Ly luan day hoc

  • 3,776 views
Uploaded on

http://dichvubaove360.com/ …

http://dichvubaove360.com/
http://thanhlapcongty360.com/

More in: Education
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
3,776
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
112
Comments
0
Likes
2

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. LÝ LUẬN DẠY HỌC
  • 2. ??? Lý luận dạy học là gì?
  • 3. LÝ LUẬN DẠY HỌC Là một bộ phận của khoa học giáo dục Lý luận dạy học Là khoa học của hoạt động dạy và học Là lý luận, quy luật biện chứng và nguyên lý cho toàn bộ hoạt động dạy và học
  • 4. LLDH là một bộ phận của KHGD. Giáo dục? CON NGƯỜI Giáo dục tác động Truyền thụ cho con người những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm xã hội…nhằm hình thành và phát triển nhân cách nói chung và nhân cách nghề nghiệp nói riêng.
  • 5. Giáo dục Đức dục Trí dục Mỹ dục Thể dục
  • 6. Đối tượng nghiên cứu của LLDH là gì? ??? ???? Dạy học
  • 7. Đối tượng nghiên cứu của LLDH là Quá trình dạy học, cụ thể là nghiên cứu các đối tượng liên quan đến quá trình dạy học Didactic (LLDH) luôn trả lời các câu hỏi: (học?) Để làm gì Cái gì Như thế nào Lúc nào Bằng cái gì Ở đâu Ai Người học Phương tiện Địa điểm Thời gian Phương pháp Nội dung Mục tiêu
  • 8. Nhiệm vụ của Lý luận dạy học là gì? ???
  • 9. Nhiệm vụ của LLDH LLDH chứa đựng 2 bộ phận tri thức LLDH đại cương + LLDH chuyên biệt Phát hiện bản chất, quy luật chung cho tất cả quá trình dạy học và các điều kiện để thực hiện những quy luật này trong thực tiễn Giải quyết những vấn đề cơ bản của LLDH - Mục tiêu và nhiệm vụ của QTDH: Mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo, mục tiêu dạy học của từng bài học. - Nội dung dạy học - Quy luật dạy học: quy luật lĩnh hội tri thức, tâm lý, nguyên tắc dạy học, logic các khâu… - Động lực của QTDH. - Các phương pháp dạy học -Các phương tiện dạy học -Các hình thức tổ chức dạy học - Kiểm tra đánh giá trong dạy học
  • 10. LÝ LUẬN DẠY HỌC • Chương I: QUÁ TRÌNH DẠY HỌC • Chương III: MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG DẠY HỌC • Chương IV: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC • Chương V: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC • Chương VI: KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
  • 11. Chương I: QUÁ TRÌNH DẠY HỌC 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. Khái niệm Các thành tố cấu trúc Bản chất Nhiệm vụ Logic (các khâu) của QTDH Động lực của QTDH Các nguyên tắc dạy học
  • 12. Chương I: QUÁ TRÌNH DẠY HỌC 1. KHÁI NIỆM QTDH: QUÁ TRÌNH DẠY HỌC LÀ GÌ? ???
  • 13. Quá trình = một khoảng thời gian liên tục từ thời điểm to đến thời điểm tn, trong đó sự vật hiện tượng có sự thay đổi (về chất, về lượng hoặc về vị trí…) to tn
  • 14. Ví dụ: hãy so sánh sự thay đổi của một đứa trẻ giữa thời điểm trước khi vào lớp 1 với thời điểm sau khi học xong lớp 1.
  • 15. Quá trình dạy học là… Hoạt động của người dạy QTDH Chuỗi liên tiếp các hoạt động dạy và học PPDH PTDH tương tác NDDH Hoạt động của người học Nhiệm vụ dạy học (MTDH)
  • 16. Dấu hiệu của QTDH: Giáo viên Định hướng Truyền thụ Tổ chức nhận thức Điều chỉnh Kiểm tra Giúp đỡ Trạng thái của người Hoạt động Trạng thái của người Dạy - học học ở thời điểm to học ở thời điểm tn được thể hiện ở được thể hiện ở hiểu biết, khả năng, hiểu biết, khả năng, thái độ và các thái độ và các điều kiện nội tâm điều kiện nội tâm
  • 17. Hoạt động dạy Hoạt động truyền thụ cho học sinh nội dung dạy học  mục tiêu dạy học Hoạt động dạy Hoạt động của giáo viên Hoạt động định hướng, tổ chức, chỉ đạo điều khiển, giúp đỡ học sinh trong quá trình lĩnh hội
  • 18. Hoạt động học Hoạt động học Tiếp nhận kinh nghiệm xã hội, kiến thức, kỹ năng kỹ xảo độc đáo Hoạt động một cách tự giác, tích cực, của học chủ động, biến nó thành sinh của riêng, qua đó phát triển nhân cách bản thân
  • 19. Hoạt động dạy học Là hoạt động đặc thù của xã hội nhằm truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm XH  Hình thành nhân cách nói chung Và nhân cách nghề nghiệp nói riêng Cho người học Là hoạt động kép trong đó hoạt động dạy và hoạt động học có chức năng khác nhau, đan xen tương tác lẫn nhau trong một không gian, thời gian nhất định
  • 20. Hoạt động dạy học HĐ dạy HĐ học Đặc trưng Thể hiện vai trò chủ đạo của giáo viên Là hoạt động có mục đích rõ ràng (Có mục tiêu dạy học) Có nội dung Diễn ra trong chương trình, một môi trường kế hoạch nhất định, một cụ thể khoảng thời (NDDH, lịch gian nhất trình, giáo định án, PP, PT…) Đa dạng về hoạt động. Kết quả dạy được đánh giá thông qua kết quả học
  • 21. Một số quan niệm về QTDH Theo thuyết hệ thống: Giáo viên QTDH = hệ thống Học sinh Nội dung DH
  • 22. Một số quan niệm về QTDH Theo điều khiển học: MTDH QTDH = hệ điều chỉnh Giáo viên: bộ phận điều chỉnh Mạch chỉnh: ND, PP, PT Nhiễu Đo: Kiểm tra Học sinh: bị điều chỉnh và tự điều chỉnh Nhiễu
  • 23. Một số quan niệm về QTDH Theo thuyết thông tin: Giáo viên: Xử lí và truyền thông tin QTDH Học sinh: thu nhận, xử lí, lưu trữ và vận dụng thông tin
  • 24. 2. CÁC THÀNH TỐ CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA QTDH: ???? Quá trình dạy học có những thành tố cấu trúc nào?
  • 25. 2. CÁC THÀNH TỐ CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA QTDH: QTDH với tư cách là một hệ thống: QTDH = Giáo viên + Học sinh + Nội dung DH Giáo viên Học sinh Nội dung DH
  • 26. 2. CÁC THÀNH TỐ CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA QTDH: Nhu cầu xã hội MTDH PTDH NDDH PPDH Kết quả dạy học Môi trường kinh tế - xã hội – văn hóa – khoa học QTDH với tư cách một loại hình hoạt động Đánh giá dạy học
  • 27. ????? Bản chất của quá trình dạy học ra sao?
  • 28. 3. BẢN CHẤT CỦA QTDH: Là một bộ phận của QT sư phạm tổng thể Là một quá trình nhận thức độc đáo Là một quá trình xã hội Bản chất của QTDH Là quá trình mà HS vừa mang tính khách thể vừa mang tính chủ thể Là quá trình động, vừa ổn định vừa bất ổn định Là quá trình chịu sự tác động bên ngoài và bên trong Là quá trình điều khiển và điều chỉnh của GV, tự điều khiển và tự điều chỉnh của HS
  • 29. Quá trình dạy học thực hiện những nhiệm vụ gì?
  • 30. 4. NHIỆM VỤ CỦA QTDH: Nhiệm vụ của QTDH Giáo dưỡng -Kiến thức - Kỹ năng -Kỹ xảo Giáo dục -Đạo đức, tình cảm, thái độ -Lý tưởng, Niềm tin - Nhân sinh quan -Thế giới quan v.v… Phát triển Năng lực nhận thức Năng lực hành động Khả năng tự học tự thích ứng …
  • 31. (1) NHIỆM VỤ GIÁO DƯỠNG 1. Định nghĩa  Nhiệm vụ giáo dưỡng trong DHĐH là trang bị cho sinh viên những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo về một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật nhất định ở trình độ hiện đại cho sinh viên để sau khi ra trường sinh viên có khả năng lập nghiệp.
  • 32. TRI THỨC LÀ GÌ? =>Là những gì đã biết, là những kinh nghiệm loài người tích lũy được trong quá trình đấu tranh với tự nhiên, xã hội và hoạt động tư duy.
  • 33. Những sự kiện khoa học HỆ THỐNG TRI THỨC Những lý thuyết, học thuyết khoa học Phương pháp nhận thức khoa học Những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo Những tri thức đánh giá
  • 34. Dạy học ở trường đại học tri thức được truyền tải theo các cấp như sau: Tri thức hiện đại Tri thức khoa học chuyên ngành Tri thức khoa học cơ sở Tri thức cơ bản TRI THỨC
  • 35. Kỹ năng: là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nhất định trên cơ sở tri thức có được. => kỹ năng là tri thức trong hành động Kỹ xảo: là khả năng thực hiện một cách tự động hóa một thao tác hay một công việc nhất định => Kỹ xảo là kỹ năng được lập đi lập lại nhiều lần trở thành tự động hóa.
  • 36. (2)Nhiệm vụ phát triển 1/ Phát triển cho học viên về phẩm chất và năng lực hoạt động trí tuệ. 2/ Phát triển cho học viên về phương pháp Năng lực nhận thức Năng lực hành động Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực tự học Năng lực tự thích ứng …
  • 37. Phát triển phẩm chất và năng lực hoạt động trí tuệ cho học viên a. Phát triển phẩm chất trí tuệ b. Phát triển năng lực trí tuệ • Tính định hướng • Độ rộng • Độ sâu •Tính linh hoạt, mềm dẻo •Tính độc lập •Tính logic •Tính phê phán •Tính khái quát Phát triển năng lực nhận thức Phát triển năng lực hành động
  • 38. Tính định hướng: đối tượng, mục đích của tư duy và con đường tối ưu để đạt đến mục đích đó Độ rộng: nghiên cứu nhiều lĩnh vực liên quan trực tiếp/ gián tiếp tới ngành nghề của mình Độ sâu: sinh viên nắm vững và sâu sắc bản chất của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan a. Phát triển phẩm chất trí tuệ Tính linh hoạt, mềm dẻo: có thể tư duy xuôi/ngược chiều, thích ứng với nhiều tình huống nhận thức… Tính độc lập: phát triển khả năng suy nghĩ độc lập, tự phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cho sv Tính logic: phát triển khả năng suy nghĩ hợp lý, thống nhất, không mâu thuẫn của sinh viên. Tính phê phán: phát triển khả năng phân tích, đánh giá và phản biện của sinh viên. Tính khái quát: giúp sinh viên phát triển khả năng khái quát hoá, mô hình hoá kiến thức.
  • 39. b. Phát triển năng lực trí tuệ Phát triển năng lực nhận thức: Phát triển năng lực hành động: Từ nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác), qua nhận thức trung gian (biểu tượng, trí nhớ) đến nhận thức lý tính (tư duy: phân tích, so sánh, suy luận, tổng hợp,…) Khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn nghề nghiệp/thực tiễn cuộc sống.
  • 40. Phát triển năng lực nhận thức trong DHĐH Trong dạy học đại học, người thầy phải chú trọng phát triển năng lực nhận thức lý tính cho người học  phát triển được khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp, suy luận, khái quát hoá, trừu tượng hoá, sáng tạo…
  • 41. Phát triển năng lực nhận thức trong DHĐH - Biên soạn nội dung và lựa chọn phương pháp dạy học thích hợp, tích cực và hiệu quả. - Chú ý tính vừa sức, vừa sức ở đây là “tương ứng với giới hạn cao nhất của vùng phát triển trí tuệ gần nhất của sinh viên mà họ có thể vươn tới với sự nỗ lực cao nhất về sức lực và trí tuệ” (Ts.Lưu Xuân mới, Lý luận dạy học đại học, 2000).
  • 42. Phát triển năng lực nhận thức trong DHĐH Ngoài ra, “tư liệu của nhận thức cảm tính càng phong phú, đa dạng thì nhận thức lý tính càng sâu sắc”
  • 43. Phát triển năng lực nhận thức trong DHĐH Do đó, người thầy phải tạo điều kiện cho người học được cảm giác, tri giác đối tượng thật nhiều thông qua các giờ thí nghiệm, thực hành hoặc các hình ảnh trực quan sinh động nhờ sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học, từ đó, người học sẽ có thêm nhiều tư liệu phong phú làm cơ sở để nhận thức lý tính trở nên sâu sắc hơn.
  • 44. Phát triển năng lực hành động trong QTDH - Năng lực: là đặc điểm tâm sinh lý cá nhân phù hợp và đảm bảo cho việc thực hiện một số hoạt động nào đó hiệu quả, đạt kết quả. - Năng lực hành động: là khả năng chiếm lĩnh tri thức và vận dụng tri thức vào thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn cuộc sống.
  • 45. Phát triển năng lực hành động trong QTDH Thông qua con đường giáo dưỡng, bằng những phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực như dạy học nêu, giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hoạt động v.v…, người thầy giúp cho sinh viên có thể phát triển năng lực hành động.
  • 46. 2/ Phát triển về phương pháp - Bồi dưỡng phương pháp luận khoa học và phương pháp nghiên cứu khoa học. - Bồi dưỡng phương pháp tự học và phương pháp giải quyết vấn đề . - Bồi dưỡng năng lực tự thích ứng
  • 47. KẾT LUẬN Nhiệm vụ phát triển là nhiệm vụ giúp người học phát triển các phẩm chất trí tuệ (tính định hướng, bề rộng, độ sâu, tính linh hoạt mềm dẻo, tính logic, độc lập, phê phán và khái quát của tư duy) và các năng lực trí tuệ (năng lực nhận thức, năng lực hành động) và các năng lực về phương pháp.
  • 48. (3) NHIỆM VỤ GIÁO DỤC Là nhiệm vụ xây dựng và bồi dưỡng cho sinh viên: •Lý tưởng, niềm tin, hình thành nên ở họ nhân sinh quan và thế giới quan khoa học. •Hình thành những phẩm chất đạo đức tốt đẹp. •Hình thành nên thái độ, tác phong của người cán bộ khoa học kỹ thuật. •Mục đích cuối cùng của dạy học là hình thành ở học sinh các phẩm chất nhân cách.
  • 49. HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC LÝ TƯỞNG, NIỀM TIN HÌNH THÀNH CÁC PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC HÌNH THÀNH TÁC PHONG THÁI ĐỘ HÌNH THÀNH HÀNH VI VÀ THÓI QUEN TỐT
  • 50. HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC • THẾ GIỚI QUAN là quan điểm, là cái nhìn của một con người về sự tồn tại của thế giới, về mọi sự vật hiện tượng tự nhiên, văn hóa, xã hội…trong cuộc sống
  • 51. THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC • Người giáo viên trong QTDH phải xây dựng, bồi dưỡng cho người học thế giới quan khoa học bằng cách tổ chức dạy học một cách khoa học, chính xác. TRIẾT HỌC
  • 52. LÝ TƯỞNG, NIỀM TIN Tổ chức dạy học một cách khoa học, chính xác, có phương pháp sư phạm phù hợp  Bồi dưỡng cho người học niềm tin với chuyên môn, lòng yêu nghề, từ đó hình thành lòng yêu cuộc sống, lý tưởng cống hiến vì cộng đồng, hướng đến CHÂN, THIỆN, MỸ.
  • 53. NHỮNG PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC TỐT ĐẸP • Cần cù thông minh sáng tạo trong lao động sản xuất . • Luôn gìn giữ và phát huy tinh hoa văn hóa dân tộc • Có lòng nhân hậu, có tính cộng đồng • Vì lợi ích của mọi người và xã hội.
  • 54. TÁC PHONG THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI CÁN BỘ KHKT Người năng động phải biết khắc phục lối sống thụ động, trông chờ, ỉ lại, dựa dẫm, tự ti, mặc cảm, phải thể hiện là người nhanh nhẹn, tháo vát, luôn đặt ra cho mình mục tiêu để phấn đấu vươn lên.
  • 55. TÁC PHONG THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI CÁN BỘ KHKT Ý thức trang bị cho mình đầy đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, bản lĩnh, chủ động, tự tin trong giải quyết mọi tình huống.
  • 56. TÁC PHONG THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI CÁN BỘ KHKT Các tính cách phù hợp để đáp ứng thực tiễn nghề nghiệp và cuộc sống thực tiễn như tính cẩn thận, ý thức an toàn lao động, ý thức tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nguyên liệu, tác phong công nghiệp v.v...
  • 57. HÌNH THÀNH HÀNH VI VÀ THÓI QUEN TỐT Theo cách hiểu chung nhất thói quen là những hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần trở nên tự động hóa mà mỗi cá nhân không thể không thực hiện.
  • 58. HÀNH VI VÀ THÓI QUEN TỐT • Người giáo viên cần tạo điều kiện cho người học hình thành những thói quen tốt bằng cách giúp họ tự động hóa những hành động tốt, lặp đi lặp lại chúng thường xuyên
  • 59. KẾT LUẬN VỀ NHIỆM VỤ GIÁO DỤC Giáo dục nhân cách hay giáo dục thái độ là nhiệm vụ quan trọng của quá trình dạy học. Hình thành các phẩm chất nhân cách cho học sinh là mục đích của quá trình dạy học. Kết quả giáo dục là kết quả tổng hợp của việc dạy kiến thức và dạy trí tuệ.
  • 60. MỐI QUAN HỆ GiỮA BA NHIỆM VỤ NHIỆM VỤ Ba nhiệm vụ giáo dưỡng, phát triển và giáo dục trong dạy học đại học có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, được tiến hành song song, đan xen và kết hợp trong nhau. Nhiệm vụ này là kết quả của nhiệm vụ kia và quay lại tích cực hoá nhiệm vụ kia.
  • 61. 5. CÁC KHÂU CỦA QTDH Quá trình dạy học gồm có các khâu nào???
  • 62. 5. CÁC KHÂU CỦA QTDH Khâu 1: Gây động cơ, chuẩn bị tâm lí, chuẩn bị ý thức cho việc học tập Các khâu Của QTDH Khâu 2: Tổ chức giải quyết nhiệm vụ nhận thức Khâu 3: Củng cố, hoàn thiện tri thức, vận dụng tri thức Khâu 4: Kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
  • 63. Gây động cơ, chuẩn bị tâm lý, ý thức cho việc học Kiểm tra, đánh giá Tổ chức giải quyết nhiệm vụ nhận thức Củng cố, Vận dụng
  • 64. a. Gây động cơ, chuẩn bị tâm lí, ý thức cho việc học tập Mục tiêu chính của khâu này là gây mâu thuẫn, tạo hứng thú, nhu cầu và động cơ học tập ở học sinh nhằm lôi cuốn học sinh vào hoạt động học tập, kích thích tính tích cực, lòng ham muốn giải quyết vấn đề nhận thức.
  • 65. b. Tổ chức giải quyết các nhiệm vụ nhận thức Mục tiêu: • Truyền đạt nội dung tri thức mới. • Tổ chức nhận thức cho học sinh. • Tổ chức cho học sinh tìm thấy tri thức mới. • Kích thích định hướng mục tiêu dạy học.  Nội dung tri thức mới phải trình bày theo thứ tự logic, kết hợp với phương tiện dạy học trực quan cũng như các phương pháp thích hợp.
  • 66. c. Củng cố, hoàn thiện, vận dụng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo: Mục tiêu: • Hệ thống hoá lại nhằm hoàn thiện tri thức. • Củng cố những điểm quan trọng. • Hình thành kĩ xảo và nâng cao năng lực nhận thức. • Vận dụng những kiến thức vừa mới tiếp thu.
  • 67. d. Kiểm tra, đánh giá tri thức, kĩ năng, kỹ xảo: Mục tiêu: - Kiểm tra, đánh giá mức độ phát triển ở học sinh. - Giúp học sinh tự đánh giá. - Giúp giáo viên điều chỉnh, đánh giá đúng trình độ từng học sinh. Yêu cầu đối với giáo viên: - Tổ chức kiểm tra nhận xét chất lượng, tổ chức cho học sinh tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh.
  • 68. Chú ý: • Các khâu của QTDH có thể lặp đi lặp lại, và xen kẽ nhau, thâm nhập vào nhau ở mỗi giai đoạn hay chu trình dạy học. • Trình tự các khâu ở trên không phải và không thể là bắt buộc một cách cứng ngắc và không nhất thiết tất cả các khâu đó đều phải thực hiện trong mỗi tiết, mỗi phần bài dạy.
  • 69. 6. ĐỘNG LỰC CỦA QTDH Động lực của quá trình dạy học … là gì???
  • 70. Động lực… …là sự mong muốn, thôi thúc …là yếu tố thức đẩy hành động đạt mục tiêu
  • 71. Động lực của quá trình dạy học… …là yếu tố thúc đẩy quá trình dạy học, thúc đẩy người học tiến hành hoạt động nhận thức
  • 72. Động lực được hình thành như thế nào? ????
  • 73. vận động Mọi sự vật hiện tượng phát triển sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập ~ N HS Động lực của quá trình dạy học hậ n Mâu thuẫn ức th iả G qu i ết y
  • 74. Sự nhận thức và giải quyết mâu thuẫn chỉ trở thành động lực khi mâu thuẫn… …người học có thể nhận thấy được và cảm thấy có khó khăn nhất định trong nhận thức … xuất …vừa sức phát một cách tự nhiên và hợp lý trong QTDH
  • 75. Thành phần chủ yếu của động lực Nội động cơ Nhu cầu Động cơ Hứng thú Ngoại động cơ
  • 76. 7. NGUYÊN TẮC DẠY HỌC • Nguyên tắc dạy học là những luận điểm cơ bản phải dựa vào khi giảng dạy • Là những luận điểm chỉ đạo trực tiếp việc lựa chọn nội dung và các hình thức tổ chức dạy học, vận dụng trong các khâu của quá trình dạy học cũng như trong tất cả các môn học
  • 77. Đảm bảo tính thống nhất giữa GD tư tưởng, GD khoa học và GD nghề nghiệp Đảm bảo tính thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Đảm bảo thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng Các nguyên tắc dạy học Đảm bảo thống nhất giữa dạy và học Đảm bảo thống nhất giữa cá nhân và tập thể Kiến thức vững vàng, tư duy sáng tạo Tính khoa học và tính vừa sức
  • 78. Chương II: MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG DẠY HỌC I. Mục tiêu dạy học: 1. Khái niệm 2. Phân bậc 3. Phân loại 4. Đặc điểm 5. Cách thiết kế mục tiêu dạy học II. Nội dung dạy học trong dạy nghề: 1. Khái niệm 2. Các yếu tố cơ bản của nội dung dạy học 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nội dung 4. Quy trình xây dựng CTĐT nghề
  • 79. I. Mục tiêu dạy học ????? Mục tiêu dạy học là gì?
  • 80. Khái niệm: Mục tiêu: “là cái đích cần phải đạt tới” (từ điển tiếng Việt, NXB Giáo dục, 1998)
  • 81. Mục tiêu dạy học ~ Là sự mô tả trạng thái của người học sau một khoá học/ một môn học/một bài học… mong muốn đạt được về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. VD: Sau bài học này, người học có khả năng: - Trình bày được khái niệm mục tiêu dạy học. - Phân bậc và phân loại được mục tiêu dạy học. - Phân tích được đặc điểm của mục tiêu dạy học - Thiết kế được mục tiêu dạy học cho một bài dạy đúng yêu cầu - Hình thành ý thức trách nhiệm khi thiết kế mục tiêu dạy học.
  • 82. Mục đích- Mục tiêu- Hành động Mỗi một quá trình hoạt động đều gồm các thành phần đầu vào, đầu ra và hệ thống: Đầu vào (input) biến đổi trong hệ thống (system) đầu ra (output). Tương tự với hệ thống giáo dục. Đây là quá trình thuận
  • 83. Mục đích- Mục tiêu- Hành động Quá trình nghịch gồm 3 bước : (1)Xác định mục đích (purpose) (2)Từ mục đích, xác định mục tiêu (target)  xác định đầu ra (output)  từ đầu ra, thiết kế hệ thống (system) phù hợp tương ứng  cuối cùng mới xác định đầu vào (input) (3)Hệ thống đi vào giai đoạn vận hành, hành động (action) Quá trình nghịch-thuận ba bước này được gọi vắn tắt là quá trình Mục đích - Mục tiêu-Hành động (Purpose-Target-Action).
  • 84. Mục đích- Mục tiêu- Hành động • Áp dụng trong giáo dục: Ban đầu người ta xác định mục đích đào tạo (mẫu mô hình nhân cách cần đào tạo ra), từ đó xác định các mục tiêu cụ thể (chuẩn đầu ra của chương trình). Từ chuẩn đầu ra đó, người ta xác định hệ thống đào tạo (nội dung-phương pháp-phương tiện-cách kiểm tra đánh giá) và từ đó xác định đầu vào (đối tượng đào tạo) Cuối cùng là hành động – thực hiện công tác đào tạo.
  • 85. Định hướng Chức năng của MTDH Kiểm tra Gây động cơ
  • 86. Mục tiêu dạy học Mục tiêu tổng quát cao Mục tiêu môn học, chương trình Mục tiêu nhóm Mục tiêu cụ thể thấp Mức độ trừu tượng Mục tiêu dạy học của chương, modul Mục tiêu dạy học của bài dạy Các cấp diễn đạt của mục tiêu dạy học
  • 87. Phân loại MTDH: 1.Biết 2.Hiểu 3.Vận dụng MT về nhận thức (thang Bloom) 4.Phân tích 6.Đánh giá 5.Tổng hợp 1.Bắt chước Mục tiêu dạy học MT về kỹ năng 2.Lặp lại 3.Đúng, quen dần 5.Tự động 4.Nhuần nhuyễn 1.Cảm xúc MT về thái độ 5.Thế giới quan 2.Phản ứng 4.Quan điểm 3.Thái độ
  • 88. Phân bậc nhận thức Thang Bloom do nhóm nghiên cứu Benjamin Bloom đưa ra năm 1956 như trên. Đến năm 2001, Anderson và Krathwohl đề nghị chỉnh sửa hệ thống Bloom thành: - Nhớ lại (remember) - Hiểu (understand) - Ứng dụng (apply) - Phân tích (analyze) - Đánh giá (evaluate) - Sáng tạo (create)
  • 89. Phân bậc nhận thức Ngoài ra còn có thang Perry (đưa ra năm1970) có liên hệ nhiều đến siêu nhận thức: 1. Nhị nguyên (dualism) 2. Tương đối luận (relativism) 3. Đa dạng (Multiplicity) 4. Tận tụy (Commitment)
  • 90. Phân bậc nhận thức 1. 2. 3. 4. 5. Thang SOLO do Biggs và Collis đưa ra năm 1982 phân chia mức độ nhận thức theo mức độ học nông cạn (surface learning) hay học sâu sắc (deep learning): Tiền cấu trúc (prestructural): kiến thức rời rạc, nông cạn, chưa cấu trúc được ý chính. Đơn cấu trúc (unistructural): hiểu ý chính nhưng chưa có sự liên kết các khái niệm. Đa cấu trúc (multistructural): có sự liên kết khái niệm nhưng mục tiêu chưa sâu. Liên kết (relational stage): bức tranh kiến thức hoàn chỉnh. Khái quát trừu tượng (extended abstract): mức độ khái quát hóa, trừu tượng hóa cao.
  • 91. Đặc điểm của mục tiêu dạy học: S (SPECIFIC) : Cụ thể M (MEASURABLE): Đo lường được SMART A (ATTAINABLE): Có thể đạt được R (REALISTIC): Thực tiễn T (TIME BOUND): Có giới hạn thời gian
  • 92. 3. Cách thiết kế mục tiêu dạy học Mục tiêu dạy học là những phát biểu mà thông tin được cụ thể, chính xác, không sai lầm, mơ hồ, chung chung về kết quả đạt được theo mong muốn của người đề ra. Nên được xác lập bằng những từ cụ thể, rõ ràng, ít gây mơ hồ hay nhầm lẫn. VD: trình bày được, liệt kê được, giải thích được, phân tích được, so sánh được, thiết kế được, lắp ráp được, sửa chữa được, đọc được, hình thành được thái độ…
  • 93. 3. Cách thiết kế mục tiêu dạy học Sau bài học này / tiết học này / buổi học này / môn học này… người học (học sinh / sinh viên / học viên) có khả năng: - Về mặt kiến thức: (động từ cụ thể) - Về mặt kĩ năng: (động từ cụ thể) - Về mặt thái độ: (động từ cụ thể)
  • 94. 1. NỘI DUNG DẠY HỌC TRONG TRƯỜNG THCH VÀ DẠY NGHỀ a. Khái niệm: Nội dung dạy học (NDDH) là thành tố quan trọng của QTDH, là tập hợp, là hệ thống các kiến thức văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ, các kỹ năng lao động chung và chuyên biệt Hình thành và phát triển các phẩm chất năng lực đáp ứng được yêu cầu của XH ở trình độ mong đợi
  • 95. 2. Các yếu tố cơ bản của NDDH: Hệ thống tri thức Nội dung dạy học Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc hoặc chân tay Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
  • 96. 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn và xây dựng nội dung dạy kỹ thuật nghề: Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ liên quan đến nghề Nhu cầu của xã hội Nhu cầu của thị trường lao động về người lao động
  • 97. 4. Quy trình xây dựng chương trình đào tạo nghề: 5.Biên soạn modul/ môn học 1.Mô tả tình huống 5 1 4 2 2.Xác định đối tượng đầu vào, đầu ra 3 3.Phân tích nghề, phân tích công việc Giai đoạn chuẩn bị 4.Xác định mục tiêu của CTĐT 6 7 6.Dạy thực nghiệm 7. Đánh giá Giai đoạn xây dựng CTĐT
  • 98. Chương IV: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC I. Những cơ sở chung về phương tiện dạy học (PTDH): • Khái niệm ? • Chức năng, tính chất, nguyên tắc? • Phân loại?
  • 99. 1. Khái niệm PTDH PTDH theo nghĩa rộng là toàn bộ các yếu tố sử dụng trong QTDH nhằm tác động đến sự chuyển biến nội dung hướng đến mục tiêu dạy học.
  • 100. PTDH theo nghĩa hẹp là những đối tượng mang nội dung dạy học, được sử dụng trực tiếp vào QTDH để chuyển biến nội dung hướng đến mục tiêu dạy học.
  • 101. Phương tiện kỹ thuật dạy học: là những phương tiện máy móc thiết bị như là những công cụ chế tạo và là những phương tiện trình chiếu, khuếch đại các phương tiện dạy học theo nghĩa hẹp trong quá trình dạy học. Ví dụ: máy chiếu overdead, máy chiếu projector.
  • 102. 2. Chức năng của phương tiện dạy học trong QTDH Xét theo mối quan hệ cơ bản của QTDH: Giáo viên Nội dung DH Học sinh PTDH: trực quan điều khiển luyện tập
  • 103. 3. Tính chất của PTDH: (1) Tính ngưng giữ (2)Tính gia công (3)Tính phân phối
  • 104. II. Vai trò của các kênh thu nhận thông tin và các biện pháp sử dụng PTDH: Nghe: 20%. Nhìn:30%. Nghe và nhìn:50%.
  • 105. Nghe, nhìn và nói: 70% Làm: 90%
  • 106. Một số biện pháp sử dụng PTDH tăng hiệu quả dạy học: (1) Kết hợp tác động nhiều kênh thông tin: nghe, nhìn, mô phỏng, làm trong bài dạy; (2) Tạo điều kiện để cho học sinh có được sự quan sát thực tiễn (3) Tuân thủ nguyên tắc trực quan và nguyên tắc vừa sức.
  • 107. Chương V: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC I. Đại cương về Phương pháp dạy học: 1. Khái niệm: Phương pháp dạy học là gì?
  • 108. • Phương pháp: là cách thức, con đường để đạt đến mục tiêu nhất định. Phương pháp phải gắn liền với mục tiêu, nội dung và đối tượng. Mục tiêu quy định nội dung, phương pháp, phương pháp chịu sự chi phối của mục tiêu, nội dung.
  • 109. Phương pháp dạy học: là cách thức làm việc của thầy và trò dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác, tích cực tự lực, phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học” (Nguyễn Ngọc Quang).
  • 110. 2. Phân loại các PPDH • Căn cứ vào mục đích của lý luận dạy học. • Căn cứ vào đặc trưng của sự tri giác thông tin • Căn cứ vào đặc trưng hoạt động nhận thức của học sinh • Căn cứ vào mức độ tích cực, sáng tạo của học sinh • Căn cứ theo mặt trong và mặt ngoài
  • 111. Cách phân loại theo mô hình 3 cấp độ: Quan điểm dạy học (QĐDH), Phương pháp dạy học cụ thể (PPDH) và Kỹ thuật dạy học (KTDH): • Cấp độ quan điểm: PPDH định hướng hoạt động, PPDH lấy học sinh làm trung tâm, PPDH tích cực hoá người học, PPDH mở, kiểu PPDH thông báo-tái hiện, kiểu PPDH khám phá-phát hiện… • Cấp độ PPDH cụ thể: theo mặt trong và mặt ngoài (xem bảng trang sau) • Cấp độ kỹ thuật dạy học: não công (brainstorming), sơ đồ tư duy (mind map), bể cá vàng, làm dấu trích đoạn, gây tập trung, nhóm lắp ghép…
  • 112. Xét theo mặt ngoài Xét theo mặt trong Theo hình thức tổ chức DH Theo hình Theo hình thức tổ thức hoạt chức giờ động học Theo mục đích của LLDH PPDH logic đơn giản PPDH phức hợp -lên lớp -tham quan, triển lãm -thực tập -kiểm tra, thi - toàn lớp trực diện - nhóm - cá nhân - PP gây động cơ - PP giới thiệu tài liệu mới. - PP hình thành kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo -PP củng cố kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. -PP vận dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. -PP kiểm trađánh giá -PP phân tích -PP tổng hợp -PP diễn dịch -PP quy nạp -PP kế thừa, phát triển - PP chương trình hóa -PP Algorit. -PPDH dựa trên vấn đề -PP tình huống * Nhóm PP truyền thụ: -Thuyết trình -Diễn trình * Nhóm PP đối thoại: -Đàm thoại -Thảo luận * Các PP dạy thực hành: 3 bước, 4 bước, 6 bước.
  • 113. Nhóm các phương pháp truyền thụ: 1. Phương pháp thuyết trình 2. Phương pháp diễn trình làm mẫu
  • 114. Phương pháp thuyết trình • Khái niệm • Mục đích SP • Ưu, nhược điểm • Phân loại • Vận dụng
  • 115. Khái niệm PP thuyết trình: Phương pháp thuyết trình là phương pháp giáo viên dùng lời nói kèm những yếu tố phi ngôn ngữ để trình bày một nội dung nào đó theo một hệ thống chủ động trước lớp học sinh thụ động. Điểm nổi bật trong phương pháp này là tính thông báo trong lời giảng của thầy và sự tiếp nhận mang tính thụ động của học sinh
  • 116. 2. Mục đích PP thuyết trình Truyền thụ những nội dung mang tính khách quan Thông tin về quan điểm, ý kiến mang tính chủ quan kiến thức khoa học, phương pháp luận, các khái niệm, các quan hệ… bình luận, nhận xét, thuyết phục…(xác lập các giá trị, quy tắc ứng xử, nhận thức về trách nhiệm, vai trò,…)
  • 117. 3. Ưu, nhược điểm PP thuyết trình * Ưu điểm: - Thứ nhất: Phương pháp thuyết trình có thể chuyển tải được một số lượng thông tin rất lớn và phong phú, được trình bày theo một logic chặt chẽ cho một số lượng lớn học sinh trong thời gian ngắn nhất.
  • 118. - Thứ hai: cung cấp cho người học những thông tin cập nhật, chưa kịp trình bày trong tài liệu giáo khoa. - - Thứ ba: Thái độ và sự nhiệt tình của giảng viên khi thuyết trình có thể truyền cảm hứng cho học sinh. - - Thứ tư: cung cấp cho người học khuôn mẫu về phương pháp nhận thức, phương pháp tổng hợp, cấu trúc tài liệu học tập.
  • 119. * Nhược điểm: - Thu được rất ít phản hồi của người học. - Mức độ lưu giữ thông tin của người học rất thấp vì trí nhớ làm việc của người nghe thường xuyên bị quá tải. - Tính cá thể hoá trong giờ học thấp. - Thời gian thu hút và duy trì sự chú ý vào bài học thấp hơn các phương pháp khác.
  • 120. 4. Phân loại Giảng giải Giảng thuật Diễn giảng
  • 121. 5. Vận dụng PP thuyết trình * Chuẩn bị: - Xác định rõ mục tiêu, nội dung và cấu trúc bài giảng. - Đọc kĩ và hiểu rõ nội dung cần diễn đạt. - Tái cấu trúc hoá lại tài liệu. - Có sự chuẩn bị kết hợp với các phương pháp khác
  • 122. Thực hiện PP thuyết trình Thu hút và duy trì sự chú ý của học sinh, gây được sự hứng thú trong học tập, hướng dẫn tư duy học sinh: - Thái độ nhiệt tình, tích cực, say sưa. - Tạo không khí thân thiện. - Hiểu biết học sinh. - Điệu bộ, lời nói, nét mặt hợp lý, thu hút . - Nên dùng văn nói hơn là dùng văn viết, dùng câu đơn giản, dễ hiểu.
  • 123. Thực hiện PP thuyết trình Điệu bộ, phong cách, cử chỉ của giáo viên: -Nên đứng ngay ngắn, dáng điệu tự nhiên trước học sinh. -Cử chỉ chậm, tự nhiên không làm xao lãng độ tập trung của học sinh. -Đôi khi một vài bước di chuyển tự nhiên từ bên này qua bên kia giúp chấm dứt một điểm trong bài để chuyển qua điểm khác. -Tránh những cử chỉ không cần thiết. -Nên nhìn học sinh này một lát rồi học sinh kia một lát để cả lớp có cảm tưởng là giáo viên có thể nhìn thấy từng người
  • 124. Thực hiện PP thuyết trình Giọng nói, tốc độ: - Nói to đủ để để mọi người cùng nghe rõ. - Thay đổi ngữ điệu và âm sắc cao thấp khéo léo, phù hợp để tránh sự buồn tẻ. - Nói tốc độ vừa phải cho người học kịp nghe, hiểu. - Nói nhanh những nội dung dễ học và đã đọc, nói chậm với nội dung mới, khó hiểu, thỉnh thoảng dừng lại để lưu ý cho học sinh những điểm quan trọng.
  • 125. Nhóm các phương pháp truyền thụ: 2. Phương pháp diễn trình làm mẫu: Là phương pháp dạy học trong đó giáo viên trình bày các thao tác với đồ dùng dạy học để học sinh trực tiếp quan sát nhằm nhận thức đúng đắn sự vật, hiện tượng, thí nghiệm…hoặc các thao tác thuộc kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, qua đó học sinh nhận thức, ghi nhớ và làm theo các thao tác mẫu.
  • 126. Mục đích của PP diễn trình làm mẫu: • Cung cấp các thao tác mẫu cho người học lặp lại hoặc vận dụng. • Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận thức về quy trình, kỹ năng. • Làm cho học sinh hình dung được rõ ràng từng động tác riêng lẻ của kỹ thuật lao động và trình tự của các động tác đó. • Làm mẫu là điều kiện cơ bản cho quá trình luyện tập của học sinh học nghề và là một phần quan trọng trong sự hướng dẫn ban đầu của bài thực hành.
  • 127. Vận dụng PP diễn trình làm mẫu: Chuẩn bị: • Bố trí vị trí học sinh trong lớp sao cho ai cũng quan sát được thao tác của thầy • Cần chuẩn bị trước một số câu hỏi gợi mở, chất vấn, động viên học sinh trong quá trình diễn trình để lôi kéo sự tham gia tích cực của học sinh. • Giáo viên cần phải luyện tập thật kĩ các động tác trước đó
  • 128. Vận dụng PP diễn trình làm mẫu: Tiến hành diễn trình: - Sắp xếp các thiết bị theo đúng thứ tự. - Trình diễn kết hợp với giải thích về cách làm, về lí do tại sao làm như thế, kết hợp quan sát người học, vừa sử dụng các câu hỏi mở, chất vấn để lôi kéo sự tập trung của học sinh như: “Tại sao tôi làm thế này?”, “tôi sẽ làm gì tiếp theo?”, “điều gì sẽ xảy ra nếu tôi sẽ làm thế này?”… Thường xuyên tiếp nhận thông tin phản hồi từ người học.
  • 129. Vận dụng PP diễn trình làm mẫu: • Thể hiện chậm từng động tác, lặp lại động tác khó. Những lần sau có thể tiến hành nhanh dần. • Thông thường, ban đầu làm mẫu với tốc độ bình thường sau đó làm mẫu với tốc độ chậm, cuối cùng là làm mẫu tóm tắt toàn bộ công việc với tốc độ bình thường. • Cần chú ý từng chi tiết nhỏ như sự sắp xếp thiết bị, tắt công tắc sau khi thực hiện…vì người học chú ý vào thao tác, thái độ của giáo viên để bắt chước theo.
  • 130. Vận dụng PP diễn trình làm mẫu: Củng cố: Sau khi diễn trình, giáo viên phải xem học sinh đã nắm vững quá trình công nghệ đó chưa bằng cách yêu cầu học sinh nhắc lại hoặc làm mẫu lại trước tổ, nhóm, trong đó các học sinh khác chú ý phát hiện sai sót và bổ sung.
  • 131. Nhóm các phương pháp đối thoại: 1. Phương pháp đàm thoại 2. Phương pháp thảo luận:
  • 132. Phương pháp đàm thoại a. Khái niệm: Phương pháp đàm thoại là phương pháp giáo viên căn cứ vào nội dung bài học khéo léo đặt ra những câu hỏi cho học sinh trả lời dựa trên những kiến thức, kinh nghiệm đã có nhằm củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức, kiểm tra hệ thống hoá tri thức hoặc kiểm tra, đánh giá sự nắm vững tri thức ở học sinh.
  • 133. b. Đặc điểm PP đàm thoại: - Phương tiện giao tiếp là lời nói, có sự đối đáp giữa giáo viên và học sinh, đặt câu hỏi - trả lời. - Giáo viên có sự khích lệ học sinh, giúp học sinh hoạt động một cách tự giác, tự lực, tích cực tham gia vào quá trình đàm thoại.
  • 134. c. Mục đích của PP đàm thoại: - Tái hiện kiến thức và củng cố kiến thức. - Phát triển kiến thức mới dựa trên sự liên thông với kiến thức, kinh nghiệm của học sinh. - Phát triển năng lực diễn đạt.
  • 135. e. Ưu điểm PP đàm thoại: • Ưu điểm: - Kích thích tính tích cực hoạt động của học sinh, điều khiển hoạt động tư duy của học sinh. - Bồi dưỡng cho học sinh năng lực diễn đạt bằng lời. - Giúp giáo viên thu được tín hiệu ngược từ phía học sinh để kịp thời điều chỉnh hoạt động của mình và của học sinh, thông qua đó giáo viên vừa có thể chỉ đạo nhận thức toàn lớp, vừa chỉ đạo nhận thức của từng học sinh.
  • 136. Hạn chế của PP đàm thoại: • Nếu vận dụng không khéo léo sẽ chiếm nhiều thời gian, hạn chế phát triển trí tuệ học sinh, ảnh hưởng đến kế hoạch lên lớp. • Nếu không kiểm soát được sẽ trở thành đối thoại của giáo viên với một vài học sinh, không thu hút cả lớp vào hoạt động chung.
  • 137. Vận dụng PP đàm thoại • Bước 1 : Đặt câu hỏi cho cả lớp. Chờ vài giây. • Bước 2 : Quan sát phản ứng của học sinh. Chờ vài giây. Đảm bảo mọi học sinh đều hiểu câu hỏi. • Bước 3 : Cho học sinh xung phong trả lời hoặc chỉ định vài học sinh trả lời. • Bước 4 : Xử lý các ý trả lời của học sinh (khi học sinh trả lời xong cần yêu cầu các học sinh khác nhận xét, bổ sung câu trả lời nhằm lôi kéo sự tập trung chú ý của cả lớp vào vấn đề) • Bước 5 : Tìm kiếm sự nhất trí cho những câu trả lời đúng.
  • 138. Tình huống… Hình bên, người giáo viên thực hiện PP đàm thoại chưa đạt ở điểm nào?
  • 139. Động tác đúng…
  • 140. Nhóm các phương pháp đối thoại: Phương pháp thảo luận: Khái niệm: Phương pháp thảo luận là phương pháp giáo viên dùng lời nói đặt câu hỏi gợi mở động viên và tổ chức cho học sinh tham gia ý kiến về một vấn đề, trên cơ sở đó rút ra kết luận là tìm ra kiến thức mới, xác định và làm sáng tỏ vấn đề, trao đổi ý kiến, tin tức liên quan đến bài học, tóm tắt củng cố kiến thức sau khi học tập một chương hoặc sau khi tham quan
  • 141. Đặc điểm của PP thảo luận: • Đây là phương pháp tổ chức học tập mang tính tích cực, khuyến khích sự tự lực tự giác rất cao. • Đòi hỏi người học phải có kiến thức, kinh nghiệm, đầy đủ tài liệu tham khảo. • Người học tìm ra kiến thức mới với sự gợi mở của giáo viên. • Về mặt xã hội: thảo luận tạo điều kiện để phát triển quan hệ xã giao giữa nhóm học viên, nghe, nói, tranh luận, lãnh đạo. • Về mặt giáo dục: phát triển kĩ năng suy luận, giải quyết vấn đề.
  • 142. Mục đích sư phạm của PP thảo luận: • Tạo cho học sinh có cơ hội lập luận bảo vệ ý kiến của mình. • Tạo cho học sinh có cơ hội lắng nghe ý kiến của bạn và điều chỉnh quan điểm của mình. • Đưa ra một ý kiến kết luận chung của một nhóm hoặc một tập thể từ nhiều ý kiến, kinh nghiệm khác nhau.
  • 143. (1) Thảo luận có hứơng dẫn: Toàn lớp hay nhóm nhỏ cùng đề tài thảo luận hoặc khác đề tài thảo luận Phân loại PP thảo luận: (2)Báo cáo Sêminar có thảo luận: Sau khi báo cáo chuyên đề, người nghe sẽ đóng góp ý kiến hoặc nêu thắc mắc (3)Tọa đàm: Theo cùng một chủ đề, có nhiều ý kiến có thể mâu thuẫn, không khí ôn hòa, không phê bình ý kiến, tự rút ra kết luận
  • 144. Ưu điểm và hạn chế của PP thảo luận: – Ưu điểm: • Tăng khả năng giao tiếp giữa học sinh với giáo viên, giữa học sinh với học sinh. • Tăng khả năng hợp tác, làm việc tập thể, tăng khả năng xử lí thông tin. • Phát huy tính tích cực của học sinh.
  • 145. Hạn chế của PP thảo luận : • Tốn nhiều thời gian chuẩn bị, tiến hành, đúc kết. • Chủ đề hạn chế, số lượng tham gia hạn chế. • Người tham gia phải có đủ kinh nghiệm và tài liệu tham khảo. • Một số người còn chủ quan, bảo thủ, thành kiến dẫn đến nguỵ biện, lạc đề.
  • 146. Phương pháp dạy thực hành Khái niệm: Phương pháp dạy thực hành là phương pháp giảng dạy dựa vào sự quan sát giáo viên làm mẫu và thực hành tự lực của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên thể hiện bằng lời nói, câu hỏi hay bài tập thực hành nhằm giúp cho học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành và rút ra kết luận khoa học.
  • 147. Phân loại PP dạy thực hành Phân loại theo hình thức gồm: - Phương pháp thực hành 4 bước. - Phương pháp thực hành 3 bước. - Phương pháp thực hành 6 bước.
  • 148. Quá trình hình thành kĩ năng Giai đoạn 1 Hình thành động cơ và lĩnh hội hiểu biết cần thiết cho hoạt động Giai đoạn 2 Tạo dựng động hình vận động Giai đoạn 3 Hình thành kĩ năng
  • 149. Thực hiện bài dạy thực hành Chuẩn bị: • Chuẩn bị phương án thực hành: dựa vào nhiều yếu tố như nội dung, học sinh, thời gian, phương tiện mà chọn phương án cá nhân, đồng loạt hay nhóm. • Chuẩn bị dụng cụ: trong tình trạng sử dụng được và đủ cho học sinh/ nhóm học sinh, kiểm tra, sắp xếp dụng cụ. • Chia nhóm/ phân công học sinh.
  • 150. THỰC HIỆN BÀI DẠY THỰC HÀNH • Hướng dẫn mở đầu • Hướng dẫn thường xuyên • Hướng dẫn kết thúc
  • 151. Hướng dẫn mở đầu: Giáo viên sử dụng các phương pháp khác như thuyết trình để trình bày rõ mục tiêu dạy học, diễn trình để hướng dẫn cách thực hiện. Có thể sử dụng các sơ đồ, nhấn mạnh việc sử dụng dụng cụ và lưu ý các mốc kiểm, điểm khoá. Giáo viên kiểm tra học sinh về những lý thuyết bắt buộc.
  • 152. Hướng dẫn thường xuyên: Giáo viên phải theo dõi từng nhóm/ từng cá nhân để hướng dẫn kịp thời, giải đáp những thắc mắc
  • 153. Hướng dẫn kết thúc: Yêu cầu về mặt sư phạm là phải kết thúc trước giờ quy định để giáo viên nhận xét về kết quả thực hiện, giải đáp thắc mắc, lưu ý những sai sót và củng cố kiến thức đã học thông qua thực hành
  • 154. Các phương pháp dạy thực hành Phương pháp 4 bước Bước 1: Thông tin  Giáo viên gây động cơ, vào bài, làm rõ nhiệm vụ, kiến thức sơ bộ. Bước 3: Học sinh làm lại học sinh làm lại và giải thích, giáo viên đặt câu hỏi kiểm tra, sửa lỗi, khen ngợi/ phê bình, nhắc nhở. Bước 2: Giáo viên làm mẫu  Dùng phương pháp diễn trình làm mẫu, thực hiện các động tác, thao tác kết hợp giải thích. Bước 4: Học sinh tự luyện tập  học sinh tự thực hiện các công đoạn, giáo viên kiểm soát, giúp đỡ khi cần, kiểm tra kết quả, kiểm tra theo chuẩn đánh giá.
  • 155. Đặc điểm của PP 4 bước PP 4 bước nên sử dụng khi nào? • Phương pháp này tuân thủ theo nguyên tắc diễn trình làm mẫu, làm theo và sau đó luyện tập. • Sử dụng PP 4 bước để dạy thực hành khi học sinh chưa có kỹ năng ban đầu.
  • 156. Các phương pháp dạy thực hành Phương pháp 3 bước Bước 1: Thông tin  Giáo viên gây động cơ, đưa ra nhiệm vụ bài thực hành. Bước 2: Lĩnh hội lý thuyết  Giáo viên trình bày lý thuyết, quy trình luyện tập, phân nhóm, giao nhiệm vụ, lưu ý an toàn lao động, học sinh lĩnh hội nội dung lý thuyết Bước 3: Tự luyện tập  Học sinh tự luyện tập theo quy trình hướng dẫn ở bước 2, giáo viên quan sát, giúp đỡ.
  • 157. Khi học sinh đã có một ít kỹ năng về hoạt động nghề nào đó, nhằm luyện tập kỹ năng cao hơn thì giáo viên sử dụng mô hình phương pháp dạy thực hành 3 bước. PP 3 bước nên sử dụng khi nào?
  • 158. Các phương pháp dạy thực hành Phương pháp 6 bước Phương pháp 6 bước được xây dựng trên cơ sở của lý thuyết hoạt động kết hợp với chức năng hướng dẫn và thông tin tài liệu để kích thích học sinh độc lập giải quyết nhiệm vụ học tập. Đây là một phương pháp đa hợp, trong đó học sinh tự thu nhận thông tin, nhiệm vụ học tập và tiến hành lập kế hoạch, quy trình, thực hiện chúng theo các phiếu học tập.
  • 159. Các phương pháp dạy thực hành Phương pháp 6 bước 1.Thông tin 2. Lập kế hoạch 6. Đánh giá 3. Quyết định 5. Kiểm tra 4. Thực hiện
  • 160. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề • Khái niệm: Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề là cách thức, con đường mà giáo viên áp dụng trong việc dạy học để làm phát triển khả năng tìm tòi, khám phá độc lập của học sinh bằng cách đưa ra các tình huống có vấn đề.
  • 161. Đặc trưng của dạy học giải quyết vấn đề: 1. Xuất phát từ tình huống có vấn đề mang tính ơrixtic: Đặc trưng cơ bản của tình huống có vấn đề là sự lúng túng trong lý thuyết và thực hành để giải quyết vấn đề, là mâu thuẫn giữa cái chưa biết và cái đã biết và có khả năng giải quyết được khiến học sinh nảy sinh nhu cầu, hứng thú muốn tìm tòi, khám phá để giải quyết vấn đề Đặc trưng độc đáo của DHGQVĐ là sự tiếp thu tri thức trong hoạt động tư duy sáng tạo
  • 162. Đặc trưng của dạy học giải quyết vấn đề : 2. Quá trình dạy học theo giải quyết vấn đề bao gồm nhiều hình thức đa dạng: - Làm việc theo nhóm nhỏ. - Kỹ thuật hỗ trợ tranh luận (ngồi vòng tròn, chia nhóm theo những ý kiến cùng loại…) - Tấn công não (brainstorming) - Sắm vai/ mô phỏng. - Báo cáo và trình bày.
  • 163. Đặc trưng của dạy học giải quyết vấn đề : 3. Có nhiều mức độ tích cực tham gia của học sinh khác nhau: - Tự nghiên cứu vấn đề - Tìm tòi từng phần - Trình bày giải quyết vấn đề
  • 164. Ưu điểm và nhược điểm của PP giải quyết vấn đề: • Ưu điểm: Đặc biệt phát triển tư duy sáng tạo giải quyết vấn đề của học sinh. Học sinh trở thành chủ thể, có nhu cầu và hứng thú trong việc tìm kiếm tri thức và củng cố tri thức.
  • 165. Ưu điểm và nhược điểm của PP giải quyết vấn đề: • Hạn chế: - Tốn thời gian - Không phải bài học nào cũng có thể xây dựng tình huống có vấn đề - Đòi hỏi mức độ cá nhân hoá rất cao và giáo viên trình độ cao
  • 166. Chương VI: KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ I.Đại cương về kiểm tra đánh giá: 1. Khái niệm: Kiểm tra và đánh giá là khâu cuối của quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá có mối quan hệ khăng khít với nhau trong đó kiểm tra là phương tiện còn đánh giá là mục đích. Kiểm tra là công cụ để đo lường trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh. Đánh giá là xác định mức độ trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh
  • 167. 2. Chức năng của kiểm tra đánh giá Chức năng so sánh: giữa mục đích yêu cầu đề ra và kết quả thực hiện. Chức năng phản hồi: giúp giáo viên điều chỉnh quá trình dạy học ngày càng tối ưu. Chức năng dự đoán: có thể dự đoán sự phát triển của người học
  • 168. 3. Các tiêu chuẩn của một bài kiểm tra Dễ sử dụng: Đáng tin cậy: Có giá trị: hữu hiệu về nội dung kiểm tra về mặt tổ chức kiểm tra (nghiêm túc, không có tiêu cực), về kĩ thuật ra đề (vừa sức học sinh, toàn diện về kiến thức), về sự khách quan khi chấm bài. trong việc tổ chức kiểm tra, dễ chấm và ít tốn kém
  • 169. 4. Các nguyên tắc đánh giá Đánh giá phải khách quan. Đánh giá phải dựa vào mục tiêu dạy học Đánh giá phải toàn diện Đánh giá phải thường xuyên và có kế hoạch Đánh giá phải nhằm cải tiến phương pháp giảng dạy, hoàn chỉnh chương trình
  • 170. 5. Phân loại kiểm tra – đánh giá: • Các phương pháp kiểm tra chủ quan: gồm phương pháp quan sát thường xuyên và có hệ thống, kiểm tra miệng (vấn đáp), kiểm tra viết, kiểm tra thực hành. • Kiểm tra trắc nghiệm khách quan.
  • 171. Kiểm tra vấn đáp: Trường hợp sử dụng: Được sử dụng bất cứ lúc nào trong buổi học (đầu buổi học: ôn lại bài cũ hay mở đầu bài mới; Đang lúc giảng bài: đặt câu hỏi liên quan đến kiến thức cũ hay phát hiện tình hình kiến thức của học sinh; Cuối buổi học: củng cố kiến thức đã học; Kiểm tra định kì hoặc cuối học kì)
  • 172. Kiểm tra vấn đáp: Phân loại: Gồm kiểm tra cá nhân (mỗi cá nhân có câu hỏi riêng), kiểm tra đồng loạt (câu hỏi chung cho tất cả học sinh, ai cũng có thể trả lời) và kiểm tra phối hợp
  • 173. Ưu, nhược điểm của kiểm tra vấn đáp: – Ưu điểm: • Kiểm tra vấn đáp giúp học sinh mạnh dạn phát biểu ý kiến, luyện khả năng trình bày, diễn đạt, nhớ kiến thức lâu hơn vì phải trình bày bằng ngôn ngữ của chính mình. • Giúp giáo viên nhanh chóng nhận định được đúng trình độ của học sinh qua câu hỏi chính và những câu hỏi phụ bổ sung.
  • 174. Ưu, nhược điểm của kiểm tra vấn đáp: – Nhược điểm: • Mất nhiều thời gian. • Câu hỏi cho mỗi học sinh có độ khó không đồng đều nhau. • Giáo viên có thể bị tác động bởi những yếu tố ngoại lai. • Qua câu trả lời của một vài học sinh thì không thể đánh giá được trình độ cả lớp.
  • 175. Lưu ý khi vận dụng PP vấn đáp • Kiểm tra vấn đáp tại lớp phải lôi cuốn được sự chú ý của cả lớp (đặt câu hỏi to, rõ cho cả lớp cùng suy nghĩ, gọi học sinh trả lời, gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung, giáo viên nhận xét) • Câu hỏi đặt ra phải rõ ràng, cụ thể, hệ thống, logic, cần tư duy phê phán hay tư duy liên hệ, nên hạn chế câu hỏi chỉ đòi hỏi trí nhớ.
  • 176. Kiểm tra viết : • Trường hợp sử dụng: Thường hạn chế sử dụng vì mất nhiều thời gian, thông thường dùng để kiểm tra định kì sau khi học xong một chương trình hay một phần, thời gian là 1 tiết hay dài hơn, kiểm tra cuối học kì thời gian 2-3 tiết. Ngoài ra còn có thể sử dụng trong giờ giảng với thời gian rất ngắn có ý nghĩa khảo sát tính chuyên cần của học sinh.
  • 177. Kiểm tra viết : Phân loại : gồm • Luận đề: thời gian dài, đầu đề là câu hỏi về một vấn đề lớn và học sinh phải trả lời có nhập đề, thân bài và kết luận • Câu hỏi ngắn: mỗi câu hỏi trả lời khoảng 15’-20’, học sinh chỉ cần trả lời ngắn gọn đúng trọng tâm theo ý chính.
  • 178. Ưu nhược điểm của PP kiểm tra viết: – Ưu điểm: • Có thể kiếm tra số lượng lớn học sinh trong thời gian ngắn. • Học sinh có đủ thời gian suy nghĩ và trình bày. • Giáo viên có thể nắm được trình độ cả lớp và cá nhân học sinh. • Đề kiểm tra độ khó như nhau cho tất cả học sinh.
  • 179. Ưu nhược điểm của PP kiểm tra viết: – Nhược điểm: • Đề không thể trải rộng ở tất cả mọi nội dung nên học sinh có thể học tủ. • Nếu đề quá rộng thì đòi hỏi thang điểm phức tạp, việc đánh giá sẽ khó khăn. • Kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố như cách trình bày, chữ viết, cách hành văn của học sinh.
  • 180. Lưu ý khi vận dụng PP kiểm tra viết: • Kiểm tra viết định kì phải được thông báo rõ thời gian và nội dung kiểm tra. • Câu hỏi phải lưu ý về độ khó và độ phức tạp. • Tổ chức kiểm tra nghiêm túc. • Chấm bài kiểm tra phải kèm lời phê bình, giải thích những sai lầm điển hình và giải đáp những thắc mắc.
  • 181. Kiểm tra thực hành: • Trường hợp sử dụng: Rất hạn chế, chỉ dùng để kiểm tra những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp.
  • 182. Kiểm tra thực hành: Kiểm tra sản phẩm thực hành Kiểm tra thao tác thực hành
  • 183. Kiểm tra thực hành: • Kiểm tra sản phẩm thực hành: đánh giá sản phẩm làm ra của học sinh dựa vào các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phổ biến trước. Các tiêu chuẩn kĩ thuật bao gồm: hình dáng, kích thước, phẩm chất, thời gian thực hiện, số lượng, những sai số cho phép.
  • 184. Kiểm tra thực hành: • Kiểm tra thao tác thực hành: trong thời gian kiểm tra, giáo viên phải quan sát các thao tác của học sinh từ đầu đến cuối. Trong việc kiểm tra thao tác, giáo viên phải căn cứ vào các tiêu chuẩn sau để đánh giá: – Tiêu chuẩn thao tác: có tiến hành đúng trình tự các bước không? Các thao tác có chính xác không? – Tiêu chuẩn kỹ thuật: sử dụng dụng cụ lao động có thích hợp không? – Tiêu chuẩn nội quy: có thực hiện đúng nội quy không?
  • 185. Ưu nhược điểm của PP kiểm tra thực hành : • Ưu điểm: Đây là phương pháp kiểm tra hữu hiệu nhất mà không loại kiểm tra nào có thể thay thế được để đánh giá kỹ năng, kỹ xảo, tay nghề.
  • 186. Ưu nhược điểm của PP kiểm tra thực hành : Nhược điểm: • Đòi hỏi thời gian thực hiện và đòi hỏi giáo viên phải theo dõi suốt quá trình kiểm tra. • Cần đầy đủ phương tiện, trang thiết bị máy móc • Vì phải theo dõi cùng một lúc nhiều học sinh nên giáo viên không thể theo dõi một cách cẩn thận. Để khắc phục nhược điểm này nên tổ chức từ 2 – 6 người cùng một lúc.
  • 187. Lưu ý khi vận dụng PP kiểm tra thực hành: • Chỉ kiểm tra thực hành sau một thời gian học sinh đã luyện tập kỹ năng, kỹ xảo. • Nội dung kiểm tra thực hành phải dựa trên phân tích nghề, dựa vào nội dung của các động tác, nên kiểm tra các động tác thường xuyên xảy ra trong nghề, sử dụng phiếu động tác.
  • 188. Lưu ý khi vận dụng PP kiểm tra thực hành: Khi soạn bài kiểm tra thực hành, giáo viên thường soạn theo các bước: • Xác định mục đích yêu cầu. • Chọn lựa công tác. • Phân tích công tác gồm những động tác đã học. • Liệt kê một bảng để theo dõi học sinh. • Chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu và dụng cụ lao động. • Soạn các chỉ dẫn.
  • 189. Trắc nghiệm khách quan: • Khái niệm: Trắc nghiệm là hình thức kiểm tra khách quan, người được kiểm tra phải trả lời bảng câu hỏi được thiết kế sẵn bằng cách lựa chọn hoặc ghép hợp những phương án trả lời đã được thiết kế sẵn hoặc điền khuyết vào chỗ trống đã được chừa sẵn.
  • 190. Trắc nghiệm khách quan: Đặc điểm: có 2 đặc điểm cơ bản • Tính tin cậy: Biểu hiện qua sự ổn định của kết quả đo lường. Chấm nhiều lần bảng trả lời trắc nghiệm của học sinh hay do nhiều người chấm, kết quả vẫn không thay đổi. Điểm số không phụ thuộc vào người chấm nên còn gọi là kiểm tra khách quan. Tính tin cậy còn thể hiện ở kết quả đo lường phân biệt được trình độ của học sinh. • Tính giá trị.
  • 191. Trắc nghiệm khách quan: • - Phân loại: Trắc nghiệm đúng sai. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Trắc nghiệm ghép hợp Trắc nghiệm điền khuyết.
  • 192. Trắc nghiệm khách quan: (1) TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: - Hình thức: Một câu khẳng định gồm một hoặc nhiều mệnh đề để học sinh đánh giá nội dung đúng hay sai. Học sinh trả lời bằng cách ghi dấu vào phiếu trả lời ở câu thích hợp. - VD: Luật giáo dục bổ sung ban hành năm 2005. A. Đúng B. Sai • Ưu điểm: ngắn gọn, đơn giản • Nhược điểm: xác xất may rủi lớn 5050, khó ra câu hỏi có giá trị.
  • 193. Trắc nghiệm khách quan: (1)TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: Chú ý khi biên soạn: tránh trích nguyên văn từ giáo khoa hay giáo trình, câu trắc nghiệm Sai chỉ nên có 1 yếu tố sai. Ngắn gọn, đơn giản không mơ hồ. Tránh dùng phủ định kép.
  • 194. Trắc nghiệm khách quan: (2) TRẮC NGHIỆM ĐA PHƯƠNG ÁN - Hình thức: Câu phát biểu gọi là câu dẫn hay câu hỏi liền theo đó có các yếu tố trả lời thường 4 hoặc 5 phương án để học sinh lựa chọn. Học sinh chỉ được chọn một câu đúng hay hợp lí theo yêu cầu của câu dẫn. - VD: Luật giáo dục năm 2005 có hiệu lực kể từ: A. 1-1-2005 B. 1-7-2005 C. 1-1-2006 D. 1-7-2006
  • 195. Trắc nghiệm khách quan: (2) TRẮC NGHIỆM ĐA PHƯƠNG ÁN: • Ưu điểm: độ may rủi thấp (20-25%), phân biệt được khá chính xác trình độ. • Nhược điểm: tốn công, tốn thời gian soạn, câu trả lời nằm sẵn bên dưới nên học sinh có thể dễ nhận ra. • Chú ý khi biên soạn: ngắn gọn rõ ràng, thống nhất về ngữ pháp giữa phần gốc và phần lựa chọn, thiết kế phần gốc chú ý không để lộ kết quả.
  • 196. Trắc nghiệm khách quan: (3) TRẮC NGHIỆM ĐIỀN KHUYẾT: Hình thức Câu phát biểu trong đó có chỗ chừa trống để học sinh điền từ hoặc số, hay công thức… cho nội dung có ý nghĩa nhất. - VD: Luật giáo dục bổ sung ban hành năm ______ .
  • 197. Trắc nghiệm khách quan: (3) TRẮC NGHIỆM ĐIỀN KHUYẾT: • Ưu điểm: Không có tỷ lệ may rủi, dễ soạn, thường dùng để kiểm tra trí nhớ. • Nhược điêm: chỉ kiếm tra được kiến thức rời rạc, không kiểm tra được kiến thức tổng hợp, hệ thống của người học. Khó chấm bài hơn.
  • 198. Trắc nghiệm khách quan: (3) TRẮC NGHIỆM ĐIỀN KHUYẾT: Chú ý khi biên soạn: Các khoảng chừa trống điền khuyết phải có độ dài đồng đều, gọn gàng, rõ ràng, lời văn sáng sủa, không nên chừa trống nhiều làm câu văn tối nghĩa.
  • 199. Trắc nghiệm khách quan: (4) TRẮC NGHIỆM GHÉP HỢP: - Hình thức: • Phần hướng dẫn là một câu cho biết yêu cầu ghép từng phần tử của tập hợp các dữ kiện thứ nhất (cột bên trái) phù hợp với một phần tử của tập hợp các dữ kiện thứ hai (cột bên phải). • Hai tập hợp các dữ kiện hợp thành hai cột có số lượng các phần tử không đều nhau. Các phần tử ở cột bên trái là những yếu tố để hỏi còn các phần tử ở cột bên phải là những yếu tố lựa chọn để trả lời. Số lượng các phần tử bên phải bao giờ cũng nhiều hơn số phần tử ở cột bên trái, thông thường dài gấp đôi.
  • 200. Trắc nghiệm khách quan: (4) TRẮC NGHIỆM GHÉP HỢP: VD: Ghép hợp các văn bản với năm ban hành: Văn bản 1. Luật Giáo dục 2. Điều lệ trường đại học 3. Điều lệ trường dạy nghề Năm ban hành A. 2000 B. 2001 C. 2002 D. 2003 E. 2004 F. 2005
  • 201. Trắc nghiệm khách quan: (4) TRẮC NGHIỆM GHÉP HỢP: • Ưu điểm: Xác xuất may rủi rất thấp • Nhược điềm: khó biên soạn, tốn giấy, tốn thời gian. • Chú ý khi biên soạn: mỗi cột phải có tiêu đề, các phần tử trong cùng một cột phải cùng loại, cùng tính chất, thông thường có 3 phần tử hỏi ứng với 6-10 phần tử trả lời, mỗi phần tử ở cột bên trái chỉ ứng với 1 phần tử ở cột bên trái.
  • 202. Ưu, nhược điểm của kiểm tra trắc nghiệm: Ưu điểm: - Phân biệt học sinh giỏi và học sinh kém. - Kiểm tra những điều hiểu biết tối thiểu về một phần của chương trình. - Khảo sát đánh giá được nhiều nội dung HS đã học. - Chẩn đoán và tìm ra những chỗ mạnh - yếu của học sinh để quy hoạch việc giảng dạy. - Chính xác, khách quan, độ tin cậy cao.
  • 203. Ưu, nhược điểm của kiểm tra trắc nghiệm: • Nhược điểm: - Không kiểm tra được quá trình lí luận của học sinh. Hạn chế khả năng diễn đạt, sắp xếp tư tưởng, tự lập luận, linh hoạt sáng tạo trong việc giải quyết yêu cầu câu hỏi. - Để có một câu hỏi hay, đúng yêu cầu kĩ thuật, đòi hỏi phải soạn thảo rất công phu lại phải qua thử nghiệm nhiều lần trên một số lượng lớn thí sinh để thẩm định thì câu hỏi mới có giá trị sử dụng. - Tốn rất nhiều giấy để in loại câu hỏi này so với các loại khác, học sinh cần nhiều thời gian để đọc câu hỏi