Chuong3.Ttck

2,984 views
2,828 views

Published on

Published in: Education, Sports
0 Comments
4 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
2,984
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
9
Actions
Shares
0
Downloads
178
Comments
0
Likes
4
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Chuong3.Ttck

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA KẾ TOÁN <ul><li>Môn : THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN </li></ul>
  2. 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA KẾ TOÁN <ul><li>CHƯƠNG 3 </li></ul><ul><li>CHỨNG KHOÁN </li></ul>
  3. 3. NéI DUNG CñA CH¦¥NG 9.3 MỘT SỐ LOẠI CHỨNG KHOÁN CƠ BẢN 9.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỨNG KHOÁN 9.2 PHÂN LOẠI CHỨNG KHOÁN
  4. 4. <ul><li>Hiểu được thế nào là chứng khoán, đặc điểm của chứng khoán và phân loại chứng khoán. </li></ul><ul><li>Tìm hiểu về một số loại chứng khoán cơ bản </li></ul>
  5. 5. <ul><li>PGS. TS Bùi Kim Yến, TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), Thị Trường tài chính, NXB Thống kê. </li></ul><ul><li>PGS. TS Dương Đăng Chính (2005), Lý thuyết tài chính, NXB Tài chính. </li></ul><ul><li>GS. TS Lê Văn Tề (2004), Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Thống kê. </li></ul><ul><li>ThS. Nguyễn Thị Oanh (2008), Lý thuyết tài chính tiền tệ. </li></ul>
  6. 6. 3.3 MỘT SỐ CHỨNG KHOÁN CƠ BẢN 3.3 CỔ PHIẾU TRÁI PHIẾU CÔNG CỤ PHÁI SINH
  7. 7. <ul><ul><li>Khái niệm: Cổ phiếu là chứng khoán do tổ chức phát hành xác nhận quyền sở hữu một phần vốn cổ phần của một cổ đông đối với tổ chức phát hành đó. </li></ul></ul><ul><ul><li>Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông, được hưởng các quyền do điều lệ doanh nghiệp cổ phần qui định. </li></ul></ul>CỔ PHIẾU
  8. 8. <ul><li>Công ty cổ phần: là loại hình doanh nghiệp góp vốn, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. </li></ul><ul><li>- Người góp vốn vào công ty CP được thực hiện dưới hình thức là mua cổ phiếu được gọi là cổ đông. </li></ul>CỔ PHIẾU
  9. 9. <ul><li>Công ty CP có khả năng huy động vốn rất lớn. </li></ul><ul><li>Đầu tư vào công ty CP có thể giảm rủi ro cho các nhà đầu tư. </li></ul><ul><li>Công ty CP là loại hình công ty có chế độ trách nhiệm hữu hạn cao nhất. </li></ul>CỔ PHIẾU
  10. 15. <ul><li>Tên, trụ sở công ty </li></ul><ul><li>Số và ngày cấp chứng nhận ĐKKD </li></ul><ul><li>Số lượng cổ phần và loại cổ phần </li></ul><ul><li>Mệnh giá mỗi CP và tổng mệnh giá cổ phần ghi trên CP </li></ul><ul><li>Tên cổ đông (với cổ phiếu ghi danh) </li></ul><ul><li>Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng CP </li></ul><ul><li>Chữ ký mẫu của người đại diện theo pháp luật và dấu của Cty </li></ul><ul><li>Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông và ngày phát hành cổ phiếu </li></ul><ul><li>Với CP của cổ phần ưu đãi còn có các nội dung khác </li></ul>NỘI DUNG CỦA 1 CỔ PHIẾU
  11. 16. <ul><li>Căn cứ vào tình hình phát hành cổ phiếu của công ty CP : </li></ul><ul><li>Cổ phiếu được phép phát hành </li></ul><ul><li>C ổ phiếu đã phát hành </li></ul><ul><li>C ổ phiếu ngân quĩ </li></ul><ul><li>C ổ phiếu đang lưu hành </li></ul>PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU
  12. 17. <ul><li>Là số cổ phiếu tối đa của một công ty cổ phần được phép phát hành từ lúc đầu thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động SXKD . </li></ul>CỔ PHIẾU ĐƯỢC PHÉP PHÁT HÀNH
  13. 18. <ul><li>Là số cổ phiếu của Công ty đã phát hành ra người đầu tư. </li></ul><ul><li>Số cổ phiếu này < hoặc = số cổ phiếu được phép phát hành . </li></ul>CỔ PHIẾU ĐÃ PHÁT HÀNH
  14. 19. <ul><li>Là loại cổ phiếu đã được Công ty phát hành ra nhưng sau đó Công ty bỏ tiền ra mua lại một số cổ phiếu của chính công ty mình . </li></ul>CỔ PHIẾU NGÂN QUỸ
  15. 20. <ul><li>Là loại cổ phiếu đã được phát hành và đang được các nhà đầu tư nắm giữ. </li></ul>CỔ PHIẾU ĐANG LƯU HÀNH Số cổ phiếu đang lưu hành = Số cổ phiếu đã phát hành - Số cổ phiếu ngân quỹ Số cổ phiếu đang lưu hành = Số cổ phiếu đang lưu hành Số cổ phiếu đã phát hành = Số cổ phiếu đang lưu hành - Số cổ phiếu đã phát hành = Số cổ phiếu đang lưu hành Số cổ phiếu ngân quỹ - Số cổ phiếu đã phát hành = Số cổ phiếu đang lưu hành = Số cổ phiếu đang lưu hành Số cổ phiếu đã phát hành = Số cổ phiếu đang lưu hành - Số cổ phiếu đã phát hành = Số cổ phiếu đang lưu hành Số cổ phiếu ngân quỹ - Số cổ phiếu đã phát hành = Số cổ phiếu đang lưu hành
  16. 21. <ul><li>Công ty cổ phần A có tình hình như sau: </li></ul><ul><li>1. Công ty chỉ phát hành một loại cổ phiếu phổ thông. Số cổ phiếu được phép phát hành là 800.000 cổ phiếu. Số đã phát hành là 500.000 cổ phiếu. </li></ul><ul><li>2.Trong tháng 7/N công ty quyết định mua lại 25.000 cổ phiếu với số tiền là 450 triệu đồng, đã hoàn thành việc thanh toán. </li></ul><ul><li>Yêu cầu: Hãy xác định </li></ul><ul><li>a./ Số cổ phiếu đang lưu hành của công ty sau ngày 31/07/N </li></ul><ul><li>b./ Ông M là cổ đông của công ty, từ đầu năm đến ngày 31/07/N vẫn đang sở hữu 4.750 cổ phiếu của Công ty. Vậy, ông M năm giữ bao nhiêu phần trăm quyền sở hữu công ty trước và sau khi công ty mua lại cổ phiếu. </li></ul>
  17. 22. <ul><li>a./ Số cổ phiếu đang lưu hành của công ty sau ngày 31/07/N </li></ul><ul><li>Số cổ phiếu đang lưu hành = 500.000cp - 25.000cp = 475.000cp </li></ul><ul><li>b./ Ông M là cổ đông của công ty, từ đầu năm đến ngày 31/07/N vẫn đang sở hữu 4.750 cổ phiếu của Công ty. </li></ul><ul><li>Trước khi mua lại cổ phiếu: </li></ul><ul><li>Số cổ phiếu ông M nắm giữ là 4.750 cp </li></ul><ul><li>Tỷ lệ sở hữu của ông M là 4.750 / 500.000 = 0,95% </li></ul><ul><li>Sau khi mua lại cổ phiếu: </li></ul><ul><li>Số cổ phiếu ông M nắm giữ là 4.750 cp </li></ul><ul><li>Tỷ lệ sở hữu của ông M là 4.750 / 475.000 = 1% </li></ul>
  18. 23. <ul><li>(2) Căn cứ vào hình thức cổ phiếu : </li></ul><ul><li>+ CP ghi danh : Là cổ phiếu có ghi tên người chủ sở hữu trên tờ cổ phiếu. Cổ phiếu ghi danh không được phép chuyển nhượng hoặc được chuyển nhượng có điều kiện . </li></ul><ul><li>+ CP vô danh : Là loại CP không ghi tên người chủ sở hữu trên tờ cổ phiếu. Loại cổ phiếu này được phép tự do chuyển nhượng. </li></ul>PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU
  19. 24. <ul><li>(3) Căn cứ vào quyền tham gia bỏ phiếu biểu quyết: </li></ul><ul><li>+ Cổ phiếu đơn phiếu : là loại cổ phiếu được phân bổ mỗi cổ phiếu là một phiếu bầu. </li></ul><ul><li>+ Cổ phiếu đa phiếu : Là loại cổ phiếu dành cho doanh nghiệp nhiều cổ đông. </li></ul><ul><li>+ Cổ phiếu lưỡng phiếu : Là cổ phiếu mà cổ đông sở hữu loại cổ phiếu này được phân bổ 2 phiếu bầu. </li></ul>PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU
  20. 25. <ul><li>(4) Dựa vào quyền lợi mà cổ phiếu đưa lại cho người nắm giữ cổ phiếu : </li></ul><ul><li>+ C ổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) </li></ul><ul><li>+ C ổ phiếu ưu đãi </li></ul>PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU
  21. 26. <ul><li>Cổ phiếu phổ thông là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần và quyền được hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty. </li></ul>CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG
  22. 27. <ul><li>Không qui định tỷ suất cổ tức mà cổ đông được hưởng </li></ul><ul><li>Thời hạn của cổ phiếu phổ thông là vô hạn </li></ul><ul><li>Người nắm giữ cổ phiếu phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông. </li></ul>ĐẶC ĐIỂM CỦA CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG
  23. 28. <ul><li>(1) Quyền tham dự và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông. </li></ul><ul><li>(2) Quyền đối với tài sản của công ty. </li></ul><ul><li>(3) Quyền chuyển nhượng sở hữu cổ phần. </li></ul><ul><li>(4) Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty </li></ul><ul><li>(5) Quyền đối với tài sản còn lại. </li></ul><ul><li>(6) Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng hoặc tỷ lệ nhỏ hơn theo điều lệ của công ty có quyền đề cử vào Hội đồng quản trị và ban kiểm soát, yêu cầu triệu tập đại hội đồng cổ đông. </li></ul>QUYỀN LỢI CHỦ YẾU CỦA CỔ ĐÔNG PHỔ THÔNG
  24. 29. <ul><li>+ Mệnh giá : là giá trị mà công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu và được ghi trên cổ phiếu. </li></ul><ul><li>+ Giá trị thị trường : Là giá trị hiện tại của cổ phiếu phổ thông được thể hiện trong giao dịch cuối cùng đã được ghi nhận. </li></ul><ul><li>+ Giá trị sổ sách : là giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán của công ty. </li></ul>CÁC HÌNH THỨC GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHẾU PHỔ THÔNG
  25. 30. <ul><li>Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu phổ thông: </li></ul>CÁC HÌNH THỨC GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHẾU PHỔ THÔNG Giá trị sổ sách một cổ phiếu phổ thông Tổng giá trị tài sản thuần Tổng số cổ phiếu đang lưu hành = Tổng giá trị tài sản thuần = Giá trị tổng tài sản - Tổng số nợ
  26. 31. <ul><li>Trường hợp công ty có phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi: </li></ul><ul><li>Giá trị thuộc cổ phiếu ưu đãi = Phần giá trị CPƯĐ tính theo mệnh giá hoặc giá mua lại tuỳ theo từng loại CPƯĐ + Phần cổ tức còn khất lại chưa trả cho cổ đông ưu đãi trong các kỳ trước. </li></ul>CÁC HÌNH THỨC GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHẾU PHỔ THÔNG Tổng giá trị TS thuần = Giá trị tổng TS - Tổng số nợ - Giá trị thuộc CPƯĐ Tổng giá trị TS thuần = Giá trị tổng TS Tổng giá trị TS thuần = - Giá trị tổng TS Tổng giá trị TS thuần = Tổng số nợ - Giá trị tổng TS Tổng giá trị TS thuần = Trường hợp công ty có phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi: Tổng số nợ - Giá trị tổng TS Tổng giá trị TS thuần = Trường hợp công ty có phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi: Tổng số nợ - Giá trị tổng TS Tổng giá trị TS thuần = Trường hợp công ty có phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi: Tổng số nợ - Giá trị tổng TS Tổng giá trị TS thuần =
  27. 32. <ul><li>Công ty cổ phần A có tình hình như sau: </li></ul><ul><li>1. Công ty chỉ phát hành một loại cổ phiếu phổ thông. Số cổ phiếu được phép phát hành là 800.000 cổ phiếu. Số đã phát hành là 500.000 cổ phiếu. </li></ul><ul><li>2. Theo Bảng CĐKT ngày 30/06/N. </li></ul><ul><li>a. Giá trị tổng tài sản là 11.000 triệu đồng. </li></ul><ul><li>- Tài sản lưu động là 5.000 triệu đồng </li></ul><ul><li>Trong đó: + Vốn bằng tiền là 1.225 triệu đồng. </li></ul><ul><li>+ Các khoản phải thu là 975 triệu đồng </li></ul><ul><li>+ Hàng tồn kho là 3.800 triệu đồng. </li></ul><ul><li>- Tài sản cố định ( giá trị còn lại của TSCĐ) là 6.000 triệu đồng. </li></ul><ul><li>b. Tổng số nợ là 3.000 triệu đồng. </li></ul><ul><li>Trong đó: + Nợ ngắn hạn là 2.200 triệu đồng </li></ul><ul><li>+ Nợ dài hạn là 800 triệu đồng. </li></ul><ul><li>3. Trong tháng 7/N công ty quyết định mua lại 25.000 cổ phiếu với số tiền là 450 triệu đồng, đã hoàn thành việc thanh toán. </li></ul><ul><li>Yêu cầu: Hãy xác định </li></ul><ul><li>Xác định giá trị sổ sách một cổ phiếu thường của Công ty trước và sau khi công ty mua lại cổ phiếu. </li></ul>
  28. 33. <ul><li>c./ Xác định giá trị sổ sách một cổ phiếu thường của Công ty trước và sau khi công ty mua lại cổ phiếu. </li></ul><ul><li>Trước khi mua lại cổ phiếu: </li></ul><ul><li>Giá trị tài sản thuần = TS - Nợ = 11.000trđ – 3.000trđ = 8.000trđ </li></ul><ul><li>Giá trị sổ sách 1 CPT = 8.000trđ/500.000cp = 16.000đ/cp </li></ul><ul><li>Sau khi mua lại cổ phiếu: </li></ul><ul><li>Công ty bỏ ra 350trđ tiền mặt để mua lại 25.000cp. Do đó, giá trị tài sản của công ty sẽ là 11.000trđ – 450 trđ = 10.550trđ </li></ul><ul><li>Giá trị tài sản thuần = 10.550trđ – 3.000trđ = 7.550trđ </li></ul><ul><li>Giá trị sổ sách 1 CPT = 7.550trđ/475.000cp = 15.895đ/cp </li></ul>
  29. 34. <ul><li>Công ty cổ phần Thu Minh có tình hình sau đây. </li></ul><ul><li>1. Công ty phát hành 2 loại cổ phiếu : Cổ phiếu ưu đãi tích luỹ và không tham dự với cổ tức 13%/năm và cổ phiếu thường. </li></ul><ul><li>a. Cổ phiếu ưu đãi: </li></ul><ul><li>- Số được phép phát hành là 20.000 cổ phiếu. </li></ul><ul><li>- Số đã phát hành (đã phát hành cách đây 4 năm) là 10.000 cổ phiếu, với mệnh giá là 20.000 đồng/ cổ phiếu. </li></ul><ul><li>b. Cổ phiếu thường. </li></ul><ul><li>- Số được phép phát hành là 100.000 cổ phiếu. </li></ul><ul><li>- Số đã phát hành là 80.000 cổ phiếu, với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phiếu. </li></ul><ul><li>2. Do tình hình kinh doanh gặp khó khăn nên hai năm vừa qua công ty chưa trả cổ tức mà còn khất lại cổ tức của cổ đông ưu đãi. </li></ul><ul><li>3. Theo số liệu bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N </li></ul><ul><li>a. Tổng giá trị tài sản của công ty là 2.000.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>Trong đó: - Tài sản lưu đồng là 850.000.000 đồng </li></ul><ul><li>- Tài sản cổ định là 1.150.000.000 đồng </li></ul><ul><li>b. Tổng số nợ của công ty là 600.000.000 đồng. </li></ul><ul><li>Yêu cầu: Xác định giá trị sổ sách một cổ phiếu thường của công ty ngày 31/12/N. </li></ul>
  30. 35. <ul><li>= Tổng TS - Tổng Nợ </li></ul><ul><li>= 2.000 trđ - 600 trđ = 1.400 trđ </li></ul><ul><li>Giá trị CPƯĐ = (10.000 x 20.000đ) + 10.000 x (20.000đ x 0,13) x 2 </li></ul><ul><li>= 200 trđ + 200 trđ x 0,26 = 252 trđ. </li></ul><ul><li>Giá trị sổ sách 1 CPT = (1.400trđ – 252trđ)/80.000cp = 14.350 đồng/cp </li></ul>Giá trị tài sản thuần của DN
  31. 36. ƯU ĐIỂM ViÖc ph¸t hµnh cæ phiÕu th­êng gióp c«ng ty t¨ng ®­îc vèn ®Çu t­ dµi h¹n mµ kh«ng ph¶i b¾t buéc tr¶ c¸c kho¶n chi phÝ cho viÖc sö dông vèn mét c¸ch cè ®Þnh nh­ ®èi víi c¸c kho¶n tiÒn ®i vay ViÖc ph¸t hµnh thªm cæ phiÕu th­êng lµm t¨ng vèn chñ së h÷u cña c«ng ty tõ ®ã lµm hÖ sè nî gi¶m xuèng gãp phÇn lµm lµnh m¹nh, v÷ng ch¾c t×nh h×nh tµi chÝnh cña c«ng ty Cæ phiÕu th­êng vÒ c¬ b¶n th­êng dÔ ph¸t hµnh h¬n so víi cæ phiÕu ­u ®·i vµ tr¸i phiÕu do tÝnh hÊp dÉn cña nã ®èi víi c¸c nhµ ®Çu t­
  32. 37. cã thÓ g©y bÊt lîi ®èi víi cæ ®«ng th­êng hiÖn hµnh do ph¶i chia sÎ quyÒn kiÓm so¸t c«ng ty cho sè cæ ®«ng míi nµy viÖc ph¸t hµnh cæ phiÕu th­êng ra c«ng chóng sÏ khiÕn c¸c cæ ®«ng th­êng cò ph¶i chia sÎ kho¶n thu nhËp cao nµy cho c¸c cæ ®«ng míi. Chi phÝ ph¸t hµnh cæ phiÕu th­êng nh­ chi phÝ hoa hång cho ng­êi b¶o l·nh, chi phÝ qu¶ng c¸o cao h¬n chi phÝ ph¸t hµnh cæ phiÕu ­u ®·i vµ tr¸i phiÕu Theo c¸ch ®¸nh thuÕ thu nhËp doanh nghiÖp, lîi tøc cæ phiÕu kh«ng ®­îc tÝnh trõ vµo thu nhËp chÞu thuÕ BẤT LỢI
  33. 38. <ul><li>Cổ phiếu ưu đãi là loại chứng khoán có đặc điểm của cả cổ phiếu phổ thông và trái phiếu. </li></ul><ul><li>Cổ phiếu ưu đãi giống cổ phiếu thường ở những điểm: </li></ul><ul><li>Là loại chứng khoán vốn </li></ul><ul><li>Công ty CP không chịu ràng buộc về nghĩa vụ thanh toán. </li></ul><ul><li>Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi phải lấy từ lợi nhuận sau thuế </li></ul>CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI
  34. 39. <ul><li>Cổ phiếu ưu đãi giống trái phiếu ở những đặc điểm: </li></ul><ul><li>Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi thường bị giới hạn về mặt lượng. </li></ul><ul><li>Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi thường không có quyền kiểm soát công ty do không có quyền tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông. </li></ul>CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI
  35. 40. <ul><li>SỰ KHÁC BIỆT CỦA CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI SO VỚI CỔ PHIẾU THƯỜNG, TRÁI PHIẾU: </li></ul><ul><li>Quyền yêu cầu về thu nhập và tài sản </li></ul><ul><li>Rủi ro </li></ul>
  36. 41. CPƯĐ tích luỹ CPƯĐ kh ông tích luỹ là loại CPƯĐ qui định cổ tức năm trước không trả được có thể dồn tích luỹ toàn bộ hay từng phần vào năm sau là loại cổ phiếu mà phần nợ cổ tức không được tích luỹ vào năm sau.
  37. 42. CPƯĐ tham dự CPƯĐ không tham dự là loại CPƯĐ mà cổ đông nắm giữ chúng ngoài việc được hưởng cổ tức ưu đãi theo quy định còn được hưởng thêm phần lợi nhuận phụ trội theo quy định khi công ty làm ăn có lãi cao là loại CPƯĐ mà cổ đông nắm giữ chúng chỉ được hưởng cổ tức ưu đãi cố định, ngoài ra không được hưởng thêm bất cứ phần lợi nhuận nào khác.
  38. 43. <ul><li>CPƯĐ đảm bảo là loại cổ phiếu được người khác đứng ra cam kết bảo lãnh thanh toán nếu như doanh nghiệp phát hành không thanh toán được. </li></ul><ul><li>Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi : là loại cổ phiếu cho phép cổ đông ưu đãi có thể chuyển đổi thành các loại chứng khoán khác. </li></ul>
  39. 44. <ul><li>NHỮNG ƯU ĐIỂM KHI CÔNG TY PHÁT HÀNH CPƯĐ </li></ul><ul><li>- Thø nhÊt; ViÖc ph¸t hµnh cæ phiÕu ­u ®·i gióp cho c«ng ty tr¸nh ®­îc viÖc chia phÇn quyÒn kiÓm so¸t cho cæ ®«ng míi th«ng qua quyÒn biÓu quyÕt. </li></ul><ul><li>- Thø hai; Trong tr­êng hîp c«ng ty gÆp khã kh¨n trong kinh doanh, c«ng ty cã thÓ ho·n tr¶ cæ tøc sang kú sau mµ kh«ng bÞ ®e do¹ ph¸ s¶n. </li></ul><ul><li>- Thø ba; Trong tr­êng hîp c«ng ty thu ®­îc nhiÒu lîi nhuËn, cæ ®«ng cò kh«ng ph¶i chia phÇn lîi nhuËn cao ®ã cho c¸c cæ ®«ng ­u ®·i. </li></ul>
  40. 45. <ul><li>Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn . </li></ul>TRÁI PHIẾU
  41. 46. <ul><li>Mệnh giá của trái phiếu hay còn gọi là giá trị danh nghĩa của trái phiếu, là giá trị được ghi trên trái phiếu, nó xác định tổng số tiền vốn mà trái chủ được nhận tại thời điểm đáo hạn của trái phiếu. </li></ul><ul><li>Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu : Là lãi suất được ghi trên trái phiếu. </li></ul><ul><li>Lãi suất hiện hành là tỷ lệ giữa tiền lãi được trả hàng năm với thị giá của trái phiếu. </li></ul>ĐẶC ĐIỂM CỦA TRÁI PHIẾU
  42. 47. <ul><li>Thời hạn của trái phiếu : Là khoảng thời gian từ ngày phát hành trái phiếu đến ngày người phát hành hoàn trả số tiền gốc. </li></ul><ul><li>Kỳ trả lãi của trái phiếu : Là khoảng thời gian mà người phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu </li></ul><ul><li>Giá phát hành trái phiếu : Là giá bán của trái phiếu vào thời điểm phát hành. </li></ul><ul><li>Khế ước : là bản giao kèo mang tính pháp lý giữa công ty phát hành trái phiếu và người được uỷ quyền về trái phiếu, đại diện cho quyền lợi của trái chủ </li></ul>ĐẶC ĐIỂM CỦA TRÁI PHIẾU
  43. 48. <ul><li>Phân loại trái phiếu theo chủ thể phát hành </li></ul><ul><li>Trái phiếu Chính phủ </li></ul><ul><li>Trái phiếu do Chính quyền địa phương phát hành </li></ul><ul><li>Trái phiếu doanh nghiệp </li></ul>CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU
  44. 49. <ul><li>Phân loại trái phiếu theo lợi tức trái phiếu </li></ul><ul><li>Trái phiếu có lãi suất ổn định : là loại trái phiếu mà lợi tức được xác định theo tỷ lệ % cố định tính theo mệnh giá. </li></ul><ul><li>Trái phiếu chiết khấu: Loại trái phiếu này không trả lãi hàng năm nhưng được bán với giá thấp hơn mệnh giá. Khi đáo hạn được nhận lại vốn gốc bằng mệnh giá của trái phiếu. </li></ul><ul><li>Trái phiếu lãi suất thả nổi : Là loại trái phiếu mà lãi suất của trái phiếu biến động với sự thay đổi của lãi suất chung trên thị trường </li></ul>CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU
  45. 50. <ul><li>Phân loại trái phiếu theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành </li></ul><ul><li>Trái phiếu bảo đảm : là loại trái phiếu mà người phát hành dùng tài sản có giá trị làm vật đảm bảo cho việc phát hành. </li></ul><ul><li>Trái phiếu không có đảm bảo : là loại trái phiếu phát hành không có tài sản đảm bảo mà chỉ được đảm bảo bằng uy tín của người phát hành </li></ul>CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU
  46. 51. <ul><li>Phân loại trái phiếu dựa vào hình thức trái phiếu </li></ul><ul><li>- Trái phiếu vô danh: là loại trái phiếu không ghi tên của người mua trên trái phiếu và trong sổ sách của người phát hành. Người nắm giữ trái phiếu là người được hưởng quyền lợi. </li></ul><ul><li>- Trái phiếu ghi danh : là loại trái phiếu có ghi tên người mua trên trái phiếu và trong sổ sách của người phát hành. </li></ul>CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU
  47. 52. <ul><li>Lîi tøc tr¸i phiÕu ®­îc giíi h¹n ë møc ®é nhÊt ®Þnh. </li></ul><ul><li>Chi phÝ ph¸t hµnh tr¸i phiÕu thÊp h¬n chi phÝ ph¸t hµnh cæ phiÕu th­êng vµ cæ phiÕu ­u ®·i. </li></ul><ul><li>Khi ph¸t hµnh tr¸i phiÕu, nh÷ng chñ së h÷u doanh nghiÖp kh«ng ph¶i ph©n chia quyÒn kiÓm so¸t doanh nghiÖp cho c¸c tr¸i chñ </li></ul><ul><li>Lîi tøc tr¸i phiÕu (l·i tr¸i phiÕu) ®­îc tÝnh vµo chi phÝ khi x¸c ®Þnh thuÕ thu nhËp doanh nghiÖp. </li></ul><ul><li>ViÖc t¨ng vèn b»ng ph¸t hµnh tr¸i phiÕu gióp doanh nghiÖp cã thÓ chñ ®éng ®iÒu chØnh c¬ cÊu vèn mét c¸ch linh ho¹t </li></ul>ƯU ĐIỂM KHI DN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
  48. 53. <ul><li>Doanh nghiÖp cã nghÜa vô ph¶i tr¶ lîi tøc tr¸i phiÕu cho c¸c tr¸i chñ ®óng kú h¹n. </li></ul><ul><li>ViÖc t¨ng vèn cña doanh nghiÖp th«ng qua ph¸t hµnh tr¸i phiÕu cã thÓ dÉn ®Õn hÖ sè nî cña doanh nghiÖp t¨ng cao </li></ul><ul><li>Ph¸t hµnh tr¸i phiÕu lµ vay nî cã kú h¹n hoµn tr¶, do vËy doanh nghiÖp ph¶i lo bè trÝ viÖc tr¶ nî tiÒn vay ®óng kú h¹n </li></ul>HẠN CHẾ KHI DN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
  49. 54. <ul><li>YÕu tè doanh thu vµ lîi nhuËn cÇn ®­îc xem xÐt kü l­ìng. </li></ul><ul><li>HÖ sè nî còng lµ mét yÕu tè quan träng cÇn ®­îc xem xÐt . </li></ul><ul><li>Xu h­íng biÕn ®éng cña l·i suÊt thÞ tr­êng trong t­¬ng lai lµ yÕu tè cÇn ®­îc tÝnh ®Õn </li></ul><ul><li>QuyÒn kiÓm so¸t doanh nghiÖp còng lµ yÕu tè cÇn c©n nh¾c. </li></ul>MỘT SỐ YẾU TỐ DN CẦN CÂN NHẮC KHI PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
  50. 55. <ul><li>Rñi ro vÒ l·i suÊt thÞ tr­êng </li></ul><ul><li>Rñi ro tÝn dông </li></ul><ul><li>Rñi ro l¹m ph¸t </li></ul><ul><li>Rñi ro vÒ tû gi¸ </li></ul><ul><li>Rñi ro thanh lý </li></ul>NHỮNG TIỀM ẨN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU
  51. 56. <ul><li>Chứng khoán phái sinh là loại chứng khoán được phát hành chủ yếu trên cơ sở các loại chứng khoán đã có như cổ phiếu , trái phiếu nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro, bảo toàn nguồn vốn đầu tư và thu lợi nhuận . </li></ul>CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
  52. 57. <ul><li>Hợp đồng tương lai : là loại hợp đồng trong đó có sự thoả thuận giữa các bên ký hợp đồng về những nghĩa vụ mua bán tài sản mà các bên phải thực hiện theo mức giá đã được xác định trong tương lai mà không phụ thuộc vào giá cả của thị trường tại thời điểm tương lai đó </li></ul>CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
  53. 58. <ul><li>Quyền chọn : quyền chọn là một hợp đồng cho phép người nắm giữ nó được mua hoặc được bán một khối lượng nhất định hàng hoá tại một mức giá xác định và trong một thời hạn nhất định </li></ul><ul><li>+ Quyền chọn mua : Người mua quyền chọn trả một khoản tiền (gọi là phí quyền chọn) cho người bán </li></ul><ul><li>+ Quyền chọn bán : Người nắm giữ một lượng tài sản mua phí quyền chọn bán của nhà cung cấp quyền chọn bán để đảm bảo rằng tài sản của mình sẽ chắc chắn được bán ở một mức giá nhất định trong tương lai. </li></ul>CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

×