theo số dư giảm dần
    • T KD = T KH x H d
    • Trong đó:
    • T KD : Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
    • T KH : Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tuyến tính
    • H d : Hệ số điều chỉnh
    • Hệ số điều chỉnh được sử dụng ở các nước như sau:
    2.5 >6 năm 2.0 5  6 năm 1.5 3  4 năm H d Thời hạn sử dụng của TSCĐ 1
  • 29. PP khấu hao theo tổng số
    • M kt = NG x T kt
    • Trong đó:
    • M kt : số tiền khấu hao TSCĐ ở năm thứ t
    • (t =1,n)
    • NG : Nguyên giá TSCĐ
    • T kt : tỷ lệ khấu hao TSCĐ của năm thứ t
    2
  • 30. PP khấu hao theo tổng số
    • Cách 1:
    • T kt = Số năm sử dụng còn lại tính từ đầu năm khấu hao cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng/Tổng số các số năm sử dụng còn lại của TSCĐ tính theo thứ tự năm sử dụng
    Có hai cách tính tỷ lệ khấu hao TSCĐ(T kt )
    • Cách 2:
    • T kt = 2(T - t + 1)
    • T(T +1 )
    T kt : tỷ lệ khấu hao TSCĐ năm thứ t T: thời hạn sử dụng TSCĐ t : thời điểm (năm) cần tính khấu hao 2
  • 31. Ưu nhược điểm của PP
    • Thu hồi vốn nhanh, giảm bớt được tổn thất do hao mòn vô hình
    • Đây là một biện pháp “hoãn thuế” trong những năm đầu của doanh nghiệp
    Có thể gây nên sự đột biến về giá thành sản phẩm trong những năm đầu do chi phí khấu hao lớn, sẽ bất lợi trong cạnh tranh. Do vậy đối với những DNKD chưa ổn định, chưa có lãi thì không nên áp dụng các PP khấu hao nhanh Ưu điểm Nhược điểm 2
  • 32. PP khấu hao theo sản lượng
    • Công thức tính :
    • M ksl : số khấu hao năm của tài sản cố định theo phương pháp sản lượng
    • Q x : sản lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong năm
    • M kđv : mức khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
    M ksl = Q x x M kdv 3
  • 33. PP khấu hao theo sản lượng M kđv : mức khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm NG : nguyên giá của TSCĐ Q s : tổng sản lượng dự tính cả đời hoạt động của TSCĐ Căn cứ hồ sơ kinh tế kĩ thuật của TSCĐ, DN xác định công suất thiết kế của TSCĐ ( gọi tắt: sản lượng theo công suất thiết kế). M kđv = NG/ Q s 3
  • 34. PP khấu hao theo sản lượng Mức khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm x Sản lượng sản phẩm dự kiến sản xuất hoàn thành trong tháng = Số khấu hao trong tháng của TSCĐ 3
  • 35. VD: Công ty X mua máy ủi đất mới với nguyên giá 432 triệu động. Công suất thiết kế của máy ủi là 30 m 3 /giờ. Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m 3 . Khối lượng sản phẩm dự kiến đạt năm thứ nhất của máy ủi là: PP khấu hao theo sản lượng 18000 12 18000 11 16000 10 16000 9 14000 8 15000 7 14000 6 16000 5 16000 4 18000 3 15000 2 14000 1 Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m 3 ) Tháng 3
  • 36. PP khấu hao theo sản lượng Mức khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm: M kđv = NG/ Q s = 432.000.000/2.400.000 = 180 đồng/ m 3 số khấu hao các tháng trong năm thứ nhất theo phương pháp sản lượng: Mức khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm x Sản lượng sản phẩm dự kiến sản xuất hoàn thành trong tháng = Số khấu hao trong tháng của TSCĐ 3
  • 37. PP khấu hao theo sản lượng Số khấu hao năm thứ nhất: M ksl1 = 190.000 x 180 = 34.200.000 34200000 190000 Cộng 3240000 18000 12 3240000 18000 11 2880000 16000 10 2880000 16000 9 2520000 14000 8 2700000 15000 7 2520000 14000 6 2880000 16000 5 2880000 16000 4 3240000 18000 3 2700000 15000 2 2520000 14000 1 Mức khấu hao tháng (đồng) Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m 3 ) Tháng 3
  • 38. Ưu nhược điểm của PP Ưu : thích hợp với TSCĐ có mức độ hoạt động không đều giữa các thời kỳ, có tính chất mùa vụ và trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Số khấu hao phù hợp hơn với mức độ hao mòn của TSCĐ Nhược: việc khấu hao trở nên phức tạp khi trình độ quản lý TSCĐ còn yếu và không thực hiện nghiêm túc, chính xác việc ghi chép ban đầu. 3
  • 39. Bảng cân đối TSCĐ
    • Bảng cân đối TSCĐ phản ánh khối lượng TSCĐ có đầu kỳ, tăng trong kỳ, giảm trong kỳ và hiện có cuối kỳ của từng loại TSCĐ hay toàn bộ TSCĐ, tuỳ theo việc nghiên cứu ta có thể lập bảng cân đối tổng hợp hay bảng chi tiết, bảng cân đối TSCĐ được lập theo 2 loại giá khác nhau: giá ban đầu hoàn toàn (nguyên giá TSCĐ), giá ban đầu còn lại.
  • 40. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Giá ban đầu hoàn toàn) Năm. . . ( Đ vt…) Mẫu 1: … . Giảm khác Cũ hỏng Tăng khác Mới Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Dư cuối kỳ Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ Dư đầu kỳ Loại TSCĐ
  • 41. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Giá ban đầu còn lại ) Năm. . . (Đvt…) Mẫu 2: … . Giảm khác Khấu hao Cũ hỏng Tăng khác Mới Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Dư cuối kỳ Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ Dư đầu kỳ Loại TSCĐ
  • 42. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CĐ CỦA DN :
    • Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp:
    Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định 1 Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định 2 Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận vốn cố định 3 5 1
  • 43. CHỈ TIÊU HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CĐ
    • Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng DT hoặc DT thuần trong kì .
    • Hiệu suất sử dụng = doanh thu( DT thuần) trong kì
    • vốn cố định số vốn cố định bình quân trong kì
    • Số vốn cố định = số vốn cố đinh đầu kì+ số vốn cố định cuối kì
    • bq trong kì 2
    • Số tiền cố định = nguyên giá TSCĐ ở _ số tiền khấu hao luỹ kế
    • đầu kì (cuối kì) đầu kì ( cuối kì) ở đầu kì (cuối kì)
    • Số tiền khấu hao = số tiền khấu + số tiền khấu hao _ số tiền KH
    • luỹ kế cuối kì hao ở đầu kì tăng trong kì giảm trong kì
    1
  • 44. CHỈ TIÊU HÀM LƯỢNG VỐN CĐ
    • Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu sất sử dụng vốn cố định, phản ánh để tạo ra 1 đồng DT hoặc DT thuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định .
    • Hàm lượng = số vốn cố định BQ trong kì
    • vốn cố định DT hoặc DT thuần trong kì
    2
  • 45. CHỈ TIÊU TỶ SUẤT LN VỐN CĐ
    • Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định trong kì có th ể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập )
    LN trước thuế(sau thuế thu nhập) x 100% số vốn cố định BQ trong kì Tỷ suất LN vốn = CĐ 3
  • 46. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CĐ CỦA D N
    • 2. Một số chỉ tiêu phân tích:
    • Hệ số hao mòn TSCĐ : p.a mức độ hao mòn của TSCĐ của DN so với thời điểm đầu tư ban đầu
    • Hệ số hao = số tiền khấu hao lũy kế
    • m òn TSCĐ nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
    • Hiệu suất sử dụng TSCĐ: p.a 1 đồng TSCĐ trong kì tạo ra được bao nhiêu đồng DT hoặc DT thuần.
    • Hiệu suất = DT (DT thuần) trong kì
    • Sd TSCĐ nguyên giá cố định bình quân trong kì
    5
  • 47. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CĐ CỦA DN
    • Hệ số trang bị TSCĐ cho 1 công nhân trực tiếp sx: p.a giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất.
    • Hệ số trang = DT (DT thuần) trong kì
    • bị TSCĐ số lượng nhân công trực tiếp sx
    • Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: p.a quan hệ tỉ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của DN ở thời điểm đánh giá. Giúp DN đánh giá mức đọ hợp lí trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở DN.
    5
  • 48.  
  • 49. Liên hệ thực tế tại VN
    • Ngày 5/2/2011 cty đã thanh lý 1 TSCĐ trong hoạt động SXKD ở Xí nghiệp dệt, TSCĐ (máy dệt GA615) có nguyên giá 30.000.000 đồng, tính đến thời điểm thanh lý đã hao mòn là 28.000.000 đồng, và thanh lý với giá 1.500.000 đồng.
    6
  • 50. Liên hệ thực tế tại VN
    • Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
    Phòng kỹ thuật lập kế hoạch thanh lý Ban giám đốc Bộ phận thanh lý TSCĐ liên quan Kế toán TSCĐ Sổ kế toán TK 211, 214, 711, 811, 111, 112 6
  • 51. Liên hệ thực tế tại VN
    • Các chứng từ liên quan đến việc thanh lý TSCĐ:
    • Phiếu đề xuất thanh lý TSCĐ
    • Quyết định thanh lý TSCĐ (nếu có)
    • Biên bản thanh lý TSCĐ (nếu có)
    • Hợp đồng thanh lý TSCĐ (nếu có)
    • Phiếu thu, phiếu xuất kho, hóa đơn.
    6
  • 52. Liên hệ thực tế tại VN Đơn vị: Cty Dệt may 7 Địa chỉ: 148 đường số 7 SỔ CÁI Hoàng Hoa Thám, F13, Q. TB Tên tài khoản: Tài sản cố định Số hiệu TK: 211 Ngày 03 tháng 02 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Cộng lũy kế đầu năm xxxx Số dư cuối kỳ 30.000.000 Cộng số phát sinh tháng 11 28.000.000 2.000.000 214 811 Thanh lý máy dệt GA615 China 02/02 15TS xxxx Số dư đầu kỳ Có Nợ Ngày Số Ghi chú Số tiền TK đối ứng Diễn giải Chứng từ 6
  • 53. Liên hệ thực tế tại VN
    • TÌNH HÌNH HAO MÒN TSCĐ NĂM 2011
    12.093.350.176 1.088.670.885 10.453.708.014 23.635.729.075 4. Số cuối năm 3. Số giảm trong năm 2.045.848.877 2.045.848.877 340.499.700 340.499.700 966.575.179 966.575.179 3.352.923.756 3.352.923.756 2. Số tăng trong năm Số trích KH trong năm 10.047.501.299 748.171.185 9.487.132.835 20.282.805.319 1. Số đầu năm Nguồn khác Nguồn DN tự bổ sung Nguồn NS cấp Trong đó Tổng số Nội dung 6
  • 54. Mở rộng thị trường, đẩy mạnh sản xuất để nâng cao công suất mấy móc thiết bị kết hợp với nâng cao chất lượng làm việc của máy móc thiết bị để có thể gia tăng sản lượng bình quân trên 1 giờ máy móc hoạt động Tiến hành thanh lý các loại tài sản đã cũ hoặc quá cũ không còn sử dụng được. Đầu tư các loại máy móc thiết bị sản xuất, tăng các TSCĐ trên cơ sở cân đối giữa máy móc thiết bị sản xuất với các TSCĐ khác Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch sử dụng TSCĐ trên cơ sở cân đối với kế hoạch sản xuất để có thể tăng được khối lượng sản xuất nhưng vẫn đảm bảo hạ được giá thành sản xuất ý kiến đ ề xuất Liên hệ thực tế tại VN 6
  • 55. Click to edit company slogan . www.themegallery.com Thank You !

×