Your SlideShare is downloading. ×
Thiet ke bao cao thuong nien -Vietcapital VCHF AR 2011
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Thiet ke bao cao thuong nien -Vietcapital VCHF AR 2011

1,729
views

Published on


0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
1,729
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Báo cáo thường niên 2011QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Y TẾ BẢN VIỆT
  • 2. Mục lục07 Thông điệp của Chủ tịch HĐQT 08 Thư ngỏ từ Giám đốc Điều hành Quỹ16 Trao đổi với Ban Giám đốc Công ty Quản lý Quỹ24 Danh mục đầu tư33 Báo cáo tài chính 2 Báo cáo thường niên 2011
  • 3. www.vietcapital.com.vn 3
  • 4. 4 Báo cáo thường niên 2011
  • 5. www.vietcapital.com.vn 5
  • 6. “...thị trường chứng khoán Việt Namvới mức định giá rất thấp so với quákhứ và so với các nước trong cùng khuvực sẽ là yếu tố tích cực giúp thu hútdòng vốn mới từ nước ngoài.”6 Báo cáo thường niên 2011
  • 7. Thông điệp của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Thưa Quý Nhà Đầu tư, Năm 2011 tiếp tục là một năm có nhiều thử thách và trở ngại cho nền kinh tế Việt Nam. Diễn biến thị trường chứng khoán trong năm qua do đó cũng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố tiêu cực như: tâm lý bi quan của các nhà đầu tư, các vấn đề về thanh khoản và quản trị rủi ro trong hệ thống ngân hàng, số lượng doanh nghiệp phá sản cao kỷ lục và cả diễn biến phức tạp của nền kinh tế thế giới nói chung. Như đã đề cập trong báo cáo thường niên năm trước, chúng tôi nhận thấy nền kinh tế cũng như thị trường chứng khoán còn tồn tại những rủi ro và bất ổn trong trung hạn. Trong đó, có hai vấn đề rất đáng quan tâm. Thứ nhất, áp lực lạm phát gia tăng vẫn tiếp diễn kể từ cuối năm 2010, khiến cho diễn biến lãi suất và chi phí vốn luôn ở trạng thái căng thẳng. Thứ hai, tính thanh khoản của hệ thống Ngân hàng - đặc biệt là các ngân hàng nhỏ - vẫn chưa được cải thiện triệt để, từ đó làm gia tăng áp lực lên lãi suất huy động và cho vay của hệ thống Ngân hàng. Theo quan điểm của chúng tôi, sẽ rất khó để nhận định về xu hướng thị trường nếu hai vấn đề nói trên chưa được giải quyết. Với những nhận định như trên, chúng tôi đặt ra hai mục tiêu quan trọng cho năm 2011: bảo toàn vốn của Nhà Đầu tư và đạt mức lợi nhuận tốt hơn chỉ số tham chiếu. Đến cuối năm 2011, giá trị tài sản ròng của Quỹ Đầu tư Chứng khoán Y tế Bản Việt (VCHF) đạt mức lợi nhuận 0,5%, mức tăng trưởng đáng khích lệ nếu chúng ta so sánh với mức giảm giá bình quân 36% (theo tỷ trọng cân bằng) của các cổ phiếu Dược đang niêm yết hiện nay. Dù con số 0,5% là khá nhỏ nhưng thể hiện nỗBà Nguyễn Thanh Phượng lực rất lớn của cả tập thể trong điều kiện thị trường chung không thuận lợi. Kết quả này đạt đượcChủ tịch Hội Đồng Quản Trị thông qua các quy trình quản lý rủi ro chặt chẽ, phân bổ cơ cấu danh mục hợp lý, và trên hết, lựa chọn cơ hội đầu tư một cách thận trọng. Năm 2012 vẫn là một năm nhiều thử thách, do các vấn đề của năm 2011 vẫn còn để ngỏ. Tuy nhiên, chúng tôi cũng nhận thấy nhiều tín hiệu tích cực từ sự ổn định của tỷ giá, xu hướng đi xuống của lãi suất và động thái tái cấu trúc mang tính hệ thống của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng tin rằng thị trường chứng khoán Việt Nam với mức định giá rất thấp so với quá khứ và so với các nước trong cùng khu vực sẽ là yếu tố tích cực giúp thu hút dòng vốn mới từ nước ngoài. Với nhận định này, chúng tôi sẽ tiếp tục tập trung thời gian và nguồn lực vào hoạt động phân tích, định giá các doanh nghiệp tiềm năng và tái cơ cấu danh mục, đồng thời tìm kiếm cơ hội đầu tư vào các công ty có hoạt động kinh doanh cơ bản tốt và triển vọng. Quý nhà đầu tư vui lòng dành thời gian đọc bản báo cáo thường niên này. Giám đốc điều hành Quỹ sẽ phân tích cụ thể hơn về kết quả hoạt động trong năm qua và những chiến lược đầu tư trong năm sau. Chúng tôi xin cảm ơn sự tin tưởng của Quý vị đã và đang dành cho Công ty Quản lý Quỹ Bản Việt. Trân trọng, Nguyễn Thanh Phượng Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị www.vietcapital.com.vn 7
  • 8. Thư ngỏ từ Giám đốc Điều hành Quỹ Kính thưa Quý Thành viên, Năm 2011 là một năm đầy khó khăn đối với thị trường chứng khoán Việt Nam khởi nguồn từ cả những yếu tố khách quan như sự bất ổn của kinh tế thế giới, cũng như yếu tố chủ quan xuất phát từ nội tại của nền kinh tế trong nước. Lạm phát tăng cao, chính sách tín dụng thắt chặt và nguồn vốn đầu tư bên ngoài giảm sút đã hạn chế dòng vốn vào thị trường chứng khoán. Tâm lý bi quan chiếm lĩnh thị trường và nhiều nhà đầu tư quay lưng với chứng khoán. Chỉ số chứng khoán VN Index (sàn giao dịch Tp. Hồ Chí Minh) và HNX Index (sàn giao dịch Tp. Hà Nội) giảm tương ứng lần lượt là 27% và 48%. Song song đó, giá trị giao dịch bình quân trên thị trường giảm 57% và các doanh nghiệp niêm yết mất 23% về giá trị vốn hóa so với năm 2010. Trong bối cảnh đó, ngành dược cũng trải qua một năm đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là biến động tỷ giá và lãi suất ngân hàng. Ngoài ra, sự xuất hiện của một số sự kiện nóng như Công ty Cổ phần Dược phẩm Viễn Đông (mã chứng khoán trước đây: DVD) bị hủy niêm yết bắt buộc và tuyên bố phá sản ngay sau đó hay Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (DCL) bị tạm ngừng niêm yết do vi phạm các qui định về công bố thông tin đã làm dấy lên những e ngại về tình hình quản trị và kiểm soát rủi ro của các cổ phiếu ngành dược. Tuy nhiên, nhờ tiềm lực tài chính đã được tích lũy ổn định trong những năm hoạt động trước đây và cơ cấu vốn hợp lý cộng với hạn chế đầu tư ngoài ngành, các doanh nghiệpÔng Phạm Gia Tuấn trong ngành đã vượt qua những khó khăn trên và đạt kết quả khả quan. Hầu hết cácGiám đốc Điều hành Quỹ VCHF công ty dược đều hoàn thành trên 90% kế hoạch kinh doanh cho năm 2011, một năm mà rất nhiều công ty phải xem xét điều chỉnh kế hoạch hoạt động. Vì vậy, giá của các cổ phiếu thuộc nhóm phòng thủ này tuy biến động theo chiều hướng giảm nhưng trong biên độ hẹp. Chỉ số Pharma Index giảm 10% so với đầu năm – bằng 30% mức giảm của VN Index. Với mức P/E trung bình 5,6x, mức thấp nhất từ trước đến nay, định giá cổ phiếu ngành dược nói riêng và ngành y tế nói chung cũng trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nước ngoài. Điển hình là thương vụ Công ty dược CFR International SPA trở thành cổ đông nắm giữ 42% cổ phần của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DMC), hay Stada Service Holding trở thành cổ đông chiến lược của Công ty Cổ phần Pymepharco với tỷ lệ sở hữu 49%. Mảng hoạt động khám chữa bệnh trong năm 2011 tuy vẫn còn tồn đọng nhiều vấn đề lớn nhưng cũng đã nhận được nhiều sự quan tâm hơn từ các cơ quan quản lý và chính sách. Mục tiêu giảm tải cho các bệnh viện tuyến cuối, bệnh viện chuyên khoa được đặt lên hàng đầu. Các giải pháp như tăng số giường, tăng cường đầu tư cho y tế cơ sở đã được áp dụng và bước đầu giảm tải được một phần cho các bệnh viện. Điều chỉnh giá dịch vụ khám chữa bệnh, thúc đẩy xã hội hóa y tế và khuyến khích đầu tư tư nhân là các giải pháp tiếp theo nhằm giúp cho các bệnh viện có kinh phí, nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở y tế ngoài công lập phát triển. Do vậy, thời gian qua đã chứng kiến sự ra đời của nhiều bệnh viện tư qui mô lớn cũng như xu hướng đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực y tế. Đơn cử như việc Tập đoàn Y tế Fortis mua lại 65% cổ phần của Tập đoàn Y khoa Hoàn Mỹ, hay việc tập đoàn Vincom đã chính thức đưa vào sử dụng Bệnh viện Vinmec, bệnh viện khách sạn năm sao đầu tiên tại Việt Nam. 8 Báo cáo thường niên 2011
  • 9. Diễn biến chỉ số VN Index và Pharma Index năm 2011120 % VN Index Pharma Index100 80 60 - T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Nguồn: VCAM Trong bối cảnh khó khăn chung, Quỹ Đầu tư Chứng khoán Y tế Bản Việt (VCHF) đặt trọng tâm vào mục tiêu bảo toàn vốn với chiến lược tái cơ cấu danh mục theo định hướng linh hoạt và thanh khoản cao. Cụ thể, chúng tôi đã tận dụng mọi cơ hội để tăng tỷ trọng tiền mặt thông qua việc thoái vốn tại các công ty niêm yết và dự án đầu tư tư nhân/Private Equity (PE) với tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) không dưới 20%, chỉ giải ngân vào các cổ phiếu có thanh khoản tốt và hạn chế đầu tư mới vào các dự án PE. Kết quả là tỷ trọng tiền mặt tăng từ 11% lên 33% trong khi tổng tỷ trọng cổ phiếu niêm yết và OTC giảm từ 67% xuống còn 44%, và tỷ trọng danh mục PE giữ ở mức 23%. Việc giảm tỷ lệ nắm giữ đối với danh mục OTC chưa đạt như kỳ vọng do điều kiện thị trường chung không ủng hộ cho việc niêm yết cũng như giao dịch cổ phiếu. Tuy nhiên, đây là những hạng mục đầu tư có tiềm năng tăng trưởng tốt và nhận được sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài cùng ngành. Với chiến lược hợp lý và nỗ lực thực hiện tối đa, giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ tại cuối năm 2011 đã tăng từ mức 482 lên 485 tỷ đồng. Cơ cấu phân bổ tài sản Quỹ VCHF Niêm yết OTC PE Tiền mặt 15% 23% 22% 20% 52% 11% 33% 24% 31/12/2010 31/12/2011 www.vietcapital.com.vn 9
  • 10. PHÂN TÍCH CHI TIẾT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TỪNG NHÓM TRONG DANH MỤC ĐẦU TƯ CỦA QUỸ Trong cơ cấu danh mục đầu tư của Quỹ tại thời điểm cuối năm 2011, nhóm cổ phiếu niêm yết vẫn đóng vai trò chủ đạo với tỷ trọng 24% (so với đầu năm là 52%). Trong đó chủ yếu là các công ty đầu ngành, có năng lực sản xuất tốt, khả năng cạnh tranh cao và hệ thống quản trị doanh nghiệp chặt chẽ. Cổ phiếu có tỷ trọng lớn nhất trong danh mục niêm yết Cổ phiếu Tổng giá trị (tỷ đồng) Tỷ lệ NAV (%) IMP 35 7,22 DHG 29 5,97 JVC 24 4,91 So với thời điểm đầu năm 2011, giá của nhóm cổ phiếu ngành Dược trong danh mục niêm yết của VCHF tại thời điểm 31/12/2011 ghi nhận mức giảm 24%, thấp hơn so với mức giảm giá bình quân (tỷ trọng cân bằng) của các cổ phiếu Dược đang niêm yết hiện nay là 36%. Biến động giá bình quân của các cổ phiếu Dược phẩm năm 2011 100 Danh mục niêm yết VCHF Cổ phiếu ngành Dược 80 76% 64% 60 - T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Nguồn: VCAM Sớm nhận ra xu hướng giảm kéo dài của thị trường, với mục tiêu bảo toàn vốn, chúng tôi đã lên kế hoạch chi tiết và tiến hành thực hiện tái cơ cấu danh mục niêm yết ngay từ những tháng đầu năm. Cụ thể, chúng tôi đã hiện thực hóa lợi nhuận một phần đối với cổ phiếu Công ty Cổ phần Dược phẩm Hậu Giang (DHG) và thoái vốn toàn bộ đối với cổ phiếu Công ty Cổ phần Dược phẩm Traphaco (TRA). Việc thoái vốn tại TRA được thực hiện ở mức giá bình quân là 53.400 đồng/cổ phần – mức cao nhất của cổ phiếu này trong năm 2011, và cao hơn 39% so với mức giá chào mua công khai từ 37.000 đồng – 40.000 đồng/cổ phần do Quỹ Vietnam Azalea Fund Limited vừa thực hiện vào tháng 1/2012.10 Báo cáo thường niên 2011
  • 11. Hoạt động tái cơ cấu danh mục niêm yết Khối lượng nắm giữ Khối lượng nắm giữ Giá bán đã thực Cổ phiếu Giá tại thời điểm chốt NAV (31/12/2011) đầu năm cuối năm hiện (đồng) DHG 609.873 516.461 61.600 56.000 IMP 822.630 904.216 42.355 38.700 DMC 1.232.248 309.938 40.000 20.900 TRA 437.056 0 53.421 36.100 JVC 0 1.450.000 17.500 16.400 DCL 723.790 0 16.300 Tạm ngừng giao dịchĐáng chú ý nhất là cuối năm 2011, trong bối cảnh thị trường chung bi quan và thanh khoản xuống thấp, VCHF cùng với các bên bánkhác, đã thực hiện thành công thương vụ bán cổ phần của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DMC) cho đối tác chiếnlược (CFR International SPA) với mức giá 40.000 đồng/cổ phần – cao gần gấp hai lần so với giá của cổ phiếu này tại cùng thời điểm vàđem lại khoản lợi nhuận thực hiện 17,6 tỷ đồng cho danh mục.Khoản đầu tư có mức lợi nhuận cao nhất (tỷ đồng) Cổ phiếu Lãi/(lỗ) thực hiện Lãi/(lỗ) chưa thực hiện Cổ tức 2011 Tổng % NAV TRA 0 0 0,8 0,8 0,17 DHG 3,0 1,8 1,9 6,7 1,38 JVC 1,2 2,5 0 3,7 0,76 DMC 16,5 (1,8) 2,9 17,6 3,64 Tổng 20,7 2,5 5,6 28,8 5,95Nhận thấy trước và dự đoán được những vấn đề trong quản trị nội bộ của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (DCL) có thể gây ranhững ảnh hưởng tiêu cực lên kết quả kinh doanh cũng như hình ảnh của Công ty, chúng tôi đã quyết liệt thực hiện thoái vốn toànbộ khoản đầu tư này. Nhưng do thanh khoản hạn chế cộng với sức ép bán ra của các cổ đông lớn khác đã khiến cho việc thoái vốnở giai đoạn cuối không đạt được giá tốt như mong muốn và phát sinh lỗ 12,2 tỷ đồng. Tuy vậy, rủi ro mất thanh khoản, rủi ro pháp lývà rủi ro giảm giá cổ phiếu đã hoàn toàn được loại bỏ khi cổ phiếu này liên tiếp sau đó bị cảnh cáo và cuối cùng là bị tạm ngừng giaodịch vào tháng 10/2011 do vi phạm các qui định về công bố thông tin. Thêm vào đó, chúng tôi đã thực hiện mua thay thế cổ phiếunày bằng cổ phiếu của Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật (JVC) - một cổ phiếu cùng mức giá nhưng có tiềm năng tăng trưởng tốtvà thanh khoản cao.Khoản đầu tư có mức lỗ cao nhất (tỷ đồng) Cổ phiếu Lãi/lỗ thực hiện Lãi/lỗ chưa thực hiện Cổ tức 2011 Tổng % NAV IMP (1,7) (13,6) 2,1 (13,2) 2,72 DCL (13,5) 0 1,3 (12,2) 2,52 Tổng (15,2) (13,6) 3,4 (25,4) 5,24 www.vietcapital.com.vn 11
  • 12. Đối với các cổ phiếu OTC, tỷ trọng của nhóm này đã tăng từ 15% lên 20% chủ yếu là do nhóm đã giữ được mức giá tương đối ổn định trong năm qua. Ngoài việc tiếp tục tìm kiếm cơ hội thoái vốn tại các khoản đầu tư hiện có, Quỹ cũng thận trọng giải ngân, tăng tỷ lệ sở hữu tại các doanh nghiệp tiềm năng và có kế hoạch niêm yết trong ngắn hạn. Cụ thể, chúng tôi đã giải ngân thêm 8 tỷ đồng vào cổ phiếu Công ty Cổ phần Dược phẩm Bidiphar 1, nâng tỷ lệ sở hữu lên 11% và trở thành cổ đông lớn thứ hai của Bidiphar 1 sau công ty mẹ. Tỷ trọng các dự án PE của Quỹ năm 2011 vẫn giữ ở mức 23% và cũng có nhiều hoạt động đáng chú ý. Trong năm qua, VCHF tiếp tục tham gia tích cực vào hoạt động quản trị, hoạch định chiến lược và tư vấn tài chính giúp nâng cao hình ảnh và hiệu quả kinh doanh của các công ty trong danh mục. Giá trị danh mục đầu tư PE Tỷ đồng 40 38 35 30 26 25 20 17 15 14 10 6 5 5 3 0 E-study Năm Tốt Domedic Công ty Bệnh viện Bệnh viện Bệnh viện Cổ phần Đa khoa Tim Tâm Đức Đa khoa Armephaco Hoàn Mỹ Hoàn Mỹ Đà Nẵng Minh Hải Ngoài ra, chúng tôi cũng đã có khoản giải ngân thận trọng đầu tiên vào lĩnh vực giáo dục với khoản đầu tư 3 tỷ đồng vào Công ty Cổ phần E-Study School. Đây là dự án dạy tiếng Anh trực tuyến từ lớp 1-12 được xây dựng trên cơ sở kết hợp nội dung giữa Hệ thống dạy tiếng Anh trực tuyến của Nhà xuất bản Marshall Cavendish và chương trình của Bộ Giáo dục. Chính thức hoạt động từ quí 4/2011, dự án nhận được sự ủng hộ của Sở Giáo dục Tp.HCM và đã ký hợp đồng dịch vụ với hơn 100 trường trong thành phố.12 Báo cáo thường niên 2011
  • 13. Bên cạnh việc tìm kiếm các dự án mới, chúng tôi cũng đã nỗ lực thực hiện thoái vốnđối với các khoản đầu tư PE sau gần ba năm giải ngân. Kết quả là VCHF đã hoàn tấtthoái vốn dự án Phòng khám Y khoa Huế vào tháng 10/2011 với tỷ suất hoàn vốn nộibộ là 20% và thu về khoản tiền mặt 35 tỷ đồng. Việc thoái vốn thành công cũng là mộtdẫn chứng cho thấy nhu cầu hiện có của thị trường về xu hướng sáp nhập các bệnhviện tư nhân nhỏ vào một hệ thống lớn và vững mạnh hơn. Quỹ sẽ tiếp tục tận dụngxu hướng này để thoái vốn đối với các dự án bệnh viện hiện có.Như vậy, lợi nhuận đáng kể từ việc thoái vốn thành công hai khoản đầu tư vào DMCvà Phòng khám Y khoa Huế cùng với việc tập trung nắm giữ các cổ phiếu đầu ngành,có tiềm năng tốt, giá ít biến động đã giúp cho giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ tăng0,5% từ 482 tỷ đồng lên 485 tỷ đồng. VCHF cũng là một trong số ít những quỹ đầutư tại Việt Nam có tăng trưởng NAV dương so với đầu năm trong điều kiện thị trườnghiện nay. Cuối năm 2011, tỷ trọng tiền mặt của chúng tôi đã tăng đáng kể từ 11% lên33%, từ 56 tỷ đồng lên 161 tỷ đồng. Lượng tiền mặt này ngoài việc nâng cao thanhkhoản cho toàn danh mục và thu nhập lãi tiền gửi đem lại, còn giúp Quỹ linh hoạt hơnkhi đón đầu các cơ hội đầu tư mới trong năm 2012.ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TRONG NĂM 2012Trong suốt năm 2011, chúng tôi đã giữ quan điểm thận trọng về thị trường, nỗ lựcthoái vốn và tăng tỷ lệ nắm giữ tiền mặt. Sang năm 2012, chúng tôi tiếp tục giữ quanđiểm này và nhận định tình hình chung vẫn còn khó khăn do các yếu tố vĩ mô chưaổn định. Tuy nhiên, qua các động thái của Chính phủ cũng như Ngân hàng Nhà nướctrong thời gian gần đây trong việc quyết tâm chỉ đạo thực hiện các mục tiêu kinh tế,tập trung xử lý các ngân hàng yếu kém, cải thiện thanh khoản, tạo vốn tốt hơn chonền kinh tế, đang làm cho bức tranh vĩ mô dần đi vào ổn định. Điều này đã phần nàocủng cố niềm tin cho doanh nghiệp và các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Nếu cácbiện pháp này tiếp tục được thực hiện và phát huy hiệu quả kịp thời thì năm 2012 sẽđem đến nhiều cơ hội.Trên cơ sở đó, chúng tôi sẽ duy trì xây dựng cơ cấu danh mục linh hoạt và có tínhthanh khoản cao, tập trung vào các cổ phiếu có thanh khoản tốt trong ngành và chỉgiải ngân vào các cổ phiếu có mức giá hấp dẫn, đồng thời đẩy mạnh hoạt động tìmkiếm đối tác, cơ hội thoái vốn đối với các khoản đầu tư OTC và PE hiện có. Với diễnbiến khả quan về xu hướng đầu tư chiến lược hiện nay của các Tập đoàn y tế trong vàngoài nước, chúng tôi rất tin tưởng vào một kế hoạch thoái vốn khả thi đối với các dựán PE trong danh mục hiện tại. Ngoài ra, mục tiêu tối đa hóa thu nhập từ hoạt độngđầu tư ngắn hạn, lãi tiền gửi và cổ tức để bù đắp chi phí hoạt động vẫn sẽ được chúngtôi tiếp tục thực hiện. Chúng tôi mong sẽ tiếp tục nhận được sự ủng hộ của Quý Thànhviên trong thời gian tới.Phạm Gia TuấnGiám đốc Điều hành Quỹ Đầu tư Chứng khoán Y tế Bản Việt www.vietcapital.com.vn 13
  • 14. 14 Báo cáo thường niên 2011
  • 15. www.vietcapital.com.vn 15
  • 16. Trao đổi với Kinh tế vĩ mô năm 2011 diễn biến rất phức tạp với nhiều chuyển biến về mặt chính sách. Dưới đây là cuộc phỏng vấn với Ban Giám đốc của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản Việt về tình hình kinh tế năm 2011 và những nhậnBan Giám đốc định cho năm 2012. Công ty Xin Ban Giám đốc cho biết nhận định về những diễn biến trong kinh tế vĩ mô năm 2011? Bà Nguyễn Thanh Phượng: Năm 2011 là một năm khó khăn cho kinh tế Việt Nam. Quản lý Quỹ Tổng sản phẩm quốc nội trong năm tăng 5,89%, chủ yếu do đóng góp của ngành dịch vụ, bán lẻ, tăng 6,99% so với 2010. Các ngành trong nhóm nông lâm nghiệp và thủy sản vẫn giữ mức tăng trưởng ổn định vào khoảng 4% trong năm 2011, cao hơn so với mức 2,78% của năm 2010. Ngành Công nghiệp và Xây dựng chỉ tăng 5,53%, giảm khá mạnh so với mức tăng trưởng 7,7% trong năm 2010 và 5,52% trong năm 2009. Có hai lý do khiến các ngành này bị ảnh hưởng nặng nề: trước hết do lãi suất cho vay đối với ngành phi sản xuất ở mức quá cao, ước đạt mức trung bình 25%. Thứ hai là do những biện pháp thắt chặt chính sách tài khóa của Chính phủ. Các biện pháp thắt chặt này dẫn đến việc hạn chế chi tiêu công, và chi tiêu và đầu tư cho cơ sở hạ tầng. Tăng trưởng GDP và các nhóm ngành trong giai đoạn 2009-2011 8 % 7 6 5 4 3 2 1 0 Tổng sản phẩm Nông lâm nghiệp Công nghiệp Dịch vụ quốc nội và Thủy sản và Xây dựng 2009 2010 201116 Báo cáo thường niên 2011
  • 17. Bên cạnh các khía cạnh tăng trưởng, lạm phát được xem là biến số vĩ mô được giới đầu tư đặc biệt quan tâm bởi những diễn biếnphức tạp của nó trong năm 2011. Sau khi liên tiếp tăng cao và đạt đỉnh ở mức 23,02% vào tháng 8/2011, lạm phát theo năm đã quayđầu giảm tốc xuống còn 18,13% vào cuối tháng 12/2011. Con số này vượt xa mục tiêu kiềm chế lạm phát khoảng 7-8% mà Chínhphủ đặt ra vào đầu năm và gần sát với mục tiêu lạm phát điều chỉnh dưới 18% của Chính phủ. Mặc dù vẫn ở mức cao, nhưng điềuquan trọng hơn là căng thẳng về lạm phát đã phần nào giảm bớt và xu hướng lạm phát đang chỉ ra sự ổn định trong những thángcuối năm. Bằng chứng dễ thấy là CPI theo tháng chỉ tăng dưới 1% kể từ tháng 8/2011.Diễn biến lạm phát theo tháng trong giai đoạn 2010 – 2011 % 2011 201025201510 5 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 www.vietcapital.com.vn 17
  • 18. Dưới áp lực lạm phát cao trong suốt hai năm 2010 và 2011, các doanh nghiệp đã phải chịu chi phí vốn cao, ước đạt 25% đến 27%trong giai đoạn giữa năm 2011.Lãi suất liên ngân hàng qua đêm 2010 201120 %1510 5 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Bên cạnh các yếu tố nội tại như tăng trưởng và lạm phát, yếu tố như cán cân thương mại, tỷ giá và nguồn vốn FDI cũng là những vấn đềđược nhắc đến nhiều trong năm 2011, xin Ban Giám đốc cho biết nhận định về vấn đề này?Ông Cung Trần Việt: Trong năm 2011, thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam chỉ ở mức 9,5 tỷ USD, giảm 25% so với năm 2010và là một mức cải thiện đáng kể so với mức 18 tỷ USD trong năm 2008. Nếu so với kim ngạch xuất khẩu, nhập siêu năm 2011 chỉbằng 9,9%. Đây là mức thấp nhất trong vòng 5 năm qua và là năm có tỷ lệ nhập siêu so với kim ngạch xuất khẩu thấp nhất kể từ năm2002. Tuy nhiên, phân tích diễn biến của thâm hụt thương mại qua các tháng thì chúng tôi nhận thấy lý do chính dẫn tới sự cải thiệnvề cán cân thương mại của Việt Nam trong năm qua là do Việt Nam đã xuất siêu gần 1,9 tỷ USD vàng vào thời điểm tháng 6 và tháng7. Nếu loại việc xuất khẩu vàng, thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam sẽ ở mức 11,2 tỷ USD, chỉ giảm 10% so với năm 2010.Nhập khẩu và Xuất khẩuTỷ USD120100 80 60 40 Xuất khẩu 20 Nhập khẩu Thâm hụt thương mại 0 2007 2008 2009 2010 201118 Báo cáo thường niên 2011
  • 19. Đối mặt với áp lực nhập siêu, Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh tỷ giá tiền Đồng bốn lần trong khoảng từ tháng 11 năm 2009tới tháng 2 năm 2011, đặc biệt là lần điều chỉnh hơn 9% vào tháng 2 năm 2011, khiến cho tiền Đồng giảm tổng cộng 13% sovới tiền USD trong suốt giai đoạn này.Tỷ giá USD/VND Tỷ giá tự do Tỷ giá niêm yết Biên độ dưới Biên độ trên24.00023.00022.00021.00020.00019.00018.00017.000 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Về nguồn vốn FDI, nhìn chung bức tranh tổng thể FDI của năm 2011 không quá bi quan. Nguồn vốn giải ngân từ FDI là 11 tỷ USD,tương đương với mức giải ngân của năm 2010. Tuy nhiên, lượng FDI đăng ký sụt giảm đáng kể. Cụ thể, lượng vốn đăng ký mới chỉở mức 11,5 tỷ USD, tương đương với 65% năm 2010 và lượng vốn đăng ký tăng thêm ở mức 3,1 tỷ USD, tăng 165% so với cùng kỳ.Tuy nhiên, xét cơ cấu FDI đăng ký trong năm 2011 có dấu hiệu chuyển biến tích cực khi dòng vốn có xu hướng giảm ở lĩnh vực bấtđộng sản có tính đầu cơ cao và tăng ở lĩnh vực sản xuất.FDI qua các nămTỷ USD8070605040302010 FDI cam kết Tổng giải ngân vốn FDI 0 2007 2008 2009 2010 2011 www.vietcapital.com.vn 19
  • 20. Nói về nguồn vốn đầu tư nước ngoài, trong thời gian gần đây có nhiều nhà đầu tư nước ngoài đang tích cực gom mua cổ phần của một số công ty hoạt động trong ngành Y tế tại Việt Nam. Ban Giám đốc đánh giá như thế nào về động thái này? Ông Phạm Gia Tuấn: Trong những năm gần đây, hoạt động M&A (mua bán-sáp nhập doanh nghiệp) tại Việt Nam có khuynh hướng gia tăng và trở thành một trong những kênh đầu tư đáng chú ý của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Số vụ mua bán, sáp nhập doanh nghiệp tăng mạnh từ 146 vụ năm 2008 với tổng giá trị 1,12 tỷ USD lên tới con số trên 200 vụ với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4 tỷ USD trong năm 2011. Trong đó, tổng giá trị thương vụ từ các tập đoàn nước ngoài chiếm tỷ trọng cao với nhiều thương vụ lớn đến từ các công Bà Nguyễn Thanh Phượng ty Nhật Bản. Hàng tiêu dùng, tài chính và bất động sản là các Chủ tịch HĐQT ngành có giá trị thương vụ chuyển nhượng cao nhất. Trong năm qua ngành Y tế cũng góp mặt với một số thương vụ đáng chú ý như Tập đoàn Y tế Fortis (Ấn Độ) nắm giữ 65% cổ phần của Tập đoàn Y khoa Hoàn Mỹ; Tập đoàn Stada (Đức) nắm giữ 49% cổ phần của Công ty Cổ phần Pymepharco; Tập đoàn Dược phẩm Chi lê CFR International SPA nắm giữ trên 40% cổ phần của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco. Ngoài ra, theo thông tin có được, hiện vẫn còn một số Công ty Dược phẩm lớn của Nhật Bản đang trong quá trình đàm phán để mua cổ phần của một số công ty Dược Việt Nam. Nguyên nhân của xu hướng này chủ yếu nằm ở mức tăng trưởng của ngành được duy trì bền vững ở mức 15-20%/năm trong những năm vừa qua ngay cả khi tình hình kinh tế chung gặp nhiều khó khăn. Việt Nam là nước có dân số đông với thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng do đó chi tiêu cho Ông Cung Trần Việt chăm sóc sức khỏe cũng ngày càng tăng. Nhu cầu đối với các Giám đốc Nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ Y tế và tăng trưởng của ngành cũng vì vậy luôn ở mức cao. Ngoài ra, thời điểm mở cửa ngành dược theo cam kết WTO sắp đến, các công ty dược nước ngoài bước đầu thực hiện thăm dò thị trường dưới hình thức góp vốn vào các công ty trong nước. Cũng có thể các đơn vị này chọn cách gia nhập thị trường Việt Nam thông qua việc mua lại một số công ty dược tại đây. Thêm vào đó, giá cổ phiếu Dược đang có mức định giá rất hấp dẫn so với các công ty khác trong cùng khu vực. Quy mô vốn không quá lớn nhưng cũng không quá nhỏ của các doanh nghiệp dược hiện nay rất phù hợp với chiến lược đầu tư của các tổ chức nước ngoài. Ông Phạm Gia Tuấn Giám đốc Điều hành Quỹ VCHF20 Báo cáo thường niên 2011
  • 21. Một lý do khác khiến các công ty dược Nhật Bản tỏ ra quan cho thấy những tín hiệu khá tích cực đối với vấn đề lạm pháttâm đến thị trường Việt Nam là yếu tố tỷ giá. Làn sóng đầu tư tại Việt Nam. Nếu như Chính Phủ kiềm chế được lạm phátmới nhất, được hậu thuẫn bởi đồng Yên mạnh, là một phần trong năm 2012, điều này sẽ trở thành tiền đề cho việc nớitrong sự ủng hộ đẩy mạnh đầu tư vào thị trường mới nổi của lỏng tín dụng và hạ lãi suất để hỗ trợ cho việc sản xuất kinhchính phủ Nhật do quan ngại về tăng trưởng thấp và dân số doanh trong năm 2012. Mặc dù vậy, chúng tôi không thể loạigià tại quốc gia này. trừ các yếu tố ngoại lai ảnh hưởng trực tiếp đến lạm phát như giá dầu, và nhiên liệu. Về vấn đề tỷ giá, tỷ giá USD/VND sẽ có xu hướng tiếp tục tăng trong năm tới. Tuy nhiên, không giốngTrước bối cảnh năm 2011 như vậy, Ban Giám đốc có nhận định với diễn biến trong năm 2011, tỷ giá nhiều khả năng sẽ tăngnhư thế nào về tình hình kinh tế trong năm 2012? trong vòng kiểm soát và chủ động của Ngân hàng Nhà nước.Ông Cung Trần Việt: Đối với kinh tế vĩ mô trong năm 2012, Tóm lại, năm 2012 sẽ là một năm bình ổn hơn so với năm 2011.chúng tôi tin rằng thời kỳ xấu nhất đã qua. Về tăng trưởng, Việt Mặc dù dư âm của các chính sách thắt chặt trong năm 2011Nam có thể tăng trưởng chậm lại trong năm 2012, dưới dư âm sẽ vẫn còn phần nào ảnh hưởng đến đà tăng trưởng trongcủa các chính sách thắt chặt trong năm 2011. Tuy nhiên, yếu 2012, sự tăng trưởng trong năm nay sẽ có chất lượng hơn sotố bình ổn mới là điều đáng được quan tâm hàng đầu vào thời với 2011 và 2010. Chúng tôi kỳ vọng vào thời điểm cuối nămđiểm này, đặc biệt là các vấn đề lạm phát, lãi suất và tỷ giá. 2012 sẽ là thời điểm khi các khó khăn trong kinh tế vĩ mô đaVề vần đề lạm phát, số liệu về CPI những tháng cuối năm 2011 phần sẽ được tháo gỡ, và đó cũng chính là xuất phát điểm chocộng với diễn biến tỷ giá và giá các hàng hóa thiết yếu đang một chu kỳ tăng trưởng mới của nền kinh tế. www.vietcapital.com.vn 21
  • 22. 22 Báo cáo thường niên 2011
  • 23. www.vietcapital.com.vn 23
  • 24. Danh mục đầu tư(31/12/2011) PHÂN LOẠI THEO LĨNH VỰC (Tỷ lệ trên tổng giá trị tài sản ròng) 18% 33% Dược phẩm Bệnh viện 2% 47% Tiền mặt Giáo dụcDANH MỤC ĐẦU TƯ DƯỢC PHẨM ĐIỂN HÌNH(Thị giá lấy tại thời điểm 31/12/2011) Công ty Số lượng Giá trị (VND) Tỷ lệ % NAV cổ phiếu CTCP DƯỢC PHẨM IMEXPHARM Với việc đẩy mạnh nhóm sản phẩm mang thương hiệu 904.216 34.993.159.200 7,2 Imexpharm (chiếm 86% doanh thu), Công ty cải thiện đáng kể tỷ suất lợi nhuận và vượt 10% kế hoạch lợi nhuận trước thuế. Trong năm, IMP đã khởi công xây dựng nhà máy thuốc tiêm với tổng vốn đầu tư 50 tỷ, và giải ngân hơn 40 tỷ nhằm mở rộng hệ thống phân phối. Chỉ tiêu (tỷ VND) 2011 2012F Doanh thu thuần 776 854 Lợi nhuận thuần 77 84 P/E 7,6x 7,0x CTCP DƯỢC HẬU GIANG Sản lượng năm 2011 đạt 4,06 tỷ đơn vị sản phẩm, tăng 516.461 28.921.816.000 6,0 23% so với 2010. Doanh thu 2011 cũng tăng tương ứng 22%. Tháng 5/2011, Công ty khánh thành xưởng nang mềm với mức đầu tư 50 tỷ, đồng thời khởi công nhà máy mới với vốn đầu tư gần 700 tỷ, dự kiến hoàn thành cuối năm 2012, tạo tiền đề cho sự tăng trưởng mạnh mẽ của Công ty trong các năm sắp tới. Chỉ tiêu (tỷ VND) 2011 2012F Doanh thu thuần 2.491 2.740 Lợi nhuận thuần 430 452 P/E 8,5x 8,1x24 Báo cáo thường niên 2011
  • 25. Công ty Số lượng Giá trị (VND) Tỷ lệ % NAV cổ phiếuCTCP DƯỢC PHẨM BIDIPHAR 1Nhờ tận dụng tốt lợi thế qui mô vốn lớn và gia tăng sản 1.191.744 28.005.984.000 5,8lượng, Công ty đã đạt được mức tăng trưởng cao 36%về doanh thu và 43% về lợi nhuận. Công ty đã và đangđầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới nhằm gia tăngnăng lực sản xuất và lên kế hoạch niêm yết tại Sở GiaoDịch Chứng Khoán TP.HCM vào thời điểm thích hợptrong năm 2012. Chỉ tiêu (tỷ VND) 2011 2012F Doanh thu thuần 293 383 Lợi nhuận thuần 40 45 P/E 6,0x 5,3xCTCP THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT NHẬTCông ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh các thiết 1.450.000 23.780.000.000 4,9bị chẩn đoán hình ảnh, đồng thời là nhà phân phối độcquyền thiết bị y tế của Hitachi tại Việt Nam. Hoạt độngcủa công ty tăng trưởng mạnh trong năm 2011, trongđó nổi bật là mảng kinh doanh thiết bị y tế với nguồnthu chủ yếu từ các dự án kết dư Bảo hiểm xã hội, Tráiphiếu Chính phủ, và các dự án ODA. Trong năm 2012,Công ty được kỳ vọng vẫn giữ được tốc độ tăng trưởngtrên 30% nhờ đóng góp doanh thu từ các mảng hoạtđộng mua bán trang thiết bị - vật tư y tế và liên kết xãhội hoá thiết bị y tế tại các bệnh viện trên cả nước. Chỉ tiêu (tỷ VND) 2011 2012F Doanh thu thuần 605 1.000 Lợi nhuận thuần 135 190 P/E 2,9x 3,0xCTCP CÔNG NGHỆ SINH HỌC DƯỢC PHẨM ICATận dụng vị thế dẫn đầu của các sản phẩm chính, ICA 1.368.973 49.168.390.000 10,2tiếp tục nghiên cứu tung ra các dòng thuốc cao cấphơn, như Homtamin Ginseng Gold, nhằm chiếm lĩnh thịtrường khách hàng có thu nhập cao. Công ty cũng tíchcực làm việc với các đối tác chiến lược nước ngoài nhằmtiếp thu và chuyển giao công nghệ chuyên môn. Chỉ tiêu (tỷ VND) 2011 2012F Doanh thu thuần 300 350 Lợi nhuận thuần 30 50 P/E 14,6x 8,7x www.vietcapital.com.vn 25
  • 26. Công ty Số lượng Giá trị (VND) Tỷ lệ % NAV cổ phiếu CTCP DƯỢC QUÂN ĐỘI ARMEPHACO Armephaco ghi nhận doanh thu 883 tỷ đồng năm 2011, 1.000.000 14.100.000.000 2,9 vượt 91% kế hoạch được Đại hội Cổ đông thông qua. Lợi nhuận thuần đạt 18 tỷ, tăng 133% so với 2010. Trong năm 2011, Công ty đã triển khai thực hiện các dự án phát triển sản phẩm kinh doanh, đầu tư công nghệ thông tin, liên kết làm đại lý độc quyền cho các hãng sản xuất lớn trên thế giới như Abbott, Siemen, Mega, Keisei…nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động. Chỉ tiêu (tỷ VND) 2011 2012F Doanh thu thuần 883 1.015 Lợi nhuận thuần 18 21 P/E 10,0x 8,7x CTCP DƯỢC PHẨM OPC Dù gặp nhiều khó khăn trong việc di dời nhà máy, OPC 372.486 9.982.624.800 2,1 vẫn vượt kế hoạch doanh thu đồng thời giữ vững lợi nhuận sau thuế ở mức 50 tỷ đồng. Bên cạnh đó, nhà máy mới vừa đi vào hoạt động tại Bình Dương với công suất gấp đôi so với nhà máy trước đây hứa hẹn sẽ đóng góp đáng kể vào tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong năm 2012. Chỉ tiêu (tỷ VND) 2011 2012F Doanh thu thuần 400 490 Lợi nhuận thuần 50 62 P/E 7,8x 6,3x CTCP PYMEPHARCO Pymepharco đạt mức tăng trưởng lợi nhuận ấn tượng 190.328 8.501.380.776 1,8 17% trong năm 2011. Stada Service Holding tiếp tục thể hiện vai trò cổ đông chiến lược tại Pymepharco thông qua việc tăng tỷ lệ nắm giữ lên 49%. Việc đăng ký xét duyệt tiêu chuẩn GMP-EU của Công ty cũng thu được kết quả rất khả quan. Doanh nghiệp cho biết đã hoàn tất các thủ tục thanh tra cuối cùng và dự kiến sẽ chính thức được phê duyệt GMP-EU trong Quý 2/2012. Chỉ tiêu (tỷ VND) 2011 2012F Doanh thu thuần 850 960 Lợi nhuận thuần 96 112 P/E 3,9x 3,4x26 Báo cáo thường niên 2011
  • 27. Công ty Số lượng Giá trị (VND) Tỷ lệ % NAV cổ phiếu CTCP XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO Nhờ mạnh dạn thay đổi cơ cấu doanh thu theo hướng 309.938 6.477.704.200 1,3 tăng tỷ trọng hàng sản xuất từ 60% lên 70% tổng doanh thu, hoạt động sản xuất đã tăng trưởng 24% so với cùng kỳ và tỷ suất lợi nhuận biên được cải thiện đáng kể. Cùng với sự hợp tác chiến lược gần đây với đối tác CFR International SPA, Domesco được kỳ vọng sẽ tiếp nhận thành công công nghệ và bản quyền sản xuất các loại thuốc mới, góp phần gia tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu (tỷ VND) 2011 2012F Doanh thu thuần 1.132 1.276 Lợi nhuận thuần 88 98 P/E 4,2x 3,8xSố liệu 2011 dựa trên Báo cáo tài chính sơ bộ do Doanh nghiệp cung cấp (chưa kiểm toán).Số liệu 2012 do chúng tôi dự phóng thận trọng, dựa trên cơ sở kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp và tình hình triển khai đầu tư các dự án mở rộng.P/E được tính căn cứ vào thị giá cổ phiếu tại ngày 31/12/2011. www.vietcapital.com.vn 27
  • 28. BỆNH VIỆN ĐA KHOA HOÀN MỸ MINH HẢITỔNG KẾT 2011 TRIỂN VỌNG 2012Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Minh Hải (HMMH) đã tổng kết Sang năm 2012, Bệnh viện kì vọng sẽ sớm nhận được quyếtnăm 2011 với kết quả khá khả quan. Cụ thể, số lượt khám bệnh định chính thức nâng cấp lên bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh.ngoại chẩn tăng từ bình quân 109 lượt bệnh/ngày (Quý IV - Theo đó, số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại HMMH2010) lên 247 lượt/ngày (Quý IV – 2011) với tỷ lệ tái khám trung dự kiến tăng trong bối cảnh các bệnh viện đa khoa công lập tạibình đạt 27%. Đồng thời, HMMH cũng đã nâng số giường Cà Mau đang trong tình trạng quá tải.bệnh thực kê từ 50 giường lên 80 giường bệnh từ đầu Quý II – Mặt khác, HMMH cũng tiếp tục tăng cường các hoạt động2011 với công suất sử dụng giường bệnh bình quân đạt 44%. quảng bá hình ảnh và chăm sóc khách hàng nhằm tăng tỷNhờ đó, doanh thu cả năm tăng gấp 6 lần so với năm 2010, lệ tái khám, duy trì lượng bệnh nhân ổn định. Đồng thời chúvượt 6% kế hoạch. trọng công các tuyển dụng và đào tạo nhân sự, chuẩn bị tốtPhát huy thế mạnh về trang thiết bị hiện đại cùng với kinh cho nhu cầu khám chữa bệnh đang tăng nhanh tại Bệnh viện.nghiệm chuyên môn sản khoa, HMMH đã thực hiện chủ yếu HMMH dự kiến sẽ bắt đầu hoạt động có lợi nhuận trong nămcác phẫu thuật sản nhi (chiếm 44% tổng số phẫu thuật năm 2012, trên cơ sở chỉ tiêu tăng trưởng chung tối thiểu 30% cho2011) và phẫu thuật nội soi (chiếm 35%), trên cơ sở đó gia tăng tất cả các mảng hoạt động so với cùng kỳ năm trước, đồng thờisố lượt phẫu thuật trung bình từ 1,2 ca/ngày lên gần 3 ca/ngày. nâng công suất sử dụng giường bệnh từ 44% lên 70%.Để khắc phục tình trạng thiếu hụt nhân lực chuyên môn,HMMH đã nỗ lực tuyển dụng và đào tạo thêm Bác sỹ và Dược Số lượt khám bệnh hàng ngày năm 2011sỹ, nâng tổng số nhân lực cơ hữu của bệnh viện lên 22 Bác sỹvà 9 Dược sỹ, trong đó có 10 Bác sỹ và 1 Dược sỹ CKI. 250Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 200 Chỉ tiêu (triệu đồng) 2011(*) 2012(**) Doanh thu thuần 28.650 39.200 150 Lợi nhuận sau thuế (5.629) 480 Vốn điều lệ 75.180 75.180 100 Tỷ lệ VCHF sở hữu 46% 46% 50(*) Kết quả chưa kiểm toán | (**) Kế hoạch 2012 0 Quý IV Quý I Quý II Quý III Quý IV 201028 Báo cáo thường niên 2011
  • 29. BỆNH VIỆN ĐA KHOA HOÀN MỸ ĐÀ NẴNGTỔNG KẾT 2011 TRIỂN VỌNG 2012Năm 2011, Hoàn Mỹ Đà Nẵng (HMĐN) tiếp tục ghi nhận kết Phòng khám Hoàn Mỹ Huế đóng vai trò vệ tinh thu hút thêmquả kinh doanh ấn tượng. Doanh thu và lợi nhuận 2011 đạt bệnh nhân đến Bệnh viện sẽ là kênh đóng góp doanh thu quan153 và 33 tỷ, tăng trưởng lần lượt 30% và 8% so với cùng kỳ. trọng cho Hoàn Mỹ Đà Nẵng trong năm 2012. Doanh thu của phòng khám năm 2011 đạt 2,9 tỷ đồng, tăng hơn 3 lần so vớiThương hiệu HMĐN đã xây dựng vị thế vững chắc ở Đà Nẵng 2010. Ban Lãnh đạo dự kiến sẽ đầu tư nâng cấp Phòng khámvà các tỉnh lân cận, thể hiện qua xu thế tăng của số lượng bệnh lên chuẩn Bệnh viện đa khoa trong năm nay với quy mô 50-80nhân đến khám chữa bệnh. Tổng lượt khám tăng hơn 5% lên giường nhằm mở rộng thị phần toàn khu vực miền Trung.mức 262.000 trong năm 2011. HMĐN dự kiến đạt 100% công suất sử dụng giường bệnh củaTháng 7/2011, HMĐN vinh dự đón nhận giải thưởng “Thương khu khám chữa bệnh mới và tiếp tục duy trì chất lượng dịch vụhiệu nổi tiếng ASEAN” do chất lượng dịch vụ uy tín và có đóng nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của người bệnh.góp lớn cho ngành y học Việt Nam. Dự phóng doanh thu và lợi nhuận 2012 đạt 192 và 42 tỷ đồng,Dự án Khối khám chữa bệnh mở rộng chính thức đi vào hoạt tăng trưởng lần lượt 25% và 27% so với 2011. Giá trị thươngđộng từ tháng 10/2011. Chỉ sau hai tháng, khối mới đã đạt hiệu và chất lượng dịch vụ sẽ tiếp tục là những yếu tố chính80% công suất sử dụng giường bệnh và đóng góp 1,3 tỷ đồng mang lại tốc độ tăng trưởng cao hơn so với trung bình ngành.doanh thu.Tháng 10/2011, HMĐN đã sáp nhập hoạt động của Phòngkhám Đa khoa Hoàn Mỹ Huế, là cơ sở khám chữa bệnh chuyênnghiệp tư nhân lớn nhất thành phố Huế.Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản Thông số tài chính 2011(*) 2012(**) Doanh thu (tỷ đồng) 153 192 Tăng trưởng doanh thu (%) 30% 25% Lợi nhuận thuần (tỷ đồng) 33 42 Tỷ suất lợi nhuận thuần (%) 22% 22% ROE (%) 22,7% 23,0% Tỷ lệ VCHF sở hữu (%) 15,2% 15,2%(*) Kết quả chưa kiểm toán | (**) VCHF dự phóng www.vietcapital.com.vn 29
  • 30. BỆNH VIỆN TIM TÂM ĐỨCTỔNG KẾT 2011 TRIỂN VỌNG 2012Bệnh viện Tim Tâm Đức ghi nhận kết quả hoạt động rất khả Áp lực phát triển kinh tế và thay đổi lối sống là nguyên nhânquan trong năm 2011. Doanh thu và lợi nhuận đạt 333 tỷ và 47 chính khiến tỷ lệ mắc các bệnh về tim mạch ngày càng tăng cao.tỷ, tăng trưởng lần lượt 20% và 13% so với cùng kỳ 2010. Tuy nhiên rất ít bệnh viện có khả năng đáp ứng do đòi hỏi trình độ kỹ thuật chuyên môn cao. Bệnh viện Tim Tâm Đức, trên cơ sởNgoài việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho bệnh nhân chuyển giao kỹ thuật và nhân lực chất lượng cao từ Viện tim TP.có thu nhập trên trung bình, Bệnh viện còn tiên phong trong HCM, hiện đã khẳng định được vị thế của mình ở Việt Nam vàcông tác khám chữa bệnh cho bệnh nhân có điều kiện khó các nước lân cận.khăn. Kết hợp với ngân sách từ các tổ chức Bảo hiểm Xã hội vàWorld Bank, Bệnh viện đã tiến hành mổ cho hơn 1.982 trẻ em Ban Lãnh đạo lên kế hoạch tiếp tục khai thác công suất Khối 2bị bệnh tim bẩm sinh, chiếm tỷ lệ 55% trên tổng doanh thu nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh nhân.hàng năm. Doanh thu và lợi nhuận 2012 được dự phóng ở mức 410 và 59 tỷTrước tình trạng quá tải, Ban Lãnh đạo Bệnh viện đã đầu tư xây đồng, tăng lần lượt 23% và 26% so với 2011. Vị thế đầu ngành vàdựng Khối khám chữa bệnh giai đoạn 2 trên khu đất liền kề chất lượng dịch vụ tốt sẽ mang lại mức tăng trưởng vượt trung5.000 m2. Đi vào hoạt động từ tháng 10/2011, Khối 2 có quy bình ngành cho Bệnh viện trong các năm sắp tới.mô 120 giường điều trị cùng với Khu hồi sức, Phòng thông tim,Phòng khám và các khoa điều trị. Khối 2 hiện đạt 50% côngsuất sử dụng giường bệnh.Bệnh viện Tim Tâm Đức vinh dự được Bộ Y tế xếp hạng là 1trong 3 Bệnh viện loại I trong số hơn 100 bệnh viện tư nhântrên cả nước.Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản Thông số tài chính 2011(*) 2012(**) Doanh thu (tỷ đồng) 333 410 Tăng trưởng doanh thu (%) 20% 23% Lợi nhuận thuần (tỷ đồng) 47 59 Tỷ suất lợi nhuận thuần (%) 14% 14% ROE (%) 22,5% 24,8% Tỷ lệ VCHF sở hữu (%) 6,8% 6,8%(*) Kết quả chưa kiểm toán | (**) VCHF dự phóng30 Báo cáo thường niên 2011
  • 31. CÔNG TY CỔ PHẦN E-STUDY SCHOOLTỔNG KẾT 2011 TRIỂN VỌNG 2012CTCP E-Study School áp dụng mô hình giảng dạy Anh ngữ trực Ban Lãnh đạo dự kiến tiếp nhận hơn 500 trường công lập tại TP.tuyến cho học sinh Việt Nam trong suốt giai đoạn giáo dục phổ HCM và 1.000 trường thuộc các tỉnh thành khác trong suốt thờithông từ lớp 1-12. Chương trình E-study được xây dựng trên cơ gian hoạt động của E-Study. Ngoài ra, Ban Lãnh đạo cũng dựsở kết hợp có điều chỉnh thành tựu của Hệ thống dạy tiếng kiến cung cấp hơn 800.000 tài khoản cho khách hàng cá nhân.Anh trực tuyến của Nhà xuất bản quốc tế Marshall Cavendish Sự ủng hộ chủ trương của Sở Giáo dục Đào tạo TP. HCM là tiền(chiếm hơn 90% thị phần các trường học tại Singapore) với đề cho việc tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của E-Study.việc phát triển thêm những nội dung phù hợp với yêu cầu của Trên tinh thần áp dụng thí điểm chương trình dạy tiếng Anh trựcBộ Giáo dục và Đào tạo. tuyến E-Study trong thời gian đầu tại các trường công lập ở TP.CTCP E-Study School trực thuộc sự quản lý của CTCP Giáo dục HCM, mô hình này sẽ được nhân rộng và tiến tới thay thế giáoKhôi Nguyên, là đơn vị có bề dày kinh nghiệm và thành tích trình dạy tiếng Anh hiện tại của BGD-ĐT nếu nhận được các phảntrong lĩnh vực quản lý và triển khai giáo dục. Trước E-Study, Ban hồi và kết quả khả quan sau thời gian áp dụng ban đầu.Lãnh đạo Khôi Nguyên đã rất thành công với dự án “Trường Chế độ tài trợ chi phí tạo động lực tham gia cao cho các trườngQuốc tế Canada” (CIS, thành lập từ năm 2009, hiện đã có hơn và đội ngũ nhân sự trực tiếp giảng dạy. Với mỗi hợp đồng hơn800 học sinh theo học). Các dự án khác trực thuộc tập đoàn 400 tài khoản mỗi trường, CTCP E-Study sẽ trích lập 40% doanhKhôi Nguyên hiện đang được sắp xếp triển khai là “Trường thu để tài trợ trang thiết bị và bồi dưỡng cho giáo viên trực tiếpSong ngữ Quốc tế Canada” (BCIS – giai đoạn 2012-2015) và tham gia giảng dạy, giúp họ có thêm động lực sử dụng chương“Trường Cao đẳng Nghề Canada” (CVC – giai đoạn sắp tới). trình tiếng Anh của E-Study.E-Study ghi nhận doanh thu từ việc bán tài khoản học trực Chương trình E-Study đề cao tính tương tác giữa giáo viên vàtuyến cho hai kênh chính: hợp đồng với các trường công học sinh trong lớp học. Giáo viên giữ vai trò hỗ trợ học sinh tìmlập (tối thiểu 350 tài khoản cho mỗi trường, với giá dịch vụ hiểu và khám phá nội dung thay vì đơn thuần truyền tải thôngVNĐ 80.000/Tài khoản/tháng) và bán tài khoản lẻ cho khách tin. E-Study cũng chú trọng phát triển toàn diện các nhóm kỹhàng cá nhân bên ngoài (với mức giá VNĐ 250.000/Tài khoản/ năng quan trọng như nghe, nói, đọc, viết.tháng). Tuy mới thành lập từ Q4/2011, nhưng nhờ chủ trươngủng hộ của các cấp lãnh đạo ngành giáo dục tại TP. HCM, Côngty đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với hơn 120 trường tại TP. Dự phóng kết quả hoạt độngHCM, tính đến thời điểm tháng 12/2011. Doanh thu (tỷ đồng) Tổng số tài khoảnMột số chỉ tiêu tài chính cơ bản 270 98.800 Thông số tài chính 2011(*) 2012(*) 194 Doanh thu (tỷ đồng) 10 100 180 Lợi nhuận thuần (tỷ đồng) 2 26 50.600 Tỷ suất lợi nhuận thuần (%) 20% 26% 100 Tỷ lệ VCHF sở hữu (%) 5,0% 5,0% 90 27.250(*)Số liệu dựa trên dự phóng của Công ty 10 0 2011 2012 2013 www.vietcapital.com.vn 31
  • 32. 32 Báo cáo thường niên 2011
  • 33. Báo cáo tài chínhCho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011THÔNG TIN CHUNGGiấy chứng nhận đăng ký thành lập 08/TB-UBCK ngày 15 tháng 1 năm 2008 Giấy chứng nhận Đăng ký thành lập do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp và có giá trị trong 6 năm.Ban Đại diện QuỹÔng Phan Thanh Hải Chủ tịch Ông Trương Hoàng Lương Thành viên Bà Nguyễn Thị Thanh Bình Thành viênCông ty Quản lý Quỹ Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản ViệtNgân hàng giám sát Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam)Trụ sở đăng ký Phòng 1902, Centec Tower, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamKiểm toán viên Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers (Việt Nam) www.vietcapital.com.vn 33
  • 34. BÁO CÁO CỦA BAN ĐẠI DIỆN QUỸTRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNHBan Giám đốc của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản Việt (“Công ty Quản lý Quỹ”) chịu trách nhiệm đối vớicác báo cáo tài chính được lập và trình bày theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Quyết định 63/2005/QĐ-BTC do Bộ Tài Chínhban hành về chế độ kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán, Quyết định 45/2007/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành về quy chế thành lậpvà quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan để các báo cáo tài chính này phản ánh trung thực và hợplý tình hình tài chính của Quỹ Đầu tư Chứng khoán Y tế Bản Việt (“Quỹ”) tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 và kết quả hoạt động chonăm tài chính kết thúc tại ngày nêu trên. Trong quá trình lập các báo cáo tài chính này, Công ty Quản lý Quỹ được yêu cầu phải: • Lựa chọn các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán; • Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; và • Lập các báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp cho rằng sự tiếp tục hoạt động của Quỹ là không còn phù hợp.Ban Giám đốc Công ty Quản lý Quỹ chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các sổ sách kế toán đã được ghi chép đúng đắn và đã được thiếtlập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính của Quỹ với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và để làm cơ sở để soạn lập các báocáo tài chính tuân thủ theo chế độ kế toán được nêu ở Thuyết minh số 2 của các báo cáo tài chính. Ban Giám đốc Công ty Quản lýQuỹ cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Quỹ và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiệncác gian lận và các sai phạm qui định khác.Ban Giám đốc Công ty Quản lý Quỹ cam kết rằng Công ty Quản lý Quỹ đã tuân thủ theo các yêu cầu nêu trên trong việc lập các báocáo tài chính của Quỹ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011.Thay mặt Công ty Quản lý QuỹNguyễn Khánh Linh Tổng Giám đốcNgày 12 tháng 3 năm 201234 Báo cáo thường niên 2011
  • 35. BÁO CÁO CỦA BAN ĐẠI DIỆN QUỸ (tiếp theo)PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNHTheo đây, chúng tôi phê chuẩn các báo cáo tài chính đính kèm từ trang 6 đến trang 25. Các báo cáo tài chính này phản ánh trungthực và hợp lý tình hình tài chính của Quỹ tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 và kết quả hoạt động của Quỹ cho năm tài chính kết thúcvào ngày nên trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Quyết định 63/2005/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban hành về chế độkế toán Quỹ đầu tư chứng khoán, Quyết định 45/2007/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành về quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầutư chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan.Thay mặt Ban Đại diện QuỹPhan Thanh Hải Chủ tịchNgày 12 tháng 3 năm 2012 www.vietcapital.com.vn 35
  • 36. BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP GỬI CÁC THÀNH VIÊNCỦA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Y TẾ BẢN VIỆTChúng tôi đã kiểm toán các báo cáo tài chính của Quỹ Đầu tư Chứng khoán Y tế Bản Việt (“Quỹ”) được Ban Đại diện Quỹ phê duyệtngày 12 tháng 3 năm 2012. Các báo cáo tài chính này bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo tài sản, báo cáo danh mục đầu tư tạingày 31 tháng 12 năm 2011 và báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng của năm tài chính kết thúc vào ngàynêu trên, và thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 6 đến trang 25.TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN BẢN VIỆT (“CÔNG TY QUẢN LÝQUỸ”) ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNHBan Giám đốc của Công ty Quản lý Quỹ chịu trách nhiệm soạn lập và trình bày hợp lý các báo cáo tài chính này theo các Chuẩnmực Kế toán Việt Nam, Quyết định 63/2005/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban hành về chế độ kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán, Quyếtđịnh 45/2007/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành về quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán và các quy định pháp lýcó liên quan. Trách nhiệm này bao gồm: thiết lập, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc soạn lập và trìnhbày hợp lý các báo cáo tài chính để các báo cáo tài chính không bị sai phạm trọng yếu do gian lận hoặc sai sót; chọn lựa và áp dụngcác chính sách kế toán thích hợp; và thực hiện các ước tính kế toán hợp lý đối với từng trường hợp.TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊNTrách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính này căn cứ vào việc kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thựchiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực đó yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ các tiêu chíđạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu các báo cáo tài chính cósai phạm trọng yếu hay không.Cuộc kiểm toán bao hàm việc thực hiện các thủ tục kiểm toán nhằm thu được các bằng chứng về các số liệu và thuyết minh trongcác báo cáo tài chính. Những thủ tục kiểm toán được chọn lựa phụ thuộc vào phán đoán của kiểm toán viên, bao gồm cả việc đánhgiá các rủi ro của các báo cáo tài chính xem có sai phạm trọng yếu do gian lận hoặc sai sót hay không. Khi thực hiện đánh giá cácrủi ro đó, kiểm toán viên xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc đơn vị soạn lập và trình bày hợp lý các báo cáo tàichính để thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp cho từng trường hợp, nhưng không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về tính hữuhiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. Cuộc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kếtoán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán mà Ban Giám đốc Công ty Quản lý Quỹ đã thực hiện, cũng như đánh giácách trình bày tổng thể các báo cáo tài chính.Chúng tôi tin rằng các bằng chứng mà chúng tôi thu được đủ và thích hợp để làm cơ sở cho chúng tôi đưa ra ý kiến kiểm toán.Ý KIẾNTheo ý kiến của chúng tôi, xét trên mọi phương diện trọng yếu, các báo cáo tài chính thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tàichính của Quỹ tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 cũng như kết quả hoạt động của Quỹ trong năm tài chính kết thúc vào ngày nêutrên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Quyết định 63/2005/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban hành về chế độ kế toán Quỹđầu tư chứng khoán, Quyết định 45/2007/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành về quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứngkhoán và các quy định pháp lý có liên quan.Richard Peters Lê Văn HòaSố chứng chỉ KTV: N.0561/KTV Số chứng chỉ KTV: 0248/KTVPhó Tổng Giám đốcChữ ký được ủy quyềnCông ty TNHH PricewaterhouseCoopers (Việt Nam)TP. Hồ Chí Minh, nước CHXHCN Việt NamBáo cáo kiểm toán số HCM3049Ngày 12 tháng 3 năm 2012Như đã nêu trong thuyết minh 2.1 cho các báo cáo tài chính, các báo cáo tài chính kèm theo là không nhằm thể hiện tình hình tài chính, kết quả hoạt độngtheo các nguyên tắc và thông lệ kế toán đã được thừa nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước CHXHCN Việt Nam, và hơn nữa, cũng không dànhcho những người sử dụng nào không biết các nguyên tắc, các thủ tục và cách thực hành kế toán Việt Nam.36 Báo cáo thường niên 2011
  • 37. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁNCác thuyết minh đính kèm là một phần cấu thành các báo cáo tài chính này Mẫu số B 01 - QĐT Tại ngày 31 tháng 12 Mã 2011 2010 Thuyết minh số VNĐ VNĐ A. TÀI SẢN 110 1. Tiền gửi ngân hàng 3 152.635.834.538 55.677.569.259 120 2. Đầu tư chứng khoán 4 323.771.034.476 432.302.704.122 121 3. Đầu tư khác 5 10.000.000.000 - 130 4. Phải thu từ hoạt động đầu tư 6 2.424.845.667 1.517.173.179 200 Tổng tài sản 488.831.714.681 489.497.446.560 B. NGUỒN VỐN 300 I. Nợ phải trả 4.311.115.685 7.964.086.754 311 1. Phải trả cho hoạt động đầu tư 7 1.660.471.978 6.378.915.042 314 2. Phải trả phụ cấp Ban Đại diện Quỹ 10 64.500.500 50.275.200 3. Phải trả cho Công ty Quản lý Quỹ và 315 Ngân hàng Giám sát 8 851.018.236 1.248.796.512 318 4. Phải trả khác 1.735.124.971 286.100.000 400 II. Nguồn vốn chủ sở hữu 9 484.520.598.996 481.533.359.806 410 1. Vốn góp của các thành viên quỹ 492.500.000.000 492.500.000.000 Trong đó: 411 1.1 Vốn góp 500.000.000.000 500.000.000.000 412 1.2 Chiết khấu cổ phần (7.500.000.000) (7.500.000.000) 420 2. Kết quả hoạt động chưa phân phối (7.979.401.004) (10.966.640.194) 430 Tổng nguồn vốn 488.831.714.681 489.497.446.560CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Chứng khoán theo mệnh giá 160.177.100.000 159.744.100.000Ngân hàng Giám sát Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản ViệtXác nhận bởi: Lập bởi: Được duyệt bởi:Ngân hàng TNHH một thành viên Phạm Anh Tú Nguyễn Khánh Linh HSBC (Việt Nam) Giám đốc Tài chính Tổng Giám đốc Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày 12 tháng 3 năm 2012 www.vietcapital.com.vn 37
  • 38. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNGCác thuyết minh đính kèm là một phần cấu thành các báo cáo tài chính này Mẫu số B 02 - QĐT Năm tài chính kết thúc ngày Mã Thuyết 31.12.2011 31.12.2010 Chỉ tiêu số minh VNĐ VNĐ A XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐÃ THỰC HIỆN 10 I. Thu nhập từ hoạt động đầu tư đã thực hiện 2.588.837.713 14.293.237.228 11 1. Cổ tức được nhận 15.595.579.300 11.549.786.500 13 2. Lãi tiền gửi 11.547.373.078 7.326.330.980 14 3. Lỗ từ bán chứng khoán (24.554.114.665) (4.582.880.252) 30 II. Chi phí (13.673.614.118) (16.643.624.600) 31 1. Phí quản lý quỹ và thưởng hoạt động 10 (10.599.256.520) (15.067.635.095) 32 2. Phí giám sát và lưu ký tài sản quỹ 10 (504.369.654) (511.000.365) 33 3. Chi phí họp, đại hội (27.465.900) (10.902.613) 34 4. Chi phí kiểm toán (241.288.115) (235.052.115) 35 5. Chi phí tư vấn định giá - (123.090.000) 38 6. Phí và chi phí khác (2.301.233.929) (695.944.412) 50 III. Kết quả hoạt động ròng đã thực hiện trong năm (11.084.776.405) (2.350.387.372) B XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHƯA THỰC HIỆN 60 I. Thu nhập 42.918.578.627 18.708.930.234 61 1. Thu nhập đánh giá các khoản đầu tư chứng khoán 42.918.578.627 18.708.930.234 70 II. Chi phí (28.846.563.032) (89.163.347.467) 71 1. Chênh lệch lỗ đánh giá các khoản đầu tư chứng khoán (28.846.563.032) (89.163.347.467) 80 III. Kết quả hoạt động chưa thực hiện trong năm 14.072.015.595 (70.454.417.233) 90 Lợi nhuận/(Lỗ) trong năm 2.987.239.190 (72.804.804.605) Lợi nhuận/(Lỗ) trên mỗi chứng chỉ quỹ (đồng) 597.448 (14.560.961)Ngân hàng Giám sát Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản ViệtXác nhận bởi: Lập bởi: Được duyệt bởi:Ngân hàng TNHH một thành viên Phạm Anh Tú Nguyễn Khánh Linh HSBC (Việt Nam) Giám đốc Tài chính Tổng Giám đốc Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày 12 tháng 3 năm 201238 Báo cáo thường niên 2011
  • 39. BÁO CÁO TÀI SẢN Các thuyết minh đính kèm là một phần cấu thành các báo cáo tài chính này Mẫu số B 05 - QĐT Tại ngày 31 tháng 12 Mã 2011 2010 Chỉ tiêu số VNĐ VNĐ 1. Tiền 152.635.834.538 55.677.569.259 2. Các khoản đầu tư 323.771.034.476 432.302.704.122 2.1 Cổ phiếu niêm yết 117.372.089.200 245.730.107.200 2.2 Cổ phiếu chưa niêm yết 206.398.945.276 180.163.917.922 2.3 Quyền mua cổ phiếu niêm yết - 6.408.679.000 3. Đầu tư khác 10.000.000.000 - 4. Cổ tức được nhận 962.650.000 709.290.000 5. Lãi được nhận 1.148.666.667 285.972.222 6. Tiền bán chứng khoán phải thu 313.529.000 521.910.957 Tổng tài sản 488.831.714.681 489.497.446.560 7. Tiền phải thanh toán mua chứng khoán (1.660.471.978) (6.378.915.042) 8. Các khoản phải trả khác (2.650.643.707) (1.585.171.712) Tổng nợ (4.311.115.685) (7.964.086.754) Giá trị tài sản ròng của Quỹ 484.520.598.996 481.533.359.806 9. Tổng số đơn vị quỹ 5.000 5.000 10. Giá trị tài sản ròng trên mỗi chứng chỉ quỹ 96.904.120 96.306.672Ngân hàng Giám sát Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản ViệtXác nhận bởi: Lập bởi: Được duyệt bởi:Ngân hàng TNHH một thành viên Phạm Anh Tú Nguyễn Khánh Linh HSBC (Việt Nam) Giám đốc Tài chính Tổng Giám đốc Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày 12 tháng 3 năm 2012 www.vietcapital.com.vn 39
  • 40. BÁO CÁO THAY ĐỔI GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNGCác thuyết minh đính kèm là một phần cấu thành các báo cáo tài chính này Mẫu số B 06-QĐT Năm tài chính kết thúc ngày Mã 31.12.2011 31.12.2010 Chỉ tiêu số VNĐ VNĐ I. Giá trị tài sản ròng đầu năm 481.533.359.806 569.338.164.411 II. Thay đổi giá trị tài sản ròng trong năm 2.987.239.190 (87.804.804.605) Trong đó: 1. Thay đổi giá trị tài sản ròng do các hoạt động liên quan đến đầu tư của Quỹ trong năm 2.987.239.190 (72.804.804.605) 2. Thay đổi tài sản ròng do việc phân phối thu nhập của Quỹ cho các nhà đầu tư trong năm - (15.000.000.000) III. Giá trị tài sản ròng cuối năm 484.520.598.996 481.533.359.806Ngân hàng Giám sát Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản ViệtXác nhận bởi: Lập bởi: Được duyệt bởi:Ngân hàng TNHH một thành viên Phạm Anh Tú Nguyễn Khánh Linh HSBC (Việt Nam) Giám đốc Tài chính Tổng Giám đốc Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày 12 tháng 3 năm 201240 Báo cáo thường niên 2011
  • 41. BÁO CÁO DANH MỤC ĐẦU TƯ Các thuyết minh đính kèm là một phần cấu thành các báo cáo tài chính nàyTại ngày 31 tháng 12 năm 2011 Mẫu số B 07-QĐT STT Chi tiết Số lượng Giá thị Tổng giá trị Tỷ lệ (%)/ cổ phiếu trường (VNĐ) Tổng giá tại ngày trị tài sản 31.12.2011 hiện tại (VNĐ) của Quỹ   I. Cổ phiếu niêm yết 117.372.089.200 24,01 1 Công ty Cổ phần Dược phẩm Hậu Giang (DHG) 516.461 56.000 28.921.816.000 5,92 2 Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco (DMC) 309.938 20.900 6.477.704.200 1,33 3 Công ty cổ phần Sách Giáo Dục tại TP Hà Nội (EBS) 450.000 5.900 2.655.000.000 0,54 4 Công ty Cổ phần Giáo dục và Đầu tư Hà Nội (EID) 327.100 6.600 2.158.860.000 0,44 5 Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm (IMP) 904.216 38.700 34.993.159.200 7,16 6 Công ty cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật (JVC) 1.450.000 16.400 23.780.000.000 4,86 7 Công ty cổ phần Dược phẩm OPC (OPC) 372.486 26.800 9.982.624.800 2,04 8 Công ty cổ phần Dược phẩm dược liệu Pharmedic (PMC) 193.800 17.000 3.294.600.000 0,67 9 Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Phương 295.000 6.900 2.035.500.000 0,42 Nam (SED) 10 Công ty Cổ phần S.P.M (SPM) 60.270 47.500 2.862.825.000 0,59 11 Công ty cổ phần Y Dược phẩm Vimedimex (VMD) 10.000 21.000 210.000.000 0,04     II Cổ phiếu chưa niêm yết 206.398.945.276 42,22 1 Công ty Cổ phần Armepharco 1.000.000 14.100 14.100.000.000 2,88 2 Công ty Cổ phần Dược Phẩm Bidiphar 1 1.191.744 23.500 28.005.984.000 5,73 3 Công ty CP Dược và Vật tư y tế Bình Thuận 456.980 24.066 10.997.668.500 2,25 4 Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng 1.129.250 15.400 17.390.450.000 3,56 5 Công ty Cổ phần Dược phẩm Domedic 600.000 10.100 6.060.000.000 1,24 6 Công ty Cổ phần E-Study School 172.500 17.391 3.000.000.000 0,61 7 Công ty Cổ phần Dược phẩm Năm Tốt 468.000 10.000 4.680.000.000 0,96 8 Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học – Dược phẩm ICA 1.368.973 35.916 49.168.390.000 10,06 9 Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Minh Hải 3.489.664 10.982 38.323.385.000 7,84 10 Công ty Cổ phần Pymepharco 190.328 44.667 8.501.380.776 1,74 11 Công ty Cổ phần Bệnh viện Tim Tâm Đức 1.061.000 24.667 26.171.687.000 5,35 www.vietcapital.com.vn 41
  • 42. BÁO CÁO DANH MỤC ĐẦU TƯ (tiếp theo)Các thuyết minh đính kèm là một phần cấu thành các báo cáo tài chính nàyTại ngày 31 tháng 12 năm 2011 Mẫu số B 07-QĐT STT Chi tiết Số lượng Giá thị Tổng giá trị Tỷ lệ (%)/ cổ phiếu trường (VNĐ) Tổng giá tại ngày trị tài sản 31.12.2011 hiện tại (VNĐ) của Quỹ III. Đầu tư khác 10.000.000.000 2,05 IV. Các tài sản khác 2.424.845.667 0,50 1. Cổ tức được nhận 962.650.000 0,20 2. Lãi được nhận 1.148.666.667 0,24 3. Phải thu bán chứng khoán 313.529.000 0,06 V. Tiền 152.635.834.538 31,22 1. Tiền gửi ngân hàng 152.635.834.538 31,22 VI. Tổng giá trị danh mục 488.831.714.681 100,00Ngân hàng Giám sát Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản ViệtXác nhận bởi: Lập bởi: Được duyệt bởi:Ngân hàng TNHH một thành viên Phạm Anh Tú Nguyễn Khánh Linh HSBC (Việt Nam) Giám đốc Tài chính Tổng Giám đốc Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày 12 tháng 3 năm 201242 Báo cáo thường niên 2011
  • 43. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 20111. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Y TẾ BẢN VIỆT Mẫu số B 04- QĐTQuỹ Đầu tư Chứng khoán Y tế Bản Việt (“Quỹ”) là quỹ đầu tư thành viên dạng đóng được thành lập theo Giấy Chứng nhận đăngký thành lập số 08/TB-UBCK do Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam cấp ngày 15 tháng 1 năm 2008. Giấy Chứng nhận đăngký thành lập có giá trị 6 năm kể từ ngày cấp. Hoạt động chính của Quỹ là đầu tư ngắn hạn và dài hạn vào danh mục chứng khoáncủa các công ty Việt Nam hoạt động trong các ngành dược phẩm, bệnh viện, hệ thống y tế, máy móc và các trang thiết bị y tế vàcác dự án y tế ở Việt Nam.Tổng số vốn điều lệ tối đa của Quỹ được quy định trong Điều lệ Quỹ là 5.000 tỷ đồng Việt Nam. Mỗi chứng chỉ quỹ có mệnh giá là100 triệu đồng Việt Nam. Tổng số chứng chỉ quỹ tối đa là 50.000.Quỹ do Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản Việt (“Công ty Quản lý Quỹ”), một công ty quản lý quỹ đầu tư đượcthành lập tại Việt Nam, quản lý, và được giám sát bởi Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam) (“Ngân hàng Giám sát”).2. TÓM TẮT NHỮNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾUSau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Quỹ áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này. 2.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính đã được soạn lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Quyết định 63/2005/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban hành về chế độ kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán, Quyết định 45/2007/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành về quy chế thành lập và quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan. Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm vào việc trình bày tình hình tài chính và kết quả hoạt động theo các nguyên tắc và thực hành kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước CHXHCN Việt Nam. Các nguyên tắc và thực hành kế toán sử dụng tại nước CHXHCN Việt Nam có thể khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác. Theo Quyết định số 63/2005/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2005 của Bộ Tài chính ban hành, các báo cáo tài chính của Quỹ bao gồm: • Bảng cân đối kế toán • Báo cáo kết quả hoạt động • Báo cáo tài sản • Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng • Báo cáo danh mục đầu tư • Thuyết minh các báo cáo tài chính 2.2 Năm tài chính Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12. 2.3 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là tiền đồng Việt Nam và được trình bày trên báo cáo tài chính theo đơn vị đồng Việt Nam (“VNĐ”). Các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền khác Việt Nam đồng được quy đổi theo tỷ giá áp dụng vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Tài sản và nợ phải trả bằng tiền gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cân đối kế toán được đánh giá lại theo tỷ giá áp dụng vào ngày của bảng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động. www.vietcapital.com.vn 43
  • 44. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNHCho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 20112. TÓM TẮT NHỮNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo) Mẫu số B 04- QĐT 2.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của Quỹ là Nhật ký chung. 2.5 Tiền Tiền bao gồm tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và có kỳ hạn. 2.6 Đầu tư chứng khoán a. Phân loại Quỹ phân loại các chứng khoán niêm yết và chưa niêm yết được mua với mục đích kinh doanh là chứng khoán kinh doanh. b. Ghi nhận/chấm dứt ghi nhận Việc mua và bán các khoản đầu tư được ghi nhận theo ngày thực hiện giao dịch - là ngày mà Quỹ cam kết mua hoặc bán khoản đầu tư đó. Các khoản đầu tư được chấm dứt ghi nhận khi quyền nhận dòng tiền từ các khoản đầu tư đã hết hạn hoặc về bản chất Quỹ đã chuyển giao toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu chứng khoán. c. Ghi nhận ban đầu và đánh giá lại Các khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được đánh giá lại tại ngày lập bảng cân đối kế toán. Việc đánh giá lại các chứng khoán niêm yết được tính căn cứ vào giá đóng cửa tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (“các Sở Giao dịch Chứng khoán”) vào ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá. Nếu một chứng khoán niêm yết không có giao dịch trong thời gian ít hơn hai tuần trước ngày định giá, thì giá thị trường được xác định là trung bình giá chào mua cung cấp bởi ba công ty chứng khoán độc lập với Công ty Quản lý Quỹ và Ngân hàng Giám sát. Nếu một chứng khoán niêm yết không có giao dịch trong thời gian nhiều hơn hai tuần trước ngày định giá, thì giá thị trường được xác định theo: i. 80% giá trị thanh lý tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất với ngày định giá nếu công ty phát hành đang trong quá trình tách, sát nhập, giải thể hoặc phá sản; ii. giá mua trong các trường hợp khác; iii. giá trị đạt được thông qua việc sử dụng các kỹ thuật định giá do Ngân hàng Giám sát và Ban Đại diện Quỹ phê chuẩn. Giá của chứng khoán chưa niêm yết được xác định như sau: i. Trung bình giá giao dịch gần nhất được cung cấp bởi ba công ty chứng khoán trong sáu công ty chứng khoán theo thứ tự ưu tiên như sau: - Công ty Cổ phần chứng Khoán Sài Gòn - Công ty Cổ phần Chứng Khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Công ty Cổ phần Chứng Khoán Bảo Việt - Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh - Công ty Cổ phần Chứng Khoán FPT - Công ty TNHH Chứng khoán ACB ii. Trường hợp chứng khoán chưa niêm yết không có giao dịch tại ba trong sáu công ty chứng khoán nêu trên, giá được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau: - Giá ghi nhận trong kỳ báo cáo tháng trước do chính công ty chứng khoán đó cung cấp - Giá mua trung bình của Quỹ tính đến thời điểm định giá iii. Đối với chứng khoán không có giao dịch trong vòng hai năm trước ngày định giá, việc định giá sẽ được thực hiện bởi ít nhất hai tổ chức định giá độc lập.44 Báo cáo thường niên 2011
  • 45. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNHCho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 20112. TÓM TẮT NHỮNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo) Mẫu số B 04- QĐT 2.7 Các khoản phải thu Các khoản phải thu bao gồm những khoản phải thu từ hoạt động bán chứng khoán, phải thu cổ tức từ các công ty mà Quỹ đầu tư vào, lãi trái phiếu phải thu từ các nhà phát hành trái phiếu, lãi ngân hàng phải thu và các khoản phải thu khác. Các khoản phải thu được phản ánh theo nguyên giá trừ đi dự phòng phải thu khó đòi. 2.8 Các khoản phải trả Các khoản phải trả bao gồm phải trả cho hoạt động đầu tư và phải trả khác được phản ánh theo nguyên giá. 2.9 Thuế Theo Thông tư 100/2004/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2004 và Thông tư 72/2006/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2006, Quỹ không phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, các thành viên của Quỹ (bao gồm các pháp nhân có cư trú và không có cư trú) sẽ phải nộp thuế thu nhập trên lợi nhuận do Quỹ phân phối. Quỹ có trách nhiệm khấu trừ và kê khai khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của thành viên theo mức thuế suất 20%. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2009 không quy định rõ về việc kê khai thuế của các quỹ đầu tư chứng khoán trong nước. Ngày 19 tháng 8 năm 2010, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 10945/BTC-TCT gửi Cục thuế các tỉnh hướng dẫn thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho lợi nhuận phân phối của các quỹ đầu tư Việt Nam cho các nhà đầu tư (không phân biệt là nhà đầu tư trong nước hay nhà đầu tư nước ngoài) là 25%. Các quỹ đầu tư Việt Nam phải khấu trừ khoản thuế này trước khi chia cổ tức. Tuy nhiên, lợi nhuận phân phối từ cổ tức của các công ty Việt Nam và các loại trái phiếu thuộc diện miễn thuế sẽ không phải chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25% này. 2.10 Vốn và chiết khấu cổ phần Các chứng chỉ quỹ có quyền được nhận cổ tức được phân loại là vốn chủ sở hữu. Mỗi đơn vị quỹ có mệnh giá là 100 triệu đồng Việt Nam. Chiết khấu cổ phần thể hiện phí phát hành các đơn vị quỹ đã trả cho Công ty Quản lý Quỹ trong giai đoạn từ ngày 15 tháng 1 năm 2008 đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 và được ghi nhận là chiết khấu cổ phần trong vốn chủ sở hữu. 2.11 Lợi nhuận trên một chứng chỉ quỹ và giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ Lợi nhuận trên một chứng chỉ quỹ được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ của Quỹ cho số lượng chứng chỉ quỹ được trích theo phương pháp bình quân gia quyền trong năm. Giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ được tính bằng cách chia tổng giá trị tài sản ròng của Quỹ cho số lượng chứng chỉ quỹ tại ngày lập báo cáo tài chính. 2.12 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán Doanh thu được ghi nhận khi Quỹ có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu: Tiền lãi Thu nhập lãi từ các khoản tiền gửi tại ngân hàng và trái phiếu được ghi nhận vào báo cáo hoạt động trên cơ sở dự thu trừ khi khả năng thu lãi không chắc chắn. Cổ tức Thu nhập cổ tức được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động khi quyền nhận cổ tức của Quỹ được thiết lập. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chứng khoán Thu nhập từ các hoạt động kinh doanh chứng khoán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động khi nhận được thông báo giao dịch từ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (đối với chứng khoán đã niêm yết) và khi hoàn tất hợp đồng chuyển nhượng tài sản (đối với chứng khoán chưa niêm yết). www.vietcapital.com.vn 45
  • 46. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNHCho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 20112. TÓM TẮT NHỮNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo) Mẫu số B 04- QĐT 2.13 Cổ phiếu thưởng và cổ tức chia bằng cổ phiếu Cổ phiếu thưởng và cổ tức chia bằng cổ phiếu được hạch toán vào các khoản đầu tư với giá trị bằng không (0) và được đánh giá lại vào ngày của bảng cân đối kế toán. 2.14 Chi phí Các khoản chi phí được hạch toán theo phương pháp dự thu dự chi. Các khoản chi phí được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động ngoại trừ các chi phí phát sinh từ hoạt động mua chứng khoán mà đã được hạch toán vào giá mua của các khoản đầu tư đó. 2.15 Dự phòng Các khoản dự phòng được ghi nhận khi: Quỹ có một nghĩa vụ – pháp lý hoặc liên đới – hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã qua; có thể đưa đến sự giảm sút những lợi ích kinh tế cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ; giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tính một cách đáng tin cậy. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai. Dự phòng được tính theo các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu yếu tố thời giá của tiền tệ là quan trọng thì dự phòng được tính ở giá trị hiện tại với suất chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá theo thị trường hiện tại về thời giá của tiền tệ và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Khoản tăng lên trong dự phòng do thời gian trôi qua được ghi nhận là chi phí tiền lãi. 2.16 Các bên liên quan Được coi là các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Quỹ hoặc chịu sự kiểm soát của Quỹ, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Quỹ. Các bên liên kết, các cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Quỹ mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Quỹ, những chức trách quản lý chủ chốt như giám đốc, thành viên Ban đại diện Quỹ, những thành viên thân cận trong gia đình của các cá nhân hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan. Trong việc xem xét mối quan hệ của từng bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chú ý chứ không phải chỉ là hình thức pháp lý. 2.17 Số dư bằng không Các khoản mục hay số dư được quy định trong Quyết định 63/2005/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán cho các quỹ đầu tư chứng khoán không được thể hiện trong các báo cáo tài chính này thì được hiểu là có số dư bằng không.3. TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Tại ngày 31 tháng 12 2011 2010 VNĐ VNĐ Tiền gửi không kỳ hạn 7.635.834.538 10.677.569.259 Tiền gửi có kỳ hạn 145.000.000.000 45.000.000.000 152.635.834.538 55.677.569.259Tiền gửi ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 bằng Đồng Việt Nam.46 Báo cáo thường niên 2011
  • 47. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 20114. ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Mẫu số B 04- QĐTTất cả các công ty mà Quỹ đầu tư vào (niêm yết và không niêm yết) như trên báo cáo Danh mục đầu tư đều được thành lập tại ViệtNam.Quỹ không tham gia hàng ngày vào các quyết định chính sách tài chính và hoạt động của các công ty mà Quỹ đầu tư vào. Theo đó,Quỹ không có ý định kiểm soát hay có ảnh hưởng đáng kể đến các công ty này và do đó các khoản đầu tư của Quỹ được ghi nhậntrên cơ sở được trình bày ở Thuyết minh 2.6, thay vì được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu hay hợp nhất. Giá mua Lỗ do đánh giá lại Giá thị trường tại ngày (VNĐ) (VNĐ) 31.12.2011 (VNĐ) Cổ phiếu niêm yết 151.138.375.701 (33.766.286.501) 117.372.089.200 Cổ phiếu chưa niêm yết 206.997.772.392 (598.827.116) 206.398.945.276 358.136.148.093 (34.365.113.617) 323.771.034.476 Giá mua Lãi/(lỗ) do đánh giá lại Giá thị trường tại ngày (VNĐ) (VNĐ) 31.12.2010 (VNĐ) Cổ phiếu niêm yết 301.898.417.658 (56.168.310.458) 245.730.107.200 Cổ phiếu chưa niêm yết 178.841.415.676 1.322.502.246 180.163.917.922 Quyền mua cổ phiếu niêm yết - 6.408.679.000 6.408.679.000 480.739.833.334 (48.437.129.212) 432.302.704.1225. ĐẦU TƯ KHÁCCác khoản đầu tư khác là tiền gửi ngân hàng với kì hạn năm (5) tháng.6. PHẢI THU TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Tại ngày 31/12/ 2011 Tại ngày 31/12/ 2010 (VNĐ) (VNĐ) Phải thu từ kinh doanh chứng khoán (*) 313.529.000 521.910.957 Phải thu cổ tức 962.650.000 709.290.000 Phải thu lãi tiền gửi ngân hàng 1.148.666.667 285.972.222 2.424.845.667 1.517.173.179(*) Các khoản phải thu từ kinh doanh chứng khoán thể hiện số tiền phải thu từ việc bán các khoản đầu tư được thanh toán sau ba (3)ngày làm việc kể từ ngày giao dịch (T+3) theo thông lệ kinh doanh chứng khoán hiện hành tại Việt Nam. www.vietcapital.com.vn 47
  • 48. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 20117. PHẢI TRẢ CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Mẫu số B 04- QĐTCác khoản phải trả cho hoạt động đầu tư thể hiện số tiền phải trả từ việc mua các khoản đầu tư được thanh toán sau ba (3) ngày làmviệc kể từ ngày giao dịch (T+3) theo thông lệ kinh doanh chứng khoán hiện hành tại Việt Nam và phí môi giới mua chứng khoánphải trả cho Công ty Cổ phần chứng khoán Bản Việt.8. PHẢI TRẢ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ VÀ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT Tại ngày 31 tháng 12 2011 2010 VNĐ VNĐ Phải trả phí quản lý quỹ (Thuyết minh số 10) 808.952.696 1.206.955.391 Phải trả phí giám sát và phí lưu ký (Thuyết minh số 10) 42.065.540 41.841.121 851.018.236 1.248.796.5129 VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ Vốn cổ phần Chiết khấu cổ phần Kết quả hoạt động Tổng cộng VNĐ VNĐ chưa phân phối VNĐ VNĐ Tại ngày 1 tháng 1 năm 2011 500.000.000.000 (7.500.000.000) (10.966.640.194) 481.533.359.806 Lợi nhuận thuần trong năm - - 2.987.239.190 2.987.239.190 Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 500.000.000.000 (7.500.000.000) (7.979.401.004) 484.520.598.996Tổng số vốn điều lệ tối đa của Quỹ được quy định trong Điều lệ Quỹ là 5.000 tỷ đồng Việt Nam, tương đương 50.000 chứng chỉ vớimỗi chứng chỉ quỹ có mệnh giá là 100 triệu đồng Việt Nam. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, 5.000 chứng chỉ quỹ đã được pháthành và thanh toán hết. Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011, Quỹ không phát hành thêm chứng chỉ quỹ nào.Tất cả đơn vị quỹ đều có cùng các quyền, bao gồm các quyền về quyền biểu quyết, quyền hưởng cổ tức, quyền được hoàn vốn, vàcác quyền khác ngang nhau. Mỗi đơn vị quỹ đã phát hành và góp vốn đủ tương ứng với một quyền biểu quyết tại các cuộc họpthường niên của Quỹ và có quyền hưởng cổ tức mà Quỹ công bố vào từng thời điểm.10. GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUANTrong năm, các giao dịch sau được thực hiện với các bên liên quan: Năm tài chính kết thúc ngày 31.12.2011 31.12.2010 VNĐ VNĐ Phí quản lý quỹ trả cho Công ty Quản lý Quỹ (*) 10.599.256.520 15.067.635.095 Phí lưu ký và giám sát trả cho Ngân hàng giám sát (**) 473.326.497 511.000.365 Phí môi giới chứng khoán trả cho Công ty Cổ phần Chứng khoán Bản Việt (***) 265.450.424 302.987.161 Phụ cấp cho Ban Đại diện Quỹ (****) 372.240.000 344.733.00048 Báo cáo thường niên 2011
  • 49. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 201110. GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo) Mẫu số B 04- QĐTTại ngày lập bảng cân đối kế toán, các số dư với các bên liên quan sau vẫn còn chưa thanh toán: Tại ngày 31 tháng 12 2011 2010 VNĐ VNĐ Phí quản lý phải trả cho Công ty Quản lý Quỹ (*) 808.952.696 1.206.955.391 Phí lưu ký và giám sát phải trả cho Ngân hàng giám sát (**) 42.065.540 41.841.121 Phí môi giới chứng khoán phải trả cho Công ty Cổ phần Chứng khoán Bản Việt (***) 2.961.001 9.544.041 Phụ cấp cho Ban Đại diện Quỹ (****) 64.500.500 50.275.200(*) Quỹ được quản lý bởi Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản Việt, một công ty cổ phần được thành lập theo luật pháp của nước CHXHCN Việt Nam. Theo Điều lệ Quỹ, Công ty Quản lý Quỹ được hưởng phí quản lý Quỹ hàng năm và phí thưởng hoạt động. Phí quản lý Quỹ được tính hàng tháng và bằng một phần mười hai của ba phần trăm (3%) giá trị tài sản ròng của Quỹ vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Từ tháng 5 năm 2011, phí quản lý Quỹ được tính bằng một phần mười hai của hai phần trăm (2%) giá trị tài sản ròng của Quỹ vào ngày làm việc cuối cùng của tháng theo quy định tại thông tư 38/2011/TT-BTC ban hành ngày 16 tháng 3 năm 2011. Quỹ trả phí thưởng hoạt động cho Công ty Quản lý Quỹ nếu tổng lợi nhuận của Quỹ trong năm vượt (i) mức tăng tối thiểu giá trị tài sản ròng hàng năm và (ii) giá trị tài sản ròng cao nhất của Quỹ từ khi thành lập. Mức tăng tối thiểu tài sản ròng là 12%. Trong trường hợp phải trả phí thưởng hoạt động, thì số phí được tính là 20% của chênh lệch giữa tổng lợi nhuận trong năm và hai mức nói trên. Trong năm không phát sinh phí thưởng hoạt động. Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011, không phát sinh phí thưởng hoạt động cho công ty quản lý quỹ (năm 2010: phí thưởng hoạt động bằng 0). Công ty Quản lý Quỹ nắm giữ 60 chứng chỉ quỹ tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 (31 tháng 12 năm 2010: 0 chứng chỉ quỹ).(**) Quỹ đã chỉ định Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam) làm ngân hàng giám sát. Quỹ có nghĩa vụ phải trả cho ngân hàng giám sát một khoản phí giám sát quỹ và phí lưu ký tài sản hàng tháng bằng một phần mười hai của không phẩy một phần trăm (0,1%) giá trị tài sản ròng của Quỹ vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Theo công văn số 12354/BTC-CST ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành về luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT), kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2010, phí giám sát thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế 10%.(***) Công ty Cổ phần Chứng khoán Bản Việt (“Công ty Chứng khoán”) là công ty chứng khoán của Quỹ từ ngày 15 tháng 1 năm 2008 (ngày thành lập). Phí môi giới phải trả Công ty Chứng khoán được tính bằng 0,15% giá trị từng giao dịch mua bán chứng khoán. Công ty Chứng khoán nắm giữ 200 chứng chỉ quỹ tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 (31 tháng 12 năm 2010: 260 chứng chỉ quỹ). (****) Mỗi thành viên của Ban Đại diện Quỹ nhận phụ cấp hàng tháng là 500 đô la Mỹ. Ngoài tiền phụ cấp, không có bất kỳ hợp đồng nào mà theo đó Quỹ và bất kỳ thành viên của Ban Đại diện Quỹ là một bên tham gia ký kết hợp đồng trong trường hợp thành viên Ban Đại diện Quỹ có lợi ích quan trọng trong hợp đồng. Phụ cấp cho Ban đại diện Quỹ được ghi nhận là chi phí của Quỹ trong báo cáo kết quả hoạt động. www.vietcapital.com.vn 49
  • 50. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 201111. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT Mẫu số B 04- QĐT 2011 2010 I. Các chỉ số về tình hình hoạt động đầu tư Tỷ lệ các loại chứng khoán/Tổng giá trị tài sản 66,23% 88,32% Tỷ lệ các loại cổ phiếu/Tổng giá trị tài sản 66,23% 87,01% Tỷ lệ các loại cổ phiếu niêm yết/Tổng giá trị tài sản 24,01% 50,20% Tỷ lệ các loại cổ phiếu không niêm yết/Tổng giá trị tài sản 42,22% 36,81% Tỷ lệ tiền gửi ngân hàng/Tổng giá trị tài sản 31,22% 11,37% Tỷ lệ đầu tư khác/Tổng giá trị tài sản 2,05% - Tỷ lệ thu nhập/(lỗ) bình quân /Tổng giá trị tài sản 3,41% -11,47% Tỷ lệ chi phí bình quân/Tổng giá trị tài sản 2,80% 3,40% II. Các chỉ số thị trường Tổng số chứng chỉ quỹ đang lưu hành 5.000 5.000 Tỉ lệ nắm giữ chứng chỉ quỹ của 10 nhà đầu tư lớn nhất cuối năm 65,00% 66,80% Giá trị tài sản ròng mỗi chứng chỉ quỹ (đồng) 96.904.120 96.306.67212. QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNHQuỹ có nguy cơ gặp các rủi ro từ các công cụ tài chính như sau: Rủi ro tín dụng Rủi ro thanh khoản Rủi ro thị trườngDanh mục đầu tư của Quỹ bao gồm chứng khoán niêm yết, chứng khoán chưa niêm yết và tiền gửi ngân hàng. Ban Giám đốc củaCông ty Quản lý Quỹ được có toàn quyền trong việc quản lý tài sản của Quỹ theo đúng mục tiêu đầu tư của Quỹ. Công ty Quản lýQuỹ và Ngân hàng giám sát giám sát việc tuân thủ phân bổ các tài sản và cơ cấu danh mục đầu tư theo cơ sở hàng tháng. Trongtrường hợp danh mục đầu tư khác với mục tiêu phân bổ tài sản, Ban Giám đốc của Công ty Quản lý Quỹ có nghĩa vụ cân bằng lạidanh mục đầu tư theo đúng mục tiêu đã định. a. Rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là rủi ro mà Quỹ phải gánh chịu tổn thất tài chính do một bên tham gia trong một công cụ tài chính không thực hiện nghĩa vụ hoặc cam kết đã ký kết với Quỹ. Rủi ro này phát sinh chủ yếu từ tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư chứng khoán và các khoản phải thu từ hoạt động đầu tư. Tất cả các khoản tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn được gửi tại các tổ chức tín dụng mà Quỹ cho là sẽ không có bất kỳ khoản tổn thất nào phát sinh từ việc vi phạm của các tổ chức tín dụng này. Chứng khoán niêm yết và chưa niêm yết của Quỹ chỉ được giao dịch tại hoặc phải tuân theo các luật định của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội hoặc với các bên đối tác có chỉ số tín dụng được qui định. Tất cả các hoạt động giao dịch đối với chứng khoán niêm yết và chưa niêm yết được thanh toán hoặc chi trả vào lúc giao chứng khoán thông qua các nhà môi giới đã được chấp thuận. Rủi ro không trả nợ được xem là rất nhỏ do việc chuyển giao chứng khoán chỉ được thực hiện khi nhà môi giới nhận được tiền thanh toán. Việc thanh toán mua chỉ được thực hiện khi nhà môi giới đã nhận được chứng khoán. Nếu một trong các bên không thể thực hiện nghĩa vụ của mình, giao dịch mua bán được xem như không thành công.50 Báo cáo thường niên 2011
  • 51. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 201112. QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Mẫu số B 04- QĐT Các khoản phải thu từ hoạt động đầu tư bao gồm các khoản phải thu từ kinh doanh chứng khoán, phải thu lãi từ tiền gửi ngân hàng và phải thu từ cổ tức. Các khoản phải thu từ kinh doanh chứng khoán phản ánh các giao dịch bán đang chờ thanh toán. Rủi ro tín dụng liên quan đến các giao dịch chưa thanh toán được xem là rất nhỏ do thời hạn thanh toán ngắn. Công ty Quản lý Quỹ tin rằng không cần thiết phải lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi tại ngày 31 tháng 12 năm 2011. Mức độ rủi ro tín dụng tối đa mà Quỹ có thể gặp phải bằng với giá trị ghi sổ của tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu từ hoạt động đầu tư. b. Rủi ro thanh khoản Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà Quỹ sẽ gặp khó khăn trong việc thực hiện các nghĩa vụ gắn liền với các khoản nợ phải trả tài chính mà các khoản nợ này sẽ được thanh toán bằng tiền hoặc tài sản tài chính khác. Phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản của Quỹ là đảm bảo Quỹ luôn có đủ một lượng tiền mặt nhằm để đáp ứng các yêu cầu thanh khoản trong ngắn hạn và dài hạn. Tài sản tài chính của Quỹ bao gồm chứng khoán niêm yết và chứng khoán chưa niêm yết. Chứng khoán chưa niêm yết thường không có tính thanh khoản. Các khoản đầu tư của Quỹ vào chứng khoán niêm yết được xem là có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt vì được giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Do đó, Quỹ có thể dễ dàng chuyển đổi các khoản đầu tư của Quỹ thành tiền mặt kịp thời nhằm đáp ứng các nhu cầu thanh khoản của Quỹ.Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 và 2010 thời gian đáo hạn còn lại dựa theo hợp đồng của các khoản nợ phải trả tài chính như sau: Dưới 1 năm Từ 1 đến 2 năm Từ 2 đến 5 năm VNĐ VNĐ VNĐ Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 Phải trả cho các hoạt động đầu tư 1.660.471.978 - - Phải trả phụ cấp Ban Đại diện Quỹ 64.500.500 - - Phải trả cho Công ty Quản lý Quỹ và Ngân hàng giám sát 851.018.236 - - Các khoản phải trả khác 1.735.124.971 - - 4.311.115.685 - - Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 Phải trả cho các hoạt động đầu tư 6.378.915.042 - - Phải trả phụ cấp Ban Đại diện Quỹ 50.275.200 - - Phải trả cho Công ty Quản lý Quỹ và Ngân hàng giám sát 1.248.796.512 - - Các khoản phải trả khác 286.100.000 - - 7.964.086.754 - -Tại ngày lập báo cáo tài chính, Quỹ không có các khoản nợ liên quan đến công cụ tài chính phái sinh. www.vietcapital.com.vn 51
  • 52. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 201112. QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Mẫu số B 04- QĐT c. Rủi ro thị trường Rủi ro thị trường là rủi ro mà lợi nhuận của Quỹ hoặc giá trị của các công cụ tài chính do Quỹ nắm giữ sẽ bị ảnh hưởng do những thay đổi của giá trị thị trường như thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái và giá thị trường. Rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc dòng tiền trong tương lai của các công cụ tài chính của Quỹ sẽ biến động do sự thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Quỹ là rất nhỏ vì tất cả các khoản tiền gửi có kỳ hạn không quá sáu (6) tháng. Rủi ro tiền tệ Rủi ro tiền tệ là rủi ro mà giá trị của các công cụ tài chính của Quỹ bị thay đổi xuất phát từ những thay đổi về tỷ giá. Quỹ không bị ảnh hưởng bởi rủi ro tiền tệ do các tài sản và các khoản nợ của Quỹ là có gốc tiền tệ là tiền Đồng cũng là đơn vị tiền tệ kế toán của Quỹ. Rủi ro giá thị trường Rủi ro giá thị trường là rủi ro mà giá trị của công cụ tài chính bị sụt giảm do sự thay đổi của chỉ số chứng khoán và giá trị của từng loại chứng khoán. Quỹ đầu tư vào chứng khoán niêm yết, chứng khoán chưa niêm yết, trái phiếu chuyển đổi mà các chứng khoán này sẽ bị ảnh hưởng bởi rủi ro giá thị trường phát sinh từ sự không chắc chắn về những biến động của giá thị trường tương lai của các chứng khoán này. Công ty Quản lý Quỹ quản lý rủi ro giá thị trường bằng việc đa dạng hóa danh mục đầu tư và thận trọng trong việc lựa chọn các chứng khoán để đầu tư trong hạn mức được qui định. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, nếu giá các cổ phiếu đã niêm yết và chưa niêm yết tăng/giảm 10% (2010: 10%) trong khi tất cả các biến số khác (kể cả thuế suất) giữ nguyên không đổi, thì Nguồn vốn của Quỹ sẽ cao hơn/thấp hơn 32.377.103.448 đồng (2010: 43.230.270.412 đồng) tương ứng.52 Báo cáo thường niên 2011
  • 53. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 201112. QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Mẫu số B 04- QĐT d. Giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả tài chính Bảng dưới đây trình bày giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả tài chính của Quỹ: Giá trị ghi sổ Giá trị hợp lý 31.12.2011 31.12.2010 31.12.2011 31.12.2010 VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ Tài sản tài chính Các khoản đầu tư nắm giữ để kinh doanh Cổ phiếu niêm yết 151.138.375.701 301.898.417.658 117.372.089.200 245.730.107.200 Cổ phiếu chưa niêm yết 206.997.772.392 178.841.415.676 206.398.945.276 180.163.917.922 Quyền mua cổ phiếu - - - 6.408.679.000 Đầu tư khác 10.000.000.000 - 10.000.000.000 - Các khoản phải thu khác Phải thu từ kinh doanh chứng khoán 313.529.000 521.910.957 313.529.000 521.910.957 Các khoản phải thu khác 2.111.316.667 995.262.222 2.111.316.667 995.262.222 Tiền gửi ngân hàng 152.635.834.538 55.677.569.259 152.635.834.538 55.677.569.259 Tổng cộng 523.196.828.298 537.934.575.772 488.831.714.681 489.497.446.560 Nợ tài chính       Phải trả cho kinh doanh chứng khoán 1.660.471.978 6.378.915.042 1.660.471.978 6.378.915.042 Phải trả cho Công ty Quản lý Quỹ, Ngân hàng 915.518.736 1.299.071.712 915.518.736 1.299.071.712 giám sát và Ban Đại diện Quỹ Phải trả khác 1.735.124.971 286.100.000 1.735.124.971 286.100.000 Tổng cộng 4.311.115.685 7.964.086.754 4.311.115.685 7.964.086.754 www.vietcapital.com.vn 53
  • 54. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 201112. QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Mẫu số B 04- QĐT d. Giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả tài chính (tiếp theo) Giá trị hợp lý là giá trị mà một tài sản đó có thể được trao đổi, hoặc một khoản phải trả được thanh toán giữa các bên độc lập, am hiểu và tự nguyện, đảm bảo nguyên tắc lợi ích thông thường của giao dịch tại ngày đánh giá lại. Quỹ sử dụng các phương pháp và giả định sau trong việc ước tính giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả tài chính: • Giá trị hợp lý của các chứng khoán niêm yết được tính dựa trên giá thị trường của chứng khoán đó tại ngày lập bảng báo cáo tài chính được tham khảo từ Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. • Giá trị hợp lý của chứng khoán chưa niêm yết là giá bình quân trên cơ sở giá giao dịch tại ngày lập báo cáo tài chính được cung cấp bởi ba công ty chứng khoán không phải là người có liên quan của Công ty Quản lý Quỹ hoặc Ngân hàng Giám sát hoặc giá mua trung bình của Quỹ tính đến thời điểm định giá. • Giá trị hợp lý của quyền mua chứng khoán được tính dựa trên giá thị trường của chứng khoán liên quan tại ngày lập bảng cân đối kế toán trừ đi giá thực hiện quyền theo tỷ lệ thực hiện quyền. Trường hợp giá thị trường của chứng khoán liên quan thấp hơn giá thực hiện quyền, giá trị của quyền bằng không. • Giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả tài chính bằng giá trị thực tế tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 do các công cụ tài chính này có kỳ hạn ngắn.13. CÁC SỐ LIỆU SO SÁNHMột vài số liệu so sánh đã được trình bày lại để phù hợp với việc trình bày của năm nay.14. PHÊ CHUẨN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNHCác báo cáo tài chính được phê chuẩn bởi Công ty Quản lý Quỹ và được xác nhận bởi Ngân hàng Giám sát ngày .Ngân hàng Giám sát Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản ViệtXác nhận bởi: Lập bởi: Được duyệt bởi:Ngân hàng TNHH một thành viên Phạm Anh Tú Nguyễn Khánh Linh HSBC (Việt Nam) Giám đốc Tài chính Tổng Giám đốc Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày 12 tháng 3 năm 2012 Ngày 12 tháng 3 năm 201254 Báo cáo thường niên 2011
  • 55. Ghi chú: Bản báo cáo thường niên này dành riêng cho các thành viên của Quỹ Đầu tư Chứng khoán Y Tế Bản Việt (Sau đây gọi là Quỹ). Báo cáo này thểhiện nhiều loại thông tin khác nhau chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin và không theo bất kỳ yêu cầu đặc biệt nào của bất cứ ai. Thông tin trongBáo cáo này không cấu thành một lời đề nghị hoặc gợi ý về việc mua hoặc bán Chứng chỉ Quỹ hoặc các bất kỳ loại chứng khoán khác trong danh mụcđầu tư của Quỹ, cũng không tạo thành một lời khuyên hoặc cách nhìn nhận của VCAM về một loại chứng khoán hoặc công cụ tài chính nào đó đượcđánh giá là ổn định hoặc hiệu quả và đáp ứng khả năng tài chính hoặc mục tiêu nào đó của người đọc báo cáo này. Do đó, VCAM sẽ không chịu bấtkỳ trách nhiệm bồi thường thiệt hại và/hoặc mất mát nào do việc sử dụng thông tin trong Báo cáo này gây ra. Vì vậy, Nhà đầu tư không nên chỉ dựavào Báo cáo này mà còn phải lấy ý kiến từ các chuyên gia tư vấn pháp lý và tài chính độc lập trước khi quyết định mua hay bán một loại chứng khoánhoặc công cụ tài chính nào đó, bao gồm Chứng chỉ Quỹ và các loại chứng khoán khác trong danh mục đầu tư của Quỹ. Tất cả các số liệu được trìnhbày trong bản báo cáo này được tính theo đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp có ghi chú cụ thể bằng một đơn vị tiền tệ khác. Một vài sốliệu đã được làm tròn. www.vietcapital.com.vn 55
  • 56. Your capital Capitalized Trụ sở Phòng 1902, Centec Tower, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam T +84 8 3823 9909 F +84 8 3824 6329 www.vietcapital.com.vn