Your SlideShare is downloading. ×
0
Bài 2:
CÁC KHÁI NIỆM TRONG CSDL QUAN HỆ
Giải thích khái niệm dữ liệu và cơ sở dữ liệu (CSDL)
Các phương pháp quản lý dữ liệu và các đặc trưng
Giải thích các mô hì...
Tìm hiểu các bước thiết kế CSDL quan hệ
Tìm hiểu các khái niệm trong thiết kế CSDL quan hệ:
Các khái niệm trong thiết kế C...
Thiết kế một CSDL được phân thành các mức khác nhau:
Thiết kế các thành phần dữ liệu mức khái niệm
Thiết kế các thành phần...
Là sự trừu tượng hóa của thế giới thực.
Trong DBMS, Sơ đồ thực thể - liên kết (ERD) dùng để mô tả lược
đồ CSDL mức khái ni...
Thiết kế CSDL mức logic là quá trình chuyển CSDL mức
khái niệm sang mô hình Lược đồ quan hệ và chuẩn hóa
các quan hệ.
Các ...
Mức thấp nhất của kiến trúc một CSDL là cơ sở dữ liệu
vật lý. CSDL vật lý là sự cài đặt cụ thể của CSDL mức
khái niệm.
CSD...
Các thành phần cơ bản mức khái niệm gồm:
Các thực thể (Entity) hay Quan hệ (Relation)
Các thuộc tính (Attribute)
Các mối q...
Giới thiệu CSDL NorthWind
Công ty tưởng tượng Northwind bán các sản phẩm đồ
ăn cho các khách hàng.
Cơ sở dữ liệu Northwind...
Ví dụ các
thành phần
khái niệm
trong CSDL
Northwind
Các thành phần dữ liệu mức khái niệm
Ví dụ các
thành phần
khái niệm
tr...
Thực thể là một đối tượng, một địa điểm, con người… trong thế giới
thực được lưu trữ thông tin trong CSDL.
Mỗi thực thể ba...
Mối quan hệ là mối liên kết giữa các tập thực thể (còn
gọi là bảng)
Phân loại:
Quan hệ 1-1
Quan hệ 1-n (1-nhiều)
Quan hệ n...
Quan hệ 1-1 là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực
thể của tập cha chỉ có thể liên kết với nhiều nhất một thực...
Quan hệ 1-1 là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thể
của tập này có thể liên kết với duy nhất một thực thể c...
Quan hệ 1-N
Quan hệ 1-N là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực
thể của tập này có thể liên kết với nhiều thực ...
Quan hệ N-N là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó một thực
thể của tập này có thể liên kết với 0, 1 hoặc nhiều thực th...
Ví dụ: quan hệ giữa hai thực thể Order và Product là N-N vì mỗi đơn
đặt hàng có thể gồm nhiều sản phẩm, và ngược lại mỗi s...
Quan hệ đệ quy là quan hệ tồn tại giữa hai thực thể thuộc cùng một
tập thực thể.
Phân loại: 1-1, 1-N, N-N
Ví dụ:
Quan hệ đ...
Quy tắc nghiệp vụ (Business Rule) là các thủ tục, nguyên tắc hay các
chuẩn phải tuân theo.
Các quy tắc này thể hiện trong ...
Là tập hợp dữ liệu mà hai thực thể chia sẻ chung.
Ví dụ: hai thực thể ORDER và PRODUCT chia sẻ các thuộc tính
chung: Unit ...
Dữ liệu được biểu diễn như là một tập hợp các thực thể
Mỗi thực thể được biểu diễn bởi một bảng (table). Bảng
bao gồm các ...
Mỗi cột trong bảng được quy định bởi một kiểu
dữ liệu
Kiểu dữ liệu cho phép xác định:
Loại dữ liệu của cột như dạng số, dạ...
Bảng ORDER trong CSDL NorthWind
Ví dụ
Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 23
Các thành viên của một quan hệ (Relation cardinality): Các thực thể
có trong quan hệ đó
Bậc của quan hệ (Relation degree):...
Khi định nghĩa quan hệ hoặc bảng, luôn phải chỉ ra một/một số
thuộc tính làm thuộc tính Khóa của quan hệ
Khóa chính (Prima...
Khi một quan hệ/bảng kết nối được với một quan hệ/bảng khác,
luôn tồn tại một/một số thuộc tính đóng vai trò là cột dữ liệ...
Ràng buộc (Constraint): là những quy tắc cần tuân theo khi nhập
liệu vào CSDL để hạn chế miền giá trị các thuộc tính.
Ràng...
Ví dụ: cột Discount của bảng ORDER DETAILS có ràng buộc NOT
NULL, tức là đòi hỏi phải nhập dữ liệu
Các khái niệm mức vật l...
View:
Các khung nhìn (view) là cách nhìn, là góc nhìn của từng người sử dụng
đối với CSDL mức khái niệm
Nói cách khác, Vie...
Ví dụ định nghĩa một View trong Microsoft Access: liệt kê danh sách tất
cả các đơn đặt hàng cho khách hàng trong tiểu bang...
Kết quả của View trên:
Các khái niệm mức vật lý
Kết quả của View trên:
Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 31
Microsoft Access là hệ quản trị CSDL cho phép tạo CSDL quan hệ
Cung cấp các công cụ cho phép:
Thiết kế các bảng
Tạo dữ liệ...
Thanh chức năng Create cung cấp các tùy chọn để tạo
các bảng, biểu mẫu, báo cáo, truy vấn…
Các thanh chức năng của Access
...
Thanh chức năng External Data cung cấp các tùy chọn
cho phép nhập hoặc xuất dữ liệu ra các nguồn khác
Các thanh chức năng ...
Thanh chức năng Database Tools cung cấp các công cụ
cho phép quản lý CSDL như tạo liên kết bảng, truy vấn…
Các thanh chức ...
Bảng điều khiển (Navigation Panel)
Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 36
Cách tạo bảng:
Tạo bảng mới
Tạo các thuộc tính
Chỉ định thuộc tính khóa chính (Primary Key)
Chỉ định tên các cột, kiểu dữ ...
Ví dụ: tạo bảng “Customers” và định nghĩa cho từng thuộc tính
Tạo bảng trong Microsoft Access
Slide 2 - Các khái niệm tron...
Tiếp tục thêm các bản ghi dữ liệu vào bảng
Tạo bảng trong Microsoft Access
Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 39
Lựa chọn thanh chức năng Databases Tools/Relationships để tạo liên kết
giữa các bảng.
Thiết lập các thuộc tính liên kết tr...
Xác định các qui tắc ràng buộc của mối quan hệ này:
Chọn ô kiểm tra hiệu lực của ràng buộc toàn vẹn (Enforce
Referential I...
Kết nối giữa hai bảng Customers và Orders là 1-n (một khách hàng có thể
có nhiều đơn đặt hàng)
Tạo liên kết giữa các bảng
...
Lựa chọn các bảng hoặc liên kết để truy vấn
Thiết kế truy vấn dựa trên bảng điều khiển truy vấn, bao gồm:
Lựa chọn bảng ch...
Kích nút Run để xem kết quả truy vấn:
Tạo các truy vấn trên CSDL
Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 44
Ví dụ 2: tạo truy vấn hiển thị các thông tin khách hàng ở New
York đặt hàng sau ngày 4/1/2006
Tạo các truy vấn trên CSDL
S...
Kích nút Run để xem kết quả truy vấn:
Tạo các truy vấn trên CSDL
Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 46
CSDL quan hệ gồm một tập hợp các đơn vị logic gọi là bảng hay
tập thực thể.
Khi thiết kế CSDL, phải thiết kế ở mức khái ni...
Các thành phần mức khái
niệm/logic
Các thành phần mức vật lý
Thực thể (entity) hoặc Quan hệ
(relation)
Bảng (table)
Tổng k...
Microsoft Access là phần mềm quản trị CSDL.
Ở mức đơn giản, Access cho phép:
Tạo các bảng lưu trữ dữ liệu
Tạo liên kết giữ...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Bài 2: Các khái niệm trong CSDL quan hệ - Giáo trình FPT

32,799

Published on

Tìm hiểu các bước thiết kế CSDL quan hệ
Tìm hiểu các khái niệm trong thiết kế CSDL quan hệ:
Các khái niệm trong thiết kế CSDL mức khái niệm
Các khái niệm trong thiết kế CSDL mức vật lý
Làm quen với hệ quản trị CSDL Microsoft Access
Tạo các bảng và truy vấn trong Microsoft Access.

2 Comments
14 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
32,799
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
1,495
Comments
2
Likes
14
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Bài 2: Các khái niệm trong CSDL quan hệ - Giáo trình FPT"

  1. 1. Bài 2: CÁC KHÁI NIỆM TRONG CSDL QUAN HỆ
  2. 2. Giải thích khái niệm dữ liệu và cơ sở dữ liệu (CSDL) Các phương pháp quản lý dữ liệu và các đặc trưng Giải thích các mô hình dữ liệu khác nhau Hệ quản trị CSDL (DBMS) và hệ quản trị CSDL quan hệ (RDBMS) Hệ thống bài cũ Giải thích khái niệm dữ liệu và cơ sở dữ liệu (CSDL) Các phương pháp quản lý dữ liệu và các đặc trưng Giải thích các mô hình dữ liệu khác nhau Hệ quản trị CSDL (DBMS) và hệ quản trị CSDL quan hệ (RDBMS) Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 2
  3. 3. Tìm hiểu các bước thiết kế CSDL quan hệ Tìm hiểu các khái niệm trong thiết kế CSDL quan hệ: Các khái niệm trong thiết kế CSDL mức khái niệm Các khái niệm trong thiết kế CSDL mức vật lý Làm quen với hệ quản trị CSDL Microsoft Access Tạo các bảng và truy vấn trong Microsoft Access. Mục tiêu bài học hôm nay Tìm hiểu các bước thiết kế CSDL quan hệ Tìm hiểu các khái niệm trong thiết kế CSDL quan hệ: Các khái niệm trong thiết kế CSDL mức khái niệm Các khái niệm trong thiết kế CSDL mức vật lý Làm quen với hệ quản trị CSDL Microsoft Access Tạo các bảng và truy vấn trong Microsoft Access. Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 3
  4. 4. Thiết kế một CSDL được phân thành các mức khác nhau: Thiết kế các thành phần dữ liệu mức khái niệm Thiết kế các thành phần dữ liệu mức logic Thiết kế các thành phần dữ liệu mức vật lý Các bước thiết kế CSDL quan hệ Thiết kế một CSDL được phân thành các mức khác nhau: Thiết kế các thành phần dữ liệu mức khái niệm Thiết kế các thành phần dữ liệu mức logic Thiết kế các thành phần dữ liệu mức vật lý Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 4 Thiết kế mức khái niệm Thiết kế Logic Thiết kế mức vật lý
  5. 5. Là sự trừu tượng hóa của thế giới thực. Trong DBMS, Sơ đồ thực thể - liên kết (ERD) dùng để mô tả lược đồ CSDL mức khái niệm. Sơ đồ thực thể - liên kết sẽ được đề cập kĩ hơn trong các bài sau Thiết kế CSDL mức khái niệm Là sự trừu tượng hóa của thế giới thực. Trong DBMS, Sơ đồ thực thể - liên kết (ERD) dùng để mô tả lược đồ CSDL mức khái niệm. Sơ đồ thực thể - liên kết sẽ được đề cập kĩ hơn trong các bài sau Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 5
  6. 6. Thiết kế CSDL mức logic là quá trình chuyển CSDL mức khái niệm sang mô hình Lược đồ quan hệ và chuẩn hóa các quan hệ. Các khái niệm Lược đồ quan hệ và chuẩn hóa sẽ được đề cập trong các bài sau. Thiết kế CSDL mức logic Thiết kế CSDL mức logic là quá trình chuyển CSDL mức khái niệm sang mô hình Lược đồ quan hệ và chuẩn hóa các quan hệ. Các khái niệm Lược đồ quan hệ và chuẩn hóa sẽ được đề cập trong các bài sau. Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 6
  7. 7. Mức thấp nhất của kiến trúc một CSDL là cơ sở dữ liệu vật lý. CSDL vật lý là sự cài đặt cụ thể của CSDL mức khái niệm. CSDL vật lý bao gồm các Bảng (Table) và mối quan hệ (Relationship) giữa các bảng này. Thiết kế CSDL mức vật lý Mức thấp nhất của kiến trúc một CSDL là cơ sở dữ liệu vật lý. CSDL vật lý là sự cài đặt cụ thể của CSDL mức khái niệm. CSDL vật lý bao gồm các Bảng (Table) và mối quan hệ (Relationship) giữa các bảng này. Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 7
  8. 8. Các thành phần cơ bản mức khái niệm gồm: Các thực thể (Entity) hay Quan hệ (Relation) Các thuộc tính (Attribute) Các mối quan hệ (Relationship) – còn gọi là quan hệ logic hay liên kết Các quy tắc nghiệp vụ (Business Rule) Dữ liệu giao nhau (Intersection Data) Các thành phần dữ liệu mức khái niệm Các thành phần cơ bản mức khái niệm gồm: Các thực thể (Entity) hay Quan hệ (Relation) Các thuộc tính (Attribute) Các mối quan hệ (Relationship) – còn gọi là quan hệ logic hay liên kết Các quy tắc nghiệp vụ (Business Rule) Dữ liệu giao nhau (Intersection Data) Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 8
  9. 9. Giới thiệu CSDL NorthWind Công ty tưởng tượng Northwind bán các sản phẩm đồ ăn cho các khách hàng. Cơ sở dữ liệu Northwind lưu các thông tin về khách hàng, yêu cầu đặt hàng của khách hàng, các sản phẩm đồ ăn. Ví dụ Giới thiệu CSDL NorthWind Công ty tưởng tượng Northwind bán các sản phẩm đồ ăn cho các khách hàng. Cơ sở dữ liệu Northwind lưu các thông tin về khách hàng, yêu cầu đặt hàng của khách hàng, các sản phẩm đồ ăn. Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 9
  10. 10. Ví dụ các thành phần khái niệm trong CSDL Northwind Các thành phần dữ liệu mức khái niệm Ví dụ các thành phần khái niệm trong CSDL Northwind Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 10
  11. 11. Thực thể là một đối tượng, một địa điểm, con người… trong thế giới thực được lưu trữ thông tin trong CSDL. Mỗi thực thể bao gồm một hoặc nhiều thuộc tính đặc trưng cho thực thể đó. Ví dụ: biểu diễn thực thể Customer gồm các thuộc tính: Thực thể và thuộc tính Thực thể là một đối tượng, một địa điểm, con người… trong thế giới thực được lưu trữ thông tin trong CSDL. Mỗi thực thể bao gồm một hoặc nhiều thuộc tính đặc trưng cho thực thể đó. Ví dụ: biểu diễn thực thể Customer gồm các thuộc tính: Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 11
  12. 12. Mối quan hệ là mối liên kết giữa các tập thực thể (còn gọi là bảng) Phân loại: Quan hệ 1-1 Quan hệ 1-n (1-nhiều) Quan hệ n-n (nhiều-nhiều) Quan hệ đệ quy Mối quan hệ (Relationship) Mối quan hệ là mối liên kết giữa các tập thực thể (còn gọi là bảng) Phân loại: Quan hệ 1-1 Quan hệ 1-n (1-nhiều) Quan hệ n-n (nhiều-nhiều) Quan hệ đệ quy Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 12
  13. 13. Quan hệ 1-1 là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thể của tập cha chỉ có thể liên kết với nhiều nhất một thực thể của tập con, và ngược lại. Ví dụ: quan hệ giữa thực thể Customer và Account Receivable là 1-1 (tức một người có một tài khoản, hay ngược lại mỗi tài khoản tương ứng với một người) Quan hệ 1-1 Quan hệ 1-1 là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thể của tập cha chỉ có thể liên kết với nhiều nhất một thực thể của tập con, và ngược lại. Ví dụ: quan hệ giữa thực thể Customer và Account Receivable là 1-1 (tức một người có một tài khoản, hay ngược lại mỗi tài khoản tương ứng với một người) Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 13
  14. 14. Quan hệ 1-1 là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thể của tập này có thể liên kết với duy nhất một thực thể của tập còn lại. Quan hệ 1-1 gọi là khả chuyển (transferable) nếu thực thể con có thể liên kết lại với một thực thể cha khác. Quan hệ 1-1 Quan hệ 1-1 là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thể của tập này có thể liên kết với duy nhất một thực thể của tập còn lại. Quan hệ 1-1 gọi là khả chuyển (transferable) nếu thực thể con có thể liên kết lại với một thực thể cha khác. Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 14
  15. 15. Quan hệ 1-N Quan hệ 1-N là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thể của tập này có thể liên kết với nhiều thực thể của tập còn lại. Ví dụ 2: quan hệ giữa thực thể Customer và thực thể Credit Report là 1-N vì một khách hàng có thể sở hữu nhiều báo cáo tín dụng Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 15 Quan hệ 1-N là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thể của tập này có thể liên kết với nhiều thực thể của tập còn lại. Ví dụ 2: quan hệ giữa thực thể Customer và thực thể Credit Report là 1-N vì một khách hàng có thể sở hữu nhiều báo cáo tín dụng
  16. 16. Quan hệ N-N là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó một thực thể của tập này có thể liên kết với 0, 1 hoặc nhiều thực thể của tập kia, và ngược lại. Thường quan hệ N-N có thêm phần dữ liệu giao nhau để thêm thông tin cụ thể cho mối quan hệ Quan hệ N-N Quan hệ N-N là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó một thực thể của tập này có thể liên kết với 0, 1 hoặc nhiều thực thể của tập kia, và ngược lại. Thường quan hệ N-N có thêm phần dữ liệu giao nhau để thêm thông tin cụ thể cho mối quan hệ Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 16
  17. 17. Ví dụ: quan hệ giữa hai thực thể Order và Product là N-N vì mỗi đơn đặt hàng có thể gồm nhiều sản phẩm, và ngược lại mỗi sản phẩm có thể xuất hiện ở nhiều đơn đặt hàng Phần dữ liệu giao nhau cho biết cụ thể Số lượng đặt hàng, giá đặt và chiết khấu bao nhiêu. Quan hệ N-N Ví dụ: quan hệ giữa hai thực thể Order và Product là N-N vì mỗi đơn đặt hàng có thể gồm nhiều sản phẩm, và ngược lại mỗi sản phẩm có thể xuất hiện ở nhiều đơn đặt hàng Phần dữ liệu giao nhau cho biết cụ thể Số lượng đặt hàng, giá đặt và chiết khấu bao nhiêu. Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 17
  18. 18. Quan hệ đệ quy là quan hệ tồn tại giữa hai thực thể thuộc cùng một tập thực thể. Phân loại: 1-1, 1-N, N-N Ví dụ: Quan hệ đệ quy Quan hệ đệ quy là quan hệ tồn tại giữa hai thực thể thuộc cùng một tập thực thể. Phân loại: 1-1, 1-N, N-N Ví dụ: Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 18 Quan hệ 1-1 Quan hệ 1-N Quan hệ N-N
  19. 19. Quy tắc nghiệp vụ (Business Rule) là các thủ tục, nguyên tắc hay các chuẩn phải tuân theo. Các quy tắc này thể hiện trong cơ sở dữ liệu như là các ràng buộc (constraint). Ví dụ: Tuổi của nhân viên hưởng lương không vượt quá 65 tuổi -> ràng buộc của cột Age<65. Quy tắc nghiệp vụ Quy tắc nghiệp vụ (Business Rule) là các thủ tục, nguyên tắc hay các chuẩn phải tuân theo. Các quy tắc này thể hiện trong cơ sở dữ liệu như là các ràng buộc (constraint). Ví dụ: Tuổi của nhân viên hưởng lương không vượt quá 65 tuổi -> ràng buộc của cột Age<65. Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 19
  20. 20. Là tập hợp dữ liệu mà hai thực thể chia sẻ chung. Ví dụ: hai thực thể ORDER và PRODUCT chia sẻ các thuộc tính chung: Unit Price, Quantity, Discount Dữ liệu giao nhau Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 20
  21. 21. Dữ liệu được biểu diễn như là một tập hợp các thực thể Mỗi thực thể được biểu diễn bởi một bảng (table). Bảng bao gồm các cột (column), các hàng/bộ (tuple) Mỗi cột biểu diễn một thuộc tính và có kiểu dữ liệu (Data type) nhất định. Mỗi hàng/bộ thể hiện một thực thể Mỗi bảng có một Khóa (key) – xác định tính duy nhất của bộ dữ liệu trong tập dữ liệu - khóa gồm một hoặc một vài thuộc tính của bảng. Các khái niệm mức vật lý Dữ liệu được biểu diễn như là một tập hợp các thực thể Mỗi thực thể được biểu diễn bởi một bảng (table). Bảng bao gồm các cột (column), các hàng/bộ (tuple) Mỗi cột biểu diễn một thuộc tính và có kiểu dữ liệu (Data type) nhất định. Mỗi hàng/bộ thể hiện một thực thể Mỗi bảng có một Khóa (key) – xác định tính duy nhất của bộ dữ liệu trong tập dữ liệu - khóa gồm một hoặc một vài thuộc tính của bảng. Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 21
  22. 22. Mỗi cột trong bảng được quy định bởi một kiểu dữ liệu Kiểu dữ liệu cho phép xác định: Loại dữ liệu của cột như dạng số, dạng kí tự, ngày tháng… Giới hạn miền giá trị cho cột Kiểu dữ liệu Mỗi cột trong bảng được quy định bởi một kiểu dữ liệu Kiểu dữ liệu cho phép xác định: Loại dữ liệu của cột như dạng số, dạng kí tự, ngày tháng… Giới hạn miền giá trị cho cột Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 22
  23. 23. Bảng ORDER trong CSDL NorthWind Ví dụ Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 23
  24. 24. Các thành viên của một quan hệ (Relation cardinality): Các thực thể có trong quan hệ đó Bậc của quan hệ (Relation degree): Số lượng thuộc tính trong một quan hệ Miền thuộc tính (Attribute domain): Tập giá trị cho phép của thuộc tính Một số khái niệm khác Các thành viên của một quan hệ (Relation cardinality): Các thực thể có trong quan hệ đó Bậc của quan hệ (Relation degree): Số lượng thuộc tính trong một quan hệ Miền thuộc tính (Attribute domain): Tập giá trị cho phép của thuộc tính Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 24
  25. 25. Khi định nghĩa quan hệ hoặc bảng, luôn phải chỉ ra một/một số thuộc tính làm thuộc tính Khóa của quan hệ Khóa chính (Primary Key): Một hoặc một số thuộc tính để phân biệt mỗi bộ dữ liệu trong một quan hệ. Ví dụ: quan hệ Orders (Đặt hàng) có thuộc tính khóa là Order ID Khóa chính (Primary Key) Khi định nghĩa quan hệ hoặc bảng, luôn phải chỉ ra một/một số thuộc tính làm thuộc tính Khóa của quan hệ Khóa chính (Primary Key): Một hoặc một số thuộc tính để phân biệt mỗi bộ dữ liệu trong một quan hệ. Ví dụ: quan hệ Orders (Đặt hàng) có thuộc tính khóa là Order ID Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 25
  26. 26. Khi một quan hệ/bảng kết nối được với một quan hệ/bảng khác, luôn tồn tại một/một số thuộc tính đóng vai trò là cột dữ liệu chung kết nối hai quan hệ/hai bảng. Khóa ngoại (Foreign Key/Reference Key): là một/một số thuộc tính của một quan hệ R1 có quan hệ với quan hệ R2. Các thuộc tính khóa ngoài của R1 phải chứa các giá trị phù hợp với những giá trị trong R2. Ví dụ: Khóa ngoại (Primary Key) Khi một quan hệ/bảng kết nối được với một quan hệ/bảng khác, luôn tồn tại một/một số thuộc tính đóng vai trò là cột dữ liệu chung kết nối hai quan hệ/hai bảng. Khóa ngoại (Foreign Key/Reference Key): là một/một số thuộc tính của một quan hệ R1 có quan hệ với quan hệ R2. Các thuộc tính khóa ngoài của R1 phải chứa các giá trị phù hợp với những giá trị trong R2. Ví dụ: Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 26 Khóa ngoại
  27. 27. Ràng buộc (Constraint): là những quy tắc cần tuân theo khi nhập liệu vào CSDL để hạn chế miền giá trị các thuộc tính. Ràng buộc toàn vẹn (Integrity Constraint): là ràng buộc nhằm nhấn mạnh sự chính xác của dữ liệu nhập vào. Bao gồm 3 kiểu ràng buộc toàn vẹn: Ràng buộc NOT NULL Ràng buộc CHECK Ràng buộc sử dụng Trigger (Trigger là chương trình/macro tự động thực hiện khi có một sự kiện (bất thường) xảy ra trong CSDL) Các khái niệm mức vật lý Ràng buộc (Constraint): là những quy tắc cần tuân theo khi nhập liệu vào CSDL để hạn chế miền giá trị các thuộc tính. Ràng buộc toàn vẹn (Integrity Constraint): là ràng buộc nhằm nhấn mạnh sự chính xác của dữ liệu nhập vào. Bao gồm 3 kiểu ràng buộc toàn vẹn: Ràng buộc NOT NULL Ràng buộc CHECK Ràng buộc sử dụng Trigger (Trigger là chương trình/macro tự động thực hiện khi có một sự kiện (bất thường) xảy ra trong CSDL) Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 27
  28. 28. Ví dụ: cột Discount của bảng ORDER DETAILS có ràng buộc NOT NULL, tức là đòi hỏi phải nhập dữ liệu Các khái niệm mức vật lý Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 28
  29. 29. View: Các khung nhìn (view) là cách nhìn, là góc nhìn của từng người sử dụng đối với CSDL mức khái niệm Nói cách khác, View là một truy vấn từ CSDL lưu trữ để lấy ra một tập hợp con CSDL từ một hoặc nhiều bảng trong CSDL ban đầu. Lợi ích của View: Ẩn đi các hàng hoặc cột mà người dùng chưa hoặc không cần quan tâm Ẩn đi các thao tác CSDL phức tạp (như kết nối các bảng) Nâng cao hiệu quả truy vấn Tăng khả năng bảo mật Các khái niệm mức vật lý View: Các khung nhìn (view) là cách nhìn, là góc nhìn của từng người sử dụng đối với CSDL mức khái niệm Nói cách khác, View là một truy vấn từ CSDL lưu trữ để lấy ra một tập hợp con CSDL từ một hoặc nhiều bảng trong CSDL ban đầu. Lợi ích của View: Ẩn đi các hàng hoặc cột mà người dùng chưa hoặc không cần quan tâm Ẩn đi các thao tác CSDL phức tạp (như kết nối các bảng) Nâng cao hiệu quả truy vấn Tăng khả năng bảo mật Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 29
  30. 30. Ví dụ định nghĩa một View trong Microsoft Access: liệt kê danh sách tất cả các đơn đặt hàng cho khách hàng trong tiểu bang Washington Các khái niệm mức vật lý Ví dụ định nghĩa một View trong Microsoft Access: liệt kê danh sách tất cả các đơn đặt hàng cho khách hàng trong tiểu bang Washington Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 30
  31. 31. Kết quả của View trên: Các khái niệm mức vật lý Kết quả của View trên: Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 31
  32. 32. Microsoft Access là hệ quản trị CSDL cho phép tạo CSDL quan hệ Cung cấp các công cụ cho phép: Thiết kế các bảng Tạo dữ liệu, cập nhật dữ liệu Liên kết giữa các bảng Truy vấn CSDL để trích xuất thông tin Tạo biểu mẫu để xem hoặc cập nhập dữ liệu Tạo báo cáo thống kê dữ liệu Hệ quản trị CSDL Microsoft Access Microsoft Access là hệ quản trị CSDL cho phép tạo CSDL quan hệ Cung cấp các công cụ cho phép: Thiết kế các bảng Tạo dữ liệu, cập nhật dữ liệu Liên kết giữa các bảng Truy vấn CSDL để trích xuất thông tin Tạo biểu mẫu để xem hoặc cập nhập dữ liệu Tạo báo cáo thống kê dữ liệu Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 32
  33. 33. Thanh chức năng Create cung cấp các tùy chọn để tạo các bảng, biểu mẫu, báo cáo, truy vấn… Các thanh chức năng của Access Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 33
  34. 34. Thanh chức năng External Data cung cấp các tùy chọn cho phép nhập hoặc xuất dữ liệu ra các nguồn khác Các thanh chức năng của Access Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 34
  35. 35. Thanh chức năng Database Tools cung cấp các công cụ cho phép quản lý CSDL như tạo liên kết bảng, truy vấn… Các thanh chức năng của Access Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 35
  36. 36. Bảng điều khiển (Navigation Panel) Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 36
  37. 37. Cách tạo bảng: Tạo bảng mới Tạo các thuộc tính Chỉ định thuộc tính khóa chính (Primary Key) Chỉ định tên các cột, kiểu dữ liệu, kích thước dữ liệu, quy tắc nhập dữ liệu… Tạo bảng trong Microsoft Access Cách tạo bảng: Tạo bảng mới Tạo các thuộc tính Chỉ định thuộc tính khóa chính (Primary Key) Chỉ định tên các cột, kiểu dữ liệu, kích thước dữ liệu, quy tắc nhập dữ liệu… Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 37
  38. 38. Ví dụ: tạo bảng “Customers” và định nghĩa cho từng thuộc tính Tạo bảng trong Microsoft Access Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 38
  39. 39. Tiếp tục thêm các bản ghi dữ liệu vào bảng Tạo bảng trong Microsoft Access Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 39
  40. 40. Lựa chọn thanh chức năng Databases Tools/Relationships để tạo liên kết giữa các bảng. Thiết lập các thuộc tính liên kết trong cửa sổ Edit Relationships Tạo liên kết giữa các bảng Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 40
  41. 41. Xác định các qui tắc ràng buộc của mối quan hệ này: Chọn ô kiểm tra hiệu lực của ràng buộc toàn vẹn (Enforce Referential Integrity). Tự động cập nhật quan hệ: (Cascade Update Related Fields). Tự động xóa các bản ghi liên quan: (Cascade Delete Related Records). Lưu ý: Trong MS Access sau khi thiết kế bảng ta phải tạo mối quan hệ giữa các bảng rồi mới nhập dữ liệu. Tạo liên kết giữa các bảng Xác định các qui tắc ràng buộc của mối quan hệ này: Chọn ô kiểm tra hiệu lực của ràng buộc toàn vẹn (Enforce Referential Integrity). Tự động cập nhật quan hệ: (Cascade Update Related Fields). Tự động xóa các bản ghi liên quan: (Cascade Delete Related Records). Lưu ý: Trong MS Access sau khi thiết kế bảng ta phải tạo mối quan hệ giữa các bảng rồi mới nhập dữ liệu. Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 41
  42. 42. Kết nối giữa hai bảng Customers và Orders là 1-n (một khách hàng có thể có nhiều đơn đặt hàng) Tạo liên kết giữa các bảng Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 42
  43. 43. Lựa chọn các bảng hoặc liên kết để truy vấn Thiết kế truy vấn dựa trên bảng điều khiển truy vấn, bao gồm: Lựa chọn bảng chứa các cột cần truy vấn Lựa chọn các cột/trường (Field) Mô tả tiêu chuẩn truy vấn (Criteria) Lựa chọn sắp xếp (Sort), hiển thị (Show) Tạo các truy vấn trên CSDL Lựa chọn các bảng hoặc liên kết để truy vấn Thiết kế truy vấn dựa trên bảng điều khiển truy vấn, bao gồm: Lựa chọn bảng chứa các cột cần truy vấn Lựa chọn các cột/trường (Field) Mô tả tiêu chuẩn truy vấn (Criteria) Lựa chọn sắp xếp (Sort), hiển thị (Show) Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 43
  44. 44. Kích nút Run để xem kết quả truy vấn: Tạo các truy vấn trên CSDL Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 44
  45. 45. Ví dụ 2: tạo truy vấn hiển thị các thông tin khách hàng ở New York đặt hàng sau ngày 4/1/2006 Tạo các truy vấn trên CSDL Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 45
  46. 46. Kích nút Run để xem kết quả truy vấn: Tạo các truy vấn trên CSDL Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 46
  47. 47. CSDL quan hệ gồm một tập hợp các đơn vị logic gọi là bảng hay tập thực thể. Khi thiết kế CSDL, phải thiết kế ở mức khái niệm/logic trước, sau đó mới chuyển sang thiết kế ở mức vật lý Tổng kết bài học CSDL quan hệ gồm một tập hợp các đơn vị logic gọi là bảng hay tập thực thể. Khi thiết kế CSDL, phải thiết kế ở mức khái niệm/logic trước, sau đó mới chuyển sang thiết kế ở mức vật lý Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 47
  48. 48. Các thành phần mức khái niệm/logic Các thành phần mức vật lý Thực thể (entity) hoặc Quan hệ (relation) Bảng (table) Tổng kết bài học Thuộc tính của thực thể (attribute) Cột (column) Mối quan hệ (relationship) giữa các thực thể Cột chung giữa các bảng thể hiện quan hệ giữa các thực thể Quy tắc nghiệp vụ (business rule) Ràng buộc (constraint) Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 48
  49. 49. Microsoft Access là phần mềm quản trị CSDL. Ở mức đơn giản, Access cho phép: Tạo các bảng lưu trữ dữ liệu Tạo liên kết giữa các bảng Tạo các truy vấn trên CSDL Tổng kết bài học Microsoft Access là phần mềm quản trị CSDL. Ở mức đơn giản, Access cho phép: Tạo các bảng lưu trữ dữ liệu Tạo liên kết giữa các bảng Tạo các truy vấn trên CSDL Slide 2 - Các khái niệm trong thiết kế CSDL 49
  1. A particular slide catching your eye?

    Clipping is a handy way to collect important slides you want to go back to later.

×