http://vietsonet.com
Hướng dẫn sử dụng Plesk Control Panel 9.x
Thay đổi thông tin liên hệ và mật khẩu
Bước 1: Truy cập vào Plesk Control Panel
...
Nhắc nhở mật khẩu đăng nhập vào Plesk
Bước 1: Nhập địa chỉ truy cập Plesk vào trình duyệt
Code:
http://tenmiencuaban.com:8...
Subdomain: Tổng số tên miền con (subdomain) được phép đặt trên máy chủ
Domain alias: Tổng số tên miền bí danh bạn có thể s...
Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Web Hosting Settings
Bước 2: Nhập mật khẩu mới vào khung “New FTP/Microsoft FrontPage password”
Bước 3: Nhấn “OK” để hoàn tất
Tạo tài khoản FTP...
Bước 1: Trên trang “Home” -> chọn “FTP Accounts”
Bước 2: Ở tab “Additional FTP Accounts” -> chọn “Add new FTP Account”
Bước 3: Điền các thông tin bao gồm:
FTP account name...
Bước 4: Nhấn nút “OK” để hoàn tất
Ghi chú: Để chỉnh sửa các thiết lập cho tài khoản FTP, bạn nhấn chọn tên tài khoản ở tab...
Bước 2: Ở tab “Additional FTP Accounts”, đánh dấu kiểm vào ô tương ứng với tài khoản cần xóa và nhấn nút “Remove”
Bước 3: ...
Bước 1: Truy cập vào Plesk. Di chuyển đến Domains -> tenmiencuaban -> File Manager
Bước 2 : Tạo và đăng tải các thư mục và...
Để tạo một thư mục mới, nhấn ‘Add New Directory’
Để tạo một tập tin mới, nhấn “Add New File”. Chọn “File creation” và nhập...
Để tải lên một tập tin mới, nhấn “Add New File”. Chọn “Upload file”, và chỉ ra đường dẫn đến tập tin cần đăng tải. Đánh dấ...
Để sao chép / di chuyển tập tin / thư mục, đánh dấu kiểm vào trước đối tượng tương ứng và nhấn “Copy/Move”. Sau đó, chỉ ra...
Để cập nhật ngày tạo tập tin / thư mục, đánh dấu kiểm vào trước đối tượng tương ứng và nhấn “Change timestamp”.
Để xóa tập tin hoặc thư mục, đánh dấu kiểm vào trước đối tượng tương ứng và nhấn “Remove”
Đăng tải mã nguồn trang web thôn...
Bước 4: Chọn File > New > FTP Site
Bước 5: Điền các thông tin sau:
Label: Đặt tên cho kết nối FTP này
Host address: Điền đ...
Sau đó, nhấn nút “Connect” để bắt đầu thiết lập kết nối.
Bước 6: Sau khi kết nối đã được thiết lập thành công thì giờ đây ...
Bước 2: Nhấn “Add New Database”.
Bước 3: Nhập tên cơ sở dữ liệu vào khung “Database name” và chọn loại cơ sở dữ liệu ở khu...
Bước 4: Để tạo tài khoản quản trị, nhấn nút “Add New Database User”
Bước 5: Nhập tên vào khung “Database user name” và mật...
Nhấn nút “Import”
Nhấn nút “Browse” để chỉ đến tập tin cơ sở dữ liệu cần Import. Ngoài ra, bạn có thể lựa chọn Character s...
Nhấn nút “Go” để tiến hành import
C) Xóa cơ sở dữ liệu
Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Databases
Bước 2: Đán...
Bước 3: Chú ý khi xóa cơ sở dữ liệu thì các tài khoản thuộc cơ sở dữ liệu này cũng bị mất. Đánh dấu mục “Confirm removal” ...
Bước 2: Nhấn nút “Add New Database User”
Bước 3: Nhập tên vào khung “Database user name”; mật khẩu mới vào ô “New Password...
Bước 3: Nhấn nút “OK” để hoàn tất
C) Xóa tài khoản người dùng cơ sở dữ liệu
Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > ...
Tổ chức cấu trúc trang web của bạn
Đặt thêm các trang web bổ sung hoặc một phần của trang web trên cùng một máy chủ với tê...
Đánh dấu chọn vào các dịch vụ sẽ hỗ trợ cho subdomain này.
Bước 4b: Nếu bạn chọn “Subdomain on subfolder”
Nhập tên của sub...
Nếu đánh dấu kiểm tại ô Create physical directory for subdomain thì đồng nghĩa với việc tạo một thư mục mới tương ứng với ...
Bước 2: Đánh dấu kiểm tương ứng với subdomain cần xóa và nhấn nút “Remove”
Bước 3: Đánh dấu kiểm vào ô “Confirm removal” v...
Đánh dấu kiểm tại ô “Synchronize DNS zone with the primary domain” nếu muốn domain alias sử dụng các bản ghi tài nguyên DN...
Điều này là rất hữu ích cho việc thiết lập các ứng dụng web được viết bằng ASP.NET. Ví dụ, nếu bạn có 3 ứng dụng web sử dụ...
Bước 2: Nhấn chọn “Preferences”
Bước 3: Nếu muốn cho phép thực thi các đoạn script được nhúng trong trang web cá nhân, thì...
Chú ý: tùy chọn “Additional write/modify permissions” thường được kích hoạt dành cho các ứng dụng web sử dụng cơ sở dữ liệ...
C) Xóa Web User
Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Web User
Bước 2: Đánh dấu kiểm tại ô tương ứng với Web User ...
Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Create Mail Account
Bước 2: Tên miền đã được đặt sẵn sau ký tự @, do vậy bạn...
Bước 3: Nhấn nút “Finish” để hoàn tất
Giờ đây, hộp thư mới đã được khởi tạo, và một bảng quản trị hộp thư riêng cũng được ...
Hướng dẫn lấy mail bằng Microsoft Outlook
Bước 1: Mở chương trình Microsoft Outlook
Bước 2: Vào menu Tools barb2right Emai...
Bước 3: Chọn “Add a new e-mail account”. Nhấn “Next”
Bước 4: Trong phần “Server Type”, chọn “POP3” và nhấn “Next”
Bước 5: Tại cửa sổ “Internet E-mail Settings” , điền các thôn...
Password: Điền mật khẩu truy cập vào hộp thư
Lưu ý: Bảo đảm mục “Remember password” đã được chọn
Nhấn “More Settings” để c...
Bước 7: Chuyển qua “Advance”, đánh dấu kiểm vào mục “Leave a copy of
messages on the server” nếu muốn lưu một bản sao của ...
Bạn có thể xem thư và thậm chí là gửi thư mà không cần dùng đến bất kỳ phần mềm quản lý e-mail nào. Những thứ bạn cần chỉ ...
Bước 2: Trong mục “WebMail”, lựa chọn “Horde IMP H3 (4.1.6)” từ danh sách xổ xuống
Bước 3: Nhấn nút “OK” để hoàn tất
B) Mộ...
Bước 1: Nhấn Mail > nhấn nút “New Message”
Bước 2 : Tại cửa sổ mới bạn có thể soạn thư một cách bình thường bằng cách điền...
Ngoài ra còn có một số tùy chọn nâng cao bao gồm:
Để chuyển sang chế độ soạn thư với các chức năng định dạng văn bản, nhấn...
Để đính kèm theo thư một tập tin, ở phần Attachment > Nhấn nút Browse để chỉ ra đường dẫn đến tập tin cần đính kèm > Nhấn ...
Bước 2: Điền các thông tin liên quan đến Contact mới vào các trường thông tin tương ứng và nhấn “Save” để lưu lại
C) Tạo m...
Bước 1: Truy cập vào “Calendar” > nhấn nút “New Event”
Bước 2: Thiết lập các thông tin liên quan đến sự kiện bao gồm: tên ...
Bước 1: Truy cập vào “Notes” > nhấn nút “New Note”
Bước 2: Nhập nội dung cần ghi chú vào khung “Note Text” và nhấn nút “Sa...
Bước 1: Truy cập vào “Options” barb2right “Mail” barb2right “Personal Information”
Bước 2: Nhập nội dung chữ ký vào khung ...
Làm việc với Mail Alias
Mail Alias là một khái niệm tương tự như Domain Alias. Về cơ bản Mail alias không khác gì một một ...
Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Mail Account > địa chỉ e-mail cần thiết lập Alias
Bước 2 : Nhấn vào nút “Add...
Bước 3: Điền địa chỉ Mail Alias cần tạo vào khung “Mail alias name”. Nhấn “OK” để hoàn tất
B) Xóa Mail Alias
Bước 1: Truy ...
Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Mail Account > địa chỉ e-mail cần tắt Mailbox > Nhấn vào nút “Mailbox”
Bước ...
Thiết lập trả lời tự động
Nếu bạn dự định đi du lịch và chắc rằng bạn sẽ không thể trả lời email cho khách hàng trong một ...
Nhấn nút “Attachments”
Nhấn nút “Browser” để chỉ đường dẫn đến tập tin cần đính kèm. Sau đó, nhấn nút “Send File”
Sau đó, ...
khung “Store up to”. Nếu muốn thư gửi đến được chuyển tiếp đến các hộp thư khác trong khi bạn đi vắng, chỉ ra địa chỉ emai...
Bước 2: Nhấn nút “Switch Off”
C) Xóa thư trả lời tự động
Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Mail Account > địa ...
Bước 4: Điền các thông số
Mailing list name: điền tên của Mailing list. Khi đó địa chỉ Mailing list tương ứng sẽ là ten_ma...
Giờ đây, khi bạn gửi thư đến địa chỉ Khuyen_mai@quantrinet.com thì tất cả các thành viên thuộc Mailing list này (chẳng hạn...
Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn sao lưu các thiết lập liên quan đến tài khoản đăng nhập cũng như tất cả các domain thuộc quy...
Backup content: chọn “Client's configuration” nếu chỉ sao lưu các cấu hình của tài khoản, chọn “Client's configuration and...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Hướng dẫn sử dụng plesk control panel 9.x vietsonet.com

2,426 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
2,426
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
40
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Hướng dẫn sử dụng plesk control panel 9.x vietsonet.com

  1. 1. http://vietsonet.com
  2. 2. Hướng dẫn sử dụng Plesk Control Panel 9.x Thay đổi thông tin liên hệ và mật khẩu Bước 1: Truy cập vào Plesk Control Panel Bước 2: Trên trang “Home”, chọn “Personal Data” ở phần AccountBước 3: Tại đây, bạn có thể cập nhật thông tin liên lạc và đổi mật khẩu đăng nhập vào Plesk Bước 4: Nhấn nút “OK” để hoàn tất
  3. 3. Nhắc nhở mật khẩu đăng nhập vào Plesk Bước 1: Nhập địa chỉ truy cập Plesk vào trình duyệt Code: http://tenmiencuaban.com:8443. Bước 2: Trên màn hình đăng nhập, nhấn vào dòng chữ “Forgot your password?” Bước 3: Nhập tên đăng nhập của bạn vào khung “Login”, gõ địa chỉ thư điện tử mà bạn đã đăng ký với hệ thống vào khung “Email”. Bước 4: Nhấn nút “OK”. Mật khẩu mới sẽ được gửi đến địa chỉ email của bạn Tìm hiểu ý nghĩa các tài nguyên cấp cho Hosting Để xem danh sách tài nguyên dành cho tài khoản của bạn: trên trang “Home”, nhấn “Resource Usage” : Domain: là số lượng tên miền / trang web mà bạn được quyền đặt trên máy chủ. Điều này bao gồm các trang web mà bạn đặt trên máy chủ này, và các tên miền chuyển tiếp dùng để chỉ đến những trang web được đặt trên máy chủ khác. Các Domain alias không bị giới hạn bởi chỉ số này
  4. 4. Subdomain: Tổng số tên miền con (subdomain) được phép đặt trên máy chủ Domain alias: Tổng số tên miền bí danh bạn có thể sử dụng cho các trang web Disk space: Tổng dung lượng tính bằng Megabyte mà bạn có thể sử dụng cho trang web, những tập tin liên quan như nội dung, cơ sở dữ liệu, các ứng dụng, hộp thư, tập tin log và tập tin sao lưu. Khi tổng dung lượng vượt quá con số giới hạn, trang web không tự động bị đình chỉ, mà chỉ có một thông báo được gửi đến địa chỉ email của bạn và nhà cung cấp Traffic: Tổng dung lượng dữ liệu tính bằng Megabyte được phép trao đổi từ trang web của bạn trong 1 tháng. Nếu chỉ số này vượt quá giới hạn, một thông báo được gửi đến địa chỉ email của bạn và nhà cung cấp Webuser: Tổng số trang web cá nhân mà bạn hoặc khách hàng của bạn được phép đặt cho người khác. Những trang web này thường có địa chỉ ở dạng: Code: http://tenmiencuaban.com/~tennguoidung. Database: Tổng số lượng cơ sở dữ liệu mà bạn được phép tạo trên máy chủ này Mailboxes: Tổng số lượng hộp thư mà bạn được phép tạo trên máy chủ này Mailbox quota: Giới hạn dung lượng tính bằng Kilobyte được gán cho từng hộp thư dùng để lưu trữ các thông điệp cũng như các tập tin trả lời tự động đính kèm Mail Redirects: Số lượng hộp thư được phép cấu hình chuyển hướng Autoresponder: Số lượng trả lời tự động được phép thiết lập Mailing lists: Số lượng mailing list được phép thiết lập Java Application: Số lượng các ứng dụng hoặc applet Java được phép thiết lập Validity period: Thời gian duy trì của tài khoản hosting. Sau khi hết thời gian này, trang web của bạn sẽ buộc phải tạm dừng, các dịch vụ như FTP và Mail cũng sẽ không thể truy cập đến. Người sở hữu cũng không thể đăng nhập vào bảng điều khiển Plesk Thay đổi mật khẩu FTP của người quản trị site
  5. 5. Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Web Hosting Settings
  6. 6. Bước 2: Nhập mật khẩu mới vào khung “New FTP/Microsoft FrontPage password” Bước 3: Nhấn “OK” để hoàn tất Tạo tài khoản FTP bổ sung (Windows) Nếu bạn quản trị trang web cùng một số thành viên khác hoặc tạo subdomain cho người dùng, bạn sẽ cần phải tạo thêm những tài khoản FTP A) Tạo tài khoản FTP
  7. 7. Bước 1: Trên trang “Home” -> chọn “FTP Accounts”
  8. 8. Bước 2: Ở tab “Additional FTP Accounts” -> chọn “Add new FTP Account” Bước 3: Điền các thông tin bao gồm: FTP account name: điền tên truy cập FTP Home directory: chọn thư mục được phép truy cập New Password: Nhập mật khẩu truy cập (mật khẩu nên có ít nhất 7 ký tự bao gồm cả chữ, số và ký tự đặc biệt) Confirm password: Nhập lại mật khẩu Read permission: cấp quyền xem nội dung và tải tập tin từ thư mục được qui định ở mục “Home directory” Write permission: cấp quyền tạo, xem, đổi tên và xóa các thư mục con bên trong thư mục được qui định ở mục “Home directory”
  9. 9. Bước 4: Nhấn nút “OK” để hoàn tất Ghi chú: Để chỉnh sửa các thiết lập cho tài khoản FTP, bạn nhấn chọn tên tài khoản ở tab “Additional FTP Accounts” và thay đổi các tùy chọn như ở bước 3 B) Xóa tài khoản FTP Bước 1: Trên trang “Home” -> chọn “FTP Accounts”
  10. 10. Bước 2: Ở tab “Additional FTP Accounts”, đánh dấu kiểm vào ô tương ứng với tài khoản cần xóa và nhấn nút “Remove” Bước 3: Đánh dấu kiểm vào dòng “Confirm removal” để xác nhận thao tác xóa tài khoản. Sau đó, nhấn nút “OK” để hoàn tất Đăng tải mã nguồn trang web thông qua File Manager của Plesk
  11. 11. Bước 1: Truy cập vào Plesk. Di chuyển đến Domains -> tenmiencuaban -> File Manager Bước 2 : Tạo và đăng tải các thư mục và tập tin Đặt những tập tin và thư mục mà cho phép truy cập đến thông qua giao thức HTTP vào thư mục httpdocs. Đặt những thư mục / tập tin mà cần phải được truyền bảo mật thông qua giao thức SSL vào thư mục httpsdocs. Đặt những mã CGI của bạn vào thư mục cgi-bin
  12. 12. Để tạo một thư mục mới, nhấn ‘Add New Directory’ Để tạo một tập tin mới, nhấn “Add New File”. Chọn “File creation” và nhập tên tập tin vào mục “File name”. Đánh dấu kiểm vào “Use HTML template” nếu bạn muốn File Manager tự động chèn sẵn một vài thẻ HTML cơ bản vào tập tin mới. Nhập nội dung theo mong muốn và nhấn “OK” để hoàn tất
  13. 13. Để tải lên một tập tin mới, nhấn “Add New File”. Chọn “Upload file”, và chỉ ra đường dẫn đến tập tin cần đăng tải. Đánh dấu kiểm vào “Upload archive and extract it” nếu bạn tập tin tải lên ở dạng nén và hệ thống sẽ tự động giải nén. Để chỉnh sửa nội dung, nhấn chuột vào tập tin cần sửa. Trong trường hợp tập tin là định dạng HTML, mặc định Plesk mở bộ soạn thảo ở chế độ WYSIWYG. Để chuyển sang chế độ soạn thảo code, chọn “HTML”
  14. 14. Để sao chép / di chuyển tập tin / thư mục, đánh dấu kiểm vào trước đối tượng tương ứng và nhấn “Copy/Move”. Sau đó, chỉ ra vị trí đích để sao chép / di chuyển tập tin / thư mục đến. Nhấn “Copy” để sao chép, nhấn “Move” để di chuyển
  15. 15. Để cập nhật ngày tạo tập tin / thư mục, đánh dấu kiểm vào trước đối tượng tương ứng và nhấn “Change timestamp”.
  16. 16. Để xóa tập tin hoặc thư mục, đánh dấu kiểm vào trước đối tượng tương ứng và nhấn “Remove” Đăng tải mã nguồn trang web thông qua FTP Bước 1: Bạn tải phần mềm FTP Client cho phép kết nối đến máy chủ thông qua giao thức FTP. Chẳng hạn như CuteFTP Bước 2: Cài đặt phần mềm CuteFTP với các thông số mặc định Bước 3: Khởi động CuteFTP
  17. 17. Bước 4: Chọn File > New > FTP Site Bước 5: Điền các thông tin sau: Label: Đặt tên cho kết nối FTP này Host address: Điền địa chỉ do nhà cung cấp hosting gửi cho bạn, thường có dạng Code: ftp.tenmiencuaban.com Username: Điền tên đăng nhập của tài khoản FTP Password: Điền mật khẩu
  18. 18. Sau đó, nhấn nút “Connect” để bắt đầu thiết lập kết nối. Bước 6: Sau khi kết nối đã được thiết lập thành công thì giờ đây bạn đã có thể upload trang web của mình vào thư mục /httpdocs Làm việc với cơ sở dữ liệu A) Tạo mới cơ sở dữ liệu Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Databases
  19. 19. Bước 2: Nhấn “Add New Database”. Bước 3: Nhập tên cơ sở dữ liệu vào khung “Database name” và chọn loại cơ sở dữ liệu ở khung “Type”. Nhấn “OK”
  20. 20. Bước 4: Để tạo tài khoản quản trị, nhấn nút “Add New Database User” Bước 5: Nhập tên vào khung “Database user name” và mật khNu vào khung “New password” thuộc tài khoản quản trị dùng để truy cập vào nội dung của cơ sở dữ liệu Bước 6: Nhấn “OK” để hoàn tất B) Import cơ sở dữ liệu sẵn có Thực hiện từ Bước 1 > 6 để tạo mới cơ sở dữ liệu Bước 7: Bấm vào tên cơ sở dữ liệu vừa tạo. Ở trang kế tiếp, nhấn nút “Webadmin” Bước 8: Ở màn hình phpMyAdmin (Đối với MySQL)
  21. 21. Nhấn nút “Import” Nhấn nút “Browse” để chỉ đến tập tin cơ sở dữ liệu cần Import. Ngoài ra, bạn có thể lựa chọn Character set và định dạng ngôn ngữ lập trình của tập tin Import.
  22. 22. Nhấn nút “Go” để tiến hành import C) Xóa cơ sở dữ liệu Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Databases Bước 2: Đánh dấu kiểm vào cơ sở dữ liệu cần xóa, nhấn nút “Remove”
  23. 23. Bước 3: Chú ý khi xóa cơ sở dữ liệu thì các tài khoản thuộc cơ sở dữ liệu này cũng bị mất. Đánh dấu mục “Confirm removal” để xác nhận và nhấn “OK” Làm việc với tài khoản người dùng cơ sở dữ liệu A) Tạo tài khoản người dùng cơ sở dữ liệu mới Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Databases > tên_cơ_sở_dữ_liệu
  24. 24. Bước 2: Nhấn nút “Add New Database User” Bước 3: Nhập tên vào khung “Database user name”; mật khẩu mới vào ô “New Password” và “Confirm Password” dùng để truy cập vào nội dung của cơ sở dữ liệu Bước 4: Nhấn “OK” để hoàn tất B) Thay đổi mật khẩu tài khoản cơ sở dữ liệu Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Databases > tên_cơ_sở_dữ_liệu > tài_khoản_CSDL_cần_đổi Bước 2: Tại đây, nhập tên tài khoản mới vào khung “Database user name”; mật khẩu mới vào ô “New Password” và “Confirm Password”
  25. 25. Bước 3: Nhấn nút “OK” để hoàn tất C) Xóa tài khoản người dùng cơ sở dữ liệu Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Databases > tên_cơ_sở_dữ_liệu Bước 2: Đánh dấu kiểm vào tài khoản cần xóa, nhấn “Remove” Bước 3: Đánh dấu mục “Confirm removal” để xác nhận và nhấn “OK” Làm việc với Subdomain (Windows Hosting) Subdomain là một tên miền bổ sung cho phép bạn:
  26. 26. Tổ chức cấu trúc trang web của bạn Đặt thêm các trang web bổ sung hoặc một phần của trang web trên cùng một máy chủ với tên miền sẵn có mà không cần phải chịu chi phí để thuê một tên miền mới Ví dụ: Tên miền của bạn là vinacis.com. Để đăng tải các tài liệu hứơng dẫn dành cho khách hàng bạn có thể tạo một subdomain là “tailieu”. Khi đó khách hàng sẽ truy cập vào địa chỉ: Code: http://tailieu.vinacis.com để xem tài liệu A) Tạo subdomain mới Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Subdomain Bước 2: Nhấn “Create Subdomain” Bước 3: Lựa chọn cách hosting trong phần “Hosting Type” và nhấn “Next” Physical hosting: để tạo một nơi lưu trữ ảo dành cho domain. Nên chọn nếu subdomain này chứa một website riêng thuộc sở hữu hoặc được quản lý bởi người khác Subdomain on subfolder: để tạo ra một subdomain ảo. Subdomain sẽ dùng chung cấu trúc vật lý với domain do vậy bạn không thể tạo tài khoản FTP riêng cho Subdomain. Nên chọn khi subdomain này chứa một phần website của bạn, do bạn quản lý Bước 4a: Nếu bạn chọn “Physical Hosting” Nhập tên của subdomain vào khung “Subdomain” Chỉ ra tài khoản FTP dành cho subdomain với 2 tùy chọn sau: Use the FTP user account of the main domain: sử dụng tài khoản FTP chung với domain cha Create a separate FTP user account for this subdomain: tạo một tài khoản FTP riêng dành cho subdomain. Khi đó bạn phải điền thông tin tên đăng nhập và mật khẩu dành cho tài khoản FTP mới
  27. 27. Đánh dấu chọn vào các dịch vụ sẽ hỗ trợ cho subdomain này. Bước 4b: Nếu bạn chọn “Subdomain on subfolder” Nhập tên của subdomain vào khung “Subdomain” Chỉ ra nơi lưu trữ dữ liệu dành cho subdomain với 2 tùy chọn:
  28. 28. Nếu đánh dấu kiểm tại ô Create physical directory for subdomain thì đồng nghĩa với việc tạo một thư mục mới tương ứng với tên của subdomain Nếu bỏ dấu kiểm tại ô Create physical directory for subdomain thì bạn chỉ ra thư mục con nằm trong httpdocs dùng để lưu dữ liệu cho subdomain Đánh dấu chọn vào các dịch vụ sẽ hỗ trợ cho subdomain này. Bước 5: Nhấn “Finish” để hoàn tất B) Xóa Subdomain Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Subdomain
  29. 29. Bước 2: Đánh dấu kiểm tương ứng với subdomain cần xóa và nhấn nút “Remove” Bước 3: Đánh dấu kiểm vào ô “Confirm removal” và nhấn nút “OK” để hoàn tất Làm việc với Domain Alias Nếu bạn sở hữu nhiều tên miền và muốn khi khách hàng gõ các tên miền thì đều hiện ra một trang web duy nhất thì bạn nên thiết lập Domain Alias A) Tạo một Domain Alias Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Domain Alias Bước 2: Nhấn vào “Domain Alias” Bước 3: Cấu hình các tùy chọn dưới đây: Nhập tên domain alias, ví dụ quantrisite.com vào khung “Domain alias name”. Domain alias có thể chứa các chữ cái, chữ số và dấu nối. Mỗi phần của domain alias giữa các dấu chấm không nên dài quá 63 ký tự.
  30. 30. Đánh dấu kiểm tại ô “Synchronize DNS zone with the primary domain” nếu muốn domain alias sử dụng các bản ghi tài nguyên DNS zone tương tự như trong tên miền chính. Với thiết lập này, bất kỳ thay đổi nào sau đó trong các bản ghi tài nguyên của vùng domain chính sẽ áp dụng cho DNS zone của domain alias này. Đánh dấu kiểm tại ô “Mail” nếu muốn thư gửi tới các địa chỉ email thuộc domain alias sẽ được chuyển hướng tới địa chỉ email thuộc domain chính. Ví dụ trong trường hợp này: Tên miền gốc là quantrinet.com và bạn có một địa chỉ email là Code: mail@quantrinet.com . Bạn đã cài đặt một alias cho tên miền của mình, ví dụ quantrisite.com. Nếu bạn muốn thư gửi tới Code: mail@quantrisite.com sẽ được chuyển hướng tới Code: mail@quantrinet.com thì bạn đánh dấu kiểm vào ô “Mail” Đánh dấu kiểm tại ô “Web”. Nếu không máy chủ Web sẽ không cung cấp nội dung trang web cho người dùng khi họ truy cập site của bạn bằng cách gõ domain alias vào trình duyệt Bước 4: Nhấn “OK” để hoàn tất B) Xóa một Domain Alias Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Domain Alias Bước 2: Đánh dấu kiểm tương ứng với subdomain cần xóa và nhấn nút “Remove” Bước 3: Đánh dấu kiểm vào ô “Confirm removal” và nhấn nút “OK” để hoàn tất Virtual Directory trong Plesk (hay còn gọi là thư mục ảo) là một liên kết chỉ đến thư mục vật lý hiện tồn tại trên ổ cứng của máy chủ. Thư mục ảo có thể được cấu hình với các thiết lập chỉ định như tùy biến ASP.NET, qui định quyền truy cập, bảo vệ mật khẩu URL ...
  31. 31. Điều này là rất hữu ích cho việc thiết lập các ứng dụng web được viết bằng ASP.NET. Ví dụ, nếu bạn có 3 ứng dụng web sử dụng ASP.NET phiên bản 1.1 và bạn cần cài đặt một ứng dụng web sử dụng ASP.NET phiên bản 2.0. Giải pháp là bạn có thể tạo một thư mục ảo dành cho ứng dụng ASP.NET 2.0, sau đó cấu hình kích hoạt phiên bản ASP.NET 2.0 chỉ cho thư mục này và tiến hành cài đặt ứng dụng cần thiết Các thư mục ảo cũng có thể được sử dụng như một cách tạo bí danh (alias). Ví dụ, bạn có một ứng dụng web được cài đặt ờ tên miền ‘vinacis.com’ tại thư mục vật lý với đường dẫn ‘/my_data/web_apps_forum’. Để truy cập ứng dụng web này, người dùng phải gõ ‘'vinacis.com/my_data/web_apps/forum’, chuỗi ký tự này rất khó nhớ và quá dài. Do vậy, bạn có thể tạo thư mục ảo tên là ‘forum’ và liên kết tới ‘/my_data/web_apps_forum’. Nhờ thế, người dùng muốn truy cập ứng dụng web thì chỉ phải gõ ‘vinacis.com/forum’ – rất ngắn và dễ nhớ Làm việc với Web User Bạn có thể đặt lên máy chủ một trang web mang tính cá nhân mà không cần phải sở hữu một tên miền riêng. Dịch vụ này được sử dụng khá phổ biến bởi các tổ chức giáo dục dùng để phát hành các trang web phi thương mại dành cho các giáo viên và sinh viên Những trang web này thường có địa chỉ ở dạng: Code: http://tenmiencuaban.com/~username A) Tạo Web User Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Web User
  32. 32. Bước 2: Nhấn chọn “Preferences” Bước 3: Nếu muốn cho phép thực thi các đoạn script được nhúng trong trang web cá nhân, thì đánh dấu kiểm tại ô “Allow usage of scripts to the web users”. Sau đó, nhấn “OK”. Các thiết lập bạn vừa định nghĩa tại bước 2 sẽ mặc định được áp dụng cho tất cả các trang web cá nhân mà bạn đặt trên máy chủ Web này. Do đó, bạn không cần phải thực hiện lại các bước 3 trong lần thiết lập không gian web tiếp theo cho một trang web cá nhân. Bước 4: Nhấn “Add New Web User” Bước 5: Chỉ ra tên người dùng và mật khẩu sẽ được dùng để truy cập vào không gian web thông qua FTP và công bố trang web. Đồng thời bạn cũng có thể qui định giới hạn dung lượng lưu trữ cho web user cũng như các dịch vụ được hỗ trợ.
  33. 33. Chú ý: tùy chọn “Additional write/modify permissions” thường được kích hoạt dành cho các ứng dụng web sử dụng cơ sở dữ liệu dạng tập tin (tương tự như Jet) được đặt ở thư mục httpdocs hoặc httpsdocs. Lưu ý rằng kích hoạt tùy chọn này sẽ làm tăng nguy cơ bảo mật dành cho hệ thống của bạn Bước 6: Nhấn “OK” để hoàn tất B) Thay đổi mật khẩu tài khoản FTP dành cho người dùng Web User và chỉnh sửa các thuộc tính của Web User Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Web User Bước 2: Nhấn vào tên người dùng cần đổi mật khẩu. Bước 3: Nhập mật khẩu mới vào các ô “New password” và “Confirm password”. Bước 4: Thay đổi các thiết lập tùy yêu cầu Bước 5: Nhấn vào “OK” để lưu các thay đổi
  34. 34. C) Xóa Web User Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Web User Bước 2: Đánh dấu kiểm tại ô tương ứng với Web User cần xóa. Nhấn “Remove” Bước 3: Đánh dấu kiểm vào ô “Confirm removal” để xác nhận tác vụ và nhấn nút “OK” để hoàn tất Tạo hộp thư
  35. 35. Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Create Mail Account Bước 2: Tên miền đã được đặt sẵn sau ký tự @, do vậy bạn chỉ việc điền tên hộp thư vào khung “Mail account”. Nhập mật khNu truy cập vào hộp thư vào 2 khung “New Password” và “Confirm password”. Các thiết lập trong phần “Control Panel access” qui định về giao diện bảng điều khiển, cũng như số lượng phiên làm việc đồng thời dành cho người dùng đăng nhập vào quản lý hộp thư Bảo đảm rằng mục “Mailbox” đã được đánh dấu. Đồng thời với tùy chọn “Enter size” ở mục “Mailbox quota” bạn có thể qui định giới hạn dung lượng cho hộp thư tính theo đơn vị Kilobyte.
  36. 36. Bước 3: Nhấn nút “Finish” để hoàn tất Giờ đây, hộp thư mới đã được khởi tạo, và một bảng quản trị hộp thư riêng cũng được tạo ra trong Parallels Plesk Panel. Để quản trị hộp thư, người sở hữu có thể truy cập vào địa chỉ: Code: https://tenmiencuaban.com:8443 . Sau đó nhập địa chỉ email vào khung “Login” và mật khNu truy cập hộp thư vào khung “Password” và nhấn “Login”
  37. 37. Hướng dẫn lấy mail bằng Microsoft Outlook Bước 1: Mở chương trình Microsoft Outlook Bước 2: Vào menu Tools barb2right Email Accounts
  38. 38. Bước 3: Chọn “Add a new e-mail account”. Nhấn “Next”
  39. 39. Bước 4: Trong phần “Server Type”, chọn “POP3” và nhấn “Next” Bước 5: Tại cửa sổ “Internet E-mail Settings” , điền các thông tin lần lượt như sau: Your name: Điền tên của bạn (tùy ý) Email Address: Điền địa chỉ e-mail theo dạng Code: ten_hop_thu@tenmiencuaban.com . Incoming mail server (POP3): Điền mail.tenmiencuaban.com. Lưu ý trước đó ở trang quản trị tên miền nên tạo A record là mail.tenmiencuaban.com trỏ về địa chỉ IP máy chủ hosting của bạn. Ví dụ: mail.quantrinet.com Outgoing mail server (SMTP): Điền mail.tenmiencuaban.com. Lưu ý trước đó ở trang quản trị tên miền nên tạo A record là mail.tenmiencuaban.com trỏ về địa chỉ IP máy chủ hosting của bạn. Ví dụ: mail.quantrinet.com Username: Điền địa chỉ email của bạn có dạng Code: ten_hop_thu@tenmiencuaban.com
  40. 40. Password: Điền mật khẩu truy cập vào hộp thư Lưu ý: Bảo đảm mục “Remember password” đã được chọn Nhấn “More Settings” để chỉnh sửa một vài thông số Bước 6: Chuyển qua tab “Outgoing Server” . Đánh dấu kiểm tại ô “My outgoing server (SMTP) requires authentication” và đánh dấu tùy chọn “Use same settings as my incoming mail server”
  41. 41. Bước 7: Chuyển qua “Advance”, đánh dấu kiểm vào mục “Leave a copy of messages on the server” nếu muốn lưu một bản sao của thư trên máy chủ Nhấn “OK” để hoàn tất Bước 8: Nhấn “Next” để sang bước kết tiếp và nhấn “Finish” để hoàn tất Bước 9: Nhấn nút “Send / Receive” để kiểm tra việc gửi nhận mail Lưu ý: Để giữ một bản sao của thư trên máy chủ thay về lấy về hết bạn vào Tools > Email Accounts > View or change existing email account > chọn hộp thư cần sửa và nhấn nút “Change” > Nhấn nút “More Settings” > Chuyển qua tab “Advance”, đánh dấu kiểm vào mục “Leave a copy of messages on the server” Truy cập thư từ trình duyệt web
  42. 42. Bạn có thể xem thư và thậm chí là gửi thư mà không cần dùng đến bất kỳ phần mềm quản lý e-mail nào. Những thứ bạn cần chỉ là đường truyền Itnernet và trình duyệt web mà thôi. Ứng dụng Horde đã được tích hợp sẵn trong Plesk Control Panel giúp nhân viên thuộc tổ chức của bạn có thể kiểm tra mail từ bất kỳ đâu, trên bất kỳ thiết bị di động nào (PDA, mobile phone….) A) Kích hoạt hỗ trợ tính năng webmail Bước 1: Truy cập vào Mail > Mail Settings
  43. 43. Bước 2: Trong mục “WebMail”, lựa chọn “Horde IMP H3 (4.1.6)” từ danh sách xổ xuống Bước 3: Nhấn nút “OK” để hoàn tất B) Một số thao tác cơ bản với WebMail Bước 1: Mở trình duyệt web, nhập vào đường dẫn Code: http://webmail.tenmiencuaban.com Lưu ý: trước đó ở trang quản trị tên miền nên tạo A record là webmail.tenmiencuaban.com trỏ về địa chỉ IP máy chủ hosting của bạn Bước 2: Gõ tên đăng nhập và mật khẩu để truy cập vào hộp thư. Sau đó, nhấn nút “Login” Làm việc với WebMail Horde A) Soạn thư mới:
  44. 44. Bước 1: Nhấn Mail > nhấn nút “New Message” Bước 2 : Tại cửa sổ mới bạn có thể soạn thư một cách bình thường bằng cách điền địa chỉ email người nhận vào khung ‘To’, tiêu đề vào khung Subject và nhập nội dung vào khung Text. Sau đó, nhấn Send Message để tiến hành gửi thư.
  45. 45. Ngoài ra còn có một số tùy chọn nâng cao bao gồm: Để chuyển sang chế độ soạn thư với các chức năng định dạng văn bản, nhấn vào nút Switch to HTML composition Để chèn địa chỉ người nhận đã có sẵn trong danh bạ, nhấn Address Book > chọn người nhận ở khung bên trái > Nhấn nút To > Nhấn nút OK để hoàn tất
  46. 46. Để đính kèm theo thư một tập tin, ở phần Attachment > Nhấn nút Browse để chỉ ra đường dẫn đến tập tin cần đính kèm > Nhấn nút Update B) Thêm một contact mới vào danh bạ Bước 1: Truy cập vào “Address Book” barb2right nhấn nút “New Contact”
  47. 47. Bước 2: Điền các thông tin liên quan đến Contact mới vào các trường thông tin tương ứng và nhấn “Save” để lưu lại C) Tạo một sự kiện
  48. 48. Bước 1: Truy cập vào “Calendar” > nhấn nút “New Event” Bước 2: Thiết lập các thông tin liên quan đến sự kiện bao gồm: tên sự kiện, địa điểm diễn ra, thời gian diễn ra, có kích hoạt tính năng nhắc nhở trước giờ diễn ra sự kiện hay không, các thành viên tham gia sự kiện này. Sau đó nhấn nút “Save Event” để lưu lại sự kiện. D) Tạo ghi chú
  49. 49. Bước 1: Truy cập vào “Notes” > nhấn nút “New Note” Bước 2: Nhập nội dung cần ghi chú vào khung “Note Text” và nhấn nút “Save” để lưu lại E) Tạo chữ ký cuối thư
  50. 50. Bước 1: Truy cập vào “Options” barb2right “Mail” barb2right “Personal Information” Bước 2: Nhập nội dung chữ ký vào khung “Your signature” và nhấn “Save Options” để lưu lại F) Đổi mật khẩu truy cập hộp thư Truy cập vào “My Account” > “Password”. Nhập mật khẩu hiện tại và mật khẩu mới vào các khung tương ứng
  51. 51. Làm việc với Mail Alias Mail Alias là một khái niệm tương tự như Domain Alias. Về cơ bản Mail alias không khác gì một một địa chỉ mail thông thường có dạngmailalias@tenmiencuaban.com. Việc tạo ra Mail Alias giúp cho bạn vẫn nhận được thư từ mọi người mà không công bố địa chỉ mail thực sự. Ví dụ như tôi tạo ra một Mail Alias là abc@quantrinet.com ứng với địa chỉ mail thật là vinacis@quantrinet.com. Khi đó tôi sẽ dùng địa chỉabc@quantrinet.com để giao dịch trên mạng. Mọi người gửi thư đến cho tôi qua địa chỉ này nhưng thực ra là nó được gửi vào hộp thư của địa chỉvinacis@quantrinet.com. Sau một thời gian tôi nhận thấy mình nhận được quá nhiều thư rác. Giải pháp ở đây là tôi sẽ tạo ra một Mail Alias mới cho địa chỉ vinacis@quantrinet.com A) Tạo một Mail Alias
  52. 52. Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Mail Account > địa chỉ e-mail cần thiết lập Alias Bước 2 : Nhấn vào nút “Add New Mail Alias”
  53. 53. Bước 3: Điền địa chỉ Mail Alias cần tạo vào khung “Mail alias name”. Nhấn “OK” để hoàn tất B) Xóa Mail Alias Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Mail Account Bước 2: Đánh dấu kiểm vào ô tương ứng với địa chỉ e-mail cần xóa Alias và nhấn nút “Remove” Bước 3: Đánh dấu kiểm vào ô “Confirm removal” và nhấn nút “OK” Chuyển tiếp thư đến một địa chỉ khác (Mail Forwarding) Mail Forwarding (chuyển tiếp thư) là một kỹ thuật cho phép tất cả các thư khi gửi đến một địa chỉ e-mail A sẽ tự động được chuyển tiếp sang cho địa chỉ e-mail B. Khi đó, địa chỉ e-mail A sẽ được gọi là Mail Forwarder Nếu bạn dự định sử dụng tài khoản thư hiện tại để đóng vai trò người chuyển tiếp thư sang một tài khoản khác thì lời khuyên là bạn nên tắt dịch vụ hộp thư (Mailbox) đi. Vì nếu kết hợp cả Mailbox + Mail Forwarding thì thư vẫn còn tồn tại trong hộp thư đóng vai trò người chuyển tiếp và bạn phải xóa một một cách thủ công Để tắt dịch vụ hộp thư bạn thực hiện các bước sau:
  54. 54. Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Mail Account > địa chỉ e-mail cần tắt Mailbox > Nhấn vào nút “Mailbox” Bước 2: Bỏ dấu kiểm ở phần “Mailbox” và nhấn “OK” để hoàn thành Thiết lập chuyển tiếp thư đến một địa chỉ duy nhất Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Mail Account > địa chỉ e-mail cần thiết lập thành Mail Forwarder > Nhấn nút “Redirect” Bước 2: Đánh dấu kiểm vào mục “Redirect” và nhập địa chỉ e-mail cần chuyển thư đến vào khung “Redirect address”. Nhấn “OK” để hoàn tất
  55. 55. Thiết lập trả lời tự động Nếu bạn dự định đi du lịch và chắc rằng bạn sẽ không thể trả lời email cho khách hàng trong một khoảng thời gian xác định thì việc thiết lập một lá thư tự động gửi mỗi khi nhận được thư liên lạc nhằm thông báo cho khách hàng về sự vắng mặt là điều hết sức cần thiết. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn có thể tận dụng chức năng trả lời tự động để thông báo cho khách hàng biết rằng mình đã nhận được đơn đặt hàng hoặc yêu cầu trợ giúp A) Thiết lập trả lời tự động cho hộp thư Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Mail Account > địa chỉ e-mail cần thiết lập trả lời tự động > Autoresponders Bước 2: Nếu bạn không muốn đính kèm bất kỳ tập tin nào vào thư trả lời tự động thì chuyển sang Bước 3. Để đính kèm một tập tin:
  56. 56. Nhấn nút “Attachments” Nhấn nút “Browser” để chỉ đường dẫn đến tập tin cần đính kèm. Sau đó, nhấn nút “Send File” Sau đó, nhấn nút “Up level” ở góc trên bên phải để chuyển sang bước 3. Bước 3: Tại đây, nhấn nút “Add New Autoresponder” Bước 4: Điền các thông số như sau Autoresponder name: Điền tên của thư trả lời tự động. Ví dụ: Đi công tác Nếu muốn thư trả lời tự động sẽ luôn được gửi đi khi bạn nhận được bất kỳ thư đến thì chọn ‘Always respond’. Còn nếu chỉ trả lời tự động cho những bức thư mà phần tiêu đề hoặc nội dung có chứa một từ khóa cụ thể thì chọn một trong hai tùy chọn còn lại và nhập từ khóa vào khung ‘Specify the condition for this automatic reply’. Mặc định, dòng tiêu đề của thư đến sẽ được chèn vào trả lời tự động. Để sử dụng tiêu đề tùy biến, nhập nó vào khung ‘Answer with subject’ Người trao đổi thư với bạn có thể không hiểu rằng thư mà họ nhận được từ bạn là một thư trả lời tự động. Vì vậy, bạn nên chỉ ra địa chỉ email của mình trong khung “Return address”, nếu không, phản hồi của họ sẽ gửi thẳng đến địa chỉ dùng để trả lời thư tự động. Nhập nội dung trả lời tự động vào khung “Reply with text”, nếu dùng mã HTML bạn phải đánh dấu kiểm vào ô “Send as HTML” Để giới hạn số lượng trả lời tự động trong một ngày tới cùng một địa chỉ email, nhập con số cần thiết vào khung “Reply to unique e- mail address not more than”. Điền giới hạn số lượng địa chỉ e-mail của khách hàng mà chức năng trả lời tự động phải ghi nhớ vào
  57. 57. khung “Store up to”. Nếu muốn thư gửi đến được chuyển tiếp đến các hộp thư khác trong khi bạn đi vắng, chỉ ra địa chỉ email trong khung “Upon automatic response, forward the original message to the specified e-mail” Bước 5: Nhấn nút “Finish” để hoàn tất Bước 6: Nhấn nút “Switch On” để bắt đầu kích hoạt dịch vụ trả lời tự động. B) Tắt chế độ trả lời tự động Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Mail Account > địa chỉ e-mail cần tắt trả lời tự động > Autoresponders
  58. 58. Bước 2: Nhấn nút “Switch Off” C) Xóa thư trả lời tự động Bước 1: Truy cập vào Domain > tenmiencuaban > Mail Account > địa chỉ e-mail cần xóa thư trả lời tự động > Autoresponders Bước 2: Đánh dấu kiểm vào ô ứng với thư trả lời tự động cần xóa > Nhấn nút “Remove” Làm việc với Mailing list Nếu bạn muốn gửi đến các khách hàng của mình một thư chào hàng hoặc một chương trình khuyến mãi thì bạn nên thiết lập một Mailing list và đăng ký những tài khoản thư của khách hàng vào đây hoặc mời gọi họ tự đăng ký Mailing list là cách thuận tiện nhất để tiếp cận với nhiều khách hàng cùng lúc. Nó bao gồm một danh sách các địa chỉ email được kết hợp lại dưới một địa chỉ e-mail duy nhất A) Thiết lập Mailing list Bước 1: Di chuyển vào Domain > tenmiencuaban > Mailing list Bước 2: Kiểm tra xem chức năng Mailing list đã ở tình trạng “Switch On” chưa. Nếu chưa thì nhấn nút “Switch On”. Bước 3: Nhấn “Add New Mailing List”
  59. 59. Bước 4: Điền các thông số Mailing list name: điền tên của Mailing list. Khi đó địa chỉ Mailing list tương ứng sẽ là ten_mailing_list@tenmiencuaban.com. Trong ví dụ này thì sẽ là Khuyen_mai@quantrinet.com do vậy khi bạn gửi 1 thư đến địa chỉ này thì các thành viên thuộc Mailing list Khuyen_mai đều nhận được thư Mailing list administrator's e-mail: điền địa chỉ email của người quản trị Mailing list. Để nguyên tùy chọn “Notify administrator of the mailing list creation” – bạn sẽ nhận được hứơng dẫn sử dụng và quản lý Mailing list thông qua địa chỉ email chỉ định ở trên Bước 5: Nhấn “OK” Bước 6: Nhấn vào nút “Add New Member” để thêm thành viên cho Mailing list Bước 7: Nhập một địa chỉ email của thành viên vào khung “Email”. Trong trường hợp bạn cần nhập danh sách nhiều địa chỉ email cùng một lúc thì cần soạn thảo một văn bản .txt với mỗi dòng là một địa chỉ email của thành viên sau đó chọn “Add from a text file (one e-mail address per line)” và chỉ đường dẫn đến tập tin đó. Nhấn “OK” để hoàn tất
  60. 60. Giờ đây, khi bạn gửi thư đến địa chỉ Khuyen_mai@quantrinet.com thì tất cả các thành viên thuộc Mailing list này (chẳng hạn nhưabc@yahoo.com) sẽ đều nhận được thư B) Xóa Mailing list Bước 1: Di chuyển vào Domain > tenmiencuaban > Mailing list Bước 2: Đánh dấu kiểm vào ô tương ứng với Mailing list cần xóa > Nhấn “Remove”. Ngoài ra tại đây bạn có thể nhấn nút “On/Off” để bật / tắt Mailing list Bước 3: Đánh dấu kiểm vào ô “Confirm removal” và nhấn “OK” để hoàn tất Sao lưu tài khoản của bạn bao gồm tất cả các Domain
  61. 61. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn sao lưu các thiết lập liên quan đến tài khoản đăng nhập cũng như tất cả các domain thuộc quyền quản lý của tài khoản này. Bước 1: Tại trang “Home” barb2right Nhấn nút “Backup Manager” Bước 2: Nhấn nút “Backup” Bước 3: Tại đây bạn điền các thông tin như sau: Add prefix to backup name: điền tiếp đầu ngữ cho tên của tập tin sao lưu (nếu cần) Comments: điền thông tin ghi chú về tập tin sao lưu Create multivolume backup: đánh dấu kiểm và điền dung lượng nếu bạn cần chia nhỏ tập tin sao lưu để tiện lưu trữ Store backup in: chọn “Server repository” để lưu ngay trên máy chủ When backup task is completed, send notification e-mail to: điền địa chỉ email để hệ thống gửi thư thông báo sau khi tiến trình sao lưu đã hoàn thành
  62. 62. Backup content: chọn “Client's configuration” nếu chỉ sao lưu các cấu hình của tài khoản, chọn “Client's configuration and content” nếu muốn sao lưu cả nội dung của tất cả các trang web. Suspend domains until backup task is completed: đánh dấu kiểm để tạm thời dừng các domain nếu bạn không muốn bất kỳ ai thay đổi nội dung website hoặc các cấu hình tài khoản trong quá trình đang sao lưu Nhấn nút “Back Up” để tiến hành sao lưu Sau khi sao lưu, tập tin sao lưu sẽ được lưu tại Home > Backup Manager

×