TẠO MỘT TẬP TIN POWERPOINT 2007 tuyệt VỜI                            VÕ HIẾU NGHĨAHiện nay việc tạo ra các tập tin trình c...
VÕ HIẾU NGHĨA%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%  Chương 1TẠO MỘT TẬP TIN POWERPOINT ĐẦU TIÊNNhư Fast Food hay mì ăn liền, bạn có...
- Tương tự cho việc ghép ảnh [Water Lilies.jpg] trong khung 2.- Ảnh sẽ hiển thị trên màn hình PPT. Ảnh chứa 8 nút điều khi...
- Để tô bóng mờ các chữ cho nổi bật lên : Chỉ định một hay nhiều chữ + kích nút[S-Shadow] tô bóng mờ nằm trên thanh công c...
Chú ý : Các đoạn văn bản nghệ thuật được tạo và ghép vào Powerpoint sẽ đượchiển thị ngay trên màn hình máy tính của bạn. T...
Đặc trưng này cũng nằm trong nhóm lệnh thẻ ANIMATION.- Tác động để chuyển khung slide mặc nhiên đã được đánh dấu kiểm chọn...
Motion Paths : Vẽ đường di chuyển cho mục chọn (thí dụ vẽ đường cho mục chimbay).       Thực hành :Trong bài tập đầu tiên ...
11/ Đóng tập tin PowerpointChọn lệnh [Office Button> Close].12/ Thoát khỏi PowerpointChọn lệnh [Office Button> X Exit Powe...
Layout là cách bố trí các mục trong khung slide, hiểu cách khác cũng chính là hìnhthức của nó.- Vào SLIDE LAYOUT : Dùng lệ...
- Từ trái qua : Office Theme, Apex, Aspect, Civic, Concourse, Equity, Median,Metro, Module, Opulent, Oriel, Origin, Techni...
[Close] để kết thúc và đóng hộp thoại lại.2/ Chọn màu nền tô dốc GRADIENT FILL.Trong hộp thoại [Format Background], kích c...
[Reset Background] để tái thiết lập nền.[Apply to All] : để áp dụng mẫu này cho tất cả các khung slide.[Close] để kết thúc...
b/ Cách hiển thị SLIDE SORTERChọn thẻ lệnh VIEW và trong vùng PRESENTATION VIEW, chọn SLIDESORTER. Khung này sẽ hiển thị n...
CHÈN CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PPT                   VÀO KHUNG SLIDETrong chương 2, chúng ta đã biết PPT có 9 hình thức bố t...
* 7giờ sáng : Khởi hành từ Saigon* 11g30 : Tới Dalat      * 12g : Aên trưa tại Villa ANNA** Ngày thứ nhì   * Chợ hoa Dalat...
- Để dời chuyển hộp văn bản đến một nơi khác : Kích lên đoạn văn bản để làmxuất hiện các đường viền + đặt trỏ lên phía tro...
Vẫn trong thẻ lệnh DRAWING TOOLS> Format với dãy lệnh phụ Định dạng, vàđối tượng văn bản đang được chỉ định.Để áp dụng một...
C.- BỐ TRÍ BIỂU ĐỒ CHART VÀO KHUNG SLIDEa/ Vào chƣơng trình Powerpoint 2007.1/ Để chèn thêm một SLIDE mới : Ở cột trái, và...
** TẠO CHART TRỰC TIẾP NGAY TRÊN                         KHUNG              SLIDE- Dùng lệnh [Insert> Chart], bạn có thể t...
- Nút [Effects] : tạo 3 hiệu ứng cho bảng, đó là Cell Bevel- độ chạm nổi cho ô,Shadow- tạo bóng mờ cho ô, Reflection- tạo ...
- Lock Aspect Ratio : Đánh dấu kiểm để giữ nguyên tỉ lệ cao-rộng của bản.7/ Vùng ARRANGE :- Bring to Front: Chuyển mục phí...
2/ Chọn một hình thức có chứa tiêu đề, văn bản và TABLE. Chọn HOME> Layout+ chọn hình thức thứ 2 hoặc thứ 4 có chứa [Smart...
- Để xử lý văn bản, bạn dựa trên hộp soạn thảo văn bản để đổi Font chữ, cỡ chữ vàmàu chữ...- Điền chữ vào các khuông trống...
- Hoặc kích chọn mục [Insert Picture From File], hình nhỏ thứ tư trong nhóm cácnội dung (Content) hiện trong khung slide c...
Chỉ có đặc biệt mới ở đây là SOFT EDGES (rất hay): Tạo vùng bao quanh ảnh mờmờ ảo ảo, có khoảng bờ dày từ 1 point đến trên...
- Trong hộp thoại [Record Sound], điền tên thí dụ là [Thuyetminh1] + bấm nút trònđỏ RECORD để bắt đầu nói. Xong kích OK.- ...
- PPT cũng hiển thị thêm hộp thoại [Microsoft Office Powerpoint] hỏi bạn muốncho âm thanh khởi chạy trong Slide Show theo ...
- Kích nút [Start] để bắt đầu chuyển dạng.- Xong kích nút [Close] để đóng lại.Jet-Audio còn có thể chuyển dạng các tập tin...
%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%Chương 5      ÔN LẠI & TÓM LƢỢC CÁC BƢỚC QUAN TRỌNG1/ Chƣơng 1 :TẠO MỘT TẬP TIN POWER POINT ĐẦU...
- Text Outline- Text Effects :       +Shadow       + Reflection       + Glow       + Bevel       + 3-D Rotation       + Tr...
** CHÚ Ý 1 :Các bước đầu cơ bản thường là :Vào chương trình Powerpoint 2007.1/ Để chèn thêm một SLIDE mới :Ở cột trái, và ...
+ Transform. Một vài đối tượng có thêm mục PRESET.Đối tượng sau khi được gán hiệu ứng thường đẹp hơn rất nhiều.** CHÚ Ý 5 ...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Tạo powerpoint01

3,735

Published on

Tạo powerpoint01 phần I
VÕ HIẾU NGHĨA

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
3,735
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
47
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tạo powerpoint01

  1. 1. TẠO MỘT TẬP TIN POWERPOINT 2007 tuyệt VỜI VÕ HIẾU NGHĨAHiện nay việc tạo ra các tập tin trình chiếu nhạc, ảnh và các bài giảng Powerpointđể dạy học hoặc gửi đính kèm trong các điện thư e-mail cho nhau, đã trở thành phổbiến trên toàn thế giới.Với một dung lượng nhỏ nhất, nhỏ hơn bất kỳ một tập tin chương trình video nào-mpg, mpeg, flv, avi, wmv...- để các chương trình điện thư có thể dễ dàng chuyểnđi, Powerpoint đã trở thành một phần mềm ưa thích và được dùng tối đa trong việchọc, dạy học và chuyển gửi điện thư có nội dung văn học, nghệ thuật.Powerpoint bao gồm các lợi ích sau :1/ Dể tạo dựng, dễ ghép hình ảnh, dễ ghi nhập các lời chú thích, lời nhạc, bảnnhạc.....2/ Dung lượng chỉ khoảng từ 3 đến 10, 12 MB, trong khi một tập tin video mpgtương đương phải đến trên 30 MB, một tập tin video mp4 phải vào khoảng 40, 50MB, chí đến hàng trăm MB. Các chương trình điện thư không thể chuyển đi cáctập tin đính kèm lớn như vậy.3/ Do dung lượng tập tin nhỏ nên có thể gửi đính kèm theo các điện thư rất dễõdàng và nhanh chóng, ít bị lỗi hay trở ngại.4/ Chương trình Powerpoint lại luôn luôn hiện hữu trong bộ Microsoft Office trênmọi máy tính, và bạn đã có nó mà không cần phải cài đặt thêm gì cả. Tiện lợi vôcùng.5/ Ứng dụng của nó ngoài việc gửi điện thư, bạn còn có thể dùng trong việc giảngdạy, thông qua đèn chiếu, mà hiện nay đều có trong tất cả trường học. Đến nổi,cách học bây giờ có người nói là không phải đọc-chép nửa mà là xem chiếu + ghiđĩa USB + học nhiều lần cho đến khi hiểu rõ và nhớ đủ, trên máy tính tại nhà.Việc tạo ra một tập tin Powerpoint rất dễõ, nhưng nếu muốn nó trở thành tuyệt tácthì bạn cần phải học hỏi thêm nhiều. Đó là lý do của quyển sách này vậy.- Bạn phải am tường Powerpoint.- Bạn phải am tường trong tạo và sửa các hình ảnh : ACDSee Photo Manager 2009và Adobe Photoshop CS2 và về sau.- Bạn phải am tường trong chép, chuyển dạng các tập tin âm, nếu cần thiết là phảiđóng khung, cắt xén tập tin âm với Cowon Media Center Jet-Audio, Total VideoConverter, Framing Studio, Freez FLV to MP3 Converter, Freez FLV to AVI,MPEG4, WMV Converter, Moyea PPT to Video Converter, FLV Player. Mùa thu Kỷ Sửu 1
  2. 2. VÕ HIẾU NGHĨA%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%% Chương 1TẠO MỘT TẬP TIN POWERPOINT ĐẦU TIÊNNhư Fast Food hay mì ăn liền, bạn có thể ngay buổi học đầu tiên, đã có thể tạođược một tập tin powerpoint với đầy đủ các bước căn bản.1/ Vào chƣơng trình powerpoint 2007Trong phiên bản 2007a- Chọn [Start]> Programs>Microsoft Office> Microsoft Office Powerpoint 2007.b- Bạn có thể chọn bằng kích-kép lên biểu tượng của Powerpoint trên Desktop.Để tạo một biểu tượng POWERPOINT trên Desktop : Vào trình Powerpoint theomục (1/a) + kích phải rê vào màn hình Desktop + thả + chọn [Create now, hayCopy now].2/ Từ màn hình POWERPOINTa- Tạo một tập tin PPT mới (PPT viết tắt cho Powerpoint) :Chọn [Office Button > New], hộp thoại [New Presentation] xuất hiện, chọn [Blankand recent].Nút [Office Button] là nút tròn ở góc trên-trái nhất (nút này thay cho lệnh [FILE]trong các chương trình Microsoft Office cũ).b- Tạo một khung Slide mớiThường thì chương trình tự động hiển thị khung slide trắng thứ nhất. Khung mặcđịnh chứa 2 vùng [Click to add Title] và [Click to add Text].Bạn có thể xoá chúng bằng rê trỏ đến đường viền + đặt trỏ lên ngay đó để con trỏcó dạng chữ thập + kích để làm hiển thị khung chứa 8 nút điều khiển + bấm<Delete>.c- Tạo khung Slide thứ nhì :Ở thẻ HOME kích chọn [New Slide] hay bấm <Ctrl+M>, hoặc từ khung thứ nhấtbấm <Enter>.Như vậy bạn đã có 2 khung Slide, bây giờ bạn hãy ghép ảnh và lồng nhạc vào.3/Ghép ảnh cho khung 1, 2- Kích trên khung (1) muốn ghép ảnh- Dùng lệnh [Insert> Picture], PPT sẽ chuyển đến hộp thoại [Inert Picture] với danhmục mặc định [My Pictures] chứa các ảnh, kích kép lên mục [Sample Pictures] +kích chọn ảnh [Sunset.jpg] + kích [Insert] của hộp thoại. Ảnh sẽ hiển thị trênkhung Slide thứ nhất của PPT. 2
  3. 3. - Tương tự cho việc ghép ảnh [Water Lilies.jpg] trong khung 2.- Ảnh sẽ hiển thị trên màn hình PPT. Ảnh chứa 8 nút điều khiển trên 4 góc và 4cạnh, bạn sẽ rê các nút này để điều chỉnh hình ảnh cho hợp với khung. Thôngthường các ảnh này vẫn giữ tỉ lệ gốc cho hình không bị méo mó biến dạng, khi rêdẫn từ các nút ở góc.Khi rê các nút ở 4 cạnh, bạn có thể sẽ làm ảnh bị biến dạng. Cách soạn thảo ảnh sẽnói rõ hơn ở phần ảnh.Nếu ảnh không nằm trọn trong khung, có thể bạn sẽ thấy một nền trắng mặc địnhnằm ló ra, bạn có thể chọn một nền màu khác để lấp đi phần ló ra này.4/ Chọn thiết kế nền cho tất cả các khung SlideKích chọn thẻ [Design] trên dãy các lệnh + kích chọn một kiểu thiết kế hiện ratrong vùng THEMES. Mẩu thiết kế nền này sẽ xuất hiện trên tất cả các khungSlide. Nếu chưa thấy mẫu ưng ý, kích nút [Mũi tên xuống] ở cuối vùng để có đượcnhiều mẫu khác hơn.Bạn cũng có thể tạo nền bằng lệnh [Background Style]. Hộp các kiểu nền xuấthiện. Chọn một kiểu, thí dụ kiểu 11, màu xanh có bóng dốc màu.Chọn một màu nền khác bằng kích tùy chọn[Format Background] phía dưới hộp.Hộp thoại FILL xuất hiện + đổi màu trong mục COLOR + Apply to All + Close.5/ Nhập văn bản vào khungVăn bản chỉ được nhập vào khung thông qua hộp [Text Box], ngoại trừ ở dạngWordArt.- Để nhập văn bản vào khung, dùng lệnh Insert>Text Box.- Điểm trỏ khi đó biến thành hình mũi tên xuống. Rê trỏ vào điểm muốn chèn vănbản + kích.- Hộp văn bản xuất hiện cùng với điểm trỏ.Bạn có thể gõ trực tiếp văn bản vào điểm trỏ của hộp, hoặc là chép từ một nơikhác.Thí dụ bạn muốn chép văn bản từ một tập tin WORD, hãy kích rê chỉ định đoạnvăn bản này trong Word + dùng lệnh chép <Ctrl+C>. Sau đó vào PPT và dánxuống tại điểm trỏ bằng lệnh <Ctrl+V>.Thực hành : a/ Trong hộp văn bản và từ điểm trỏ, hãy gõ vào “ This is the first lesson ofPower-point ”, sau đó chỉ định lại đoạn văn bản này. Bạn có thể thay đổi Font chữtừ Arial sang Times New Roman, co chữ từ 18 sang 24, chọn chữ đậm B-Bold, chữnghiêng I-Italic, gạch dưới U-Underline, tạo bóng S-Shadow.- Để tô màu chữ : chỉ định đoạn + kích chọn nút A! [Font Color], hộp thoại xuấthiện.Nếu không thấy màu vừa ý hãy kích dòng [More Colors] + chọn màu ưa thích +OK. 3
  4. 4. - Để tô bóng mờ các chữ cho nổi bật lên : Chỉ định một hay nhiều chữ + kích nút[S-Shadow] tô bóng mờ nằm trên thanh công cụ và đứng sau các mục BIU-S.- Xử lý văn bản như trong Word b/ Hãy tạo dòng chữ “Đây là bài tập đầu tiên Powerpoint”.- Để gõ chữ Việt, bạn phải nhớ 2 bước sau :(1) Phần lớn hiện nay dùng Font Unicode, nhưng số dạng Font này rất ít, do đó nếubạn cần dùng đến một Font chữ đẹp khác thí dụ là VNI, thì trước hết bạn kích phảichọn hộp Font chữ (thí dụ là [Vn] của VietSpell hay Unikey nằm ở đáy màn hình),sau đó vào hộp điều khiển + chọn loại mã Việt của bộ gõ là VNI-Win.(2) Xác định Font chữ trên hộp [Font] trên Toolbar, thí dụ là VNI-Jamaica + địnhvị trí điểm trỏ trong hộp văn bản + gõ văn bản.- Để gán các thuộc tính văn bản cho đoạn này, trước hết bạn chỉ định nó. ThẻDRAWING TOOLS xuất hiện + chọn FORMAT.- Chọn một mục trong vùng [Shape Styles] nếu muốn đóng khung nó với các kiểu.- Chọn một chữ trong vùng [WordArt Styles] để gán các thuộc tính nghệ thuật chođoạn văn. Kích nút [Mũi tên xuống] nếu muốn hiển thị thêm nhiều kiểu khác +chọn lấy một. Bên phải vùng này có 3 chữ A theo thứ tự từ trên xuống là :A!- Text Fill dùng để tô màu chữ.A! - Text outline dùng để tạo nét có màu bao quanh chữ.A!- Text Effects để tạo các hiệu ứng đẹp cho đoạn văn. Chúng gồm Shadow- tạobóng mờ, Reflection-phản chiếu như gương, Glow-hào quang, Bevel-chạm nổi, 3-D Rotation-quay nghiêng theo 3 chiều, và Transform-đổi hình dáng chữ như trongWordArt.- Để dời chuyển hộp văn bản đến một nơi khác : Kích lên đoạn văn bản để làmxuất hiện các đường viền + đặt trỏ lên phía trong đường viền để xuất hiện con trỏdạng chữ thập + kích rê đến vị trí mong muốn.Chú ý, không nên đặt trỏ bên ngoài hộp vì khi đó có thể là thuộc về một mục khác.6/ Nhập văn bản nghệ thuật Word Art vào khung SlideBạn có thể tạo một văn bản đặc biệt Word Art từ WORD rồi sau đó đưa vào PPTtheo các lệnh chép-dán (Copy-Paste) như đã nói ở trên.Bạn cũng có thể tạo dạng văn bản đặc biệt này bằng chính đặc trưng có sẵn trongPPT (nhiều kiểu đẹp hơn)Chọn lệnh [INSERT> WordArt], PPT sẽ hiển thị các kiểu chữ để bạn chọn + kíchchọn một. Khung chữ [YOUR TEXT HERE] xuất hiện, bạn phải xoá dòng chữ nàyvà gõ vào, thí dụ, MY POWERPOINT. Sau đó lại phải kích chỉ định dòng chữ nàyđể gán các thuộc tính cho nó.Các lệnh được hiển thị như trong phần xử lý văn bản trên. Bạn hãy tự do chọn chonó màu sắc, đường viền bao quanh các chữ, và 5 hiệu ứng của [Text Effects].Kết quả của các phần thực hành của bạn có thể như hình trên. 4
  5. 5. Chú ý : Các đoạn văn bản nghệ thuật được tạo và ghép vào Powerpoint sẽ đượchiển thị ngay trên màn hình máy tính của bạn. Tuy nhiên bạn cần phải xem chúngcó đầy đủ nét chữ hay không. Font chữ mặc định của WordArt là Impact, nếu dùngcác Font chữ khác, nên xem chúng có được hiển thị đầy đủ và đều đặn tất cả cácchữ hay không, nhất là các Font chữ Việt, có khi hiển thị được trên máy của bạn,nhưng lại không được hiển thị trên các máy tính khác, do thiếu Font chữ tươngứng.7/ Chạy bản nhạc và tập tin âm trong PPTBạn có thể chèn một hay nhiều bản nhạc, tập tin âm (sound file) vào PPT.Chèn từ lệnh [ANIMATION>Transition Sound], ô này mặc định là [No sound] +kích mũi tên xuống và dùng con trượt để chuyển đến mục [Other Sound] và kíchchọn mục này.Hộp thoại chứa các tập tin âm xuất hiện, hãy chuyển đến danh mục chứa tập tin âmmuốn cho chạy và kích chọn nó. Tên tập tin âm sẽ xuất hiện trong ô [TransitionSound]. Trong thực hành, thí dụ ta chọn bản nhạc “Tình nồng cháy.WAV”, bảnnhạc lời Việt dịch từ bản “Over and Over”. Chú ý :1/ PPT chỉ chấp nhận các tập tin âm dạng .WAV, các tập tin âm khác (thí dụ MP3)cũng có thể chạy được, nhưng chỉ bên trong máy vi tính của bạn mà thôi. Nếu làcác tập tin âm dạng khác, bạn phải chuyển dạng nó sang WAV. Việc này sẽ đượctrình bày đầy đủ trong phần âm thanh ở sau.2/ Bản nhạc hay tập tin âm sẽ bắt đầu chạy từ khung slide này trở đi cho đến hếtphiên trình chiếu PPT, hoặc chỉ dừng lại khi gặp phải một tập tin âm khác của mộtkhung slide khác sau nó. Tập tin âm trước sẽ ngưng và nhường lại cho tập tin âmmới sau.Như vậy, đến đây, bạn đã tạo ra một trình chiếu PPT, với các khung slide, chèn vănbản, ảnh và nhạc rồi.Bây giờ bạn chỉ còn phải gán thêm một vài hiệu ứng cho các mục trong khung vàcủa chính khung slide, đồng thời xác định thòi gian để chạy từng khung slide một.8/ Gán các hiệu ứng cho Khung Slide a- Gán đặc trưng chuyển cảnh cho slide- Chỉ định khung slide.- Chọn thẻ ANIMATION.- Chọn một kiểu chuyển cảnh có sẵn trong vùng [Transition to this slide]. Kích nút[Mũi tên xuống] nếu muốn hiển thị thêm nhiều kiểu khác + chọn lấy một.Bạn cứ chọn thử một kiểu, PPT sẽ hiển thị ngay lên cho bạn xem. Nếu nhanh quá,bạn hãy đổi mục [Transition Speed] sang Slow. b- Đặc trưng Advance Slide : 5
  6. 6. Đặc trưng này cũng nằm trong nhóm lệnh thẻ ANIMATION.- Tác động để chuyển khung slide mặc nhiên đã được đánh dấu kiểm chọn [Onmouse click] : Kích chuột để chuyển slide.- Để xác định thời gian chạy các Slide tự động, đánh dấu kiểm [Automaticallyafter] + chọn số phút:giây để chạy slide trong khoảng thời gian này, sau đó sẽ tựđộng chuyển qua slide kế tiếp. Trong bài tập này để chạy bản nhạc “Tình nồngcháy.wav” bạn nên chọn thời gian thí dụ là 01:05.- Chọn đặc trưng [Apply to all Slides] để áp dụng các lựa chọn ở trên cho tất cả cácSlide.Thực tế, ít nên dùng tuỳ chọn này, vì chúng ta muốn mỗi slide đều có vẽ riêng củanó.- Chọn [Play] để chạy thử đặc trưng vừa chọn.- Kích nút [Slide Show] để chạy thử Slide. Nếu Slide hiện hành không phải là Slidethứ nhất, PPT sẽ chỉ trình chiếu từ Slide này và các slide kế tiếp; nếu Slide hiệnhành là Slide thứ nhất, PPT sẽ trình chiếu cả tập tin. c- Dời chỗ các khung slideTrong cột trái [View Normal] hay trong cách xem [View> Slide sorter], kích slidemuốn dời đi + rê đến khung slide mới vừa hiện ra vạch phân chia + thả. d- Xoá bỏ một khung slide :Kích chỉ định khung slide này + bấm phím <Delete>. e- Chèn một khung slide trắng :Kích chỉ định khung slide nằm trên vị trí muốn chen khung slide mới vào, trongNormal View hay trong Slide sorter View + kích [Insert> New Slide]. f- Sao chép một khung slide :Kích chỉ định khung slide muốn sao chép + bấm <Ctrl+C> (hay kích phải + chọnlệnh Copy).Chuyển đến vị trí mới muốn dán xuống + kích lên nó + bấm <Ctrl+V> (hay kíchphải + chọn lệnh Paste). g- Che ẩn đi một khung slide:Khi bạn không muốn trình chiếu Slide này nhưng vẫn muốn duy trì nó, kích phảilên slide + chọn [Hide Slide].9/ Gán các hoạt cảnh cho các mục trong khung Slide- Chọn [ANIMATION> Custom Animation] để mở cột Custom Animation.- Kích chỉ định mục muốn gán hoạt cảnh + kích nút [Add Effect], một hộp ngữcảnh xuất hiện gồm :Entrance : chứa các hiệu ứng hoạt hình mở đầu cho mục chọn.Emphasis : chứa các hiệu ứng để nhấn mạnh mục chọn.Exit : chứa các hiệu ứng để kết thúc mục chọn. 6
  7. 7. Motion Paths : Vẽ đường di chuyển cho mục chọn (thí dụ vẽ đường cho mục chimbay). Thực hành :Trong bài tập đầu tiên này, bạn có 3 mục để gán hoạt tính : (1) Chỉ định mục [MY POWERPOINT] + chọn [Add effect] + chọn[Entrance] + chọn [Float]. Hiệu ứng sẽ bay vào khung rất đẹp và bạn có thể thấyngay.Ở Start, kích nút mũi tên xuống + chọn [With Previous] để khi vừa vào khungslide, hiệu ứng này liền hoạt động cùng một lúc, thay vì [On click], bạn phải kíchnó mới hoạt động.Ở Speed, chọn Slow để có chuyển động chậm. (2) Chỉ định mục [This is the first lesson of Powerpoint] + chọn [Add effect]+ chọn [Entrance] + chọn [Flip]. Hiệu ứng sẽ làm rơi từng chữ một xuống khung.Ở Start, kích nút mũi tên xuống + chọn [After Previous] để cho hiệu ứng này xảyra sau hiệu ứng trước.Ở Speed, chọn Fast để có chuyển động nhanh. (3) Chỉ định mục [“Đây là bài tập đầu tiên Powerpoint”] + chọn [Add effect]+ chọn [Entrance] + chọn [Fly In].Hiệu ứng sẽ di chuyển mục chọn vào màn hình theo mọi hướng.Chọn [Start : After Previous] [Direction : From Bottom] và [Speed : Very Slow].Bổ sung hiệu ứng : Kích phải lên mục hiệu ứng [Text Box 5 : Đây là...], một trìnhđơn thả xuất hiện, chọn Effect Options + thay thế [Animate text : All at once] bằngkích nút mũi tên + chọn [Animate text : By word] + OK.** Ở phần cuối cột [Custom Animation] còn có những tác động sau :- Re-Order : Kích nút [Mũi tên lên/xuống] để tái sắp xếp hoạt hình đang được chọnsẽ diễn ra trước /sau.- Play : Kích để chạy thử hoạt hình đang được chọn.- Slide Show : Để chạy khung slide hiện hành. Nó có thể chạy tiếp qua các slidesau đó.- Auto Preview : Đánh dấu kiểm để có thể xem trước các hoạt hình.** Tương tự, bạn hãy tạo khung slide thứ hai theo ý thích, cùng với các hiệu ứngcần thiết.10/ Lƣu giữ :Chọn lệnh [Office Button > Save As] + xác định danh mục chứa nó + đặt tên chotập tin + gán đuôi là .PPT. Thí dụ Baitap1.ppt.Ở phiên bản 2007, đuôi sẽ là .PPTX và .PPSX.Để trình chiếu bạn phải lưu thêm một lần nữa với dạng .PPS (Powerpoint Show).Chọn lệnh [Office Button> Save As] + xác định danh mục chứa nó + đặt tên chotập tin hay lấy tên cũ cũng được + gán đuôi là .PPS. Thí dụ Baitap1.pps. 7
  8. 8. 11/ Đóng tập tin PowerpointChọn lệnh [Office Button> Close].12/ Thoát khỏi PowerpointChọn lệnh [Office Button> X Exit Powerpoint].- Hoặc kích nút [X-Close] trên thanh tiêu đề.- Hoặc bấm <Alt+F4].13/ Trình chiếuBạn có rất nhiều cách trình chiếu tập tin Powerpoint.- Trong khi đang tạo : Chuyển dời khung slide lên vị trí trên hết bên cột trái (ViewNormal) + bên cột phải kích chọn [Slide Show] của cột [Custom Animation].- Chọn thẻ [SLIDE SHOW] + [From Beginning] để cho chạy từ đầu; hoặc [FromCurrent Slide] để cho chạy từ Slide hiện hành.- Ở bất cứ trình tiện ích nào (Total Commander, Norton Utilities, hay WindowsExplore (Để vào Explore, kích phải START + chọn Explore), chuyển đến danhmục có chứa tập tin Powerpoint, ở đây là Baitap1.pps + kích kép lên tập tin này.- Để chuyển đến khung slide kế sau trong phiên trình chiếu : Kích trái chuột hoặcbấm phím <Enter>, <N>, (Space>, <Mũi tên phải>, <Mũi tên xuống>, <PageDown>.- Để trở về khung slide trước : bấm phím <P>, (BackSpace>, <Mũi tên trái>, <Mũitên lên>, <Page Up>.- Trở về khung thứ nhất : Bấm và đè giữ cả 2 nút chuột trong 2 giây.- Chuyển đến khung slide thứ “n” : Bấm số “n” + <Enter>.- Dừng hay Tự động khởi động lại Show : <S> hay <+>.- Mở [Popup Menu] : Kích phải hay <Shift+ F10>.- Để thoát khỏi phiên trình chiếu, bấm phím <Esc> hay <Ctrl+ Break> hay <->,hoặc kích trái chuột khi phiên trình chiếu kết thúc.%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%Chương 2 KHUNG SLIDE : HÌNH THỨC, KIỂU DÁNG, NỀN & CÁC CÁCH HIỂN THỊPhiên trình chiếu hoàn toàn dựa vào các khung slide, do vậy, sự hiểu biết về cáchình thức, kiểu dáng và nền của slide là rất cần thiết.I.- CHỌN HÌNH THỨC KHUNG - SLIDE LAYOUT 8
  9. 9. Layout là cách bố trí các mục trong khung slide, hiểu cách khác cũng chính là hìnhthức của nó.- Vào SLIDE LAYOUT : Dùng lệnh [HOME> Layout], hộp [Office Theme] xuấthiện chứa 9 Layout cơ bản : - Title Slide :chỉ chứa tiêu đềà và văn bản.- Title and Content : tiêu đề và nội dung.- Section header : Phần đầu khung.- Two content : tiêu đề và hai nội dung.- Comparison: tiêu đề và hai nội dung so sánh.- Title only : chỉ chứa tiêu đề.- Blank : trống.- Content with caption : Nội dung với chú thích.- Picture with caption : ảnh với chú thích.Nội dung (content) trong các Microsoft office, thường gồm có : TABLE bảng biểu,CHART biểu đồ, SMART ART GRAPHIC đồ hoạ thông minh, PICTURE ảnh,CLIPART hình mẫu, MEDIA CLIP đoạn truyền thông.- Ý nghĩa : Đây chỉ là những hình thức của khung slide, bố trí (khung giữ chỗ-PlaceHolder) trước để chứa các mục Title, Text, Content, Clip Art, Chart, Mediaclip, Table và Diagram, mà bạn sẽ điền vào sau. Tuỳ mục đích sử dụng, bạn sẽchọn một trong các hình thức này.- Để áp dụng các hình thức trên : kích chỉ định khung slide trước + kích chọn mộttrong các hình thức trên. Mỗi khung slide chỉ chứa một hình thức mà thôi.- Ở mỗi hình thức, bạn sẽ gặp thêm các hộp thoại chứa các chi tiết để áp dụng, nhưtrong sơ đồ Diagram hay trong biểu đồ tổ chức Organization Chart...Tuỳ từngtrường hợp, bạn sẽ phải kích kép hay kích phải.- Chúng ta sẽ đi vào chi tiết để tạo các mục này trong từng bài riêng biệt, thí dụnhư tạo khung có hình thức một tiêu đề + văn bản + biểu đồ (hình thức 21)....II.- KIỂU DÁNG SLIDE VỚI CÁC MẪU THIẾT KẾ DESIGNTHEMESVừa qua là những hình thức hay các bố trí các mục bên trong một khung, chúng tasẽ học đến các mẫu thiết kế cho các khung slide.Đó là những mẫu có sẵn và chúng ta có thể áp dụng chúng rất nhanh chóng và dễdàng, thay vì phải tự thiết kế lấy.- Kích chọn thẻ trình đơn [DESIGN], các mẫu thiết kế sẽ xuất hiện trong vùng[THEMES], bạn có thể chọn lấy một mẫu đang được hiển thị,hoặc kích nút [Mũi tên xuống] để có được tất cả các mẫu này. Bạn thích kiểu nào,cứ kích chọn lên đó để sử dụng.PPT cung cấp các mẫu thiết kế cho khung slide sau : 9
  10. 10. - Từ trái qua : Office Theme, Apex, Aspect, Civic, Concourse, Equity, Median,Metro, Module, Opulent, Oriel, Origin, Technix, Trek, Urban, Verve, Flow,Foundry, Paper, Solstice.- Vì mẫu thiết kế này áp dụng cho tất cả các khung slide của toàn thể tập tin trìnhbày,Bạn không cần phải chỉ định một khung slide nào cả. Kích chuột lên một mẫu nàolà nó sẽ được áp dụng cho tất cả các khung slide ngay tức thì.- Bạn sẽ chọn lựa một trong các thiết kế này, nếu không thấy vừa lòng mẫu nào cả,bạn có thể tự thiết kế lấy vậy.- Cuối hộp chứa các mẫu, có các lệnh sau :More themes on Microsoft Office Online-chọn để xem các thiết kế trên Web..Browse for themes : Duyệt tìm các Themes có sẵn trên máy tính của bạn.Save current theme : Lưu giữ Theme hiện hành.- Gán thêm các thuộc tính bổ sung với 3 nút lệnh ở bên phải vùng [THEMES] :+ Nút COLORS : Gán màu cho Theme đã chọn, nếu cần thêm nhiều màu hơn, kíchchọn nút [Create new Theme colors].+ Nút FONTS : Gán Font chữ cho Theme.+ Nút EFFECTS : Gán thêm các hiệu ứng cho Theme.III.- TẠO NỀN CHO CÁC KHUNG SLIDEỞû chương 1, chúng ta đã nói khái quát về cách tạo nền, giờ đây chúng ta sẽ đi vàochi tiết sâu hơn.Cách thứ nhất :- Kích chỉ định nền trống của Slide + Chọn thẻ DESIGN.- Trong vùng BACKGROUND chọn thẻ [Background Style]. Xuất hiện hộp chứacác nền hãy chọn một kiểu nền.- Để định dạng nền, hãy chọn lệnh [Format Background].Cách thứ nhì :- Kích phải trên nền trống của Slide (chú ý tránh kích phải lên phần nội dung khác,vì PPT sẽ hiển thị trình đơn thả ứng với lệnh định dạng Format nội dung khác đó)+ Chọn thẻ [Format Background].ĐỊNH DẠNG NỀN1/ Chọn màu nền đơn sắc SOLID FILL.Trong hộp thoại [Format Background], kích chỉ định [Solid Fill] + kích nút [Mũitên xuống] của mục [Color] để hiển thị các màu cho bạn chọn.Nếu cần thêm nhiều màu hơn, kích chọn nút [More Colors].Chọn lấy một màu + chọn :[Reset Background] để tái thiết lập nền.[Apply to All] : để áp dụng mẫu này cho tất cả các khung slide. 10
  11. 11. [Close] để kết thúc và đóng hộp thoại lại.2/ Chọn màu nền tô dốc GRADIENT FILL.Trong hộp thoại [Format Background], kích chỉ định [Gradient Fill]+ PRESET COLORS :Kích nút [Mũi tên xuống] của mục này để hiển thị các kiểu tô dốc màu cho bạnchọn.+ TYPE :Kích nút [Mũi tên xuống] của mục này để thiết lập các kiểu tô màu dốc theo hướng: Linear - theo đường thẳng; Radial - theo hình tròn toả ra; Rectangular - theo hìnhchữ nhật toả ra; Path- theo đường dẫn; Shade from title- bóng đổ từ tiêu đề.+ DIRECTION :Chọn hướng cho hiệu ứng màu.+ ANGLE :Chọn góc xoay theo hiệu ứng màu.+ GRADIENT STOP :Tạo các điểm dừng cho độ dốc biến thiên màu. Chọn ADD- để tạo thêm các điểmdừng; REMOVE- để xoá các điểm dừng; STOP POSITION- định vị điểm dừng;+ COLOR- chọn màu biến thiên.+ TRANSPARENCY- Độ trong suốt.Chọn lấy một kiểu tô dốc màu + chọn :[Reset Background] để tái thiết lập nền.[Apply to All] : để áp dụng mẫu này cho tất cả các khung slide.[Close] để kết thúc và đóng hộp thoại lại.3/ Chọn tô màu nền theo ảnh hay theo hoa văn PICTURE OR TEXTUREFILL.- TEXTURE : Kích nút [Mũi tên xuống] của mục này để chọn một mẫu khung nềnhoa văn có sẵn.- INSERT FROM : Chèn mẫu từ một tập tin ảnh (Picture) File, hoặc từ Clipboardhay ClipArt.- TILE PICTURE AS TEXTURE : Xếp từng mảnh hình ảnh thành kiểu Texture.Nếu được chọn, PPT sẽ hiển thị thêm các tuỳ chọn xếp cạnh - TILING OPTIONS :+ Offset X, Offset Y : khoảng chừa trống theo X và Y.+ Scale X, Scale Y: thang độ co dãn theo X, Y.+ Alignment : kiểu canh lề .+ Mirror type : kiểu đối xứng.+ Transparency : độ trong suốt.Sau khi đã chọn được một kiểu + chọn : 11
  12. 12. [Reset Background] để tái thiết lập nền.[Apply to All] : để áp dụng mẫu này cho tất cả các khung slide.[Close] để kết thúc và đóng hộp thoại lại.IV.- CÁC CHẾ ĐỘ HIỂN THỊ CỦA POWERPOINTChọn thẻ lệnh VIEW và trong vùng PRESENTATION VIEW, bạn sẽ thấy 4 cáchquan sát (View) chính là Normal, Slide Sorter, Notes Page và Slide Show, cùngvới Slide Master View.a/ Cách hiển thị NORMAL VIEWNormal View là cách xem chính, chủ yếu để soạn thảo, viết và thiết kế các slide.Màn hình Normal View gồm 4 vùng làm việc : Thẻ Slides, thẻ Outline, khungslide và khung Notes.1- Thẻ SLIDES chứa các hình thu nhỏ của tất cả các slide nằm trong tập tin. Trongcột này bạn có thể kích-rê-thả một hình nhỏ (thumbnail) của slide này để chuyểnlên/xuống để thay đổi vị trí với một slide khác. Một vạch ngang định vị sẽ xuấthiện khi bạn rê đến nơi bạn muốn thả.Bạn có thể kích chọn lên một hình nhỏ slide + bấm phím <Delete> để xoá nó.Bạn cũng có thể dùng các lệnh quen thuộc Copy, Paste để chép, dán các slide. Chỉđịnh Slide + bấm <Ctrl+C> để chép, và <Ctrl+V> để dán xuống một vị trí mới.2- Thẻ OUTLINE :Kích lên thẻ Outline (nằm kế thẻ Slides, bạn sẽ thấy các slide 1và 2 chỉ hiển thị các nút, vì không chứa dàn bài đại cương nào cả, nút thứ 3 có dànbài nên được hiển thị ra như hình bên (vì Font chữ khác nhau nên bạn khó, nhưngcũng có thể đoán được).Kiểu OUTLINE này được dùng khi các slide có dạng văn bản và dùng để xem cácdàn bài.Đây là nơi chủ yếu để bắt đầu viết các nội dung, dự trù cách trình bày, dời đổi cácslide và văn bản.Để chỉ in tập tin PPT theo dạng văn bản, chọn [Office Button + chọn PRINT +chọn Outline View + OK (Print).Chú ý : Bạn có thể chuyển đổi qua lại giữa các thẻ bằng kích lên nó.3- Khung slide chínhĐây là vùng thao tác trực tiếp : viết và bổ sung các văn bản, chèn ảnh, bảng biểu vàcác nội dung cùng với việc gán các thuộc tính hoạt hình của chúng.4- Khung NotesDùng để ghi các chú thích, các nhắc nhớ những điều tác giả sẽ phải làm, cũng đượcdùng để in ra các trang in (Handout) gửi đến các người dự khán buổi trình chiếu. 12
  13. 13. b/ Cách hiển thị SLIDE SORTERChọn thẻ lệnh VIEW và trong vùng PRESENTATION VIEW, chọn SLIDESORTER. Khung này sẽ hiển thị như sau.Cách này sẽ cung cấp các hình nhỏ (thumbnail) của các khung slide, theo khungrộng hình chữ nhật.Ở đây, bạn có thể sắp xếp, tổ chức dãy trình chiếu và in ra.c/ Cách hiển thị SLIDE MASTER VIEWChọn thẻ lệnh VIEW và trong vùng PRESENTATION VIEW, chọn SLIDEMASTER VIEW. Khung này sẽ hiển thị như sau.- Cách này bao gồm các hiển thị Slide, handout (các trang in ra để trao-tay cáckhán thính giả buổi trình chiếu), và Notes.Chúng là những khung chính lưu giữ các thông tin về nền, màu, Font, hiệu ứng, vịtrí và kích cỡ của các khung dành chỗ (PlaceHolder).Lợi ích lớn nhất của Slide Master View là trên các Slide Master, Notes Master,hoặc Handout Master, bạn có thể làm thay đổi chi tiết các khung và áp dụng chúngcho tất cả những Slide nào có liên kết với PPT này.** Để tạo một SLIDE MASTER mới :Chọn thẻ lệnh VIEW và trong vùng PRESENTATION VIEW, chọn SLIDEMASTER VIEW. Một SLIDE MASTER mới xuất hiện với nhãn ghi Master. Cộtbên trái chứa các khung hình-nhỏ, hiển thị tất cả các hình thức Layout bên trongSlide Master mặc định, cung cấp bởi PPT 2007.** Để thêm một khung dành chỗ PLACEHOLDER trong Slide Master- Kích chọn một Slide Master bên cột trái + kích nút [Mũi tên] trong mục [INSERTPLACEHOLDER] trong vùng [Master Layout] hay trong vùng Presentation View.- Một trình đơn thả xuất hiện với nhiều tuỳ chọn để gán cho khung dành chỗPlaceholder + kích chỉ định một tuỳ chọn (thí dụ Chart).- Rê trỏ vào Slide Master, trỏ biến dạng hình chữ thập.- Kích rê một hình chữ nhật để làm khung dành chỗ. Khung này hiện ra với nộidung đã chọn lúc trước (thí dụ là Chart).Bạn cũng có thể bấm <Shift> + kích để chèn thêm Placeholder mới.- Đóng lại màn hình Master View : kích nút [Close Master View].%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%Chương 3 13
  14. 14. CHÈN CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PPT VÀO KHUNG SLIDETrong chương 2, chúng ta đã biết PPT có 9 hình thức bố trí vào khung slide, cácnội dung cơ bản của PPT. Đó là tiêu đề - Title, văn bản-Text, hình mẫu-Clip Art;biểu đồ -Chart; đoạn truyền thông (media clip); bảng-Table, sơ đồ-Diagram hoặcbiểu đồ tổ chức (organization Chart).Chương này sẽ học cách bố trí các nội dung trên vào khung slide.Chú ý : Chúng ta sẽ học cách chèn ảnh và nhạc vào các chương đặc biệt khác.A.- BỐ TRÍ TIÊU ĐỀ & VĂN BẢN VÀO KHUNG SLIDEChọn một hình thức có chứa tiêu đề và văn bản, thí dụ, chúng ta chọn hình thức số4 : tiêu đề và 2 cột văn bản.a/ Nhập văn bản vào khungVăn bản chỉ được nhập vào khung thông qua hộp [Text Box], ngoại trừ ở dạngWordArt.- Để nhập văn bản vào khung, dùng lệnh Insert>Text Box.- Điểm trỏ khi đó biến thành hình mũi tên xuống. Rê trỏ vào điểm muốn chèn vănbản + kích.- Hộp văn bản xuất hiện cùng với điểm trỏ.Bạn có thể gõ trực tiếp văn bản vào điểm trỏ của hộp, hoặc là chép từ một nơikhác.Thí dụ bạn muốn chép văn bản từ một tập tin WORD, hãy kích rê chỉ định đoạnvăn bản này trong Word + dùng lệnh chép <Ctrl+C>.Sau đó vào PPT và dán xuống tại điểm trỏ bằng lệnh <Ctrl+V>.Thực hành :a/ Trong hộp văn bản và từ điểm trỏ, hãy gõ vào “ Ngày thứ nhất”, sau đó chỉ địnhlại đoạn văn bản này. Bạn có thể thay đổi Font chữ từ Arial sang Times NewRoman, co chữ từ 18 sang 24, chọn chữ đậm B-Bold, chữ nghiêng I-Italic, gạchdưới U-Underline, tạo bóng S-Shadow.- Để tô màu chữ : chỉ định đoạn + kích chọn nút A! [Font Color], hộp thoại xuấthiện.Nếu không thấy màu vừa ý hãy kích dòng [More Colors] + chọn màu ưa thích +OK.- Để tô bóng mờ các chữ cho nổi bật lên : Chỉ định một hay nhiều chữ + kích nút[S-Shadow] tô bóng mờ nằm trên thanh công cụ và đứng sau các mục BIU-S.- Xử lý văn bản như trong Wordb/ Hãy tạo các dòng chữ : 14
  15. 15. * 7giờ sáng : Khởi hành từ Saigon* 11g30 : Tới Dalat * 12g : Aên trưa tại Villa ANNA** Ngày thứ nhì * Chợ hoa Dalat * Thác Prenn- Để gõ chữ Việt, bạn phải nhớ 2 bước sau :(1) Phần lớn hiện nay dùng Font Unicode, nhưng số dạng Font này rất ít, do đó nếubạn cần dùng đến một Font chữ đẹp khác thí dụ là VNI, thì trước hết bạn kích phảichọn hộp Font chữ (thí dụ là [Vn] của VietSpell hay Unikey nằm ở đáy màn hình),sau đó vào hộp điều khiển + chọn loại mã Việt của bộ gõ là VNI-Win.(2) Xác định Font chữ trên hộp [Font] trên Toolbar, thí dụ là VNI-Jamaica + địnhvị trí điểm trỏ trong hộp văn bản + gõ văn bản.Chú ý : Tuy nhiên bạn sẽ được khuyên là nên dùng Font UNICODE vì bạn có thểáp dụng dễ dàng tại mọi nơi.- Để gán các thuộc tính văn bản cho đoạn này, trước hết bạn chỉ định nó. ThẻDRAWING TOOLS xuất hiện + chọn FORMAT.- Chọn một mục trong vùng [Shape Styles] nếu muốn đóng khung nó với các kiểu.- Chọn một chữ trong vùng [WordArt Styles] để gán các thuộc tính nghệ thuật chođoạn văn. Kích nút [Mũi tên xuống] nếu muốn hiển thị thêm nhiều kiểu khác +chọn lấy một. Bên phải vùng này có 3 chữ A theo thứ tự từ trên xuống là :A!- Text FillA! - Text outlineA!- Text EffectsKích nút [Mũi tên xuống] để hiển thị đầy đủ các lựa chọn. (Xem hình trang sau).TEXT FILLHộp thoại này xuất hiện để bạn tô màu chữ.TEXT OUTLINEHộp thoại này xuất hiện để bạn tạo và tô màu đường viền bao quanh chữ.TEXT EFFECTSHộp thoại này xuất hiện để tạo các hiệu ứng đẹp cho đoạn văn.Chúng gồm :Shadow - tạo bóng mờ,Reflection-phản chiếu như gương,Glow-hào quang,Bevel-chạm nổi,3-D Rotation-quay nghiêng theo 3 chiều,Transform-đổi hình dáng chữ như trong WordArt. 15
  16. 16. - Để dời chuyển hộp văn bản đến một nơi khác : Kích lên đoạn văn bản để làmxuất hiện các đường viền + đặt trỏ lên phía trong đường viền để xuất hiện con trỏdạng chữ thập + kích rê đến vị trí mong muốn.Chú ý, không nên đặt trỏ bên ngoài hộp vì khi đó có thể là thuộc về một mục khác.c/ Nhập văn bản nghệ thuật Word Art vào khung SlideBạn có thể tạo một văn bản đặc biệt Word Art từ WORD rồi sau đó đưa vào PPTtheo các lệnh chép-dán (Copy-Paste) như đã nói ở trên.Bạn cũng có thể tạo dạng văn bản đặc biệt này bằng chính đặc trưng có sẵn trongPPT (nhiều kiểu đẹp hơn)Chọn lệnh [INSERT> WordArt], PPT sẽ hiển thị các kiểu chữ để bạn chọn + kíchchọn một. Khung chữ [YOUR TEXT HERE] xuất hiện, bạn phải xoá dòng chữ nàyvà gõ vào, thí dụ, CUỘC ĐI CHƠI DALAT. Sau đó lại phải kích chỉ định dòngchữ này để gán các thuộc tính cho nó.Các lệnh được hiển thị như trong phần xử lý văn bản trên. Bạn hãy tự do chọn chonó màu sắc (Text Color), đường viền bao quanh các chữ (Text Outline), và 5 hiệuứng của [Text Effects].Kết quả của các phần thực hành của bạn có thể như hình trên.Chú ý : Các đoạn văn bản nghệ thuật được tạo và ghép vào Powerpoint sẽ đượchiển thị ngay trên màn hình máy tính của bạn. Tuy nhiên bạn cần phải xem chúngcó đầy đủ nét chữ hay không. Font chữ mặc định của WordArt là Impact, nếu dùngcác Font chữ khác, nên xem chúng có được hiển thị đầy đủ và đều đặn tất cả cácchữ hay không, nhất là các Font chữ Việt, có khi hiển thị được trên máy của bạn,nhưng lại không được hiển thị trên các máy tính khác, do thiếu Font chữ tươngứng.Việc chèn ảnh sẽ nói trong chương ảnh riêng biệt.d/ Gán một khuông dạng SHAPE vào khung slide- Chỉ định một đối tượng, thí dụ, văn bản trong Slide.- Thẻ lệnh DRAWING TOOLS>Format xuất hiện. Kích chọn Format, dãy lệnhphụ Định dạng xuất hiện.- Trong vùng INSERT SHAPE, kích chọn một khuông dạng Shape (thí dụ mũi tênphải) + rê trỏ vào khung slide, trỏ có dạng hình chữ thập. Đặt trỏ tại vị trí muốnchèn + thả. Shape hình mũi tên xuất hiện trên slide.- Trong vùng SHAPE STYLES hãy tô màu với [Shape Fill], tạo đường viền với[Shape Outline] và chọn hiệu ứng với [Shape Effects]e/ Tạo một nền riêng cho một đối tượng văn bản 16
  17. 17. Vẫn trong thẻ lệnh DRAWING TOOLS> Format với dãy lệnh phụ Định dạng, vàđối tượng văn bản đang được chỉ định.Để áp dụng một màu nền nằm phía sau văn bản, trong vùng SHAPE STYLES hãytô màu với [Shape Fill], chọn màu, thí dụ, xanh lợt. Tạo đường viền với [ShapeOutline] và chọn hiệu ứng với [Shape Effects], thí dụ, chọn PRESET + chọnB.- BỐ TRÍ HÌNH MẪU-CLIP ART VÀO KHUNG SLIDEa/ Vào chương trình Powerpoint 2007.1/ Để chèn thêm một SLIDE mới : Ở cột trái, và trong chế độ View Normal, kíchchỉ định slide hiện có mà bạn muốn chèn dưới đó + bấm <Enter>. Hoặc chọn lệnh[HOME> New Slide]. Slide mới sẽ hiện trên màn hình chính. Kích chỉ định slidenày.2/ Chọn một hình thức có chứa tiêu đề, văn bản và ClipArt. Chọn HOME> Layout+ chọn hình thức thứ 2 hoặc thứ 4 có chứa Clipart.3/ Chọn thẻ DESIGN, trong vùng THEMES + chọn kiểu dáng thứ 7.4/ Chọn nền từ thẻ DESIGN> Background style + chọn kiểu thứ 7 + kích chọnFORMAT BACKGROUND + chọn [Picture or texture fill] + kích nút TEXTURE+ chọn kiểu nền thứ nhất trong hộp thoại + kích [Close] để đóng hộp.b/ Gán một ClipArt vào Slide- Trong cột trái chứa thẻ Slide, kích lên Slide muốn làm việc.- Kích chọn INSERT> ClipArt.- Cột làm việc bên phải hiển thị [Clip Art]. Xác định trong Search in : AllCollections, chọn đổi ra OFFICE COLLECTIONS.- Ở cuối cột, kích chọn [[Organize clips...], PPT sẽ hiển thị hộp thoại MicrosoftClip Organizer. Nếu bạn chưa có chương trình này, PPT sẽ tạo ra và đặt từ khoákeywords cho các clips của bạn.- Trong Microsoft Clip Organizer, chọn [Office Collections] + xuống các danhmục và lần tới danh mục muốn tìm, thí dụ Business, chọn [Concept].- Kích rê một Clipart đã lựa chọn xuống khung slide của bạn. c/ Hiệu chỉnh một ClipArt.ClipArt- hình mẫu, được xem là thuộc nhóm ảnh, do đó khi kích chỉ định mộtClipArt trên khung slide, PPT sẽ cung cấp nhóm thẻ lệnh [PICTURE TOOLS>Format] với các chi tiết giống hệt như đối với một ảnh. Xem các định dạng nàytrong chương 4-Chèn hình ảnh. 17
  18. 18. C.- BỐ TRÍ BIỂU ĐỒ CHART VÀO KHUNG SLIDEa/ Vào chƣơng trình Powerpoint 2007.1/ Để chèn thêm một SLIDE mới : Ở cột trái, và trong chế độ View Normal, kíchchỉ định slide hiện có mà bạn muốn chèn dưới đó + bấm <Enter>. Hoặc chọn lệnh[HOME> New Slide]. Slide mới sẽ hiện trên màn hình chính. Kích chỉ định slidenày.2/ Chọn một hình thức có chứa tiêu đề, văn bản và ClipArt. Chọn HOME> Layout+ chọn hình thức thứ 2 hoặc thứ 4 có chứa Clipart.3/ Chọn thẻ DESIGN, trong vùng THEMES + chọn kiểu dáng thứ 7.4/ Chọn nền từ thẻ DESIGN> Background style + chọn kiểu thứ 7 + kích chọnFORMAT BACKGROUND + chọn [Picture or texture fill] + kích nút TEXTURE+ chọn kiểu nền thứ nhất trong hộp thoại + kích [Close] để đóng hộp.b/ Gán một CHART vào Slide- Trong khung dành chỗ Placeholder của các nội dung, rê trỏ đến hình biểu đồ,dòng chữ ngữ cảnh hiện câu :””Insert Chart” + kích kép trên hình này, PPT hiển thị một bảng dữ liệu Datasheetvà một biểu đồ mẫu như bên.- Để sửa bảng dữ liệu, rê trỏ lên ô muốn sửa , trỏ đổi ra dạng hình chữ thập + kíchvà gõ sửa.Tương tự với tất cả các ô muốn sửa, để trở thành bảng dữ liệu như trên.- Các chi tiết trên biểu đồ thay đổi tương ứng.- Để thay đổi các thanh màu trong biểu đồ, thí dụ trong ô [Vinh Loc], kích lênthanh tương ứng làm hiện lên các núm định dạng + kích phải làm xuất hiện dòngchữ [Format Data Series], hộp thoại có tên này xuất hiện, chọn màu + OK.Hoặc kích lên ô nhỏ bên hộp phụ sẽ làm hiển thị dòng chữ [“Vinh Loc” Legendkey] + kích phải lên đó + chọn [Format Legend], hộp thoại này xuất hiện.- Chọn thẻ [Patterns] để đổi kiểu dáng và màu, xong chọn OK.Chú ý : Nếu không thấy bảng dữ liệu Data sheet, hãy kích kép lên biểu đồ. Hoặcchọn lệnh menu [View> Datasheet].Sau khi bạn kích kép lên biểu đồ, Thanh thực đơn xuất hiện thêm hai menu là Datavà Chart.- Để gán các dạng khác cho biểu đồ : Đặt trỏ lên biểu đồ và trên các thanh + kíchphải + chọn [Chart Type].Trong thẻ Standard Types, chọn thí dụ dạng PIE.- Cách khác : Chọn menu [Chart] + chọn [Chart type] + chọn PIE.Nhiều dạng biểu đồ chỉ có thể hiển thị theo một hướng : cột dọc hay hàng ngang.Trong trường hợp này bạn phải kích chỉ định trước là chọn hiển thị theo cột hayhàng, cột nào hàng nào.. 18
  19. 19. ** TẠO CHART TRỰC TIẾP NGAY TRÊN KHUNG SLIDE- Dùng lệnh [Insert> Chart], bạn có thể tạo ra một biểu đồ giống như cách tạo đãnói trên, cùng với các thao tác tương tự khác.- Đặc biệt là bạn có thể kích phải trên Chart và chọn FORMAT WALL, sau đóchỉđịnh màu cho bức tường Chart + chọn [Fill Effects] để gán thêm các hiệu ứng.D.- BỐ TRÍ BẢNG BIỂU TABLE VÀO KHUNG SLIDEa/ Vào chương trình Powerpoint 2007.1/ Để chèn thêm một SLIDE mới : Ở cột trái, và trong chế độ View Normal, kíchchỉ định slide hiện có mà bạn muốn chèn dưới đó + bấm <Enter>. Hoặc chọn lệnh[HOME> New Slide]. Slide mới sẽ hiện trên màn hình chính. Kích chỉ định slidenày.2/ Chọn một hình thức có chứa tiêu đề, văn bản và TABLE. Chọn HOME> Layout+ chọn hình thức thứ 2 hoặc thứ 4 có chứa Table.3/ Chọn thẻ DESIGN, trong vùng THEMES + chọn kiểu dáng thứ 7.4/ Chọn nền từ thẻ DESIGN> Background style + chọn kiểu thứ 7 + kích chọnFORMAT BACKGROUND + chọn [Picture or texture fill] + kích nút TEXTURE+ chọn kiểu nền thứ nhất trong hộp thoại + kích [Close] để đóng hộp.b/ Gán một TABLE vào SlideKích lên hình thu nhỏ Bảng trên slide, hộp thoại [Insert Table xuất hiện để bạnchọn số cột và hàng + OK.Bảng biểu hiện ra theo cỉ định của bạn, chứa 5 cột, 6 hàng.- Điền vào bảng : Kích lên ô + gõ dữ liệu vào.- Bấm <Tab> để sang ô kế cận.- Để sửa đổi chỉ cần kích lên ô + chỉnh sửa.Khi chỉ định slide có chứa bảng, PPT sẽ làm hiện lên thẻ TABLE TOOLS cùng với2 thẻ phụ Design và Layout.** THẺ TABLE TOOLS> DESIGN :1/ Vùng [Table Style Options] :- Header Row : Mở, đóng và định dạng hàng trên hết của bảng (thường là hàngchứa các tiêu đề cột).- Total Row : hàng tổng kết.- Banded Row : Các hàng xen kẻ có định dạng màu khác nhau, để tránh lẩn lộn.- First Column : Định dạng cột trái nhất của bảng (thường chứa tên hạng mục).- Last Column : Định dạng cột cuối bảng (thường tổng kết cho từng hạng mục).- Banded Columns : Các cột xen kẻ có định dạng màu khác nhau, để tránh lẩn lộn.2/ Vùng [Table Styles] chứa các kiểu bảng và 3 nút :- Nút [Shading] : tạo bóng màu nền phía sau đoạn văn bản.- Nút [No border] : tạo hay không các đường viền bảng. 19
  20. 20. - Nút [Effects] : tạo 3 hiệu ứng cho bảng, đó là Cell Bevel- độ chạm nổi cho ô,Shadow- tạo bóng mờ cho ô, Reflection- tạo phản chiếu ô.3/ Vùng WordArt StylesTương tự như các WordArt đã nói.4/ Vùng Draw Borders- Nút [Pen Style] : đổi kiểu đường biên bảng.- Nút [Pen Weight] : chọn độ dày đường biên.- Nút [Pen Color] : chọn màu đường biên.+ [Draw Table] : vẽ tạo bảng. Khi được chỉ định, trỏ biến đổi ra dạng bút chì, bạncó thể kích rê để tạo ô mới, hay chẻ ô ra.+ [Eraser] : Trỏ đổi ra dạng cục tẩy, dùng để xoá các đường cạnh của ô, được dùngđể trộn (nhập lại) 2 hay nhiều ô.** THẺ TABLE TOOLS> LAYOUT:1/ Vùng TABLE- Mục [Selected Table] (trái nhất) : Dùng trỏ chỉ định hàng, cột, hay toàn bảng.- [View Gridlines] : hiện/ẩn các lưới chấm vạch.2/ Vùng ROWS & COLUMNS- [Delete] : Xoá hàng và cột của bảng biểu hay bảng dữ liệu.- [Insert Above]: chèn một hàng ngay trên hàng chỉ định.- [Insert Below]: chèn một hàng ngay dưới hàng chỉ định.- [Insert Left] : chèn mộtcột bên trái cột chỉ định.- [Insert Right]: chèn một cột bên phải cột chỉ định.3/ Vùng MERGE+ Merge Cells: trộn các ô chỉ định lại thành một ô.+ Split cells : Chẻ 1 ô ra thành 2.4/ Vùng CELL SIZE- Nút [Bề cao ô] : thiết lập bề cao của các ô chỉ định.- Nút [Bể rộng ô] : thiết lập bề rộng của các ô chỉ định.- Nút [Distribute Rows] : phân bố bề cao của các hàng chỉ định, được đều nhau.- Nút [Distribute Columns] : phân bố bề rộng của các cột chỉ định, được đều nhau.5/ Vùng ALIGNMENT+ Align Text Left/Center/Right: Gióng thẳng hàng bên Trái- Giữa- Phải.+ [Align Top] : chỉnh nội dung các ô về phía đỉnh. + [Center vertically] : chỉnh nộidung các ô về giữa theo hướng dọc. + [Align Bottom] : chỉnh nội dung các ô vềphía đáy.+ [Text Direction]: Đổi hướng văn bản theo hướng thẳng đứng, xếp chồng, hayquay đến một hướng theo ý thích.- [Cell Margins] : Định lề cho các ô chỉ định.6/ Vùng TABLE SIZE- Height/Weight : Xác định bề cao/bề rộng của bảng. 20
  21. 21. - Lock Aspect Ratio : Đánh dấu kiểm để giữ nguyên tỉ lệ cao-rộng của bản.7/ Vùng ARRANGE :- Bring to Front: Chuyển mục phía dưới lên phía trên.- Send to Back: Chuyển mục phía trên xuống phía dưới.- Selection Pane : Hiển thị các đối tượng riêng rẽ để thay đổi thứ tự nhìn được.- Align : Chỉnh thẳng lề của những đối tượng chỉ định, bạn có thể chỉnh giữa hoặcphân bố đều cho suốt trang.- Group: Nhóm lại các đối tượng chỉ định để trở thành một đối tượng duy nhất dễxử lý hơn.- Rotate: Quay hoặc lật (Flip) đối tượng chỉ định.Ngoài ra bạn có thể tác động trực tiếp lên bảng như sau :++ Thay đổi bề rộng cột : rê trỏ đến cột muốn di dời, trỏ trở thành mũi tên 2 chiềungang + kích rê qua phải/trái.++ Thay đổi bề cao hàng : rê trỏ đến hàng muốn di dời, trỏ trở thành mũi tên 2chiều dọc + kích rê lên/xuống.++ Chọn Font chữ cho toàn bảng : Kích phải lên bảng, một trình đơn thả xuất hiện+ chọn Select Table + menu Format>Font + thực hiện chỉnh Font chữ từ hộp thoạiFont vừa xuất hiện.** Nếu chỉ chọn Font chữ cho một ô, chỉ định ô này + kích phải để có một trìnhđơn thả + chọn Font + điều chỉnh.++ Trộn ô (Merge Cells) : chỉ định khối ô muốn trộn + kích phải để hiện trình đơnthả + chọn [Merge Cells].++ Xoá hàng (Delete row) : chỉ định hàng + kích phải để hiện trình đơn thả + chọn[Delete row].++ Chèn thêm hàng (Insert row) : chỉ định hàng + kích phải để hiện trình đơn thả +chọn [Insert row].E.- BỐ TRÍ SMARTART GRAPHIC hay SƠ ĐỒ DIAGRAM VÀO KHUNGSLIDETrình tự làm việc giống như các mục trước và chọn hình thức có chứa sơ đồ(Diagram) tức là có nhóm nội dung (Content). Trong PPT 2007, sơ đồ được chènvào nhóm SMARTART GRAPHIC.a/ Vào chƣơng trình Powerpoint 2007.1/ Để chèn thêm một SLIDE mới :Ở cột trái, và trong chế độ View Normal, kích chỉ định slide hiện có mà bạn muốnchèn dưới đó + bấm <Enter>. Hoặc chọn lệnh [HOME> New Slide]. Slide mới sẽhiện trên màn hình chính. Kích chỉ định slide này. 21
  22. 22. 2/ Chọn một hình thức có chứa tiêu đề, văn bản và TABLE. Chọn HOME> Layout+ chọn hình thức thứ 2 hoặc thứ 4 có chứa [Smart Art].3/ Chọn thẻ DESIGN, trong vùng THEMES + chọn kiểu dáng thứ 7.4/ Chọn nền từ thẻ DESIGN> Background style + chọn kiểu thứ 7 + kích chọnFORMAT BACKGROUND + chọn [Gradient fill] + kích [Close] để đóng hộp.b/ Gán một SMART ART GRAPHIC vào Slide1/ Kích chỉ định khung slide có chứa nhóm nội dung (Content).2/ Trong nhóm các nội dung, chọn [SMART ART GRAPHIC], hoặc chọn từ dãylệnh [INSERT> Smart Art Graphic].Bạn sẽ nhận được hộp thoại CHOOSE A SMARTART GRAPHIC, gồm các dạng :All- tất cả, List- danh sách, Process-xử lý, Cycle-chu kỳ, Hierarchy-hệ đẳng cấp,Relationship-mối quan hệ, Matrix-ma trận, Pyramid-hình tháp.- Chọn Hierarchy - hệ đẳng cấp + kích chọn một mẫu + + chọn bố cục sơ đồ cụ thể bên cột phải (Organization Chart). PPT đưa ra mộtmẫu trống như trên.- Trước hết bạn điền vào khung TITLE. Phác hoạ trước một sơ đồ tổ chức của côngty làm việc của bạn, gồm các ô sắp xếp như thế nào.- Để điền văn bản vào một ô, kích ô đó + gõ chữ vào (Nhớ cách gõ chữ đã nói ởchương 1).** Để tạo thêm các ô mới và phân bố chúng trên sơ đồ- Chọn thẻ lệnh [SMARTART TOOLS>Design] + chọn vùng [Create Graphic] +chọn [ADD SHAPE].- Kích nút [Mũi tên xuống], PPT hiển thị các cách thêm khuông : [ADD SHAPEAfter/Before/Above/Below/Assistant], tức là bạn chọn để thêm một khuông mới ởphía dưới, phía trên, bên trái, bên phải, phụ tá tuỳ thuộc (có thể có/không) so vớikhuông đang được chỉ định + kích chọn một kiểu để thực hiện.- Điền văn bản vào các khuông mới, có 2 cách:Hoặc dùng hộp thoại điền văn bản xuất hiện với dòng chữ [Type your text here] đểnhập vào khuông đang chỉ định, hoặc kích phải lên khuông và chọn Edit Text + gõvăn bản vào.- Cũng trong vùng [Create Graphic] ngoài việc chọn [ADD SHAPE], bạn có thểchọn các hình thức của sơ đồ từ lệnh LAYOUT (xem hình bên) gồm 4 kiểu chínhlà Standard, Both, Left Hanging, Right Hanging (có sơ đồ kèm theo).- Việc định dạng các đoạn văn bản trong các khuông bằng lệnh [SMARTARTTOOLS> FORMAT], cũng giống như các định dạng trong các nội dung trước.TẠO SƠ ĐỒ THEO Ý ĐỊNH- Tại mỗi khuông bạn có thể chỉnh sửa nhanh chóng bằng kích phải lên nó để hiệnlên một hộp thoại soạn thảo văn bản và một menu thả chứa các lệnh FORMARTEXT EFFECTS để chỉnh sửa văn bản, FORMAT SHAPE để soạn thảo khuông. 22
  23. 23. - Để xử lý văn bản, bạn dựa trên hộp soạn thảo văn bản để đổi Font chữ, cỡ chữ vàmàu chữ...- Điền chữ vào các khuông trống + gán các thuộc tính văn bản về Font, cỡ chữ, B I...- Để gán các hiệu ứng cho văn bản, trên trình đơn thả, kích chọn [Format TextEffects] và thao tác như ở các phần trước (Chương 1...).- Để tạo thêm một khuông phụ ở dưới, trên, trái, phải : chỉ định khuông gốc+ rê trỏlên đó sao cho khuông này hiện lên 6 núm điều khiển + con trỏ đổi ra hình chữthập (phải đủ 2 yếu tố này mới được) + kích phải để hiện ra trình đơn thả + chọn[Format Shape] để định dạng khuông, như đã nói ở trước.- Ngoài ra bạn cũng có thể chuyển một khuông từ đẳng cấp này (Thấp/Cao) sangmột đẳng cấp khác (Cao/Thấp), bằng chọn thẻ lệnh [SMARTARTTOOLS>Design] + trong vùng [Create Graphic] + chọn PROMOTE để chuyểnkhuông lên một cấp cao hơn, hoặc chọn DEMOTE để chuyển khuông xuống mộtcấp thấp hơn.%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%Chương 4 CHÈN HÌNH ẢNH & ÂM THANH HAY NHẠCVới các bạn thường dùng Powerpoint để gửi email trong phần đính kèm (AttachedFile), có chứa các bài thơ, hình ảnh và các bản nhạc ưa thích, thì HÌNH ẢNH vàÂM THANH hay BẢN NHẠC, là điều quan trọng nhất.Hình ảnh phải đẹp, rõ ràng, không bị mờ nhoà, âm thanh và nhạc phải có dạng bắtbuộc là .WAV. Các dạng .MP3 chỉ nghe được tại chỗ không gửi đi ra ngoài được.Việc chỉnh ảnh ở trình độ cao có thể phải nhờ đến các phần mềm ACDSee vàPhotoshop.Việc đổi bản nhạc ra dạng .WAV phải nhờ đến Jet-Audio, Total VideoConverter....*** CHÈN HÌNH ẢNH VÀO POWERPOINTa/ CHÈN ẢNH- Dùng thẻ lệnh [INSERRT> PICTURE] 23
  24. 24. - Hoặc kích chọn mục [Insert Picture From File], hình nhỏ thứ tư trong nhóm cácnội dung (Content) hiện trong khung slide chính.- Hộp thoại [Insert Picture] xuất hiện với danh mục mặc định là [My Picture]. Bạnlưu trữ ảnh muốn chèn ở đâu thì phải chuyển đến vị trí danh mục chứa ảnh đó + chỉđịnh ảnh + kích [Insert].- Ảnh sẽ hiện ra trên khung slide chính với 8 núm điều khiển. Bạn có thể kích rêcác núm này để phóng to hay thu nhỏ ảnh. Các núm ở góc khi rê đi sẽ không làmbiến dạng ảnh, trái lại, khi rê các núm ở các cạnh, sẽ làm biến dạng ảnh.- Chú ý đến việc phóng lớn ảnh có thể sẽ làm mờ ảnh, đối với các ảnh có độ phângiải nhỏ. Bạn không thể phóng lớn chúng được.Một là vẫn giữ hình nhỏ như cũ, hai là phải xoá nó đi để tìm một ảnh khác có bềrộng và độ phân giải lớn hơn.- Để xoá một ảnh trên slide, đơn giản kích chọn ảnh + bấm phím <Delete>.- Ảnh chụp với các máy ảnh kỹ thuật số có độ phân giải từ 2X trở lên, có thể đượcdùng ngay trên toàn màn hình slide. Các ảnh bạn download từ Internet, có rất nhiềuảnh không dùng được do độ phân giải nhỏ hay hình ảnh quá nhỏ.b/ Định dạng ảnh- Sau khi đã chèn ảnh xong và ảnh đang còn được chỉ định, PPT sẽ hiển thị cácdòng thẻ lệnh mới [PICTURE TOOLS> FORMAT] với các vùng lệnh chínhAdjust, Picture Styles, Arrange và Size.c/ Vùng ADJUST- Brightness : tăng hoặc giảm độ sáng ảnh.- Contrast: tăng hoặc giảm độ tương phản ảnh.- Recolor: Làm màu ảnh mới để gán cho nó một hiệu ứng kiểu, như kiểu thangmàu xám Grayscale, hay Sepia.- Compress Picture : Nén ảnh để thu nhỏ kích cỡ.- Change Picture : thay đổi một ảnh khác mà vẫn giữ định dạng và kích cỡ của ảnhhiện hành.- Reset Picture : xoá tất cả mọi định dạng đã gán cho ảnh.d/ Vùng PICTURE STYLESKích nút [Mũi tên xuống] để có đủ các kiểu hiển thị ảnh : ảnh có khuông, khôngkhuông, màu/trắng, thẳng/nghiêng, tròn, bầu dục....- Mục [Picture Shape] : Thay đổi khuông dạng ảnh, nhưng vẫn giữ định dạng cũ.- Mục [Picture Border] : Xác định màu, bề rộng và kiểu đường viền của khuông chỉđịnh.- Mục [Picture Effects] : Tạo các hiệu ứng ảnh chỉ định : PRESET, SHADOW,REFLECTION, Glow, SOFT EDGES, BEVEL, 3-D ROTATION. Các hiệu ứngtrên cũng giống như trong phần Tiêu đề và văn bản (Chương 3). 24
  25. 25. Chỉ có đặc biệt mới ở đây là SOFT EDGES (rất hay): Tạo vùng bao quanh ảnh mờmờ ảo ảo, có khoảng bờ dày từ 1 point đến trên 50 point.e/ Vùng ARRANGE- Bring to Front: Chuyển mục phía dưới lên nằm phía trên hết.- Send to Back: Chuyển mục phía trên xuống phía dưới hết.- Selection Pane : Hiển thị các đối tượng riêng rẽ để thay đổi thứ tự nhìn được.- Align : Chỉnh thẳng lề của những đối tượng chỉ định, bạn có thể chỉnh giữa hoặcphân bố đều cho suốt trang.- Group: Nhóm lại các đối tượng chỉ định để trở thành một đối tượng duy nhất dễxử lý hơn.- Rotate: Quay hoặc lật (Flip) đối tượng chỉ định.f/ Vùng SIZE- [Crop] : Cắt xén ảnh để loại bỏ những phần không muốn có trên ảnh.- [Shape Height] : Xác định bề cao cho khuông.- [Shape Width] : Xác định bề rộng khuông.g/ Hiệu chỉnh ảnh- Ngay trong Powerpoint 2007, bạn có thể chỉnh ảnh cho sáng (Brightness) hơn,tương phản (Contrast) hơn, cắt xén (Crop) ảnh theo ý thích.- Bạn cũng có thể dùng ACDSee để thực hiện các chỉnh sửa này. Dùng đặc trưngCROP để xén ảnh và bỏ các phần trắng dư thừa, nếu ảnh lớn quá. Dùng đặc trưngLEVEL để chỉnh ánh sáng trong ảnh.- Nếu bạn biết Photoshop, bạn có thể thao tác trên ảnh với cấp bậc cao hơn, thí dụnhư loại bỏ các dòng chữ ghi trên ảnh, thêm các hiệu ứng giọt mưa, ảnh và ảnhphản chiếu trên gương, dời chuyển vị trí các người trong ảnh, xoá hoặc gán mộtảnh/người mới vào ảnh hiện có.....*** CHÈN ÂM THANH HAY BẢN NHẠC VÀO POWERPOINTa/ CHÈN ÂM THANH VỪA THU GHI NGAY TỪ PPT CỦA BẠNBạn có thể thu ghi lời nói, thuyết minh của bạn vào một tập tin âm dạng .WAV rồinhập vào Powerpoint.- Nhập từ PPT bằng thẻ lệnh INSERT + trong vùng MEDIA CLIPS + chọn[Sound].- Từ trình đơn thả, chọn [Record Sound]. Hộp thoại [Record Sound] xuất hiện.- Bạn nên gắn Micro hay Webcam có micro vào máy (thường là thông qua cổngUSB), khi máy báo đã nhận được thiết bị mới gắn vào là bắt đầu được rồi. 25
  26. 26. - Trong hộp thoại [Record Sound], điền tên thí dụ là [Thuyetminh1] + bấm nút trònđỏ RECORD để bắt đầu nói. Xong kích OK.- Trên khung slide xuất hiện hình loa nhỏ biểu trưng cho âm thanh, cùng xuất hiệntrên dãy lệnh là thẻ lệnh SOUND TOOLS >OPTIONS.- Kích chọn [Options], khung lệnh tương ứng xuất hiện như sau :- Kích lệnh [Preview] ở vùng PLAY để nghe phát âm đoạn vừa nói.Ngoài ra, trong vùng [Sound Options], chọn:- Slide show volume : để chỉnh âm thanh của slide.- Hide during show : Che ẩn biểu tượng loa của tập tin âm khi trình chiếu.- Loop until stopped : quay vòng tập tin âm cho đến khi được lệnh dừng lại.Thường thì một tập tin âm sẽ dừng lại ở cuối slide, hoặc khi có tập tin âm mới đưavào trong slide kế tiếp.- Max Sound file size - Kích cỡ tập tin âm tối đa là 100 KB, nhưng thực tế bận cóthể xác định lớn hơn nhiều, có thể đến vài trăm MB.- PLAY SOUND : Chọn cách phát âm. Automatically để tự động phát âm khi phiên trình chiếu chuyển đến slide cóchứa tập tin âm này. When Clicked để chỉ phát âm khi kích chuột. Play across slides : phát âm xuyên qua các slide.** Biểu tượng LOA của âm thanh :Kích phải để có trình đơn thả. Từ đó bạn có thể Cắt-CUT, chép-COPY, dán-PASTE, cho phát âm-PREVIEW.b/ CHÈN ÂM THANH THU GHI CỦA BẠN từ trình SOUND RECORDER củaWindows- Kích nút [START] của windows, chọn [PROGRAMS > Accessibility >Entertainment]. Chọn [SOUND RECORDER].- Thao tác giống như trong PPT, nhưng bạn có thể đặt tên tập tin âm với đuôi là.WAV và lưu giữ nó ở nơi bạn muốn, từ lệnh File> Save As của trình này.c/ CHÈN BẢN NHẠC VÀO TẬP TIN PPT TỪ LỆNH INSERTBạn có thể chèn một bản nhạc có dạng .WAV vào phiên trình chiếu như sau.Từ khung slide hiện hành, dùng thẻ lệnh INSERT + trong vùng MEDIA CLIPS +chọn [SOUND].- Từ trình đơn thả, kích chọn [Sound From File] + hộp thoại [Insert Sound] xuấthiện + rê trỏ đến danh mục có chứa tập tin nhạc + chọn tên bản nhạc + OK.- Xong chuyển qua vùng SOUND OPTIONS (đã nói ở trước) để gán các tuỳ chọntheo ý (cho bản nhạc chạy suốt tập tin hay không....). 26
  27. 27. - PPT cũng hiển thị thêm hộp thoại [Microsoft Office Powerpoint] hỏi bạn muốncho âm thanh khởi chạy trong Slide Show theo cách nào?Tự động-Automatically hay khi được kích - When Clicked. Hãy chọn theo ý.- Chú ý : theo cách chèn bản nhạc từ lệnh INSERT từ một khung slide chỉ địnhnày, bản nhạc chỉ bắt đầu khởi chạy từ slide này trở đi mà thôi. Nếu slide này làslide thứ nhất thì nó sẽ chạy đến hết. Ngoại trừ đến khi nó gặp một tập tin âm khác.d/ CHÈN BẢN NHẠC VÀO TẬP TIN PPT TỪ LỆNH ANIMATIONSChọn thẻ lệnh ANIMATION, xem mục [Transition Sound : No Sound], kích nút[Mũi tên xuống] để để tìm đến mục [Other Sound] + kích mục này + hộp thoại[Add Sound] xuất hiện.Rê đến danh mục có chứa bản nhạc ưa thích dạng .WAV + chọn nó + OK.- Bạn che dấu biểu trưng “Loa” của bản nhạc bằng thẻ lệnh [Sound Tools>Options] và trong vùng [Sound Options], đánh dấu kiểm mục [Hide During Show].- Thiết lập các thuộc tính để chạy tập tin nhạc ở đây cũng giống như phần trên.e/ DÙNG JET-AUDIO ĐỂ CHUYỂN DẠNG TẬP TIN MP3 QUA WAVCó nhiều chương trình thực hiện việc chuyển dạng này, nhưng chúng ta thấy nhiềubạn đã có sử dụng trình Cowon Media Center Jet-Audio, thường gọi tắt là Jet-Audio.Nếu chưa có, bạn cũng có thể download miễn phí trình này trên mạng (nhờ Googletìm).Mở Jet-Audio, trình xuất hiện theo hình ở trang sau. Kích mục [CONVERT] để bắtđầu chuyển dạng + chọn [Convert Audio].Hộp thoại Convert Audio xuất hiện, lần lược thực hành như sau :- Chọn [Add Files], hộp thoại các danh mục xuất hiện. Bạn chọn một tập tin MP3muốn chuyển dạng.- File Naming; Gõ tên tập tin mới cho nó.- Kích chỉ định mục [Create new file in the following Folder] + kích nút Browse[...] (nút vuông chứa ...) + chỉ định danh mục sẽ chứa tập tin mới.- Output format: mặc định là WAV.- Kích chọn nút [Config] để thiết lập cấu trúc cho tập tin mới.Hộp thoại cấu trúcxuất hiện.Mục ATTRIBUTES mặc định là :44.100 KHz, 16 Bit, Stereo, 182kb/sec.- Kích mục [Select WAV Format] + chỉnh sửa theo ý, số liệu các đặc trưng càngthấp thì tập tin âm WAV càng nhỏ. Bạn có thể có nhiều chọn lựa khác nhau để thửnghiệm. Dung lượng các tập tin có thể thay đổi từ 1, 2 MB đến trên 30 MB.Thử chọn hệ tối thiểu :8.000 KHz, 16 Bit, Mono, 15 KB/sec + chọn OK. 27
  28. 28. - Kích nút [Start] để bắt đầu chuyển dạng.- Xong kích nút [Close] để đóng lại.Jet-Audio còn có thể chuyển dạng các tập tin asf, wmv, avi, mpg... bằng kích nút[Convert> Convert Video].f/ TOTAL VIDEO CONVERTER CHUYỂN DẠNG TẬP TIN TỪ MP4 QUA WAVBạn có thể download miễn phí trình này trên mạng (nhờ Google tìm).- Mở trình TOTAL VIDEO CONVERTER.- Kích [New Task] + chọn [Import Files] + chọn một tập tin MP4 mà bạn có (cóthể từ download Youtube trên Internet).- Màn hình [Please select the format to be converted], chọn phần AUDIO + mục[CD/Wav Audio + chọn [MS WAV Audio].- Trình tự động trở về màn hình chính để bạn chọn thiết kế tập tin kết xuất. Trongvùng [Output File Settings], chọn : + Output File : kích nút [...] để xác nhận đường dẫn và tên tập tin. + Output format : WAV Audio. + Profile : chọn [Wav Audio Normal Quality] + kích [Settings]. Hộp thoạiSettings xuất hiện để bạn chọn :Audio Codec : pcm_s16leSample rate : Custom, 8000 frames/second.Bit rate : Original Bit rate : 128 Kbits/s.OK- Trở về màn hình chính, kích [Convert Now] để bắt đầu chuyển dạng. Xong trìnhsẽ chuyển ngay đến danh mục chứa tập tin vừa chuyển dạng.g/ FREEZ FLV to AVI, MPEG4, WMV CONVERTER chuyển dạng tập tin từFLV sang AVI hay MPGBạn có thể download miễn phí trình này trên mạng (nhờ Google tìm).- Chọn ADD để nhập vào một tập tin dạng FLV (đó là dạng chính của Youtube).- Chọn SETTINGS để thiết kế tập tin kết xuất. Hộp thoại [Output Settings] xuấthiện, bạn chọn Output Format là AVI hay MPEG cũng được + OK.- Chọn danh mục chứa tập tin kết xuất từ kích chọn [...] trong phần OutputDirectory.- Để bắt đầu chuyển dạng, kích [START].Như vậy trình này chỉ chuyển dạng tư dạng FLV sang dạng AVI hay MPG màthôi. Để chuyển qua dạng WAV, bạn phải dùng trình TOTAL VIDEOCONVERTER.Bạn cũng có thể dùng trình Freez FLV to MP3, sau đó dùng Jet-Audio để chuyểnqua dạng WAV. 28
  29. 29. %%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%Chương 5 ÔN LẠI & TÓM LƢỢC CÁC BƢỚC QUAN TRỌNG1/ Chƣơng 1 :TẠO MỘT TẬP TIN POWER POINT ĐẦU TIÊN, trình bày đầy đủ các bước từmở chương trình Powerpoint, mở tập tin Trình chiếu, đến kết thúc.Chủ yếu chương này là cách tạo và gán các thuộc tính VĂN BẢN + cách tạo vănbản nghệ thuật WORDART + một vài hiệu ứng hoạt hình gán cho một vài nộidung.2/ Chƣơng 2 :KHUNG SLIDE : HÌNH THỨC, KIỂU DÁNG, NỀN & CÁC CÁCH HIỂN THỊ.Trình bày các bước thứ tự để tạo thuộc tính cho một KHUNG SLIDE gồm : A- Chỉ định các HÌNH THỨC- LAYOUT cho khung slide.Dự trù trước khung này sẽ gồm có các phần như thế nào, thông qua các khung đạidiện để giữ chỗ trước PLACEHOLDER.Lệnh dùng : HOME > LAYOUT. B- Chỉ định các KIỂU DÁNG THIẾT KẾ NỀN-DESIGN-THEMES. Kiểumàu nền nào, đậm hay lợt, có bóng nổi hay mờ... Lệnh dùng : DESIGN-THEMES. C- Tạo NỀN-BACKGROUND cho các khung slide, bạn có thể tạo nền kiểu:- Đơn sắc - Solid Fill.- Tô dốc hay màu biến thiên - Gradient Fill.- Nền bằng hình ảnh - Picture.- Nền kiểu hoa văn - Texture Fill. Lệnh dùng : DESIGN-BACKGROUND + Format Background. D- CÁC CHẾ ĐỘ HIỂN THỊ CỦA POWER POINT* Lệnh VIEW - PRESENTATION VIEWa/ Cách hiển thị NORMAL VIEWb/ Cách hiển thị SLIDE SORTER VIEWc/ Cách hiển thị SLIDE MASTER VIEW* Khái niệm về SLIDE MASTER3/ Chƣơng 3 :CHÈN CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PPT VÀO KHUNG SLIDEa/ Bố trí TIÊU ĐỀ- TITLE & VĂN BẢN-TEXT vào khung slide- Text Fill 29
  30. 30. - Text Outline- Text Effects : +Shadow + Reflection + Glow + Bevel + 3-D Rotation + Transform- SHAPEb/ Bố trí hình mẫu-CLIP ART vào khung slidec/ Bố trí biểu đồ CHART vào khung slided/ Bố trí bảng biểu TABLE vào khung slidee/ Bố trí SMARTART GRAPHIC hay SƠ ĐỒ DIAGRAM vào khung slide.4/ Chƣơng 4CHÈN HÌNH ẢNH & ÂM THANH hay NHẠC a/ CHÈN ẢNHPPT 2007 mới đưa vào các đặc trưng hiệu chỉnh ảnh rất hay.Với lệnh [PICTURE TOOLS> FORMAT], PPT cung cấp các vùng lệnh chínhAdjust : Bạn có thể chỉnh các độ sáng, độ tương phản...(- Brightness- Contrast-Recolor- Compress Picture- Change Picture- Reset Picture).Picture Styles : bạn có thể sử dụng ngay các khuông ảnh để slide trở thành đẹp hơnrất nhiều.Arrange và Size. Đặc biệt trong Size, bạn có thể xén ảnh trực tiếp.ACDSee và PHOTOSHOP là hai phần mềm bạn nên tham khảo để có những hìnhảnh đẹp nhất. b/ CHÈN ÂM THANH HAY BẢN NHẠC1- Chèn âm thanh vừa thu ghi ngay từ ppt của bạn.2- Chèn âm thanh vừa thu ghi từ trình SOUND RECORDER của Windows3- CHÈN BẢN NHẠC VÀO TẬP TIN PPT TỪ LỆNH INSERT4- CHÈN BẢN NHẠC VÀO TẬP TIN PPT TỪ LỆNH ANIMATION.5- DÙNG JET-AUDIO ĐỂ CHUYỂN DẠNG TẬP TIN MP3 QUA WAV.6. DÙNG TOTAL VIDEO CONVERTER ĐỂ CHUYỂN DẠNG TẬP TIN MP4QUA WAV.7- DÙNG FREEZ FLV TO AVI, MPEG4, WMV CONVERTER ĐỂ CHUYỂNDẠNG TẬP TIN FLV QUA AVI, MPG.CÁC CHÚ Ý 30
  31. 31. ** CHÚ Ý 1 :Các bước đầu cơ bản thường là :Vào chương trình Powerpoint 2007.1/ Để chèn thêm một SLIDE mới :Ở cột trái, và trong chế độ View Normal, kích chỉ định slide hiện có mà bạn muốnchèn dưới đó + bấm <Enter>. Hoặc chọn lệnh [HOME> New Slide]. Slide mới sẽhiện trên màn hình chính. Kích chỉ định slide này.2/ Chọn một hình thức có chứa đối tượng, nội dung bạn cần. Chọn HOME> Layout+ chọn hình thức tương ứng.3/ Chọn thẻ DESIGN, trong vùng THEMES + chọn kiểu dáng theo ý.4/ Chọn nền từ thẻ DESIGN> Background style + chọn một kiểu theo ý + kíchchọn FORMAT BACKGROUND + chọn một trong các cách tô màu nền.** CHÚ Ý 2 :Thường ngay khi bạn vừa chỉ định một nội dung (Bảng, văn bản, sơ đồ...), PPTliền cung cấp thêm 1 hoặc 2 thẻ lệnh tương ứng. Bạn nên quan sát các THẺ LỆNHnày trước tiên.- Tiêu đề & Văn bản : thẻ lệnh Drawing Tools> Format.- Biểu đồ Chart : thẻ lệnh Drawing Tools> Format.- Hình ảnh và Clip Art : thẻ lệnh Picture Tools> Format.- Bảng biểu TABLE : thẻ lệnh Table Tools> Design và Table Tools>Layout.- Sơ đồ Diagram thuộc nhóm SmartArt Graphic : thẻ lệnh SmartArt Tools> Designvà SmartArt Tools>Format.- Âm nhạc : thẻ lệnh Sound Tools> Options.Sau khi đã nắm vững các chương trước, mỗi khi bạn cần thiết kế một Slide Show,bạn chỉ cần nhớ các đặc trưng hỗ trợ cho các nội dung, luôn luôn nằm sẵn trongcác thẻ lệnh chính và phụ này.* Tóm lại, hầu hết các nội dung đều nên được ĐỊNH DẠNG- FORMAT, hay Thiếtkế-DESIGN, thiết lập hình thức-LAYOUT hay các tuỳ chọn-OPTIONS.** CHÚ Ý 3 :Các yếu tố định dạng-FORMAT trong các nội dung khác nhau, thường có nhiềuphần giống nhau.Ba đặc trưng thường thấy nhất là :- Tô màu đối tượng Text/Shape FILL- Tạo và tô màu đường viền cho đối tượng Text/Shape/Table... OUTLINE- Gán các hiệu ứng cho đối tượng Text/Shape ...EFFECTS.** CHÚ Ý 4 :Các hiệu ứng-EFFECTS thường là +Shadow + Reflection + Glow + Bevel + 3-DRotation + 31
  32. 32. + Transform. Một vài đối tượng có thêm mục PRESET.Đối tượng sau khi được gán hiệu ứng thường đẹp hơn rất nhiều.** CHÚ Ý 5 : Hãy chú ý đến khuông hình-SHAPE. Bạn đã biết rằng khi một ảnh đượclộng khuông, nó thường trở nên trang trọng hơn và đẹp hơn.Bạn gặp khuông hình-SHAPE trong hầu hết các nội dung, đối tượng.Bạn có thể chọn một khuông dạng, sau đó định dạng-Format nó bằng các hiệu ứngShape Fill, Shape Outline và Shape Effects.** CHÚ Ý 6 :Đối với các ảnh mà bạn chèn vào khung slide, có những ảnh nhỏ hơn khung slide.Bạn đừng nên cố dãn bức ảnh ra, sẽ làm mờ và xấu ảnh. Tốt nhất, bạn nên chọnthêm một nền, có thể là gốc của PPT hay là một ảnh bông hoa của riêng bạn.Bạn cứ chèn thêm ảnh bằng lệnh [Insert Picture], sau đó chỉnh sửa nếu cần, và cuốicùng đưa nó xuống lớp dưới so với đối tượng là được, bằng lệnh [Send to Back].** CHÚ Ý 7 :Hãy tận dụng việc Kích-chuột-phải. Tác động này thường làm xuất hiện các trìnhđơn thả giúp đở bạn rất nhiều.Thí dụ như trong đối tượng Chart, hay Bảng ..., bạn cần chuyển đến một tác độngkhác, như sửa đổi văn bản, hãy cứ thử Kích-chuột-phải, một hộp xử lý văn bản sẽxuất hiện để bạn có thể đổi Font, cỡ Font, đổi màu.... Đồng thời là một trình đơnthả để Insert, Delete Rows, Columns, Split cells, Format Shape..../.%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%Chương 6HIỆU ỨNG HOẠT HÌNH & CHUYỂN CẢNH KHUNGChương này sẽ nói về việc áp dụng các HIỆU ỨNG HOẠT HÌNH vào các nộidung của khung và các CHUYỂN CẢNH từ khung slide trước sang khung slidesau.I.- Áp dụng các HIỆU ỨNG HOẠT HÌNH - ANIMATION1/ Một đợt gán hiệu ứng- Chọn lệnh [Slide Show> Custom Animation].- Kích chọn một nội dung trong khung slide. Cột phải có tên [Custom Animation]xuất hiệnNội dung có thể là tiêu đề, hộp văn bản, hình ảnh hay các nội dung khác. Thí dụ ởđây ta chọn hộp văn bản [Đây là bài tập đầu tiên PPT]. 32

×