Giáo án văn 6

24,979 views

Published on

Giáo án văn 6

Published in: Education
1 Comment
11 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
24,979
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
19
Actions
Shares
0
Downloads
194
Comments
1
Likes
11
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Giáo án văn 6

  1. 1. Mạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 10/8/2012Ngày dạy: 16/8/2012TUẦN 1TIẾT 1Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊNI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết ConRồng Cháu TiênII.TRỌNG TÂM , KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ1.Kiến thức:- Hiểu được khái niệm về thể loại truyền thuyết- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu- Một thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm truyền thuyết dân gian2.Kỹ năng- Biết đọc diễn cảm và hiểu được ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên- Nhận ra một số chi tiết kỳ ảo tiêu biểu của truyền thuyết3.Thái độ- Tự hào về nguồn gốc của dân tộc Việt- Ý thức phát huy truyền thống đoàn kết của dân tộcIII. CHUAN BI- GV : Gi¸o ¸n- HS: So¹n bµiIVTIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2.Kiểm tra bài soạn ở nhà của HS:3.Bài mới:GV giới thiệu: Con người có tổ có tôngNhư cây có cội, như sông có nguồnCâu ca dao ấy như một lời nhắc nhớ mỗi con người luôn phải nhớ về cội nguồn củamình,chúng ta là dân tộc Việt sống trên mảnh đất cong cong hình chữ S từ bao đời nayluôn tự hào mình là con cháu Lạc Hồng. Vì sao như vậy, bài học hôm nay sẽ cho các emhiểu và tự hào hơn về nguồn gốc Con Rồng Cháu Tiên của mìnhHOẠT ĐỘNG Gv-Hs KIẾN THỨCHoạt động 1: : Đọc văn bản và tìm hiểu kháiniệm truyền thuyết- GV cho HS đọc toàn bộ VB, sau đó tóm tắttruyện từ 5 đến 7 câuNgay sau nhan đề Con Rồng Cháu Tiên, chúng tađã gặp một khái niệm mới, đó là truyền thuyết,vậy trước khi đi vào tìm hiểu ND chính của vănbản này chúng ta cần phải hiểu rõ k/n truyềnthuyết là gì.Em hãy dựa vào chú thích và cho biếttruyền thuyết là gì?I. Tìm hiểu chung- Đọc- Tóm tắtII. Khái niệm truyền thuyết-Là loại truyện dân gian kể về cácnhân vật sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời quá khứ
  2. 2. Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích văn bản:H?.Theo em truyện có thể chia làm mấy phần, nộidung của từng phần ?Cho HS đọc phần 1H?.Qua phần 1 bạn vừa đọc, em thấy hình ảnh củaLLQ và AC được miêu tả ntn? GV gợi ý : miêu tảntn về hình dáng, nguồn gốc và tài năng?H?.Vì sao tg lại tưởng tượng LLQ có nòi rồng, vàAC có nòi Tiên ? ( GV giảng thêm cho HS hiểu :rồng là con vật trong tứ linh mà của nhân dân tatôn sùng và thờ cúng, nhắc đến tiên là nhắc đến vẻđẹp hoàn mỹ không gì có thể so sánh được, tgmuốn ca ngợi nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt)H?.Vậy qua những gì chúng ta vừa phân tích , emthấy hình tượng LLQ và AC hiện lên ntn?Sau khi hai người gặp nhau và trở thành vợ chồngthì lại xảy ra một điều kỳ lạ nữa, đó là việc sinh nởcủa nàng AC và việc hai người phải chia con,chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết nàyH?.Việc sinh nở của nàng Âu Cơ có gì kỳ lạ?H?.Sự sinh nở kỳ diệu của AC có ý nghĩ ntn?( GV giải thích chi tiết mang tính chất hoangđường nhưng thú vị và giàu ý nghĩa, giảng cho HShiểu từ “đồngbào”H?. Cho HS quan sát bức tranh SKG và hỏi : theoem bức tranh đó minh họa điều gì ?H?.Vì sao LLQ và AC phải chia con và chia ntn?H?. Chia con như thế để làm gì?- Thường có yếu tố tưởng tượng kìảo- Thể hiện thái độ và cách đánh giácủa nhân dân đối với các sự kiện vànhân vật lịch sử được kểIII. Tìm hiểu văn bảnBố cục: 3 phầnP1: Từ đầu đến Long Trang : giớithiệu LLQ Và ACP2: Ít lâu sau….lên đường: chuyệnAC sinh con kỳ lạ và chuyện chiacon của LLQ Và ACP3: phần còn lại: giải thích nguồngố Con Rồng Cháu Tiên1.Giới thiệu LLQ , ACa. Lạc Long Quân- Nguồn gốc : Thần- Hình dáng:mình rồng- Tài năng: sức khỏe vô địch, nhiềuphép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái,dạy dân cách trồng trọt chăn nuôib. Âu Cơ- Nguồn gốc : Tiên- Hình dáng : xinh đẹp tuyệt trầnĐẹp kỳ lạ, lớn lao với nguồn gốc vôcùng cao quý2.Sự sinh nở kỳ lạ của AC vàchuyện chia con của LLQ và ACa. Âu Cơ sinh nở kỳ lạ- Sinh ra một bọc trăm trứng, nở ratrăm con hồng hào, lớn nhanh nhưthổi không cần bú mớm, khôi ngô,khỏe mạnh như thần
  3. 3. H?.Trong bài học hôm nay chúng ta gặp rất nhiềuchi tiết tưởng tượng kỳ ảo ( từ việc nguồn gốc xuấtthân của LLQ, AC đến việc sinh nở kỳ diệu củanàng AC, đến việc đàn con không cần bú mớm màvẫn lớn nhanh như thổi…)vậy theo em hiểu thếnào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ?( Gv giảng thêm)Đã bao đời nay người Việt luôntin vào nguồn gốc Tiên, Rồng cao quý của dân tộcmình, từ miền xuôi hay miền ngược, dù trongnước hay ở nước ngoài chúng ta đều ghi nhớ rằngchúng ta cùng chung một dòng máu, cùng chungmột bọc trứng ( đồng bào )vì vậy phải luôn yêuthương và đoàn kết. Đó cũng chính là cội nguồnsức mạnh tinh thần của dân tộcHoạt động 3: Tổng kếtH?.Ông cha ta sáng tạo ra câu chuyện này nhằmmục đích gì?H? Nghệ thuật của truyện có gì nổi bật?Hoạt động 4: Luyện tậpGọi HS đọc câu hỏi 1 phần luyện tập SGKNgười Mường có chuyện “Quả trứng to đẻ ra trămngười”Người Khơ-mú có truyện “Quả bầu mẹ”-Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giaolưu văn hóa giưa các dân tộc trên đất nước taEm hãy kể diễn cảm lại truyện Con Rồng CháuTiênSự tưởng tượng, sáng tạo diệu kỳthể hiện sự găn bó, có chung mộtdòng máu của cộng đồng người Việtb. AC Và LLQ chia con-50 con lên núi-50 con xuống biển- chia nhau cai quản các phương thểhiện ước muốn mở mang và giữvững đất đai bờ cõi- ý nguyện mọi người ở những vùngđất khác nhau trong lãnh thổ nướcViệt đều cùng có chung nguồn gốc- sự đoàn kết của toàn dân tộcIV.Tổng kết1.Nội dung-Giải thích suy tôn nguồn gốc caoquý của dân tộc Việt- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thốngnhất của nhân dân ta ở mọi miền đấtnước2. Nghệ thuật- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳảoV. Luyện tập4.Củng cố, dặn dò- Tập kể diễn cảm truyện Con Rồng Cháu Tiên- Chuẩn bị bài “Bánh chưng bánh giầy” cho tiết học sau
  4. 4. Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 10/8/2012Ngày dạy: 16/8/2012TUẦN 1TIẾT 2Văn bản: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦYI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản “ Bánhchưng bánh giầy”II. TRỌNG TÂM , KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ1.Kiến thức:- Văn bản thuộc thể loại truyền thuyết- Một thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề caonghề nông2.Kỹ năng- Đọc hiểu văn bản thuộc thể loại truyền thuyết- Nhận ra những sự việc chính trong truyện3.Thái độ- Biết tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộcIII. CHUẨN BỊGV: so¹n gi¸o ¸nHS: so¹n bµiIV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2.Kiểm tra bài soạn ở nhà của HS:3.Bài mới:Hằng năm khi Tết đến chúng ta thường hay làm rất nhiều loại bánh mứt để cúng ông bàtổ tiên và hai thứ bánh không thể thiếu được trong ngày Tết đó là bánh chưng và bánh giày. Bàihọc hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vì sao hai loại bánh đó luôn có mặt để làm nên hương vịcủa những ngày Tết cổ truyền qua truyền thuyết Bánh chưng bánh giàyHOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH KIẾN THỨCHoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích 5phGọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn bảnGV nhận xét cách đọc của HSQua phần đọc của bạn và phần nhận xét cách đọc củaGV, HS kể lại truyệnGV cho HS tìm hiểu chú thíchHoạt động 2: Tìm hiểu văn bản 25phH?Qua việc đọc , em hãy cho biết văn bản gồm cómấy phần ?Nội dung của từng phần?P1: Từ đầu ….chứng giám: Hùng Vương chọn ngườinối ngôiP2: Tiếp theo…hình tròn: cuộc đua tài dâng lễ vậtP3: còn lại: kết quả cuộc thi tàiGV đọc P1I.Tìm hiểu chung1. Đọc2. Kể2. Chú thíchII. Tìm hiểu văn bản1.Bố cục: 3 phần- P1: Từ đầu ….chứng giám: HùngVương chọn người nối ngôi- P2: Tiếp theo…hình tròn: cuộc
  5. 5. H?Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnhnào?Giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung chăm lo chodân no ấm. Vua đã già muốn truyền ngôi- Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhấtthiết phải là con trưởng- Điều vua đòi hỏi mang tính chất của một câu đố thửtàiH?Ý định của vua ntn?H?Để làm vừa ý vua các ông Lang đã làm gì?Thi nhau làm các mâm cỗ thật cao sangGọi HS đọc P2H?Lang Liêu cũng là con nhưng lại khác các Langkhác ở điểm nào?- Mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chăm công việc đồng ángH ?Vì sao Lang Liêu buồn?- Vì nghèo không thể biện lễ vật cao sang như các anh,tự nhận mình kém cỏi nên sợ không làm tròn chữ“hiếu” với chaH?Lang Liêu được thần giúp đỡ ntn ?( vì sao thần chỉmách bảo mà không làm giúp lễ vật) dành phần sángtạo cho Lang LiêuTrong trời đất không gì quý bằng gạo, hãy lấy gạo làmbánh lễ Tiên Vương- Vì chàng là người thiệt thòi nhất,tuy thân là con vuanhưng phận lại gần gũi với dânH?Sau khi được thần giúp đỡ Lang Liêu đã làm gì ?Chọn gạo nếp trắng tinh, thơm lừng làm thành 2 loạibánh khác nhau: hình tròn và hình vuông- H?Qua việc làm bánh của Lang Liêu, em hiểu LangLiêu là người ntn ?- Thông minh, tháo vátH ?Vì sao Lang Liêu lại được thần giúp đỡLà người hiểu được ý của thần, lấy gạo là thứ làm rađược làm bánh dâng Tiên Vương còn những Langkhác dâng của ngon vật lạ nhưng nguyên liệu khônglàm ra đượcGọi HS đọc P3H ?Vua cha chọn lễ vật gì để cúng Tiên Vương ?- Bánh của Lang LiêuH ?Vì sao vua lại chọn bánh của Lang Liêu cúng TiênVương và truyền ngôi cho Lang Liêu ?Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế( đều được làm từ lúagạo do chính con người làm ra, nuôi sốngs con người,quý trọng nghề nông)Bánh thể hiện ý tưởng sâu xa ( trời , đất và muôn loài)Hai thứ bánh đều hợp với ý vua, đem cái quý nhất dochính tay con người làm ra để cúng tổ tiên và dâng lênđua tài dâng lễ vật- P3: còn lại: kết quả cuộc thi tài2. Hùng Vương chọn người nối ngôi- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vuacó thể tập trung chăm lo cho dân noấm. Vua đã già muốn truyền ngôi-Ý chí của vua: Người nối ngôi phảinối được chí vua, không nhất thiếtphải là con trưởng- Hình thức ;dâng lễ lên Tiên Vương3. Nhân vật Lang Liêu-Mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chămcông việc đồng áng-Được thần giúp đỡ chỉ cho cách lấygạo làm bánh- Lang Liêu làm 2 loại bánh: bánhchưng và bánh giày- Thông minh, tháo vát
  6. 6. vua cha đúng là con người tài năng, thông minh, hiếuthảoHoạt động 3 : Tổng kếtH ?Truyền thuyết Bánh chưng bánh giày có ý nghĩagì ?-Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc-Biết ơn và tôn kính trời đất tổ tiênGV giảng thêm cho HS về kho tàng truyện cổ dân giancó những câu chuyện hướng tới mục đích giải thíchnguồn gốc sự vật như « sự tích trầu cau », « sự tíchdưa hấu »...Hoạt động 4 : Luyện tậpH ?Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào ?Vì sao ?H ?Ý nghĩa phong tục ngày tết nhân dân ta thường haynấubánh chưng bánh giày ?Kể lại câu chuyện4.Kết quả cuộc thi tài- Hùng Vương chọn bánh của LangLiêu để tế trời đất cùng Tiên Vương- Lang Liêu được truyền ngôiIII.Tổng kết1.Nội dung- Giải thích nguồn gốc Bánh chưngbánh giày- Đề cao lao động, đề cao nghề nông- Thể hiện sự tôn kính trời đất, tổtiên của nhân dân ta2. Nghệ thuật- Sử dụng nghệ thuật tiêu biểu củatruyện dân gianIV. Luyện tập4.Củng cố, dặn dò- Nhắc lại ý nghĩa của truyện Bánh chưng bánh giày- Học thuộc phần ghi nhớ- Soạn bài Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
  7. 7. Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 14/8/2012Ngày dạy: 18/8/2012TUẦN 1TIẾT 3Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆTI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠTHiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể :- Khái niệm về từ- Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng)- Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)II. TRỌNG TÂM , KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ1.Kiến thức:- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt2.Kỹ năng- Nhận diện, phân biệt được:Từ và tiếngTừ đơn và từ phứcTừ ghép và từ láy- Biết phân tích cấu tạo của từ3.Thái độ- Có ý thức yêu quý và giữ gìn sự trong sáng của tiếng ViệtIII. CHUẨN BỊ- Giáo viên : soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bàiIV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2.Kiểm tra bàicũ:a. Thế nào là truyện truyền thuyết?Vì sao nói truyện con Rồng cháu Tiên là truyền thuyết?b.Em thích chi tiết tưởng tượng kỳ ảo nào trong truyền thuyết bánh chưng bánh giầy?3.Bài mới:Tiếng nghẹn ngào như lời mẹ đắng cayTiếng trong trẻo như hồn dân tộc ViệtMối sớm dậy nghe bốn bề thân thiếtNgười qua đường chung Tiếng Việt cùng tôiNhư vị muối chung lòng biển mặnNhư dòng sông thương nhớ chảy muôn đời(Tiếng Việt- Lưu Quang Vũ)Đoạn thơ các em vừa nghe thể hiện được sự trân trọng và thương yêu tiếng nói của dân tộc ta:đó là Tiếng Việt, vậy Tiếng Việt được cấu tạo như thế nào và làm sao để chúng ta có thể sửdụng vốn Tiếng Việt của mình thật thuần thục, thật đẹp, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểuđiều này
  8. 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨCHoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm về từGV theo bảng phụ đã viết VDH?VD trên bảng phụ được trích từ truyền thuyết conRồng cháu Tiên.Em hãy đọc kỹ VD này và cho biếtVD có bao nhiêu tiếng và bao nhiêu từ?- 12 tiếng- 9 từ ( được phân cách bằng dấu gạch chéo)H?Ta đã tìm ra được 12 tiếng, vậy theo em tiếng làgì?H? Tiếng được dùng để làm gì?H?Vậy từ là gì?H?Từ dùng để làm gì?H?Khi nào một tiếng được coi là một từ ?Hoạt động 2: hướng dẫn HS tìm hiểu về cấu tạotừGV dùng bảng phụ có chép bài tập 1 SGKYêu cầu HS làm bài tậpHS điền đượcTừ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục,ngày, Tết, làmTừ ghép:chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầyTừ láy: trồng trọtH?Trong VD mà ta vừa phân loại có cả từ đơn và từphức. vậy em cho biết từ đơn và từ phức khác nhauntn?H?.Hai từ trồng trọt và chăn nuôi có gì giống vàkhác nhau?Vậy ta có thêm một khái niệm: từ phức được tạo rabằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau gọi làtừ ghépHiện tượng một từ mà có cùng âm giống nhau thì gọilà hiện tượng láy âm, ta có thêm một khái niệm nữa:từ phức có quan hệ láy âm gọi là từ láyGV kết luận lại một lần nữa ( theo ghi nhớ SGK)I.Khái niệm về từ1.Ví dụThần/dạy/dân/cách/trồng trọt,/chănnuôi/ và /cách/ ăn ở12 tiếng- 9 từ ( được phân cách bằng dấu gạchchéo)- Tiếng là âm thanh phát ra, mỗi tiếnglà một âm tiết- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ- Từ là tiếng hoặc là những tiếng kếthợp lại với nhau và có nghĩa- Từ là đơn vị để tạo nên câu- Khi một tiếng dùng để tạo câu, tiếngấy trở thành từ* Ghi nhớ: SGKII.Các kiểu cấu tạo từVí dụ:Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồngtrọt,/ chăn nuôi và/ có/ tục/ ngày/ Tết/làm/ bánh chưng/ bánh giầy-Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm,nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm-Từ ghép:chăn nuôi, bánh chưng,bánh giầy-Từ láy: trồng trọt- Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn- Từ gồm 2 hay nhiều tiếng gọi là từphức-Từ phức được tạo ra bằng cách ghépcác tiếng có nghĩa lại với nhau gọi làtừ ghép- Từ phức có quan hệ láy âm giữa cáctiếng gọi là từ láy
  9. 9. Hoạt động: Luyện tậpHướng dẫn HS làm bài tập1a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc từ ghépb.Từ đồng nghĩa: gốc gác, cội nguồnc.cha mẹ, cậu mợ2. ông bà, dì dượngChị em, dì cháu3.bánh nướng, bánh rán, bánh nhúng, bánh hấp- .bánh tẻ, bánh ngô, bánh khoai, bánh đậu xanh- bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi4.miêu tả tiếng khóc5.khanh khách, sằng sặc- khan nhàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo- khệnh khạng* Ghi nhớ : SGKIII. Luyện tập4. Củng cố, dặn dò- Học thuộc ghi nhớ- Làm BT ở VBT- Soạn bài chuẩn bị cho tiết học : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạ
  10. 10. Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 16/8/2012Ngày dạy: 20/8/2012TUẦN 1TIẾT 4Tập làm văn: GIAO TIẾP, VĂN BẢNVÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠTI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạtII. TRỌNG TÂM , KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ1.Kiến thức:- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giaotiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong sự lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm,thuyết minh, hành chính công vụ2.Kỹ năng- Nhận biết và lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt- Nhận ra tác dụng của một phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể3.Thái độ- Ý thức trong giao tiếp và sử dụng văn bảnIII. CHUẨN BỊ- Giáo viên : soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bàiIV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2.Kiểm tra bàicũ:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh3.Bài mới:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨCHoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản và mục đíchgiao tiếpH?Cô muốn cho các em hiểu bài thì cô phải làm gì??Mẹ đang đi công tác xa nhà, nhớ mẹ em thường làm gì?H?Bạn thân của em đã chuyển trường đến một nơi khác rấtxa, nhớ bạn, muốn hỏi thăm bạn em làm gì?-Những việc làm các em vừa nêu như cô phải giảng bài, emgọi đt cho mẹ hay là em viết thư cho bạn đều phải dùng ngôntừ để diễn đạt điều cần nói, cần viết. Nhờ ngôn từ mà cô cóthể giảng cho các em hiểu bài, mẹ có thể cảm nhận được emnhớ mẹ ntn và bạn có thể biết được tình cảm của em.Ta gọinhững hành động như giảng bài viết thư, gọi đt…là hoạtđộng giao tiếpH?Vậy qua những điều cô vừa phân tích, em hiểu thế nào làgiao tiếp?H?Khi em đọc báo hay xem TV, có phải em đang giao tiếphay không?. Vì sao?I.Tìm hiểu chung về vănbản và mục đích giao tiếp1. Văn bản và mục đích giaotiếpa. Giao tiếp-Giao tiếp là một hành độngtruyền đạt,. tiếp nhận tưtưởng, tình cảm bằng phươngtiện ngôn từb. Văn bảnVD: SGKNội dung: khuyên chúng taphải có lập trường kiên địnhHình thức:
  11. 11. -Phải có người truyền đạt và người tiếp nhận, đó phải là mốiquan hệ hai chiều thì mới gọi là giao tiếp,-GV cho HS đọc câu ca dao trong SGKH?Bài ca dao muốn nói điều gì?Khuyên chúng ta phải có chính kiến, lập trường của mìnhH?Bài ca dao được làm theo thể thơ gì?-Lục bátBài ca dao trên hoàn chỉnh về mặt hình thức ( có thể thơ, cósự lien kết chặt chẽ giữa câu 6, 8) và hoàn thiện về mặt ND(diễn đạt được ý trọn vẹn là lời khuyên của ông cha ta, đócũng chính là chủ đề của câu ca dao)Ta gọi bài ca dao trên là một văn bảnH? Vậy em hiểu văn bản là gì?HS đọc ghi nhớ SGKH?Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong buổi lễ bếgiảng có phải là văn bản không? Vì sao?Là một văn bản vì có mục đích, có chủ đề, có liên kết vềND(tổng kết tình hình năm học vừa qua)H? Bức thư em viết cho bạn bè, người thân có phải là vănbản không?Hoạt động 2: Tìm hiểu kiểu văn bản và phương thức biểuđạt của văn bảnDùng bảng phụ cho VD- Hai đội bóng muốn xin phép sử dụng sân vận động của TP- Tường thuật diễn biến trận đấu bong đá- Tả lại những pha bóng đẹp-Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích của 2 đội-Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá- Bày tỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém,làm ảnh hưởng tới việc học tập của mọi ngườiGọi HS đọc ghi nhớHoạt động 3: Luyện tậpYêu cầu HS làm bài tậpGV nhận xét1.aThuộc văn bản tự sự vì các sự việc trong truyện được kểkế tiếp nhau,sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bậtnội dung, ý nghĩab Miêu tả: tả cảnh thiên nhiênc Nghị luận: bàn luận ý kiếnd Biểu cảm :thể hiện tình cảmđ.Thuyết minh: giới thiệu hướng quay của địa cầu2. CRCT là văn bản tự sự vì kể việc, người, lời nói và hoạtđộng theomột diễn biế n nhất định-Thể thơ lục bát- Có sự liên kết chặt chẽ giữacâu 6 và 8( hiệp vần vớinhau)- Bài ca dao là một văn bản- Văn bản là một chuỗi lời nóimiệng hay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kết mạchlạc, vận dụng phương thứcbiểu đạt phù hợp để thực hiệnmục đích giao tiếpII. Các kiểu văn bản vàphương thức biểu đạt củavăn bản-.Hành chính công vụ- Tự sự- Miêu tả-Thuyết minh- Biểu cảm-Nghị luậnGhi nhớ : SGKIII. Luyện tậpBài tập 1Bài tập 24.Củng cố, dặn dò- Nhắc lại các kiến thức chính: Văn bản là gì? Các phương thức biểu đạt của văn bản- Học bài, thuộc ghi nhớ, làm bài tập ,4,5,6 trang 10,11 sách bài tập
  12. 12. Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 16/8/2012Ngày dạy: 20,22/8/2012TUẦN 2TIẾT 5,6Văn bản : THÁNH GIÓNGI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Nắm được ND, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh GióngII. TRỌNG TÂM , KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ1.Kiến thức:- Những sự kiện và chi tiết lịch sử được kể lại trong tác phẩm- Hiểu được nhân vật, sự kiện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đầ tài giữ nước2.Kỹ năng:- Phân tích một vài chi tiết kỳ ảo trong truyện truyền thuyết- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại- Nắm bắt được tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian3.Thái độ- Tự hào về lịch sử dân tộcIII. CHUẨN BỊ-GV: chuẩn bị giáo án, một số tư liệu về Thánh Gióng- HS: đọc trước văn bản, soạn bài theo câu hỏi SGKIII.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2. Kiểm tra bài cũ:Tóm tắt câu chuyện Bánh chưng bánh giầy và nêu ý nghĩa của truyện bánh chưng bánh giầy?3. Bài mới:Ôi sức khỏe, xưa trai Phù ĐổngVươn vai, lớn bổng dậy ngàn cânCưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửaNhổ bụi tre làng, đuổi giặc ÂnĐoạn thơ trên viết về nhân vật nào?HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨCHoạt động 1: Tìm hiểu chungGV gọi 2 HS đọc văn bảnGV nhận xét cách đọc của HS, gọi HS nhậnxét cách đọc của bạnCho HS tìm hiểu chú thích ở SGKHoạt động 2: Tìm hiểu văn bảnH? Mở đầu câu chuyện, có gì bất ngờ xảyra?HS trả lời: bà mẹ đặt chân mình lên dấu chânto ướm thử và thụ thai, mười hai tháng sausinh được một cậu béH? Cậu bé đó là ai?Sau khi được sinh raThánh Gióng là người như thế nào?I.Tìm hiểu chung1. Đọc2.Tóm tắt3.Tìm hiểu chú thíchII. Tìm hiểu văn bản1.Sự ra đời của Thánh Gióng-Mẹ ướm chân lên dấu chân lạ-thu thai-mườihai tháng-sinh ra Thánh Gióng
  13. 13. HS trả lời :một cậu bé mặt mũi khôi ngô tuấntú,nhưng đến 3 tuổi vẫn không biết nói biếtcười, không biết điH? Những chi tiết em vừa nêu có khácthường, có kỳ lạ không ?- HS trả lời : Gióng được sinh ra trong mộtgia đình bình thường như bao trẻ em khácnhưng xuất thân lại rất khác thường và kì lạH? Lên 3 tuổi Thánh Gióng vẫn chưa biết điđứng, nói cười, vậy Thánh Gióng nói khinào ?HS : Khi giặc Ân xâm phạm nước ta, nhàvua cho sứ giả đi tìm người tài cứu nước,Thánh Gióng nghe tiếng sứ giả bèn cất tiếngnóiH? Vì sao Thánh Gióng lại nói lúc ấy, điềuđó có ý nghĩa gì ?HS :Gióng muốn đánh giặc cứu nướcGV : Lời nói của Gióng là lời nói của lòngyêu nước, là ý thức của một người dân đốivới vận mệnh của đất nước. Bình thường thìâm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhà có nguybiến thì sẵn sàng đứng ra gánh vácH? Sau hôm gặp sứ giả, Thánh Gióng cónhững thay đổi gì ?HS : Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ănkhông no, áo không đủ mặcH? Chi tiết đó có ý nghĩa gì ?HS : đó là những yếu tố tưởng tượng củatruyền thuyếtGV : nước nhà đang lâm nguy, nếu khônglướn nhanh e rằng Thánh Gióng sẽ không cócơ hội giúp được đất nước và theo quan niệmcủa nhân dân ta thì người anh hùng phải làngười phi thường, phải to lớn và có sứcmạnh hơn người. Gióng phải vươn vai để đạtđược sự phi thường đóH? Vì sao bà con lại góp gạo nuôi Gióng ?HS : vì ai cũng có lòng yêu nước và ai cũngmuốn góp công sức của mình để cứu nước, aicũng muốn Thánh Gióng đánh thắng giặcđem lại bình yên cho nhân dânGV : vì Gióng không hề xa lạ với bà con,Gióng vốn được sinh ra trong một gia đìnhbình thường như bao đứa trẻ khác. Chi tiếtnày còn nói lên được lòng yêu nước của nhândân,Gióng là anh hùng sống giữa lòng nhân-3 tuổi chư biết đi đứng, nói cười- Sinh ra bình thường nhưng xuất thân lạikhác thường, kì lạ2. Thánh Gióng ra trận đánh giặcLời nói đầu tiên xin đi dánh giặcY nghĩa :lời nói yêu nướcLớn nhanh, cơm ăn không no, áo không đủmặcÝ nghĩa:- lớn nhanh để kịp đánh giặc: đáp ứng nhiệmvụ cứu nước- sự trưởng thành nhanh chóng về tinh thầnvà sức mạnh của nhân dân taBà con góp gạo nuôi Gióng vì:- Gióng là anh hùng sống trong lòngdân, anh hùng được dân nuôi dưỡngbằng những gì bình thường, giản dị-Gióng là con của nhân dân- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh củatoàn dân
  14. 14. dân, được người dân thương yêu nuôi dưỡng,Gióng là con của nhân dânH? Gióng ra trận đánh giặc ntn ?HS : ra trận bằng ngựa săt, roi sắt, áo giápsắt, oai phong, lẫm liệt, phi thẳng đến nơi cógiặc, giết hết lớp này đến lớp khácH? Roi sắt gãy, Gióng đánh giặc bằng gì ?HS : Gióng nhổ cụm tre cạnh đường dùng tređánh giặcH? Vì sao tg lại để cho roi sắt bị gãy và đểGióng nhổ tre đánh giặc ?GV : Gióng đánh giặc bằng cỏ cây của đấttrời, cây tre luôn gắn với người dân Việt baođời nay,H? Sau khi đánh tan giặc, Gióng làm gì ?HS : Thánh Gióng về trờiH? Vì sao Gióng lại về trời ?HS trả lờiGV : để Gióng về trời là một sự trân trọngcủa nhân dân ta đối với người anh hùng củadân tộc, người dân muốn giữ mãi hình ảnhcao đẹp của Gióng, Gióng bay về trời Gióngsẽ bất tử, Gióng hóa thân vào trời đất, Giónglà biểu tượng của người dân Văn Lang( tứ bất tử : Thánh Gióng, Sơn Tinh, ChửĐồng Tử và Liễu Hạnh)H? Hình tượng Thánh Gióng trong truyện cóý nghĩa gì ?HS trả lờiGV :là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của ngườianh hùng diệt giặc cứu nướcLà người anh hùng mang trong mình sứcmạnh cộng dồng trong buổi đầu dựng nướcH? Truyện liên quan đến sự thật lịch sửnào ?GV : cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệtđòi hỏi phải huy động sức mạnh của toàn dântộc, số lượng và kiểu loại vũ khí của ngườiViệt cổ đã tăng lên từ giai đoạn PhùngNguyên đến giai đoạn Đông SơnH? Hình tượng Thánh Gióng có ý nghĩa gì ?GV cho HS làm bài tập phần luyện tậpSGK/24Gióng ra trận đánh giặc- Oai phong, lẫm liệt- Nhổ tre đánh giặcÝ nghĩa: đánh giặc bằng tre, cỏ cây của đấtnước-hình ảnh cây tre tượng trưng cho ngườidân Việt Nam3.Thánh Gióng bay về trời- Gióng không màng danh lợi- Gióng bay về trời- bất tử- hình tượng đẹpsống mãi trong lòng dânÝ nghĩa : lòng yêu mến , trân trọng muốn giữmãi hình tượng đẹp về Thánh Gióng củanhân dân5.Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:- Là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của ngườianh hùng diệt giặc cứu nước- Là người anh hung mang trong mình sứcmạnh cộng đồng buổi đầu dựng nước6.Cơ sở lịch sử của truyện-Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòihỏi phải huy động sức mạnh của toàn dân tộc-Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việtcổ đã tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyênđến giai đoạn Đông SơnIII.Tổng kết: Ghi nhớ SGKNghệ thuật:- Xây dựng người anh hùng mang màu sắcthần kỳ qua những chi tiết tưởng tượng kì ảo,phi thườngNội dung :-Phản ánh cuộc đấu tranh giữ nước của dântộc ta
  15. 15. -Nói lên ước mơ của nhân dân ta muốn cósức mạnh, đoàn kết để chiến thắng kẻ thùIV. Luyện tập4.Củng cố, dặn dò- Nhắc lại ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng, truyện Thánh Gióng là một truyền thuyết- Học thuộc ghi nhớ- HS sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói vê Thánh Gióng- Tìm hiểu thêm về lễ hội Thánh Gióng- Soạn bài “Từ mượn”
  16. 16. Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn:22/8/2012Ngày dạy: 25/8/2012TUẦN 2TIẾT 7Tiếng Việt : TỪ MƯỢNI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT-Hiểu thế nào là từ thuần Việt, từ mượn-Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viếtII. TRỌNG TÂM , KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ1.Kiến thức:- Khái niệm từ mượn- Nguồn gốc của tiếng Việt trong từ mượn- Nguyên tắc của từ mượn trong Tiếng Việt- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản2.Kỹ năng:- Nhận biết được các từ mượn- Xác định đúng nguồn gốc của từ mượn- Hiểu đúng nghĩa của từ mượn- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mượn3.Thái độ- Có ý thức yêu quý và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng ViệtIII. CHUẨN BỊ- Giáo viên : soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, tự điển Hán Việt- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bàiIV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2.Kiểm tra bàicũ:- Từ là gì? Cho VD?- Thế nào là từ ghép, thế nào là từ láy ?3.Bài mới:HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨCHoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm- GV treo bảng phụ có VD ghi ở SGKH?Em hiểu nghĩa của từ “trượng” và “trángsỹ”ntn?( HS trả lời theo chú thích ở SGK trang22)GV: trượng: trước hết là một đơn vị đo, cónghĩa là rất cao, tráng: cường cáng, sỹ là ngườicó tri thức ở thời xưa. Hai từ này là từ cónguồn gốc từ tiếng Hán( Trung Quốc)- GV treo bảng phụ có ghi VD phần 3/SGKGV cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:H? Trong các từ đó, từ nào là từ Hán ViệtH? Những từ nào là từ mượn của các ngônI.Từ thuần Việt và từ mượn1.Từ mượnVD:- Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗngbiến thành một tráng sỹ mình cao hơntrượng- Tráng sỹ, trượng: Từ mượn- Nguồn gốc : Tiếng Hán- Từ mượn của các nước khác: ra-đi-ô,in-tơ-nét, ga, bơm….
  17. 17. ngữ khác?H? Em có nhận xét gì về cách viết của các từra-đi-ô, in-tơ-nét?H? Các từ mit ting, ti vi, xà phòng có phải làtừ mượn không?-HS trả lời:-H? Em hiểu thế nào là từ thuần Việt?-GV gọi HS đọc VD trong SGK ( ý kiến vềcách mượn từ của Bác Hồ)H?Bác Hồ đã nêu nguyên tắc gì khi mượn từ ?- Có những chữ ta không có sẵn và khó dịchđúng thì phải mượn chữ nước ngoài – làm giàuthêm cho ngôn ngữ dân tộc- Đã mượn thì phải mượn cho đúng- Chúng ta phải giữ gìn quý trọng tiếng nói làthứ của cải lâu đời và quý báu của dân tộc, khikhông cần thiết thì không nên mượnGV cho HS lần lượt làm BT ở phần Luyện tậpCho HS thảo luận nhómGV gọi đại diện trong nhóm lên trả lời- Từ mượn được Việt hóa cao: ti vi, xàphòng, mit ting….* Từ mượn là những từ vay mượn của tiếngnước ngoài, bộ phận từ mượn quan trọngnhất trong Tiếng Việt là từ mượn tiếng Hánb.Từ thuần Việt*Từ thuần Việt là từ do nhân dân ta tự sángtạo ra* Ghi nhớ : SGKII. Nguyên tắc mượn từVD: SGK- Mặt tích cực: làm giàu thêm ngôn ngữcủa dân tộc- Mặt tiêu cực:Làm cho ngôn ngữ dântộc bị pha tạp và nếu sử dụng khôngđúng sẽ gây ra sự khó hiểu* Ghi nhớ : SGKIII.Luyện tập1a.vô cùng,ngạc nhiên, tự nhiên,sính lễb. gia nhânc. pốp, internet2a. khán : xemgiả: người….b. yếu : quan trọngđiểm: điểm…3.a. met, lit, kilometb.ghi-đông, pê-đan, gác-đờ-buc. ra-đi-ô, vi-ô-lông, pi-a-nô4. phôn, fan, nốc ao4.Củng cố, dặn dò:- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì?- Học thuộc ghi nhớ- Làm đầy đủ bài tập ở SGK- Soạn và chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn tự sự
  18. 18. Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn:25/8/2012Ngày dạy” 27/8/2012TUẦN 2TIẾT 8Tập làm văn :TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự- Vận dụng kiến thức đã học để đọc, hiểu và tạo lập văn bản1.Kiến thức:- Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự2.Kỹ năng:- Nhận biết được văn bản tự sự- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể3.Thái độ- Yêu thích bộ môn ngữ vănII. CHUẨN BỊ- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu, bảng phụ- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bàiIII.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2.Kiểm tra bàicũ:-Thế nào là văn bản ? Có mấy kiểu văn bản thường găp, kể tên các loại văn bản đó?- Mục đích giao tiếp của văn bản tự sự là gì ?3.Bài mới:HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨCHoạt động 1:Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểmchung của phương thức tự sựGV treo bảng phụ có ghi VD 1 ở SGKH? Trong cuộc sống hàng ngày các emthường hay kể chuyện cho bạn, cho mẹ, choem của mình nghe, hay là em sẽ được nghemẹ, bà, bạn em kể cho em nghe những câuchuyện cổ tích, những câu chuyện về cuộcsống hàng ngày….. Theo VD trên bảng, emcho biết người nghe muốn biết điều gì vàngười kể phải làm gì?HS : kể chuyện để biết, để nhận thức được sựvật, con người để có những nhận xét đánhgiá khen chê. Đối với người kể là thông báo,cho biết, giải thích, đối với người nghe là tìmhiểuH? Nếu người kể kể một câu chuyện khôngthỏa mãn được mục đích của người nghe thìcâu chuyện đó không có ý nghĩa2.GV hướng dẫn HS phân tích phương thứctự sự của truyện Thánh Gióng theo câu hỏiI.Tìm hiểu chung1.Ý nghĩa và đặc điểm chung của phươngthức tự sự- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗicác sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kiacuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện mộtý nghĩa- Người kể thông báo sự việc, giải thích sựkiệnVD: Truyện Thánh Gióng là văn bản xâuchuỗi các sự việc, có trước có sau
  19. 19. SGK- Sự ra đời kỳ lạ, 3 tuổi đã đi đánh giặc- Lớn nhanh như thổi-Vươn vai thành tráng sỹ đi đánh giặc- Thánh Gióng đánh tan giặc- Cởi trả áo giáp sắt và bay về trời- Vua biết ơn lập đền thờ và phong “ PhùĐổng Thiên Vương”- Những dấu tích còn lại của Thánh GióngTât cả những gạch đầu dòng là một chuỗinhững sự kiện được liệt kê, việc gì xảy ratrước thì kể trước, việc gì xảy ra sau thì kểsau, sự việc xảy ra trước là nguyên nhân dẫnđến sự việc xảy ra sau nên có vai trò giảithích sự việcBT1: Gọi HS đọc yêu cầu của SGKHướng dẫn HS trả lời theo câu hỏiBT2: Gọi HS đọc bài thơGọi HS kể lại câu chuyện theo ý thơBT3:Gọi HS đọc văn bản 1 và trả lời câu hỏicó phải văn bản tự sự không? Vì saoGọi HS đọc văn bản 2H?Văn bản có phải là văn bản tự sự không?Vì sao? Tự sự ở đây đóng vai trò gì?- Ra đời kỳ lạ- 3 tuổi đòi đi đánh giặc- Lớn nhanh như thổi- Đsnh tan giặc Ân- Bay về trời- Nhà vua lập đền thờ và phong “ PhùĐổng Thiên Vương”2. Ghi nhớ : SGKII. Luyện tậpBT1: Truyện kể về diễn biến tâm trạng củaông già, có chuỗi sự kiện trước sau giải thíchđược tư tưởng yêu cuộc sống của con ngườiBT2: Bài thơ tự sựND: bé Mây rủ mèo đặt bẫy chuột nhưngmèo con tham ăn nên tự chui vào bẫy ( cóND, có sự việc xảy ra trước, sau)BT3: Không phải văn bản tự sự vì không cóchuỗi sự việc xảy ra trước, sau. Đó chỉ là mộtbản tin thông báo cho mọi người biết :khaimạc trại điêu khắc quốc tế lần thứu 3 ở HuếLà văn bản tự sự4.Củng cố, dặn dò :- Tự sự là gì ? Mục đích của tự sự- Học thuộc ghi nhớ- Liệt kê chuỗi sự việc trong các truyện LLQ, ÂC, Bánh chưng bánh giầy- Chuẩn bị bài Sơn Tinh Thủy TinhMạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du
  20. 20. Ngày soạn:25/8/2012Ngày dạy: 27/8/2012TUẦN 3TIẾT 9 Văn bản : SƠN TINH, THỦY TINHI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT1.Kiến thức:- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh-Thủy Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổBắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích vàchế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ hoang đường2.Kỹ năng:- Đọc, hiểu văn bản truyền thuyết- Nắm bắt các sự kiện chính trong bài- Xác định ý nghĩa của truyện- Kể lại được truyện3.Thái độ- Lên án những hành động phá hoại môi trường sống- Bảo vệ môi trường thiên nhiênII. CHUẨN BỊ- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bàiIII.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2.Kiểm tra bàicũ:- Tóm tắt truyện Thánh Gióng- Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng3.Bài mới:HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨCHoạt động 1: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu bố cục và giảithích từ khó- GV cho HS đọc truyện, gọi HS nhận xét cách đọc củabạn- GV nhận xét cách đọc của HS- Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích- HS tìm bố cục : có thể chia truyện thành 3 đoạnĐoạn 1: Vua Hùng kén rểĐoạn 2: Sơn Tinh-Thủy Tinh cầu hôn và cuộc giao tranhcủa hai vị thầnĐoạn 3: Sự trả thù hằng năm của Thủy Tinh và chiếnthắng của Sơn TinhHoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu các chi tiết truyệnH? Truyện có bao nhiêu nhân vật?H?Ai là nhân vật chính ?Hai nhân vật đó có gì đặc biệt ?- Hai nhân vật chủ yếu của truyện là Sơn Tinh và ThủyTinh, hai nhân vật đó đều tài nặng hơn ngườiGV: Tên của hai vị thần đó nói lên tài năng và lai lịchI. Phần giới thiệu1. Đọc truyện2. Bố cục: 3 đoạna. Từ đầu….mỗi thứ một đôib.Tiếp theo…thần nước đành rútquânc. Phần còn lạiII. Phân tích1.Giới thiệu các nhân vật-Sơn Tinh: thần núi-Thủy Tinh: thần nướcTài sức ngang nhau
  21. 21. của họ (yếu tố kỳ ảo hoang đường), cả hai thần đều cântài cân sứcH? Vì sao vua Hùng lại muốn kén rể?- Vì không biết chọn ai và vì muốn chọn được người tàiđức vẹn toànH? Vua Hùng kén rể như thế nào?- Thách đố ai dâng lế vật sớm nhất thì thắngH? Lễ vật gồm những gì?H? Em có nhận xét gì về lễ vật vua đưa ra?- Lễ vật là những thứ vùng rừng núiSố chín và đôi một là con số tượng trưng cho may mắn,lễ vật vua Hùng đưa ra vừa trang nghiêm, vừa truyềnthống, vừa giản dị và cũng vừa quý hiếm- Nhà vua thiên về Sơn Tinh ( Thủy Tinh bất lợi)H? Vì sao nhà vua thiên về Sơn Tinh?- Phản ánh thái độ của người Việt cổ đối với rừng và lũlụt, lũ lụt gây tai họa, núi rừng là quê hương, là lợi íchGV: Vì hai thần ngang tài, ngang sức nhau nên không qichịu thua ai, Thủy Tinh dù đến sau thất bại nhưng thầnvẫn quyết thể hiện tài sức của mình vì vậy cuộc chiếnđấu của hai vị thần vô cùng ác liệt- HS đọc đoạn kể chuyện chiến đấu giữa hai vị thầnH? vì sao Thủy Tinh chủ động dâng nước đánh SơnTinh?- Thần tức giận vì mình cũng giỏi giang, tài năng màthua cuộc và thần ghen với Sơn TinhH? Cảnh Thủy Tinh giương oai diễu võ, hô gió gọi mưa,sóng dâng cuồn cuộn làm bão tố ngập trời thật là dữ dộigợi cho em hình dung ra cảnh gì mà nhân dân ta thườnggặp hằng năm?GV: Đó chính là sự kì ảo hóa cảnh lũ lụt vẫn thường xảyra ở vùng châu thổ sông Hồng hằng năm. Hiện tượng tựnhiên khách quan đã được giải thích một cách kỳ thúH? Sơn Tinh đã đối phó ntn?Kết quả ra sao?H? Câu “ nước dâng lên bao nhiêu đồi núi cao lên bấynhiêu” hàm ý gì?HS thảo luận nhóm 2- trả lờiH? Kết thúc truyện như thế phản ánh sự thật gì?GV gơi ý những chi tiết: hằng năm Thủy Tinh làm mưagió bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh. Nam nào cũngvậy nhưng không thắng nổi đành rút quân vềH? Ngoài việc giải thích nguyên nhân xảy ra của mộthiện tượng tự nhiên, người Việt cổ còn muốn nói lênđiều gì?-Thể hiện ước mơ và ca ngợi sức mạnh của con người2. Vua Hùng kén rể- Thách cưới bằng lễ vật để chọnngười tài- Lễ vật là những thứ vùng rừngnúi- vua Hùng thiên vị Sơn Tinh3. Cuộc chiến đấu giữa hai thần- Thủy Tinh thua cuộc nổi giạndâng nước nhấn chìm mọi vật-Sơn Tinh không hề nao núng,nước dâng lên bao nhiêu đồi núicao lên bấy nhiêu- Thể hiện quyết tâm bền bỉ, sẵnsàng đối phó kịp thời và nhất địnhchiến thắng bão lũ của nhân dân ta
  22. 22. trước thiên nhiênH? Kết thúc truyện có gì đặc biệt?Truyện không có kết thúc vì cuộc chiến giữ Sơn Tinh vàThủy Tinh vẫn còn tiếp diễn hàng năm* Hướng dẫn tổng kết và luyện tập4. Kết truyện- Truyện lý giải hết sức độc đáo vềhiện tượng lũ lụt hằng năm từ đóca ngợi kỳ tích đắp đê ngăn lũ củathời đại các vua Hùng đồng thờithể hiện ước mơ chế ngự bõa lũcủa người Việt cổ4.Củng cố, dặn dò- Kể lại truyện Sơn Tinh-Thủy Tinh- Đọc truyện này em có suy nghĩ gì về việc nhà nước và nhân dân ta hiện nay đang tích cựcxây dựng, củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn chặt phá rừng- Học bài, soạn bài Sự tích Hồ GươmMạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du
  23. 23. Ngày soạn:25/8/2012Ngày dạy: 27/8/2012TUẦN 3TIẾT 10Tiếng việt: NGHĨA CỦA TỪI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT1.Kiến thức:- Hiểu được thế nào là nghĩa của từ2.Kỹ năng:- Giải thích được nghĩa của từ- Dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết3.Thái độ- Biết trân trọng và yêu quý Tiếng ViệtII. CHUẨN BỊ- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu, bảng phụ- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bàiIII.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2.Kiểm tra bàicũ:- Thế nào là từ mượn- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng Việt là gì?3.Bài mới:HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨCHoạt động 1: Xác định nghĩa của từH? nếu lấy dấu(:) làm chuẩn thì các ví dụ trong SGK gồmmấy phần?Là những phần nào?Gồm 2 phần: -Phần bên trái là các từ in đậm cần giải thích- Phần bên phải là nội dung giải thích nghĩa của từH? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hìnhHình thứcNội dungGV chốt: Nội dung là cái có từ lâu đời, là cái chứa đựngtrong hình thức của từ, vậy theo em hiểu thế nào là nghĩacủa từ?GV gọi HS đọc to phần giải nghĩa từ tập quán, sau đó đặtcâu hỏi:H? Trong 2 câu sau đây, 2 từ tập quán và thói quen có thểthay thế cho nhau được hay không? Tại sao?- Người Việt Nam có tập quán ăn trầu- Bạn Nam có thói quan ăn quà vặtThảo luận nhóm 4Hai từ đó không thể thay thế cho nhau vì từ tập quán có ýnghĩa rộng thường gắn với chủ thể số đôngTừ thói quen có nghĩa hẹp thường gắn với chủ thể là mộtcá nhânI.Nghĩa của từ là gì?VD: SGKNhận xét:-Phần bên trái là các từ inđậm cần giải thích- Phần bên phải là nội dunggiải thích nghĩa của từGhi nhớ : SGKII. Cách giải thích nghĩacủa từVD:Tập quán: thói quen của mộtcộng đồng……- Giải thích nghĩa của từ
  24. 24. H? Từ tập quán được giải thích ý nghĩa ntn?Gọi HS đọc to phần giải thích từ lẫm liệt, sau đó hỏiH? Trong VD sau có thể thay thế từ lẫm liệt bằng từ hùngdũng, oai nghiêm dược không?Tư thế lẫm liệt của người anh hùng( có thể thay thế được vì chúng không làm cho nội dungthông báo, sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi)H? vậy nghĩa của từ lẫm liệt được giải thích bằng cáchnào?H? Em có nhận xét gì về cách giải nghĩa của từ nao núng?( giống như cách giải nghĩa của từ lẫm liệt)Gọi HS đọc VD trên bảng phụ và nhận xét cách giải nghĩacủa từ nhẵn nhụi ( giải nghĩa của từ bằng cách đưa ranhững từ trái nghĩa với từ cần giải thích)GV cho HS làm thêm một số bài tập nhanh1)Tìm những từ trái nghĩa với từ cao thượngTìm những từ đồng nghĩa với từ thông minhĐại diện 4 tổ lên tìm và viết các từ trái nghĩa, cả lớp nhậnxét đánh giáH? Các từ cao thượng, thông minh được giải nghĩa bằngcách nào?2) Đại diện mỗi tổ lên chơi trò chơi đố chữ. Tổ 1 có thểđọc phần giải nghĩa từ của tổ mình để tổ 2 có thể đoán ratừ được giải nghĩa3. GV viết một loạt các từ lên bảng cho đại diện tổ 3 chọntừ sau đó đọc phần giải nghĩa từ của tổ mình để tổ 4 đoánra từ được giải nghĩabằng cách trình bày kháiniệm mà từ biểu thịVD:Lẫm liệt: hùng dũng, oainghiêm- Giải thích nghĩa của từbằng cách đưa ra những từđồng nghĩa với từ cần giảithíchVDNhẵn nhụi: không sù sì,không nham nhở-Giải thích nghĩa của từbằng cách đưa ra những từtrái nghĩa với từ cần giảithíchIII. Luyện tập4. Củng cố, dặn dò- Thế nào là nghĩa của từ?- Có mấy cách giải nghĩa của tử?Là những cách nào?- Học bài và làm bài tập SGKMạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du
  25. 25. Ngày soạn:29/8/2012Ngày dạy: 1/9/2012TUẦN 3TIẾT 11-12Tập làm văn: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬTTRONG VĂN TỰ SỰI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT1.Kiến thức:- Vai trò của sự việc trong văn tự sự- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự2.Kỹ năng:- Xác định được sự việc,nhân vật trong một văn bản tự sự- Xác định được sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể3.Thái độ- Biết trân trọng và yêu quý Tiếng ViệtII. CHUẨN BỊ- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu, bảng phụ- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bàiIII.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2.Kiểm tra bàicũ:- Thế nào là tự sự?- Làm bài tập 4+5SGK/303.Bài mới:Tiết học trước chúng ta đã nói tới phương thức tự sự là trình bày một chuỗi sự việc, sự việc nàydẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc có ý nghĩa. Tiết học này nhấn mạnh tìmhiểu về sự việc và nhân vật, cách lựa chọn sự việc và nhân vật sao cho có ý nghĩaHOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨCHoạt động 1 : Đặc điểm của sự việc và nhân vậttrong văn tự sựa. Xem xét sự việc trong truyện Sơn Tinh-ThủyTinh1.Vua Hùng kén rể2. Sơn Tinh-Thủy Tinh đến cầu hôn3.Vua Hùng ra điều kiện chọn rể4.Sơn Tinh đến trước , được vợ5.Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh SơnTinh6. Hai bên giao chiến hơn tháng trời, cuối cùngThủy Tinh thua rút về7. Hằng năm Thủy Tinh lại dâng nước đánh SơnTinh nhưng đều thuaH ? Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc pháttriển, sự việc kết thúc trong các sự việc trên và chobiết mối quan hệ nhân quả của chúngGV đảo trật tự các chuỗi sự việc trên bảng phụ vàgọi HS nhận xét có thể thay đổi trật tự các sự việcI. Sự việc trong văn tự sự- Sự việc khởi đầu (1)- Sự việc phát triển(2,3,4)- Sự việc cao trào(5,6)- Sự việc kết thúc(7)Sự việc trước giải thích lý do của sựviệc sau, và cả chuỗi sự việc khẳngđịnh chiến thắng của Sơn Tinh
  26. 26. được không ?( không vì không logic, các sự việc không thể giảithích được cho nhau)Sự việc trong văn tự sự phải được kể cụ thể : do ai,ai làm, việc xảy ra ở đâu, lúc nào, nguyên nhân,diễn biến, kết quả. Có 6 yếu tố đó thì truyện mới cụthể, sáng đó. Em hãy chỉ ra 6 yếu tố trong truyệnSơn Tinh, Thủy Tinh- 6 yếu tố trong truyện Sơn Tinh-Thủy Tinh- Hùng Vương, Sơn Tinh, Thủy Tinh- Ở Phong Châu, đất của vua Hùng- Thời vua Hùng- Sự ghen tuông dai dẳng của hai thần hằng năm-Thủy tinh thua nhưng không cam chịu, hằng nămcuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy raH ? Có thể xóa bỏ thời gian và địa điểm trongtruyện được không ?( không được vì nếu vậy cốt truyện sẽ thiếu sứcthuyết phục, không còn mang ý nghĩa truyềnthuyết)-Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài là rất cần thiết vìnhư thế mới có thể chống chọi nổi với Thủy Tinh-Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện kén rể cũngkhông được vì không có lý do để hai thần thi tài-Việc Thủy Tinh nổi giận rất có lý vì : thần kiêungạo cho rằng mình chẳng kém Sơn Tinh, chỉ vìchậm chân mà mất vợ và tính ghen tuông ghê gớmcủa thần-không thể bỏ câu ‘hằng năm Thủy Tinh lại dângnước đánh Sơn Tinh’ vì đó là quy luậtGV gọi HS đọc to ghi nhớ trong SGKGV chốt lại: sự việc trong văn tự sự được trình bàycụ thể về:-Thời gian, địa điểm- Nhân vật cụ thể- Nguyên nhân, diễn biến, kết quảHoạt động 2: Nhân vật trong tác phẩm tự sựH? Trong truyện ST-TT có bao nhiêu nhân vật?H? Ai là nhân vật chính, ai là nhân vật phụ, nhậnvật phụ có cần thiết không?có bỏ qua được không?( không thể bỏ qua được vì nhân vật phụ sẽ hỗ trợcho nhân vật chính)H? Nhân vật chính được giới thiệu ntn?Được kể nhiều nhất( tài năng, lai lịch, việc làm…)-Ai làm ( nhân vật là ai)-Việc xảy ra ở đâu(địa điểm)- Việc xảy ra lúc nào( thời gian)-Việc diễn biến thế nào(quá trinh)-Việc xảy ra do đâu(nguyên nhân)-Việc kết thúc thế nào(kết quả)Ghi nhớ : SGK2. Nhân vật trong tác phẩm tự sựNhân vật được thể hiện qua cácmặt : tên gọi, lai lịch, hình dáng,tính nết, việc làm....
  27. 27. H? Nhân vật trong tác phẩm tự sự là ai?-Đượcđặttên,gọitên- Được giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng- Được kể các việc làm, hành động, ý nghĩa, lời nói- Được miêu tả chân dung, trang phục, dáng điệuH? Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm của ngườikể với Sơn Tinh?- Điều kiện kén rể có lợi cho ST- Việc ST thắng TT nhiều lần- Không để cho TT thắng STHoạtđộng3:Hướngdẫnluyệntập1.Nêu các việc làm của nhân vật để hiểu vai trò vàý nghĩa của nhân vật. Vai trò đây là nhân vật chínhhay phụ-Vua Hùng kén rể-Hai thần đến cầu hôn- ST đến trước được vợ, TT đến sau mất Mị Nươngđuổi theo ST- Trận đánh dữ dội của hai thần-Kết quả ST thắng, TT đành rút quân-Hằng năm hai thần đều giao chiến với nhau nhưnglần nào TT cũng thua2.Cho nhan đề truyện : Một lần không vâng lờiNhân vật trong văn tự sự là ngườithực hiện các sự việc, vừa là ngườiđược nói tới, được biểu dương haybị lên ánGhi nhớ :SGK3. Luyện tập1a trang 38,391b.Tóm tắt truyện theo sự việc củacác nhân vật chính1c.Tên hai nhân vật chính củatruyện2. Kể việc gì ? Không vâng lời côDiễn biến : chuyện xảy ra bao giờ ?ở đâu - Ở lớp, không vâng lời cô,không nghe giảng bài nên khônghiểu bài , kết quả không làm đượcbài kiểm tra, bị điểm kém, hối hậnNhân vật chính là ai ? là bản thânem4.Củng cố, dặn dò- Sự việc trong văn tự sự được trình bày ntn ?- Nhân vật trong văn tự sự là ai ?- Học bài, làm bài tập 2/38Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn:7/9/2012
  28. 28. Ngày dạy: 10/9/2012TUẦN 4TIẾT 13Văn bản : SỰ TÍCH HỒ GƯƠMI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT1.Kiến thức:- Nhân vật sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm- Truyền thuyết về địa danh-Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về anh hùng Lê Lợi và cuộc khởinghĩa Lam Sơn2.Kỹ năng:- Đọc, hiểu văn bản truyền thuyết- Kể lại được truyện- Phân tích để thấy được ý nghĩa và một số chi tiết tưởng tượng trong truyện3.Thái độ:- Ý thức tìm hiểu nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sựII. CHUẨN BỊ- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bàiIII.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2.Kiểm tra bàicũ:- Nêu ý nghĩa của truyện STTT- Kết thúc truyện STTT phản ánh sự thật gì?3.Bài mới:Cuộc khởi ngghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn ở nửa đầu TKXV, bắtt đầutừ lúc Lê Lợi dấy binh ở Thanh Hóa và kết thúc bằng sự kiện nghĩa quân Lam Sơn đại thắngquân Minh, nhà Lê dời đô về Thăng Long. Đây là một câu chuyện chứa đựng nhiều ý nghĩa, cónhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp và là một trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về hồGươm và Lê LợiHOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨCHoạt động 1: Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc, tìm hiểubố cục và giải thích từ khó- GV cho HS đọc truyện, gọi HS nhận xét cách đọc củabạn- GV nhận xét cách đọc của HS- Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích (1),(3),(4),(6),(12)- HS tìm bố cục : có thể chia truyện thành 2 phầnPhần 1: Từ đầu đến đất nước: Long Quân cho nghĩaquân mượn gươm thần để đánh giặcPhần 2: đoạn còn lại: Long Quân đòi gươm sau khi đấtnước hết giặcHoạt động 2: Tìm hiểu văn bảnH? Vì sao Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượngươm thần?I. Tìm hiểu chung-Đọc-Chú thích-Bố cụcPhần 1: Từ đầu đến đất nước:Long Quân cho nghĩa quânmượn gươm thần để đánh giặcPhần 2: đoạn còn lại: LongQuân đòi gươm sau khi đấtnước hết giặcII. Phân tích1. Lê Lợi nhận gươmLưỡi gươm dưới nướcChuôi gươm trên rừng- đem lưỡi gươm tra vào chuôi
  29. 29. -Giặc Minh đô hộ nước ta làm nhiều điều bạo ngược,nhân dân ta căm giận nổi dậy chống lại nhưng buổi đầuthế lực còn yếu, nhiều lần bị thua, Long Quân thấy vậy,quyết định cho nghĩa quân mượn gươm thầnH? Lê Lợi đã nhận được gươm thần như thế nào?-Lê Thận thả lưới ba lần, lưỡi gươm vẫn vào lưới ( consố 3 theo quan niệm dân gian “quá tam ba bận” nênkhẳng định việc gươm vào lưới là việc trời định cho LêThận phải nhận )-Lê Thận gia nhập đoàn quân Tây Sơn, gươm gặp LêLợi thì sáng lên hai chữ Thuận Thiên- Trên đường bị giặc truy đuổi, Lê Lợi thấy ánh sáng lạvà bắt gặp chuôi gươm nạm ngọc trên ngọn cây đa( dịbản chuôi gươm trong lòng đất, vỏ gươm trên ngọn cây)-Đem lưỡi gươm Lê Thận bắt được tra vào chuôi gươmcủa Lê Lợi thì vừa như inH? Vì sao thần lại tách chuôi gươm với lưỡi gươm?Tách người nhận lưỡi và người nhận chuôi?-Lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trên rừng: khả năngcứu nước ở khắp mọi nơi từ miền rừng núi cho đến miềnxuôi-Các bộ phận của thanh gươm rời nhau nhưng khi khớplại thì vừa như in: nguyện vọng của toàn dân tộc là nhấttrí cao, nghĩa quân trên dưới một lòng( truyền thuyếtLLQ AC “ có việc thì giúp đỡ lẫn nhau đừng quên lờihẹn”H? Câu nói của Lê Thận khi dâng gươm cho Lê Lợi cóý nghĩa gì?-Khẳng định tính chất chính nghĩa “ ứng mệnh trời, hợplòng người”, đề cao vai trò minh chủ của Lê Lợi-Yếu tố hoang đường ở hai chữ Thuận Thiên sáng trênlưỡi gươm, trời tức là dân tộc, nhân dân đã giao cho lêLợi và nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc. Gươm chọnngười, chờ người mà dâng, nguwoif nhận gươm cũng lànhận trọng trách đối với đất nướcGV cho HS đọc phần đọc thêm Ấn kiếm Tây SơnH? Trong tay Lê Lợi gươm đã phát huy tác dụng nhưthế nào?HS thảo luậnGươm thần tung hoành, gươm thần mở đường tăng thêmnhuệ khí cho nghĩa quân, lòng yêu nước, đồng lòngđoàn kết lại được trang bị vũ khí thần diệu nên chiếnthắng này là chiến thắng của chính nghĩaH? Vì sao Long Quân đòi gươm thần?-Nhân dân đã đánh đuổi được giặc Minh, đất nước đãthanh bình, Lê Lợi lên ngôi vua và nhà Lê dời đô vềThăng LongH? Lê Lợi trả lại gươm ở đâu?gươm vừa như in-nguyện vọngcủa toàn dân thống nhất giaocho Lê Lợi trách nhiệm đánhgiặc cứu nước2. Lê Lợi trả gươm, sự tích HồGươm-Đất nước thanh bình, thầnLong Quân đòi lại gươm- Hồ Tả Vọng có cái tên mangý nghĩa lịch sử : hồ Hoàn Kiếm
  30. 30. H? Vì sao Lê Lợi không trả lại gươm ở Thanh Hóa lànơi Lê Thận bắt được gươm mà lại trả lại gươm ở hồ TảVọng?HS thảo luậnNhận gươm ở Thanh Hóa, trả lại gươm ở Thăng Long vìnơi mở đầu cuộc kháng chiến lam Sơn là Thanh Hó vànơi kết thúc là ở Đông ĐôH? Ý nghĩa của sự tích Hồ GươmHS thảo luận-Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân và chính nghĩacủa cuộc khởi nghĩa Lam Sơn-Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê-Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ Hoàn Kiếm( Chủ tướng Lê Lợi, dưới là Lê Thận ( tiêu biểu chonghĩa quân)trên là đức Long Quân- tượng trưng cho tổtiên hồn thiêng dân tộc. Các bộ phận gươm khớp vàonhau là hình ảnh nhân dân các miền đồng lòng, thanhgươm ngời sáng là chính nghĩa)(Tên hồ khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩaquân Lam Sơn đối với giặc Minh. Tên hồ phản ánh tưtưởng, tình cảm yêu hòa bình, khi có giặc cần gươm đểđánh giặc , khi thanh bình không cần gươm nữa, trảgươm nhưng gươm vẫn còn đó nếu có giặc sang xâmlược thì vẫn còn vũ khí để đánh giặcH? Em cho biết truyền thuyết nào của dân tộc Việt namcũng có hình ảnh rùa vàng?Rùa vàng trong truyền thuyếtViệt nam tượng trưng cho cái gì? ( Sức mạnh và sự sángsuốt của nhân dân ta trong lịch sử dựng nước và giữnước)II.Tổng kếtNội dung:Truyện giải thích têngọi hồ Hoàn Kiếm,ca ngợi cuộckháng chiến chính nghĩa chốnggiặc Minh do Lê Lợi lãnh đạovà chiến thắng vẻ vang, ýnguyện đoàn kết và khát vọnghòa bình của nhân dân taNghệ thuật:Sử dụng một sốhình ảnh, chi tiết kỳ ảo giàu ýnghĩa tượng trưng cho sứcmạnh trí tuệ sức mạnh củachính nghĩa, của nhân dânGhi nhớ : SGK4.Củng cố, dặn dò- Làm BT 4 Sách BT- Học thuộc phần ghi nhớ- Soạn bài Sọ DừaMạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn:7/9/2012
  31. 31. Ngày dạy: 10/9/2012TUẦN 4TIẾT 14Tập làm văn: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI TRONG VĂN TỰ SỰI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT1.Kiến thức:- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài trong bài văn tự sự- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề2.Kỹ năng:- Tìm chủ đề và viết được dàn bài của bài văn tự sự- Tập viết mở bài cho văn tự sự3. Thái độ-Học tập tích cực, yêu thể văn tự sựII. CHUẨN BỊ- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bàiIII.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2.Kiểm tra bàicũ:- Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?- Nhân vật trong tác phẩm tự sự là ai?3.Bài mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với hai khái niệm: chủ đề và dàn bài đồngthời chúng ta sẽ rèn kỹ năng tìm ra chủ đề và tự lập dàn bài cho bài văn tự sựHOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨCHoạt động 1: Tìm hiểu chủ đề của bài văn tự sựGV gọi HS đọc bài văn mẫuH? Ý chính của bài văn được thể hiện ở những lời nào,những lời đó nằm ở đoạn nào của bài văn?- ý chính ở hai câu đầu bàiH? Sự việc trong phần thân bài thể hiện chủ đề hếtlòng yêu thương cứu giúp người bệnh như thế nào?-Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trước vì ông tabệnh nhẹ-bản lĩnh, tấm lòng của người thầy thuốcH?Bài văn trên không có tên mà tên của một câuchuyện, một bài văn sẽ thể hiện được chủ đề của câuchuyện, bài văn đó, cho một số nhan đề sau, em hãychọn một nhan đề thích hợp:- Tuệ Tĩnh và hai người bênh- Tấm lòng thương người của người thầy TuệTĩnh- Y đức của Tuệ TĩnhH? Chủ đề là gì?Chủ đề còn có thể gọi là ý chính, ý chủ đạo trong bàivănHoạt động 2 : Tìm hiểu dàn bài trong bài văn tự sựI.Tìm hiểu chủ đề của bài văntự sựChủ đề là vấn đè chủ yếu mà vănbản muốn nói đếnChủ đề và sự việc có mối quanhệ chặt chẽ với nhauII. Dàn bài của bài văn tự sự
  32. 32. H ? Bài văn trên có mấy phần, nêu tên từng phầnH ? Nhiệm vụ của mỗi phần, có thể thiếu một phầnnào có được không ?Phần đầu : Mở bài : giới thiệu chung về nhân vật và sựviệcPhần thứ hai(dài nhất) thân bài :phát triển diễn biếncủa sự việcPhần thứ ba : kết bài : kết thúc câu chuyện-Trong một bài văn phần nào cũng quan trọng khôngthể thiếu phần nào được vì phần nào cũng có nhiệm vụriêng để gắn kết chặt chẽ một bài vănKhông thể thiếu phần mở bài vì người đọc sẽ khó theodõi câu chuyệnKhông thể thiếu phần kết bài vì người đọc sẽ khôngthể hiểu được câu chuyện kết thúc thế nàoPhần thân bài càng không thể thiếu vì nó là phần quantrọng nhất, là xương sống của cả câu chuyệnGV cho HS đọc phần ghi nhớHoạt động 3 Hướng dẫn luyện tậpa/Chủ đề câu chuyện này nhằm ca ngợi sự thông minhvà lòng trung thành của người nông dân, đồng thời chếgiễu tính tham lam, cậy quyền thế của ông quan nọSự việc thể hiện chủ đề là câu nói của người nông dânvới vuab/Bố cục của truyện :Mở bài :câu đầu tiênThân bài :các câu tiếp theoKết bài : câu cuối cùngc/So sánh với truyện Tuệ TĩnhGiống nhau : có 3 phần rõ ràng, kể theo thứ tự thờigian, nhiều đối thoạiKhác nhau : chủ đề trong bài Tuệ Tĩnh bắt gặp ngay ởphần đầu, bài này chủ đề trong suy nghĩ của người đọcd/Sự việc trong phần thân bài thú vị ở chỗ sự đòi hỏivô lý của viên quanCâu trả lời của người nông dân thật bất ngờ, nó thểhiện trí thông minh và khéo léo của bác nông dângồm có 3 phầnMở bài :giới thiệu chung về nhânvật và sự việcThân bài : Kể diễn biến của sựviệcKết bài :kể kết cục vủa sự việcIII. Luyện tập4.Củng cố, dặn dò- Chủ đề trong văn tự sự là gì ?- Dàn bài gồm có mấy phần ?Nhiệm vụ của mỗi phần ?- Tìm chủ đề truyện Thánh Gióng và Bánh chưng bánh giầyMạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn:9/9/2012
  33. 33. Ngày dạy: 12,15/9/2012TUẦN 4TIẾT 15-16Tập làm văn : TÌM HIỂU ĐỀVÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT1.Kiến thức:- Biêt được cấu trúc yêu cầu của đề văn tự sự- Hiểu được tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, tìm ý,lập dàn ý khi làm bài văn tự sự- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý2.Kỹ năng:- Biết tìm hiểu đề:đọc kỹ đề,nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự- Biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự- Biết xây dựng dàn bài trước khi viết bài3. Thái độ- Có ý thức về việc phải xây dựng dàn bài trước khi viết bài vănII. CHUẨN BỊ- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu, bảng phụ- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bàiIII.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2.Kiểm tra bàicũ:- Chủ đề trong văn tự sự là gì?- Dàn bài chung của văn bản tự sự có mấy phần, nhiệm vụ từng phần?3. Bài mớiNếu cho em một đề bài hãy kể lại một câu chuyện mà em thích, em sẽ làm như thế nào. Hômnay chúng ta sẽ trả lời câu hỏi đó bằng cách tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sựHOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨCHoạt động 1: Tìm hiểu đềGV dùng bảng phụ chép 6 đề trong SGK và đặt câuhỏiH? Đọc thật kỹ đề 1 và cho biết đề 1 yêu cầu gì, câu,chữ nào cho em biết điều đó?-kể chuyện-câu chuyện em thích-bằng lời văn của emH? Các đề (3),(4),(5),(6) không có từ kể ở đầu câu vậynhững đề đó có phải là tự sự không?-vẫn là đề tự sự vì vẫn yêu cầu có sự việc, có chuyệnvề những ngày thơ ấu,ngày sinh nhật, quê em đổi mới,em đã lớnH? Xác định từ trọng tâm của mỗi đề và cho biết đềyêu cầu làm nổi bật điều gì?-câu chuyện em thích-chuyện người bạn tốt-kỉ niệm ấu thơI.Tìm hiểu chung1. Tìm hiểu đềVD: SGK-Đọc kỹ đề bài-Xác định từ trọng tâm-Xác định yêu cầu của đềbài: kể người, kể việc haytường thuật- Tìm hiểu đề là tìm hiểu kỹlời văn đề xác định yêu cầucủa đề
  34. 34. -sinh nhật em-quê em đổi mới-em đã lớn*Yêu cầu nổi bật của từng đề- câu chuyện nào làm em thích thú-những lời nói việc làm chứng tỏ đó là người bạn tốt-một kỉ niệm ấu thơ sâu sắc khiến em không thể quên-những sự việc và tâm trạng của em trong ngày sinhnhật của mình-sự đổi mới cụ thể của quê em-những biểu hiện về sự lớn lên về thể chất và tinh thầncủa emH? Em xác định đề nào nghiêng về kể người, đề nàonghiêng về kể việc, đề nào nghiêng về tường thuật?Kể người 2,6Kể việc 5,4,3Tường thuật 4,1H? Vậy theo em muốn tìm hiểu đề em phải tiến hànhnhững bước nào?- đọc kỹ đề, đọc kỹ câu, chữ, xác định yêu cầu của đềbàiHoạt động 2:Cách làm bài văn tự sựGV chọn đề 1 xóa các đề còn lại và cho học sinh tậptìm ý và lập dàn ýBước 1: đọc kỹ đề bàiGọi một HS đọc to, rõ ràng từng từ trong đề 1H? Đề bài yêu cầu gì?Kể lại câu chuyện em thích bằng lời văn của emH? Em hiểu như thế nào là kể bằng lời văn của em?Em phải dùng lời lẽ của mình, không sao chép củangười khácBước 2: Tìm ýH? Em chọn truyện nào để kể lại?H? Trong truyện đó em thích nhân vật nào? Sự việcnào làm em thích nhất? Truyện thể hiện chủ đề gì?Bước 3: Lập dàn ýVD kể lại truyện Thánh GióngH? Bài văn gồm có mấy phần? Nhiệm vụ của từngphần?GV: Quan trọng nhất là xác định truyện bắt đầu , kếtthúc ở đâu*Mở bàiĐời Hùng vương thứ 6, ở làng Gióng có hai ông bà lãosinh được một đứa con trai lên ba mà vẫn không biếtnói cười. Một hôm có sứ giả nhà vua…..Nên bắt đầu từ chỗ đứa bé nghe sứ giả rao tìm ngườitài ra đánh giặc bèn cất tiếng bảo mẹ gọi sứ giả vàoH?Vì sao lại bắt đầu kể từ chi tiết này?II. Cách làm bài văn tự sựBước 1:Tìm hiểu đề : xác định yêucầu của đề raBước 2:Lập ý: xác định nội dung sẽviết- Nhân vật- Sự việc- Chủ đề- Diễn biến- Kết quảBước 3Lập dàn ýSắp xếp việc kể trước, kể sauđể người đọc dễ hiểu-MB: Giới thiệu nhân vật, sưviệc-TB: Kể diễn biến sự việc-KB:Kết cục sự việc, nêu ýnghĩaBước 4Viết bằng lời văn của emtheo dàn ý đã lập ( có thể bỏqua những chi tiết không cầnthiết,có thể tưởng tượng bổsung thêm miễn là phù hợp
  35. 35. Bắt đầu kể từ đó để không phải kể việc người mẹ thụthai, mang thai ntnH? Vì sao phải giới thiệu “ Đời Hùng Vương thứ6….vẫn không biết nói cười?Vì nếu không giới thiệu nhân vật thì truyện sẽ khôngcó nhân vật và không kể được*Diễn biến câu chuyện- Thánh Gióng bảo vua rèn ngựa sắt, roi sắt- Thánh Gióng ăn nhiều, lớn nhanh như thổi- Khi ngựa sắt, roi sắt đem đến, Thánh Gióng vươn vaithành tráng sĩ, cưỡi ngựa cầm roi ra trận-Thánh Gióng xông trận, giết giặc-Roi sắt gãy, nhổ tre làm vũ khí- Thắng giặc, Thánh Gióng cởi bỏ áo giáp sắt, cưỡingựa bay về trời*Kết thúcNên kết thúc truyện ở chỗ: vua nhớ công ơn, phong làPhù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở quênnhàGV nhấn mạnh: kể bằng lời văn của em là không phảichép y nguyên câu truyện có trong sách, nếu viện dẫnthì phải bỏ trong “”Gọi HS đọc to ghi nhớHoạt động 3: Luyện tậpViết vào giấy cách lập dàn ý truyện Thánh GióngGV cho HS biết có nhiều cách để viết phần MBVD:- Thánh Gióng là một vị anh hùng đánh giặc nổi tiếngtrong truyền thuyết. Đã lên ba mà Gióng vẫn khôngcười không nói. Một hôm….-Ngày xưa tại làng Gióng có một chú bé rất lạ, đã lênba mà vẫn không biết nói cười, biết đi đứng…-Người nước ta không ai là không biết Thánh Gióng.Gióng là một người đặc biệt, khi lên ba vẫn không biếtnói cười…với bài)* Ghi nhớ: SGK/48III. Luyện tậpLập dàn ý bài Thánh Gióng*Mở bàiĐời Hùng vương thứ 6, ởlàng Gióng có hai ông bà lãosinh được một đứa con trailên ba mà vẫn không biết nóicười. Một hôm có sứ giả nhàvua…..*Diễn biến câu chuyện- Thánh Gióng bảo vua rènngựa sắt, roi sắt- Thánh Gióng ăn nhiều, lớnnhanh như thổi- Khi ngựa sắt, roi sắt đemđến, Thánh Gióng vươn vaithành tráng sĩ, cưỡi ngựacầm roi ra trận-Thánh Gióng xông trận, giếtgiặc-Roi sắt gãy, nhổ tre làm vũkhí- Thắng giặc, Thánh Gióngcởi bỏ áo giáp sắt, cưỡi ngựabay về trời*Kết thúcVua nhớ công ơn, phong làPhù Đổng Thiên Vương vàlập đền thờ ngay ở quên nhà4.Củng cố, dặn dò-Tìm hiểu đề bài gồm có những bước nào? Cách lập dàn bài- Chuẩn bị viết bài TLV số 1Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn:13/9/2012
  36. 36. Ngày dạy: 17/9/2012TUẦN 5TIẾT 17-18LÀM BÀI VIẾT SỐ 1 VĂN KỂ CHUYỆNI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT1.Kiến thức:- Văn tự sự- Viết bài hoàn chỉnh về văn tự sự trên cơ sở một truyền thuyết đã học2.Kỹ năng:- Biết hóa thân vào nhân vật để kể lại truyện, đảm bảo nội dung cốt truyện, nhân vật, sự việc,diễn biến, kết quả,chủ đề, ý nghĩa truyện- Nhận thức được tầm quan trọng của văn tự sự, biết cách làm bài văn tự sự3. Thái độ- Tích cực làm bài, tự giác, không sao chépII. CHUẨN BỊ- Giáo viên : ra đề + đáp án- Học sinh: học bài, chuẩn bị giấy bútIII.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2.Tiến trình-GV chép đề lên bảng-HS chép đề vào giấy kiểm tra- Gv nêu yêu cầuHS làm bàiGV giám sátGV thu bàiNhận xét giờ làm bàiI. Đề bài: Trong vai Thủy Tinh , hãy kể lạitruyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh1. Lập dàn ý2. Viết bài vănII. Yêu cầu:- Nêu được ý chính của truyện- Lập được dàn ý với bố cục 3 phần- Kể đúng nội dung câu chuyện theo trìnhtự trước sau- Đúng ngôi kể- ngôi thứ nhất xưng“tôi”lời của Thủy Tinh- Nhập vai Thủy Tinh một cách tự nhiên- Lời kể rõ ràng, mạch lạc có sáng tạo- Bố cục cân đối, trình bày sạch sẽIII. Tiến trình- HS làm bài nghiêm túc- Gv giám sát, nhắc nhở HS trong thời gianlàm bàiIV. GV thu bài- Nhận xét giờ kiểm traBiểu điểm - đáp ánĐiểm 9,10: Đạt tối đa yêu cầu về nội dung, đúng cốt truyện
  37. 37. Xây dựng bố cục cân đối, biết cách lập dàn ýLời văn mạch lạc, chữ viết sạch, không sai chính tả,câu văn đúng ngữ phápĐiểm 7,8: Đảm bảo được yêu cầu của đề bài, biết cách lập dàn ý, bố cục rỗ ràngBài làm còn hạn chế về chữ viết, đôi chố dùng từ chưa chính xác, đôi câu còn lủng củngĐiểm 5,6: Bài viết bảo đảm nội dung, cốt truyện, ,chữ xấu, lời văn còn vùng về, sai ngữ pháp,bố cục bài chưa cân đốiĐiểm 3,4: Chưa đảm bảo yêu cầu về nội dung,kỹ năng diễn đạt yếu,trình bày cẩu thả, sai chínhtảĐiểm0, 1,2:Lạc đề3.Củng cố, dặn dòChuẩn bị bài : Từ và hiện tượng chuyển nghĩa của từMạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn:15/9/2012Ngày dạy: 19/9/2012
  38. 38. TUẦN 5TIẾT 19Tiếng Việt: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀHIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT1.Kiến thức:- Khái niệm từ nhiều nghĩa- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển2.Kỹ năng:- Nhận diện được từ nhiều nghĩa- Biết cách sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp- Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong giao tiếp3. Thái độ- Tích cực học tập- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng ViệtII. CHUẨN BỊ- Giáo viên : soạn giáo án, bảng phụ- Học sinh: soạn bàiIII.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2. Kiểm tra bài cũ- Em hiểu thế nào là nghĩa của từ- Có mấy cách giải nghĩa từ3. Bài mớiHOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨCHoạt động 1:Tìm hiểu nghĩa của từ chânGV sử dụng bảng phụ có bài thơ Những cái chânGV yêu cầu HS đọc kỹ bài thơ và cho biếtH? Có mấy sự vật có chânCái gậy, chiếc compa, cái kiềng, cái bànH? những cái chân ấy có thể nhìn thấy và sờ được không?H? Vật nào trong bài thơ không có chân ?Cái võngH? Tại sao sự vật nào cũng có chân, cái võng không có chânmà lại được đưa vào bài thơ?- Cái võng không chân nhưng lại đi được khắp nơi nhờ anhbộ đội hành quânH? Trong tất cả những cái chân của các vật có chân,nghĩacủa từ chân đó có gì giống và khác nhau?Giống nhau: Chân là nơi tiếp xúc với đấtKhác nhau:- Chân của gậy để đỡ bà- Chân của compa giúp compa quay được-Chân của cái kiềng, cái bàn giúp nó đững vữngH? Bộ phận tiếp xúc với đất của cơ thể người và vậtI.Từ nhiều nghĩaVD: SGK-Từ có thể có một hay nhiềunghĩa
  39. 39. Đứng bằng hai chânH? Bộ phận tiếp xúc với đất của sự vật nói chungChân giường, chân tử, chân ghếH? Bộ phận tiếp xúc với đất gắn chặt với đất hoặc sự vậtkhácChân tường, chân núiGV chốt : Từ chân là một từ nhiều nghĩaHoạt động 2: Tìm một số từ nhiều nghĩa-Từ mũi, và từ mắtH? Bộ phận của cơ thể người hoặc động vật dùng dể thở:H? Bộ phận phía trước của phương tiện giao thông đườngthủyH? Bộ phận nhọn sắt của vũ khíH? Bộ phận của lãnh thổH? Nói “Quả Na đã mở mắt”, vậy mắt ở đây có nghĩa là gì?H? “Cây tre này có nhiều mắt”, mắt ở đây nghĩa là gì?Hoạt động 3: Tìm một số từ chỉ có một nghĩaTừ xe đạp : xe chỉ đạp mới đi đượcTừ compa: chỉ đồ dùng học tậpTừ văn học: chỉ một môn học cụ thểH? Sau khi tìm hiểu nghĩa của các từ chân, mũi, mắt, xe đạp,compa...em có nhận xét gì về nghĩa của từ?GV chốt :Từ có thể có một hay nhiều nghĩaGọi HS đọc ghi nhớ SGKHoạt động 4: Tìm hiểu hiện tượng chuyển nghĩa của từH? Nói “Em đi học bằng chân”, từ chân đó được hiểu nhưthế nào?-Là bộ phận của người tiếp xúc với đất, đó là nghĩa gốc( nghĩa đen, nghĩa chính), nó là cơ sở để hình thành nghĩachuyển của từH? Trong một câu cụ thể, một từ có thể dùng với mấy nghĩa?- Được dùng với một nghĩaH? Trong bài thơ Những cái chân, từ chân được dùng theonghĩa nào?Nghĩa chuyển nhưng vẫn được hiểu theo nghĩa gốcGọi HS đọc to phần ghi nhớ SGKHoạt động 5 : Hướng dẫn luyện tậpBT1: Đầu :đầu sông, đầu nhà, đầu đườngMũi: mũi tẹt, mũi lõ, mũi kim, mũi kéo, mũi thuyềnTay: đau tay, cánh tay, tay anh chịBT2: Lá: lá phổi, lá láchQuả : quả thận, quả timBT3: chỉ sự vật chuyển thành hành động :Hộp sơn-sơn cửaCái bào-bào gỗChỉ hành động chuyển thành đơn vịCuộn bức tranh-ba cuộn giấyĐang nắm cơm-ba nắm cơmII.Hiện tượng chuyển nghĩacủa từ- Từ có nghĩa gốc và nghĩachuyển- Hiện tượng chuyểnnghĩa: thay đổi nghĩa củatừ, tạo ra từ nhiều nghĩa- Nghĩa gôc: nghĩa banđầu- Nghĩa chuyển: nghĩađược hình thành trên cơsở nghĩa gốcGhi nhớ : SGKIII. Luyện tập
  40. 40. BT3: từ bụng có 3 nghĩaBộ phận cơ thể của người hoặc vậtBiểu trưng cho ý nghĩ sâu kín: nghĩ bụngPhần phình to ở một số bộ phận: bụng chânb/ Nghĩa của từ bụngấm bụngtốt bụngbụng chân4.Củng cố, dặn dòThế nào là nghĩa của từ?Làm Bt 4,5 SGKMạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn:18/9/2012Ngày dạy: 22/9/2012
  41. 41. TUẦN 5TIẾT 20Tập làm văn: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰI.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT1.Kiến thức:- Học sinh nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề về liên kết đoạn văn- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể lại sự việc thường ngày- Nhận ra hình thức và các kiểu câu thường dùng trong giới thiệu nhân vật, sự việc- Nhận ra mối liên kết giữa các câu trong đoạn văn2.Kỹ năng:- Biết xây dựng đoạn văn, giới thiệu nhân vật và kể lại sự việc3. Thái độ- Tích cực học tậpII. CHUẨN BỊ- Giáo viên : soạn giáo án,- Học sinh: soạn bàiIII.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định:2. Kiểm tra bài cũ- Cách lập dàn ý trong bài văn tự sự3. Bài mới- Nhiều câu văn liên kết với nhau tạo thành đoạn văn, bài văn được hình thành từ nhiều đoạnvăn liên kết với nhauHOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨCHoạt động 1: Lời văn giới thiệu nhân vậtGV gọi HS đọc 2 đoạn văn trong SGKH? Hai đoạn văn trên giới thiệu những nhân vật nào?- Hùng Vương thứ 18, Mỵ Nương, Sơn Tinh, Thủy TinhH? Hai đoạn văn đó giới thiệu sự việc gì?- Vua Hùng kén rể và hai thần đến cầu hônH? Mục đích giới thiệu để làm gì?- Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn biến của câu chuyệnH? Thứ tự các câu văn trong đoạn văn đó được sắp xếp nhưthế nào , có đảo lộn được hay không?- Sắp xếp theo trình tự trước sauĐoạn 1- Câu 1 : giới thiệu vua Hùng và Mị Nương ( giới thiệu nhânvật)- Câu 2 : Vua Hùng muốn kén rể xứng đángĐoạn 2- Câu 1: Giới thiệu có hai nhân vật nhưng chưa rõ ràng- Câu 2,3: Giới thiệu cụ thể về Sơn Tinh- Câu 4,5: Giới thiệu cụ thể về Thủy Tinh- Câu 6: Nhận xét chung về hai chàngĐoạn 1 không thể đảo lộn các câu văn được vì sẽ làm ngườiđọc khó hiểuĐoạn 2 có thể đảo lộn các câu văn được vì nếu thay đổiI.Lời văn đoạn văn tự sự1 Lời văn giới thiệu nhânvật- Khi kể người có thể giớithiệu tên, họ, lai lịch,qquan hệ, tính tình, tàinăng, ý nghĩa của nhân vậtVD: Hùng Vương thứmười tám có một ngườicon gái tên là Mị Nương,người đẹp như hoa, tínhnết hiền dịu, vua cha yêuthương nàng hết mực…
  42. 42. người đọc vẫn hiểu được , nó không làm thay đổi ý nghĩa củađoạn vănH? Vậy muốn giới thiệu nhân vật ta cần phải giới thiệunhững gì?- Giới thiệu họ tên, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng..Hoạt động 2: Lời văn kể sự việcGV gọi HS đọc đoạn văn trong SGKH? Em hãy kể ra những hành động của Thủy Tinh-đùng đùng nổi giận, dem quân duổi theo, hô mưa gọi giólàm giông bãoH? Những hành động đó của Thủy Tinh gây ra hậu quả gì?- nước ngập ruộng đồng, nhà cửa…thành Phong Châu nhưnổi lềnh bềnh trên một biển nướcH? Các hành động được kể theo trình tự như thế nào?- được kể theo trình tự trước sau, có nguyên nhân và có kếtquảH? Vậy muốn kể lại một sự việc trong một đoạn văn tự sựem phải kể như thế nào?- kể lại các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi docác hành động đó đem lạiHoạt động 3 : Đoạn vănGV cho HS đọc lại từng đoạn văn trênH? Mỗi đoạn văn gồm có bao nhiêu câu?Đoạn 1: 2 câu, đoạn 2: 6 câu, đoạn 3 : 3 câuH? Em hãy tìm câu quan trọng nhất của từng đoạn?( câu chủđề)Đoạn 1: Vua Hùng muốn kén rểĐoạn 2: hai thần đến cầu hônĐoạn 3: Thủy Tinh đánh Sơn TinhH? Để kể đến ý chính đó người kể đã kể ra các ý phụ, em hãychỉ ra các ý phụ trong từng đoạnH? Các ý phụ có có ý nghĩa như thế nào đối với ý chính?- giải thích ý chính, làm nổi bật ý chínhGV chốt: các câu trong đoạn quan có quan hệ với nhau rấtchặt chẽ, câu sau tiếp câu trước làm rõ ý của câu trước hoặcnối tiếp hành động hoặc nêu kết quả của hành độngGV gọi HS đọc mục ghi nhớ SGKHoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tậpBT1:a. Sọ Dừa làm thuê cho nhà phú ôngcâu 1: hành động bắt đầucâu 2: nhận xét chung về hành độngcâu 3,4 : hành động cụ thểcâu 5 : kết quảb. Thái độ của con gái phú ông đỗi với Sọ Dừacâu 2: câu chủ đềhành động nối tiếp và ngày càng cụ thểc. Tính tình của cô Dần2. Lời văn kể sự việcKhi kể việc thì kể lại cáchành động, việc làm, kếtquả và sự thay đổi do cáchành động đó đem lạiVD: Thủy Tinh đến sauđùng đùng nổi giận, đemquân đuổi theo đòi cướpMị Nương. Thần hô mưa,gọi gió làm thành giôngbão rung chuyển cả trờiđất. Nước ngập cánh đồng,nước ngập nhà cửa, thànhPhong Châu như nổi lềnhbềnh trên một biển nước3. Đoạn văn- Mỗi đoạn văn thường cóý chính- câu chủ đề- Những câu khác diễn đạtý phụ dẫn đến ý chính,giải thích ý chính, làm choý chính nổi bật lênII. Luyện tập
  43. 43. câu 2: câu chủ đề4.Củng cố, dặn dò- Học thuộc lòng ghi nhớ SGK- Làm BT 4,5 SGK- Chuẩn bị bài Thạch SanhMạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn:20/9/2012Ngày dạy: 24/9/2012

×