Your SlideShare is downloading. ×
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Photoshop04
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Photoshop04

1,285

Published on

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHOTOSHOP phần 4 VÕ HIẾU NGHĨA

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHOTOSHOP phần 4 VÕ HIẾU NGHĨA

Published in: Education
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
1,285
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
74
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Kỹ thuật 27 : Sử dụng HỘP CÔNG CỤCỦA PHOTOSHOPKhi làm việc trên Photoshop, hộp công cụ luôn luôn được hiển thị, nÕếu khônghãy gõ lệnh [Window> Tools]. Bạn chỉ cần rê đặt trên một trong các hộp, quà môtả tên hộp sẽ hiện ra giúp bạn.Tại mỗi hộp công cụ khi được chỉ định : - Kích phải sẽ hiển thị trình đơn thả (hình tam giác). - Một thanh các tùy chọn (Options bar) sẽ hiển thị các tùy chọn ứng với côngcụ đó, nằm ngay dưới dãy lệnh trình đơn. 1
  • 2. A.- CÁC CÔNG CỤ CHỈ ĐỊNH-(SELECT)Muốn làm việc trên một vùng nào của ảnh, bạn phải chỉ định (hay chọn) vùng đó,bằng một trong các công cụ chọn.Các công cụ chọn do Photoshop sắp đặt gồm : Marquee, Move, Lasso và MagicWand.Công cụ 1-Trái : MARQUEE toolCông cụ chọn, kích phải sẽ làm hiện ra các công cụ phụ Rectangular (hình chữnhật), Elliptical (hình bầu dục), Single Row (hàng ngang), Single Column (cộtdọc). Kích lên tên công cụ phụ + Rê vẽ vùng chọn trên ảnh.1/ Công cụ chọn hình chữ nhật [Marquee> Rectangular]- Để vẽ hình chọn chữ nhật : kích rê từ góc trên-trái xuống dưới-phải.- Để vẽ hình chọn vuông : Bấm <Shift> + kích rê từ góc trên-trái xuống dưới-phải.- Để vẽ hình chọn xuất phát từ tâm : Bấm <Alt> + kích rê vẽ.* Thanh tuỳ chọn của công cụ (nằm phía trên ảnh)- [Style] : chọn [Normal] cho hình chữ nhật bình thường; chọn [ConstrainedAspect Ratio] để giữ tỷ lệ khung ảnh không đổi; chọn [Fixed Size] để giữ kích cỡkhông đổi.- [Feather] : Chọn Feather = 0, vùng chọn có đường viền sắc cạnh và rõ nét. Giá trịFeather càng lớn, đường viền vùng chọn càng mờ dịu (còn gọi là viền xốp). Phảixác định giá trị Feather trước khi vẽ vùng chọn.- [Anti-aliased] : giúp đường viền của vùng chọn mịn hơn.2/ Công cụ chọn hình bầu dục [Marquee> Elliptical]- Để vẽ hình chọn bầu dục : kích rê từ góc trên-trái xuống dưới-phải (hình chữ nhậtnội tiếp hình bầu dục).- Để vẽ hình chọn tròn : Bấm <Shift> + kích rê từ góc trên-trái xuống dưới-phải(hình vuông nội tiếp hình tròn).- Để vẽ hình chọn xuất phát từ tâm : Bấm <Alt> + kích rê vẽ.3/ Công cụ chọn hàng ngang đơn [Marquee> Single Row]Để tạo vùng chọn bao gồm những pixels nằm trên hàng ngang.4/ Công cụ chọn cột dọc đơn [Marquee> Single Column]Để tạo vùng chọn bao gồm những pixels nằm trên cột dọc. 2
  • 3. Công cụ 1-Phải : MOVECông cụ di chuyển, di dời một vùng đã chọn, một lớp hay đường hướng dẫn(guide). Kích chọn công cụ + kích rê vùng đã chọn di chuyển đến vị trí mới.* Thanh tuỳ chọn gồm có :Auto Select Layer : chỉ định lớp trên hết đã có những điểm ảnh (pixels) đang trựcthuộc công cụ Move.Auto Select Groups : chỉ định nhóm lớp có chứa lớp được chọn.Show Transform Controls : hiển thị các núm bao quanh mục được chọn.Công cụ 2-Trái- Lasso :Công cụ vòng dây Lasso gồm có :FREEHAND : dùng để tạo một vùng chọn tự do tùy ý bằng cách kích rê và vẽ.POLYGONAL LASSo, tạo đa giác cạnh thẳng, kích tạo các điểm ở góc + kích képđiểm cuối để tạo thành hình đa giác.MAGNETIC LASSO, tạo vùng chọn tự động có dãy màu phân cách nhau rõ rệt(nếu màu phân cách không rõ ràng, kích tạo các điểm hướng dẫn đến giáp vùngchọn).Có 2 cách sử dụng công cụ Lasso :- Cách 1 : bấm trái và rê chuột để vẽ trực tiếp vùng chọn.- Cách 2 : bấm giử phím <ALT>, lần lượt kích lên từng điểm hướng dẫn riêng biệt.Một đường nhấp nháy sẽ xuất hiện nối các điểm này lại, tạo thành vùng chọn.Thanh tuỳ chọn của Lasso gồm có :Ngoài các tuỳ chọn đã nêu từ trước như Feather và Anti-aliased, còn có :- Width : Bề rộng của vùng chọn (từ 1-40 pixels).- Frequency (0-100) : xác định tần số xuất hiện của các điểm nút trên vùng chọn.- Edge Contrast (1-100%) : xác định độ nhạy của việc dò tìm biên của công cụLasso. Giá trị lớn của nó dùng để dò biên những hình ảnh có độ tương phản cao,giá trị nhỏ cho các độ tương phản nhỏ.Công cụ 2-Phải- Magic wand :Công cụ đũa thần. Kích lên công cụ + kích vào một điểm trên ảnh, công cụ sẽ tựđộng tạo ra một vùng chọn có màu tương tự.- Để mở rộng vùng chọn hay để chọn nhiều vùng liên tiếp bằng công cụ đũa thần :bấm giữ <Shift> + kích lên từng vùng. Đủa thần có thêm dấu (+).- Để thu nhỏ vùng chọn (loại bớt các giải màu) : bấm giữ <Alt> + kích lên giảimàu muốn loại bỏ. Đủa thần có thêm dấu (-).Thanh tuỳ chọn của Magic Wand gồm có :- Tolerance : độ dung sai màu. Giá trị càng lớn vùng chọn càng được mở rộng, mặcđịnh là 32 và tối đa là 255.- Anti-aliased : làm trơn dịu phần biên của vùng chọn. 3
  • 4. - Contiguous : áp dụng cho các vùng chọn liên tục. Kích đổi thành Non-contiguousđể áp dụng cho các vùng chọn không liên tục.- Use All Layers : Áp dụng thấu qua nhiều lớp, nếu không chọn thì chỉ có lớp hiệnhành mới chịu tác động mà thôi.* Một số tác động lên vùng chọn1/ Tô vùng chọn với màu nổi : bấm <Alt+Delete>.2/ Tô vùng chọn với màu nền : bấm <Ctrl+Delete>.3/ Chọn tất cả hình ảnh : lệnh [Select > All].4/ Huỷ bỏ vùng chọn : lệnh [Select > Deselect].5/ Chọn trở lại vùng vừa huỷ bỏ : lệnh [Select > Reselect].6/ Đảo vùng chọn : lệnh [Select > Inverse].7/ Hiện/Ẩn vùng chọn : lệnh [View> Show> Selection Edges].8/ Làm mờ phần biên vùng chọn : lệnh [Select > Feather].9/ Cộng thêm vùng chọn : bấm giữ <Shift> + tạo vùng chọn mới bằng một công cụtạo vùng chọn, để cộng thêm vào vùng chọn cũ. Con trỏ có thêm dấu (+).10/ Trừ bớt một vùng chọn : bấm giữ <Alt> + tạo vùng chọn mới bằng một côngcụ tạo vùng chọn, để trừ bớt đi vùng chọn cũ. Con trỏ có thêm dấu (-).11/ Lấy phần giao giữa hai vùng chọn : bấm giữ <Alt+Shift> + tạo vùng chọn mới bằng một công cụ tạo vùng chọn, để lấy phần giao giữa hai vùng chọn cũ và mới. Con trỏ có thêm dấu (X).12/ Dời vùng chọn không mang theo nội dung : Kích hoạt một công cụ tạo vùng chọn + trong vùng chọn dùng các phím <mũi tên> trên bàn phím để dời lên, xuống, trái, phải 1 pixel. Hoặc + bấm <Shift> + các phím <Mũi tên> để dời lên, xuống, trái, phải 10 pixel.13/ Các phép biến đổi hình học trên vùng chọn : chọn lệnh [Select> Transform Selection]. Sau đó bạn có thể : - Co dãn (Scale) + bấm <Shift> để giữ đúng tỷ lệ cũ; - Quay (rotate); - Làm nghiêng (Skew) + bấm giữ <Ctrl>. - Biến dạng (Distort) + bấm giữ <Ctrl>. - Phối cảnh (Perspective) + bấm giữ <Ctrl>. - Kết thúc : bấm <Enter>.14/ Dời vùng chọn có mang theo nội dung :- Dùng công cụ [Move] 1-Phải, để dời vùng chọn có mang theo nội dung đến một vị trí khác trên ảnh. Khi đó vị trí cũ của vùng chọn sẽ: a/ có màu nền, nếu đang đứng trên nền (Background). b/ trở thành trong suốt, nếu đang đứng trên lớp (Layer).- Để sao chép nội dung vùng chọn, bấm giữ phím <Alt> + dời vùng chọn bằngcông cụ [Move]. 4
  • 5. - Ngoài ra bạn cũng có thể dời vùng chọn bằng công cụ [Move] từ ảnh này sangmột cửa sổ ảnh khác.15/ Mở rộng vùng chọn dựa vào màu sắc : a/ Dùng lệnh [Select> Grow] để mở rộng vùng chọn ra các pixel kế cận dựavào màu sắc tương tự (với sai số Tolerance xác định trong thanh tuỳ chọn MagicWand). b/ Dùng lệnh [Select> Similar] để mở rộng vùng chọn ra các pixel ở bất cứđâu trên ảnh dựa vào màu sắc tương tự (với sai số Tolerance xác định trong thanhtuỳ chọn Magic Wand).16/ Chỉnh sửa vùng chọn :a/ Dùng lệnh [Select> Modify> Border] để tạo thêm một khung (Frame) cho mộtvùng chọn có sẵn, có bề rộng xác định bởi mục [Width].b/ Dùng lệnh [Select> Modify> Expand] hay [Select> Modify> Contract] để mởrộng hay thu hẹp một vùng chọn có sẵn, một số pixels theo giá trị được xác địnhtrong [Expand by] và [Contract by].c/ Dùng lệnh [Select> Modify> Smooth] để làm trơn mịn vùng chọn, hay bo tròncác góc vuông.17/ Lưu giữ và nạp lại vùng đã chọnSau khi tạo một vùng chọn mới thì vùng chọn cũ đương bị mất đi. Nếu cần, bạn cóthể lưu giữ và nạp lại vùng đã chọn.a/ Để lưu giữ một vùng chọn : - Dùng lệnh [Select> Save Selection] + xác định tên + OK. - Hoặc trong bảng [Channels Palette], kích nút lệnh [Save Selection asChannel] (nút thứ hai ở đáy bảng). Khi đó Photoshop sẽ tạo một kênh mới gọi làkênh Alpha (kênh này dùng để lưu trữ vùng chọn). Kênh Alpha gồm hai vùng :vùng trắng ứng với vùng chọn (Selection area), vùng đen ứng với vùng mặt nạ(masked area).b/ Để nạp lại một vùng chọn : - Dùng lệnh [Select> Load Selection] + xác định tên (thí dụ : Alpha 1) +OK. - Hoặc trong bảng [Channels Palette], chỉ định kênh chứa vùng chọn + kíchnút lệnh [Load Channel as Selection] (nút cực trái ở đáy bảng). - Hoặc bấm giữ <Ctrl> + kích lên kênh Alpha muốn nạp trong bảng[Channels Palette]. 5
  • 6. B.- CÁC CÔNG CỤ XÉN & LÁT MỎNGCông cụ 3-Trái- Crop :Công cụ cắt xén, dùng để xén nhỏ một ảnh. Trước hết kích chọn công cụ [Crop] +rê vẽ vùng chọn muốn xén + bấm <Enter> để thực hiện việc xén.Bạn có thể điều chỉnh vùng chọn để xén như sau :- Để dời đi : đặt trỏ bên trong vùng + kích rê đi.- Để định lại vùng chọn, rê một núm của vùng. Để thu nhỏ nó, bấm giữ <Shift> +rê một núm ở góc.- Để xoay vùng chọn, đặt trỏ bên ngoài vùng, con trỏ biến dạng thành mũi têncong, rê quay.- Để kết thúc việc xén : bấm <Enter>, hoặc kích kép bên trong vùng, hoặc kích nútkiểm trên thanh các tuỳ chọn.- Để huỷ bỏ việc xén : bấm <Esc> hoặc nút huỷ (hình tròn có đường chéo) trênthanh các tuỳ chọn.Công cụ 3-Phải - Slice :Lát mỏng (phần hình chữ nhật của một ảnh được dùng để hiển thị trên Web), có 2công cụ : [Slice] dùng để tạo, hay [Slice Select] để chỉ định những lát mỏng.* Để tạo một lát mỏng từ công cụ Slice : Chỉ định công cụ + chọn một thiết kế vềkiểu dạng trên thanh các tuỳ chọn (Normal để xác định hình có tỷ lệ theo đường rêcủa bạn; Fixed Aspect Ratio để xác định hình có tỷ lệ do bạn định 2x1, 3x2...;Fixed Size để xác định hình có kích cỡ cố định do bạn chọn theo pixel) + Rê vẽtrên vùng muốn tạo Slice.<Shift+ Rê> để vẽ một hình vuông; <Alt + Rê> để vẽ xuất phát từ tâm; dùng lệnh[View> Snap to] để chỉnh thẳng hàng với một đường dẫn hay một Slice khác.C.- CÁC CÔNG CỤ TÚT SỬA ẢNHGồm các công cụ Spot Healing Brush (4-T), Clone Stamp (5-T), Eraser (6-T), Blur(7-T), Dodge (7-P). 6
  • 7. Công cụ 4-Trái- Spot Healing Brush - SPOT HEALING BRUSH : Công cụ dùng để xoá nhanh các vết bẩn, trầytrụa trong ảnh. Nó tự động lấy màu mẫu từ các vùng lân cận để tút ảnh. Rất hay.Xem lại kỹ thuật 2. - HEALING BRUSH : Lấy từ một mẫu màu hay một kiểu dáng (Pattern) đểtút sữa các lỗi trong một ảnh. - PATCH : chữa lỗi trong một vùng chọn của một ảnh bằng cách lấy mẫu từmột mẫu hay một kiểu dáng của một vùng khác.Trước hết chọn công cụ [Patch-dán] + vẽ một vùng chọn tại nơi có vết bẩn cần dánlấp lên + Chọn [Source] + kéo rê vùng chọn nguồn (có tỳ vết) này đến một vùngđích tốt (không tỳ vết) + thả. Vùng nguồn đã được dán lấp bởi vùng đích. + Nếu bạn chọn [Destination] + kéo rê vùng đích tốt (không tỳ vết) đến mộtvùng chọn nguồn (có tỳ vết) + thả. - RED EYE : công cụ này dùng để chữa mắt đỏ (chỉ mới có trongPhotoshop CS2). Phóng lớn khu vực mắt đỏ + chọn công cụ [Red Eye] + kích vàovùng mắt đỏ là xong. Nếu chưa vừa ý, dùng lệnh [Edit> Undo] để huỷ bỏ, rồi thayđổi các giá trị [Pupil size] và [Darken Amount] trên thanh tuỳ chọn rồi thực hiệnlại. Xem lại kỹ thuật 2.Công cụ 5-Trái - Công cụ sao chép một vùng ảnh (Stamp) - CLONE STAMP (vẽ bằng một mẫu của một ảnh) : Công cụ sao chép còngọi là con dấu cao su. Công cụ này giúp sao chép nhanh các vùng trên cùng mộttấm ảnh hoặc từ tấm ảnh này qua 1 tấm ảnh khác khi cả hai cùng được mở ra trênmàn hình.+ Chọn công cụ sao chép + bấm giữ phím <ALT>.+ Kích vào vùng gốc (vùng muốn sao chép đi) + thả <ALT> + nhả chuột+ Rê trỏ đến vùng mới (vùng muốn đặt bản sao) + Kích rê vẽ (sao chép) lại trênvùng mới.Bảng tùy chọn gồm có :- Mode : chọn chế độ màu của ảnh được sao chép đến (xem các chế độ trong hộpcông cụ BRUSH).- Opacity : độ thấu quang của ảnh được sao chép, gía trị càng lớn, ảnh càng rõ.- Use all Layers : sử dụng cho tất cả các lớp, nghĩa là bạn có thể sao chép từ lớpnày qua lớp khác.- Aligned : chọn để có thể sử dụng lại nhiều lần một vùng gốc đã chỉ định, nếukhông, bạn phải chỉ định lại vùng gốc mỗi lần muốn sao vẽ lại.* Kết hợp với bảng [Brushes] : chọn kiểu đầu bút (rộng/hẹp) để sao vẽ. 7
  • 8. - PATTERN STAMP : Trên trình đơn thả của hộp công cụ này còn có côngcụ sao chép mẫu tô (Pattern Stamp- vẽ một phần của một ảnh theo một kiểu dánghay mẫu tô).Bạn có thể chọn mẫu tô từ các mẫu có sẵn hoặc tự tạo lấy.** Để sử dụng công cụ [Pattern Stamp tool]:1. Chỉ định công cụ [Pattern Stamp]. .2. Chọn một loại cọ vẽ và thiết lập các tùy chọn cho nó (mode, opacity, Aligned,Impressionist và flow) trong thanh các tùy chọn.3. Chỉ định một mẫu tô từ bảng các mẫu tô được thả xuống khi bạn kích mũi tênchọn [Pattern].4. Rê vẽ trên ảnh với mẫu tô đã chọn.** Để sử dụng các mẫu tô có sẵn hay do bạn tạo :1. Chỉ định một vùng ảnh muốn tạo thành mẫu tô bằng công cụ chọn hình chữ nhật(rectangular marquee tool).2. Chọn lệnh [Edit> Define Pattern], chương trình sẽ đặt tên theo thứ tư là [Pattern3, 4, 5] + [OK].3. Chỉ định một vùng đích để sao chép xuống đó, bằng công cụ chọn hình chữ nhật(rectangular marquee tool).4. Chọn lệnh [Edit> Fill]. Hộp thoại [Fill] xuất hiện, điền vào [Use : Pattern] + kíchchọn mũi tên xuống ở mục [Custom Pattern] + chọn tên Pattern 3, 4, 5 mà bạn đãtạo ra ở trên (có hình nhỏ).Chú ý : các kiểu mẫu tô có sẵn nằm trong trình đơn thả [Pattern] áp dụng cho cáchộp công cụ Paint Bucket, Pattern Stamp, Healing Brush, Patch cùng trong hộpthoại [Layer Style].Bạn có thể dùng công cụ này để chép một vùng da đẹp trám vào một vùng da bịtrầy trụa sần sùi, hay bị mụn.Công cụ 6-Trái- Erasera- ERASER : Công cụ xoá các pixel và phục hồi các phần của một ảnh về mộttrạng thái đã lưu trước đó.* Nếu đang làm việc trên nền, công cụ sẽ xoá ảnh thành màu nền. Nếu đang làmviệc trên lớp, công cụ sẽ xoá lớp thành trong suốt.* Thanh các tuỳ chọn gồm có : - [Brush] : kích để chọn các loại đầu tẩy. - [Mode] : chọn chế độ tẩy theo kiểu cọ (Brush), kiểu bút chì (Pencil), haykhối (Block). - [Opacity] : chọn 100% để tẩy sạch hoàn toàn, <100% để chỉ tẩy một phần. - [Flow] : chọn tốc độ tẩy (100%). - [Hình cọ phun] : chọn để dùng tẩy như một cọ sơn phun Airbrush. 8
  • 9. - [Erase to History] : chọn để xoá ảnh thành một trạng thái hay một bản chụptrong bảng History Palette.b- BACKGROUND ERASER : Xoá các vùng đã được rê qua thành trong suốt.* Để sử dụng công cụ Background Eraser- Trong bảng [Layers], chọn lớp chứa vùng muốn xoá.- Chỉ định công cụ Background Eraser- Kích lên mẫu cọ Brush trên thanh các tuỳ chọn, và thiết lập các tuỳ chọn về :Diameter (đường kính), Hardness (độ cứng/mềm của cọ), Spacing (khoảng trốnggiữa 2 cọ), Angle (góc xoay của cọ), và Roundness (tròn góc). Nếu dùng thanh tẩy,bạn có thể điền thêm vào kích cỡ (Size) và độ dung sai (Tolerance). Chọn[Tolerance] là Pen Pressure để dựa trên biến đổi của lực nén cây bút; hoặc là StylusWheel để dựa trên biến đổi của lực xoay đầu bút. Chọn [Off] để không tạo biếnđổi.* Thanh tuỳ chọn công cụ- Chọn [Limits] là Discontiguous để xóa màu mẫu bất cứ đâu mà nó xuất hiện;Contiguous để xoá những vùng chứa màu mẫu và nằm kế cận nhau; và Find Edgesđể xoá những vùng chứa màu mẫu nối kết nhau trong khi vẫn bảo toàn độ sắc nétcủa những đường biên.- [Tolerance]-dung sai : nhập vào một giá trị hay rê nút trượt. Một dung sai thấpgiới hạn việc xoá trên các vùng có màu mẫu rất giống nhau. Dung sai lớn xoá đidãy lớn các màu.- [Protect Foreground Color] : Chọn bảo vệ màu nổi để ngăn việc xoá các vùng cómàu phù hợp với màu nổi trong hộp công cụ.- [Sampling] : Chọn Continuous để lấy mẫu màu liên tục trong khi rê; Once để chỉxoá các vùng chứa màu mà bạn đã kích chọn đầu tiên; Background Swatch để chỉxoá các vùng chứa màu nền hiện hành.Cuối cùng là rê chuột trên vùng cần xoá.c- MAGIC ERASER : Xoá các vùng màu đặc thành trong suốt, bằng chỉ một kíchđơn.Khi bạn kích trong một lớp bằng công cụ [Magic Eraser], nó sẽ tự động thay thế tấtcả các pixel có màu giống nhau. Nếu bạn đang làm việc trên một nền hay trên mộtlớp bị khoá vùng trong suốt, các pixel này sẽ biến đổi thành màu nền; nếu ở trênlớp, chúng sẽ trở thành trong suốt.* Thanh tuỳ chọn công cụCũng gồm các tuỳ chọn như 2 công cụ xoá ở trên : Tolerance, Anti-aliased,Contiguous, Use All Layers, Opacity.Cuối cùng là kích lên một phần của lớp mà bạn muốn xoá.Công cụ 7-Trái- CÔNG CỤ MỜ/SẮC/NHÒE (Blur, Sharpen, Smudge)- BLUR : Công cụ làm mờ (dịu) đi các cạnh cứng (sắc nhọn) trong một ảnh. 9
  • 10. Bảng tùy chọn gồm có : + Normal : làm mờ bằng cách làm nhòe đều tất cả các điểm, không kể sángtối và màu sắc. + Darken : làm mờ bằng cách làm nhòe các điểm sậm màu. + Lighten : làm mờ bằng cách làm nhòe các điểm sáng. + Hue : làm mờ bằng cách hòa trộn sắc độ của các điểm ảnh kề cận nhau. + Saturation :làm mờ bằng cách hòa trộn cường độ màu của các điểm ảnh kềcận nhau. + Color : làm mờ bằng cách làm các điểm màu kề cận loang vào nhau. + Luminosity : tạo nên một hiệu ứng làm mờ quang học, như được lọc bởimột tấm kính có chiết suất khác nhau. + Pressure : giá trị càng lớn, công cụ làm mờ càng mạnh. + Use All Layers : áp dụng việc làm mờ cho tất cả các lớp. * Kết hợp với bảng [Brushes] : chọn kiểu đầu bút thích hợp (rộng/hẹp) đểthực hiện.- SHARPEN : Công cụ làm cho sắc nét hơn cho các cạnh mềm (mờ nhạt) trongmột ảnh. Bảng tùy chọn giống như trong BLUR, nhưng tính chất là làm sắc nét hơn(chứ không làm mờ hơn như Blur).- SMUDGE : Làm nhoè các dữ liệu trong một ảnh. Bảng tùy chọn giống như trong BLUR, nhưng tính chất là làm nhòe đi (chứkhông làm mờ như Blur). + Ngoài ra còn có thêm [Finger Painting] trong đó, công cụ nhòe trở thànhcây bút vẽ nhòe bằng đầu ngón tay. Phần nhòe trước có màu nổi (Foreground) saunhòe dần đi và hòa lẫn với các màu phía dưới của ảnh.Công cụ 7-Phải- Công cụ Sáng- Tối- Sắc độ (Dodge, Burn, Sponge)- DODGE : Công cụ làm sáng các vùng trong một ảnh. Bảng tùy chọn gồm có :+ Shadows : làm sáng hơn các vùng bị tối.+ Midtones : làm tăng độ sáng đều cho mọi vùng.+ Highlight : làm tăng độ sáng cho các vùng sáng.+ Exposure : càng lớn, tác dụng làm sáng càng mạnh.* Kết hợp với bảng [Brushes] : chọn kiểu đầu bút (rộng/hẹp) để làm sáng.- BURN : làm tối các vùng trong một ảnh. Bảng tùy chọn gồm có : + Shadows : làm tối hơn các vùng bị tối. + Midtones : làm tăng độ tối đều cho mọi vùng. + Highlight : làm tăng độ tối cho các vùng sáng. + Exposure : càng lớn, tác dụng làm tối càng mạnh. 10
  • 11. * Kết hợp với bảng [Brushes] : chọn kiểu đầu bút (rộng/hẹp) để làm tối.- SPONGE : thay đổi độ bảo hoà màu trong một vùng, làm cho vùng được rê quatrở nên rực rỡ hơn, hoặc u tối hơn. Bảng tùy chọn gồm có : + Saturate : làm tăng sắc độ. + Desaturate : làm giảm sắc độ. + Pressure : càng lớn, hiệu quả công cụ càng mạnh. * Kết hợp với bảng [Brushes] : chọn kiểu đầu bút (rộng/hẹp) hay loại viềnsắt/ viền xốp để thực hiện.d.- CÁC CÔNG CỤ SƠN (PAINT)Các công cụ sơn được Photoshop bố trí gồm Brush, History Brush, Gradient.Công cụ 4-Phải- BRUSH- COLOR REPLACEMENT : Công cụ thay thế một màu chỉ định bằng màu mới(màu nổi Foreground).1/ Kích chọn công cụ [Color Replacement].2/ Chọn kiểu và độ lớn cọ vẽ trên mục [Brush] của thanh các tuỳ chọn. Chọn[Mode] nên là Color.3/ Tuỳ chọn mẫu [Sampling], gồm có : [Continuous] : rê vẽ màu mẫu liên tục);[Once] : thay thế bằng màu đích chỉ trên những vùng chứa màu mà bạn đã kích chỉđịnh đầu tiên; [Background Swatch] thay thế chỉ trên những vùng chứa màu nềnhiện hành.4/ [Limits] : Chọn [Discontiguous] để thay thế màu mẫu vào vị trí ở dưới điểm trỏ;[Contiguous] để thay thế màu kế cận với màu nằm ngay dưới điểm trỏ; [FindEdges] để liên kết các vùng chứa màu mẫu trong khi vẫn bảo toàn tốt độ sắc nétcủa các đường biên.5/ [Tolerance] : Nhập giá trị phần trăm (từ 0 đến 255) hoặc rê nút trượt để xác địnhđộ dung sai. Giá trị thấp sẽ làm thay thế các màu tương đương với điểm ảnh bạn đãkích lên; giá trị cao hơn sẽ thay thế một dãy lớn các màu. 11
  • 12. 6/ [Anti-aliased] chọn để làm trơn nhẵn các đường biên giữa các vùng được chỉnhsửa.7/ Chọn màu nổi muốn thay thế.8/ Kích màu này lên ảnh, nơi bạn muốn thay đổi màu + Rê trên vùng này.- PENCIL : Vẽ bằng các đường nét đậm.- BRUSH : Công cụ cọ vẽ, vẽ các đường nét như của một cây cọ vẽ. Kiểu và hìnhdáng đầu bút, áp lực nặng nhẹ khi vẽ, được chọn từ thanh các tuỳ chọn (OptionsBar, phía trên ảnh).* Để sử dụng công cụ [Brush] hoặc [Pencil] :Hai công cụ này sơn màu nổi hiện hành lên ảnh. [Brush] tạo các đường nét màumềm dịu, trong khi [Pencil] tạo các đường nét cứng rắn hơn.1/ Chỉ định một màu nổi.2/ Chọn công cụ muốn dùng, [Brush] hay [Pencil].3/ Thiết lập các tuỳ chọn trên thanh các tuỳ chọn [Options] :- Chọn một kiểu cọ vẽ từ hộp thoại [Brush Presets picker], và thiết lập các tuỳ chọncho cọ.- Chọn một chế độ pha trộn từ trình đơn thả [Mode] (xem mục các Mode ở cuốiđoạn này).- Chỉ định độ thấu quang bằng rê nút trượt [Opacity]. Độ này xác định lượng sơnphủ lên trên mỗi nét. * Đối với công cụ [Brush], xác định tốc độ sơn bằng rê nút trượt [Flow].Nếu muốn chọn cọ phun, hãy kích nút [Airbrush]. * Đối với công cụ [Pencil], chỉ định [Auto Erase] để sơn màu nền cho nhữngvùng chứa màu nổi.4/ Rê con trỏ chuột trong ảnh để sơn.- Để tạo một đường thẳng : kích điểm đầu + bấm giữ <Shift> + kích điểm cuối.- Khi dùng công cụ [Brush] như một cọ phun [AirBrush], bấm giữ nút chuột(không cần rê) để tạo màu.Công cụ 5-Phải- History Brush - HISTORY BRUSH : Công cụ vẽ một bản sao của một trạng thái đã đượcchỉ định hoặc một snapshot (bản chụp nhanh) vào trong cửa sổ ảnh hiện hành.Để phục hồi một phần của ảnh về một phiên bản đã lưu trước đó. Thực hiện mộttrong các cách sau :- Dùng công cụ [History Brush] để vẽ bằng một trạng thái đã được chỉ định hoặcmột bản chụp trên bảng [History palette].- Dùng công cụ [Eraser] với tuỳ chọn [Erase To History].- Chỉ định vùng muốn khôi khục và chọn lệnh [Edit > Fill]. Ở mục [Use], chọnHistory + OK. 12
  • 13. - ART HISTORY BRUSH giúp bạn vẽ với các đường nét có kiểu dáng môphỏng các kiểu dáng khác bằng một trạng thái đã được chỉ định hoặc một bản chụp(snapshot).Khác với [History Brush], vẽ bằng việc tái tạo các dữ liệu nguồn xác định, công cụ[Art History Brush tool] sử dụng các dữ liệu dựa trên các tuỳ chọn mà bạn đã thiếtlập để tạo ra các màu và các kiểu nghệ thuật khác.Công cụ 6-Phải- Gradient - PAINT BUCKET : Công cụ tô màu tương tự trên các vùng (bằng kích cácpixels lên đó), theo màu mặt nổi.* Để sử dụng công cụ [Paint Bucket]- Chọn màu nổi.- Chỉ định công cụ [Paint Bucket].- Xác định việc tô lên vùng chọn bằng màu nổi hay bằng một kiểu dạng (Pattern).- Chọn một chế độ pha trộn từ trình đơn thả [Mode] (xem mục các Mode ở cuốiđoạn này).- [Tolerance] : Độ dung sai xác định một điểm ảnh (pixel) có màu tương tự như thếnào để tô đầy. Nhập giá trị phần trăm (từ 0 đến 255) hoặc rê nút trượt để xác định 13
  • 14. độ dung sai. Giá trị thấp sẽ làm thay thế các màu tương đương với điểm ảnh bạn đãkích lên; giá trị cao hơn sẽ thay thế một dãy lớn các màu.- [Anti-aliased] chọn để làm trơn nhẵn các đường biên giữa các vùng được chỉnhsửa.- Để chỉ tô lên các điểm ảnh kế cận với điểm mà bạn đã kích, chọn Contiguous.Nếu không, tất cả các điểm ảnh tương tự sẽ đều được tô đầy.- Để tô các pixels cơ sở trên các dữ liệu màu pha trộn từ tất cả các lớp thấy được,chỉ định [All Layers].- Kích lên phần ảnh bạn muốn tô. Tất cả các điểm ảnh bên trong độ dung sai xácđịnh, sẽ được tô đầy với màu nổi hay Pattern. - GRADIENT TOOL : Tạo một kiểu hoà trộn (tô màu chuyển sắc từ màunày đến màu kia), giữa hai hay nhiều màu theo kiểu tuyến tính (Linear), toả tròn(Radial), theo góc (Angle), phản chiếu (Reflected), hoặc dạng kim cương(Diamond).* A.- Để tạo một tô màu chuyển sắc trơn liền (Smooth Gradient)1/ - Chỉ định công cụ [Gradient].2/ - Hiển thị hộp thoại [ Gradient Editor] : kích bên trong mẫu Gradient trong thanhcác tuỳ chọn.- Để dựa trên một Gradient có sẵn, chỉ định một mẫu Gradient trong khung[Presets].- Chọn [Solid] từ mục [Gradient Type].3/ Để xác định màu khởi đầu của Gradient, kích nút dừng màu ở dưới-trái thanhGradient. Tam giác phía trên nút dừng (Stop) trở thành đen cho biết màu khởi đầuđang được chỉnh sửa.4/ Để chọn một màu, thực hiện một trong các cách sau :- Kích kép nút dừng màu, hoặc kích lên ô [Color] trong khung [Stops] của hộpthoại. Chọn lấy một màu + [OK].- Chọn một tuỳ chọn từ trình đơn thả [Color] trong khung [Stops] của hộp thoại.- Đặt con trỏ trên thanh Gradient (trỏ trở thành que nhỏ mắt eyedropper + kích đểlấy mẫu một màu, hoặc kích lên bất cứ đâu trong ảnh để lấy mẫu một màu từ ảnh.5/ Để xác định màu cuối của Gradient, kích nút dừng màu ở dưới-phải thanhGradient + chọn một màu.6/ Để chỉnh đúng vị trí điểm đầu và điểm cuối, thực hiện một trong các cách sau :- Rê nút dừng màu tương ứng trái, phải đến đúng vị trí theo ý.- Kích nút dừng màu tương ứng + nhập vào một gía trị ở ô [Location] bên trongkhung [Stops]. Giá trị 0% cho điểm cực trái và 100% cho điểm cực phải của thanhGradient. 14
  • 15. 7/ Để chỉnh đúng vị trí điểm giữa (nơi Gradient hiển thị một giá trị pha trộn chẵnchòi giữa các màu đầu, cuối) : rê nút hình thoi phía dưới thanh Gradient sang tráihay phải, hoặc kích lên nút hình thoi + nhập vào một giá trị ở ô [Location].8/ Để thêm các màu trung gian cho một Gradient, kích phía dưới thanh Gradient đểđịnh nghĩa một nút dừng màu mới khác. Sau đó thực hiện các điều chỉnh y như tạicác nút dừng màu ở đầu, cuối.9/ Để xóa nút dừng màu đang soạn thảo, kích [Delete].10/ Để thiết lập độ chuyển màu trơn liền cho toàn Gradient, nhập vào một giá trịtrong hộp văn bản [smoothness], hoặc rê nút trượt ở khung [smoothness].11/ Nếu cần hãy thiết lập các giá trị trong suốt (thấu quang- Opacity) cho Gradient.12/ Nhập vào một tên cho Gradient mới này.13/ Để lưu giữ nó như một Gradient có sẵn (Preset), kích [New].Chú ý : Các thiết kế mới đều được lưu trong tập tin Preferences. Nếu bạn xóa nóhoặc dùng lệnh [Reset] để thiết lập lại các thiết kế theo kiểu mặc định, các thiết kếmới này sẽ bị mất. Để lưu giữ thường xuyên chúng, hãy lưu chúng trong các thưviện (Library).* B.- Để tạo một tô màu chuyển sắc không trơn liềnMột tô màu chuyển sắc không trơn liền hay một Gradient nhiễm sắc (noisegradient), là một Gradient chứa các màu được phân bố đột xuất bên trong dãy màudo bạn xác định.1/ - Chỉ định công cụ [Gradient].2/ - Hiển thị hộp thoại [ Gradient Editor] : kích bên trong mẫu Gradient trong thanhcác tuỳ chọn.- Để dựa trên một Gradient có sẵn, chỉ định một mẫu Gradient trong khung[Presets].- Chọn [Noise] từ mục [Gradient Type].3/ Để thiết lập độ chuyển màu gồ ghề cho toàn Gradient, nhập vào một giá trịtrong hộp văn bản [Roughness], hoặc rê nút trượt ở khung [Roughness].4/ Để định nghĩa một kiểu mẫu màu, hãy chọn nó từ danh sách [Color Model].5/ Để điều chỉnh dãy màu, hãy rê các nút trượt (phải chọn các giá trị khả chấpnhận). Thí dụ, nếu chọn kiểu HSB, bạn phải hạn chế Gradient với HUE (xanh-lamBlue-Green), Saturation (độ bảo hòa cao-High), và độ sáng Brightness (trung bình-medium).6/ Thiết lập các hạn chế màu và thêm độ thấu quang.7/ Để ngẫu nhiên hóa một Gradient cho phù hợp với các thiết kế, kích nút[Randomize] cho đến khi bạn tìm thấy thiết kế như ý.8/ Nhập vào một tên cho Gradient mới này. Để lưu giữ nó như một Gradient có sẵn(preset), kích [New]. 15
  • 16. ** CÁC CHẾ ĐỘ PHA TRỘN (blending Mode) trongBRUSH và trong các CÔNG CỤ TÔ VẼ KHÁC* Nhắc lại :· Màu cơ bản là màu gốc của một ảnh.· Màu pha trộn là màu được áp dụng vào ảnh bằng các công cụ vẽ hay soạnthảo.· Màu kết quả là màu cuối cùng của ảnh sau khi đã hòa trộn.* Để chỉ định một màu trộn từ một công cụ tô vẽ : Chọn trình đơn thả [Mode]trong thanh các tùy chọn [Options bar].NormalSoạn thảo hoặc vẽ mỗi điểm ảnh (pixel) để tạo thành màu kết quả. Đây là chế độmặc định. Chế độ Normal được gọi là Threshold khi bạn làm việc với một ảnhbitmap hoặc có màu được chỉ mục.DissolveSoạn thảo hoặc vẽ mỗi điểm ảnh (pixel) để tạo thành màu kết quả.Tuy nhiên màu kết quả (lấm tấm, đổ hột) là một thay thế ngẫu nhiên các pixel bằngmàu cơ bản hay màu pha trộn, tùy vào độ thấu quang tại một vị trí pixel.BehindSoạn thảo hoặc vẽ chỉ trên phần trong suốt của một lớp. Chế độ này chỉ áp dụngtrong các lớp khi đã hủy-chỉ-định mục [Lock Transparency] và tương đương với sựvẽ trên mặt sau của các vùng trong suốt của một miếng Axêtat (acetate).ClearSoạn thảo hoặc vẽ từng pixel và biến nó thành trong suốt. Chế độ này khả dụngtrong các công cụ Line tool (khi vùng tô được chỉ định), Paint Bucket tool, Brushtool, Pencil tool, và các lệnh [Fill], [Stroke]. Để dùng chế độ này, bạn phải ở trongmột lớp đã hủy-chỉ-định mục [Lock Transparency].DarkenXem thông tin về màu trong mỗi kênh và chỉ định màu cơ bản hoặc màu pha trộn -bất cứ màu gì tối hơn- đều được dùng như một màu kết quả.Các pixel có màu nhạt hơn màu pha trộn đều được thay thế, và các pixel có màusậm hơn màu pha trộn thì không thay đổi.MultiplyXem thông tin về màu trong mỗi kênh và nhân màu cơ bản với màu pha trộn. Màukết quả thường có màu sậm hơn. Nhân bất cứ màu nào với màu đen sẽ tạo ra màuđen. Nhân bất cứ màu nào với màu tờ giấy, màu đó sẽ không thay đổi. Khi bạn vẽ 16
  • 17. bằng một màu khác với đen và trắng, và gõ nhiều lần một công cụ vẽ, sẽ tạo ra mộtmàu càng sậm hơn.Color BurnXem thông tin về màu trong mỗi kênh và làm tối đi màu cơ bản để phản ánh màupha trộn bằng tăng cường độ tương phản. Pha trộn với màu trắng sẽ không làmthay đổi gì cả.Linear BurnXem thông tin về màu trong mỗi kênh và làm tối đi màu cơ bản để phản ánh màupha trộn bằng giảm đi cường độ sáng. Pha trộn với màu trắng sẽ không làm thayđổi gì cả.LightenXem thông tin về màu trong mỗi kênh và chỉ định màu cơ bản hoặc màu pha trộn -bất cứ màu gì sáng hơn- đều được dùng như một màu kết quả. Các pixel có màusậm hơn màu pha trộn đều được thay thế, và các pixel có màu nhạt hơn màu phatrộn thì không thay đổi.ScreenXem thông tin về màu trong mỗi kênh và nhân với màu nghịch đảo của màu cơ bảnvà màu pha trộn. Màu kết quả thường có màu sáng hơn. Màn hình trộn với màuđen sẽ không làm đổi màu, màn hình trộn với màu trắng sẽ cho ra màu trắng. Hiệuứng cũng giống như trực chiếu nhiều tờ ảnh chiếu xếp chồng lên nhau.Color DodgeXem thông tin về màu trong mỗi kênh và làm sáng đi màu cơ bản để phản ánh màupha trộn bằng giảm đi độ tương phản. Pha trộn với màu trắng sẽ không làm thayđổi màu.Linear DodgeXem thông tin về màu trong mỗi kênh và làm sáng đi màu cơ bản để phản ánh màupha trộn bằng tăng thêm độ sáng. Pha trộn với màu đen sẽ không làm thay đổimàu.OverlayNhân màu hoặc màn hình hóa các màu dựa trên màu cơ bản. Các mẫu tô hay cácmàu sẽ nằm phủ lên các pixel đã có, nhưng vẫn giữ độ sáng và tối của màu cơ bản.Màu cơ bản không bị thay thế nhưng được trộn với màu pha trộn để phản ánh độsáng và tối của màu cơ bản. 17
  • 18. Soft LightLàm sáng đi hay tối đi các màu tùy vào màu pha trộn. Hiệu ứng cũng giống nhưchiếu sáng một điểm sáng tản mạn trên một ảnh.- Nếu màu pha trộn (từ nguồn sáng) sáng hơn 50% xám, ảnh sẽ được sáng hơn nhưkhi dùng công cụ Dodge.- Nếu màu pha trộn (từ nguồn sáng) tối hơn 50% xám, ảnh sẽ bị tối đi như khidùng công cụ Burn.- Việc vẽ bằng màu đen tuyền hay trắng tinh sẽ tạo ra các vùng có màu đen haytrắng riêng biệt chứ không còn là tinh tuyền nữa.Hard LightNhân màu hoặc màn hình hóa các màu dựa trên màu pha trộn. Hiệu ứng cũnggiống như chiếu sáng một điểm sáng thô ráp trên một ảnh.- Nếu màu pha trộn sáng (từ nguồn sáng) hơn 50% xám, ảnh sẽ được sáng hơn nhưkhi dùng công cụ Screen. Cách này hữu ích để thêm độ sáng mạnh vào một ảnh.- Nếu màu pha trộn (từ nguồn sáng) tối hơn 50% xám, ảnh sẽ bị tối đi như khidùng công cụ Multiply. Cách này hữu ích để thêm độ tối cho một ảnh.- Việc vẽ bằng màu đen tuyền hay trắng tinh sẽ tạo ra các vùng có màu đen tuyềnhay trắng tinh.Vivid LightLàm tối đi (Burn) hoặc làm sáng (Dodge) các màu bằng tăng hay giảm độ tươngphản, dựa trên màu pha trộn.- Nếu màu pha trộn (từ nguồn sáng) sáng hơn 50% xám, ảnh sẽ được sáng hơnbằng giảm đi độ tương phản.- Nếu màu pha trộn (từ nguồn sáng) tối hơn 50% xám, ảnh sẽ bị tối đi bằng tăngthêm độ tương phản.Linear LightLàm tối đi (Burn) hoặc làm sáng (Dodge) các màu bằng tăng hay giảm độ sáng,dựa trên màu pha trộn.- Nếu màu pha trộn (từ nguồn sáng) sáng hơn 50% xám, ảnh sẽ được sáng hơnbằng tăng thêm độ sáng.- Nếu màu pha trộn (từ nguồn sáng) tối hơn 50% xám, ảnh sẽ bị tối đi bằng giảm điđộ sáng.Pin LightThay thế các màu dựa trên màu pha trộn.- Nếu màu pha trộn (từ nguồn sáng) sáng hơn 50% xám, các pixel có màu tối hơnmàu pha trộn, sẽ bị thay thế, các pixel có màu sáng hơn màu pha trộn, sẽ khôngthay đổi. 18
  • 19. - Nếu màu pha trộn (từ nguồn sáng) tối hơn 50% xám, các pixel có màu sáng hơnmàu pha trộn, sẽ bị thay thế, các pixel có màu tối hơn màu pha trộn, sẽ không thayđổi.Cách này rất hữu ích trong việc bổ sung các hiệu ứng đặc biệt cho một ảnh.DifferenceXem thông tin về màu trong mỗi kênh và trừ đi hoặc màu pha trộn từ màu cơ bản,hoặc màu cơ bản từ màu pha trộn, tùy vào màu nào có giá trị độ sáng lớn hơn. Phatrộn với màu trắng sẽ làm nghịch đảo các giá trị của màu cơ bản; pha trộn với màuđen sẽ không làm đổi màu.ExclusionTạo một hiệu ứng tương tự với chế độ [Difference], nhưng có độ tương phản thấphơn. Pha trộn với màu trắng sẽ làm nghịch đảo các giá trị của màu cơ bản; pha trộnvới màu đen sẽ không làm đổi màu.HueTạo một màu kết quả bằng độ chói sáng và độ bảo hòa của màu cơ bản và sắc tháiHue của màu pha trộn.SaturationTạo một màu kết quả bằng độ chói sáng và sắc thái [Hue] của màu cơ bản và độbảo hòa của màu pha trộn. Vẽ bằng chế độ này và trong một vùng không độ bảohoà (xám) sẽ không làm đổi màu.ColorTạo một màu kết quả bằng độ chói sáng của màu cơ bản, và sắc thái [Hue] và độbảo hòa của màu pha trộn. Điều này bảo quản các mức độ xám trong một ảnh, hữuích cho việc tô màu các ảnh đơn sắc, và cho việc nhuộm các ảnh màu.LuminosityTạo một màu kết quả bằng sắc thái Hue và độ bảo hòa của màu cơ bản, và độ chóisáng của màu pha trộn. Chế độ này tạo một hiệu ứng nghịch đảo với chế độ[Color].GHI CHÚ : Các chế độ tô màu nêu trên được áp dụng khi ta cần tô thêm màu chomột ảnh có màu sắc kém (ảnh cũ, phai màu, ảnh kém từ cách quét ảnh Scannerkhông chuyên), hoặc tô màu cho một ảnh trắng đen. Ví dụ như :- Tô màu cho ảnh trắng đen : dùng chế độ [Color].- Tô màu sáng vào một vùng tối : dùng chế độ [Hard Light] hoặc [Lighten].- Tô màu tối vào một vùng sáng : dùng chế độ [Soft Light] hoặc [Darken].- Tô màu sáng vào một vùng sáng : dùng chế độ [Color Burn].- Tô màu tối vào một vùng tối : dùng chế độ [Color Dodge]. 19
  • 20. e.- CÁC CÔNG CỤ VẼ & VIẾTCông cụ 8-Trái- Path Selection :Công cụ chỉ định các đường dẫn theo hình dạng hay theo đoạn, có hiển thị cácđiểm neo, các đường và các điểm có định hướng.Công cụ trong nhóm là Direct Selection, dùng để chỉ định các đường dẫn có hìnhcong.* Để chỉ định một đường dẫn (path)Việc chỉ định một bộ phận (component) hay một đoạn (segment) đường dẫn (Path)sẽ làm hiển thị tất cả các điểm neo trên phần chỉ định đó, gồm cả các đường địnhhướng (tiếp tuyến) và các điểm định hướng nếu đoạn chỉ định là một đoạn cong.Các điểm định hướng (direction point) xuất hiện như các vòng tròn đầy, các điểmneo (anchor point) đã được chỉ định hiển thị như các hình vuông đầy, và các điểmneo không được chỉ định như các hình vuông rỗng.- Để chỉ định một bộ phận đường dẫn (bao gồm một hình dạng-shape trong một lớphình dạng), kích chọn công cụ [Path Selection]+ kích bất cứ đâu bên trong bộphận. Nếu một đường dẫn gồm nhiều bộ phận, chỉ bộ phận nằm dưới điểm trỏ mớiđược chỉ định.- Để hiển thị hộp bao đường dẫn chỉ định, kích chọn [Show Bounding Box] trênthanh các tùy chọn.- Để chỉ định một đoạn đường dẫn, chọn [Direct Selection tool] + kích lên mộttrong các điểm neo của đọan, hoặc rê vẽ một vùng chọn trên phần của đoạn.- Để chỉ định bổ sung thêm các bộ phận hay các đoạn đường dẫn, chọn công cụ[Path Selection] hay [Direct Selection] + bấm giữ <Shift> + chỉ định bổ sung.- Khi công cụ [Direct Selection] được chọn, bạn có thể chỉ định trọn hay một bộphận đường dẫn, bằng <Alt + kích chuột> bên trong đường dẫn.- Để kích hoạt công cụ [Direct Selection] khi hầu hết các công cụ khác đã bị chọn,hãy đặt điểm trỏ trên điểm neo + bấm <Ctrl>.Ghi chú : Công cụ [Path Selection] hay [Direct Selection] chỉ dùng để chỉ định cácđường dẫn, để vẽ các đường dẫn hãy dùng các công cụ của các nhóm [Pen] và[Rectangle]. 20
  • 21. Công cụ 8-PHẢI- TYPE - TYPE : Công cụ tạo chữ trên một ảnh, theo hàng ngang (Horizontal) hoặctheo cột dọc (Vertical), đồng thời tạo thêm một lớp mới riêng cho nó. Khi chọncông cụ này, thanh các tuỳ chọn phía trên ảnh sẽ hiển thị các thuộc tính văn bản đểbạn xác định (Font, kích cỡ, gióng hàng...).- Kích lên một ảnh bằng công cụ [Type] sẽ tạo ra một chế độ soạn thảo văn bản.Thanh các tuỳ chọn khi đó sẽ hiện hai nút cam kết [Commit] và hủy bỏ [Cancel].- Để soạn thảo văn bản trong một lớp văn bản, bạn có thể chèn thêm văn bản mới,thay đổi văn bản hiện có hoặc xóa đi, như sau :1. Chỉ định công cụ [Horizontal Type] hay [Vertical Type].2. Chỉ định lớp văn bản trên bảng [Layers], hoặc kích lên giòng văn bản để tự độngchỉ định lớp này.3. Đặt điểm chèn trên văn bản và : - Kích để thiết lập điểm chèn, - Chỉ định một hay nhiều ký tự muốn soạn thảo, - Gõ nhập văn bản theo ý, - Thực hiện các thay đổi cho lớp văn bản. - TYPE MASK : Tạo một vùng chọn (mặt nạ) trong khuôn dạng của chữ,theo hàng hoặc cột, nhưng không tạo thêm một lớp mới.Công cụ 9-Trái- Pen :Công cụ cây viết [Pen] giúp bạn vẽ các đường dẫn thẳng hoặc cong. Bạn có thểdùng công cụ [Pen] phối hợp với các công cụ hình dạng [Shape] để tạo ra các hìnhdạng phức tạp hơn.* Để vẽ bằng công cụ [Pen]1. Chỉ định công cụ [Pen].2. Thiết lập các tùy chọn sau : - Để thêm hoặc xóa một điểm neo khi kích lên một đọan, chọn [AutoAdd/Delete] trên thanh các tùy chọn. - Để xem trước các đoạn đường dẫn ngay lúc bạn vẽ, kích lên mũi tên đảo kếbên các nút hình dạng trên thanh các tùy chọn và chỉ định [Rubber Band].- Đặt con trỏ viết tại nơi bạn muốn bắt đầu vẽ + kích để xác định điểm neo đầutiên.- Kích hoặc rê để thiết lập các điểm neo cho các đoạn bổ sung.- Để hoàn tất một đường dẫn : + Để kết thúc một đường dẫn mở, bấm <Ctrl + kích> từ đường dẫn. + Để đóng lại một đường dẫn, đặt con trỏ viết tại điểm neo đầu tiên. Mộtkính lúp nhỏ xuất hiện kế bên đầu viết khi nó được đặt đúng chỗ + kích để đóng lạiđường dẫn. 21
  • 22. - Tạo một đường dẫn mới trong bảng [Paths] trước khi bạn bắt đầu vẽ để tự độnglưu giữ đường dẫn đang làm việc (work path) như là một tên đường dẫn.Công cụ 9-Phải- RectangleCông cụ tạo các hình dạng như hình chữ nhật (Rectangle), hình chữ nhật góc tròn(Rounded Rectangle), hình bầu dục (Ellipse), hình đa giác (Polygone), đườngthẳng (Line), hoặc một hình dạng tự tạo của bạn (Custom Shape). Tất cả đều cómàu của mặt nổi.f.- CÁC CÔNG CỤ GHI CHÚ, ĐO LƢỜNG & ĐIỀUHƢỚNG (Annotation, measuring, Navigation)Công cụ 10-Trái- Notes - Notes : Công cụ tạo một ghi chú. Bạn có thể sử dụng các lệnh cơ bản đểtạo một tài liệu văn bản như Undo, Cut, Copy, Paste, và Select All. Kích phải lênmột vùng để hiện trình đơn thả từ đó thực hiện công việc ghi chú của bạn.1. Chỉ định công cụ ghi chú [Notes].2. Trên thanh các tùy chọn, điền vào các chi tiết, nếu cần : Author- tên tác giả,Size- kích cỡ bản ghi chú; Color- chỉ định màu cho biểu tượng hay thanh tiêu đề.3. Kích đặt trỏ tại nơi bạn muốn gõ nhập văn bản, hoặc rê để tạo một cửa sổ cókích cỡ theo ý.4. Kích bên trong cửa sổ và gõ nhập văn bản.5. Để đóng lại ghi chú như một biểu tượng, kích nút đóng [Close].- Audio Annotation : ghi chú có âm nghe được.Công cụ 10-Phải- Eyedropper - Eyedropper (que nhỏ mắt) : Công cụ lấy một mẫu màu trong ảnh hay bấtcứ đâu trên màn hình và biến nó thành một màu nổi hay màu nền, để dùng về sau.* Để chọn một màu nổi/nền bằng công cụ [Eyedropper]1. Chỉ định công cụ [Eyedropper]. 22
  • 23. 2. Để thay đổi kích cỡ que lấy mẫu màu, chọn một tùy chọn từ trình đơn [SampleSize] : Point Sample (giá trị pixel cụ thể mà bạn đã kích chọn); 3 by 3 Averagehoặc 5 by 5 Average (xác định giá trị trung bình các pixel trong vùng chọn).3. Để chọn một màu nổi, kích một điểm bên trong ảnh, hay kích giữ trỏ bên trongảnh + rê, hộp chọn màu nổi sẽ thay đổi khi bạn rê + đến điểm ảnh màu muốn chọnlàm màu nổi + thả.4. Để chọn một màu nền, <Alt + kích> một điểm bên trong ảnh, hoặc bấm giữ<Alt> + kích giữ trỏ bên trong ảnh + rê, hộp chọn màu nền sẽ thay đổi khi bạn rê +đến điểm ảnh màu muốn chọn làm màu nền + thả.Để sử dụng công cụ [Eyedropper] tạm thời trong khi vẫn sử dụng một công cụ sơnkhác, hãy bấm và giữ phím <Alt>.* Để chỉnh sửa các màu bằng các que nhỏ mắt [eyedroppers], trong hộp thoại[Levels] hay [Curves]Đồng nhất hóa một vùng sáng, trung bình hay tối để trở nên màu xám trung tính.Tùy vào ảnh và kết quả bạn muốn, bạn có thể chỉ cần đồng nhất hóa một vùng màthôi.- Sử dụng bộ lấy mẫu màu [Color sampler] để đánh dấu một vùng trung tính hầusau đó bạn có thể kích lên đó bằng một que nhỏ mắt [Eyedropper].- Dùng lệnh [Image > Adjustments] + chọn [ Levels] hay [Curves] để mở hộp thoại[Levels] hay [Curves]. Bạn cũng có thể dùng lệnh [Layer> Adjustments] để mởchúng trong lớp.- Kích kép công cụ [Set Black Point Eyedropper], [Set Gray Point Eyedropper] hay[Set White Point Eyedropper]. Dùng hộp thoại [Adobe Color Picker] để xác địnhmột màu đích trung tính.- Nếu bạn đang làm việc trong chế độ màu RGB, hãy nhập cùng giá trị cho R, G,và B để xác định một màu trung tính (neutral color). Màu trung tính phải gần sátvới các giá trị của mẫu màu.- Với que nhỏ mắt đích, kích vào vùng trung tính mà bạn đã nhận dạng trước đây.Thực hiện tương tự với vùng tối và vùng sáng.- Kích [OK]. - COLOR SAMPLER: Công cụ lấy mẫu màu, dùng để xác định công thứcmàu của những điểm cần kiểm tra. Kích lên điểm cần xác định, một dấu hiệu sẽđược ghi lên ảnh, và công thức màu sẽ xuất hiện trong bảng [Info]. Bạn có thể xácđịnh cùng lúc 4 điểm ảnh. Để huỷ các điểm này, dùng công cụ + bấm <Alt> + kíchlên điểm. - MEASURE : đo các khoảng cách, các vị trí và các góc. Hiện kết quả trongbảng [Info].Công cụ 11-Trái- Hand :Công cụ di chuyển một ảnh trong chính cửa sổ của nó. 23
  • 24. Công cụ 11-Phải- Zoom :Công cụ phóng lớn hay thu nhỏ ảnh.G.- CÁC CÔNG CỤ KHÁCCông cụ 12-Trái-SET FOREGROUND/BACKGROUND COLOR : Công cụ thiếtlập màu nổi và màu nền.* Để tô đầy một vùng chọn hay một lớp bằng màu nổi hay màu nền- Chọn màu nổi hay nền.- Chỉ định vùng muốn tô. Để tô trọn một lớp, chỉ định lớp này trong bảng [Layers].- Chọn lệnh [Edit > Fill] để tô màu cho một vùng chọn hay một lớp. Hoặc để tômàu một đường dẫn, chỉ định đường dẫn + chọn [Fill Path] từ trình đơn của bảng[Paths].- Trong hộp thoại [Fill], chọn một trong các tùy chọn sau đây để sử dụng, hoặc chỉđịnh một hình dạng tự chế (custom Pattern) : + Màu nổi (Foreground Color), màu nền (Background Color), đen (Black),50% xám (50% Gray), hoặc trắng (White). + Color : để tô một màu được chọn từ hộp thoại [Color Picker]. + Pattern : để tô vùng chọn bằng một kiểu dạng. Kích mũi tên bên cạnh[Pattern sample] + chọn một kiểu dạng từ trình đơn thả. Bạn có thể nạp các kiểudạng bổ sung (do bạn vừa tạo ra) bằng trình đơn thả của bảng. Chỉ định tên của thưviện các kiểu dạng hoặc chọn [Load Patterns] và chuyển tới danh mục chứa cáckiểu dạng muốn dùng. + History : Phục hồi vùng chọn về một trạng thái hoặc bản chụp ảnh đã đượcthiết kế như nguồn trong bảng [History].- Xác định chế độ pha trộn và độ thấu quang của tác vụ. Xem danh sách các chế độpha trộn.- Nếu bạn đang làm việc trên một lớp và muốn chỉ tô các vùng chứa các điểm ảnh(pixels), chọn [Preserve Transparency].- Kích nút [OK] để áp dụng việc tô màu này.- Để áp dụng việc tô màu nổi chỉ trên các vùng chứa các điểm ảnh (pixels), bấm<Alt+Shift+Backspace>. Điều này sẽ bảo lưu sự thấu quang của lớp. Để áp dụngviệc tô màu nền chỉ trên các vùng chứa các điểm ảnh (pixels), bấm<Ctrl+Shift+Backspace>. 24
  • 25. Công cụ 12-Phải+ Set Background Color : Công cụ thiết lập màu nền.Công cụ 13-Trái- Edit in Standard Mode : Soạn thảo trong chế độ chuẩn.Công cụ 13-Phải- Edit in Quick Mask Mode : Soạn thảo trong chế độ mặt nạnhanh.Ở chế độ này bạn có thể sử dụng hầu hết các công cụ và bộ lọc (Filter) để điềuchỉnh mặt nạ (Mask), mà không phải dùng đến bảng [Channels].Công cụ 14-Trái- Standard Screen Mode : Chế độ màn hình chuẩn.Công cụ 14-Giữa - Full Screen Mode with Menu bar :Chế độ màn hình đầy đủ với thanh trình đơn.Công cụ 14-Phải- Full Screen Mode : Chế độ màn hình đầy đủ.Công cụ 15-Trái- Edit in ImageReady : Soạn thảo trong ImageReady. 25

×