Your SlideShare is downloading. ×
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Bttd 21 2-2013
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Bttd 21 2-2013

429

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
429
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
7
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG Bài tập thực địa cuối khóa ___________________________________ KẾ HOẠCH GIẢM TỶ LỆ TAI NẠN GIAO THÔNG XE MÁY CHO THANH NIÊN ĐỘ TUỔI 18 -24 TỪ 47,1% XUỐNG CÒN 37% Tại xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang Từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2013 Học viên thực hiện: Đoàn Thị Chung - TC 5C Nguyễn Thị Hà - TC 5B Ngô Thị Thu Hiền - TC 5C Nguyễn Thị Loan - TC 5A Ngô Thị Nhiên - TC 5C Tháng 12 năm 2012
  • 2. LỜI CẢM ƠN Các kỳ thực địa cuối khóa đã mang lại nhiều kiến thức và kỹ năng cho sinh viên trong thời gian thực địa, đặc biệt là với sinh viên hệ vừa làm vừa học. Các kỳ thực địa đã giúp các sinh viên cập nhật các kiến thức được trang bị tại trường áp dụng và công việc thực tế của địa phương và cơ quan công tác. Theo kế hoạch của nhà trường (10 tuần) các sinh viên thuộc nhóm số 26, vừa làm vừa học khóa 5 bao gồm 5 học viên: Đoàn Thị Chung (nhóm trưởng), Nguyễn Thị Hà, Ngô Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Loan và Ngô Thị Nhiên đã chọn địa bàn thực địa tại xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Trong quá trình thực địa tại xã Yên Mỹ nhóm đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của đội Cảnh sát giao thông, công an huyện Lạng Giang, Ủy ban nhân dân, Ban ATGT xã Yên Mỹ, Ban chấp hành Đoàn thanh niên xã Yên Mỹ, và tập thể cán bộ nhân viên trạm y tế xã Yên Mỹ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp thông tin và liên hệ công việc cho nhóm chúng em hoàn thành bản kế hoạch này. Qua đây, chúng em cũng xin được gửi lời cám ơn tới Cô Nguyễn Thị Thanh Nga, giảng viên bộ môn Dân số trường Đại học Y tế công cộng đã tận tình giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt các cấu phần theo yêu cầu của chương trình thực địa, hỗ trợ cho nhóm về các kỹ năng làm việc thông qua các lần giám sát và thư điện tử. Bản kế hoạch này sẽ được gửi lại cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, Đoàn thanh niên và cán bộ trạm y tế xã để tham khảo và triển khai các hoạt động tại địa phương. Chắc chắn rằng trong bản kế hoạch của chúng em không tránh khỏi những hạn chế nên nhóm rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và lãnh đạo địa phương để nhóm có điều kiện tiếp tục hoàn thiện bản kế hoạch cho phù hợp với địa phương, nhằm mang lại hiệu quả can thiệp cao nhất góp phần phát triển kinh tế xã hội và nâng cao sức khỏe cho người dân xã Yên Mỹ. Thay mặt nhóm sinh viên Nhóm trưởng Đoàn Thị Chung 2
  • 3. 3
  • 4. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ATGT: An toàn giao thông BPK: Bệnh phụ khoa CA: Công an CBCT: Cán bộ chương trình CBYT: Cán bộ y tế TN: Thanh niên ĐTN: Đoàn thanh niên ĐVTN: Đoàn viên thanh niên MBH: Mũ bảo hiểm NKĐSS: Nhiễm khuẩn đường sinh sản NSV: Nhóm sinh viên THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông TNGT: Tai nạn giao thông TNTT: Tai nạn thương tích TYT: Trạm y tế TTGDSK: Truyền thông giáo dục sức khỏe UBND: Ủy ban nhân dân VNĐ: Việt Nam đồng VĐSK: Vấn đề sức khỏe WHO: Tổ chức y tế thế giới 4
  • 5. MỤC LỤC I. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................6 1. Thông tin chung về xã Yên Mỹ :............................................................................6 2. Thông tin y tế xã Yên Mỹ.......................................................................................6 3. Phương pháp thu thập thông tin và nguồn thu thập thông tin.................................7 II. CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHOẺ VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN TẠI XÃ............8 2.1. Các vấn đề sức khoẻ tồn tại.................................................................................8 2. 2. Xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên:....................................................................11 III. PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ SỨC KHOẺ ƯU TIÊN.....................................................12 3.1. Khái niệm TNTT:..............................................................................................12 3.2. Tình hình tai nạn giao thông:.............................................................................12 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến TNGT: ....................................................................13 3.4. Phương pháp thu thập thông tin phân tích vấn đề ưu tiên..................................14 3.5. Phân tích vấn đề:...............................................................................................14 3.6. Cây vấn đề.........................................................................................................16 3.7. Phân tích nguyên nhân gốc rễ............................................................................21 IV. MỤC TIÊU CAN THIỆP:..................................................................................23 4.1. Mục tiêu chung:.................................................................................................23 4.2. Mục tiêu cụ thể:.................................................................................................23 4.3. Thời gian, địa điểm:..........................................................................................23 4.4. Đối tượng: Thanh niên từ 18 – 24 tuổi..............................................................23 V. XÁC ĐỊNH GIẢI P HÁP CAN THIỆP...................................................................23 5.1.Bảng lựa chọn giải pháp can thiệp......................................................................23 5.2.Lý do lựa chọn phương pháp thực hiện (Phụ lục 12)..........................................25 VI. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG...................................................................................25 5
  • 6. 6.1. Kế hoạch hoạt động...........................................................................................25 6.2. Kế hoạch hoạt động theo thời gian....................................................................31 6.3. Thuận lợi khó khăn và biện pháp khắc phục của các hoạt động can thiệp (Phụ lục 13)......................................................................................................................33 VII. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT:.....................................................................................33 7.1. Sơ đồ giám sát...................................................................................................33 7.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, thành viên..........................................33 VIII. KẾ HOẠCH THEO DÕI ĐÁNH GIÁ................................................................34 8.1. Mục tiêu............................................................................................................34 8.2. Thời gian đánh giá.............................................................................................34 8.3. Bảng kế hoạch đánh giá.....................................................................................35 Phụ lục 1: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN NHANH NGƯỜI DÂN..............................38 Phụ lục 2 : HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN BÍ THƯ ĐTN XÃ.....................................39 Phụ lục 3: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU CHỦ TỊCH XÃ.................................40 Phụ lục 4: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU TRƯỞNG BAN VĂN HÓA XÃ.......42 Phụ lục 5: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU TRẠM TRƯỞNG TRẠM Y TẾ.......43 Phụ lục 6 : HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU CTCT TNTT....................................44 Phụ lục 7: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN CỘNG TÁC VIÊN Y TẾ THÔN BẢN......45 Phụ lục 8: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN TRƯỞNG CÔNG AN XÃ.........................46 Phụ lục 9 : BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN TAI NẠN GIAO THÔNG CHO THANH NIÊN 18-24 TUỔI.......................................................................................................47 Phụ lục 10: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TNGT TẠI XÃ YÊN MỸ..............................53 Phụ lục 11 : LÝ GIẢI CÁCH CHẤM ĐIỂM XÁC ĐỊNH VĐSK ƯU TIÊN..............55 Phụ lục 12: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG..................................................58 Phụ lục 13: LÝ DO LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN..............................64 6
  • 7. Phụ lục 14: THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP.........................................................................................67 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................70 7
  • 8. 6 I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Thông tin chung về xã Yên Mỹ : Yên Mỹ là một xã nằm cách trung tâm Y tế huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 1 km về phía Đông Nam. Xã có diện tích 6,99 km2 , gồm 11 thôn. Tính đến tháng 12/2011 dân số xã là 6090 người gồm 1522 hộ gia đình, trong đó có 1450 phụ nữ độ tuổi từ 15-49, số trẻ em dưới 5 tuổi là 438, số thanh thiếu niên (TN) độ tuổi 15-24 là 963, số đoàn viên được quản lý tại xã là 722 người, trong đó có 482 TN trong độ tuổi 18-24. Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 0,7%, số hộ gia đình sinh con thứ 3 là 47 [2]. Kinh tế: Tại xã, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế tính đến tháng 11 năm 2012 là 10%. Thu nhập bình quân đầu người là 8,6 triệu/người/năm. Tỷ lệ hộ giàu là 14,6%, tỷ lệ hộ khá và trung bình là 74,7%, tỷ lệ hộ nghèo là 10,7% (giảm hơn so với năm 2010 là 2,06%), số hộ có xe máy là 75%. Tỷ lệ hộ có xe ô tô/ công nông là 2,5% [2]. Về văn hóa- xã hội: Xã có 6 trường học (1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở, 1 trường trung học phổ thông, 1 trường trung cấp nghề, 1 trường trung cấp chính trị) [2]. Về công tác tuyên truyền: Cả xã có 22 loa phát thanh, phân bố tuỳ thuộc vào khu dân cư. Tần số phát thanh 1 lần/ ngày từ 5h30 đến 6h30 sáng hoặc 17h đến 18h30. Thông tin về y tế chủ yếu tập trung vào việc thông báo, vận động tiêm chủng, tuyên truyền phòng dịch trong các đợt cao điểm (cúm gia cầm H1N1, tiêu chảy cấp và hiện tại phòng chống bệnh chân tay miệng). Tuy nhiên, công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ cộng đồng chưa được tiến hành liên tục, hình thức nghèo nàn, nội dung còn sơ sài chủ yếu phụ thuộc vào tài liệu cấp phát của cấp trên. 2. Thông tin y tế xã Yên Mỹ Trạm y tế (TYT) xã Yên Mỹ được công nhận đạt chuẩn quốc gia vào năm 2007. Nhân lực của trạm gồm 9 cán bộ trong đó có 02 bác sỹ, 03 y sỹ, 02 điều dưỡng trung học, 01 nữ hộ sinh trung học và 01 dược sỹ trung học. Ngoài ra, trạm còn quản lý 11 y tế thôn bản (y tá sơ học) làm nhiệm vụ theo dõi, báo cáo về tình hình sức khoẻ và dịch bệnh trong cộng đồng. Tại xã hiện đang triển khai 12 chương trình Y tế quốc gia. Kinh phí hoạt động của trạm bao gồm các nguồn từ ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương và nguồn thu từ các dịch vụ y tế cộng đồng. Trong năm 2012, tính đến tháng 11 tổng số lượt khám bệnh tại trạm là 3657 lượt trong đó 881 lượt khám phụ khoa,
  • 9. 7 1070 lượt khám các bệnh đường hô hấp và các bệnh khác là 1706 lượt. Tỷ lệ số trẻ sinh ra dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 07 mũi đạt 100%. Số bà mẹ được tiêm phòng uốn ván đạt 100% [1]. Về tình hình sức khoẻ: Qua phân tích số liệu từ sổ sách và báo cáo của trạm năm 2012 cho thấy: Các bệnh đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất là 29,3%, đứng thứ 2 là bệnh phụ khoa (BPK) tỷ lệ 24,1%, tiếp theo là bệnh về mắt 8,1%, TNTT (Tai nạn thương tích): 0,89%, bệnh đường tiêu hoá chiếm 12%, còn lại là bệnh khác. 25.6 12 8.1 24.1 29.3 Bệnh đường hô hấp Bệnh phụ khoa Bệnh về mắt Bệnh đường tiêu hóa Các bệnh khác Biểu đồ 1: Mô hình bệnh tật xã Yên Mỹ năm 2012. (Nguồn: Sổ khám chữa bệnh TYT xã Yên Mỹ từ tháng 1-11/2012) 3. Phương pháp thu thập thông tin và nguồn thu thập thông tin  Nghiên cứu sổ sách của TYT và các báo cáo của UBND Nhóm đã tìm hiểu thông tin chung về tình hình sức khỏe của người dân trong xã thông qua các sổ sách báo cáo: Sổ khám chữa bệnh xã Yên Mỹ, sổ quản lý tai nạn thương tích; báo cáo tình hình khám sức khỏe năm 2012, sổ theo dõi các CTYTQG, báo cáo tổng kết y tế năm 2012 và phương hướng y tế năm 2013, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KT – XH, an ninh – quốc phòng xã Yên Mỹ năm 2012.  Thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu CB TYT Sau khi xem xét sổ sách, báo cáo chúng tôi tiến hành phỏng vấn trạm trưởng nhằm tìm hiểu tình hình sức khỏe của nhân dân trong xã, hoạt động KCB của TYT, xác định các vấn đề sức khỏe tồn tại ở xã, các hoạt động của những chương trình y tế đang được triển khai tại xã và kết quả của các hoạt động đó  Thu thập thông tin tại UBND xã
  • 10. 8 Chúng tôi cũng tiến hành phỏng vấn Chủ tịch UBND xã về một số thông tin chung của xã như tình hình dân số, kinh tế, văn hóa, xã hội, tình hình sức khỏe của người dân trong xã.. Phỏng vấn trưởng công an xã Yên Mỹ để tìm hiểu tình hình tai nạn thương tích của người dân trong xã.  Đánh giá nhanh của cộng đồng để đánh giá sự quan tâm của cộng đồng đối với các vấn đề sức khỏe tồn tại Sau khi đã thu thập được các thông tin chung về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội và sức khỏe của xã; đưa ra được một số vấn đề sức khỏe, nhóm đã tiến hành phỏng vấn người dân và quan sát tại cộng đồng để tìm thêm thông tin liên quan về vấn để sức khỏe quan tâm như: tình hình SDD, khám phụ khoa, nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em và tai nạn thương tích. II. CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHOẺ VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN TẠI XÃ 2.1. Các vấn đề sức khoẻ tồn tại Theo thống kê từ sổ khám chữa bệnh của trạm y tế xã Yên Mỹ, kết quả phỏng vấn sâu Chủ tịch xã, trạm trưởng trạm y tế, y tế thôn, chúng tôi xác định được những vấn đề sức khoẻ nổi cộm tại xã là: bệnh phụ khoa ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, 3 công trình vệ sinh môi trường, các bệnh đường hô hấp, tai nạn thương tích, bệnh về mắt. 2.1.1. Bệnh phụ khoa của phụ nữ ở độ tuổi sinh sản Bệnh phụ khoa chiếm 24,1% trong mô hình bệnh tật của xã. Những năm gần đây năm nào TTYT huyện cũng kết hợp với TTDS huyện tổ chức 2 -3 đợt khám, chữa phụ khoa miễn phí cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Tính đến tháng 11/2012 số phụ nữ khám phụ khoa là 622 người (43%). Trong đó có 466 người (45%) người mắc các bệnh phụ khoa (Viêm cổ tử cung, polip, nang napot, dong kinh …). Chủ yếu khám và phát hiện bệnh tập trung ở những người phụ nữ đã kết hôn. 2.1.2. Ba công trình vệ sinh Theo số liệu thống kê của TYT 9 tháng đầu năm 2012, tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu là 98,48%, nghĩa là trong toàn xã vẫn còn 1,52% các hộ gia đình (tương đương 23 hộ) hiện vẫn chưa có nhà tiêu. Trong đó tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh còn thấp chỉ chiếm 45,1%, số hộ còn sử dụng nhà tiêu 1 ngăn, nhà cầu vẫn còn chiếm đa số
  • 11. 9 trong xã 54,4% (828 hộ). Về nguồn nước theo kết quả điều tra cho thấy chủ yếu nguồn nước được sử dụng cho sinh hoạt tại xã là nước giếng khơi với tỷ lệ sử dụng 87% (1324 hộ). Chỉ có 9% (137 hộ) gia đình liền kề thị trấn Vôi sử dụng nguồn nước máy còn lại là sử dụng nguồn nước suối tự nhiên, nước khe núi. Thực tế tại xã cho thấy tỷ lệ hộ gia đình có 3 công trình vệ sinh đạt yêu cầu là do điều kiện kinh tế còn khó khăn, để cải thiện vấn đề này cần đầu tư nguồn kinh phí lớn và quan trọng nhất là cần có sự chấp thuận và ủng hộ của người dân. Nhưng với tình hình hiện nay tại xã thì đây là điều rất khó thực hiện. 2.1.3. Bệnh đường hô hấp (viêm họng, viên amydal, viên phế quản, phổi…). Dù bệnh chiếm tỷ lệ cao 29,25% nhưng thường là các trường hợp nhẹ như ho, cảm sốt thông thường nên mức độ trầm trọng là chưa đáng kể. Chủ yếu tập trung trong nhóm ≤ 5 tuổi, có nhiều trường hợp mắc bệnh nhiều lần/ năm.Theo thống kê của TYT đến tháng 11 năm 2012 không có trường hợp nào chết do mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp. Bệnh nhân cũng dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ khám chữa bệnh và điều trị. Ngoài ra, khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam làm cho các bệnh đường hô hấp là vấn đề chung của nhiều địa phương. 2.1.4. Tai nạn thương tích: Theo thống kê đến tháng 11 năm 2012 tại trạm tổng số TNTT là 74 trường hợp tăng hơn so với năm 2011 là 28 trường hợp. Tuy nhiên số trường hợp rõ nguyên nhân được thống kê chỉ có 32, trong đó tại nan giao thông (TNGT) chiếm 70,03% (24 trường hợp, có 05 trường hợp bị tử vong), tai nạn lao động (05 trường hợp), đuối nước (02 trường hợp), bạo lực (01 trường hợp). Nhóm đã phỏng vấn người dân trong xã được biết có nhiều trường hợp thương tích nhẹ tự sơ cứu tại nhà hoặc đến các cơ sở tư nhân, những trường hợp nặng thì lại lên thẳng tuyến huyện điều trị. Như vậy có thể thấy TNTT là một vấn đề sức khoẻ đáng quan tâm tại xã. Theo báo cáo của UBND tỉnh Bắc Giang từ đầu năm đến tháng 11/2012, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã xảy ra 135 vụ tai nạn giao thông, làm chết 154 người, bị thương 48 người. So với cùng kỳ năm 2011, giảm 33 vụ, giảm 32 người chết, giảm 08 người bị thương. Các địa bàn giảm nhiều là Thành phố Bắc Giang giảm 26/40 vụ, Lục Nam giảm 12/19 vụ, Tân Yên giảm 10/16 vụ, Lạng Giang giảm 24/25 so với năm 2011
  • 12. 10 vụ[4] nhưng xã Yên Mỹ thuộc huyện Lạng Giang số vụ tai nạn giao thông lại tăng lên so với năm 2011, số vụ tai nạn giao thông là 12 vụ (tăng 7 vụ so với năm 2011). 7 người chết (tăng 3 người so với năm 2011), 17 người bị thương (tăng 6 người so với năm 2011). Loại hình giao thông chủ yếu của xã: Giao thông đường bộ (Ô tô, xe gắn máy); đường sắt; đường sông, suối. Trong đó tai nạn giao thông do xe ngắn máy (6/12 vụ) 50% tổng số vụ, do xe ô tô (4/6 vụ) 33,3%, do tàu hỏa (1/6 vụ) 8,3% và bè mảng (1/6 vụ) 8,3% 7.14 50 7.14 35.71 Tai nạn giao thông do xe ô tô Tai nạn giao thông do xe máy Bè, mảng Tầu hỏa Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ đối tượng bị tai nạn giao thông theo các phương tiện giao thông Trong số 6 vụ tai nạn do xe gắn máy gây ra 5 người bị chết và 12 người bị thương (3 trường hợp chấn thương sọ não) Trong số các trường hợp bị TNGT (bị thương và tử vong) có tới 47,1% các trường hợp nằm trong độ tuổi 18-24. Theo thống kê của Ban ATGT xã Yên Mỹ tỷ lệ vi phạm luật Giao thông theo nhóm tuổi chủ yếu tập trung ở nhóm 18-30 (78/102 trường hợp = 76,5%), trong đó TN 18-24 tuổi là 72 trường hợp (71%) Kết quả điều tra thực tế với sổ sách thống kê nhóm nhận thấy số trường hợp TNTT trong cộng đồng lớn hơn rất nhiều so với số lượng được ghi nhận tại trạm. Có tới 35/70 (50%) người dân được hỏi trả lời đã từng bị tai nạn thương tích, trong đó có 17/35 (48,6%) đã từng bị TNGT (Chủ yếu là ngã xe, va chạm nhẹ không đáng kể vết thương chỉ bị trầy xước da). Trong đó các trường hợp TNGT chiếm đa số, đây là vấn đề cần phải được quan tâm thích đáng hơn vì nguy cơ xảy ra TNGT khó lường trước và thường để lại hậu quả rất nặng nề. Mặt khác việc chữa trị và chăm sóc người bị
  • 13. 11 TNGT đòi hỏi nhiều thời gian, tiền bạc cũng như gánh nặng về tinh thần cho bản thân người bị nạn, người thân trong gia đình và cả cộng đồng. Tuy vậy chúng ta đều biết TNTT hoàn toàn có thể phòng chống được bằng các biện pháp đơn giản và ít tốn kém như biện pháp truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức của người dân thông qua tời rơi, pano, và các hoạt động của địa phương như phong trào thanh niên, các phong trào về xây dựng làng văn hoá. Thực trạng về đường giao thông trong xã cũng xuống cấp nghiêm trọng mà chưa được sửa chữa. Đây cũng là nguyên nhân gây ra TNGT. 2.1.5. Bệnh về mắt: Trong mô hình bệnh tật tại xã năm 2012, các bệnh về mắt chiếm tỷ lệ 8,08%. Đa số trường hợp mắc là viêm kết mạc, viêm giác mạc và mắc chủ yếu ở người cao tuổi và trẻ nhỏ, đây là những đối tượng có sức đề kháng yếu. Nguyên nhân mắc do vệ sinh kém, nguồn nước, môi trường bị ô nhiễm, và thời tiết hanh khô. Nên can thiệp đòi hỏi có nguồn kinh phí lớn để cải thiện nguồn nước nên khó đạt được hiệu quả trong thời gian ngắn. Hiện tại trên địa bàn huyện cũng đang triển khai chương trình phòng chống mù loà hàng năm vẫn tiến hành các đợt mổ đục thuỷ tinh thể, lông quặm, lông siêu, khám và cấp thuốc mắt hột miễn phí. 2. 2. Xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên: Từ 5 vấn đề sức khoẻ đã xác định được, nhóm tiến hành biểu quyết để chọn ra 3 vấn đề sức khoẻ ưu tiên. Bảng 1: Biểu quyết lựa chọn vấn đề STT Vấn đề sức khỏe Kết quả biểu quyết Lựa chọn 1. Bệnh đường hô hấp 3/5 phiếu Chọn 2. Bệnh mắt 2/5 phiếu Loại 3. Bệnh phụ khoa 4/5 phiếu Chọn 4. Tai nạn thương tích 5/5 phiếu Chọn 5. Vệ sinh môi trường 1/5 phiếu Loại Kết quả các vấn đề sức khoẻ được lựa chọn là: TNTT, bệnh phụ khoa của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, bệnh đường hô hấp. Sau đó, để xác định được vấn đề sức khỏe ưu tiên can thiệp trên địa bàn xã Yên Mỹ, chúng tôi sử dụng phương pháp xác định theo hệ thống thang điểm cơ bản (BPRS) đối với 3 vấn đề sức khỏe. Bảng 2 : Xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên theo thang điểm cơ bản BPRS. STT Vấn để sức khoẻ Các yếu tố Điểm ưu
  • 14. 12 tiên A (0-10) B (0-10) C (0-10) BPRS (A+2B) x C 1 Bệnh đường hô hấp 9 7 6 138 2 2 Phụ khoa 8 7 6 132 3 3 TNTT 5 9 8 184 1 Vì vậy chủ đề can thiệp mà chúng tôi lựa chọn là “Giảm tỷ lệ tai nạn giao thông xe máy cho thanh niên độ tuổi 18 - 24 tại xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”. III. PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ SỨC KHOẺ ƯU TIÊN Vấn đề ưu tiên can thiệp: “Giảm tỷ lệ tai nạn giao thông xe máy cho thanh niên độ tuổi 18 - 24 tại xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”. 3.1. Khái niệm TNTT: Theo định nghĩa của WHO, TNTT là những tổn thương hay rối loạn chức năng của cơ thể do chịu tác động đột ngột hoặc quá nhanh ngoài sức chịu đựng của cơ thể. Đó có thể là tác động cơ năng, nhiệt năng, điện năng… hay do thiếu hụt của các yếu tố thiết yếu như ôxy, nhiệt. Trước đây, Tai nạn thương tích vẫn được xem là một “tai nạn”, không thể dự đoán trước, xảy ra ngẫu nhiên và vì thế không thể phòng tránh được. Tuy nhiên, kết quả của nhiều nghiên cứu được tiến hành trong những năm gần đây đã làm thay đổi những quan niệm cũ về vấn đề này. Các loại thương tích có chủ định và không chủ định đều được nhìn nhận là những sự kiện hoàn toàn có thể phòng tránh được. Tai nạn giao thông là sự va chạm bất ngờ nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người, xảy ra khi các đối tượng tham gia giao thông đang hoạt động trên đường giao thông công cộng, đường chuyên dụng hoặc ở địa bàn giao thông công cộng nhưng do chủ quan vi phạm luật lệ giao thông hoặc do gặp phải các tình huống sự cố đột ngột không kịp phanh tránh, gây thiệt hại, tổn thương đến tính mạng và sức khỏe. 3.2. Tình hình tai nạn giao thông: Theo thống kê của ngành y tế, trung bình hàng năm có khoảng 900.000 người mắc tai nạn thương tích, trong đó có trên 34.000 người tử vong, chiếm 11 – 12% tổng số tử vong toàn quốc[5].
  • 15. 13 Đứng đầu là tử vong do tai nạn giao thông (chiếm gần 45%), trung bình trên 15.000 người tử vong/ năm. Đứng thứ hai là đuối nước với trung bình 6.000 người tử vong/ năm, trong đó trẻ em và vị thành niên dưới < 19 tuổi chiếm 50% [5]. Theo báo cáo của UBND tỉnh Bắc Giang từ đầu năm đến tháng 11/2012, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã xảy ra 135 vụ tai nạn giao thông, làm chết 154 người, bị thương 48 người. So với cùng kỳ năm 2011, giảm 33 vụ, giảm 32 người chết, giảm 08 người bị thương. Các địa bàn giảm nhiều là Thành phố Bắc Giang giảm 26/40 vụ, Lục Nam giảm 12/19 vụ, Tân Yên giảm 10/16 vụ, Lạng Giang 20/25 vụ. Thực tế đã chứng minh trong thời gian thực địa tại xã nhóm đã ghi nhận thêm 3 vụ TNGT (2 vụ TNGT đường bộ, 1 vụ tai nạn giao thông đường sắt) làm 2 người chết và 1 trường hợp chấn thương sọ não do TNGT. Đối tượng bị TNGT là TN nằmtrong độ tuổi 15-30. 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến TNGT: Để đưa ra được các yếu tố ảnh hưởng đến TNTT đối với thanh niên từ 18 – 24 tuổi theo lý thuyết nhóm đã tham khảo các luận văn có chủ đề nghiên cứu tương tự của trường Đại học Y tế công cộng. Theo đó, các yếu tố nguy cơ gây nên tai nạn thương tích có thể chia làm 3 nhóm có liên quan đến xã hội, con người và môi trường; 3.3.1. Về yếu tố xã hội Tình hình kinh tế xã hội thấp kém thường dễ có nguy cơ xảy ra các tai nạn thương tích do lửa, đánh nhau. Sự gia tăng cơ giới hóa giao thông, quá trình đô thị hóa và thay đổi công nghệ ở các nước đang phát triển là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng tình trạng tai nạn thương tích ở các nước này. Một công trình nghiên cứu khoa học tại Thái Lan ghi nhận tỷ lệ tử vong do đâm xe ô tô tăng gần 30% mỗi năm; trước đây nguyên nhân này đứng hàng thứ sáu nhưng đến nay đã chuyển lên hàng thứ nhất. Theo thống kê ghi nhận, các trường hợp bị tử vong do tai nạn giao thông chiếm nhiều hơn các trường hợp tử vong do bệnh lao và sốt rét cộng lại [6]. 3.3.2. Về yếu tố con người Yếu tố con người có liên quan đến TNTT tùy thuộc vào giới tính, tuổi tác, nhận thức và hành vi, tình trạng sức khỏe, việc sử dụng rượu bia và các chất kích thích khác.
  • 16. 14 Theo Lopez, khi nghiên cứu các yếu tố nguy cơ gây nên tai nạn thương tích ở các nước đang phát triển cho thấy nam giới có nguy cơ bị tai nạn thương tích cao hơn nữ giới. Điều này có thể giải thích do nam giới hiếu động, có tính cách mạnh mẽ hơn nữ giới. Nguồn điện tiếp xúc, va chạm phương tiện giao thông, đánh nhau là những nguyên nhân gây nên tai nạn thương tích thường gặp ở nam giới; trong khi đó ở nữ giới thường có các nguy cơ bị tai nạn thương tích do lửa, ngộ độc nhiều hơn, có TNGT thường là bị động nhiều hơn [6]. Đối với những người sử dụng rượu bia, rối loạn tâm thần có nguy cơ bị các tai nạn thương tích do lửa, va đập ô tô, mô tô, ngã, đánh nhau, đuối nước, ngộ độc cao [6]. 3.3.3. Về yếu tố môi trường Yếu tố môi trường cũng là mối nguy cơ gây nên tai nạn thương tích bao gồm môi trường vật chất và môi trường phi vật chất. Môi trường vật chất có các yếu tố nguy cơ ngay ở trong nhà, tại trường học và trong cộng đồng... Một nguy cơ gây nên sự gia tăng tai nạn giao thông là cơ sở hạ tầng, đường xá không bảo đảm an toàn. Môi trường phi vật chất gồm các yếu tố có liên quan như những văn bản pháp luật quy định đến vấn đề an toàn chưa đồng bộ; việc thực thi các quy định, luật an toàn chưa tốt, chưa kiểm tra, giám sát việc thực hiện, chưa có các biện pháp xử phạt rõ ràng; việc truyền thông giáo dục về an toàn chưa được thực hiện một cách đầy đủ. [6]. 3.4. Phương pháp thu thập thông tin phân tích vấn đề ưu tiên Để thu thập thông tin về tình hình tai nạn thương tích của thanh niên lứa tuổi 18 – 24 tuổi tại xã Yên Mỹ, nhóm sinh viên đã tiến hành phỏng vấn sâu CB phụ trách vấn đề TNTT của TYT và trưởng công an xã của UBND xã. Ngoài ra, nhóm cũng tiến hành một nghiên cứu định lượng trên 70 thanh niên lứa tuổi 18 – 24 tuổi tại thôn. Do nguồn lực có hạn và thanh niên lứa tuổi 18 – 24 tuổi tại xã chỉ chủ yếu có mặt ở nhà vào buổi tối vì ban ngày họ đi làm nên nhóm chỉ tiến hành phỏng vấn được 18 – 24 thanh niên trên toàn xã. Từ đó, tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến TNTT của thanh niên lứa tuổi 18 – 24 tuổi tại xã Yên Mỹ và định hướng các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng này. 3.5. Phân tích vấn đề:
  • 17. 15 Tại xã Yên Mỹ nếu xét trên mô hình bệnh tật thì TNTT nói chung và TNGT nói riêng không chiếm tỷ lệ lớn nhưng xét về mức độ trầm trọng thì TNGT đứng hàng đầu, thực tế đã chứng minh trong thời gian thực địa tại xã nhóm đã ghi nhận 2 trường hợp tử vong, 1 trường hợp chấn thương sọ não do TNGT, đối tượng bị TNGT nằm trong độ tuổi 18-24. Qua quan sát trên địa bàn xã, nhóm nhận thấy thanh niên là đối tượng tham gia giao thông nhiều nhất và có nhiều hành vi nguy cơ lạng lách, phóng nhanh, vượt ẩu, trong đó có nhiều em học sinh trường THPT và phần lớn thanh niên ở các xóm trên địa bàn xã. Xe máy ngày càng nhiều, là phương tiện di chuyển chính và thuận lợi, phù hợp với kinh tế hộ gia đình nên số lượng xe máy ngày càng nhiều, đây cũng chính là một nguy cơ tiềm ẩn cho vấn đề TNGT tại xã. Để phân tích sâu vấn đề sức khỏe ưu tiên nhóm đã tiến hành phối hợp hai phương pháp định tính và định lượng. Kết quả định tính phỏng vấn sâu cán bộ TYT và trưởng công xã cho thấy tại xã không có nhiều hoạt động về ATGT được triển khai, các hoạt động mới chỉ được tổ chức tại trường: Mầm non, tiểu học, Trung học cơ sở (vẽ tranh tường hướng dẫn thực hiện luật giao thông hay lồng ghép trong buổi sinh hoạt ngoại khóa về ATGT). Tuy nhiên nội dung và hình thức chưa được phong phú, hấp dẫn. Chưa có chương trình ATGT riêng cho học sinh trung học phổ thông và TN cũng như đối tượng 18-24 tuổi trong xã. Hoạt động trực trốt của công an (CA) xã về việc chấp hành luật an toàn giao thông của người dân còn mang tính hình thức và hoàn thành chỉ tiêu. Một năm tổ chức 2 – 3 đợt vào tháng ATGT nhưng hiệu quả chưa cao. Dựa trên kết quả các cuộc phỏng vấn đối tượng thanh niên từ 18 – 24 tuổi cho thấy: nguyên nhân chủ quan là ý thức tham gia giao thông của người dân chưa cao: Không đội MBH, phóng nhanh vượt ẩu, sử dụng rượu bia, điều khiển xe máy khi chưa có bằng lái, thiếu kiến thức về luật ATGT. Kết quả điều tra định lượng (phụ lục 11- trang 61) cho thấy tỷ lệ TN có kiến thức về ATGT rất thấp chỉ chiếm 43%. Nguồn thông tin chủ yếu các đối tượng nhận được đều thông qua tivi (65,3%), một số biết qua những buổi học luật thi lấy bằng lái xe. Những vấn đề liên quan đến thực hành về ATGT mà nhóm sinh viên quan tâm tại xã Yên Mỹ gồm tuổi lái xe, đội MBH, lái xe quá tốc độ, sử dụng rượu bia. Kết quả
  • 18. 16 điều tra cho thấy thực hành về ATGT của TN trong xã còn chưa tốt. Tỷ lệ thường xuyên đội MBH chỉ là 55,7% kết hợp quan sát thực tế nhóm nhận thấy con số này còn thấp hơn rất nhiều. Tỷ lệ TN đã từng phóng xe tốc độ cao trong xã là 62,9%, điều khiển xe máy sau khi sử dụng rượu bia là 30% Nguyên nhân khác quan bao gồm những yếu tố liên quan đến cơ sở hạ tầng (đường hẹp, nhiều khúc cua, chưa có hệ thống đèn đường, biển báo giao thông) hay do ý thức của người dân kém (đồ vật liệu xây dựng, phơi rơm rạ, tuốt lúa trên đường), một số trường hợp bị tai nạn do trẻ em hay chó mèo trầu bò …. đột ngột chạy sang đường cũng khiến cho người điều khiển xe máy không kịp xử trí. Kết quả thu được từ các cuộc điều tra định tính, định lượng kết hợp với quan sát cộng đồng cho thấy TNGT thực sự là vấn đề đáng quan tâm và cần được can thiệp tại xã. Từ các kết quả này nhóm cũng tiến hành luôn việc phân tích vấn đề để xác định các nguyên nhân gốc rễ đồng thời xây dựng các giải pháp can thiệp phù hợp với điều kiện và nguồn lực địa phương. 3.6. Cây vấn đề
  • 19. 17 Thiếu tiếp cận thông tin về an toàn giao thông Yếu tố ngoại cảnhKiến thức về an toàn giao thông của TN thấp Các chướng ngại vật trên đường Thiếu tài liệu truyền thông Ý thức người dân kém Thái độ về an toàn giao thông của TN không đúng Thực hành an toàn giao thông của TN kém (không đội MBH, sử dụng rượu bia, phóng nhanh, vượt ẩu, lạng lách) Tỷ lệ Tai nạn giao thông ở thanh niên độ tuổi 18 -24 cao Thiếu kinh phí Cơ sở hạ tầng chưa đảm bảo Chât lượng xe không đảm bảo ĐTN chưa tổ chức các hoạt động về an toàn giao thông Không có thời gian xem tivi Không nghe thấy loa đài phát thanh CA xã thanh kiểm tra chưa thường xuyên
  • 20. 21 3.7. Phân tích nguyên nhân gốc rễ. Dựa trên cây vấn đề, nhóm đã tiến hành thực hiện đánh giá nhanh về kiến thức, thái độ, thực hành của thanh niên từ 18 – 24 tuổi về an toàn giao thông. Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Dựa trên kết quả của đánh giá nhanh, nhóm đã tìm ra được các nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ tai nạn xe máy ở TN tại xã cao, đó là các yếu tố kiến thức, thái độ, thực hành, môi trường ngoại cảnh xung quanh. Tuy nhiên do nguồn lực và thời gian can thiệp hạn chế (1năm) nên không thể can thiệp vào tất cả các nguyên nhân gốc rễ. Vì vậy sau quá trình phân tích kết quả nghiên cứu định lượng và định tính, nhóm nhận thấy chính việc thiếu kiến thức và những hành vi nguy cơ của TN là nguyên nhân trực tiếp và quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc gây ra TNGT. Nhóm quyết định lựa chọn các nguyên nhân gốc rễ là những yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành khi tham gia giao thông của TN để phân tích sâu và tiến hành xây dựng các giải pháp can thiệp nhằm góp phần làm giảm tỷ lệ TNGT ở TN tại xã. * Kiến thức về an toàn giao thông còn thấp: Qua quá trình điều tra thu thập thông tin nhóm nhận thấy một số nguyên nhân cơ bản mà có thể dẫn tới thực trạng kiến thức đúng về ATGT thấp (43%) Người dân chủ yếu nhận được thông tin về ATGT từ tivi (65,3%) vào các buổi tối, mà hầu hết mọi người không chú ý xem hết các thông tin chi tiết mà chỉ nghe sơ sơ như phái đội MBH khi tham gia giao thông, không uống rượu bia trước khi điều khiển xe… họ coi như đó là chương trình quảng cáo nên không xem, là khoảng trống chờ đến phim để họ làm các việc khác nên không chú trọng theo dõi. * Thái độ về an toàn giao thông của TN không đúng: Kết quả điều tra có 17,1% cho rằng đội mũ gây bất tiện và vướng víu. Vẫn còn 21,4% đối tượng đồng ý với quan điểm không cần thiết đội MBH khi đi những đoạn đường ngắn. 54,3% đồng tình với quan điểm uống rượu bia không ảnh hưởng đến việc lái xe. Vẫn còn 12,9% đối tượng cho rằng uống rượu bia không ảnh hưởng đến việc lái xe khi đi những đoạn đường ngắn. Có 18,6 % đối tượng đồng ý với việc điều khiển xe với tốc độc cao sẽ tiết kiệm thời gian hơn. Vẫn còn 18,6 % các ý kiến cho rằng đi xe nhanh trên đường vắng không phải là yếu tố nguy cơ gây TNGT.
  • 21. 22 Họ không chú trọng quan tâm đến các qui định của pháp luật về ATGT bởi họ nghĩ, họ chỉ đi chủ yếu là các đoạn đường gần và hầu như không mấy khi gặp công an làm tuần tra giao thông trong xã. Các TN nam không thấy sợ TNGT, họ coi đó là chuyện nhỏ, chết có số. Phóng nhanh, lạng lách giỏi thể hiện phong độ và cảm thấy hưng phấn. Còn uống rượu bia thì không tránh được vì nhiều khi không chủ định uống mà hoàn cảnh lại biến họ thành uống rượu bia trước khi điều khiển xe. * Thực hành về an toàn giao thông kém: Tỷ lệ đối tượng phỏng vấn trả lời luôn luôn đội MBH là 55,7 %, thỉnh thoảng đội MBH là 34,3 %, không đội mũ là 8,6%. Tỷ lệ lái xe ngay sau khi sử dụng rượu bia là 30%. Những nguyên nhân được đưa ra là đi những đoạn đường ngắn, không có công an bắt nên không sợ. Việc đẩy mạnh tuyên truyền về ATGT cho TN đã được thực hiện qua nhiều kênh thông tin đại chúng như (báo, đài, tivi …) nhưng chưa thật sự có hiệu quả vì chưa thu hút được sự chú ý của TN. Trong khi đó ĐTN xã là một tổ chức hoạt động sôi nổi, là đơn vị dẫn đầu trong mọi công tác Đoàn của huyện Lạng Giang và nhận được rất nhiều bằng khen của cấp trên. Các hoạt động của Đoàn thanh niên tại xã chưa có các chủ đề về an toàn giao thông. Vì thế nếu đẩy mạnh việc truyền thông qua kênh ĐTN và ATGT sẽ thu được hiệu quả lớn trong việc nâng cao nhận thức của TN về ATGT. CA xã trực chốt giám sát việc chấp hành luật giao thông chưa thường xuyên. Hoạt động trực chốt của CA xã diễn ra không thường xuyên, chỉ tập trung một vài lần vào những đợt cao điểm về ATGT để hoàn thành chỉ tiêu cấp trên giao xuống nên đa số người tham gia giao thông không đội MBH và phóng nhanh vượt ẩu. Bên cạnh đó việc xử phạt mới chỉ áp dụng lại ở mức độ nhắc nhở do các mối quan hệ thân quen, người cùng xã. Tuy nhiên, có thể nhìn thấy ngay lợi ích từ việc trực chốt của CA xã đối với việc chấp hành luật giao thông ở TN, đặc biệt là giám sát việc đội MBH. Nếu việc trực chốt được diễn ra thường xuyên, kèm theo việc xử phạt nghiêm minh sẽ là một yếu tố giúp người tham gia giao thông chấp hành đúng luật: sẽ làm tăng số người đội MBH, giảm tình trạng chở 3-4, dàn hàng ngang, phóng nhanh vượt ẩu, điều khiển phương tiện giao thông sau khi sử dụng rượu bia.
  • 22. 23 IV. MỤC TIÊU CAN THIỆP: 4.1. Mục tiêu chung: Giảm tỷ lệ TNGT xe máy cho thanh niên độ tuổi 18-24 từ 47,1% xuống còn 37% tại xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang từ 1/1/2013 đến 31/12/2013. 4.2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Tăng tỷ lệ thanh niên độ tuổi 18-24 tại xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang có kiến thức đúng về an toàn giao thông từ 43% lên 90% trong thời gian từ 1/1/2013 đến 31/12/2013 2.2. Giảm tỷ lệ thanh niên độ tuổi 18-24 tại xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông từ 30% xuống còn 15% trong thời gian từ 1/1/2013 đến 31/12/2013 4.3. Thời gian, địa điểm: Thời gian: 1/1/2013 đến 31/12/2013. Địa điểm: xã Yên Mỹ, Lạng Giang, Bắc Giang. 4.4. Đối tượng: Thanh niên từ 18 – 24 tuổi. V. XÁC ĐỊNH GIẢI P HÁP CAN THIỆP. Với việc xây dựng cây vấn đề và xác định được nguyên nhân gốc rễ, nhóm đã thảo luận với cán bộ y tế và lãnh đạo xã, bí thư Đoàn xã để đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề trên một cách phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và thực sự mang tính khả thi. Kết quả đã đưa ra được một số giải pháp can thiệp sau: 5.1. Bảng lựa chọn giải pháp can thiệp
  • 23. 24 Mục tiêu Nguyên nhân gốc rễ Giải pháp Phương pháp thực hiện Chấm điểm Thực hiện C/K Hiệu quả Thực thi Tích số Giảm tỷ lệ TNGT xe máy cho thanh niên độ tuổi 18-24 từ 47,1% xuống còn 37% tại xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang từ 1/1/2013 đến 31/12/2013 Kiến thức về an toàn giao thông của thanh niên còn thấp ĐTN tổ chức các hoạt động tuyên truyền về ATGT cho TN tại xã 1 Phát thanh trên hệ thống loa của xã về ATGT 5 4 20 C 2 Phát tờ rơi truyền thông về ATGT cho TN. 5 4 20 C 3 Tổ chức cuộc thi viết tìm hiểu kiến thức về ATGT 3 3 12 K 4 Tổ chức các buổi giao lưu văn nghệ, hội thi lồng ghép 5 4 20 C Thái độ về an toàn giao thông của thanh niên không đúng Nâng cao kiến thức về ATGT cho người dân góp phần nâng cao ý thức chấp của TN 5 Treo áp phích tại khu trung tâm của làng, xã các địa điểm TN hay tập trung 5 4 20 C Nâng cao ý thức của thanh niên về ATGT 6 Tổ chức diễu hành đội MBH hưởng ứng tháng ATGT quanh xã 5 5 25 C Thực hành về an toàn giao thông của TN kém Tăng cường trực chốt của công an xử lý vi phạm về giao thông 7 Tăng số lần, thời gian trực chốt giao thông 4 5 20 C 8 Tăng cường thanh tra, kiểm tra từ cấp trên 3 4 12 K 9 Tăng cường nhân lực để trực chốt kiểm tra. 3 4 12 K
  • 24. 25 5.2. Lý do lựa chọn phương pháp thực hiện (Phụ lục 12) VI. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG 6.1. Kế hoạch hoạt động
  • 25. 26 ST T Hoạt động cụ thể Thời gian Địa điểm Người chịu trách nhiệm Người phối hợp Người giám sát Nguồn lực cần thiết Dự kiến kết quả Bắt đầu Kết thúc Giải pháp 1: ĐTN tổ chức các hoạt động tuyên truyền về ATGT cho TN tại xã Phương pháp 1: Phát thanh trên hệ thống loa đài thôn xã về ATGT 1 Sưu tầm bài truyền thanh 1/9/20 13 30/9/2 013 Trường ĐH YTCC NSV NSV 0 VNĐ Sưu tầm được ít nhất 3 bài phát thanh truyền thông về An toàn giao thông 2 Tổ chức phát thanh đồng loạt 1/9/20 13 30/9/2 013 11 thôn Cán bộ thông tin thôn Bí thư chi đoàn Trưởng Ban ATGT xã Hỗ trợ cán bộ thông tin 50.000/người * 11 người = 550.000 VNĐ - Phát thanh 2 lần/ tuần Phương pháp 2: Phát tờ rơi truyền thông về ATGT cho TN 3 Phát tờ rơi về ATGT cho TN trong xã Đợt 1: 1/4/ 2013 21/4/2 013 11 thôn Bí thư Đoàn TN 11 thôn Bí thư đoàn xã Bí thư Đoàn xã + nhóm SV. Phát được 1.000 tờ rơi cho các đối tượng TN độ tuổi 18-24 trong 2 đợt. Đợt 2 1/6/ 2013 21/6/2 013
  • 26. 27 Phương pháp 3: Tổ chức các buổi giao lưu văn nghệ, hội thi lồng ghép truyền thông về ATGT, sinh hoạt chủ đề. Cho các chi đoàn ký cam kết thi đua 4 Xây dựng nội dung 2 chủ đề sinh hoạt về ATGT 20/3/2 013 23/3/2 013 Phòng họp ĐTN Nhóm SV, Bí thư Đoàn xã Công an xã Trưởng ban ATGT xã Tiền bồi dưỡng: 2 chủ đề 100.000/ chủ đề*3 người * 2 chủ đề = 600.000 VNĐ Có được nội dung 2 chủ đề về ATGT cho TN 5 Thông báo với các TN trong xã đến dự buổi sinh hoạt theo từng đợt 11 thôn Bí thư 11 chi đoàn Bí thư đoàn xã Giấy mới Đoàn xã hỗ trợ Thông báo được đến tất cả TN trong độ tuổi 18-24 6 Tổ chức cho các chi đoàn trong xã ký cam kế thi đua không có đoàn viên vi phạm luật giao thông. 25/3/ 2013 Phòng họp ĐTN Bí thư 11 chi đoàn Bí thư đoàn xã Nhóm SV In ấn Đoàn xã hỗ trợ 100% các chi đoàn ký cam kết . 7 Tổ chức sinh hoạt theo chủ đề “Kiến thức về An toàn giao thông” và phát tờ rơi chủ đề 1 Buổi 1: TN 3 thôn (Ngành, Ao 1/4/ 2013 7/4/ 2013 Nhà văn hóa xã Bí thư đoàn xã Bí thư 3 thôn Trưởng Ban Tiền nước, bánh ngọt: 500.000 151 TN của 3 thôn đến
  • 27. 28 Luông, An Long) ATGT xã VNĐ t ham gia và nhận được tờ rơi của chủ đề 1 Buổi 2: TN 4 thôn (Vinh Quang, Bễn, Đồng Lạc, Đầu Cầu) 8/4/20 13 14/4/2 013 Nhà văn hóa xã Bí thư đoàn xã Bí thư 4 xóm Trưởng Ban ATGT xã Tiền nước, bánh ngọt: 500.000 VNĐ 166 TN của 4 Xóm đến t ham gia và nhận được tờ rơi của chủ đề 1 Buổi 3: TN 4 thôn (Thống nhất, Yên Lại, Yên Vinh, Đồng Cống) 15/4/2 013 21/4/2 013 Nhà văn hóa xã Bí thư đoàn xã Bí thư 4 Xóm Trưởng Ban ATGT xã Tiền nước, bánh ngọt: 500.000 VNĐ 165 TN của 4 xóm đến t ham gia và nhận được tờ rơi của chủ đề 1 8 Sinh hoạt chủ đề “Sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông và lái xe đúng tốc độ”, phát tơ rơi chủ đề 2 Buổi 1: TN 3 thôn (Ngành, Ao Luông, An Long) 1/6/ 2013 7/6/ 2013 Nhà văn hóa xã Bí thư đoàn xã Bí thư 53 thôn Trưởng Ban ATGT xã Tiền nước, bánh ngọt: 500.000 VNĐ 151 TN của 3 thôn đến t ham gia và nhận được tờ rơi của chủ đề
  • 28. 29 2 Buổi 2: TN 4 thôn (Vinh Quang, Bễn, Đồng Lạc, Đầu Cầu) 8/6/ 2013 14/6/ 2013 Nhà văn hóa xã Bí thư đoàn xã Bí thư 4 thôn Trưởng Ban ATGT xã Tiền nước, bánh ngọt: 500.000 VNĐ 166 TN của 4 Xóm đến t ham gia và nhận được tờ rơi của chủ đề 2 Buổi 3: TN 4 thôn (Thống nhất, Yên Lại, Yên Vinh, Đồng Cống) 15/6/ 2013 21/6/ 2013 Nhà văn hóa xã Bí thư đoàn xã Bí thư 4 thôn Trưởng Ban ATGT xã Tiền nước, bánh ngọt: 500.000 VNĐ 165 TN của 4xóm đến tham gia và nhận ược tờ rơi của chủ đề 2 9 Tổ chức cuộc thi tìm hiểu kiến thức về ATGT cho TN trong xã (mỗi độ i thi gồm 3 người) 1/9/ 2013 30/9/2 013 Nhà văn hóa xã Bí thư đoàn xã Bí thư chi đoàn thôn Trưởng Ban ATGT xã - Hỗ trợ các đội tham gia thi: 3.300.000 VN - Chi giải thưởng: 1.000.000 VNĐ - Bồi dưỡng BGK 300.000 VNĐ Các đội tham gia đầy đủ. Thu hút được nhiều TN hưởng ứng tham gia Giải pháp 2: Phương pháp 2: Treo Pano tại khu trung tâm của làng, xã
  • 29. 30 Nâng cao kiến thức về ATGT cho người dân 10 Khảo sát các địa điểm TN hay tập trung. 20/2/2 013 28/2/2 013 Cộng đồng Bí thư đoàn xã Bí thư chi đoàn, NSV Trưởng Ban ATGT xã 0 VNĐ Tìm được 11 địa điểm thích hợp để treo áp phích 11 Treo Pano tại các điểm đã khảo sát 1/3/20 13 20/12/ 2013 Địa điểm đã xác định Bí thư chi đoàn xóm Bí thư chi đoàn, NSV Trưởng ban ATGT xã - Tiền bồi dưỡng treo áp phích: 6 người 100.000 = 600.000 VNĐ Treo được 11 Áp phích tại 11 địa điểm của 11 thôn Giải pháp 3 Nâng cao ý thức của thanh niên về ATGT Phương pháp 1: Tổ chức Diễu hành hưởng ứng tháng ATGT quanh xã 12 Tổ chức Diễu hành hưởng ứng tháng ATGT quanh xã 7/9/20 13 8/9/20 13 Cộng đồng Bí thư đoàn xã Bí thư Chi đoàn thôn Trưởng Ban ATGT xã - Chi hỗ trợ tiền xăng: 40 người * 30.000/ người = 1.200.000 - Thuê cờ: 100.000 VNĐ - 2 băng zôn * 350.000 đ/ băng = 700.000 đ Giải pháp 4: Tăng cường trực Phương pháp 1:Tăng số lần và thời gian trực chốt của công an xã. 13 Trưởng ban ATGT họp thống nhất về việc tăng số lần và 1/3/20 13 1/3/201 3 Phòng họp UBND Trưởng ban ATGT xã Chủ tịch UBND xã Tiền nước: Ban ATGT xã hỗ trợ Thống nhất được việc tăng số lần
  • 30. 31 chốt của công an xử lý vi phạm về an toàn giao thông thời gian trực chốt giao thông của công an xã trực chốt của công an xã 14 Thực hiện tuần tra giao thông 2 lần/tuần (mỗi ca trực 2 người) 1/1/20 13 31/12/ 2013 Địa bàn xã. Trưởng CA xã An ninh thôn Trưởng Ban ATGT Hỗ trợ tiền xăng xe: 200.000 đ/ tháng * 12 tháng = 2.400.000 VNĐ Thực hiện tuần tra giao thông đạt 2 lần/ tuần Tổng số chi phí: 13.750.000 VNĐ (Bằng chữ: Mười ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) 6.2. Kế hoạch hoạt động theo thời gian. BẢNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG THEO THỜI GIAN Tên hoạt động Năm 2012 2013 Tháng T 12 T 1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 1 In ấn tài liệu 2 Phát tờ rơi về ATGT cho TN trong xã và Tổ chức sinh hoạt theo chủ đề 3 Tổ chức cho các chi đoàn trong xã sinh hoạt chi đoàn theo chủ đề, ký cam kế thi đua không có đoàn viên vi phạm luật giao thông.
  • 31. 32 4 Treo băng rôn 5 Tổ chức cuộc thi tìm hiểu kiến thức về ATGT cho TN trong xã 6 Tổ chức phát thanh truyền thông về ATGT đồng loạt 7 Treo Pano 8 Tổ chức diễu hành hưởng ứng tháng ATGT quanh xã 9 Thực hiện trực tuần tra giao thông 2 lần/ tuần
  • 32. 33 33 6.3. Thuận lợi khó khăn và biện pháp khắc phục của các hoạt động can thiệp (Phụ lục 13) VII. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT: 7.1. Sơ đồ giám sát 7.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, thành viên. TT Cơ quan/ thành viên Chức năng, nhiệm vụ 1 Chủ tịch phụ trách y tế, Ban an toàn giao thông xã - Tạo điều kiện thuận lợi thực hiện các hoạt động trong chương trình can thiệp. - Giám sát, chỉ đạo chung và tham gia một số hoạt động của chương trình. - Hỗ trợ về trang thiết bị trong quá trình hoạt động 2 Trạm Y tế - Huy động các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chương trình Bí thư Đoàn xã Ban ATGT xã Công an xã Nhóm sinh viên Cán bộ chuyên trách TNTT Trạm trưởng TYT Chủ tịch UBND xã CB TYT Giám sát tuyến dưới Giám sát hỗn hợp
  • 33. 34 34 - Giám sát và hỗ trợ NSV lập kế hoạch cho chương trình 3 Công an xã -Duy trì trực chốt và xử phạt theo qui định -Báo cáo Ban ATGT xã kịp thời khi có khó khăn trong quá trình thực hiện. 4 CBCT chương trình phòng chống TNTT - Giám sát hỗ trợ cán bộ Đoàn xã triển khai các hoạt động của chương trình 5 Đoàn Thanh niên xã - Giám sát các buổi sinh hoạt chuyên đề cho TN trong xã - Chịu giám sát của Ban chỉ đạo về tổ chức, của NSV về nội dung sinh hoạt chuyên đề về phòng chống TNGT 6 Bí thư các chi đoàn thôn - Vận động sự tham gia của Đoàn viên, TN trong thôn - Triển khai các hoạt động liên quan đến TN địa bàn mình quản lý. VIII. KẾ HOẠCH THEO DÕI ĐÁNH GIÁ 8.1. Mục tiêu − Đánh giá nguồn lực cho triển khai chương trình. − Đánh giá tiến trình thực hiện các hoạt động theo kế hoạch. − Đánh giá kết quả đạt được của các hoạt động so với mục tiêu. − Tìm nguyên nhân thành công, thất bại của chương trình. 8.2. Thời gian đánh giá - Đầu kỳ: 1/1/2013 - Giữa kỳ: 1/6/2013 - Cuối kỳ: 31/12/2013
  • 34. 35 35 8.3. Bảng kế hoạch đánh giá Chỉ số đánh giá Định nghĩa chỉ số Công cụ Phương pháp đánh giá Người thực hiện A. Chỉ số đầu vào 1 Kinh phí đầu vào Tổng kinh phí xin được từ UBND xã Sổ sách ghi chép Kiểm kê Trạm trưởng 2 Tổng số tờ rơi được in ấn Số lượng tờ rơi được in Bảng kiểm + ghi chép Kiểm kê NSV 3 Tổng số pano được in Số lượng pa no được in Bảng kiểm + ghi chép Kiểm kê NSV 4 Tổng số người tham gia chương trình CT xã, PCT xã, NSV, Đoàn TN xã, Ban ATGT xã, trạm y tế xã Sổ sách Quan sát CBCT TNTT 5 Số trang thiết bị phục vụ chương trình Số lượng các trang thiết bị loa, đài, bàn, ghế … sẵn có phục vụ các hoạt động của chương trình Bảng kiểm Quan sát CBCT TNTT 6 Tổng số lượng ĐVTN 18-24 tuổi trong xã Số ĐVTN 18-24 tuổi trong xã Danh sách quản lý ĐVTN của Đoàn TN xã Đọc và ghi chép NSV 7 Tỷ lệ TN 18-24 tuổi bị TNGT do xe máy Số TN 18-24 tuổi bị TNGT do xe máy/ tổng số TN 18-24 tuổi trong xã Sổ lưu báo cáo TNTT tại trạm y tế Quan sát NSV 8 Tỷ lệ TN 18-24 tuổi có kiến thức đúng về ATGT Số TN 18-24 tuổi có kiến thức đúng về ATGT/ Tổng số TN 18-24 tuổi trong xã Bảng hỏi Điều tra NSV 9 Tỷ lệ TN 18-24 tuổi lái xe ngay sau khi sử dụng rượu bia Số TN 18-24 tuổi lái xe ngay sau khi sử dụng rượu bia/ Tổng số TN 18-24 tuổi Bảng hỏi Điều tra NSV
  • 35. 36 36 trong xã 10 Tỷ lệ TN 18-24 tuổi bị vi phạm luật giao thông Số TN 18-24 tuổi bị vi phạm luật giao thông/ tổng số TN 18-24 tuổi tại xã Báo cáo Quan sát NSV B. Chỉ số quá trình 11 Số lượng tờ rơi được phát ra Số tờ rơi đã in ấn được phát tới tay các ĐVTN trong xã Bảng kiểm Quan sát NSV 12 Số lượng pano được treo Số lượng pano được treo và đúng địa điểm Bảng kiểm Quan sát NSV 13 Số buổi sinh hoạt theo chủ đề ATGT được tổ chức Số buổi sinh hoạt theo chủ đề về ATGT đã chọn được tổ chức tại xã Bảng kiểm Quan sát NSV 14 Tỷ lệ ĐVTN 18-24 tuổi tham gia mỗi buổi sinh hoạt theo chủ đề Số lượng ĐVTN tham gia mỗi buổi sinh hoạt theo chủ đề/ Tổng số ĐVTN 18-24 tuổi trong xã Bảng kiểm Quan sát NSV 15 Số đội tham gia thi tìm hiểu về ATGT Số đội tham gia thi tìm hiểu về ATGT Bảng kiểm Quan sát NSV 16 Số ĐVTN 18-24 tuổi tham gia buổi diễu hành hưởng ứng tháng ATGT Số ĐVTN 18-24 tuổi tham gia buổi diễu hành hưởng ứng tháng ATGT Bảng kiểm Quan sát NSV 17 Số lần trực chốt của công an xã trong tháng Số lần trực chốt của công an xã trong tháng đạt yêu cầu Bảng kiểm Quan sát NSV 18 Tỷ lệ TN 18-24 tuổi nhận được tờ rơi Số TN 18-24 tuổi nhận được tờ rơi/ Tổng số tờ rơi được phát ra Bảng hỏi Điều tra NSV 19 Tỷ lệ TN 18-24 tuổi nắm được nội dung tờ rơi Số TN 18-24 tuổi nắm được nội dung tờ rơi/ Tổng số TN 18-24 nhận được tờ rơi Bảng hỏi Điều tra NSV 20 Tỷ lệ TN 18-24 tuổi nắm được nội Số TN 18-24 tuổi nắm được nội dung của Bảng hỏi Điều tra NSV
  • 36. 37 37 dung của Pano Pano/ Tổng số TN 18-24 tuổi tại xã 21 Tỷ lệ TN 18-24 tuổi nắm được nội dung buổi sinh hoạt chủ đề Số TN 18-24 tuổi nắm được nội dung buổi sinh hoạt chủ đề/Tổng số TN 18-24 tuổi đến tham dự Bảng hỏi Điều tra NSV C. Chỉ số đầu ra 22 Tỷ lệ TN 18-24 tuổi có kiến thức đúng về ATGT Số TN 18-24 tuổi có kiến thức đúng về ATGT / tổng số TN 18-24 tuổi tại xã Bảng hỏi ĐTĐL NSV 23 Tỷ lệ TN 18-24 tuổi lái xe sau khi sử dụng rượu bia Số TN 18-24 tuổi lái xe sau khi sử dụng rượu bia/ tổng số TN 18-24 tuổi Bảng hỏi ĐTĐL NSV 24 Tỷ lệ TN 18-24 tuổi thực hành lái xe đúng tốc độ Số TN 18-24 tuổi lái xe đúng tốc độ/tổng số TN 18-24 tuổi trong xã Bảng hỏi ĐTĐL NSV 25 Tỷ lệ TN 18-24 tuổi bị vi phạm luật giao thông Số TN 18-24 tuổi bị vi phạm luật giao thông/ Tổng số TN 18-24 tuổi tại xã Báo cáo Quan sát NSV D. Chỉ số tác động 26 Tỷ lệ TN 18-24 tuổi bị TNGT Số trường hợp TN 18-24 tuổi bị TNGT /tổng số TN 18-24 tuổi trong xã Báo cáo Bảng hỏi Đọc và ghi chép, điều tra NSV
  • 37. 38 Phụ lục 1: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN NHANH NGƯỜI DÂN I. Mục tiêu: - Tìm hiểu thông tin về tình hình sức khỏe tại xã. - Tìm hiểu thông tin về vấn đề tai nạn thương tích tại xã. II. Nội dung: 1. Chào hỏi, giới thiệu. 2. Theo cô/ chú (anh/ chị) tình hình sức khỏe của người dân trong xã như thế nào? Những bệnh hay mắc phải? Ở đối tượng nào? Nguyên nhân vì sao? 3. Khi khám chữa bệnh người dân thường đến cơ sở y tế nào? Vì sao? 4. Tình hình tai nạn thương tích bao gồm: Đuối nước, điện giật, bỏng, Tai nạn giao thông … có thường xuyên xảy ra ở địa phương mình không? Ở đối tượng nào?Nguyên nhân vì sao? 5. Tại xã hiện có triển khai chương trình gì về an toàn giao thông không? 6. Ý thức chấp hành luật giao thông của người dân ra sao? 7. việc trực chốt và xử lý vi phạm của công an như thế nào? 8. Về cơ sở hạ tầng, đường xá có đảm bảo không? 9. Theo cô/ chú (anh/chị) để nâng cao sức khỏe và phòng tránh tai nạn giao thông người dân cần chú trọng vào vấn đề gì và làm như thế nào? Cảm ơn cô/ chú (anh/ chị) đã trả lời phỏng vấn !
  • 38. 39 Phụ lục 2 : HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN BÍ THƯ ĐTN XÃ I. MỤC TIÊU: - Tìm hiểu được cơ cấu tổ chức của ĐTN tại xã Yên Mỹ - Tìm hiểu được vai trò của ĐTN đối với công tác CSSK TN rói riêng và của người dân nói chung. - Tìm hiểu được sự phối hợp của ĐTN với các đơn vị khác của xã trong việc chăm sóc sức khỏe cho TN. II. NỘI DUNG: 1. Chào hỏi, giới thiệu về nhóm, mục đích của cuộc phỏng vấn. 2. Anh có thể cho chúng tôi biết về cơ cấu tổ chức và hoạt động của Đoàn tại xã không? Số lượng Đoàn viên trong xã là bao nhiêu? Sự tham gia của TN đối với các hoạt động Đoàn như thế nào? 3. Đoàn có những hình thức nào thu hút TN tham gia không? Hình thức nào hiệu quả và thu hút được nhiều TN nhất? 4. ĐTN có hỗ trợ các hoạt động y tế của xã không? Hỗ trợ dưới hình thức nào? Có thường xuyên không? 5. ĐTN của Trường THPT có dưới sự quản lý của Đoàn xã không? Nếu có thì Đoàn xã quản lý như thế nào? 6. Tình hình sức khỏe của TN trong xã như thế nào? Có đặc điểm gì nổi bật không? Có cách nào khắc phục những vấn đề đó? Cách nào hiệu quả nhất? 7. Theo anh tình hình sức khỏe nói chung của Đoàn xã có gì nổi bật? Vấn đề nào là nổi cộm nhất? Đã có những hoạt động gì để khắc phục tình trạng đó? Hoạt động nào là hiệu quả nhất? 8. Các hoạt động Đoàn có những thuận lợi và hạn chế nào? 9. Nếu trong thời gian tới chúng tôi có những hoạt động nhằm can thiệp về 1 vấn đề sức khỏe trong xã ĐTN có sẵn sàng giúp đỡ và tạo điều kiện không?
  • 39. 40 Phụ lục 3: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU CHỦ TỊCH XÃ (KIÊM TRƯỞNG BAN AN TOÀN GIAO THÔNG XÃ) I. Mục tiêu: - Tìm hiểu được thông tin chung về xã Yên Mỹ - Tìm hiểu được vai trò của UBND đối với công tác chăm sóc sức khỏe tại xã - Tìm hiểu được sự phối hợp của UBND với các đơn vị khác của xã trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân. II. Nội dung: 1. Chào hỏi, giới thiệu. 2. Anh có thể cho em biết các thông tin chung về xã được không ạ? - Địa lý, diện tích, dân số, kinh tế, văn hóa – xã hội, tỷ lệ sinh thô, chết thô, sinh con thứ 3 .... - Kinh tế: Cơ cấu ngành, bình quân thu nhập đầu người, cơ cấy công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. 3. Tình hình an ninh trật tự, tệ nạn xã hội? Công tác vệ sinh môi trường? 4. Công tác phối hợp các ban ngành đoàn thể như thế nào? Đặc biệt là phối hợp với ngành y tế. 5. Theo anh các vấn đề sức khỏe nổi cộm tại địa phương mình là gì? Vấn đề gì là trầm trọng nhất? Tại sao? Địa phương đã có hướng gì (chương trình) để giải quyết vấn đề đó. Kinh phí hỗ trợ cho chương trình? Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện chương trình đó? 6. Những vấn đề khác, xã có hướng gì đề giải quyết trong thời gian tới? 7. Sự tham gia của các ban ngành đoàn thể trong xã như thế nào? 8. Vai trò của ngành y tế trong việc giải quyết các vấn đề đó. Thuận lợi và khó khăn?
  • 40. 41 9. Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe tại địa phương như thế nào? Nhận định về hiệu của của công tác truyền thông? Nên làm gì để nâng cao hiệu quả của công tác truyền thông? 10. Nếu có chương trình can thiệp giải quyết một vấn đề sức khỏe tại địa phương thì theo anh nên ưu tiên giải quyết vấn đề gì? 11. Nếu trong thời gian tới nhóm học viên chúng em có những hoạt động nhằm nâng can thiệp về 1 vấn đề sức khỏe trong xã thì ủy ban nhân dân xã có sẵn sàng giúp đỡ và tạo điều kiện không? Xin cảm ơn anh đã trả lời phỏng vấn!
  • 41. 42 Phụ lục 4: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU TRƯỞNG BAN VĂN HÓA XÃ I. MỤC TIÊU: - Tìm hiểu được cơ cấu tổ chức của văn hóa xã Yên Mỹ. - Tìm hiểu được chức năng và nhiệm vụ của Ban văn hóa xã. - Tìm hiểu được hình thức tuyên truyền, nội dung và thời lượng của các bài phát thanh về y tế. II. NỘI DUNG: 1. Chào hỏi, giới thiệu bản thân và mục đích của cuộc phỏng vấn. 2. Anh có thể cho chúng em biết về cơ cấu tổ chức của Ban văn hóa xã là như thế nào? 3. Chức năng, nhiệm vụ của Ban văn hóa là gì? 4. Hình thức tuyên truyền như thế nào? 5. Truyền thông y tế thường tập trung vào những vấn đề gì? 6. Nội dung của các bài phát thanh về y tế do ai chịu trách nhiệm? 7. Thời gian và thời lượng phát thanh trên loa đài như thế nào? 8. Xã hiện có bao nhiêu loa phát thanh và mức độ bao phủ? 9. Nếu trong thời gian tới nhóm chung em có làm một chương trình nhằm nâng cao sức khỏe cho người dân thì anh có ủng hộ nhóm không? Cảm ơn! Kết thúc phỏng vấn.
  • 42. 43 Phụ lục 5: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU TRẠM TRƯỞNG TRẠM Y TẾ I. Mục tiêu: - Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, hoạt động của trạm. - Tìm hiểu thông tin về tình hình sức khỏe của người dân trong xã, hoạt động và kết quả các chương trình y tế đang triển khai tại xã. II. Nội dung: 1. Chào hỏi, giới thiệu mục đích của cuộc phỏng vấn 2. Anh/ chị có thể cho chúng em biết về cơ cấu tổ chức của trạm được không ạ? - Nhân lực của trạm là bao nhiêu? Chức năng, nhiệm vụ của từng người? - Hoạt động chung của Trạm y tế: Các chương trình y tế quốc gia đang được triển khai tại địa phương? Thuận lợi và khó khăn trong triển khai các chương trình này? Kết quả của các hoạt động đã triển khai? - Toàn xã có bao nhiêu cộng tác viên y tế thôn? Hoạt động như thế nào? - Công tác phối hợp với UBND xã và các ban ngành đoàn thể khác trong xã công tác chăm sóc sức khỏe tại địa phương? (Sự phối hợp liên ngành, hệ thống báo cáo và sử dụng báo cáo) - Phối hợp với hoạt động của trạm có những ban ngành nào tham gia? 3. Về tình hình sức khỏe của nhân dân trong xã và hoạt động của trạm y tế. - Trong vòng một năm qua thì có những vấn đề sức khỏe nổi bật nào ở xã? Những bệnh nào có tỷ lệ mắc cao nhất? Số tử vong cao nhất? Hậu quả nặng nề nhất? Nguyên nhân của vấn đề đó là gì và trạm đã giải quyết như thế nào? Hướng giải quyết vấn đề đó trong thời gian tới? Khó khăn, thuận lợi khi giải quyết các vấn đề sức khỏe này? - Nhận định của Anh/ chị về vấn đề sức khỏe ưu tiên cần can thiệp? Tại sao Anh/ chị lại cho rằng đó là vấn đề sức khỏe ưu tiên? Thuận lợi, khó khăn gì khi thực hiện giải quyết vấn đề sức khỏe đó? Trạm y tế nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể, lãnh đạo địa phương khi triển khai các biện pháp can thiệp như thế nào? Trong thời gian tới trạm y tế có kế hoạch gì để giải quyết vấn đề này?
  • 43. 44 Phụ lục 6 : HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU CTCT TNTT I. MỤC TIÊU: - Tìm hiểu hoạt đọng của chương trình. - Tìm hiểu thông tin về cách ghi chép và quản lý số liệu về TNTT. II. NỘI DUNG: 1. Chào hỏi, giới thiệu mục đích của cuộc phỏng vấn. 2. Anh có thể cho chúng em biết về qui trình theo dõi và ghi chép số liệu của chương trình được tiến hành như thế nào? 3. Các đầu sổ, biểu mẫu, báo cáo của chương trình đang được sử dụng tại trạm y tế? 4. Việc thu thập, ghi chép và báo cáo về các trường hợp bị TNTT được thực hiện như thế nào? 5. Các trường hợp bị TNTT tại nhà, nơi khác có được ghi chép vào sổ theo dõi không? 6. Phối hợp và trao đổi thông tin về TNTT giữa trạm y tế và các cộng tác viên, cơ sở y tế khác được thực hiện như thế nào? Cảm ơn! Kết thúc phỏng vấn.
  • 44. 45 Phụ lục 7: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN CỘNG TÁC VIÊN Y TẾ THÔN BẢN I. Mục tiêu: - Tìm hiểu thông tin về tình hình sức khỏe tại cộng đồng - Tìm hiểu vai trò của cán bộ y tế thôn bản khi triển khai các chương trình y tế tại địa bàn. - Tìm hiểu thông tin về các vấn đề sức khỏe nổi cộm tại địa phương theo sổ sách báo cáo. II. Nội dung: 1. Chào hỏi, giới thiệu. 2. Cô/ chú/anh / chị đã làm cộng tác viên y tế được bao nhiêu nào rồi ạ? Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công việc này như thế nào? 3. Theo cô/ chú/ anh/ chị tình hình sức khỏe của người dân ở địa phương mình như thế nào? Các bệnh hay mắc? Nguyên nhân vì sao? 4. Công tác truyền thông ở xã hiện tại được triển khai như thế nào? 5. Tình hình bệnh: Phụ khoa, bệnh đường hô hấp, bệnh mắt, chấn thương, bệnh đường tiêu hóa ở thôn mình như thế nào? 6. Trong năm vừa qua xã mình đã triển khai các cuộc họp hay truyền thông về vấn đề sức khỏe gì? 7. nếu có một chương trình can thiệp nhằm nâng cao sức khỏe cho người dân, cô/ chú/ anh/ chị muốn tập trung can thiệp vào vấn đề gì? Nguyên nhân vì sao? Cảm ơn cô/ chú/ anh/ chị đã trả lời phỏng vấn!
  • 45. 46 Phụ lục 8: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN TRƯỞNG CÔNG AN XÃ I. Mục tiêu: - Tìm hiểu thông tin về tình hình sức khỏe tại cộng đồng - Tìm hiểu vai trò của cán bộ y tế thôn bản khi triển khai các chương trình y tế tại địa bàn. - Tìm hiểu thông tin về các vấn đề sức khỏe nổi cộm tại địa phương theo sổ sách báo cáo. II. Nội dung: 1. Chào hỏi, giới thiệu. 2. Chú/ anh đã làm công an xã được bao nhiêu nào rồi ạ? Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công việc này như thế nào? 3. Theo chú/ anh tình hình giao thông nói chung và tai nạn giao thông nói riêng ở địa phương mình như thế nào? Các tình huống hay gặp? Nguyên nhân vì sao? 4. Chú/ anh có thể cho biết cụ thể về tình hình tai nạn giao thông do xe máy? Độ tuổi nào hay mắc? nguyên nhân dẫn đến TNGT do xe máy ở các độ tuổi này? 5.Công tác trực tuần tra giao thông và truyền thông ATGT ở xã hiện tại được thực hiện như thế nào? 6. Nếu có một chương trình can thiệp nhằm can thiệp vào tình hình TNGT tại xã chú/ anh muốn tập trung can thiệp vào vấn đề gì? Nguyên nhân vì sao? Cảm ơn chú/ anh chị đã trả lời phỏng vấn!
  • 46. 47 Phụ lục 9 : BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN TAI NẠN GIAO THÔNG CHO THANH NIÊN 18-24 TUỔI PHẦN A: THÔNG TIN CHUNG Họ tên người được phỏng vấn ................................................. Mã số Địa chỉ: Thôn/xóm ...................... xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, Bắc Giang Ngày phỏng vấn: ......./ .........../ 20…. PHẦN A: THÔNG TIN CHUNG STT Câu hỏi Trả lời Mã hoá Chuyển 1 Anh/ chị sinh năm nào? (Theo dương lịch) Sinh năm ....................... 2 Giới tính (PVV tự quan sát) Nam Nữ 1 2 3 Anhchị học hết lớp mấy? (PVV xác định cấp học theo lớp học của đối tượng và điền vào phương án thích hợp) Chưa biết chữ Cấp I (Tiểu học) Cấp II (THCS) Cấp III (PTTH) Đại học, CĐ, THCN Trên đại học Khác (ghi rõ): ....................... 1 2 3 4 5 6 9 4 Tình trạng hôn nhân hiện tại của anh/chị là gì? Chưa lập gia đình Đã lập gia đình Ly thân Ly dị Goá 1 2 3 4 5 5 Nghề nghiệp chính ( là nghề dành nhiều thời gian nhất và thu nhập nhiều nhất) Học sinh, sinh viên Nông lâm nghiệp Buôn bán Công nhân nhà máy Viên Chức nhà nước Ở nhà/ nội trợ Nghề tự do Khác (ghi rõ): ....................... 1 2 3 4 5 6 7 9 6 Anh/chị thường sử dụng phương tiện nào đi làm Xe máy Xe đạp Đi bộ Ô tô tự lái Xe khách Khác: .................................... 1 2 3 4 5 9 7 Tần suất anh/chị sử dụng phương tiện đó như thế nào? Rất thường xuyên Thường xuyên Bình thường Không bình thường 1 2 3 4
  • 47. 48 Rất không thường xuyên 5 8 Anh/ chị có bị TNTT trong vòng 1 năm qua không? Có Không 1 2 C9,10 9 Anh/ chị bị TNTT do? TNGT Ngã Bỏng Điện giật Đông vật cắn, đốt, húc Vật sắc nhọn 1 2 3 4 5 6 10 Vị trí nào trên cơ thể bị tổn thương CHỌN NHIỀU PHƯƠNG ÁN 1. Đầu 2. Răng, hàm, mặt 3. Cổ 4. Ngực 5. Bụng, lưng, khung chậu 6. Vai, gáy, cổ tay 7. Đùi, cẳng, bàn chân 8. Xương cột sống 9. Toàn thân 1 2 3 4 5 6 7 8 9 11 Địa điểm xảy ra TNGT? Đường trong xóm Đường liên thôn, liên xã Đường quốc lộ Nơi khác 1 2 3 4 12 Bị TNGT vào mùa nào trong năm? Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông 1 2 3 4 13 Bị TNGT vào thời gian nào trong ngày? (Tính theo thang 24 giờ) Buổi sáng (5-10h) Buổi trưa (>10-14h) Buổi chiều (14h-18h) Buổi tối (>18h-22h) Đêm (>22-5h) 1 2 3 4 5 PHẦN B: TAI NẠN GIAO THÔNG I. KIẾN THỨC VỀ ATGT 14 Theo anh/chị, để đảm bảo ATGT thì cần làm gì? CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN (Hỏi thêm: Còn gì khác không sau mỗi câu trả lời) Hiểu biết và tuân thủ thuật giao thông Đội MBH khi đi xe máy Tự ý thức được trách nhiệm khi tham gia giao thông Giữ an toàn cho mình và người khác Khác (ghi rõ):....................................... 1 2 3 4 9 15 Theo anh/chị những nguyên nhân nào có thể dẫn đến tai nạn xe máy? CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN (Hỏi thêm: Còn gì khác không sau mỗi câu trả lời) Ý thức tham giao thông kém (không đi đúng phần đúng phần đường, lạng lách, phóng nhanh, vượt ẩu, đi quá tốc độ quy định ...) Uống rượi bia khi tham gia giao thông Tình trạng sức khoẻ không tốt (strees, tâm lý không ổn định) Gặp chướng ngại vật bất ngờ (trẻ chạy qua 1 2 3 4
  • 48. 49 đường, súc vật chạy qua đường) hoặc cố định (công trình xây dựng, cầu, cống.....) Chất lượng xe máy kém ( phanh không ăn, đèn còi ... hỏng) Thời tiết (trời mưa/ bão …) Thời gian (ban đêm, giừo cao điểm) Điều kiện đường xá (đường trơn, ổ gà) Khác (ghi rõ): ............................. 5 6 7 8 9 16 Làm thế nào để ngăn ngừa tai nạn khi anh/chị điều khiển xe máy? CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN ( Hỏi thêm: còn gì khác nữa không sau mỗi câu trả lời) Đội MBH Không sử dụng rượi bia khi tham gia giao thông Kiểm tra xe trước khi sử dụng (phanh, đèn, còi....) Tuân thủ luật giao thông Khác( ghi rõ): .................................... 1 2 3 4 9 17 Anh/chị có biết quy định bắt buộc đội MBH khi điều khiển xe máy đang áp dụng hiện nay không? Có Không Không biết 1 2 9 18 Nội dung cụ thể của quy định bắt buộc đội MBH - Chỉ bắt buộc điều khiển xe máy đội MBH trên mọi tuyến đường - Bắt buộc tất cả mọi người trên xe đội MBH trừ trẻ em đưới 6 tuổi trên mọi tuyến đường - Khác (ghi rõ): ..................................... 1 2 9 19 Anh/chị có biết nồng độ cồn tối đa cho phép trong hơi thở khi điều khiển xe máy là bao nhiêu không? 0.25mg/khí thở 0.4ml/khí thở 0.5ml/khí thở Không biết Khác (ghi rõ): ................................... 1 2 3 4 9 20 Theo anh/chị tốc độ cho phép khi điều khiển xe máy trên đường trong xã là bao nhiêu? Dưới 30 km/h Từ 30 đến 40 km/h Từ 50 đến 60 km/h Không biết Khác (ghi rõ): .................................. 1 2 3 4 9 21 Anh chị biết những thông tin về ATGT trên từ nguồn nào? CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN ( Hỏi thêm: còn gì khác nữa không sau mỗi câu trả lời) Ti vi Loa truyền thanh Báo, đài Bạn bè/người thân/hàng xóm Cán bộ văn hoá, CBYT Qua các buổi học luật thi bằng lái xe Không biết, không trả lời Khác (ghi rõ): ...................................... 1 2 3 4 5 6 7 9 II. THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI VIỆC CHẤP HÀNH LUẬT LỆ GIAO THÔNG 2.1 THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI VIỆC ĐỘI MŨ BẢO HIỂM Sau đây tôi đọc quan điểm của những người khác về đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe máy. Không có ý kiến đúng sai. Anh/chị hãy cho biết anh/ chị có: 1 Rất đồng ý; 2 Đồng ý; 3 Không đồng ý cũng không phản đối; 4 Phản đối; 5 Rất phản đối với những quan điểm đó hay không?. 22 Đội MBH làm hạn chế khả năng nghe và nhìn, như thế làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn xe
  • 49. 50 máy Rất đống ý Rất phản đối 1 2 3 4 5 23 Đội MBH rất bất tiện, vì rất vướng víu, người đi xe máy đội MBH trông rất xấu (đi đám cưới, lo ngại bị mất mũ) 1 2 3 4 5 24 Những người đi xe máy nên đội MBH vì an toàn của bản thân họ 1 2 3 4 5 25 Đội mũ bảo hiểm rất khó chịu, nhất là vào mùa hè vì thời tiết quá nóng 1 2 3 4 5 26 Khi đi những đoạn đường ngắn, không cần thiết đội mũ bảo hiểm 1 2 3 4 5 27 Theo anh/chị quy định bắt buộc đội MBH trên tất cả các tuyến đường có cần thiết không? Cần thiết Chỉ cần thiết ở một số tuyến đường Hoàn toàn không cần thiết Không rõ/không trả lời 1 2 3 4 28 Tại sao anh/chị thấy cần thiết? CHỌN NHIỀU PHƯƠNG ÁN Vì đó là luật (quy định) An toàn cho bản thân Giảm TNGT sọ não Không bị cảnh sát giao thông phạt Khác (ghi rõ): ................................... 1 2 3 4 9 2.2 THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG RƯỢI BIA KHI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY Sau đây tôi đọc quan điểm của những người khác về đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe máy. Không có ý kiến đúng sai. Anh/chị hãy cho biết anh/ chị có: 1 Rất đồng ý; 2 Đồng ý; 3 Không đồng ý cũng không phản đối; 4 Phản đối; 5 Rất phản đối với những quan điểm đó hay không?. 29 Sử dụng rượu bia làm tăng nguy cơ gây tai nạn Rất đống ý Rất phản đối 1 2 3 4 5 30 Uống rượi bia vừa phải sẽ không ảnh hưởng gì khi điều khiển xe máy 1 2 3 4 5 31 Người đi xe máy mà uống rượi bia thì trông sẽ phong độ hơn và tự tin khi điều khiển xe máy 1 2 3 4 5 32 Những người đi xe máy không nên sử dụng rượi bia 1 2 3 4 5 33 Khi đi những đoạn đường ngắn thì việc sử dụng rượi bia không có ảnh hưởng gì 1 2 3 4 5 34 Theo anh/chị việc hạn chế sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông có cần thiết không? Rất cần thiết Cần thiết Không ý kiến không cần thiết Rất không cần thiết 1 2 3 4 5 35 Tại sao anh/chị thấy cần thiết Vì đó là luật (quy định) An toàn cho bản thân 1 2
  • 50. 51 Giảm được nguy cơ bị TNGT Không bị cảnh sát giao thông phạt Khác: ...................................... 3 4 9 2.3 THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI VIỆC ĐIỀU KHIỂN XE MÁY ĐI ĐÚNG TỐC ĐỘ 36 Điều khiển xe máy ở tốc độ cao sẽ làm tăng nguy cơ xảy ra TNGT Rất đống ý Rất phản đối 1 2 3 4 5 37 điều khiển xe máy ở tốc độ cao thể hiện bạn là người phong độ 1 2 3 4 5 38 Điều khiển xe máy tốc độ cao sẽ làm bạn tiết kiện thời gian hơn 1 2 3 4 5 39 Điều khiển xe máy ở tốc độ cao trên những đoạn đường vắng không phải là yếu tố nguy cơ gây TNGT 1 2 3 4 5 40 Theo anh/chị quy định giới hạn tốc độ tối đa cho phép trên các tuyến đường có cần thiết không? Rất cần thiết Cần thiết Không ý kiến Không cần thiết 1 2 3 4 41 Tại sao anh/chị thấy cần thiết? Vì đó là luật (quy định) An toàn cho bản thân Giảm được nguy cơ bị TNGT Không bị cảnh sát giao thông phạt Khác: ...................................... 1 2 3 4 9 III. THỰC HÀNH VỀ VIỆC CHẤP HÀNH LUẬT LỆ GIAO THÔNG 3.1 ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG MBH 42 Trong tháng vừa rồi anh/chị có thường xuyên đội MBH như thế nào? Luôn luôn đội Thỉnh thoảng đội Không đội Không trả Lời 1 2 3 9 C44 C45 43 Tại sao anh/chị đội MBH với tần xuất như vậy/ An toàn cho bản thân Chấp hành luật giao thông Sợ công an phạt Khác (ghi rõ): .................................... 1 2 3 9 C44 44 Tại sao anh chị lại không đội MBH? .................................................................... ....................................................... 45 Theo anh/chị làm thế nào để khuyến khích những người tham gia giao thông thường xuyên đội MBH? CHỌN NHIỀU PHƯƠNG ÁN (Hỏi thêm: còn gì nữa không?) Tuyên truyền giáo dục Tăng cường thực thi luật đội MBH Bán MBH với giá ưu đãi Khác (ghi rõ): ..................................... 1 2 3 9 3.2 ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG RƯỢI BIA KHI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY 46 Trong vòng 1 tháng qua anh/chị có sử dụng rượu bia không? Có Không 1 2 C48
  • 51. 52 47 Anh/chị đã bao giờ điều khiển xe máy ngay sau khi sử dụng rượi bia không? Có Không 1 2 48 Theo anh/chị điều khiển xe máy ngay sau khi sử dụng rượi bia có làm tăng nguy cơ xảy ra TNGT không? Có Không 1 2 3.2 ĐỐI VỚI VIỆC ĐIỀU KHIỂN XE MÁY ĐI ĐÚNG TỐC ĐỘ 49 Anh/chị thường đi tốc độ bao nhiêu trong xã Dưới 30km/h Từ 30-40 km/h Từ 50-60km/h Khác (ghi rõ): ................................. 1 2 3 9 PHẦN C: NGUỒN THÔNG TIN 50 Anh/chị có muốn nhận thêm thông tin về phòng chống TNGT không? Có Không 1 2 C 52 51 Anh/chị muốn nhận thông tin từ hình thức truyền thông nào? CHỌN NHIỀU PHƯƠNG ÁN Ti vi Loa truyền thanh Báo, đài Panô/áp phích/tờ rơi Bạn bè/người thân/hàng xóm Cán bộ văn hoá, CBYT Không biết, không trả lời Khác (ghi rõ): .......................... 1 2 3 4 5 6 7 9 C 52 52 Theo anh/chị thời điểm phát thanh trên loa đài xã vào lúc nào là hợp lý? (Tính theo thang 24h) Từ 6h-7h Từ 11h – 12h Từ 15h – 17h Khác (ghi rõ): ...................................... 1 2 3 9 Cảm ơn anh/ chị đã trả lời phỏng vấn!
  • 52. 53 Phụ lục 10: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TNGT TẠI XÃ YÊN MỸ * Bảng số liệu tình hình tai nạn giao thông xã Yên Mỹ: (Theo thống kê của Ban an toàn Giao thông huyện Lạng Giang) Loại hình giao thông Loại phương tiên gây tai nạn giao thông Số vụ Tỷ lệ (%) Đường bộ Xe ô tô 4 33.34 Xe gắn máy 6 50.00 Đường sắt Tầu hỏa 1 8.33 Đường sông, suối Bè, mảng 1 8.33 7.14 50 7.14 35.71 Tai nạn giao thông do xe ô tô Tai nạn giao thông do xe máy Bè, mảng Tầu hỏa Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ đối tượng bị tai nạn giao thông theo các phương tiện giao thông * Bảng số liệu tai nạn giao thông xe gắn máy năm 2012 xã Yên Mỹ. (Theo thống kê của Ban an toàn Giao thông huyện và trạm y tế xã Yên Mỹ) STT 2010 2011 2012 Số vụ tai nạn giao thông 5 4 6 Số người chết 2 2 5 Số người bị thương 7 7 12
  • 53. 54 6 2 5 12 5 4 2 7 7 0 2 4 6 8 10 12 14 2010 2011 2012 Số vụ tai nạn giao thông Số người chết Số người bị thương Biều đồ biểu diễn tình hình tai nạn giao thông do xe gắn máy xã Yên Mỹ * Số người bị tai nạn giao thông (tử vong và bị thương) do xe máy theo nhóm tuổi năm 2012 (Theo thống kê của Ban An toàn Giao thông huyện Lạng Giang) Nhóm tuổi Số người Tỷ lệ (%) 0-4 1 5.9 5-17 3 17.6 18-24 8 47.1 25-60 4 23.5 60+ 1 5.9 Cộng 17 100.0 5.9 17.6 47.1 23.5 5.9 0 10 20 30 40 50 0-.4 5-.17 18-24 25-60 60+ Biểu đồ tỷ lệ người mắc tai nạn giao thông do xe gắn máy theo nhóm tuổi Nhóm tuổi Tỷ lệ
  • 54. 55 Phụ lục 11 : LÝ GIẢI CÁCH CHẤM ĐIỂM XÁC ĐỊNH VĐSK ƯU TIÊN Sau khi lựa chọn được các vấn đề sức khoẻ của cộng đồng chúng tôi tiếp tục quá trình tìm hiểu thêm thông tin. Và sử dụng phương pháp xác định ưu tiên theo thang điểm cơ bản để xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên (BPRS) A: Phạm vi ảnh hưởng Chấm điểm phạm vi vấn đề dựa vào: tỷ lệ người dân bị ảnh hưởng trực tiếp của vấn đề sức khỏe. Phạm vi ảnh hưởng có thể được xem xét trong toàn bộ quần thể hoặc trong một quần thể đích. Cụ thể cách tính điểm Bảng 3: Cách chấm điểm phạm vi vấn đề Điểm số Tỷ lệ ảnh hưởng của đối tượng đích 0 Ít hơn 0,01% 1 - 2 0,01% - 0,09% 3- 4 0,1% - 0,9% 5 - 6 1% - 9,9% 7 - 8 10% - 24,9% 9 - 10 25% hoặc lớn hơn Tên vấn đề Lý giải cho điểm Điểm Bệnh đường hô hấp 29,25% người đến khám ở trạm bị mắc. Đối tượng mắc chủ yếu là trẻ em đến người cao tuổi 9 Bệnh phụ khoa Chiếm 24,1% và đứng thứ hai trong mô hình bệnh tật của xã. 8 TNTT Chiếm 2% trong mô hình bệnh tật tại xã, tuy nhiên đối tượng đích là cả cộng đồng nên phạm vi của vấn đề khá rộng 5 B: Tính nghiêm trọng của vấn đề:
  • 55. 56 Tính nghiêm trọng của vấn đề được xem xét trên các khía cạnh: tính cấp thiết, hậu quả của vấn đề, thiệt hại kinh tế, tác động đến nhiều tầng lớp cộng đồng. Cách tính điểm: sử dụng thang điềm từ 0 - 10, vấn đề càng nghiêm trọng điểm càng cao. C: Tính hiệu quả của can thiệp Tên vấn đề Lý giải cho điểm Điểm Bệnh đường hô hấp Là bệnh diễn ra theo mùa, dễ mắc bệnh và dễ lây lan, khả năng mắc lại rất cao. Bệnh chịu ảnh hưởng nhiều bởi thể trạng, sức đề kháng và độ tuổi, thời tiểt nên khó can thiệp. 6 Vấn đề Tính cấp thiết Hậu quả của vấn đề Thiệt hại Tác động đến nhiều tầng lớp Điểm Bệnh đường hô hấp Bệnh có nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng. Mức độ nhẹ có thể điều trị bằng thuốc thông thường tại gia đình, chỉ một số trường hợp nặng mới cần được xử trí tại cơ sở y tế nếu không sẽ gây hậu quả nặng nề Nhẹ: ho, sốt Nặng: viêm phổi, tử vong Chi phí điều trị bệnh nhẹ không cao nhưng do khả năng tái mắc cao nên cũng khá tốn kém. Hầu hết các nhóm tuồi đều bị mắc. Đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi 7 Phụ khoa Bệnh diễn biến âm thầm và bắt đầu với những triệu chứng nhẹ. Điều trị khỏi bằng thuốc và vệ sinh đúng cách Nhẹ: gây ngứa ngáy khó chịu. Nặng: gây ra những biến chứng nặng nề như ung thư, vô sinh… Chi phí điều trị ít tốn kém Phụ nữ (đặc biệt trong lứa tuổi sinh đẻ) 7 TNTT TNTT đang là vấn đề nhức nhối được xã hội quan tâm do phạm vi và mức độ trầm trọng của nó. TNTT là nguyên nhân tử vong hàng đầu của lứa tuổi dưới 60 (VMIS năm 2001) Nhẹ: suy giảm sức khỏe trong thời gian ngắn. Nặng: tàn tật, tử vong Chi phí điều trị tốn kém Toàn bộ cộng đồng 9
  • 56. 57 Bệnh phụ khoa BPK được phát hiện sớm thì sẽ có các biện pháp điều trị kịp thời, đơn giản, không tốn kém và ngăn chặn được biến chứng cũng như khả năng lây lan trong cộng đồng. Tuy nhiên bệnh có khả năng tái mắc cao, bệnh liên quan chặt chẽ đến nguồn nước sinh hoạt, môi trường sống của chị em phụ nữ. Để cải thiện nguồn nước, môi trường sống không thể thực hiện được trong một thời gian ngắn (1năm). Đã có chương trình QG về CSSKSS. 6 TNTT Chương trình phòng chống TNTT tại xã mới chỉ có ý nghĩa về mặt hình thức chứ chưa có những hoạt động thiết thực nào. Vì vậy việc triển khai chương trình truyền thông với chi phí không quá cao nhưng tác động tích cực đến nhận thức của người dân có thể mang lại hiệu quả cao. Nhận thức của người dân thay đổi sẽ góp phần tác động đến thực hành phòng chống TNTT tốt hơn từ đó làm giảm các thiệt hại về sức khỏe cũng như kinh tế cho cộng đồng. 8
  • 57. 58 Phụ lục 12: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG A. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 1. Tuổi và giới: Tuổi trung bình của các đối tượng tham gia phỏng vấn: 20,3 Có 70 đối tượng trong nghiên cứu, trong đó Nữ 20 (29%), Nam 50 (71%) 2. Nghề nghiệp của đối tượng: Nghề nghiệp chủ yếu của các đối tượng là Nông nghiệp 34,3%. Học sinh, sinh viên 40%, còn lại là công nhân và nghề khác 3. Trình độ học vấn: Có 54,3% các đối tượng trong nghiên cứu có trình độ cấp III chiếm đa số. Đứng thứ 2 là trình độ cấp II là 32,9%. Đại học, cao đẳng và TNCN là 10%. 4. Phân bố tỷ lệ các loại TNTT: Nguyên nhân Số lượng Tỷ lệ (%) TNGT 17 48,6 Ngã 5 14,3 Bỏng 2 5,7 Điện giật 1 2,9 Động vật cắn, đốt, húc 4 11,4 Vật sắc nhọn 6 17,1 Tổng 35 100 Chiếm chủ yếu các trường hợp tai nạn thương tích là TNGT 48,6%, do vật sắc nhọn đứng thứ hai 17,1%. 5. Vị trí tổn thương do TNTT gây ra: Vị trí tổn thương Số lượng Tỷ lệ (%) Đầu 3 8,6 Ngực 1 2,9 Vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay 19 54,3 Đùi, cẳng chân, bàn chân 12 34,4
  • 58. 59 Tổng 35 100 Chủ yếu các TNTT ở phần vai, cánh tay, bàn tay chiếm 54,3%, TNTT ở chân chiếm tỷ lệ 34,4%. B. Kiến thức về ATGT: Thang chấm điểm kiến thức Câu hỏi Trả lời Điểm Theo anh/ chị để đảm bảo ATGT thì cần phải làm gì? Tuân thủ luật giao thông Đội MBH khi đi xe máy Tự ý thức được trách nhiệm khi tham gia giao thông Giữ an toàn cho mình và người khác 1 1 1 1 Theo anh/ chị những nguyên nhân nào có thể dẫn đến tai nạn xe máy? Ý thức tham gia giao thông kém (Không đi đúng phần đường, lạng lách, phóng nhanh, vượt ẩu, đi quá tốc độ qui định …) Uốn rượu bia khi tham gia giao thông Tình trạng sức khỏe không tốt (strees, tâm lý không ổn định) Gặp chướng ngại vật bất ngờ (trẻ em, súc vật chạy qua đường, công trình đang xây dựng, cầu cống …) Chất lượng xe máy kém (Phanh không ăn, đèn, còi.. hỏng) Thời tiết (trời mưa, gió, bão …) Thời gian (ban đêm ,giờ cao điểm ..) Điều kiện đường xá ( đường trơn, ổ gà …) 1 1 1 1 1 1 1 1 Làm thế nào để ngăn ngừa tai nạn khi anh/ chị điều khiển xe máy Đội MBH Không sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông Kiểm tra xe trước khi sử dụng (Phanh, đèn, còi …) Tuân thủ luật giao thông 1 1 1 1 Anh/ chị có biết qui Có 1
  • 59. 60 định bắt buộc đội MBH khi đi xe máy đang được áp dụng hiện nay không? Không Không biết 0 0 Nội dung cụ thể của qui định bắt buộc đội MBH là gì? Chỉ bắt buộc người điề khiển xe máy đội MBH trên mọi tuyến đường Bắt buộc tất cả mọi người trên xe đội MBH trừ trẻ em dưới 6 tuổi trên mọi tuyến đường 0 3 Anh/ chị có biết nồng độ cồn tối đa cho phép trong hơi thở khi điều khiển xe máy là bao nhiêu không? 0,25 miligam /l khí thở 0,4 miligam /l khí thở 0,5 miligam /l khí thờ Không biết 3 0 0 0 Theo anh/ chị tốc độ cho phép khi điều khiển xe máy trên đường trong xã là bao nhiêu? 30km/h 40km/h 50km/h Không biết 1 1 0 0 Tổng điểm 25 Kiến thức chưa đạt: 0 – 13 điểm Kiến thức đạt: ≥ 14 điểm Bảng kết quả: Kiến thức Số lượng Tỷ lệ (%) Đạt 30 43 Không đạt 40 57 Tổng 70 100 6. Nguồn thông tin về ATGT: Trong 70 người trong nhóm đối tượng nghiên cứu trả lời câu hỏi về nguồn thông tin về ATGT có 70 người đều tham gia trả lời câu hỏi. Nguồn thông tin Số lượt chọn Tỷ lệ (%) Ti vi 64 65.3 Loa truyền thanh 3 3.1
  • 60. 61 Báo đài 5 5.1 Thi bằng lái 9 9.2 Pano/ áp phích 9 9.2 Bạn bè/ người thân/ hàng xóm 6 6.1 Cán bộ văn hóa/ CBYT 2 2.0 Tổng 98 100.0 Như vậy nguồn thông tin các đối tượng nhận được nhiều nhất là từ tivi (65,3%) và báo đài (5,1%). Có 9 người chọn (9,2%) trả lời là được cung cấp các thông tin đó qua đợt thi bằng lái. 9,2 % chọn nhận được thông tin từ pano/ áp phích. Tuy trong xã đã có những hoạt động truyền thanh qua loa đài nhưng hầu hết các đối tượng nghe được rất ít, trong 70 đối tượng được hỏi chỉ có 3 người (3,1%) trả lời là nghe được thông tin từ loa phát thanh xã. C. Thái độ với việc đội MBH, sử dụng rượu bia, đi xe quá tốc độ. 1. Thái độ đối với việc đội MBH: Quan điểm của đối tượng Đội MBH làm tăng nguy cơ tai nạn Đội MBH bất tiện vướng víu Người đi xe máy nên đội MBH Đội MBH khó chịu nhất là vào mùa hè Không cần thiết đội MBH khi đi đoạn đường ngắn Người Tỷ lệ Người Tỷ lệ Người tỷ lệ Người Tỷ lệ Người Tỷ lệ Rất đồng ý 2 2.9 2 2.9 25 35.7 6 8.6 5 7.1 Đồng ý 10 14.3 12 17.1 43 61.4 18 25.7 15 21.4 Không ý kiến 6 8.6 6 8.6 0 0.0 2 2.9 3 4.3 Phản đối 43 61.4 44 62.9 1 1.4 43 61.4 41 58.6 Rất phản đối 9 12.9 6 8.6 1 1.4 1 1.4 6 8.6 Tổng 70 100.0 70 100.0 70 100. 0 70 100.0 70 100.0 Vẫn còn 14,3 % đối tượng có quan điểm đội MBH làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn. 17,1% cho rằng đội mũ gây bất tiện và vướng víu. Vẫn còn 21,4% đối tượng đồng ý với quan điểm không cần thiết đội MBH khi đi những đoạn đường ngắn. 2. Thái độ với việc sử dụng rượu bia khi lái xe:
  • 61. 62 Quan điểm của đối tượng Sử dụng rượu bia làm tăng nguy cơ tai nạn Uống rượu bia không ảnh hưởng đến việc lái xe Uống rươu bia khi đi xe máy phong độ và tự tin hơn Người đi xe máy không nên sử dụng rượu bia Uống rượu bia không ảnh hưởng khi đi những đoạn đường ngắn Người Tỷ lệ Người Tỷ lệ Người Tỷ lệ Người Tỷ lệ Người Tỷ lệ Rất đồng ý 22 31.4 2 2.9 1 1.4 14 20. 0 2 2.9 Đồng ý 39 55.7 38 54.3 5 7.1 51 72. 9 9 12.9 Không ý kiến 0 0.0 6 8.6 1 1.4 2 2. 9 2 2.9 Phản đối 9 12.9 24 34.3 55 78.6 3 4. 3 52 74.3 Rất phản đối 0 0.0 0 0.0 8 11.4 0 - 5 7.1 Tổng 70 100.0 70 100.0 70 100.0 70 100 70 100.0 12,9% đối tượng phản đối việc sử dụng rượi bia làm tăng nguy cơ tai nạn. 54,3% đồng tình với quan điểm uống rượu bia không ảnh hưởng đến việc lái xe. Đa số (72,9%) đối tượng đồng tình với việc người đi xe máy không nên sử dụng rượu bia. Vẫn còn 12,9% đối tượng cho rằng uống rượu bia không ảnh hưởng đến việc lái xe khi đi những đoạn đường ngắn. 3. Thái độ với việc lái xe quá tốc độ: Quan điểm của đối tượng Điều khiển xe máy ở tốc độ cao sẽ làm tăng nguy cơ xảy ra TNGT Điều khiển xe máy ở tốc độc ao thể hiện bạn là người phong độ Điều khiển xe máy ở tốc độ cao sẽ làm bạn tiết kiệm thời gian hơn Điều khiển xe máy ở tốc độ cao trên đường vắng không phải là yếu tố nguy cơ TNGT Người Tỷ lệ Người Tỷ lệ Người Tỷ lệ Người Tỷ lệ Rất đồng ý 21 30.0 0 - 3 4.3 2 2.9 Đồng ý 44 62.9 5 7.1 13 18.6 13 18.6 Không ý kiến 0 - 1 1.4 5 7.1 0 0.0 Phản đối 5 7.1 52 74.3 47 67.1 50 71.4 Rất phản đối 0 - 12 17.1 2 2.9 5 7.1
  • 62. 63 Tổng 70 100.0 70 100.0 100 142.9 70 100.0 Đa số các đối tượng (62,9 %) đồng tình với quan điểm điều khiển xe máy ở tốc độ cao sẽ làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn. Có 18,6 % đối tượng đồng ý với việc điều khiển xe với tốc độc ao sẽ tiết kiệm thời gian hơn. Vẫn còn 18,6 % các ý kiến cho rằng đi xe nhanh trên đường vắng không phải là yếu tố nguy cơ gây TNGT. 4. Thực hành đội MBH, sử dụng rượu bia, lái xe quá tốc độ: Đội MBH khi tham gia giao thông Sử dụng rượu bia trước khi điều khiển xe Tốc độ lái xe Thường xuyên Thỉnh thoảng Không đội MBH Có không Đúng Sai Số người 39 24 7 21 49 26 44 Tỷ lệ 55.7 34.3 10.0 30.0 70.0 37.1 62.9 Tỷ lệ đối tượng phỏng vấn trả lời luôn luôn đội MBH là 55,7 %, thỉnh thoảng đội MBH là 34,3 %, không đội mũ là 8,6%. Những nguyên nhân được đưa ra cho việc đội mũ không thường xuyên là đi những đoạn đường ngắn, không có công an bắt nên không sợ. Tỷ lệ lái xe ngay sau khi sử dụng rượu bia là 30%, lái xe quá tốc độ qui định là 37,1%.
  • 63. 64 Phụ lục 13: LÝ DO LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN STT Phương pháp thực hiện Điểm khả thi Điểm hiệu quả Thực hiện 1 Phát thanh về ATGT qua loa Xã có hệ thống loa chất lượng tốt, bao phủ đến hầu hết các hộ gia đình trong xã. Hàng tuần vẫn có bài phát thanh ngắn về công tác y tế, phòng chống dịch bệnh vì vậy có thể dễ dàng đưa bài phát thanh về ATGT lên loa xã → 4 Tuyên truyền trên loa truyền thanh có thể vừa tác động vào đối tượng vừa tác động vào ông/ bà, cha/ mẹ đối tượng. Từ đó về phía gia đình có những nhắc nhở tới thái độ và thực hành về ATGT của đối tượng → 5 C 2 Phát tờ rơi truyền thông về ATGT cho TN Phát tờ rơi tại xã thông qua các buổi sinh hoạt chuyên đề hoặc cán bộ chi đoàn thôn phát trực tiếp đến tận tay ĐVTN→ 4 Tờ rơi với các thông tin ngắn gọn dễ hiểu, đã được sử dụng trên phạm vi quốc gia do vậy gây được sự chú ý của TN. Có thể có những trường hợp ĐVTN đọc xong tờ rơi sẽ không giữ lại.→ 5 C 3 Tổ chức cuộc thi viết tìm hiểu kiến thức về ATGT Có thể tổ chức được thông qua Đoàn thanh niên → 4 Sẽ có nhiều TN không viết mà nhờ các em, cháu viết hộ → 3 K 4 Tổ chức giao lưu Hoạt động phong trào của ĐTN xã khá mạnh, đoàn Hình thức hội thi mang tính chất cạnh C
  • 64. 65 văn nghệ, hội thi (hình thức là các đội thi) tìm hiểu kiến thức về ATGT. đã từng tổ chức nhiều hội thi cho ĐVTN của mình nên không gặp khó khăn trong khâu tổ chức. Kinh phí tổ chức và phần thưởng cho hội thi tương đối tốn kém. Hoạt động do ĐTN tổ chức sẽ thu hút được sự tham gia của đông đảo TN →4 tranh trực tiếp giữa các đội ( các xóm) sẽ thu hút được nhiều ĐVTN. Các thông tin đưa ra trong cuộc thi gắn liền với các hoạt động của hội thi nên thông tin được đưa ra dưới hình thức trực tiếp khiến các đối tượng dễ ghi nhớ hơn → 5 5 Treo pano tại khu trung tâm của làng, xã Pano được bí thư chi đoàn thôn, bí thư đoàn xã tiến hành treo tại các địa điểm đã xác định → 4 Pano được treo mang các thông điệp ngắn gọn dễ nhớ phù hợp với TN và cả người dân trong xã → 5 C 6 Tổ chức diễu hành hưởng ứng tháng ATGT quanh xã Đối tượng tham gia diễu hành không nhiều nên dễ dàng huy động. Xe máy, MBH huy động từ ĐVTN, cờ, băng rôn muợn tại UBND xã, tiền bồi dưỡng , tiền xăng xe hỗ trợ đoàn diễu hành xin từ UBND → 5 Đây là hoạt động mang tính chất cổ động mọi người tuân thủ luật giao thông mà trong đó TN là tiên phong. Hoạt động này giống như một điểm nhấn và cũng là cách trực tiếp nhất thông báo cho người dân về chương trình đang được thực hiện tại xã. Từ đó cũng góp phần tác động vào ý thức của người dân C
  • 65. 66 trong xã →5 7 Tăng cường trực chốt giao thông trong xã Hoạt động trực chốt nằm trong nhiệm vụ của công an xã vì vậy việc tăng cường trực chốt chỉ cần có chỉ thị của lãnh đạo UBND và có sự hỗ trợ kinh phí sẽ khuyến khích CA xã làm việc nhiệt tình . Kinh phí hỗ trợ việc trực chốt xin từ UBND và sự đóng góp của các ban ngành. Tuy nhiên hỗ trợ nhiều hay ít tuỳ thuộc ngân sách địa phương → 5 Sự có mặt thuờng xuyên của CA xã trên các đường liên thôn, liên xã làm cho các đối tượng có thói quen vi phạm giao thông ( không đội MBH. Phóng nhanh lạnh lách , trở quá số người quy định, sử dụng rượu bia, chất kích thích) phải thực hiện đúng luật vì vậy tỷ lệ vi phạm sẽ giảm đi đáng kể. Nguy cơ bị tai nạn sẽ giảm → 4 C 8 Tăng cường thanh tra, kiểm tra từ cấp trên Nhân lực các tuyến của công an giao thông đều thiếu vì vậy việc tăng cường thanh kiểm tra là rất tốn kém → 4 Có sự thanh tra của cấp trên làm cho công tác trực chốt nghiêm túc hơn tuy nhiên không thể thanh tra thường xuyên nên hiệu quả không cao → 3 K 9 Tăng cường nhân lực để tham gia trực chốt giao thông Nhân lực theo biên chế của UBND là khó thay đổi →4 Nếu có thể thêm nhân lực trực chốt có thể làm giảm tỷ lệ vi phạm luật và giảm nguy cơ TNGT cho các đối tượng→3 K
  • 66. 67 Phụ lục 14: THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP. Tên hoạt động Thuận lợi Khó khăn Biện pháp khắc phục Tổ chức họp với các Chủ tịch xã, Ban CSSKND, Ban ATGT, Bí thư Đoàn TN, Ban văn hóa, trạm y tế Đã có được sự cho phép triển khai chương trình tại xã từ lãnh đạo UBND. Sự nghi ngờ của các ban ngành đoàn thể về hiệu quả của chương trình. Nhờ sự thuyết phục vận động của Chủ tịch UBND tới các lãnh đạo các ban ngành đoàn th tham gia vào chương trình. Phát tờ rơi Tại xã: ĐTN quản lý ĐVTN theo các chi đoàn thôn. Hàng tháng DTN đều tổ chức các buổi sinh hoạt vì vậy dễ dàng tập trung được đông ĐVTN Tại xã: ĐVTN không đến tham gia sinh hoạt đầy đủ Bí thư chi đoàn thôn phát tờ rơi đến tận tay TN vắng mặt Treo pano Đã tìm được các địa điểm TN thường xuyên tập trung. Người treo các Pano là chính các bí thư chi đoàn thôn Đứt, hỏng pano tho thời tiết hoặc do các phương tiện đi lại trên đường quốc lộ 1A Kiểm tra thường xuyên các điểm treo pano và khắc phục kịp thời sự cố sảy ra Tổ chức các buổi sinh hoạt theo chủ đề về ATGT lồng ghép với Thông tin với nội dung về ATGT khá nhiều và hình thức đa dạng, dễ tìm kiếm -> thuận lợi cho các bí thư Đoàn Bí thư Đoàn xây dựng nội dung và hình thức các buổi sinh hoạt theo chủ đề ATGT chưa hấp dẫn. NSV hỗ trợ Bí thư chi đoàn xây dựng nội dung chương trình cụ thể, chi tiết để có nội
  • 67. 68 các buổi sinh hoạt Đoàn tại xã trong việc xây dựng nội dung các chủ đề sinh hoạt lồng ghép. Do tổ chức kết hợp với các hoạt động của Đoàn nên sẽ thu hút được khá đông ĐVTN ĐVTN tham gia các buổi sinh hoạt chưa đông đủ dung tốt nhất cho việc thực hiện chương trình. Thông báo nhắc lại lịch sinh hoạt và vận động AVTN, để đảm bảo nhiều ĐVTN tham gia sinh hoạt. Xếp lịch tổ chức siinh hoạt vào thời gian hợp lý như vào ngày cuối tuần Xây dựng nội dung hoạt động hưởng ứng tháng ATGT Các hoạt động hưởng ứng tháng ATGT được tổ chức rầm rộ trên phạm vi cả nước -> Bí thư đoàn không gặp khó khăn trong việc xây dựng hoạt động hưởng ứng tháng ATGT Không có Thông báo và vận động ĐVTN trong xã tham gia các hoạt động hưởng ứng tháng ATGT Hệ thống loa phát thanh rộng khắp đến từng thôn. Mỗi thôn có BCH chi đoàn thôn nên việc thông báo các hoạt động đoàn đến các ĐVTN cũng dễ dàng hơn ĐVTN không nghe được loa do giờ phát thanh chưa hợp lý Điều chỉnh giờ phát thanh, cán bộ chi đoàn thôn đến thông báo trực tiếp cho ĐVTN Treo băng zôn Đươc sự ủng hộ của Đoàn TN xã nên việc tổ chức treo băng zôn được tiến
  • 68. 69 hành thuận lợi Tổ chức Diễu hành hưởng ứng tháng ATGT quanh xã BCH và cán bộ chi đoàn thôn được ĐVTN trong xã tin tưởng ĐVTN ngại tham gia vào hoạt động diễu hành, kinh phí hạn chế BCH, cán bộ chi đoàn thôn vận động ĐVTN của mình tham gia hoạt động này. Trình kế hoạch với UBND xã hỗ trợ kinh phí Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về kiến thức ATGT cho ĐVTN các đội ĐVTN các thôn tham gia nhiệt tình sôi nổi Kinh phí tổ chức ít Thiếu trang thiết bị tổ chức cuộc thi - Lên kế hoạch xin kinh phí từ UBND - Xin sự hỗ trợ về trang thiết bị tổ chức chương trình (địa điểm, hệ thống âm thanh …) Tăng cường trực chốt giao thông trong xã Đây là hoạt động đã có tại xã nay chỉ tăng cường thêm Được sự hỗ trợ của Ban ATGT xã Chưa có kinh phí hỗ trợ cho CA trực chốt Xin kinh phí hỗ trợ từ UBND xã
  • 69. 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2012 của trạm y tế xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 2. Báo cáo tổng kết kinh tế, văn hóa, xã hội năm 2012 xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 3. Sổ khám bệnh, sổ lưu báo cáo TNTT của trạm y tế xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Băc Giang. 4. Thái Hòa. Bắc Giang: tai nạn giao thông giảm mạnh. Ngày 21 tháng 11 năm 2012, http://dangcongsan.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx? co_id=30489&cn_id=556078 5.Thùy Giang. Tai nạn thương tích “rình rập” gần một triệu người. ngày 25 tháng 10 năm 2011. http://www.vietnamplus.vn/Home/Tai-nan-thuong-tich-rinh-rap-gan-mot- trieu-nguoi/201110/110616.vnplus 6. TTƯT.BS. Nguyễn Võ Hinh. Cần biết các yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích để phòng tránh. ngày 22 tháng 2 năm 2013. http://www.impe-qn.org.vn/impe- qn/vn/portal/InfoDetail.jsp?area=58&cat=1184&ID=6085

×