Your SlideShare is downloading. ×
Báo cáo project
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Introducing the official SlideShare app

Stunning, full-screen experience for iPhone and Android

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Báo cáo project

11,325
views

Published on

Published in: Education

3 Comments
5 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
11,325
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
475
Comments
3
Likes
5
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Tìm hiểu về MS Project Standard Đề tài : Nguyễn Thị Như Nhóm thực hiện: 1 .Nguyễn Hữu Quyền 2 .Nguyễn Anh Tuấn 3 .Đỗ Tiên Trúc 4 .Phan Gia Đức 5 .Trần Thành Luân GV Hướng Dẫn:
  • 2. Giới thiệu về MS Project Chương I
  • 3.
    • Khái niệm chung và các yêu cầu
    • của MS Project standard
    - MS Project là một chương trình chuyên dùng để quản lý các dự án - MS Project có thể làm việc với nhiều chế độ, nhiều công cụ, chức năng để thực hiện các thao tác tạo lập và hiệu chỉnh trên dự án đồng thời tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
  • 4. -Tổ chức lập kế hoạch và quản lý dự án - Lên lịch công tác. - Chỉ định các tài nguyên và chi phí cho các công việc trong dự án. - Điều chỉnh kế hoạch để thích ứng với các điều kiện ràng buộc. - Chuẩn bị các báo biểu cần thiết cho dự án. - Dự trù các tác động đến tiến độ của dự án khi xảy ra những thay đổi có ảnh hưởng lớn đến dự án. Mục đích của MS Project
    • Khái niệm chung và các yêu cầu
    • của MS Project standard
  • 5. - Xem xét lại dự án để đối phó với các tình huống ngẫu nhiên. - Đánh giá tài chính chung của dự án. - In ấn các báo biểu phục vụ dự án. - Làm việc và quản lý theo nhóm. - Rút kinh nghiệm trong khi thực hiện dự án.
    • Khái niệm chung và các yêu cầu
    • của MS Project standard
  • 6. 2. Quản lý dự án là gì? - Lập kế hoạch dự án - Theo dõi các thay đổi và quản lý dự án - Kết thúc dự án.
  • 7. 3. Các nhân tố chính tạo nên một dự án - Thời gian : Gồm thời gian để hoàn thành từng công việc trong mỗi một giai đoạn. - Ngân sách : Gồm các chi phí tài nguyên: nhân lực, thiết bị, nguyên vật liệu để hoàn thành các công việc. - Mục đích : Mục đích của các công việc và kế hoạch để hoàn thành chúng.
  • 8. 4. Cơ sở dữ liệu của MS Project - Lưu trữ thông tin chi tiết về dự án trong cơ sở dữ liệu - Tạo ra một kế hoạch cho dự án. - Microsoft Project thể hiện kết quả ngay sau các tính toán. - Lưu giữ thông tin nhập vào và thông tin nó tính toán trong các trường - mỗi trường được thể hiện trong một cột.
  • 9. 5. Xem xét dữ liệu cần thiết - Các khung nhìn: Thể hiện một tập con của các thông tin đã được định dạng. - Các bảng: Gồm các thông tin được định nghĩa ngay ban đầu. - Các thông tin chọn lọc: cho phép chọn lọc các thông tin về công việc hay tài nguyên.
  • 10. 6. Hệ thống lịch làm việc của MS Project -Cách thức Microsoft Project sử dụng hệ thống thời gian bắt đầu và kết thúc các công việc như thế nào? -Điều này được tính toán theo các nhân tố như mức độ độc lập của công việc, các ràng buộc liên quan, các khoảng thời gian đứt đoạn cũng như các ngày nghỉ, ngày lễ.
  • 11. 7. Một số từ khoá trong MS Project 2003 - Task: Công việc, nhiệm vụ - Duration : Thời gian thực hiện công việc - Start: Ngày bắt đầu - Finish: Ngày kết thúc - Predecessors : Công việc làm trước - Successors : Công việc kế tiếp - Task list : Danh sách các công việc - Resource : Tài nguyên hay nhân lực, máy móc thực hiện các công việc của dự án - Work : Số giờ công được gán để thực hiện công việc
  • 12. - Unit: Khả năng lao động của tài nguyên - Milestone: Loại công việc đặc biệt (điểm mốc) có Duration=0, dùng để kết thúc các giai đoạn trong dự án - Recurring Task: Công việc định kỳ, lặp đi lặp lại nhiều lần theo chu kỳ trong thời gian thực hiện dự án. - Shedule: Lịch trình của dự án - Baseline: Theo kế hoạch - Summary Task (Công việc tóm lược): Công việc mà chức năng duy nhất của nó là chứa đựng và tóm lược thời khoảng, công việc và chi phí của các công việc khác. 7. Một số từ khoá trong MS Project 2003
  • 13. CÁCH TẠO MỘT DỰ ÁN MỚI Chương II
  • 14. 1.1. Taọ mới một dự án 1.2. Nhập các thông tin quan trọng 1.3. Thiết lập hệ thống thời gian trong dự án I. Thiết lập một dư án mới : Phần này có 3 điểm chính :
  • 15. 1.1. Tạo mới một dự án : Đây la Giao diện của MS Project Standard 2003 :
  • 16. Bước 1: Kích nút New trên thanh công cụ hay trong menu File , chọn New . Để tạo mới một dự án ta làm theo các bước sau :
  • 17. Bước 2: Trong hộp thoại Project Information, nhập thời gian bắt đầu hay kết thúc tại mục Start date hay Finish date cho dự án, và sau đó click nut OK.Để hiển thị hộp thoại Project Information ta lam như trên:
  • 18. Hộp thoại Project Information Xuất hiện như sau :
  • 19. Bước 3 : Kích Nút Save hoặc Menu File chọn Save để lưu lại thông tin . Bước 4 : Trong mục File Name Nhập tên dự án và nhấn nut OK để lưu lại thông tin. 1.1. Tạo mới một dự án :
  • 20. 1.2. Nhập các thông tin quan trọng Bước 1 : Trên Menu File , Kích Properties , sau đó kích tab Summary
  • 21. Bước 2: trong tab Summary nhập các thông tin liên quan đến dự án, như người lập và quản lí File dự án, mục đích của dự án, hay bất cứ điểm gì có thể gay khó khăn trong quá trình thực hiện dự án. Bước 3 : Kích nút OK
  • 22. 1.3. Thiết lập hệ thống lịch làm việc cho dự án Bước 1 : Trên menu Tools , kích Change Working Time Bước 2: Trong hộp thoại Change Working Time, chọn lịch làm việc. Bước 3: Kích nút OK .
  • 23. II. Cách thức nhập và tổ chức một công việc .
    • Phần này có 5 điểm chính sau:
      • Nhập công việc và thời gian thực hiện.
      • Tạo những mốc đánh dấu.
      • Tạo những công việc định kì.
      • Phân cấp công việc.
      • Hiệu chỉnh chế độ công việc.
  • 24. 2.1. Nhập các công việc và thời gian thực hiện. Bước 1: Trên Menu View , kích Grantt Chart . Bước 2: Trong cột Task Name ,đánh tên công việc và sau đó nhấn phím tab . Bước 3: Trong cột Duration NhậpThờigianthực hiện công việc theo tháng,tuần,ngày,giờ hay phút. (tháng = mo,tuần=w,ngày=d,giờ = h, phút = m). Để chỉ ra thời gian ước tính đânhs thêm dấu“?” sau khoản thời gian ước định. Bước 4: Nhấn phím Enter để chuyển sang dòng tương tự .
  • 25. 2.2. Tạo mốc dự án Bước 1: Trong cột DURATION của côngviệc cần tạo mốc 0. Bước 2: Nhấn Phím Enter.
  • 26. 2.3. Tạo công việc định kỳ Bước 1: trong cột Task Name,chọn nơi muốn công việc định kì xảy ra. Bước 2: Trong menu INSERT, chọn RECURRING TASK .
  • 27. Bước 3: Trong hộp thoại Recurring Task Information, đánh tên công việc.
  • 28. Bước 4: Trong phần Duration , nhập thời gian thực hiện công việc mỗi khi công việc xảy ra. Bước 5: Dưới Recurrence Pattern ,kích Daily , Weekly , Monthly , hay Yearly để chọn kiểu xuất hiện của công việc theo hàng ngày,hàng tuần… Bước 6: Phía bên phải Daily , Weekly , Monthly , hay Yearly ,xác định các tần số công việc xảy ra. Bước 7: Dưới Range of recurrence , nhập ngày bắt đầu và sau đó ngày kết thúc sau một lần xảy ra( End After ) hay công việc sẽ đươc kết thúc vào thời gian nào ( End By ). Bước 8: Nhán OK đẻ kết thúc 2.3. Tạo công việc định kỳ
  • 29. 2.4 . Phân cấp công việc
    • Để tổ chức theo các công việc phân cấp, Sử dụng các nút sau:
      • Cấp thấp hơn
      • Cấp cao hơn
      • Hiển thị các công việc con
      • Không hiển thị các công việc con
      • Hiển thị tất cả các công việc con
    Bước 1 : Trên menu View chon biểu đồ Grantt Bước 2: Chọn công việc mà User muốn nó trở thành công việc phia trên nó. Bước 3: kích nut công việc này sẽ trở thành công việc con
  • 30. 2.5. Hiệu chỉnh danh sách các công việc Bước 1: Trong cột ID chọn công việc muốn sao chếp hay xóa,di chuyển Để chọn một hàng, kích vào số ID. Bước 2: Sao chép, di chuyển hay xóa công việc
  • 31. Bước 4: Kích nút SPAST. Trên thanh công cụ hay trên menu EDIT, chọn Paste. Bước 3: Dể di chuyển những công việc đã lựa chọn,chọn nơi muốn di chuyển tới. 2.5. Hiệu chỉnh danh sách các công việc
  • 32. III. Thời Gian bắt đầu và thời gian kết thúc công việc Phần này gồm 5 điểm − Thiết lập mối quan hệ giữa các công việc. − Các công việc gối chồng lên nhau và các công việc ngắt quãng. − Thời gian bắt đầu và kết thúc của một công việc. − Xác định hạn cuối cùng cho 1 công việc. − Chia một công việc thành nhiều phần.
  • 33. 3.1. Thiết lập mối quan hệ giữa các công việc Để thiết lập mối quan hệ giữa các công việc, chúng ta sử dụng các đường kết nối. trước hết, chọn những công việc có liên quan, kết nối chúng và sau đó có thể thay đổi kiểu kết nối. Các Kiểu ràng buộc: - Finish- to-Start - Start- to- Start - Finish- to-Finish - Start- to- Finish
  • 34. Bước 1: Trên menu View , chọn sơ đồ Gantt . Bước 2: Trong cột Task Name , chọn hai hay nhiều công việc muốn liên kết với nhau. Bước 3: Kích nút Link Tasks Bước 4 : Để thay đổi kiểu liên kết, kích đúp vào đường liê kết giữa 2 công việc đang muốn thay đổi. 3.1. Thiết lập mối quan hệ giữa các công việc
  • 35. Một hộp thoại Task Dependency xuất hiện Bước 5: Trong hộp liệt kê Type , chọn kiểu liên kết, sau đó kích OK . 3.1. Thiết lập mối quan hệ giữa các công việc
  • 36. 3.2. Các công việc gối chồng lên nhau (4 bước) Bước 1: Trong cột Task Name , chọn công việc muốn thêm thời gian gối chồng hay thời gian trễ và sau đó kích nút Task Information . Có thể thực hiện thao tác trên bằng cách chọn công việc và trong menu Project , chọn mục Task Information Bước 2: Hộp thoại Task Information hiện lên, Kích Tab Predecessors.
  • 37. Bước 3: Trong cột Lag , nhập thời gian gối chồng hay thời gian trễ, - Nhập thời gian gối chồng theo số âm - Nhập thời gian trễ theo số dương. Bước 4: Kích nút OK . 3.2. Các công việc gối chồng lên nhau (4 bước)
  • 38. 3.2. Thiết lập thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc của công việc Bước 4: Chọn ngày trong Constraint date , và kích OK . Bước 1: Trong cột Task Name , chọn công việc muốn xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc,sau đó kích Task Information . Bước 2: Chọn Tab Advanced . Bước 3: Trong hộp thoại Task Information , mục Constraint type , chọn kiểu ràng buộc
  • 39. Sau đây là bảng liệt kê các kiểu ràng buộc 3.2. Thiết lập thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc của công việc Công việc phải bắt đầu trước ngày tháng chỉ định. Start No Later than Công việc bắt đầu vào ngày tháng hoặc muộn hơn ngày tháng chỉ định. Start No Earlier than Công việc phải kết thúc vào ngày tháng đã định. Must Start On Công việc phải kết thúc chính xác vào ngày tháng đã định. Must Finish On Công việc phải kết thúc vào ngày hoặc sơm hơn ngày tháng chỉ định. Finish No Later than Công việc phải kết thúc sau ngày tháng chỉ định. Finish No Earlier than Công việc này phải bị trì hoạn càng lâu càng tốt. As Late as possible Công việc không bị ràng buộc As soon as possible Ý nghĩa Kiểu ràng buộc
  • 40. 3.4. Xác định hạn cuối cho một công việc Bước 1: Trên menu View , chọn khung nhìn Gantt . Bước 2: Trong cột Task Name , chọn công việc muốn thiết lập hạn định thời gian. Bước 3: Chọn nút Task Information và sau đó chọn Tab Advanced . Bước 4: Trong phần Deadline , chọn ngày hạn định và kích OK .
  • 41. 3.5. Chia một công việc thành những phần nhỏ Bước 1: Trên menu View , chọn khung nhìn Gantt . Bước 2: Kích nút Split Task hay trong menu Edit chọn mục Split Task Bước 3 : Trên thanh ngang biểu diễn công việc, kích vào ngày muốn chia công việc, sau đókéo phần còn lại tới ngày muốn công việc lại bắt đầu tiếp tục
  • 42.
    • Phần này bao gồm các điểm:
      • Tạo danh sách các tài nguyên
      • Thay đổi thời gian làm việc cho nhân viên hay máy móc
      • Khởi tạo các tài nguyên cho công việc
      • Sửa đổi khoảng thời gian thực hiện công việc
      • Kiểm tra hiệu chỉnh việc khởi tạo tài nguyên
    IV. Khởi tạo tài nguyên nhân lực cho công việc
  • 43. 4.1. Tạo danh sách tài nguyên Bước 2: Trên menu View , chỉ tới Table , và sau đó kích Entry . Bước 1: Trên menu View , chọn khung nhìn Resource Sheet .
  • 44. Bước 3: Trong cột Resource Name , đánh tên tài nguyên. Bước 4: Để chỉ định nhóm tài nguyên, trong cột Group , đánh tên nhóm. Bước 5: Trong cột Type , xác định kiểu tài nguyên Bước 6: Với mối một kiểu tài nguyên công việc (người và máy móc, thiết bị), nhập đơn vị tại cột Max . 4.1. Tạo danh sách tài nguyên
  • 45. 4.2. Thay đổi thời gian làm việc cho nhân viên Bước 2: Trong menu Project , chọn Resource Information , và chọn tab Working Time . Bước 1: Trên menu View , chọn Resource Sheet , và sau đó chọn tài nguyên muốn thay đổi thời gian làm việc.
  • 46. Bước 3: Trong Tab Resource Information , tại hệ thống lịch làm việc, chọn ngày muốn thay đổi. Bước 4: Chọn kiểu Use default , Nonworking time , hay Nondefault . Bước 5: Nếu chọn Nondefault tại bước 4, nhập thời gian bắt đầu vào mục From và thời gian kết thúc vào mục To . Bước 6: Chọn OK . 4.2. Thay đổi thời gian làm việc cho nhân viên
  • 47. 4.3 . Khởi tạo các tài nguyên cho công việc Bước 2 : Trong cột Task Name , chọn công việc muốn khởi tạo tài nguyên, và sau đó kích Assign Resources hay trong menu Tools , mục Resources ,chọn Assign Resources Bước 1: Trong menu View , chọn Gantt Chart .
  • 48. Bước 3: Trong cột Name , chọn tài nguyên muốn khởi tạo cho công việc. Bước 4: Nếu chỉ sử dụng tài nguyên bán thời gian, nhập số phần trăm sử dụng • Để khởi tạo một số tài nguyên, giữ phím CTRL và sau đó kích vào tên của các tài nguyên. Bước 5: Kích Assign . Bước 6: Kích Close . 4.3 . Khởi tạo các tài nguyên cho công việc
  • 49. 4.4. Sửa đổi khoảng thời gian thực hiện công việc Bước 1: Trên menu View , kích khung nhìn Gantt . Bước 2: Trong cột Task Name , chọn tên công việc. Bước 3 : Kích nút Task Information trên thanh công cụ hay trong menu Project chọn mục Task Information . Và sau đó chuyển sang Tab Advanced .
  • 50. Bây giờ khi khởi tạo thêm tài nguyên cho công việc, khoảng thời gian thực hiện sẽ không thay đổi. Bước 4: Trong hộp thoại Task Information xoá bỏ dấu kiểm trong mục Effort driven , và sau đó kích OK . 4.4. Sửa đổi khoảng thời gian thực hiện công việc
  • 51. 4 . 5. Kiểm tra hiệu chỉnh việc khởi tạo tài nguyên Bước 1: Trong menu View , chọn Resource Usage . Bước 2: Trong cột Resource Name , xem lại các công việc sử dụng nguồn tài nguyên này. Bước 3: Để chuyển đổi nguồn tài nguyên cho một công việc, chọn hàng chứa công việc đó và sau đó kéo lên phần tài nguyên cần chuyển đổi.
  • 52.
    • Phần này bao gồm các điểm chính sau:
      • Xem xét toàn bộ dự án
      • Kiểm tra ngày bắt đầu và kết thúc của dự án
      • Chuyển đổi giữa các khung nhìn
      • Xem xét các cột khác nhau trong một khung nhìn
      • Thể hiện thông tin có chọn lọc
      • Sắp xếp thông tin trong một khung nhìn
      • Nhóm thông tin trong một khung nhìn
    V. Xem xét hệ thống công việc
  • 53. 5.1. Xem xét toàn bộ dự án Bước 1: Trên menu View , chọn Gantt Chart . Bước 2: Trên menu View , chọn Zoom ,chon Entire project , và chọn OK .
  • 54. Có thể xem lại thông tin về ngày kết thúc dự án xem có đúng mong đợi hay không. Trong menu Project , chọn Project Information và kích Statistics , ngày bắt đầu và kết thúc dự án sẽ được hiển thị. 5.2. Kiểm tra ngày bắt đầu và kết thúc của dự án
  • 55. Có thể thấy được dự án qua các khung nhìn khác nhau như: Calendar , Network Diagram , Task Usage , Resource Usage , Resource Graph ... Trên menu View , chọn khung nhìn muốn quan sát.Nếu khung nhìn muốn quan sát hiện thời không có trong menu View , kích vào mục More Views để có nhiều lựa chọn. Chọn 1 kiểu khung nhìn trong bảng liệt kê Views ,sau đó chọn Apply . 5.3. Chuyển đổi giữa các khung nhìn
  • 56. Dưới đây là 8 khung nhìn thông dụng nhất: Cho phép lựa chọn các khung nhìn khác của chương trình. More View Thể hiện danh sách gán tài nguyên cho công việc được nhóm dưới mỗi nguồn tài nguyên. Dùng khung nhìn này để thể hiện chi phí hoặc phân phối giờ công ngoài giờ. Resource Usage Danh sách tài nguyên và thông tin liên quan. Dùng khung nhìn này để nhập và hiệu chỉnh các thông tin về tài nguyên. Resource Sheet Thể hiện biểu đồ phân phối tài nguyên. Dùng khung nhìn này để thể hiện thông tin về một tài nguyên dưới các tiêu chí khác nhau. Resource Graph Thể hiện danh sách của công việc và thông tin có liên quan. Dùng khung nhìn này để theo dõi tiến trình của dự án. Tracking Gantt Thể hiện danh sách các công việc đã được gán tài nguyên. Dùng khung nhìn này để thấy nguồn tài nguyên nào đã được gán cho một công việc cụ thể Task Usage Thể hiện dưới dạng lưới các công tác (sơ đồ mạng) và sự phụ thuộc giữa chúng. Dùng khung nhìn này để có một cái nhìn bao quát về các công việc. Network Diagram Diễn tả các công việc và các thông tin có liên quan, một biểu đồ (biểu đồ ngang) thể hiện các công việc và thời gian hoàn thành chúng. Gantt Chart Lịch hàng tháng chỉ ra các công việc và khă năng hoàn thành nó. Calendar Nội dung Tên khung nhìn
  • 57. 5.4. Xem xét các cột khác nhau trong một khung nhìn Bước 1: Trong menu View , chọn khung nhìn muốn quan sát. Bước 2: Trên menu View , mục Table , chọn bảng muốn xuất hiện trong khung nhìn. Để thêm những bảng không nằm trong mục Table , chọn More Tables , chọn bảng muốn thêm, và sau đó chọn Apply .
  • 58. 5.5. Thể hiện thông tin có chọn lọc Bước 1: Trên menu Project , mục Filtered for , sau đó chọn kiểu lọc.Để nhập kiểu lọc hiện thời không nằm trong mục Filtered for , chọn mục More Filters . Bước 2: Chọn Apply để xác định kiểu lọc. Bước 3: Để thể hiện tất cả các công việc trở lại, trên menu Project và sau đó chọn All Tasks hay All Resources
  • 59. 5.6. Sắp xếp thông tin trong một khung nhìn Bước 1 : Trên menu View , chọn Gantt Chart . Bước 2: Trên menu Project, mục Sort , và chọn kiểu sắp xếp theo ý muốn. Bước 3: Để tiện lợi trong quá trình sắp xếp, Microsoft Project cung cấp một chức năng tuỳ biến khi sắp xếp. Bước 4: Trong hộp thoại Sort by , chọn những cột muốn sắp xếp, và chọn Ascending hay Descending để xác định kiểu sắp xếp là tăng dần hay giảm dần
  • 60. 5.7. Nhóm thông tin trong một khung nhìn Bước 1: Để nhóm thông tin về công việc, trên menu View , chọn mục More Views ,chọn Task Sheet .Để nhóm thông tin về tài nguyên, trên menu View , chọn Resource Sheet . Bước 2: Trong menu Project , mục Group by , và chọn nhóm. Để chọn một nhóm không nằm trong mục Group by , kích More Groups . Bước 3: Để trở lại trạng thái ban đầu, trên menu Project , mục Group by và chọn No Group .
  • 61.
    • Phần này gồm các điểm chính sau
      • Các báo cáo chuẩn của Microsoft Project
      • Thiết lập cấu hình trang in.
      • In các biểu đồ của dự án
    VI: Xem và in báo cáo
  • 62. 6.1. Các báo biểu chuẩn của Microsoft Project Hộp thoại Reports hiện lên: Trong menu View chọn mục Reports
  • 63. Ý nghĩa của các bảng lựa chọn : 6.1. Các báo biểu chuẩn của Microsoft Project Báo biểu được thiết lập bởi người sử dụng Custom Báo biểu về việc thực hiện công việc và sử dụng tài nguyên Workload Báo biểu về phân bổ tài nguyên Assignment Các báo biểu về tài chính của dự án Cost Báo cáo về các công việc Current Activities Các biểu tổng quan về dự án Overview Ý nghĩa Mục
  • 64. 6.2. In các biểu đồ của dự án - Khung nhìn Print Preview hiển thị: Biểu đồ tiến độ của dự án thường được in dưới 2 dạng chính: - Biểu đồ Gantt Sơ đồ mạng Network Diagram Trong menu File chọn Print Preview
  • 65. 6.3. Thiết lập cấu hình trang In Trong menu File , chọn Page Setup Hộp thoại Page Setup xuất hiện Trong hộp thoại Page Setup này cho phép thiết lập các tham số + Page : Đặt cách nhìn khổ giấy cho trang in. + Margins : Căn lề trang in. + Header : Các tiêu đề bên trên trang in của dự án. + Footer : Các tiêu đề bên dưới trang in của dự án. + Legend : Các hình minh họa cho trang in. + View : Thiết lập các cấu hình cho trang in.
  • 66. Chương 3 VÍ DỤ THỰC HÀNH
  • 67. 1. Project Information Project  Project Information Nhập vào các thông tin cần thiết, sau khi nhập xong thì chọn OK
  • 68. 2. Nhập Task information Task 1 – Bắt đầu Task 2 – Vay vốn Taks 3 – Lựa chọn địa điểm Task 4 – Chọn thiết bị Task 5 – Đặt mua thiết bị Task 6 – Giao nhận thiết bị Task 7 – Lắp đặt thiết bị Task 8 – Thuê mướn nhân viên Task 9 – Thiết kế thực đơn Task 10 – Đặt hàng các nhà cung cấp Task 11 – Quảng cáo Task 12 – Khai trương nhà hàng
  • 69. Bảng Task information 2. Nhập Task information
  • 70. 3. Nhập Task Durations Task 1 – 0d Task 2 – 2w Taks 3 – 5d Task 4 – 4d Task 5 – 1d Task 6 – 15d Task 7 – 3d Task 8 – 8d Task 9 – 3d Task 10 – 6d Task 11 – 2w Task 12 – 0d
  • 71. Quan hệ giữa các Task Có 4 kiểu quan hệ có thể được dùng: - FS (Finish-to-Start): Đây là kiểu mặc định của MS Project và là kiểu thường dùng nhất - SS (Start-to-Start): Kiểu này quy định một công tác phải bắt đầu trước khi một công tác tiếp theo bắt đầu. - FF (Finish-to-Finish): Kiểu này quy định một công tác đứng trước phải hoàn thành trước khi một công tác tiếp theo hoàn thành. Một dạng đặc biệt của quan hệ này là khi cả hai công tác cùng kết thúc tại một thời điểm. - SF (Start-to-Finish): Kiểu này quy định một công tác đứng trước bắt đầu trước khi một công tác tiếp theo hoàn thành. Đây là kiểu ít dùng nhất 3. Nhập Task Durations
  • 72. 4. Nhập quan hệ giữa các công tác bằng bàn phím Dùng Link Task & Unlink Task
  • 73. 4. Nhập quan hệ giữa các công tác bằng bàn phím
  • 74. 5. THAY ĐỔI Timescale Cách 1 : Vào Format trên Toolbars rồi chọn Timescale Cách 2 : Đưa mouse vào phía trên của cửa sổ Gantt chart, rồi ấn phím phải của mouse, rồi chọn Timescale như sau: CÁC RÀNG BUỘC (TASK CONSTRAINTS)
  • 75. 6. Ap dụng Start No Later Than Do giới hạn về ngân sách, Task 4 không thể bắt đầu trước 15Dec04. Bạn thực hiện như sau : Đưa mouse vào Task 4 Nhấn đúp vào Task name, ta có cửa sổ Task Information Chọn Advanced Tab, Chọn Constraint type Chọn Start No Later Than, Nhập ngày 15/8/2010 trong Constraint date
  • 76.  Bạn quan sát được kết quả như sau: 5.1. Ap dụng Start No Later Than
  • 77. 5.2. Áp dụng Finish No Later Than Nhà hàng dự kiến khai trương vào 25Feb05 vì vậy dự án cần phải hoàn thành không muộn hơn ngày đó Bạn thực hiện như sau : - Đưa mouse vào Task 12 - Nhấn đúp vào Task name, ta có cửa sổ Task Information - Chọn Advanced Tab, Chọn Constraint type
  • 78. Chọn Finish No Later Than, Nhập ngày 21/10/2010 trong Constraint date  Bạn quan sát được kết quả như sau: 5.2. Áp dụng Finish No Later Than
  • 79. CỘT CHỈ THỊ (the Indicator Column) Đưa mouse vào “indicator icon”, bạn sẽ đọc được những thông tin thêm về công tác này
  • 80. 6. Nhập Notes Bạn cần ghi chú vào Task 12 rằng “Ngân hàng yêu cầu khai trương vào 21/10/2010” Bạn thực hiện như sau : - Đưa mouse vào Task 12 - Nhấn đúp vào Task name, ta có cửa sổ Task Information - Chọn Notes Tab, Chọn Memo Field - Nhập vào “Ngân hàng yêu cầu khai trương vào ngay 21/10/2010” - Ấn OK để lưu Notes
  • 81.  Bạn quan sát được kết quả như sau: 6. Nhập Notes
  • 82. 7. Khám phá More Views Chọn nút – rồi ấn phím trái của mouse  Bạn quan sát được kết quả như sau: Hiển thị lại các Sub-task - Đưa mouse vào main-task Chọn nút + rồi ấn phím trái của mouse
  • 83. 8. Nhập Notes Task “Thuê mướn nhân viên” có các công tác con như sau: * Quang cao tuyen dung = 2w * Phong van = 1w * Tuyen dung = 4d * Doa tao them =5d Đưa mouse vào dưới Task “Thuê mướn nhân viên” Lần lượt nhập các công tác mới vào Tô khối và dùng nút “  để đánh dấu các công tác nào là công tác con của Task “Thuê mướn nhân viên”
  • 84. 9. Làm việc với 2 cửa sổ - Đưa mouse vào Window trên Toolbars - Chọn Split - Để thay đổi một cửa sổ sang View khác, bạn hãy đưa mouse vào cửa sổ đó rồi chọn View bar mà bạn thích xem
  • 85. ------HẾT----- Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe! NHÓM V