Your SlideShare is downloading. ×
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN

5,492

Published on

MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN . (HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN) http://www.vietxnk.com/ …

MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN . (HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN) http://www.vietxnk.com/
http://www.youtube.com/watch?v=wH3o9sX8rrg
Phần I. Giảm tần suất khai thuế TNCN.
Phần II. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp.
Phần III. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Phần IV. Quản lý thu thuế TNCN đối với hộ khoán.
Phần V. Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với hộ cho thuê tài sản.

Hướng dẫn quyết toán khai thuế thu nhập cá nhân - thuế TNCN

Published in: Education
0 Comments
4 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
5,492
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
39
Comments
0
Likes
4
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN . (HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN) . Người trình bày: Tạ Thị Phương Lan Phó vụ trưởng - Vụ Thuế TNCN - TCT ĐT: 04.22212031 - Email: tplan@gdt.gov.vn TP. HCM, tháng 01 năm 2014 http://www.vietxnk.com/
  • 2. CĂN CỨ PHÁP LÝ - Luật sửa đổi, bổ sung Luật QLT ngày 20/11/2012 (số 21/2012/QH12) - Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của CP - Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của BTC.
  • 3. NỘI DUNG TRÌNH BÀY Phần I. Giảm tần suất khai thuế TNCN Phần II. Khai thuế đối với một số trường hợp Phần III. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế Phần IV. Quản lý thu thuế đối với hộ khoán Phần V. Quản lý thu thuế đối với hộ cho thuê tài sản
  • 4. PHẦN I: GIẢM TẦN SUẤT KHAI THUẾ TNCN 1. Đối với cá nhân thuộc diện khai thuế trực tiếp với CQT: Cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế thực hiện khai thuế theo quý (trước đây khai theo tháng).
  • 5. PHẦN I: GIẢM TẦN SUẤT KHAI THUẾ TNCN 2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập: - Nâng mức thuế TNCN khấu trừ trong tháng từ 5 trđ lên 50 trđ (của ít nhất một loại tờ khai thuế TNCN). - Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì khai thuế TNCN theo quý, không phụ thuộc vào mức khấu trừ thuế TNCN trong tháng nhỏ hơn hay từ 50 trđ trở lên.
  • 6. PHẦN II: HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP 1. Hướng dẫn mới về khai thuế đ/v tổ chức trả thu nhập như: các DN BH, C.ty QL Quỹ hưu trí tự nguyện, DN bán hàng đa cấp, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú (do có quy định mới về trách nhiệm khấu trừ và thuế suất nên việc khai thuế có nhiều điểm khác so với trước đây)
  • 7. PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP 2. Hướng dẫn một số trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN: - Cá nhân có thuế phải nộp < thuế đã nộp mà không có yêu cầu hoàn/bù trừ thuế vào kỳ sau. - Cá nhân KD chỉ có một nguồn thu nhập từ KD nộp thuế khoán. - Cá nhân chỉ có TN từ cho thuê nhà, QSD đất đã nộp thuế theo KK tại nơi có nhà, quyền sử dụng đất cho thuê (* Lưu ý: không áp dụng đ/v thuê TS khác).
  • 8. PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP - Cá nhân có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03 tháng tại một đơn vị mà có thêm TN vãng lai ở các nơi khác b.quân tháng không quá 10 trđ, đã khấu trừ thuế 10% nếu không có yêu cầu thì không QT đ/v TN này. - Cá nhân có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03 tháng tại một đơn vị mà có thêm TN từ cho thuê nhà, cho thuê QSD đất có DT b.quân tháng không quá 20trđ, đã nộp thuế tại nơi cho thuê nếu không có yêu cầu thì không QT đ/v TN này.
  • 9. PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP 3. Hướng dẫn về việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN - Trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế + Cá nhân chỉ có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03 tháng tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế, kể cả không làm đủ 12 tháng trong năm.
  • 10. PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP + Cá nhân có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03 tháng tại một đơn vị, đồng thời có TN vãng lai bquân tháng không quá 10 trđ đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% hoặc 20% nếu không có yêu cầu QT đ/v TN vãng lai thì được ủy quyền QT. + Cá nhân có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03 tháng tại một nơi, đồng thời có thêm TN cho thuê nhà, cho thuê QSD đất có DT b.quân tháng không quá 20 trđ đã nộp thuế tại nơi cho thuê nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập từ cho thuê này thì được ủy quyền QT.
  • 11. PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP -Trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế TNCN + Cá nhân chỉ có TN vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% hoặc 20% (kể cả trường hợp có TN tại một nơi) không được uỷ quyền QT. + Cá nhân có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03 tháng tại một nơi, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) theo tỷ lệ 10% hoặc 20% thì cá nhân không được ủy quyền QT.
  • 12. PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP + Cá nhân vừa có TN từ TLTC theo HĐLĐ từ 03 tháng tại một nơi; vừa có TN vãng lai b.quân tháng không quá 10 trđ đã khấu trừ thuế; vừa có TN từ cho thuê nhà, QSD đất có DT b.quân tháng không quá 20 trđ đã nộp thuế tại nơi cho thuê thì không được ủy quyền QT.
  • 13. PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP 4. Hướng dẫn khai thuế đối với một số trường hợp - Đ/v TN từ ĐTV (phần tăng thêm của giá trị vốn góp, lợi tức ghi tăng vốn, .. là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập (khi giải thể DN, tổ chức lại DN hoặc khi rút vốn.) - Đ/v TN từ c.nhượng vốn góp là thời điểm HĐ c.nhượng có hiệu lực. Cá nhân chuyển nhượng vốn góp phải khai thuê khi chuyển nhượng, không phân biệt có phát sinh thu nhập hay không. Trường hợp DN nộp thuế thay cho cá nhân c.nhượng thì thời điểm khai thuế là thời điểm DN làm thủ tục c.nhượng.
  • 14. PHẦN II:HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP - Cá nhân không cư trú chuyển nhượng vốn góp không phải khai thuế như trước đây, mà tổ chức, cá nhận nhận chuyển nhượng có trách nhiệm khấu trừ thuế và khai thuế. - Đ/v thừa kế, quà tặng là thời điểm xác định làm thủ tục đăng ký QSH, QSD TS thừa kế, quà tặng.
  • 15. PHẦN III: NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN 1. Đối với cá nhân có TN từ TLTC - Đ/v cá nhân trực tiếp khai thuế: Nơi nộp hồ sơ QT là CQT nơi cá nhân khai thuế trong năm. - Đ/v cá nhân thuộc diện tự QT (không được uỷ quyền) + Cá nhân đã tính giảm trừ bản thân tại đâu thì QT tại CQT quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó; trường hợp thay đổi nơi làm việc trong năm thì là nơi cuối cùng; trường hợp tại nơi cuối cùng không tính giảm trừ cho bản thân thì QT tại CCT nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú).
  • 16. PHẦN III: NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN + Trường hợp trong năm chưa tính giảm trừ bản thân ở bất cứ nơi nào thì QT tại CCT nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú). - Đ/v cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng: QT tại CCT nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú). - Đ/v cá nhân tại thời điểm QT không làm việc tại nơi nào thì QT tại CCT nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú).
  • 17. PHẦN III: NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN 2. Đối với cá nhân có thu nhập từ KD - Trường hợp cá nhân KD tại một nơi thì QT CCT quản lý nơi KD. Trường hợp thay đổi nơi KD trong năm thì QT tại CCT quản lý nơi kinh doanh cuối cùng. - Trường hợp cá nhân KD ở nhiều nơi thì nơi QT CCT nơi đầu tiên cấp mã số thuế. - Cá nhân làm đại lý BH, XS, bán hàng ĐC có ĐKKD thì QT tại CCT nơi đăng ký KD - Cá nhân làm đại lý BH, XS, bán hàng ĐC không ĐKKD thì QT tại CCT nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú).
  • 18. PHẦN IV: QUẢN LÝ THU THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KHOÁN Xác định TNCT đ/v hộ khoán có s.dụng hoá đơn - Trường hợp s.dụng HĐ quyển, nếu DT hoá đơn > DT khoán thì ngoài thuế khoán phải nộp, còn phải nộp bổ sung thuế TNCN trên DT cao hơn doanh thu khoán. - Trường hợp s.dụng HĐ do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 10% tính trên TNCT từng lần phát sinh.
  • 19. PHẦN V: QUẢN LÝ THU THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KHOÁN - Trường hợp hộ khoán s.dụng HĐ quyển có yêu cầu hoàn thuế thì DT tính thuế của năm được x.định như sau: + Nếu DT trên HĐ < DT khoán thì tính theo DT khoán. + Nếu DT trên HĐ > DT khoán thì tính theo DT trên HĐ
  • 20. PHẦN V: HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI SẢN 1. Nguyên tắc khai thuế - Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. - Hộ, cá nhân có tài sản cho thuê được lựa chọn một trong hai hình thức khai thuế GTGT và thuế TNCN theo Quý hoặc theo từng hợp đồng phát sinh.
  • 21. PHẦN V: HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI SẢN 2. Khai thuế theo quý - Hộ, cá nhân có tài sản cho thuê thực hiện khai thuế GTGT, TNCN theo quý và tính giảm trừ gia cảnh theo thực tế phát sinh của từng quý. - Doanh thu khai thuế trong quý là doanh thu phát sinh trong quý theo thời hạn thuê trên hợp đồng. Trường hợp trong quý không phát sinh doanh thu thì hộ, cá nhân không phải khai thuế.
  • 22. PHẦN V: HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI SẢN - Thu nhập chịu thuế TNCN được ấn định căn cứ vào Biểu tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế TNCN. 3. Khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh - Trường hợp HĐ có kỳ hạn thanh toán từ 01 năm trở xuống thì khai và nộp thuế GTGT, TNCN theo từng lần thanh toán và QT nếu thuộc diện phải QT. - Trường hợp HĐ có kỳ hạn thanh toán trên 01 năm thì lựa chọn hình thức QT hết vào năm đầu hoặc QT từng năm như sau :
  • 23. PHẦN V: HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI SẢN + Trường hợp QT hết vào năm đầu thì DT xác định theo DT trả tiền một lần và tính GTGC của năm hiện tại, các năm sau không tính lại. + Trường hợp QT từng năm thì khai DT trả tiền một lần và tính GTGC của năm hiện tại. Cá nhân tạm nộp thuế TNCN và GTGT cho cả thời gian thu tiền trước. Khi QT từng năm DT để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ theo số tháng cho thuê của từng năm và tính GTGC theo thực tế phát sinh của từng năm.
  • 24. PHẦN V: HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI SẢN 4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế - Đ/v khai thuế theo quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau. - Đ/v khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau quý bắt đầu thời hạn thuê. Quý bắt đầu của thời hạn thuê được xác định theo tháng bắt đầu của thời hạn thuê theo hợp đồng.

×