Tai lieuthamkhao

1,128 views
1,026 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,128
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
9
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tai lieuthamkhao

  1. 1. Phép toán, biểu thức, câu lệnh gán<br /><ul><li>1.Phép toán:
  2. 2. Trong khi viết chương trình ta sẽ dùng các phép toán để tính toán, so sánh để chọn hướng đi … Cách viết các phép toán sử dụng trong Pascal giống hay khác trong toán học?</li></li></ul><li>Cần ghi nhớ:<br /> Trong Toán học Trong Pascal<br /> (x) (*)<br /> (:) (/)<br /> (≥) (>=)<br /> (≤) (<=)<br /> (≠) (< >)<br /> () ( Not)<br /> ( ˅) ( Or)<br /> ( ˄ ) ( And)<br />
  3. 3. <ul><li>Các phép toán +, -, div, mod viết bình thường như trong Toán học
  4. 4. Div, Mod chỉ dùng cho kiểu nguyên
  5. 5. Kết quả phép toán quan hệ cho giá trị logic (True hoặc False)
  6. 6. Not, Or, And thường dùng để kết hợp nhiều biểu thức quan hệ với nhau</li></li></ul><li>2.Biểu thức số học:<br />Trong lập trình:<br />Phép toán bao gồm?<br />Toán hạng bao gồm?<br />
  7. 7. Trong lập trình<br />Phép toán gồm có : +, - , *, /, div, Mod<br />Toán hạng gồm có: các hằng, kiểu biến số và các hàm số học<br />
  8. 8. <ul><li>Bảng ví dụ cách chuyển từ biểu thức toán học sang biểu thức trong Pascal</li></li></ul><li>Rút ra những lưu ý:<br /><ul><li>Không được bỏ qua dấu nhân (*) trong tích
  9. 9. Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
  10. 10. Nhân, chia, div, mod trước, cộng trừ sau
  11. 11. Dùng dấu ngoặc để quy định trình tự tính toán
  12. 12. Kiểu của biểu thức là kiểu của biến hay hằng có miền giá trị lớn nhất</li></li></ul><li>
  13. 13.
  14. 14. 3. Hàm số học chuẩn<br />Để chuyển từ biểu thức toán 𝑥 sang biểu thức trong Pascal phải làm sao<br />Còn rất nhiều biểu thức không nên tìm cách viết mà hãy dùng thư viện hàm Pascal. Xem bảng SGK với các chú ý như sau: <br /> <br />
  15. 15. <ul><li>Đối số của hàm luôn đặt trong dấu ( )
  16. 16. Kết quả của hàm của kiểu nguyên hay thực hoặc tùy thuộc vào kiểu đối số
  17. 17. Lưu ý:
  18. 18. Hàm được xem như biểu thức số học và có thể tham gia vào biểu thức như toán hạng bất kỳ
  19. 19. Đối số của hàm có thể là 1 biểu thức</li></li></ul><li>Ví dụ: Biểu thức toán học:<br />Viết dưới dạng Pascal có dạng:<br />Hoặc <br />Trong đó biểu thức b2 – 4ac là đối số của hàm sqrt<br />−𝑏+𝑏2−4𝑎𝑐2𝑎<br /> <br />
  20. 20. <ul><li>4. Biểu thức quan hệ:
  21. 21. Hãy cho vài vídụtrongtoánhọccósửdụngphéptoánquanhệ( >, ≥, <, ≤, = và ≠ )
  22. 22. Việcgiảivàbiệnluận PT bậc 2 có dùng đếnphéptoánquanhệkhông?
  23. 23. Phéptoánquanhệchokếtquảkiểugì? </li></li></ul><li><ul><li>Khi giải và biện luận phương trình bậc 2 xét trường hợp ∆ > 0 : PT có 2 nghiệm phân biệt</li></ul> Theo quan điểm lập trình đã có sự so sánh ∆ với số 0 trước khi thực hiện lệnh xuất ra 2 nghiệm (đây là công dụng của biểu thức quan hệ)<br />
  24. 24. <ul><li>Trong pascal, so sánh 2 biểu thức cùng kiểu là biểu thức quan hệ có dạng:</li></ul> < biểu thức 1> < Phép toán quan hệ> <biểu thức 2><br />Với trình tự thực hiện:<br /><ul><li>Tính các giá trị của biểu thức
  25. 25. Thực hiện phép toán quan hệ
  26. 26. Kết quả phép toán quan hệ là giá trị logic true hoặc false</li></li></ul><li>Ví dụ:<br /><ul><li>x < 5 -> Nếu x = 3 thì x < 5 có giá trị true
  27. 27. i+1 >= 2*j -> Nếu i =2, j=3 thì i+1 >= 2*j có giá trị false
  28. 28. a2 + b2 > = c2
  29. 29. Nếu a = 3, b= 4, c = 5 thì a2 + b2 > = c2 có giá trị True
  30. 30. Nếu a = 3, b= 4, c = 6 thì a2 + b2 > = c2</li></ul>có giá trị False<br />
  31. 31. <ul><li>5. Biểu thức logic
  32. 32. Xét hàm số y = sin x
  33. 33. Tìm miền giá trị của y?
  34. 34. Tìm cách biểu diễn miền giá trị của y trong Pascal?
  35. 35. Tổng quát muốn so sánh nhiều điều kiện đồng thời làm thế nào?</li></li></ul><li>Ta dễ dàng tìm được miền giá trị: -1 ≤ y≤ 1<br />Tuy nhiên trong Pascal không viết -1 ≤ y≤ 1 mà viết là:<br /> ( y >= -1) and (y<=1)<br /> y≥ -1<br />( vì -1 ≤ y≤ 1 )<br /> y≤ 1 <br /><ul><li>Tổng quát muốn so sánh nhiều điề kiện đồng thời, cần dung phép toán Logic liên kết các điều kiện đó, tạo thành biểu thức logic.</li></ul>( Biểu thức logic đơn giản nhất là hằng hay biến logic)<br /><ul><li>Giá trị của biểu thức logic là true hoặc false</li></li></ul><li><ul><li>Chú ý:
  36. 36. Phép toán NOT phải viết trước biểu thức cần phủ định</li></ul>VD: NOT ( x < 1 ) x>= 1<br /><ul><li>Phép toán AND và OR kết hợp với biểu thức quan hệ hoặc biểu thức logic để diễn tả các điều kiện phức tạp</li></ul>VD: Hai biến nguyên M, N đồng thời chia hết cho 3 hay đồng thời không chia hết cho 3 được viết trong Pascal như sau:<br />( (M mod 3 = 0 ) and (N mod 3 = 0) ) or ( (M mod 3 < > 0 ) and (N mod 3 < > 0) )<br />
  37. 37. <ul><li>6.Câu lệnh gán
  38. 38. Học sinh đọc SGK nếu lên những hiểu biết và suy nghĩ của mình về lệnh gán?
  39. 39. Cho một vài ví dụ đã dùng phép gán trong toán học
  40. 40. Giả sử khi đi chứng minh biểu thức:</li></ul>a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 = (a+b)3<br />Ta đặt: P = (a+b)3(*)<br />Thực hiện biến đổi P = (a+b)(a+b)(a+b)<br />để đi đến P = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3<br />Ta có sử dụng phép gán không? Có tác dụng gì?<br />
  41. 41. <ul><li>Lệnh gán là lệnh căn bản của các NNLT. Trong Pascal lệnh gán có dạng:</li></ul> < tên biến > : = <biểu thức>;<br /><ul><li>Biểu thức phải phù hợp với tên biến có nghĩa: kiểu của tên biến phải cùng hoặc bao hàm kiểu của biểu thức
  42. 42. Hoạt động của lệnh gán: tính giá trị biểu thức sau đó ghi giá trị vào tên biến</li></li></ul><li>Công dụng: Dùng để gán giá trị cho biến<br />VD:<br /> x1: = (-b-sqrt(b*b-4*a*c))/2/a; <br /> x2 := -b/a – x1;<br />-> x1 vừa là biến kết quả vừa là biến trung gian<br /> i:= i+1;<br /> z:= z-1;<br />-> i và z là 2 biến tăng giảm sẽ ứng dụng nhiều sau này<br />

×