Dulich
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Like this? Share it with your network

Share

Dulich

  • 3,382 views
Uploaded on

this is my friend's slide about traveling.

this is my friend's slide about traveling.

More in: Career , Education , Sports
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
3,382
On Slideshare
3,380
From Embeds
2
Number of Embeds
1

Actions

Shares
Downloads
40
Comments
0
Likes
1

Embeds 2

http://www.slideshare.net 2

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1.  
  • 2.  
  • 3.  
  • 4. M ô n : P h á p l u ậ t v ă n h ó a t h ô n g t i n N h ó m : 7 © B.Thùy - B.Thủy - Thụy - Trang - Trí - Tú - Tuơi - Tuyết - Uyên - Vân - Văn - Yến L u ậ t d u l ị c h
  • 5. M ô n : P h á p l u ậ t v ă n h ó a t h ô n g t i n N h ó m : 7 © B.Thùy - B.Thủy - Thụy - Trang - Trí - Tú - Tuơi - Tuyết - Uyên - Vân - Văn - Yến L u ậ t d u l ị c h
  • 6.  
  • 7.  
  • 8.  
  • 9.  
  • 10.  
  • 11.  
  • 12.  
  • 13. M ụ c l ụ c :
    • I - Phần giới thiệu sơ lược về Luật du lịch:
    • Nền móng ban hành luật du lịch.
    • Giải thích từ ngữ.
    • Sự cần thiết ban hành luật du lịch.
    •  
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
    • Quyền và nghĩa vụ mà luật du lịch quy đỊnh.
    • Nội dung quản lý nhà nước về du lịch.
    • Các hành vi bị nghiêm cấm.
    •  
    • III - Nhận xét:
    • Thực trạng thực thi luật du lịch.
    • Mặt được.
    • Hạn chế.
    • Kiến nghị đề xuất.
  • 14. N ộ i d u n g c h í n h :
    • I - Phần giới thiệu sơ lược về Luật du lịch:
    • Nền móng ban hành luật du lịch
    Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra chủ trương “Phát triển du lịch thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”. Nhận thức được tầm quan trọng của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách để phát triển ngành du lịch. Pháp lệnh du lịch năm 1999 đã phát huy tác dụng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng lượng khách du lịch, thu nhập xã hội, tạo việc làm cho hàng triệu lao động, đồng thời thúc đẩy các ngành nghề khác phát triển...
  • 15. N ộ i d u n g c h í n h :
    • I - Phần giới thiệu sơ lược về Luật du lịch:
    • Nền móng ban hành luật du lịch
    Nhìn chung, trong những năm qua, Pháp lệnh du lịch đã đặt nền móng và tạo cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện chủ trương phát triển ngành du lịch thành một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.để đáp ứng kịp thời những yêu cầu đặt ra trong thời kỳ mới nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng của ngành du lịch Việt Nam, Luật du lịch năm 2005 đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.
  • 16. N ộ i d u n g c h í n h :
    • I - Phần giới thiệu sơ lược về Luật du lịch:
    • Nền móng ban hành luật du lịch
    Luật du lịch năm 2005 được ban hành là một sự kiện có ý nghĩa quan trọng nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý, tạo điều kiện để du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế tổng hợp, phát triển bền vững, có tính xã hội hoá cao... đáp ứng nhu cầu về du lịch trong nước và quốc tế và phục vụ có hiệu quả công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước.
  • 17. N ộ i d u n g c h í n h :
    • I - Phần giới thiệu sơ lược về Luật du lịch:
    • Giải thích từ ngữ
    D u l ị c h là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định. T à i n g u y ê n d u l ị c h là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.
  • 18. N ộ i d u n g c h í n h :
    • I - Phần giới thiệu sơ lược về Luật du lịch:
    • Giải thích từ ngữ
    D ị c h v ụ d u l ị c h là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. X ú c t i ế n d u l ị c h là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìmkiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch. M ô i t r ư ờ n g d u l ị c h là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi diễn ra các hoạt động du lịch.
  • 19. N ộ i d u n g c h í n h :
    • I - Phần giới thiệu sơ lược về Luật du lịch:
    • Sự cần thiết ban hành luật du lịch
    • Trong những năm qua, ngành du lịch Việt nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ.
    • Một số quy định của Pháp lệnh du lịch không còn phù hợp khi nhiều luật mới ra đời.Vì vậy yêu cầu cần phải sửa đổi PLDL.
    • “ Để du lịch thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” (ĐH IX) đòi hỏi hệ thống pháp luật về du lịch phải được đổi mới 1 cách toàn diện và sâu sắc.
    • Việc ban hành Luật du lịch tạo khuôn khổ pháp lý cho sự phát triển ổn định và bền vững của ngành du lịch ở nước ta.
  • 20.  
  • 21.  
  • 22.  
  • 23.  
  • 24.  
  • 25.  
  • 26.  
  • 27.  
  • 28.  
  • 29. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    • A . P h ạ m v i đ i ề u c h ỉ n h :
    • Luật này quy định về tài nguyên du lịch và hoạt động du lịch; quyền và nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến du lịch.
    •  
    • B . Đ ố i t ư ợ n g á p d ụ n g :
    • Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.
    • Cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch.
  • 30. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Quyền và nghĩa vụ mà luật du lịch qui định
    • 2 . 1 – K h á c h d u l ị c h :
    • Điều 35. Quyền của khách du lịch
    • Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc du lịch theo đoàn; lựa chọn một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch.
    • Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin cần thiết về chương trình du lịch, dịch vụ du lịch.
    • Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải quan, lưu trú; được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam để tham quan,
    • du lịch, trừ những khu vực cấm.
  • 31. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Quyền và nghĩa vụ mà luật du lịch qui định
    • Hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách du lịch và tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; được hưởng bảo hiểm du lịch và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
    • Được đối xử bình đẳng, được yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, tài sản khi sử dụng dịch vụ du lịch; được cứu trợ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp khi đi du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.
    • Được bồi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch gây ra theo quy định của pháp luật.
    • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về du lịch.
  • 32. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Quyền và nghĩa vụ mà luật du lịch qui định
    • Điều 36. Nghĩa vụ của khách du lịch:
    • Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, môi trường, tài nguyên du lịch, bản sắc văn hoá, thuần phong mỹ tục nơi đến du lịch.
    • Thực hiện nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch, cơ sở lưu trú du lịch.
    • Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
    • Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho tổ chức, cá nhân
    • kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật.
  • 33. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Quyền và nghĩa vụ mà luật du lịch qui định
    • 2 . 2 - T ổ c h ứ c k i n h d o a n h d u l ị c h :
    • Điều 39. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
    • Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh du lịch; đăng ký một hoặc nhiều ngành, nghề kinh doanh du lịch.
    • Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp.
    • Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; được đưa vào danh mục quảng bá chung của ngành du lịch.
    • Tham gia hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp về du lịch ở trong nước và nước ngoài.
  • 34. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Quyền và nghĩa vụ mà luật du lịch qui định
    • Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
    • Thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
    • Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép.
    • Thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền thời điểm bắt đầu kinh doanh hoặc khi có thay đổi nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch.
  • 35. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Quyền và nghĩa vụ mà luật du lịch qui định
    • Thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, chất lượng, giá cả các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với khách du lịch; bồi thường thiệt hại cho khách du lịch do lỗi của mình gây ra.
    • Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch; thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền về tai nạn hoặc nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra đối với khách du lịch.
    • Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật.
  • 36.  
  • 37.  
  • 38.  
  • 39.  
  • 40.  
  • 41.  
  • 42.  
  • 43.  
  • 44. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Quyền và nghĩa vụ mà luật du lịch qui định
    • 2 . 3 - H ư ớ n g d ẫ n v i ê n d u l Ị c h :
    • Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của hướng dẫn viên
    • Hướng dẫn viên có các quyền sau đây:
    • Hướng dẫn khách du lịch theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng đã ký với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.
    • Tham gia tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch.
    • Nhận lương, thù lao theo hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.
  • 45. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Quyền và nghĩa vụ mà luật du lịch qui định
    • Tham gia thi tuyển, công nhận cấp bậc nghề nghiệp hướng dẫn viên.
    • Trong trường hợp khẩn cấp hoặc bất khả kháng, được quyền thay đổi chương trình du lịch, điều chỉnh tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch nhưng phải báo cáo với người có thẩm quyền ngay khi điều kiện cho phép và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
  • 46. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Quyền và nghĩa vụ mà luật du lịch qui định
    • Hướng dẫn viên có các nghĩa vụ sau đây:
    • Tuân thủ và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, nội quy, quy chế nơi đến tham quan, du lịch và tôn trọng phong tục, tập quán của địa phương.
    • Thông tin về lịch trình, chương trình du lịch cho khách du lịch và các quyền lợi hợp pháp của khách du lịch.
    • Hướng dẫn khách du lịch theo đúng chương trình du lịch, có thái độ văn minh, tận tình và chu đáo với khách; trường hợp khách du lịch có yêu cầu thay đổi chương trình du lịch thì phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định.
  • 47. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Quyền và nghĩa vụ mà luật du lịch qui định
    • Có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch.
    • Hoạt động đúng quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật này; đeo thẻ hướng dẫn viên trong khi hướng dẫn du lịch.
    • Tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức định kỳ cho hướng dẫn viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức.
    • Bồi thường cho khách du lịch, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành về thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • 48.  
  • 49.  
  • 50.  
  • 51.  
  • 52.  
  • 53.  
  • 54.  
  • 55. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
    • Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển du lịch.
    • Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch.
    • Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch.
    • Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ.
  • 56. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
    • Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.
    • Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài.
    • Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch.
    • Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch.
    • Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.
  • 57. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Các hành vi bị nghiêm cấm
    • Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
    • Xây dựng công trình du lịch không theo quy hoạch đã được công bố.
    • Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch.
    • Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất chính từ khách du lịch.
  • 58. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Các hành vi bị nghiêm cấm
    • Tranh giành khách, nài ép khách mua hàng hóa, dịch vụ.
    • Kinh doanh du lịch không có giấy phép kinh doanh, không có đăng ký kinh doanh hoặc kinh doanh không đúng ngành, nghề, phạm vi kinh doanh.
    • Sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác hoặc cho người khác sử dụng tư cách pháp nhân của mình để hoạt động kinh doanh trái pháp luật.
    • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhận hối lộ, sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, khách du lịch.
  • 59. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Xử phạt
    Về nguyên tắc, mọi hành vi vi phạm trong lĩnh vực du lịch phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này là 1 năm, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm hành chính. Đối với mỗi hành vi vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình phạt chính: Phạt cảnh cáo; phạt tiền (mức tối đa là 30 triệu đồng); còn tùy tính chất mức độ vi phạm có thể bị phạt bổ sung; hoặc bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả.
  • 60. N ộ i d u n g c h í n h :
    • II - Nội dung cơ bản:
    • Xử phạt
    Theo Nghị định, hành vi vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch, vận chuyển khách du lịch bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200 ngàn đồng đến 15 triệu đồng. Những hành vi hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế mà không có Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế hoặc sử dụng người nước ngoài làm hướng dẫn du lịch tại Việt Nam sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu đến 15 triệu đồng. Hành vi vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500 ngàn đến 15 triệu đồng. Hành vi vi phạm quy định về xúc tiến du lịch sẽ bị phạt tiền từ 3 triệu-5 triệu đồng
  • 61.  
  • 62.  
  • 63.  
  • 64.  
  • 65.  
  • 66.  
  • 67.  
  • 68.  
  • 69. N ộ i d u n g c h í n h :
    • III – Nhận xét:
    • Mặt được
    • N h ữ n g v ấ n đ ề m ớ i : của Luật Du lịch so với Pháp lệnh Du lịch
    • Luật Du lịch được xây dựng trên cơ sở kế thừa Pháp lệnh Du lịch và được bổ sung nhiều nội dung mới.
    •  
    • Luật Du lịch quy định Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, tài chính, tín dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư vào một số lĩnh vực trong du lịch; làm rõ hơn các lĩnh vực Nhà nước thực hiện và những lĩnh vực Nhà nước hỗ trợ để phát triển du lịch.
  • 70. N ộ i d u n g c h í n h :
    • III – Nhận xét:
    • Mặt được
    - Quy định chi tiết hơn việc xác định tài nguyên du lịch và vấn đề quản lý, bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch nhằm bảo đảm nguyên tắc phát triển du lịch bền vững - Vấn đề xã hội hoá trong lĩnh vực du lịch, sử dụng du lịch như một công cụ hữu hiệu để xoá đói, giảm nghèo được quan tâm hơn thông qua các chính sách khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển du lịch, khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia và được hưởng lợi ích từ các hoạt động du lịch.
  • 71. N ộ i d u n g c h í n h :
    • III – Nhận xét:
    • Mặt được
    Ý n g h ĩ a : Sự ra đời của Luật Du Lịch trong việc phát triển du lịch trong quá trình hội nhập   Những quy định trong Luật Du lịch về cơ bản đã tiếp cận được với Luật Du lịch của nhiều nước trên thế giới, tạo nên những nền tảng vững chắc để thu hút các doanh nghiệp du lịch nước ngoài đầu tư, hợp tác kinh doanh với Việt Nam đồng thời thu hút ngày càng nhiều khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.
  • 72. N ộ i d u n g c h í n h :
    • III – Nhận xét:
    • Mặt được
    Các nội dung quy định về bảo vệ và tôn tạo tài nguyên du lịch, quy hoạch du lịch, công nhận và tổ chức quản lý khu, tuyến, điểm du lịch và đô thị du lịch; tiêu chuẩn hoá cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ, tiêu chuẩn hoá các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch. Các quy định về đảm bảo an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn, bảo hiểm du lịch và giải quyết yêu cầu, kiến nghị của khách du lịch đều nhằm thể hiện chính sách của Nhà nước ta trong việc nâng cao sức cạnh tranh, tính hấp dẫn của du lịch Việt Nam, bảo vệ quyền lợi chính đáng của khách du lịch và các nhà đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực du lịch.
  • 73. N ộ i d u n g c h í n h :
    • III – Nhận xét:
    • Mặt được
    Luật Du lịch quy định cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về du lịch. Như vậy cơ quan này có đầy đủ chức năng của một Bộ. Việc quy định như vậy là mở để có hướng phát triển trong tương lai.
  • 74. N ộ i d u n g c h í n h :
    • III – Nhận xét:
    • Mặt hạn chế
    • Quy định về cơ quan quản lý nhà nước về du lịch chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế .
    • Luật du lịch còn tồn đọng những điều khoản chưa rõ rang , chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn một cách cơ bản.
    • Việc chồng chéo giữa các nghị định quy định , trong lĩnh vực du lịch.
    • Luật du lịch có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 song đến nay công tác hướng dẫn Luật còn chậm trễ ,gây nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện.
  • 75.  
  • 76.  
  • 77.  
  • 78.  
  • 79.  
  • 80.  
  • 81.  
  • 82.  
  • 83.  
  • 84.  
  • 85.  
  • 86. N ộ i d u n g c h í n h :
    • III – Nhận xét:
    • Thực trạng thực thi Luật Du Lịch hiện nay
    • Hiện nay luật du lịch cùng các nghị định kèm theo (Nghị định số 149/2007, 92/2007)là những văn bản pháp lý quan trọng góp phần nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch trong bối cánh hội nhập quốc tế.
    • Công tác xúc tiến quảng bá du lịch được chú trọng đầu tư nhiều hơn và nâng dần tính chuyên nghiệp.
    • Thành tựu trong việc mở rộng các mối quan hệ hợp tác cho hoạt động du lịch phát triển , chú trọng đến quyền và nghĩa vụ của chủ thể du lịch.
  • 87. N ộ i d u n g c h í n h :
    • III – Nhận xét:
    • Thực trạng thực thi Luật Du Lịch hiện nay
    • Hiện nay luật du lịch cùng các nghị định kèm theo (Nghị định số 149/2007, 92/2007)là những văn bản pháp lý quan trọng góp phần nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch trong bối cánh hội nhập quốc tế.
    • Công tác xúc tiến quảng bá du lịch được chú trọng đầu tư nhiều hơn và nâng dần tính chuyên nghiệp.
    • Thành tựu trong việc mở rộng các mối quan hệ hợp tác cho hoạt động du lịch phát triển , chú trọng đến quyền và nghĩa vụ của chủ thể du lịch.
    • Tuy nhiên một số hoạt động của ngành còn co’ nhiều hạn chế như tình trạng lộn xộn trong kinh doanh tại các điểm du lịch, hoạt động của hướng dẫn viên chưa thực sự đi vào nề nếp , sự phối hợp giữa Tổng Cục Du lịch với các Bộ, ngành và địa phương trong quản lý hoạt động kinh doanh du lịch chưa chặt chẽ và đồng bộ.
  • 88. N ộ i d u n g c h í n h :
    • III – Nhận xét:
    • Thực trạng thực thi Luật Du Lịch hiện nay
    • N g u y ê n n h â n :
    • Quy định chồng chéo: Nghị định cũ kết hợp nghị định mới.
    • Việc thực thi luật du lịch chưa có cơ sở thống nhất.
    • Công việc giám sát chưa chặt chẽ.
    • Ý thức của các chủ thể du lịch chưa cao.
  • 89. N ộ i d u n g c h í n h :
    • III – Nhận xét:
    • Đề xuất
    Chính phủ nên sớm đưa ra các thong tư hướng dẫn việc thi hành các Nghị định về du lịch. Tiếp tục triển khai thực hiện luật du lịch hưóng dẫn luật và các văn bản hướng dẫn khác trên phạm vi toàn quốc. Chỉnh sửa cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về du lịch , phân định chức năng và quyền hạn cụ thể rõ rang tạo thuận lợi cho quản lý và kinh doanh du lịch đạt hiệu quả. Đẩy mạnh công tác giám sát trong lĩnh vực du lịch.
  • 90.  
  • 91.  
  • 92.  
  • 93.  
  • 94.  
  • 95.  
  • 96.  
  • 97.  
  • 98.  
  • 99. M ô n : P h á p l u ậ t v ă n h ó a t h ô n g t i n N h ó m : 7 © B.Thùy - B.Thủy - Thụy - Trang - Trí - Tú - Tuơi - Tuyết - Uyên - Vân - Văn - Yến L u ậ t d u l ị c h