Giai phap nâng cao kn ganh tranh cty xnk

386 views
333 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
386
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
10
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Giai phap nâng cao kn ganh tranh cty xnk

  1. 1. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 LỜI NÓI ĐẦU Bước sang thế kỷ XXI, thế giới với xu hướng mở cửa và hội nhập, ViệtNam cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Trong những năm gần đây Việt namđược thế giới biết đến không chỉ qua xuất khẩu than, dầu mỏ mà còn được biếtđến qua xuất khẩu may mặc. Ngày nay thị trường thế giới đang mở ra nhiều triển vọng lớn, cùng vớichính sách mở cửa của nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng may mặcxuất khẩu phát triển và đủ khả năng hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Kinhnghiệm của các nước đi trước cộng với lợi thế của mình,Việt nam đã chọn xuấtkhẩu may mặc là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội. Xét tương quan trong toàn ngành may mặc, xuất khẩuchiếm một vị trí quan trọng về tổng sản lượng, nộp ngân sách và đặc biệt đã thuhút hơn 40% lực lượng lao động của cả nước. Bên cạnh những thuận lợi cũng như những thời cơ nói trên, xuất khẩu maymặc cũng gặp nhiều thắch thức, khó khăn, các đơn vị kinh doanh xuất khẩu maymặc luôn luôn mất ổn định và trải qua những thăng trầm diễn biến của thị trường.Công ty xuất nhập Hoà Bình cũng trải qua những thách thức đó. Trong thời gian qua cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở các nước Châu Ávà lan rộng ra một số nước phương Tây cũng làm thu hẹp thị trường hàng maymặc xuất khẩu của công ty. Trong thời gian tới đất nước gia nhập AFTA đặt racho công ty bài toán làm sao để khổi bị loại khỏi thị trường quốc tế, đứng vữngvà kinh doanh có lãi. Cả thị trường trong nước và ngoài nước đều có nhữngvấnđề khó khăn cho Tổng công ty khi tiếp cận. Đối với thị trường nước ngoài ngườitiêu dùng là người khó tính, họ có nhiều khả năng lựa chọn từ chủng loại đếnkiểu cách tiêu chuẩn chất lượng nhưng họlà những người có vai trò quan trọng.Bên cạnh đó việc xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước làm chocạnh tranh càng trở nên gay gắt hơn.
  2. 2. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Tình hình đó đòi hỏi nhà quản lý công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình phảilàm sao giữ được bạn hàng cũ, mở rộng quan hệ tìm kiếm khách hàng mới tiềmnăng. Muốn đạt được điều đó công ty phải hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chấtlượng, vận chuyển giao hàng đúng thời hạn,phù hợp với thị hiếu của người tiêudùng ở từng khu vực. Điều đó có nghĩa là công ty phải nâng cao khả năng cạnhtranh của sản phẩm trong nước và trên thị trường thế giới. Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại công xuất nhập khẩu Hoà Bình,với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Chu Thị Thuỷ, cùng ban giám đốccán bộ phòng XNK5 và phòng kinh tế tổng hợp tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài: Những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của một số mặt hàngxuất khẩu chủ yếu ở Tổng công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình. Mục đích nghiên cứu của đề tài góp phần làm rõ căn cứ luận, phương phápluận và thực tiễn nội dung của các khâu từ thu mua chế biến, bảo quản, đống góiđể đảm bảo chất lượng và có thể cạnh tranh với hàng hoá thế giới. Trên cơ sở đóphân tích thực trạng nhằm đưa ra những kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranhcủa hàng xuất khẩu đặc biệt là hàng xuất khẩu chủ yếu ở công ty như quần áo vàhàng may mặc.
  3. 3. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1- VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.1.1Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh là một đặc tính cơ bản của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh làđiều kiện tất yếu, là môi trường hoạt động của nền kinh tế thị trường. Không cómột nền kinh tế thị trường nào không có cạnh tranh và ta cũng chỉ thấy cạnhtranh trong nền kinh tế thị trường. Là một phạm trù rất rộng, được rất nhiều nhà kinh tế học quan tâm nêncạnh tranh có rất nhiều khái niệm khác nhau.Tuy nhiên tựu chung lại cạnh tranhđược hiểu là:Theo Marx: “cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giànhgiật những điều kiện thuận lợi trong sản suất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợinhuận siêu ngạch”. Trong kinh tế học cạnh tranh (Competition) được định nghĩa là sự giànhgiật thị trường (khách hàng) để tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp. Trong từ điển kinh doanh (Anh - Xuất bản 1920), cạnh tranh trong cơ chếthị trường được định nghĩa là: “Sự kinh doanh ,sự kình địch giữa các nhà kinhdoanh nhằm tranh giành tài nguyên sản suất cùng loại sản phẩm về phía mình”. Ngoài ra trên thực tế còn thấy cạnh tranh được hiểu là cuộc đấu tranh giữacác doanh nghiệp nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản suất, tiêu thụ hànghoá, dịch vụ trên thị trường nhưng những cuộc đấu đá này không hề thấy trongnền kinh tế tập trung mà cạnh tranh theo nghĩa là giành giật thị phần (kháchhàng) thì chỉ có trong nền kinh tế thị trường và có nền kinh tế thị trường thìđương nhiên có cạnh tranh.
  4. 4. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Như vậy các nhà doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường thìđương nhiên phải đối mặt với cạnh tranh. Họ sẽ không được hậu thuẫn: “lãihưởng, lỗ bù” mà họ phải tự vận động để cạnh tranh mà tồn tại. Hơn nữa vấn đềsống còn của doanh nghiệp là lợi nhuận, lợi nhuận được tạo ra bởi những lợi thếcủa doanh nghiệp như mua rẻ, bán đắt, là thu hút được khách hàng nhiều hơn đểtiêu thụ được lượng sản phẩm lớn hơn. Suy cho cùng vì vấn đề lợi nhuận mà các doanh nghiệp phải làm vừa lòngkhách hàng. Khách hàng sẽ hài lòng với những sản phẩm tốt giá cả phải chăngmẫu mã đẹp. Theo đó doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao chất lượng,giảm thiểu giá thành, cải tiến mẫu mã, bao bì để cung ứng ra thị trường nhữngsản phẩm không những làm thoả mãn khách hàng mà còn có khả năng cạnh tranhtrên thị trường, chính lợi nhuận sẽ đưa các nhà kinh doanh đến lĩnh vực sản xuất,kinh doanh mà xã hội cần nhiều hàng hoá hơn và từ bỏ những lĩnh vực mà xã hộicần ít hàng hoá hơn.1.2 Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp1.2.1 Khái niệm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hiện nay sự cạnh tranh trên thị trường diễn ra mạnh mẽ ở cả ba cấp độ:Nhà nước, doanh nghiệp và sản phẩm. Đối với cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệpquy luật thị trường sẽ sẵn sàng loại bỏ những doanh nghiệp yếu kém, không cósức cạnh tranh và tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp có sức đề kháng cao vượtlên và chiến thắng trong cạnh tranh. Sức đề kháng đó là khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanhnghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó lâu dài trên thị trường cạnh tranh, đảm bảothực hiện ít nhất một mức lợi nhuận bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc thực hiện cac mụctiêu của doanh nghiệp.
  5. 5. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.3681.2.2 Những biểu hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp • Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm.Việc xác định sản phẩm và cơ cấu sản phẩm là nội dung trong chính sách sảnphẩm. Khi xây dựng chính sách sản phẩm các doanh nghiệp phải xác định đượccác mặt hàng chủ lực, cơ cấu sản phẩm cho hợp lý thích hợp với nhu cầu thịtrường cho phép doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trường, tăng khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh những mặt hàng chủ lực thì cácdoanh nghiệp phải tiến hành đa dạng hoá sản phẩm.sản phẩm phải luôn đượchoàn thiện về chất lượng, cải tiến bao bì mẫu mã, tăng cường đào sâu cách biệt ởsức cạnh tranh đối với những mặt hàng mà doanh nghiệp chiếm lợi thế và duy trìkhoảng cách cạnh tranh các sản phẩm của mình. Tuy nhiên đa dạng hoá sản phẩmkhông chỉ đảm bảo nhu cầu thị trường mà còn cho phép doanh nghiệp phân tánrủi ro trong kinh doanh. Khi sự cạnh tranh diễn ra khốc liệt kéo theo mức độ rủiro rất cao. Tuỳ theo từng trường hợp nhất định các doanh nghiệp có thể thực hiệnchiến lược khác biệt hoá sản phẩm để có thể thu hút sức hấp dẫn, tạo ra nét tiêubiểu khác biệt đối với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh. Như vậy xác định sản phẩm và có cơ cấu sản phẩm hợp lý là yếu tố đầutiên quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp • Yếu tố giá cả. Là một trong những phương tiện cạnh tranh của doanh nghiệp. Giá cả phảnánh giá trị của sản phẩm, giá cả có vai trò rất quan trọng đối với quyết định củakhách hàng. Một hàng hoá cỏ chất lượng tốt nhưng giá cả lại quá cao không phùhợp với khách hàng ít tiền, ngược lại hàng hoá rẻ đôi khi lại bị nghi ngờ là hànghoá không tốt. Do đó định giá ngang giá thị trường cho phép doanh nghiệp giữđược khách hàng, duy trì và phát triển thị trường. • Chất lượng sản phẩm.
  6. 6. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Cùng với giá cả chất lượng sản phẩm cũng là một yếu tố cạnh tranh. Tuynhiên hiện nay chất lượng sản phẩm được coi là vấn đề sống còn của doanhnghiệp. Đặc biệt là đối với doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam khi họ phải đốiđầu với các doanh nghiệp nước ngoài có trình độ khoa học công nghệ cao hơn.Một khi chất lượng không được đảm bảo các doanh nghiệp sẽ mất khách hàng,mất thị trường. Hiện nay khi nền kinh tế đã phát triển quan niệm chất lượng sản phẩm đãthay đổi. Không phải sản phẩm có chất lượng tốt, bền đẹp là đã tiêu thụ đượcnhiều mà còn phụ thuộc vào khách hàng. Quản lý chất lượng là yếu tố chủ quancòn sự đánh giá của khách hàng mang tính khách quan. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào chất lượngsản phẩm mà chất lượng sản phẩm là kết quả của một quá trình từ thu mua, sảnxuất , bảo quản đến tiêu thụ hàng hoá … • Tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Đây là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là giai đoạn thựchiện bù đắp chi phí và lợi nhuận. Tổ chức têu thụ sản phẩm chính là hình thứccạnh tranh phi giá cả gây ra sự chú ý và thu hút khách hàng. Việc lựa chọn cáckênh phân phối giúp tiếp cận nhanh nhất với khách hàng, nhanh chóng giải phóngnguồn hàng để bù đắp chi phí và thu hồi vốn. Ngoài ra doanh nghiệp cần đẩymạnh các hoạt động hỗ trợ bán hàng như quảng cáo, khuyến mãi và dịch vụ saubán hàng. • Nguồn nhân lực. Là những người quyết định phương thức sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, trực tiếp tạo ra sản phẩm. Trình độ tay nghề cao và tinh thần hăng say laođộng cùng với trách nhiệm của họ là cơ sở đảm bảo chất lượng, năng suất lao
  7. 7. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368động. Nguồn nhân lực giỏi, chất lượng cao là tiền đề, thế mạnh cụ thể để doanhnghiệp có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường. • Cở sở vật chất khoa học kỹ thuật. Một hệ thống khoa học hiện đại cùng với công nghệ tiên tiến phù hợp vớiquy mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp lên rủi rất nhiều. Cùng với chất lượng nguồn nhân lực tốt, khoahọc công nghệ hiện đại là yếu tố trực tiếp sản xuất ra sản phẩm có chất lượng caovới giá cả phải chăng là một sự kết hợp hài hoà tạo bước đột phá cho doanhnghiệp trên thương trường. Tuy nhiên để có thể giải quyết được những vấn đề đónhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thì yếu tố đầu tiên là khảnăng tài chính. • Khả năng tài chính. Nếu như tất cả những biểu hiện trên mà doanh nghiệp không có khả năngtài chính để trang trải thì mọi chuyện đều không thể thành hiện thực. Một doanhnghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, có khả năng trang bị những kỹ thuật hiện đạinhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động thì khả năng cạnhtranh của họ đối với những đối thủ là rất cao. Quy mô lớn hay nhỏ phụ thuộc vào vấn đề tài chính. Các hoạt động đầu tưtrang thiết bị, tổ chức mạng lưới tiêu thụ, quảng cáo đề phải tính toán dựa vàokhả năng tài chính của doanh nghiệp. Các hình thức cạnh tranh, các mục tiêu màoanh nghiệp đeo đuổi cũng bị chi phối rất nhiều vào khả năng tài chính của họ.1.2.3 Một số tiêu thức đánh giá khả năng cạnh tranh: Thị phần là chỉ tiêu phản ánh phần trăm thị trường chiếm được của doanhnghiệp. Thị phần có thể tính: Doanh thu
  8. 8. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Thị phần của doanh nghiệp = x100 Tổng doanh thu trên thị trường. Lượng bán Hoặc thị phần = x100 Lượng tiêu thụ trên thị trường Doanh nghiệp có thị phần càng lớn thì độ lớn của thị trường, vai trò, vị trícủa doanh nghiệp những chỉ tiêu này khó chính xác. Doanh thu của đối thủ mạnh nhất: Doanh thu Thị phần so với đối thủ = x100 cạnh tranh mạnh nhất. Doanh thu của các đối thủ cạnh tranh mạnh nhất. Đây là chỉ tiêu đơn giản, dễ tính do đối thủ cạnh tranh thường có nhiềuthông tin hơn và những thị phần mà đối thủ cạnh tranh mạnh nhất chiếm giữthường là khu vực thị trường có lợi nhuận cao hơn và rất có thể doanh nghiệp cầnphải chiếm lĩnh khu vực thị trường này. Nhưng khó có thể lựa chọn được đối thủmạnh nhất + Tỷ suất lợi nhuận: Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận = x100 Doanh thu Đây là chỉ tiêu đánh giá mức cạnh tranh trên thị trường. Nếu chỉ tiêu nàythấp thì mức cạnh tranh là rất gay gắt, có nhiều đối thủ cạnh tranh trong khu vực.
  9. 9. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Ngược lại nếu chỉ tiêu này cao có nghĩa là công việc kinh doanh thuận lợi, thu lợicao. + Tỷ lệ chi phí cho Marketing. Là một công cụ cạnh tranh rất hữu hiệu, marketing rất được ưa chuộng.Chi phí cho marketing chiếm một phần không nhỏ trong tổng chi phí của doanhnghiệp. Chi phí marketing Chi phí marketing (1) (2) Tổng doanh thu. Tổng chi phí. Nếu chỉ tiêu (1) cao tức là doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào marketingnhưng lại không hiệu quả. Do đó doanh nghiệp cần xem xét lại marketing chophù hợp hơn mang lại hiệu quả cao hơn. Nếu chỉ tiêu (2) cao nghĩa là doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vàomarketing. Doanh nghiệp cần xem xét lại cơ cấu chi tiêu để đảm bảo lợi ích lâudài cho doanh nghiệp: Tăng chi phí cho nghiên cứu và phát triển, nâng cao khảnăng cạnh tranh.1.3 Các nhân tố ảnh hưởnh đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là những năng lực mà doanhnghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó lâu dài trên thị trường cạnh tranh. Môitrường hoạt động của doanh nghiệp là thị trường mà thị trường lại bao gồm rấtnhiều yếu tố phức tạp và khó có thể lượng hoá được, cả những yếu tố vi mô và vĩmô.
  10. 10. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.3681.3.1 Môi trường kinh tế. Là một nhân tố quan trọng nhất tác động đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp. Mọi sự ổn định hay bất ổn của nó đều ảnh hưởng đến hoạt động vàhiệu quả của doanh nghiệp nếu nền kinh tế ổn định, nền tài chính quốc gia lànhmạnh tiền tệ ổn định lạm phát được khống chế. Điều đó là môi trường tốt cho sựtăng trưởng. Bởi vì khi nền kinh tế phát triển cao không những tốc độ đầu tư sảnxuất sẽ tăng lên do khả năng tích tụ và tập trung tư bản lớn mà sức mua củangười tiêu dùng cũng sẽ tăng lên do thu nhập tăng lên. Khi hàng hoá được bánnhiều hơn, cơ hội đầu tư nhiều hơn thì chắc chắn cơ hội tìm kiếm lợi nhuận sẽtăng lên và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng được tăng lên. Tuy nhiênnền kinh tế phát triển cao làm số lượng doanh nghiệp tham gia vào thị trườngtăng lên nhanh chóng dẫn tới cạnh tranh ngày càng gay gắt. Ngược lại trong giaiđoạn nền kinh tế suy thoái tỷ lệ lạm phát cao, giá cả tăng lên, sức mua của ngườidân bị giảm sút, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giữ khách hàng, sự cạnhtranh trở nên khốc liết hơn. Lãi suất cho vay của ngân hàng cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởngtới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bởi khi lãi suất tăng lên đẩy chi phikhoa học công nghệ tăng lên làm cho khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpgiảm. Ngoài ra tỷ giá hối đoái, tiền công, tiền lương cũng ảnh hưởng tới sản xuấtkinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như mức độ cạnh tranhtrên thị trường.1.3.2 Môi trường chính trị pháp luật Chính trị pháp luật là nên tảng cho sự phát triển kinh tế, là cơ sở pháp lý đểdoanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị trường. Pháp luật rõ ràng, chính trịổn định là môi trường thuận lợi đảm bảo sự bình đẳng cho các doanh nghiệp
  11. 11. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường. Chính trị định tạohành lang thông thoáng cho cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Hệ thống pháp luật rõ ràng là quy định lĩnh vực hình thức mà doanhnghiệp được phép và không được phép hoạt động. Cho nên sự quy dịnh cụ thể tạo sân chơi thông thoáng cho các doanhnghiệp, trên cơ sở đó cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có cơ hội để phát triển.Do đó thúc đẩy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.1.3.3 Môi trường khoa học công nghệ Thông qua chất lượng sản phẩm và giá bán, khoa học công nghệ tác độngmạnh mẽ đến khả năng của doanh nghiệp. Bất kỳ một sản phẩm nào được sảnxuất ra đều phải gắn liền với một khoa học kỹ thuật nhất định.công nghệ sản xuấtquyết định chất lượng sản phẩm cũng như tác động tới chi phí cá biệt của từngsản phẩm từ đó ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của từng sản phẩm cũng nhưcủa toàn doanh nghiệp. Trong cuộc cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì cạnh tranh phi giá cả đangđược doanh nghiệp sử dụng rất nhiều. Việc nắm bắt và xử lý thông tin chính xácvà kịp thời đôi khi quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Trong khi dókhoa học công nghệ mới cho phép doanh nghiệp làm được điều đó. Doanhnghiệp phải tích cực áp dụng khoa học kỹ thuật để có đầy đủ chính xác thông tindiễn biến động thái thị trường của đối thủ cạnh tranh.Từ đó doanh nghiệp cóđược những quyết định chính xác nhờ thu thập lưu trữ và xử lý thông tin. Khoa học công nghệ mới tạo hệ thống cơ sở vật chất hiện đại của nền kinhtế quốc dân nói chung, của từng doanh nghiệp nói riêng là tiền đề để doanhnghiệp phát triển ổn định, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.1.3.4 Môi trường tự nhiên, văn hoá, xã hội Điều kiện tự nhiên của từng vùng, từng quốc gia là nhân tố quan trọng tạothuận lợi cũng như gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh. Thể
  12. 12. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368hiện một điều kiện tự nhiên tốt có các trung tâm kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầngtốt, thuận lợi cho việc tập hợp các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp, qua đó tiếtkiệm được chi phí sản xuất. Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, trình độ văn hoá tác động trực tiếptới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua nhu cầu khách hàng và cơcấu nhu cầu của thị trường. ở những vùng khác nhau, lối sống, thị hiếu, nhu cầucũng khác nhau. Do vậy doanh nghiệp cần có sự nghiên cứu kỹ càng, nghiêm túcthị trường trước khi thâm nhập thị trường để có những chính sách sản phẩm, lựachọn kênh phân phối đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từng vùng, từng thị trường.1.3.5 Mô hình cạnh tranh (Micheal Porter với 5 lực lượng cạnh tranh) Bên cạnh những tác động vĩ mô nói trên, khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp còn chịu tác động của môi trường cạnh tranh. Theo Micheal Poster, doanhnghiệp cần quan tâm tới 5 lực lượng cạnh tranh theo mô hình sau: Các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường nhưng có tiềm năng lớn Các doanh nghiệp cạnh tranh Người bán Người mua hiện tại Sản phẩm, dịch vụ thay thế Hình 1: Mô hình 5 sức mạnh cạnh tranh.
  13. 13. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Chính sức ép của các đối thủ này đối với doanh nghiệp làm cho giá cả cácyếu tố đầu vào và đầu ra biến động theo những xu hướng khác nhau. Doanhnghiệp phải linh động điều chỉnh các hoạt động của mình giảm thách thức, tăngthời cơ chiến thắng cạnh tranh để nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, đưa ra thịtrường những sản phẩm mới có chất lượng cao, mẫu mã đa dạng, phù hợp, giá cảphải chăng theo mô hình Micheal Porter có 5 tác lực cạnh tranh là đối thủ tiềmẩn, người cung cấp, người mua, sản phẩm, dịch vụ thay thế và sự cạnh tranh củacác công ty hiện tại.1.3.5.1 - Sự đe doạ từ các đối thủ tiềm ẩn. Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp chưa có mặt trong ngành nhưngcó khả năng tham gia vào ngành. Trong bất kỳ môi trường cạnh tranh ngành nào đều có đối thủ tiềm ẩn. Sự xuất hiện đối thủ này phụ thuộc vào rào cản nhập cuộc trong môitrường đó. Rào cản nhập cuộc là những điều kiện và khả năng của doanh nghiệptính riêng biệt của một thị trường nào đó như các rào cản mang bản chất kỹ thuật,phương tiện kỹ thuật (phương pháp sản xuất mà không phải ai cũng có hoặcnhững bí quyết công nghệ thậm chí là kinh nghiệm). Khả năng về mặt tài chính là một rào cản nhập cuộc. Sẽ có một số ngànhđòi hỏi khi tham gia phải được đầu tư lớn ngay từ đầu hoặc doanh nghiệp phải cólợi thế quy mô. Những rào cản mang bản chất thương mại: hình ảnh và uy tín của sảnphẩm hoặc sự lôi kéo được những khách hàng trung thành. Ngoài ra với nguồn lực khan hiếm (bị kiểm soát rất chặt chẽ) cũng là mộtrào cản các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nhập cuộc. Chính vì những nguy cơ nhập cuộc của đối thủ tiềm ẩn mà nghiên cứu đốithủ tiềm ẩn là một quá trình hết sức cần thiết trong việc xây dựng chiến lược kinh
  14. 14. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368doanh cho doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp chủ động né tránh, đối phó thậmchí là kìm hãm sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn.1.3.5.2 Sức ép từ nhà cung cấp Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng chịu sức ép từnhững phía khác. Sức ép có thể từ nhà cung cấp hay từ khách hàng. Tuy nhiêntrong mỗi trường hợp khác nhau, mức độ sức ép của nhà cung cấp cũng khácnhau, có thể là mạnh hay yếu. Nếu như các nhà cung cấp tập trung thì họ có khảnăng ép giá, ngược lại doanh nghiệp có thể chi phối được giá cả đầu vào củangười cung cấp. Khả năng ép của người cung cấp còn phụ thuộc vào những vấn đề sau: * Thứ nhất, ngành hoạt động có phải là khách hàng chủ yếu hay không,nếu không thì họ sẵn sàng bỏ qua ngành này để tập trung vào khách hàng chủyếu. Khi đó sức ép thuộc về người cung cấp. * Thứ hai, bản thân ngành hoạt động có khả năng tìm sản phẩm thay thếhay không nếu như khả năng thay thế dễ dàng thì doanh nghiệp có khả năng épgía và ngược lại. * Thứ ba, chi phí chuyển đổi là chi phí khi mà doanh nghiệp thay nhà cungcấp này bằng nhà cung cấp khác. Nếu chi phí này lớn thường doanh nghiệpkhông chuyển đổi và ngược lại. * Thứ tư, là khả năng hội nhập dọc ngược chiều và xuôi chiều. Quá trìnhhội nhập là tự mình cung cấp nguyên vật liệu cho chính mình làm giảm sức épcủa nhà cung cấp và hội nhập với nhà cung cấp. Khi đó, doanh nghiệp phải cónhững năng lực mới vì khi đó doanh nghiệp không chỉ hoạt động sản xuất mà cònhoạt động thêm của nhà cung cấp.1.3.5.3 Sức ép của khách hàng Cũng như quan hệ của doanh nghiệp và nhà cung cấp thông qua chỉ số: giáchất lượng, giao hàng và phương tiện tính toán. Những quan hệ giữa doanh
  15. 15. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368nghiệp với khách hàng có khác bởi khách hàng là người quyết định sự tồn tại củadoanh nghiệp. Sức ép của khách hàng tuỳ thuộc vào một số tiêu thức sau: - Quy mô tương đối của khách hàng. - Ngành hoạt động có phải là nhà cung cấp chủ yếu không. - Khách hàng có khả năng tìm sản phẩm thay thế hay không. - Chi phí chuyển đổi có cao không. - Khả năng hội nhập dọc, xuôi chiều của doanh nghiệp. - Thông tin của khách hàng.1.3.5.4 Đe doạ từ sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế là những sản phẩm cho phép cùng nhu cầu so với sảnphẩm hiện tại của ngành. Việc xác định sản phẩm thay thế là rất khó khăn vì có thể nó đến từ rất xahoặc ngay trong nội bộ ngành.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao khả năn cạnh tranh của doanh nghiệpHàng xuất khẩu chủ yếu trước hết phải là những mặt hàng có lợi thế so sánh, cótrữ lượng nhiều và kim ngạch xuất khẩu lớn. Đối với một quốc gia hay mộtdoanh nghiệp, hàng xuất khẩu chủ yếu kéo chiến lược hướng về xuất khẩu củamột quốc gia, đưa chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp thành công. Trong một quốc gia xây dựng mặt hàng xuất khẩu chủ lực vừa tận dụngđược lợi thế so sánh vừa tạo nguồn vốn ban đầu. Trong phạm vi doanh nghiệphàng xuất khẩu chủ yếu là sợi chỉ nam xuyên suốt mọi hành động của doanhnghiệp. Nó là chìa khoá thành công cũng là nhân tố tác động mạnh tới thất bạicủa doanh nghiệp.
  16. 16. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Dưới tác động mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất tạora sản phẩm mới cạnh tranh với sản phẩm truyền thống. Thị trường thế giới diễnra cuộc cạnh tranh gay gắt giữa sản phẩm truyền thống và sản phẩm mới. Nhữngsản phẩm dựa trên lợi thế sẵn có dần dần bị thu hẹp lại và phát triển chậm thayvào đó là những sản phẩm mới có tính cạnh tranh về nhiều mặt. Một trong những việc phải làm ngay là phải nâng cao khả năng cạnh tranhở cả ba cấp độ: Nhà nước, doanh nghiệp và hàng hoá. Trong khi đó hàng xuấtkhẩu chủ yếu là mặt hàng hết sức quan trọng và cần thiết chiếm tỷ trọng lớntrong kim ngạch xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việclàm thì nâng cao khả năng cạnh tranh của chúng là cần thiết và khách quan. Như đã đề cập, doanh nghiệp và hàng hoá là hai đối đượng cần phải nângcao khả năng cạnh. Để hội nhập được thành công các doanh nghiệp phải tồn tạivà phát triển được thì đương nhiên phải cạnh tranh được. Doanh nghiệp muốncạnh tranh được thì phải có tính cạnh tranh. Do vậy nâng cao khả năng cạnh tranhcủa hàng hoá là hết sức cần thiết với mọi doanh nghiệp.
  17. 17. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU HOÀ BÌNH 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:1.1 Hoàn cảnh ra đờiTừ năm 1975 đến trước năm 1980 quan hệ ngoại thương của việt nam còn nhiềuhạn chế.Đến đầu những năm 80 nhà nước đã ban hành nhiêu chủ chương chínhsách phát triển kinh tế mới nhằm đẩy mạnh công tác xuất nhập khẩu, trong đóviệc mở rộng quyền xuất nhập khẩu cho các ngành , các địa phương. Tuy nhiênbên cạnh đó , lại phát sinh hiện tượng tranh mua , tranh bán gây ra hiện tượngkhông lành mạnh như phá giá thị trường dẫn đến nguy cơ mất thị trường . Côngty đã ra đời trong hoàn cảnh đó nhằm giải quyết các mâu thuẫn trên bằng biệnpháp kinh tế , Công ty TNHH XNK Hoà Bình được thành lập và đi vào hoạtđộng từ tháng 6.1981 theo quyết định số 1215/ QĐUB của Uỷ ban nhân dânThành phố Hà Nội cấp ngày 1 tháng 6 năm 1981 có giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 046075 của trọnh tài kinh tế Thành phố Hà Nội cấp ngày 4 tháng 6năm 1981.1.2 Mục đích hoạt động:Mục đích hoạt động của Công ty là thông qua xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc xuấtnhập khẩu nội biên , nhập uỷ thác xuất nhập khẩu tư doanh nhằm đẩy mạnh xuấtnhập khẩu hàng hoá xuất khẩu làm tốt công tác xuất nhập khẩu góp phần đáp ứngnhu cầu cao về số lượng , chất lượng mặt hàng do công ty đầu tư , sản xuất vàkinh doanh phù hợp với thị trường nhất là thị trường quốc tế từ đó tăng thu ngoạitệ cho nhà nước góp phần phát triển kinh tế đất nước.1.3 Quá trình phát triển của Công ty : chia 3 giai đoạn chính
  18. 18. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Giai đoạn 1 ( từ khi thành lập tháng 6 năm 81 đến năm 1984 chủ yếu là nhậpkhẩu )Đây là giai đoạn đầu , công ty đang chập chững bước đầu tìm hướng đi đúng.Cũng do mới hình thành nên quan hệ giữa công ty với các cơ sở trong nước chưađược xác lập , chưa mấy địa phương biết đến hoặc còn chưa tin vào uy tín củacông ty , còn đối với các đối tác kinh doanh nước ngoài tên tuổi của công ty conmới mẻThời gian này chủ yếu để tạo uy tín cho công ty,hiệu quả kinh doanh tuy đạt cácchỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu đề ra nhưng chưa cao .Gặp rất nhiều khó khăn , tuy nhiên công ty đã tìm ra hướng đi cho mình , ngoàiviệc ổn định lại bộ máy tổ chức , nâng cao trình độ nghiệp vụ kinh doanh cho cánbộ công nhân viên , sơ bộ rút ra được một số kinh nghiệm để giai đoạn sau củacông ty đi vào đúng quỹ đạo hoạt động giai đoạn này thể hiện dưới bảng sau :Năm Kim ngạch XNK Tỷ lệ % so với Nộp ngân sách thực hiện (triệu kế hoạch nhà nước ( VND) USD)1982 11,8 100 6.173.2091983 12,647 103 71.889.7901984 19,463 108 93.940.138Giai đoạn 2 1984 đến 1989 : giai đoạn này bắt đầu phát triểnNhững năm này , bước đầu đã khẳng định được một số yếu tố cần tập chung xâydựng , kết hợp với một số kinh nghiệm thực tế , công ty đã tập chung sức lực của
  19. 19. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368mình cho các vấn đề . Phương thức kinh doanh , xây dựng quỹ hàng hoá , cơ sởvật chất kinh doanh .Thời kỳ này , công ty phát triển mạnh mẽ về mọi mặt , được bộ kinh tế đối ngoạitặng 5 bằng khen , 2 lá cờ đơn vị thi đua xuất sắc trong năm lĩnh vực hoạt độngcủa mìnhVề đầu tư phát triển lâu dài công ty đã tham gia giúp đỡ xây dựng một số cơ sởtại đồng hới , Thanh Hoá , Hải Hưng , Bắc Thái , Vĩnh Phú .Qua việc chấn chỉnh nâng cao nhận thức công ty đã thu được những tiến bộ đángkể .Sau đây là những chỉ tiêu kim ngạch XNK của công ty từ (1985-1989)Năm Kim ngạch XNK Tỉ lệ % so với kế Nộp ngân sách thực hiện(triệu hoạch nhà nước(VND) USD)1985 35.569 114 2.624.9951986 46.813 116 81.109.9521987 51.349 118 852.835.1151988 49.257 115 2.294.617.0701989 44.408 109 2.084.217.142Giai đoạn 3: (từ 1990 đến nay)Vượt qua các khó khăn để tiếp tục phát triển vững bước đi lên trong thời kì mới .Công ty mất đi một số thị trường quen thuộc do sự sụp đổ của hệ thống các nướcXHCN đông âu .Công ty đã mở rộng đa dạng hoá các hoạt đong phát triển KD,tạo ra 3 mảng kinhdoanh sản xuất dịch vụ, trong đó lấy XNK làm trọng tâm.
  20. 20. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Từ 13,9 tỷ đồng (tháng 12 năm 1991) ến năm 1993 công ty đã tạo được số vốnkhoảng 34 tỷ đồng , đến năm 1997 là 45 tỷ đồng,luôn là đơn vị đứng đầu bộthương mại , đươc tặng thưởng huân chương lao động hạng I,II,cờ thi dua.Chính vì vậy , tuy trải qua nhiều thăng trầm biến động trong giai đoạn này nhưngđến nay công ty không những đã trụ vững mà đang phát triển một cách mạnh mẽluôn đạt chỉ tiêu đề ra,giữ vững uy tín với khách hàng,được mệnh danhg là conchim đầu đàn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu,với tổng số vốn hiện tại có là 90,297tỷ vnd,số cán bộ trực thuộc là 616 kể cả các chi nhánh và các xí nhiệp trực thuộc)Kết quả kinh doanh từ nâưm 1990 đến năm 2002:Năm Kim ngạch Tỉ lệ % so với kế Nộp ngân sách XNK(triệu USD) hoạch nhà nước1990 40.655 102 6.751.825.9421991 27.624 101.2 6.526.543.7031992 31.9 106.34 7.784.665.4401993 46 102 41.897.000.0001994 49.222 103.2 40.645.213.9681995 56.612 113.2 39.839.0000001996 63.357 115 45.350.000.0001997 78.432 135.32 48.125.012.6441998 64.473 102.3 51.018.027.9841999 66.581 105 54.350.688.2122000 68.238 103 56.345.455.3452001 78.457 105 57.768.7892002 79.345 104 78.674.7691.1.4 sơ đồ cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty:Cơ cấu tổ chức trong công ty kết hợp hài hoà ,linh động,phù hợp với hoạt độngkinh doanh đa dạng.
  21. 21. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Công ty xnk Hoà Bình tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chứcnăng trong đó tổng số lao động là 616 người bao gồm các khối phìng ban chinhánh ,các phòng nghiệp vụ 1 đến 8 kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng:nông sản ,khoáng sản thủ công mỹ nghệ ,gia công may mặc,sợi mgỗ và các sảnphẩm từ gỗ,chế biến quặng ,nhập khẩu xe máy nguyên chiếc (ckd) và xe máydạng skd...
  22. 22. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 GIÁM ĐỐC Phó giám đốc phụ trách Phó giám đốc phụ Phó giám đốc phụ rách trách chi nhánh hành chính và quản trị kinh doanh Khối kinh Hệ thống chi Khối hành chính và doanh nhánh quản trị Hệ Các Hệ Phòn Phòn Phòn Phòn Phòn thống liên thống TP Đà Hải g g g kế g g kho cửa doanh cơ sở HCM Nẵng Phòn Tổ Tổng toán hành vận hàng sản g Chức Hợp tài vụ chính tải xuất Cánphòng bộnhiệpvụ Cửa Cửa Liên Liên Liên Xí Xưởng Xưởng Hàng Hàng doanh doanh doanh ngiệp lắp ráp Sản 28 46 53 số 7 Đà may xe máy xuất và Trần Ngô Quang Triệu Nẵng Hải Hà Nội chế Hưng Quyền Trung Việt Phòng biến gỗ Đạo Vương
  23. 23. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 2. Thực trạng kinh doanh của công ty XNK Hoà Bình 2.1 các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty : Năm Đơn vị 1998 1999 2000 2001 2002 Chỉ tiêu Số CBCNV Người 450 464 457 502 503 Tổng doanh thu Triệu đ 273.441 302.624 329.618 350.715 372.147 Tổng chi phí Triệu đ 172.543 182.125 185.246 208.325 214.367 Vốn Triệu đ 165.356 175.368 182.692 198.648 209.354 Vốn cố định Triệu đ 41.339 45.595 49.326 55.621 62.806 Vốn lưu động Triệu đ 124.017 129.773 133.366 143.027 146.547Thu nhập bình quân 1000đ 880 930 960 1050 1100 (người/tháng) Nộp Ngân sách Triệu đ 39.839 45.350 48.125 51.018 54.350 Lợi nhuận Triệu đ 6.000 7.258 7.400 7.952 8.270 Trong năm 2002 mở ra rất nhiều cơ hội cũng như thách thức mới mà công ty phải đối mặt ,đòi hỏi công ty phải phát huy sức mạnh ,trí tuệ của tập thể toàn công tyđẻ tìm bước đi mới phù ợp với thị trường và pháp luật ,giữ vững ổn định ssản xuất kinh doanhviệc làm và đời sống cán bộ công nhân viên ,công ty đã đặt mục tiêu cụ ghể cho năm 2002 như sau: Kim nghạch xuất khẩu 67 triệu USD Trong đó :
  24. 24. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 • Xuất khẩu 37 triệu USD • Nhập khẩu 30 triệu USD • Tổng doanh thu 3904.930 triêụ đồng • Tổng nộp ngân sách 55.880 triệu đồng • Quỹ lương 6.700 triệu đồngCông ty xnk Hoà Bình là công ty xnk rất nhiều loại mặt hàng trong đó có một sốmặt hàng chính:gia công may mặc,thiếc, lạc nhân,cà phê,hàng tạm nhập táixuất.Trong đó tỷ trọng hàng may mặc chiếm khoảng 59,1% trong tổng kimnghạch xuất khẩu.Thị trường xuất khẩu của công tykhông có nhiều biến độngđáng kể ,tuy maats một sốthị trường các nước xhcn và đông âu nhưng công ty đãmở rộng được một số thị truờng mới như mỹ,trung quốc trung đông ...thêm vàođó,các thị trườngquen thuộc của công ty có nhu cầu xuất khẩu khá lớn những mặthàng mà công ty có thê mạnh,chính vì vậy kim ngạch xuất nhập khẩu của công tyqua các năm gần đây tăng trưởng khá ổn định.Mặt khác do công ty không ngừng nở rộng các mặt hàng kinh doanh ,đa dạng hoácác hoạt động kinh doanh như: cho thuê kho ,xe, dịch vụ giao nhận liên doanh,chú trọng bám sát thị trường trong và ngoài nước ,đầu tư chất xám để kinh doanhhiệu quả.Nhờ vậy,lợi nhuận công ty có xu hướng tăng theocác năm ,dấn đến đờisống công nhân viên ngày càng cải thiện từ 880.000đ năm1998 tăng lên1.100.000 năm 2002.tỷ suất lợi nhuận của công ty còn cao chứng tỏ chi fhì côngty bỏ ra còn cao.Trong khi tỷ lệ lãi chung (6tháng đầu năm2002) là 2,8%,tỷ lệ lãitrong kinh doanh xuất nhập khẩu trước thuế là 1.41%,nộp NS là 54,35 tỷđồng,trong đó gồm:Thuế xuất nhập khẩu:20.69 tỷ VND
  25. 25. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Thuế giá trị gia tăng:30,91 tỷ VNDThuế vốn:1.18 tỷ VNDThuế đất:92.8 triệu VNDKinh phí công đoàn:60,1 triệu VNDBảo hiểm Y tế:300 triệu VNDBảo hiểm xã hội:36,75 triệu VNDNghĩa vụ khác:1,75 tỷ VND2.2 Thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty :2.2.1 phân tích và đánh giá môI trường kinh doanh của công tyCác trung tâm lớn về hàng may mặc là châu Âu, châu á và Bắc Mỹ, chiếm 80-90% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của thế giới. Hiện nay buôn bán nội khuvực chiếm tỷ trọng đáng kể, đây là xu hướng buôn bán chủ yếu trong những nămgần đây. Xu hướng này gia tăng mạnh mẽ ở châu Âu và châu Mỹ vì vị trí thuậnlợi và vì lợi ích của cả nước xuất khẩu lẫn nhập khẩu. Trong những năm gần đâykim ngạch hàng may mặc trung bình của thế giới đạt trung bình 170 tỷ/ năm,chiếm hơn 6% tổng kim ngạch mậu dịch toàn thế giới giai đoạn 1995 – 2000 cóxu hướng tăng ổn định. Ngành may mặc Việt Nam trong những năm lại đây đã cónhững tiến bộ, đáp ứng được yêu cầu chất lượng của nhiều thị trường, chủng loạihàng đã phong phú hơn từ chỗ may mặc không có tên trong danh sách mặt hàngxuất khẩu chủ lực đã vươn lên vị trí thứ hai, sau dầu thô. Tốc độ tăng trưởng caocủa xuất khẩu hàng may mặc nói lên sự lớn mạnh của ngành, càng chứng tỏ tínhđúng đắn trong việc xây dựng ngành may mặc thành một ngành xuất khẩu chủcủa Việt Nam. Sau đây là một vái số liệu về ngành may việt nam và thế giới:
  26. 26. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Xuất khẩu hàng may mặc của thế giới phân theo khu vực năm 2002 (Nguồn : Textile Asia 12/2002 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY:Hiện nay, trên thị trường thế giới đã xuất hiện tất nhiều sản phẩm may mặc cùngloại, giữa chúng không khác nhau nhiều về chất lượng nhưng hình thức và mẫumã rất khác nhau. Chính vì vậy, sự cạnh tranh trên thị trường hàng may mặc ngàycàng trở nên gay gắt. Có thể nói, công ty phải đương đầu với áp lực cạnh tranh từhai phía môi trường là trong nước và ngoài nước.ậ môi trường trong nước công ty gặp phải sự cạnh tranh với các công ty có chứcnăng xuất nhập khẩu như công ty INTIMEX, TOCONTAP, đăc biệt là gần 40doanh nghiệp thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam như :May Thăng Long, mayViệt Tiến, may 10, may Đức Giang…Hiện nay, Nhà nước chủ trương đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặcvới mục tiêu đưa nó trở thành một ngành chủ lực. Vì vậy, ngay cả các công ty sảnxuất hàng may mặc cũng được quyền xuất khẩu hàng của mình, vô hình dung đãhình thành tình trạng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và các công tyxuất nhập khẩu trong đó có công ty xuất nhập khâut Hoà Bình. Tình trạng nàygây khó khăn cho công ty trong việc thu mua nguồn hàng để xuất khẩu bởi lẽ khicó cơ hội, các công ty sản xuất rất nhạy bén trong việc tìm kiếm thị trường vàxuất khẩu trực tiếp. Tuy trình độ nghiệp vụ của họ không thể bằng được các côngty xuất nhập khẩu chuyên nghiệp nhưng họ sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm, rủi ro,
  27. 27. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368hơn nữa họ không phải mất chi phí uỷ thác xuất khẩu và điều cơ bản là họ cókhách hàng, có thị trường.Với thị trường nước ngoài : các sản phẩm may mặc xuất khẩu của công ty phảichịu áp lực rất lớn trên thị trường nước ngoài. Các mặt hàng may mặc xuất khẩucủa công ty phải đối đầu với hàng xuất khẩu của Trung Quốc và Thái Lan. Mộtthực tế rõ ràng là các sản phẩm này về giá cả và mẫu mã chủng loại phong phú,công nghệ sản xuất cũng như sức mạnh xâm nhập, sản phẩm cấp hàng hoá chưacao, chưa ổn định, thường thụ động với những biến động của thị trường.Ngoài ra công ty còn vấp phải sự cạnh tranh trong việc giành những đơn đặt hàngcủa những công ty trung gian nước ngoài như PRTER(Đài Loan),SEKLENTIKEN(Đức), VENTURE(Hongkong), YOUNGSIN(Hàn Quốc).2.2.2 Phân tích đánh giá thị trường kinh doanh của công tyTrong kinh doanh, thị trường là yếu tố rất quan trọng vì đó là nơi tiêu thụ sảnphẩm, không có thị trường thì sản phẩm không thể tồn tại và phát triển được.Ngày nay việc nghiên cứu thị trường luôn được đặt lên hàng đầu bởi các doanhnghiệp thường xác định mặt hàng mà thị trường cần để sản xuát. Nghiên cứu thịtrường cho phép nắm bắt giá cả, nhu cầu, các tham số sát thực về môi trườngkinh doanh của công ty; Trong hoạt động xuất nhập khẩu việc nghiên cứu thịtrường còn quan trọng hơn nữa bởi thị trường này bao gồm các thị trường nướcngoài cách trở bởi những thói quen, phong tục, tập quán khác nhau, xa cách vềmặt địa lý. Để xây dựng chiến lược kinh doanh xuất khẩu cũng như biện phápđẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc đòi hỏi công ty phải phân khúc thị trườngchính xác, tỷ mỷ, qua đó đánh giá lựa chọn thị trường, thị trường nào có triểnvọng hơn, thị trường nào cần phát triển chiều sâu chiều rộng? Phát triển kinhdoanh mặt hàng nào? số lượng bao nhiêu? sức cạnh tranh ra sao?
  28. 28. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Là một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, công ty xuất nhập khẩu Hoà Bìnhluôn xác định cho mình thị trường là vấn đề then chốt. Trong 18 năm hoạt động,công ty đã thiết lập được mối quan hệ tốt với rất nhiều thị trường ở châu á nhưHongkong Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc châu Âu như: Thuỵ sĩ, EU, châu Mỹnhư: Mỹ, Canada…Tới năm 1998, công tyđã có quan hệ với 15 thị trường trênthế giới và tới nay đã mở rộng quan hệ thêm một số thị trường như Singapore,ASEAN, Nam Triều Tiên nâng tổng số thị trường quan hệ gần 30 thị trường.Các thị trường truyền thống:Thị trường Đông Âu: Thị trường Đông Âu là thị trường lớn có quan hệ làm ănlâu năm với Việt Nam trên nhiều lĩnh vực. Thời kỳ trước, quan hệ giữa công tyvới thị trường này là dựa trên nghị định thư về việc xuất hàng để trả nợ được kýgiữa chính phủ hai bên. Năm Kim ngạch % tăng Tỷ trọng 1993 415 80% 1994 496,2 19% 11,9% 1995 424,3 -14% 5,1% 1996 972,3 129% 8,7% 1997 595,4 -38.8% 7.6% 1998 1.106,2 85.5% 6% 1999 1.040,7 -5.9% 7,1% 2000 1.461,6 40% 5.7% 2001 930,7 -36% 5,37% 2002 908,9 -23% 5.2% (Xuất khẩu hàng may mặc của công ty vào thị trường Đông Âu)Tuy kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Đông Âu có tăng vào các năm từ 1994trở đi nhưng thực tế tốc độ tăng của hàng xuất vào thị trường này là không đángkể so với tốc độ tăng của hàng xuất vào các thị trường khác. Kim ngạch xuất sangthị trường này chiếm tỷ trọng nhỏ nhất so với 3 thị trường truyền thống của côngty. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vào thị trường này là áo jacket.
  29. 29. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Đây là một thị trường dễ tính không đòi hỏi cao về chất lượng, xuất khẩu sang thịtrường này có nhiều thuận lợi nhưng từ năm 1993 trở lại đây do biến động vềchính trị nên trên thực tế thị trường này không còn nữa. Ngày nay quan hệ chủyếu của công ty này chủ yếu là Nga nhưng còn vướng mắc về vấn đề thanh toán (trước kia thanh toán theo hình thức hàng đổi hàng ) nên việc xuất khẩu bị hạnchế, nếu có thì chủ yếu phải thông qua các thương nhân. Chính vì vậy, hoạt độngxuất khẩu của công ty sang thị trường Đông Âu ngày càng giảm mạnh. Hiện naycông ty đang có hướng khôi phục lại quan hệ với thị trường này trong thời giantới vì đây là một thị trường lớn lại không quá khắt khe với xuất khẩu của ViệtNam.Thị trường châu á: là một trong những thị trường lớn. Đặc điểm của thị trườngnày là thích tiêu thụ hàng may sẵn, lại có nhiều nét tương đồng về tiêu thụ với thịtrường Việt Nam nên phù hợp với trình độ may mặc của Việt Nam hơn. Tuynhiên, thị trường này có nhu cầu cao về mốt, đòi hỏi mẫu mã phải thay đổi luôn.Kim ngạch hàng may mặc của công ty xuất sang thị trường này ổn định và có xuhướng tăng.Trước kia, công ty chủ yếu làm hàng gia công cho Đài Loan, Hàn Quốc vàHongkong. Nhưng từ năm 1995, công ty bắt đầu nhận gia công cho thị trườngNhật Bản và Singapore. Nhật Bản là thị trường có nhu cầu rất lớn đối với hàngmay mặc, lại là thị trường không yêu cầu hạn ngạch. Nhưng thị trường này lại đòihỏi rất cao về chất lượng và mẫu mã, người tiêu dùng Nhật Bản rất kỹ tính, thíchthay đổi mốt. Để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường này đòi hỏi công typhải nỗ lực rất nhiều trong việc nâng cao kỹ thuật may mặc và khả năng nắm bắtthị trường. Năm Kim ngạch % Tăng Tỷ trọng(%) 1993 98 19
  30. 30. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 1994 1.425,9 445 34,2 1995 2.874,9 101 34.3 1996 2009 69 18 1997 1.676,5 -16,6 21 1998 3.241,8 93 19,4 1999 3.301 1,8 22,5 2000 8.205,4 148 32 2001 5.509,8 -32 31,79 2002 4.733,5 -14 27,08 (Tình hình xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường Châu á)Thời kỳ trước và sau 1995, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường châu á luônchiếm tỷ trọng ổn định ở mức từ 20 – 30%. Tốc độ tăng năm 1994, 1995 rất caodo xuất khẩu uỷ thác cho các đơn vị khác trong nước, những năm sau kim ngạchcó xu hướng tăn đều. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vào thị trường này là áo sơmi, áo jacket, quần áo thể thao trẻ em, áo dài nữ.Thị trường Eu và Canada: đây là hai thị trường đòi hỏi hạn ngạch, năm 1996, haithị trường này đã cấp hạn ngạch cho hàng may mặc Việt Nam và cho hàng ViệtNam hưởng những ưu đãi thuế nhập khẩu. Thị trường Eu với số dân gần 400 triệungười là nơi tiêu thụ lớn và đa dạng về hàng may mặc. Đây là thị trường đòi hỏicao về chất lượng, tuy nhiên Eu đã dành cho Việt Nam nhiều ưu đãi. Vì thế trongthời gian tới, đây vẫn là mặt hàng chủ lực của công ty sang thị trường này. Côngty cần phải giữ vững mối quan hệ với khách hàng và ổn định thị trường này đểđảm bảo kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng.Sau đây là bảng số liệu phản ánh kết quả tình hình kinh doanh hàng may mặc củacông ty vào thị trường Eu và Canada: Năm Kim ngạch % Tăng Tỷ trọng (%) 1994 1.905,3 54,7 1995 4.875,0 15,5 58,2 1996 7.077 45 63,4 1997 4.614,2 65 58,9
  31. 31. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 1998 11.246,2 143 69,7 1999 9.300 -17 63,5 2000 13.616 46 53,1 2001 9.322,9 -31 53,7 2002 10.208,3 9,5 58,7Hàng may mặc xuất khẩu vào Eu và Canada luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trêndưới 55%. Tốc độ tăng trưởng của hàng xuất khẩu vào thị trường này cũng rất ổnđịnh. Trong đó năm 2000 có kim ngạch lớn nhất. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếuvào hai thị trường này là áo sơ mi, áo jacket, quần âu.Một số thị trường khác: Ngoài thị trường châu á là thị trường phi hạn ngạch, côngty còn mở rộng quan hệ với các thị trường phi hạn ngạch khác như Mehico, úc.Bộ thương mại rất khuyến khích các doanh nghiệp xuất hàng đi thị trường phihạn ngạch. Công ty luôn luôn cố gắng mở rộng kim ngạch xuất khẩu sang hai thịtrường này. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu rất đáng khích lệ từ443.000 USD (1998) lên 1.349.200 (2002). Cùng với thị trường phi hạn ngạchkhác của châu á, chắc chắn khả năng xuất khẩu của công ty vào thị trường phihạn ngạch sẽ còn tăng trong các năm tớiKhách hàng của công ty:Khách hàng nước ngoài:Ngay từ khi mới thành lập, công ty đã rất quan tâm tới mối quan hệ với kháchhàng nước ngoài, công ty đã có quan hệ với rất nhiều khách hàng nói riêng cũngnhư thị trường nói chung, trong đó thị trường hàng xuất khẩu 31 nước, thị trườnghàng nhập khẩu :23 nước, chủ yếu châu á, châu âu, Nhật.Bạn hàng trong nước:Bạn hàng trong nước của công ty là các xí nghiệp may gia công và các đơn vị uỷthác may xuất khẩucho công ty. Các xí nghiệp may làm hàng gia công cho côngty tăng lên gần 40 xí nghiệp.
  32. 32. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.3682.3 Đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty2.3.1 khái quát hoạt động thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty :Từ khi thành lập tới nay, công ty luôn được công nhận là một trong những côngty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu của Bộ Thương Mại. Hoạt độngxuất khẩu của công ty đóng góp đáng kể cho kim ngạch xuất khẩu cả nước, đặcbiệt trong lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc, công ty ty luôn chú trọng đầu tư đạtđược nhiều thành quả, xây dựng được một xí nghiệp may riêng, tạo dược uy tínvới các đối tác, xây dựng mạng lưới bán hàng trong và ngoài nước rộng khắp.Mặt hàng may mặc từ chỗ là mặt hàng mới mẻ đã trở thành mặt hàng chủ lực củacông ty. Công ty luôn giữ vững và phát huy truyền thống là đơn vị hoạt độngkinh doanh có hiệu quả, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, đồng thờiđã tạo được một chỗ đứng vững chắc trong cơ chế mới, bảo toàn và không ngừngphát triển nguồn vốn.2.3.2 Cạnh tranh về giáChiến lược về giá là một trong những chiến lược không chỉ quan trọng đối vớicông ty xuất nhập khẩu Hoà Bình mà với tất cả các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xuất nhập khẩu vì giá cả có liên quan đến khối lượng sản phẩm xuấtkhẩu của doanh nghiệp, tác động mạnh mẽ đến thu nhập và lợ i nhuận của côngty, đồng thời giá bán cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua củangười tiêu dùng.Là một công ty hoạt động mang tính chất như một trung gian xuất khẩu nối giữanhà sản xuất trong nước với người mua nước ngoài, công ty phải tính mức giámua và giá bán dựa trên cơ sở tính toán tất cả các chi phí. Công ty thường xâydựng giá bán (giá xuất khẩu) căn cứ vào: • Giá mua hàng từ ngưởi cung ứng
  33. 33. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 • Các chi phí phát sinh trong quá trình giao dịch ký kết hợp đồng • Giá thị trường, giá của đối thủ cạnh tranh • Mức độ nhu cẩu thị trường.Thông thường công ty áp dụng hai phương thức giao hàng để xác định hai mứcgiá xuất khẩu tương ứng đó là CIF & FOB.Giá FOB được xác định khi hàng được giao tại cảng Vệt Nam, có thể là cảng HảiPhòng, cảng thành phố Hồ Chí Minh.Giá FOB =giá mua hàng + lãi vay ngân hàng (nếu có) + chi phí quản lý + thuếXNK + thuế DT + chi phí lưu thông + lãi dự tính.Giá CIF được xác định khi khách hàng yêu cầu hàng phải được vận chuyển vềcảng của họ.Trong trường hợp này giá được tính như sau:Giá CIF = giá FOB + chi phí vận chuyển + Phí bảo hiểm hàng hoá.Trên cơ sở giá như vậy, công ty đã có xu hướng rất đúng đắn và phù hợp vớiđiều kiện kinh doanh hiện tại là cho phép xuất khẩu trên nguyên tắc lấy thu bùchi, tự quyết định giá mua, giá bán, các khoản chi phí lưu thông, chi phí vận tải,bốc dỡ, bảo quản hàng hoá, hao hụt, quảng cáo, chi phí công tác… và các khoảnchi phí hợp lý khác. Sau khi nhận được dơn dặt hàng cổng ty thông báo cho cácchi nhánh biết để chuẩn bị cho công tác thu mua nguồn hàng theo nhu cầu củakhách hàng. Các nguồn cung ứng chủ yếu là các mối quan hệ có sẵn được tạo lậptừ trước. Việc này có lợi cho công ty do khách hàng quen nên các công ty bao giờcũng ra mức gía hợp lý để giữ khách hàng.Khi giao dịch với khách hàng, nếu khách hàng đồng ý mua với số lượng lớn, muathường xuyên hoặc mua trái vụ, công ty thường có chính sách ưu đãi bằng cáchchiết khấu cho họ nhằm tạo niềm tin ở họ và khuyến khích mua hàng vào lần sau.
  34. 34. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Hiện nay công ty đang hết sức cố gắng giảm tối đa mọi khoản chi phí, nâng caomức lãi.2.3.3 Cạnh tranh về chất lượng sản phẩmĐây là chiến lược cơ bản và vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh củacông ty. Nhận thức được vấn đề này, công ty rất quan tâm đến vấn đề cơ cấu sảnphẩm may mặc.Trước đây, các sản phẩm may mặc của công ty còn rất hạn chế do năng lực sảnxuất nội địa còn non kém với công nghệ lạc hậu. Thời kỳ đó công ty mới chỉ xuấtkhẩu các sản phẩm đơn giản và mang tính chất thủ công như các sản phẩm thêu,ren, quần áo dệt kim… bên cạnh đó các chủng loại mặt hàng may mặc còn ít nênchưa có sự phân chia thành nhóm. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, cơ cấuhàng may mặc của công ty được phát triển theo hướng đa dạng hoá. Trong đó cácsản phẩm may mặc xuất khẩu chủ yếu của công ty là áo jacket, áo sơ mi, quần âu,áo jacket 2,3 lớp.Áo jacket : là mặt hàng chủ yếu của công ty trong nhiều năm. Từ năm 1998 đếnnăm 2001 mặt hàng này luôn chiếm hơn 84%. Trong tổng kim ngạch xuất khẩuhàng may mặc. Áo jacket có thị trường chủ yếu là Eu và châu Á. Lượng hàng đặtcủa thị trường Eu đối với áo jacket rất ổn định, chủ yếu là áo 3 lớp.Áo sơ mi : chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu hàng xuất khẩu, trên dưới 12%.Áo sơ mi có nhiều thị trường như Eu, châu Á, Đông Âu, Úc, Mehico… Tuy cónhiều thị trường đòi hỏi mặt hàng này, nhưng trong giai doạn từ 1998 đến 2001công ty chỉ ký được đơn đặt hàng nhỏ lẻ. So với nhiều đơn vị xuất khẩu hàngmay mặc khác như Việt Tiến, Thăng Long, Đức Giang…, kim ngạch xuất khẩuhàng sơ mi của công ty rất khiêm tốn.
  35. 35. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Quần âu: chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhưngcó xu hướng tăng tuy chậm từ 1,8% năm 2000 2,9 %năm 2002Eu là thị trườngchính của mặt hàng này.Mặt khác, mục tiêu chiến lược của công ty là tiến tới tự mình lo xuất khẩu hàngmay mặc từ sản xuất đến tiêu thụ chứ không làm hang gia công nữa thì việc cầnthiết là phải nhằm nâng cao trình độ sản xuất cũng như quản lý, kinh nghiệmthâm nhập thị trường, tạo điều kiện mối quan hệ bạn hàng tốt và tên tuổi trên thịtrường thế giới, muốn vậy, công ty không thể đổi mới từ những việc đơn giảnnhất.Năm 2002, bên cạnh hàng jacket, áo sơ mi, quần âu, công ty nhận gia công thêmmột số mặt hàng khác như áo dài nữ, quần áo thể thao, quần áo trẻ em…Năm 2002 được bộ giao hạn ngạch là 2.009.200 sản phẩm các loại. Công ty đãthực hiện được 91.4%. Trong các mặt hàng thì áo sơ mi, jacket và quần thể thaođược công ty sử dụng gần hết số hạn ngạch được cấp, đối với các chủng loại hàngmới công ty phải biết đánh giá đúng khả năng sản xuất để xin đủ hạn ngạch cầnthiết, tránh gây lãng phí.Như vậy đã có một số thay đổi lớn trong năm 2002. Thứ nhất, mặt hàng áo jacketnhững năm trước luôn chiếm tỷ trọng lớn thì năm 2002 chỉ đứng thứHai.Năm 2002 bộ thương mại cắt giảm hạn ngạch với mặt hàng áo jacker.Hơn nữa năm 2002 ,công ty ký nhiều hợp đồng cho áo sơ mi đi thị trường cácnước thay cho hợp đồng áo jacker nên mặt hàng này chỉ chiếm 5,3% trong tổngkim ngạch xuất khấu 2002.Mặt hàng áo sơ mi đứng đầu với tỉ trọng86,7%.2.3.4 Cạnh tranh về dịch vụ phục vụ : Đây là hình thức hỗ trợ cho bán hàng cá nhân .Công ty rất quan tâm tới hoạtđộng này vì hiệu quả của nó mang lại khá cao. Trong những hình thức của xúctiến bán, công ty chú trọng nhất đến việc gửi hàng mẫu cho khách hàng. Các
  36. 36. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368hàng mẫu này giúp cho khách hàng nhận biết hình dạng, chất lượng sản phẩm,tránh được sự nhầm lẫn về kiểu mầu, kích cỡ. Qua việc sử dụng một số biện pháp khuyếch trương và truyền tin như quảngcáo, tuyên truyền giới thiệu trực tiếp, các hoạt động xúc tiến bán hỗ trợ cho hoạtđộng xất khẩu công ty đạt được một số kết quả đáng khích lệ : với các hình thứcquảng cáo qua danh mục doanh nghiệp, qua catalogue, các mặt hàng của công tyđã được nhiếu khách hàng biết đến và điều đó giúp họ nhanh chóng ra quyết địnhtrong việc lựa chọn công ty là người xuất khẩu hàng may mặc cho họ. Với cáchìng thức tuyên truyền thông qua các cuộc triển lãm trong nước và quốc tế, côngty tìm kiếm thêm đựơc nhiều mối quan hệ, nhiều khách hàng mới. Những kháchhàng này có thể là khách quen của công ty khác nhưng do việc tuyên truyền đượctổ chức tốt nên họ được thuyết phục để trở thành khách hàng của công ty.2.3.5 Một số ưu nhược điểm của công tác hoạch định chiến lược cạnh tranh ởcông ty xuất nhập khẩu Hoà BìnhNhược điểm tồn tại: Bên cạnh những thành công đạt được công ty cũng gặp phảikhông ít những khó khăn trong quá trình kinh doanh nói chung và việc ứng dụngchiến lược cạnh tranh vào hoạt động xuất khẩu sản phẩm may mặc nói chung. Vìvậy, công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình cũng không tránh khói những thiếu sóttrong quá trình hoạt động như:Công tác nghiên cứu thị trường: mặc dù công ty có quan tâm tới hoạt độngnghiên cứu thị trường nhưng khối lượng nghiên cứu bao gồm nhiều vấn đề vàlĩnh vực khác nhau nên trên thực tế các hoạt động cơ bản trong nghiên cứu thịtrường xuất khẩu như : phân tích đặc điểm tiêu dùng, khác biệt về văn hoá…Công ty chưa làm được.Còn không ít những tồn tại trong việc thực hiện chiến lược cạnh tranh. Các chiếnlược đặt ra chưa cụ thể và chưa giải quyết được toàn bộ các vấn đề được đặt ra.
  37. 37. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Ví dụ như chính sách giá xuất khẩu làm cơ sở để tính toán các chi phí và hiệu quảcông việc nhưng công ty lại hoàn toàn bỏ qua yếu tố cạnh tranh về giá, việc địnhgía sản phẩm chưa có hệ thống và sự thống nhất rõ ràng.Các biện pháp khuyếch trương bán đã được thực hiện tương đối hiệu quả nằmtrong khả năng tài chính của công ty. Tuy nhiên, trở ngại lớn nhất đối với công tytrong việc tiến thành các hoạt động này là vấn đề ngân sách dành cho nó. Hiệnnay công rty chưa quan tâm nhiều đến các hình thức quảng cáo trên truyền hình,radio, bưu điện hay mở rộng các hình thức xúc tiến bán do ngân sách còn hạnhẹp.ưu điểm:trong một nền kinh tế đang tập trung cho xuất khẩu như ở Việt Nam ta hiện nay,công ty dã và đang cố gắng hơn nữa để hoàn thành việc nghiên cứu nhu cầu thịtrường để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm và liên tục tăng kim ngạch xuấtkhẩu qua các năm.công ty linh hoạt trong việc chuyển hướng kinh doanh xuất khẩu, mở rộng quymô kinh doanh cả chiều rộng và chiều sâu, gắn liền kinh doanh với đầu tư chosản xuất.Luôn chú trọng nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu. Cán bộ luôn đi sát với cáccơ sở để đảm bảo chất lượng hàng để ký với khách hàng nước ngoài, đảm bảochữ tín với khách hàng đồng thời để hàng của công ty có thể đứng trên thị trườngthế giới.Luôn theo sát sự biến động của thị trường để chớp thời cơ có lợi, thông qua đó đểdưa ra các dự báo hướng vận động và phát triển của mặt hàng may mặc trongngắn hạn và dài hạn và cụ thể hoá các dự báo đó thành các mục tiêu, chỉ tiêu kinhdoanh.Có mạng lưới bạn hàng rộng khắp cả trong và ngoài nước2.3.6 Nguyên nhân dẫn tới thành tựu đạt được và nhược điểm tồn tại
  38. 38. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368sở dĩ còn những tồn tại là do những hạn chế từ cả môi trường vĩ mô và vi mô:Về phía môi trường vĩ mô:Yếu tố chủ yếu là hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, thủ tục hành chính rườmrà gây nhiều rắc rối cho việc thực hiện xuất khẩu hay nhập khẩu nguyên liệu đểsản xuất hàng may mặc. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xuất khẩu làm chophía nước ngoài có điều kiện ép giá.Về môi trường vi mô:Khả năng thiết kế sản phẩm may mặc chưa cao nên kiểu dáng và chủng loại hànghoá còn đơn diệu, sản phẩm sản xuất chỉ tập trung vào một vài mặt hàng nênchưa thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.Về thị trường:Thị trường nội địa với sức mua ngày càng tăng chưa được công tyquan tâm đúng mức. Hơn nữa thông qua sản xuất sản phẩm cho thị trường trongnước thì khi công ty vươn ra thị trường quốc tế sẽ có thuận lợi hơn. Điều này làdo khả năng cung ứng của công ty là chưa đa dạng và những chính sách của nhànước chưa hợp lý.Hình thức gia công xuất khẩu chiếm chủ yếu. Giá gia công thấp và có xu hướnggiảm do cạnh tranh giữa cấc công ty trong nước, công việc không ổn định vì sảnxuất phụ thuộc vào nguyên liệu và đơn đặt hàng của họ.Khả năng huy động và sử dụng vốn còn hạn chế là do khả năng tích luỹ chưa caodo lợi nhuận thu được chủ yếu từ xuất khẩu uỷ thác và gia công lại thấp.Chậm đổi mới công nghệ, trang thiết bị, trình độ quản lý chưa theo kịp yêu cầucủa thị trường, quy mô sản xuất và trình độ quản lý không đúng mức nên tiềmnăng không được khai thác đúng mức.Trình độ tay nghề của lực lượng lao động chưa cao, chua đào tạo chuyên sâu, đặcbiệt là thiếu đội ngũ thiết kế sản phẩm.
  39. 39. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 CHƯƠNG 3 Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh ở công ty3.1 Phương hướng phát triển của công ty và mục tiêu phương hướng về khảnăng cạnh tranh của công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình3.1.1 Mục tiêu xuất khẩu của công ty trong những năm tớiTrên cơ sở phân tích kỹ lưỡng môi trường kinh doanh và khả năng cạnh tranh củacông ty xuất nhập khẩu Hoà Bình khi xâm nhập thị trường cũng như đầy đủ cácyếu tố tác động đến việc xác định mục tiêu như : quyết định của ban lãnh đạo,mong muốn của nhân viên, khách hàng, của chính phủ có thể xác định một sốmục tiêu cơ bản của công ty cần đạt được khi xuất khẩu vào các thị trường trọngđiểm. Stt Chỉ tiêu Đơn vị 2002 1 Tổng doanh thu Triệu đồng 432.698 2 Lợi nhuận Triệu đồng 8.640 3 Thu nhâp bình quân đầu Nghìn đồng 1.150 ngườitháng 4 Nộp ngân sách Triệu đồng 56.723 Stt Chỉ tiêu Đơn vị 2004 2005 2010 1 Tổng doanh thu Triệu đồng 486.465 524.544 764.546 2 Lợi nhuận Triệu đồng 9.245 13.556 18.500 3 Thu nhâp bình Nghìn đồng 1.200 1.500 2.000 quân đầu ngườitháng 4 Nộp ngân sách Triệu đồng 60.000 65.000 75.000 Bảng kết quả hoạt động của công ty năm 2002 và mục tiêu cho những năm tới
  40. 40. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Sở dĩ đạt được những kết quả trên là do công ty không ngừng mở rộng mặt hàngkinh doanh, xuất nhập khẩu rất nhiều loại hàng hoá. Hơn nữa, tình hình kinh tếchính trị đã dần ổn định sau cuộc khủng hoảng làm cho nhu cầu về xuất khẩutăng nhanh. Đồng thời với sự nhạy bén, bám sát thị trường trong và ngoài nước,đầu tư chất xám để kinh doanh có hiệu quả. Nhờ vậy lợi nhuận của công ty tăngkhá ổn định từ 6 tỷ đồng(1998) tăn lên 8640(2002)3.1.2 Phương hướng phát triển khả năng cạnh tranh đối với mặt hàng may mặccủa công ty trong những năm tớiTrong những năm gần đây trên thị trường thế giới đã có nhiều biến động. Do đónhiều doanh nghiệp đã phải điều chỉnh lại hàng loạt các biện pháp và các phươngthức làm ăn phù hợp với tình hình mới. Khi tham gia vào thị trường quốc tế. Cáccông việc thường được quan tâm là xác định lại thị trường, định vị sản phẩm vàlựa chọn phương thức tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Để mở rộng sảnxuất kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi công ty phải vạch ra chiến lược cho bước đicủa mình, trước khi hình thành nên hệ thống các biện pháp thực hiện đã được cânnhắc. Công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình là cônt ty nhà nước trước kia thực hiệnchế độ bao cấp nay chuyển sang cơ chế thị trường đòi hỏi công tác xác địnhhướng đi đúng đắn đối với công ty phải được hết sức coi trọng. Hàng may mặcxuất khẩu hiện nay được coi là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty bởi nó đãđem lại cho công ty những khoản thu lớn bên cạnh việc giải quyết công ăn việclàm, khai thác lợi thế và nguồn lực sẵn có. Tuy nhiên, kết quả đạt được trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh mặt hàng này trong thời gian qua ta thấy nó chưa phảnánh hết khả năng phát triển của công ty. Nhận thức được những tồn tại trên đồngthời để góp phần đạt được những mục tiêu đề ra, tập thể CBCNV toàn công tu đãvà đang cố gắng từng bước rìm ra hướng đi và khẳng định vị thế của mình. Bêncạnh việc chăm lo phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho kinh doanh lâu dài, mở
  41. 41. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368rộng ngành hàng và dịch vụ sản xuất kinh doanh nhằm thu hút lao độn cho xã hộivà tăng kim ngạch cho công ty.Stt Mặt hang 2005(hạn ngạch)1 áo sơ mi 272.4532 áo Jacket 183.4363 Quần âu 96.0584 Quần thể thao 98.0345 áo dài 21.7036 Quần áo trẻ em 26.901Mục tiêu một số hạn ngạch của công tyHưởng ứng mục tiêu đề ra cho ngành dệt may xuất khẩu toàn quốc là đạt đượckhoảng 3.5 tỷ USD vào năm 2003 trong đó hàng xuất khẩu phải sử dụng trên60% nguyên liệu trong nước. Mục tiêu hướng tới năm 2010 kim ngạch xuất khẩuhàng dệt may đạt 5 tỷ USD và năm 2020 đạt 10 tỷ USD . Trong lĩnh vực xuấtkhẩu cùng với những mặt hàng chủ lực của mình công ty đặc biệt chú trọng tớisản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu. Với mục tiêu đẩy nhanh tốc độ tănkim ngạch, phát triển quan hệ bạn hàng trong và ngoài nước. Trong “Báo cáotổng kết công tác năm 2002 và phương hướng nhiệm vụ năm 2003” Ban lãnh đạocông ty đã nêu rõ chủ trương về vấn đề thị trường và mặt hàng như sau:Tiếp tục quan tâm tìm hiểu thị trường khách hàng đồng thời củng cố, duy trì quanhệ làm ăn đã và đang có. Tăn cường bán thị trường nội địa, tranh thủ mọi cơ hộivà áp dụng, kết hợp linh hoạt các hình thức kinh doanh, lấy mục tiêu thích ứngvới thị trường,coi trọng hiệu quả và an toàn làm phương châm chỉ đạo sản xuấtkinh doanh. Thị trường nước ngoài tiếp tục hướng vào các thị trường khu vựcASEAN, thị trường Eu, Đông âu và châu á.
  42. 42. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Tiến tới không chỉ gia công nhận nguyên liệu qua thành phẩm mà còn xuất khẩutrực tiếp để có điều kiện sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế nhập khẩu,giảm giá thành phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế.Luôn quan tâm đầu tư, đổi mới trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng để mở rộngnăng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm cơ sở để tiến tới xuất khẩutrực tiếp.Tích cực tìm kiếm khách hàng làm gia công xuất khẩu sang thị trường không hạnngạch như Nhật, úc, Mehico. Đồng thời giảm bớt việc ký kết hợp đồng thông quatrung gian , tránh lợi nhuận bị chia sẻ, uy tín nhãn mác của công ty không đượcbiết đến lâu dài làm ảnh hưởng rất lớn đến công ty.Có thể nói hàng gia công may mặc ở công ty là mặt hàng chủ lực , trong hoàncảnh hiện nay , thì gia công là biện pháp phù hợp. Hiện tại, trong tổng số sảnphẩm hàng dệt may của cả nước thì lượng hàng gia công cho nước ngoài chiếm75% chỉ có 25% còn lại do các doanh nghiệp tự khai thác nguyên phụ liệu, hoànchỉnh sản phẩm rồi xuất khẩu trực tiếp . Trong thời gian tới , cần tăn tỷ lệ xuấtkhẩu trực tiếp hơn nữa. Có lẽ đây là điều công ty đã nắm bắt được để vừa xuấtkhẩu trực tiếp vừa làm hàng gia công, vừa thu hút khách hàng xuất nhập khẩu uỷthác qua công ty. Một vài năm tới hạn ngạch vào Eu vẫn là yếu tố quan trọnggiúp ngành dệt may nước ta phát triển song về lâu dài các doanh nghiệp phải tựvươn lên bằng năng lực của chính mình.
  43. 43. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.3683.2 Biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh ở công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình • Giải pháp nội bộ Tổng công ty:3.2.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh Một trong những nguyên nhân chính làm cho các công ty Việt Nam chưatrở thành tập đoàn kinh tế mạnh là : các công ty này chưa thực sự chủ động vươnlên, xây dựng đa số chưa phát huy sức mạnh nội lực, tâm lí trông chờ vào sự bảohộ. Trong điều kiện hiện nay, xây dựng chất lượng hoạt động và chiến lượckinh doanh cũng như chất lượng của môi trường kinh doanh đóng vai trò hết sứcquan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh doanh nghiệp. Cạnh tranhcủa Doanh nghiệp đòi hỏi bản thân doanh nghiệp phải có chiến lược dài hạn vàhàng hóa phải tạo ra sức cạnh tranh cả về giá cả sản xuất và chất lượng. Cácdoanh nghiệp hiện nay chưa quan tâm đến vấn đề chiến lược có nguyên nhân từphía doanh nghiệp chưa thoát khỏi cách thức kinh doanh cũ. Mặt khác, khuônkhổ pháp luật chưa thật ổn định gây khó khăn cho doanh nghiệp định hướng kinhdoanh lâu dài. Một lý do không kém phần quan trọng là Nhà nước vẫn có chínhsách bảo hộ chưa hợp lý đối với một số ngành sản xuất hoặc sản phẩm tạo nêntâm lý ỷ lại vào sự bảo hộ kéo dài của Nhà nước, làm suy giảm khả năng cạnhtranh . Chính những điều kiện đó làm cho công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình cũngrất khó khăn trong việc đề ra các mục tiêu dài hạn . Tuy nhiên, để đánh giá khả năng của mình, chủ động trên thị trường ,Tổngcông ty nên tổng hợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách và giải pháp lớn về sảnxuất, kinh doanh về tài chính và giải quyết nhân tố con người nhằm đưa hoạtđộng xuất khẩu điều của Tổng công ty phát triển cao hơn về chất lượng .
  44. 44. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Để đưa Tổng công ty phát triển lên một trạng thái cao hơn, cần thiết phảixây dựng một chiến lược kinh doanh dựa trên những lợi thế so sánh mà Tổngcông ty đang có. Đối với Tổng công ty điểm mạnh lớn nhất là một trong nhữngcông ty đi đầu trong lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc, có kinh nghiệm và quanhệ với nhiều bạn hàng. Chiến lược mà công ty đặt ra là sẽ định hướng cho chặng đường phát triểntương lai mà công ty sẽ tập trung nỗ lực vào để dành thắng lợi. Trong thời giantới công ty xây dựng chiến lược sản phẩm mà hàng may mặc là sản phẩm ưu tiênsố một, nên đơn vị sẽ tập trung nguồn lực để nâng cao chất lượng sản phẩm khidùng nguyên liệu trong nước, tận dụng uy tín sẵn có. Bên cạnh đó công ty phảinghiên cứu mở rộng mặt hàng xuất khẩu tránh rủi ro trong kinh doanh. Chính từsự nghiên cứu xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh đã tạo cho công tycólợi thế bền vững, giúp công ty xác định xem kinh doanh chủ hàng may mặc đã đủchưa?. Bằng cách nào để tạo ra vị thế của công ty trên thị trường trong và ngoàinước (đặc biệt là sự lớn mạnh của các dơn vị khác trong nước) đồng thời công tynhận thấy cần áp dụng công nghệ gia công nào, quy trình sản xuất nào và cáchtiếp thị như thế nào để tạo được năng lực thực sự mạnh. Tuy nhiên để phát triển hiệu quả và an toàn trong kinh doanh, khi xây dựngchiến lược kinh doanh, công ty nên tập trung nỗ lực chính vào khâu xuất khẩumặt hàng chủ yếu còn lĩnh vực kinh doanh khác chỉ nên hạch định các phương ánkinh doanh ngắn hạn .Chiến lược kinh doanh xuất khẩu chủ yếu là xương sốngcủa toàn bộ quá trình kế hoạch (các mặt hàng )hóa hoạt động kinh doanh củacông ty. Nó cũng là việc thiết kế đường lối hoạt động và tổ chức phối hợp nguồnlực của công ty để thích ứng với sự biến động của môi trường kinh doanh gay gắttrong nước và quốc tế để tạo ra lợi thế cạnh tranh nhằm đạt được mục tiêu dài hạntrong kinh doanh xuất nhập khẩu
  45. 45. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Tóm lại xây dựng chiến lược kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu chủ yếuphải được xem trọng không chỉ ở công ty mà ở các doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu khác.3.2.2.Xây dựng chiến lược công nghệ Trên góc độ vĩ mô, công nghệ chỉ tác động mạnh đến tăng trưởng kinh tếkhi công nghệ được thương mại hóa. Trong phạm vi doanh nghiệp, phát triểncông nghệ phù hợp sẽ mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh. Phát triển côngnghệ hợp lý kết hợp với chiến lược kinh doanh sẽ mang lại kết quả tối ưu. Cáchkết hợp này chính là chìa khóa giúp công ty thành công trong kinh doanh . Thực tế công nghệ của công ty tập trung chủ yếu ở xí nghiệp may giacông , các đơn dặt hàng xí nghiệp chỉ đảm nhận một phần còn lại công ty thuê lạicác xí nghiệp may khác nên điểm mạnh nhất của công ty là luôn đáp ứng hàngđúng thời hạn. Mục đích của chiến lược công nghệ là tạo ra cho công ty có được lợi thếcạnh tranh trên sản phẩm dịch vụ thể hiện trên 3 mặt: giá thành hạ ,chất lượngcao và cung cấp đúng lúc cho thị trường. Đây là điều hết sức cần thiết đối vớicông ty: vì ngoài mặt hàng may mặc, hầu hết sản phẩm xuất khẩu chất lượng cònthấp, công nghệ chế biến còn lạc hậu. Rất nhiều cơ hội đặt hàng lớn công ty đãphải bỏ qua do không đủ hàng . Chiến lược công nghệ sẽ giải đáp 3 câu hỏi: sử dụng công nghệ gì? ai cócông nghệ đó và giải pháp để triển khai thành công công nghệ đó . Vấn đề vốn đối với Tổng công ty là khó khăn nhất nên lựa chọn sử dụngcông nghệ gì là rất quan trọng : phù hợp với túi tiền, cho công suất cao, tiết kiệmtiền thuê gia công bên ngoài. Nhiều khi không cứ phải công nghệ nước ngoài mớiđảm bảo được điều đó vì thực tế công ty đã có nguồn cung cấp máy móc thiết bịrất tốt ở trong nước là Khoa cơ khí Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí
  46. 46. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Minh .Điều đó chứng tỏ công ty cần nghiên cứu kỹ hơn nữa để tìm nguồn cungcấp máy móc trong nước để tiết kiệm nguồn vốn và chi phí đào tạo công nhân sửdụng máy . Tuy nhiên, chỉ riêng công nghệ thôi chưa đủ đảm bảo công ty thành côngmà công ty cần biết liên kết yếu tố công nghệ, sản phẩm và kinh doanh để tung rathị trường sản phẩm ,dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường đơn vị. Cụ thể công tycần xây dựng chiến lược liên kết sản phẩm công nghệ kinh doanh dựa trên việcphân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài môi trường kinh doanh. Nhưng trongđiều kiện ngày nay khi mà công nghệ thay đổi với tốc độ nhanh chóng và sự xuấthiện của công nghệ hiện đại làm biến đổi cơ cấu cạnh tranh của nhiều ngành côngnghiệp thì chỉ phân tích yếu tố bên ngoài chưa đủ sẽ dẫn tới thất bại trong dựđoán chiều hướng phát triển tương lai. Do đó công ty cần nắm bắt được chính xácvị trí công nghệ của mình so với đối thủ cạnh tranh và so với mặt bằng hiện đạithế giới. Tက

×