Your SlideShare is downloading. ×
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Presentation   điện toán đám mây
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Presentation điện toán đám mây

4,612

Published on

1 Comment
1 Like
Statistics
Notes
  • Điện toán đám mây sẽ là bước ngoặt vĩ đại cho ngành CNTT nói chung và tại Việt Nam nói riêng, để tìm hiểu thêm về điện toán đám mây, bạn có thể vào http://goo.gl/ilNCd
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total Views
4,612
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
197
Comments
1
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Điện toán đám mây Nhóm 5 1. Phan Tấn Long 2. Du Chí Nhuệ 3. Phan Thị Kim Khánh 4. Vương Thành Nguyên
  • 2. • Khái niệm• Mô hình• Ưu, khuyết điểm• Xu hướng phát triển• Goolge App Engine• Thực trạng ở Việt Nam
  • 3. • Bài toán muôn thuở của các doanh nghiệp – Quản lý Dữ liệu riêng, khách hàng, đối tác – Giảm chi phí mức thấp nhất – Dự trù khả năng mở rộng, nâng cấp – Bảo mật – Tính sẵn sàng• Doanh nghiệp không cần quan tâm đến cơ sở hạ tầng, công nghệ mà chỉ lo tập trung vào sản xuất nâng cao năng suất• cloud computing ra đời để đáp ứng nhu cầu đó
  • 4. Khái niệm• Theo Gartner (http://www.buildingthecloud.co.uk/) : “Một mô hình điện toán nơi mà khả năng mở rộng và linh hoạt về công nghệ thông tin được cung cấp như một dịch vụ cho nhiều khách hàng đang sử dụng các công nghệ trên Internet”.• Theo Ian Foster: “Một mô hình điện toán phân tán có tính co giãn lớn mà hướng theo co giãn về mặt kinh tế, là nơi chứa các sức mạnh tính toán, kho lưu trữ, các nền tảng (platform) và các dịch vụ được trực quan, ảo hóa và co giãn linh động, sẽ được phân phối theo nhu cầu cho các khách hàng bên ngoài thông qua Internet”.
  • 5. Mô hình Software as a Platform as a Infrastructure as ad ch v Service (SaaS) Service (PaaS) Service (IaaS)Mô hình Private Community Public Cloudtri n khai Cloud Cloud
  • 6. • Dịch vụ phần mềm SaaS (Software as a Service)• Dịch vụ nền tảng PaaS(Platform as a Service)• Dịch vụ hạ tầng IaaS (Infrastructure as a Service)
  • 7. • Dịch vụ SaaS cung cấp các ứng dụng hoàn chỉnh như một dịch vụ theo yêu cầu cho nhiều khách hàng. Khách hàng lựa chọn ứng dụng phù hợp với nhu cầu và sử dụng mà không quan tâm tới hay bỏ công sức quản lý tài nguyên tính toán bên dưới.• Dịch vụ SaaS nổi tiếng nhất phải kể đến Salesforce.com với các ứng dụng cho doanh nghiệp mà nổi bật nhất là CRM. Các ứng dụng SaaS cho người dùng cuối phổ biến là các ứng dụng office Online của Microsoft hay Google Docs của Google.
  • 8. • Dịch vụ PaaS cung cấp nền tảng điện toán cho phép khách hàng phát triển các phần mềm, phục vụ nhu cầu tính toán hoặc xây dựng thành dịch vụ trên nền tảng Cloud đó. Dịch vụ PaaS có thể được cung cấp dưới dạng các ứng dụng lớp giữa (middleware), các ứng dụng chủ (application server) cùng các công cụ lập trình với ngôn ngữ lập trình nhất định để xây dựng ứng dụng. Dịch vụ PaaS cũng có thể được xây dựng riêng và cung cấp cho khách hàng thông qua một API riêng. Khách hàng xây dựng ứng dụng và tương tác với hạ tầng CC thông qua API đó. Ở mức PaaS, khách hàng không quản lý nền tảng Cloud hay các tài nguyên lớp như hệ điều hành, lưu giữ ở lớp dưới. Khách hàng điển hình của dịch vụ PaaS chính là các nhà phát triển ứng dụng (ISV-Independent software vendor).• Dịch vụ App Engine của Google là một dịch vụ PaaS điển hình, cho phép khách hàng xây dựng các ứng dụng web với môi trường chạy ứng dụng và phát triển dựa trên ngôn ngữ lập trình Java hoặc Python.
  • 9. • Dịch vụ IaaS cung cấp dịch vụ cơ bản bao gồm năng lực tính toán, không gian lưu trữ, kết nối mạng tới khách hàng. Khách hàng (cá nhân hoặc tổ chức) có thể sử dụng tài nguyên hạ tầng này để đáp ứng nhu cầu tính toán hoặc cài đặt ứng dụng riêng cho người sử dụng. Với dịch vụ này khách hàng làm chủ hệ điều hành, lưu trữ và các ứng dụng do khách hàng cài đặt. Khách hàng điển hình của dịch vụ IaaS có thể là mọi đối tượng cần tới một máy tính và tự cài đặt ứng dụng của mình.• Ví dụ điển hình về dịch vụ này là dịch vụ EC2 của Amazon. Khách hàng có thể đăng ký sử dụng một máy tính ảo trên dịch vụ của Amazon và lựa chọn một hệ điều hành (ví dụ, Windows hoặc Linux) và tự cài đặt ứng dụng của mình.
  • 10. • Đám mây “doanh nghiệp”(Private cloud)• Đám mây “chung”(Community cloud)• Đám mây “công cộng”(Public cloud)• Đám mây “lai”(Hybrid cloud)
  • 11. • Đám mây doanh nghiệp (Private Cloud) là mô hình trong đó hạ tầng đám mây được sở hữu bởi một tổ chức và phục vụ cho người dùng của tổ chức đó. Private Cloud có thể được vận hành bởi một bên thứ ba và hạ tầng đám mây có thể được đặt bên trong hoặc bên ngoài tổ chức sở hữu (tại bên thứ ba kiêm vận hành hoặc thậm chí là một bên thứ tư).
  • 12. • Đám mây chung (Community Cloud) là mô hình trong đó hạ tầng đám mây được chia sẻ bởi một số tổ chức cho cộng đồng người dùng trong các tổ chức đó. Các tổ chức này do đặc thù không tiếp cận với các dịch vụ Public Cloud và chia sẻ chung một hạ tầng CC để nâng cao hiệu quả đầu tư và sử dụng.
  • 13. • Đám mây “công cộng”(Public cloud) là mô hình mà hạ tầng CC được một tổ chức sỡ hữu và cung cấp dịch vụ rộng rãi cho tất cả các khách hàng thông qua hạ tầng mạng Internet hoặc các mạng công cộng diện rộng. Các ứng dụng khác nhau chia sẻ chung tài nguyên tính toán, mạng và lưu trữ. Do vậy, hạ tầng CC được thiết kế để đảm bảo cô lập về dữ liệu giữa các khách hàng và tách biệt về truy cập. Các dịch vụ Public Cloud hướng tới số lượng khách hàng lớn nên thường có năng lực về hạ tầng cao, đáp ứng nhu cầu tính toán linh hoạt, đem lại chi phí thấp cho khách hàng. Do đó khách hàng của dịch vụ trên Public Cloud sẽ bao gồm tất cả các tầng lớp mà khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ sẽ được lợi thế trong việc dễ dàng tiếp cận các ứng dụng công nghệ cao, chất lượng mà không phải đầu tư ban đầu, chi phí sử dụng thấp, linh hoạt.
  • 14. • Đám mây “lai”(Hybrid Cloud) là mô hình bao gồm hai hoặc nhiều hơn các đám mây trên tích hợp với nhau. Mô hình Hybrid Cloud cho phép chia sẻ hạ tầng hoặc đáp ứng nhu cầu trao đổi dữ liệu.
  • 15. • Tính linh động• Giảm bớt chi phí• Tạo nên sự độc lập• Tăng cường độ tin cậy• Bảo mật• Bảo trì dễ dàng
  • 16. • Tính riêng tư• Tính sẵn dùng• Mất dữ liệu• Tính di động của dữ liệu và quyền sở hữu• Khả năng bảo mật
  • 17. • Thuật ngữ “cloud computing” ra đời từ giữa năm 2007, cho đến nay đã không ngừng phát triển mạnh mẽ và được hiện thực bởi nhiều công ty lớn trên thế giới như: IBM, Sun, Amazon, Google, Microsoft, Yahoo, SalesForce, …
  • 18. Xu hướng phát triển• Ước tính trong 5 năm tới, tốc độ tăng trưởng 23.4%, thị trường toàn cầu đạt 74.9 tỷ USD Theo http://it.marketintelgroup.com
  • 19. • Giới thiệu về Google App Engine• Hướng dẫn cài đặt và chạy 1 ứng dụng đơn giản
  • 20. • Run on web apps on Google’s Infrastructure
  • 21. • Tại sao lại là Google App Engine – Dễ dàng bắt đầu, quản lý – Dễ dàng tùy biến – Tin cậy – Tích hợp Google user service: lấy username, kiểm tra đăng nhập ... import com.google.appengine.api.users.User; import com.google.appengine.api.users.UserService; import com.google.appengine.api.users.UserServiceFactory;• Chi phí: có thể thiết lập quota hàng ngày Resource Unit Unit cost Free (daily) Outgoing Bandwidth gigabytes $0.12 10GB Incoming Bandwidth gigabytes $0.10 10GB CPU Time CPU hours $0.10 46 hours Stored Data gigabytes per month $0.15 1GB (all)
  • 22. • Ngôn ngữ hỗ trợ – Java – Python• Yêu cầu – Eclipese – Google plugin cho Eclipese. – App Engine SDKs for Python (mới nhất 1.4.1) or Java (mới nhất 1.4.0)
  • 23. • Bước 1: Truy cập http://appengine.google.com/, và đăng nhập bằng tài khoản gmail
  • 24. • Bước 2: bắt đầu
  • 25. • Bước 3: Xác thực qua SMS• Sau đó
  • 26. • Bước 4: Tạo ứng dụng
  • 27. • Bước 5: Tạo thành công
  • 28. • Bước 6: tạo web project bằng Eclipse
  • 29. • Bước 7: Upload code: có 2 cách• Chỉnh File config appengine-web.xml: cập nhật ID vào thẻ application
  • 30. • Cách 1: Sử dụng button App Engine deploy
  • 31. • Cách 2: sử dụng command line• Sử dụng appcfg.exe trong gói appengine-java-sdk
  • 32. • Truy cập vào http://blue-erp.appspot.com/ để xem kết quả
  • 33. • Các nhà cung cấp: VNTT, FPT, QTSC ...• Ngày 20/6/2010, TGVT thực hiện 1 cuộc khảo sát trên pcworld Tình hình sử dụng điện toán đám mây ở Việt Nam Đã sử dụng Đang có kế hoạch 5 năm nữa Chưa có ý định Không biết

×