Thu tuc hai quan dien tu hàng thuong mai

871 views
754 views

Published on

TÀI LIỆU TẬP HUẤN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI (MẬU DỊCH).

http://www.vietxnk.com/

http://damvietxnk.weebly.com/

http://www.youtube.com/watch?v=W5xE6u6dWz0

Thủ tục hải quan điện tử hàng mậu dịch.

Published in: Education
0 Comments
7 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
871
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
51
Comments
0
Likes
7
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • 09/09/13
  • 09/09/13
  • Thu tuc hai quan dien tu hàng thuong mai

    1. 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XNK THƯƠNG MẠI
    2. 2. Khai hải quan điện tử • Tạo thông tin tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá và các thông tin về hồ sơ HQ theo đúng các tiêu chí, định dạng. • Gửi thông tin đến CQHQ • Lưu ý: - Phải khai tất cả các thông tin giấy phép, C/O, giấy nộp tiền thuế, giấy đăng ký kiểm tra chất lượng… - Đại lý hải quan phải khai rõ nội dung uỷ quyền • Thời hạn khai: theo quy định tại khoản 1, 2 - Điều 18 Luật Hải quan. • Chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm CQHQ chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan.
    3. 3. Hồ sơ hải quan điện tử • Hồ sơ hải quan điện tử: + Tờ khai hải quan điện tử + Các chứng từ khác • Có thể ở dạng chứng từ giấy, chứng từ điện tử, chứng từ chuyển đổi từ chứng từ giấy sang dạng điện tử hoặc ngược lại • Tờ khai HQĐT và các chứng từ điện tử khác phải có nội dung, định dạng các chỉ tiêu thông tin theo quy định của Bộ Tài chính • Trường hợp nộp hồ sơ giấy thì thực hiện theo Điều 11 Thông tư số 194/2010/TT-BTC
    4. 4. Hồ sơ hải quan điện tử • Hồ sơ hải quan ở dạng điện tử hoặc chuyển đổi có giá trị để làm TTHQĐT như chính chứng từ đó ở dạng giấy. • Hồ sơ HQĐT lưu giữ tại Hệ thống TQĐT có giá trị pháp lý để làm thủ tục hải quan và xử lý các tranh chấp. • Cấp lại TKHQĐT in đã bị thất lạc: Chi cục HQ nơi đăng ký tờ khai in tờ khai từ Hệ thống, xác nhận. Thủ tục như sao y TKHQ.
    5. 5. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký TKHQĐT • Hệ thống tự động thực hiện. • Không chấp nhận TKHQĐT: Hệ thống TQĐT gửi Thông báo từ chối TKHQĐT; nêu rõ lý do; hướng dẫn NKHQ thực hiện. • Chấp nhận TKHQĐT: Hệ thống TQĐT cấp số tờ khai và phân luồng về hình thức kiểm tra
    6. 6. Phân luồng tờ khai 1. Luồng xanh: • Luồng xanh: Chấp nhận thông tin TKHQĐT, cho phép thông quan • Luồng xanh có điều kiện: Chấp nhận thông tin TKHQĐT, cho phép thông quan với điều kiện phải nộp/xuất trình giấy phép, C/O, giấy nộp tiền, giấy miễn giảm thuế, giấy quản lý chuyên ngành 2. Luồng vàng: Nộp hồ sơ giấy để kiểm tra 3. Luồng đỏ: Nộp hồ sơ giấy và xuất trình hàng hóa để kiểm tra
    7. 7. Luồng xanh 1. Trách nhiệm Người khai HQ: • In TKHQĐT đã được CQHQ chấp nhận “ Thông quan” ; ký tên, đóng dấu TKHQĐT bản in • Xuất trình TKHQĐT bản in đã được chấp nhận “Thông quan” và hàng hóa tại khu vực giám sát HQ để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp thủ tục • Nếu có nhu cầu thì đến CQHQ xác nhận “Thông quan”
    8. 8. Luồng xanh 2. Trách nhiệm cơ quan hải quan: • Cho phép thông quan trên Hệ thống TQĐT • Nếu DN có nhu cầu thì CQHQ xác nhận Thông quan trên TKHQĐT bản in. Khi xác nhận, CCHQ đối chiếu với Hệ thống TQĐT. • Rà soát lại ngay trong ngày thông tin TKHQĐT trên Hệ thống TQĐT(Chính sách quản lý XNK)
    9. 9. Luồng xanh có điều kiện 1. Trách nhiệm người khai HQ: • In TKHQĐT đã được CQHQ chấp nhận Thông quan; ký tên, đóng dấu TKHQĐT bản in • Xuất trình tại CQHQ: 01 TKHQĐT bản in và nộp/xuất trình giấy phép, C/O, giấy nộp tiền, giấy miễn giảm thuế, giấy quản lý chuyên ngành • Nhận lại 01 TKHQĐT đã xác nhận thông quan • Xuất trình TKHQĐT bản in đã có xác nhận thông quan và hàng hóa tại khu vực giám sát HQ để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp thủ tục
    10. 10. Luồng xanh có điều kiện 2. Trách nhiệm cơ quan hải quan: • Tiếp nhận, kiểm tra đối chiếu các chứng từ do NKHQ nộp, xuất trình với thông tin đã khai • Nếu phù hợp, cho phép thông quan trên Hệ thống TQĐT và Xác nhận Thông quan trên TKHQĐT bản in. Khi xác nhận, CCHQ đối chiếu với Hệ thống TQĐT. • Nếu không phù hợp: Chuyển sang kiểm tra toàn bộ hồ sơ hoặc kiểm tra hồ sơ và hàng hóa. • Photo TKHQĐT lưu với các chứng DN nộp • Trả DN 01 TKHQĐT
    11. 11. Luồng vàng 1. Trách nhiệm Người khai hải quan: • Nộp, xuất trình 02 TKHQĐT bản in; 02 tờ khai trị giá cùng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan • Nhận 01 TKHQĐT bản in đã có xác nhận “Thông quan”, 01 tờ khai trị giá và 01 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy • Xuất trình TKHQĐT bản in đã có xác nhận thông quan và hàng hóa tại khu vực giám sát HQ để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp thủ tục
    12. 12. Luồng vàng 2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan: • Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ giấy và cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống TQĐT • In 02 phiếu ghi kết quả kiểm tra, ký tên, đóng dấu công chức và yêu cầu NKHQ ký vào Phiếu • Nếu phù hợp, cho phép thông quan trên Hệ thống TQĐT và Xác nhận Thông quan trên TKHQĐT bản in. • Nếu không phù hợp: Xử lý theo quy định • Trả DN 01 TKHQĐT, 01 Tờ khai trị giá; 01 Phiếu kiểm tra hồ sơ giấy. • Trường hợp cần kiểm tra hàng hóa thì đề xuất chuyển Luồng đỏ
    13. 13. Luồng đỏ 1. Trách nhiệm Người khai hải quan: • Nộp, Xuất trình 02 TKHQĐT bản in, 02 tờ khai trị giá và toàn bộ các chứng từ thuộc hồ sơ HQ • Xuất trình hàng hóa để kiểm tra • Nhận 01 TKHQĐT bản in đã có xác nhận “Thông quan”; 01 tờ khai trị giá; 01 phiếu kiểm tra chứng từ giấy; 01 phiếu kiểm tra thực tế hàng hóa. • Xuất trình TKHQĐT bản in đã có xác nhận thông quan và hàng hóa tại khu vực giám sát HQ để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp thủ tục
    14. 14. Luồng đỏ 2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan: • Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giấy. • Kiểm tra thực tế hàng hóa • Cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống TQĐT; In 02 phiếu kiểm tra hồ sơ giấy, 02 phiếu kiểm tra hàng hóa; ký tên, đóng dấu công chức và yêu cầu NKHQ ký vào phiếu • Nếu phù hợp, cho phép thông quan trên Hệ thống TQĐT và Xác nhận Thông quan trên TKHQĐT bản in. • Nếu không phù hợp: Xử lý theo quy định • Trả DN 01 TKHQĐT, 01 Tờ khai trị giá; 01 Phiếu kiểm tra hồ sơ giấy; 01 phiếu kiểm tra hàng hóa
    15. 15. Đưa hàng hóa về bảo quản 1. Các trường hợp: • Hàng hóa phải giám định để xác định có được XK, NK hay không • Hàng hóa chưa có kết quả kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng 2. Thủ tục: • Chủ hàng có yêu cầu thì được đưa về bảo quản (phải đáp ứng điều kiện giám sát HQ) • Chi cục trưởng quyết định cho đưa về bảo quản trên Hệ thống TQĐT • Công chức xác nhận trên TKHQĐT in.
    16. 16. Giải phóng hàng 1. Trường hợp: Hàng hóa được phép XK, NKnhưng phải xác định giá, trưng cầu giám định, phân tích phân loại để xác định chính xác số thuế phải nộp 2. Thủ tục: • Chi cục trưởng quyết định cho Giải phóng hàng trên Hệ thống TQĐT • Công chức xác nhận trên TKHQĐT in.
    17. 17. Thông quan hàng hóa 1. Các trường hợp: • Hàng hóa được thông quan sau khi đã làm xong thủ tục hải quan. • Thiếu một số chứng từ nhưng được cơ quan Hải quan đồng ý • Hàng hóa được ân hạn nộp thuế, bảo lãnh 2. Thẩm quyền: • Luồng xanh: Hệ thống quyết định thông quan theo tiêu chí QLRR do CQHQ cập nhật. • Luồng vàng, Luồng đỏ: Công chức kiểm tra hồ sơ, hàng hóa quyết định thông quan.
    18. 18. Thông quan hàng hóa 3. Xác nhận thông quan: • Xác nhận trên TKHQĐT in; Cập nhật Hệ thống TQĐT • Luồng xanh: Công chức được phân công xác nhận • Luồng vàng, Luồng đỏ: Công chức kiểm tra xác nhận
    19. 19. Giám sát hàng hóa 1. Trách nhiệm của người khai hải quan • Xuất trình 01 TKHQĐT in có chữ ký, con dấu của NKHQ (đã được quyết định hay xác nhận Thông quan) và Các chứng từ chứng minh hàng hóa đã đưa vào khu vực giám sát hải quan do cơ quan kinh doanh cảng cấp • Xuất trình hàng hóa (XK: Khi có yêu cầu) • Nhận lại 01 TKHQĐT in đã có xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan”
    20. 20. Giám sát hàng hóa 2. Trách nhiệm hải quan giám sát • Thực hiện việc giám sát hàng hóa • Kiểm tra hiệu lực của TKHQĐT • Đối chiếu nội dung TKHQĐT in với Hệ thống TQĐT • Phù hợp: Cập nhật vào Hệ thống giám sát; Xác nhận vào TKHQĐT in: “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan”; Trả TKHQ cho NKHQ • Nếu cửa khẩu chưa kết nối với Hệ thống TQĐT: đối chiếu nội dung TKHQĐT in có xác nhận của Chi cục HQ nơi đăng ký TKHQ
    21. 21. Quy trình TTHQĐT (CŨ) THEO QĐ2396 Doanh nghiệp Chi cục Hải quan Khai báo B4. Xác nhận đã thông quan điện tử/ giải phóng hàng/ đưa hàng hóa về bảo quản B4. Xác nhận đã thông quan điện tử/ giải phóng hàng/ đưa hàng hóa về bảo quản Nộp chứng từ điện tử Nộp chứng từ điện tử Xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát HQ Chấp nhận thông quan Xuất trình, nộp chứng từ giấy Xuất trình, nộp chứng từ giấy Xuất trình, nộp chứng từ giấy và hàng hóa để kiểm tra Xuất trình, nộp chứng từ giấy và hàng hóa để kiểm tra Hệ thống Xử lý dữ liệu điện tử HQ Hệ thống Xử lý dữ liệu điện tử HQ B1. Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai B1. Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai Kiểm tra chứng từ giấy Kiểm tra chứng từ giấy B3. Kiểm tra thực tế hàng hóa B3. Kiểm tra thực tế hàng hóa B5. Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ B5. Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ Kiểm tra chứng từ điện tử Kiểm tra chứng từ điện tử B6. Phúc tập hồ sơ B6. Phúc tập hồ sơ B2. Kiểm tra hồ sơ hải quan XK NK
    22. 22. Quy trình TTHQĐT theo QĐ 3046 Doanh nghiệp Chi cục Hải quan Khai báo B4. Xác nhận đã thông quan điện tử, quản lý hoàn chỉnh hồ sơ B4. Xác nhận đã thông quan điện tử, quản lý hoàn chỉnh hồ sơ Chấp nhận thông quan có điều kiện Chấp nhận thông quan có điều kiện Xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát HQ Chấp nhận thông quan Xuất trình, nộp chứng từ giấy Xuất trình, nộp chứng từ giấy Xuất trình, nộp chứng từ giấy và hàng hóa để kiểm tra Xuất trình, nộp chứng từ giấy và hàng hóa để kiểm tra B1. Hệ thống tiếp nhận, kiểm tra, cấp số tờ khai và phân luồng B1. Hệ thống tiếp nhận, kiểm tra, cấp số tờ khai và phân luồng B2. Kiểm tra hồ sơ hải quan B2. Kiểm tra hồ sơ hải quan B3. Kiểm tra thực tế hàng hóa B3. Kiểm tra thực tế hàng hóa B5. Phúc tập hồ sơ B5. Phúc tập hồ sơ XK NK
    23. 23. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung 1. Các trường hợp: 1.1. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc trước khi quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa 1.2. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung khi hàng hóa đã được Thông quan, trong 60 ngày kể từ ngày đăng ký TKHQ và không liên quan đến việc thực hiện chính sách quản lý XNK, chính sách thuế. 1.3. Khai bổ sung trong 60 ngày, kể từ ngày đăng ký TKHQ đối với các nội dung có sai sót gây ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp 1.4. Khai bổ sung ngoai 60 ngày: NKHQ bị xử phạt VPHC
    24. 24. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung 2. Thủ tục sửa chữa, khai bổ sung 2.1. Trách nhiệm người khai hải quan: • NKHQ tạo thông tin sửa chữa, bổ sung trên TKHQĐT, nêu rõ lý do sửa chữa, bổ sung; gửi đến CQHQ • Khi có yêu cầu của CQHQ thì NKHQ nộp/xuất trình hồ sơ giấy. • Các trường hợp phải có TKHQĐT bổ sung: CQHQ đã xác nhận: - Hàng đã qua khu vực giám sát HQ - Thông quan ; Giải phóng hàng; Đưa hàng hóa về bảo quan - Cho phép hàng hóa chuyển cửa khẩu
    25. 25. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung 2. Thủ tục sửa chữa, khai bổ sung 2.2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan: • Kiểm tra thông tin khai sửa chữa, bổ sung • Chấp nhận cho phép sửa chữa, bổ sung • Hoặc Kiểm tra hồ sơ giấy trước khi quyết định cho phép sửa chữa, khai bổ sung • Hồ sơ khai bổ sung được in ra chứng từ giấy, CQHQ kiểm tra, xác nhận, trả cho NKHQ 01 bản • Thời hạn xử lý: - Sửa chữa, khai bổ sung trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa: 08 giờ - Hàng hóa đã thông quan: 05 ngày • Thẩm quyền: Chi cục trưởng
    26. 26. Hủy tờ khai hải quan 1. Các trường hợp: • Quá 15 ngày đăng ký TKHQĐT mà không xuất trình hồ sơ trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ • Quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký TKHQĐT mà chưa xuất trình hàng hóa phải kiểm tra thực tế để CQHQ kiểm tra • Quá 15 ngày đăng ký TKHQĐT, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng NK đến cửa khẩu nhập hoặc hàng XK chưa chịu sự giám sát của CQHQ • TKHQĐT đã được đăng ký nhưng không tiếp tục thực hiện được thủ tục hải quan do sự cố • NKHQ đề nghị hủy TKHQ đã đăng ký (Khai nhiều TK cho một lượng hàng, TKXK đã có hàng hóa chịu sự giám sát HQ nhưng không XK, TK đăng ký sai loại hình)
    27. 27. Hủy tờ khai hải quan 2. Thủ tục hủy tờ khai 2.1. Trách nhiệm người khai hải quan: • Tạo thông tin hủy tờ khai theo đúng khuôn dạng, nêu rõ lý do, gửi đến CQHQ • Nộp 01 TKHQĐT bản in; các phụ lục tờ khai, các bản kê, và phiếu kiểm tra hồ sơ giấy, phiếu kiểm tra hàng hóa (nếu có) trong trường hợp TKHQĐT in đã được xác nhận: - Hàng đã qua khu vực giám sát - Thông quan; Giải phóng hàng; Đưa hàng hóa về bảo quản - Cho phép chuyển cửa khẩu
    28. 28. Hủy tờ khai hải quan 2. Thủ tục hủy tờ khai 2.2. Trách nhiệm cơ quan hải quan: • Kiểm tra dữ liệu tờ khai hủy, thực hiện hủy trên hệ thống • Tờ khai đã xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát”; “Thông quan”; “Giải phóng hàng”; “Đưa hàng hóa về bảo quản”; “Hàng chuyển cửa khẩu” thì công chức gạch chéo, ghi ngày, ký tên, đóng dấu công chức • Tự hủy tờ khai và phản hồi cho NKHQ đối với trường hợp quá 15 ngày kể từ ngày hết hạn tờ khai mà người khai hải quan không đề nghị hủy (Không xuất trình hồ sơ, hàng hóa để kiểm tra) • Thẩm quyền: Chi cục trưởng
    29. 29. Quy định về chuyển cửa khẩu 1. Hàng hóa chuyển cửa khẩu • Hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu • Hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu • Hàng hóa nhập khẩu được chuyển cửa khẩu (Điều 19-TT196) • Hàng hóa NK được CCK quy định tại điểm c1, điểm c2, điểm c3, điểm c4 và điểm c9 khoản 1 Điều 19- TT 196 phải thực hiện TTHQĐT tại Chi cục HQ thuộc Cục HQ tỉnh, TP quản lý địa điểm hàng hóa chuyển đến
    30. 30. Quy định về chuyển cửa khẩu 2. Đăng ký, quyết định chuyển cửa khẩu • Khi khai TTHQĐT thì NKHQ khai thông tin Đề nghị chuyển cửa khẩu trên Hệ thống • LĐCC phê duyệt cho phép chuyển cửa khẩu trên Hệ thống và phản hồi thông tin cho NKHQ • Nội dung cho phép CCK được thể hiện tại “Thông báo hướng dẫn làm TTHQĐT” trên Hệ thống và trên TKHQĐT in.
    31. 31. Quy định về chuyển cửa khẩu 3. Giám sát hàng hóa chuyển cửa khẩu • Hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa không phải niêm phong hải quan. • Hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra thực tế thì phải được chứa trong công ten nơ, hoặc trong các loại phương tiện vận tải đáp ứng được yêu cầu niêm phong hải quan.
    32. 32. Cơ sở để xác định hàng hóa đã XK 1. Đường biển (cả hàng qua CFS): TKXK đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát, vận đơn 2. Đường hàng không, đường sắt: TKXK đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát, chứng từ vận chuyển. 3. Đường bộ, đường sông, cảng chuyển tải, khu chuyển tải, hàng hóa cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh hoặc hàng hóa XK được vận chuyển cùng với hành khách xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không (không có vận đơn): TKXK đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát.
    33. 33. Cơ sở để xác định hàng hóa đã XK 4. Hàng hóa nội địa bán vào khu PTQ: TKXK đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát. 5. Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã được xác nhận thông quan.
    34. 34. Cơ sở để xác định hàng hóa đã XK 6. Hàng hóa XK của DNCX: a) XK ra nước ngoài, XK vào kho ngoại quan thực hiện theo các khoản 1, khoản 2, khoản 3 nêu trên b) DNCX mua bán, gia công với nội địa; với DNCX khác cùng hoặc không cùng KCX: • Trường hợp không bố trí HQ Giám sát hoặc DNCX này XK cho DNCX khác cùng KCX: TKXK đã được xác nhận thông quan • Trường hợp có bố trí HQ giám sát: TKXK đã được xác nhận thông quan và xác nhận của HQ giám sát.
    35. 35. Khái niệm • Thủ tục hải quan điện tử: là TTHQ trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về TTHQ giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
    36. 36. Khái niệm • Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: là hệ thống thông tin do TCHQ quản lý để thực hiện TTHQĐT • Hệ thống khai hải quan điện tử: là hệ thống thông tin phục vụ cho người khai HQ khai và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của CQHQ trong quá trình thực hiện TTHQĐT
    37. 37. Quyền của người khai HQĐT • Được ưu tiên thực hiện TTHQ trước • Khai, đăng ký TKHQĐT trong 24/7; Ngày nghỉ thì được phản hồi kết quả chậm nhất 04 giờ kể từ thời điểm bắt đầu ngày làm việc kế tiếp. • Được sử dụng chứng từ in ra từ Hệ thống (có đóng dấu và chữ ký của NKHQ) đối với lô hàng luồng xanh để làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường • Nộp LPHQ cho từng tờ khai hoặc theo tháng • Được CQHQ cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ HQĐT thông qua Hệ thống XLDLĐTHQ
    38. 38. Nghĩa vụ của người khai HQĐT • Lưu giữ chứng từ điện tử; cung cấp các chứng từ điện tử cho CQHQ để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra. • NKHQ phải ký tên, đóng dấu vào các chứng từ và chịu trách nhiệm truớc pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ in ra từ hệ thống • Phải sử dụng chữ ký số • Đáp ứng các điều kiện về CNTT và kỹ năng khai HQĐT
    39. 39. Điều kiện về người khai HQ • MMTB CNTT, đường truyền, phần mềm khai báo tương thích chuẩn HQ • Đã được đào tạo về khai hải quan • Nếu không đáp ứng các điều kiện trên thì phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
    40. 40. Sử dụng chữ ký số • NKHQ phải sử dụng chữ ký số công cộng • Trước khi sử dụng chữ ký số hoặc khi có thay đổi thì NKHQ phải đăng ký chữ ký số với CQHQ thông qua Cổng thông tin điện tử TCHQ • Chữ ký số được sử dụng trên phạm vi toàn quốc.
    41. 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hải quan 1.Theo: • Điều 27 Luật Hải quan; • Luật Quản lý thuế; • Luật Giao dịch điện tử và Nghị định số 27/2007/NĐ-CP 2. Xây dựng, quản lý, vận hành HTTQĐT 3. Tuyên truyền, hỗ trợ, đào tạo, hướng dẫn người khai hải quan.
    42. 42. Phạm vi áp dụng • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa; • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài; • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất; • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư;
    43. 43. Phạm vi áp dụng • Hàng hóa kinh doanh theo phương thức TNTX; • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ; • Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại; • Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả; • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu; • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan; • Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan.
    44. 44. Căn cứ pháp lý • Luật Hải quan ngày 29/ 6/2001 • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005 • Luật giao dịch điện tử - 29/11/2005 • Nghị định 87/2012/NĐ-CP - 23/10/2012 • Thông tư 196/2012/TT-BTC-15/11/2012
    45. 45. CỤC HẢI QUAN TP. HỒ CHÍ MINH Xin trân trọng cảm ơn !

    ×