• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Từ Phương Pharmacy-Thuốc ho hen
 

Từ Phương Pharmacy-Thuốc ho hen

on

  • 3,370 views

Từ Phương Pharmacy. Ds Nga Trương

Từ Phương Pharmacy. Ds Nga Trương

Statistics

Views

Total Views
3,370
Views on SlideShare
3,370
Embed Views
0

Actions

Likes
4
Downloads
0
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Từ Phương Pharmacy-Thuốc ho hen Từ Phương Pharmacy-Thuốc ho hen Presentation Transcript

    • THUỐC CHỮA HO LONG ĐÀM Ds. Nga Trương
    • THUỐC CHỮA HO LONG ĐÀM
      • MỤC TIÊU :
      • *Trình bày khái niệm về ho, phân loại được thuốc chữa ho, long đàm.
      • *Kể được tính chất, tác dụng,chỉ định, CCĐ, cách dùng, liều dùng của các thuốc chữa ho, long đàm.
    • ĐẠI CƯƠNG
      • HO : Là phản xạ tự vệ của cơ thể nhằm loại trừ các chất nhầy, chất kích thích ra khỏi đường hô hấp.
      • Có 2 loại ho : Ho do kích thích; Ho đàm.
    • PHÂN LOẠI THUỐC CHỮA HO, LONG ĐÀM
      • THUỐC HO - Dựa vào cơ chế tác dụng:
      • -Tác động ngoại biên: Làm giảm nhạy cảm của receptor ho với các tác nhân kích thích: Camphor mentol…
      • -Tác động trung ương: Làm dịu ức chế trung tâm ho( Dẫn xuất morphin, Antihistamin)
      • -Tác động trên chất nhầy: Long đàm và tiêu nhầy.
      • *Thuốc long đàm: Glycerin guaiacolat, Terpin hydrat, guaifenesin.
      • Kích thích các tuyến ở mặt trong khí quản làm tăng tiết chất dịch, Làm tăng thể tích và giảm độ nhầy của dịch tiết khí quản.
      • *Thuốc tiêu nhầy: N acetylcystein, Carbocystein, Bromhexin, Ambroxol ( Δ ’ của bromhexin).
      • Làm gãy cầu nối disulfid glycoprotein của chất nhầy do đó làm giảm tính nhầy. Bromhexin còn có tác dụng lysozym với đàm.
      • -TDP: Rối loạn hệ tiêu hóa, mề đay, sốt.
      • Không nên dùng thuốc tiêu nhầy như là một trị liệu thông thường đối với người hen, giãn phế quản.
    • MỘT SỐ THUỐC HO THƯỜNG DÙNG
      • NA BENZOAT :
      • *Tác dụng: Long đàm, sát trùng nhẹ.
      • *Chỉ định: Ho khan( phối hợp với các thuốc ho khác), ho do viêm phế quản( thường phối hợp với kháng sinh).
      • *Chế phẩm chứa Na benzoat: Viên ho long đờm, toplexil, Pectol, Ho trẻ em….
      • TERPIN HYDRAT:
      • *Tác dụng : Ở liều điều trị có tác dụng long đàm, lợi tiểu nhẹ.
      • Liều cao, có tác dụng đảo ngược: Đàm không long, tiểu tiện ít, có khi gây vô niệu.
      • *Chỉ định : Ho khan( phối hợp với các thuốc khác), viêm phế quản mãn.
      • Thường dùng phối hợp với codein, Na benzoat.( Terpin gonon, Terpin codein, Neocodion)
      • BROMHEXIN: Bisolvon
      • * Tác dụng : Phân hủy chất nhầy và tăng cường vận chuyển chất nhầy, giúp long đàm, giảm ho.
      • * Chỉ định :
      • Ho nhiều đàm, nếu có viêm nhiễm đường hô hấp cần dùng kèm kháng sinh.
      • * CCĐ :
      • Mẫn cảm với thuốc. Loét dạ dày, PN có thai 3 tháng đầu, cho con bú.
      • ACETYLCYSTEIN:
      • (Acemuc, Exomuc, Mucomyst)
      • *Tác dụng:
      • Tiêu đàm do phân hủy chất đàm nhầy.
      • Chống kích thích co thắt phế quản.
      • *Chỉ định:
      • Hỗ trợ các rối loạn về tiết dịch trong viêm phế quản, phổi; VPQ, viêm xoang cấp và mạn; Viêm thanh quản, mũi họng, viêm tai giữa tiết dịch.
      • CCĐ:
      • Thận trọng với người loét dạ dày, PN có thai.
      • Người lên cơn hen.
      • LƯU Ý:
      • * Không pha lẫn acc chung với các kháng sinh( ampi, amox, doxy, macrolid) vì nó phân hủy làm giảm hoạt tính của các ks này.
      • * Dùng để giải độc khi ngộ độc paracetamol.
      • DEXTROMETHORPHAN:
      • * Tác dụng:
      • Ức chế trung tâm ho.
      • *Chỉ định:
      • Ho kích thích, ho do viêm nhiễm đường hô hấp.
      • *CCĐ:
      • CODEIN PHOSPHAT
      • * Tác dụng: Ức chế trung tâm ho.
      • An thần, giảm đau.
      • Ức chế trung tâm hô hấp.
      • *Chỉ định: Dùng phối hợp với thuốc khác chữa ho, trường hợp viêm phế quản mãn tính.
      • *TDP: Táo bón, buồn nôn, suy hô hấp.
      • Dùng kéo dài gây nghiện.
      • *CCĐ : Suy hô hấp mãn.
      • Không dùng chế phẩm có codein cho TE< 30 tháng tuổi. Không dùng chế phẩm codein của người lớn cho TE dưới 15 tuổi.
    • THUỐC CHỮA HEN
      • MỤC TIÊU:
      • *Trình bày được khái niệm về hen phế quản
      • *Biết được các thuốc chữa hen phế quản: Tính chất, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng.
    • ĐẠI CƯƠNG
      • KHÁI NIỆM:
      • Hen phế quản là một chứng biểu hiện khó thở ra do lòng phế quản co thắt một cách đột ngột, kèm theo rối loạn xuất tiết đờm dãi.
      • Nguyên nhân:
      • Do thời tiết thay đổi đột ngột, cơ địa dị ứng, thần kinh bị kích thích.
      • CÁC THUỐC CHỮA HEN PHẾ QUẢN
      • *Các thuốc giãn phế quản: Theophyllin, aminophylin, ephedrin, ephedrin, salbutamol, terbutalin….
      • *Corticosteroid: Hydrocortison, prednisolon, dexamethasone, triamcinolon…
      • *Thuốc kháng các chất trung gian: Antihistamin, Cromolyn
    • MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG DÙNG
      • EPHEDRIN: Là alkaloid của một số loài ma hoàng, họ ma hoàng.
      • *Tác dụng:
      • -Co mạch, tăng HA.
      • -Giãn phế quản
      • -Kích thích thần kinh trung ương.
      • *Chỉ định:
      • -Phòng và cắt cơn hen.
      • -Chữa sổ mũi, ngạt mũi, viêm mũi mãn tính.
      • -Ngộ độc cấp các thuốc ức chế TKTW( thuốc ngủ barbituric, morphin).
      • *TDP:
      • Nhức đầu, chán ăn, nôn nao, run rẩy.
      • *CCĐ: CHA, suy tim, bệnh thận, cường giáp,glaucom.
      • THEOPHYLLIN: Theostat
      • *Tác dụng:
      • -Giãn mạch vành, giãn phế quản, lợi tiểu.
      • -Kích thích TKTW, trung tâm hô hấp. Tăng hoạt động tim.
      • *Chỉ định:
      • -Hen phế quản, đau thắt ngực, phù do tim, suy thận.
      • -Phối hợp chữa hen tim, suy thất trái.
      • TDP: - Chán ăn, buồn nôn, đau đầu, bồn chồn.
      • - Động kinh, loạn nhịp.
      • CCĐ: - NMCT cấp, tiền sử loạn nhịp tim.
      • - TE <30 Tháng, dùng liên tục 3 ngày.
      • LƯU Ý: Liều an toàn hẹp, dễ ngộ độc. Điều chỉnh liều khi dùng kèm với:
      • *Các thuốc làm giảm nồng độ theopyllin/ máu: Cimetidin, Ery, cipro, ofloxacin, propranolol, ngừa thai….
      • *Các thuốc làm giảm nồng độ theophyllin/ máu: Carbamazepin, Phenobarbital, rifampicin…
      • SALBUTAMOL, ALBUTEROL
      • * Tác dụng: - Cường giao cảm mạnh chủ yếu trên ß 2 , yếu trên ß 1 .
      • - Giãn phế quản, giãn mạch, giảm co bóp tử cung.
      • Liều thấp ít ảnh hưởng tim mạch.
      • * Chỉ định: Hen phế quản, viêm PQ gây khó thở. Dọa sảy thai.
      • TDP:
      • Khi IV có thể gây hiện tượng tim nhanh, run rẩy, đau đầu, giảm Kali huyết.
      • CCĐ:
      • NMCT, suy mạch vành cấp, THA, Basedow.
      • CHÚ Ý:
      • - Không dùng khi cơn hen liên tục.
      • - Dùng thuốc sớm trước khi lên cơn hen.
    •