Lập trình android


Published on

Published in: Education
1 Like
  • Be the first to comment

No Downloads
Total views
On SlideShare
From Embeds
Number of Embeds
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • 3 cách cơ bản trong việc xây dựng ứng dụng Android
  • Density independent pixelsAn abstract unit that is based on the physical density of the screen. These units are relative to a 160 dpi screen, so one dp is one pixel on a 160 dpi screen. The ratio of dp-to-pixel will change with the screen density, but not necessarily in direct proportion. Note: The compiler accepts both “dip” and “dp”, though “dp” is more consistent with “sp”.Scale-independent PixelsThis is like the dp unit, but it is also scaled by the user’s font size preference. It is recommend you use this unit when specifying font sizes, so they will be adjusted for both the screen density and user’s preference.
  • Lập trình android

    1. 1. 1 Lập trình Android Nguyen Ha Giang FIT – Hutech nguyenha.giang@yahoo.com 1
    2. 2. 2 Tổng quan hệ điều hành Android Đặc điểm Kiến trúc Phiên bản Lập trình trên môi trường Android Môi trường lập trình AVD Quy trình phát triển ứng dụng Android. Ứng dụng cơ bản Android Tìm hiểu Android project Các cách tiếp cận trong lập trình Android. Nội dung
    3. 3. 3 Android là hệ điều được thiết kế cho họ hệ thiết bị di động màn hình cảm ứng (touchscreen mobile devives) bao gồm Smartphone Tablet PCs Phablet Hệ điều hành mã nguồn mở Google Android ?
    4. 4. 4 Tập phần mềm dành cho thiết bị di động bao gồm Một hệ điều hành Midleware Các ứng dụng cơ sở Sử dụng Linux để cung cấp dịch vụ hệ thống lõi Security Memory management Process management Power management Hardware drivers Google Android ?
    5. 5. 5 Application framework enabling reuse and replacement of components. Optimized Java virtual machine (Dalvik virtual machine) Optimized Graphics Processing, supporting 2D, 3D graphics (OpenGL ES 1.0) Integrated open source web browser: Webkit SQLite for structured data storage Android Features #1
    6. 6. 6 Multimedia capability, supporting varieties of audio, video and still image format. GSM Telephony Bluetooth, EDGE, 3G, and WiFi support Camera, GPS, compass, accelerometer and other sensors support. Rich development environment, including an enmulator, debugging tools, memory probe tools, log tools and powerful eclipse plugins. Android Features #2
    7. 7. 7 Android architechture http://developer.android.com/guide/basics/what-is-android.html
    8. 8. 8 Note that Android based on a Linux kernel not a Linux OS. Supplies Security, memory management, process management, Network stack, and driver model. Acts as an abstraction layer between the hardware and the rest of the software stack. Linux Kernel
    9. 9. 9 Run in system background Using C/C++ Language Four types of libraries Bionic Libc, system C libraries Function Libraries, supporting multimedia, web browser, SQLite… Native servers Hardware abstraction libraries Libraries
    10. 10. 10 System C library, the standard C system library, tuned for embedded Linux-based devices. Media Libraries, support playback and recording of many popular audio/video formats, as well as image files, including MPEG4, H.264, MP3, AAC, AMR, JPG, and PNG Surface Manager, manages access to the display subsystem and seamlessly composites 2D and 3D graphic layers from multiple apps. WebKit, a morden web browser engine which powers both the Android browser and an embedded web view. SGL, the underlying 2D graphics engine. 3D Libraries, an implementation based on OpenGL ES 1.0 APIs FreeType, bitmap and vector font rendering SQLite, a powerful and lightweight relational database engine. Core Libraries
    11. 11. 11 The core of Android platform Dalvik Virtual Machine Register-based Exectutes files in the Dalvik format Java core Libraries Provides most of the functionality of the Java programming language. Android Runtime
    12. 12. 12 The functions of Java core libraries reply on the Dalvik VM and the underlying Linux kernel. Multiple Dalvik VMs may run at the same time Every Android application runs in its own process, with its own instance of the Dalvik virtual machine. The “dx” tool in Android SDK can transform compiled JAVA class into the .dex format. Android Runtime (cont.)
    13. 13. 13 Android custom implementation virtual machine Provides app portability and runtime consistency Runs optimized file format (.dex) and Dalvik bytecode Java .class/ jar files converted to .dex at build time Designed for embedded environment Supports multiple virtual machine processes per device Highly CPU-optimized bytecode interpreter Efficiently using runtime memory Core libraries Core APIs for Java language provide a powerful, yet simple and familiar development platform. Dalvik Virtual Machine
    14. 14. 14 DVM Google Dalvik executable Only supports a subset of standard Java library JVM Sun Java bytecode Some worries that Java world may be divided into different communities, each has its own Java standard. DVM vs. JVM
    15. 15. 15 Vesion code và version name không giống nhau. Mỗi version name (platform level) thì có duy nhất một version code (API level) đi kèm. Android vesioning Platform Codename API Level Android 1.5 Cupcake 3 Android 1.6 Donut 4 Android 2.0 Eclair 5 Android 2.0.1 6 Android 2.1 7 Android 2.2 Froyo 8 Android 2.3 , Android 2.3.2 Gingerbread 9 Android 2.3.3, Android 2.3.7 10 Android 3.0, 3.1,3.2 Honeycomb 11, 12, 13 Android 4.0.x Ice Cream Sandwich (Oct - 2011) 14,15 Android 4.1.x, 4.2.x, 4.3 Jelly Bean (July – 2012, July-2013) 16, 17, ??? Android 4.4 KitKat (Sep -2013) ???
    16. 16. 16 Nguồn: Android developer, Sept 4, 2013 Version distribution http://developer.android.com/resources/dashboard/platform-versions.html 2.4% 30.7% 0.1% 21.7% 36.6% (4.1.x) 8.5% (4.2.x)
    17. 17. 17 Chuẩn bị môi trường trên PC Cài đặt JDK http://www.oracle.com/technetwork/java/javase/downloads/index.h tml Nếu dùng Eclipse để phát triển ứng dụng thì download một phiên bản Eclipse http://www.eclipse.org/downloads/ Download Android SDK Start package http://developer.android.com/sdk/index.html Cài đặt Android SDK và nhớ note lại thư mục để tham chiếu trong bước cài đặt Eclipse. Installling Android SDK
    18. 18. 18 Cài đặt ADT plugin cho Eclipse Plugin này gọi là Android Development Tool, hỗ trợ công cụ để phát triển ứng dụng Android Mở rộng Eclipse với chức năng Tạo mới Android project Tạo ứng dụng UI Android Test ứng dụng trên emulator Android SDK Debug ứng dụng dùng Android SDK Tool. Nếu dùng IDE khác thì không cần cài Eclipse + ADT plugin! Installling Android SDK
    19. 19. 19 Cài đặt ADT plugin cho Eclipse: Install New Software Installling Android SDK
    20. 20. 20 Bước Install Installling Android SDK
    21. 21. 21 Add Site, có 2 lựa chọn Nếu download file zip chứa ADT rồi thì chọn Archive browse đến file zip (vd: ADT-20.0.3.zip) Nếu chưa download và muốn cài trực tiếp thì nhập URL sau vào location https://dl-ssl.google.com/android/eclipse/ Cuối cùng chọn OK, để thực hiện install ADT Sau khi cài xong ADT thì restart lại Eclipse! Installling Android SDK
    22. 22. 22 Configuring the ADT Plugin Bước này cài đặt ADT tham chiếu đến Android SDK mà ở bước trước đã download và install vào thư mục trên đĩa. Chọn Window > Preferences trong Eclipse, trong SDK location, browse đến thư mục Android SDK Installling Android SDK Sau bước này hoàn tất việc tạo môi trường để xây dựng Android app
    23. 23. 23 ADT bundle bô i t nhanh, a t ca môi ng n t đê t n UD Android. Bao m Eclipse + ADT Plugin Android SDK Tools Android Platform-công cụ Nền tảng Android mới nhất Hệ thống hình ảnh giả lập a n ng Android i t Installing Android dev by bundle
    24. 24. 24 Installing Android dev by bundle http://developer.android.com/sdk/index.html
    25. 25. 25 Emulator là thành phần quan trọng để test ứng dụng nhưng không thể thay thế hoàn toàn thiết bị thật! Emulator trên Android được gọi là Android Virtual Devices (AVDs) Android SDK và AVD manager cho phép tạo các AVDs hướng tới bất kỳ phiên bản Android API. AVD cho phép cấu hình: Resolution RAM SD card Skin Hardware khác Android Emulator & AVD
    26. 26. 26 Android Emulator: 1.6 Device Device 1.6
    27. 27. 27 Android Emulator: 2.2 Device Device 2.2
    28. 28. 28 Android Emulator: 2.3.3 Device Device 2.3.3
    29. 29. 29 Android Emulator: 3.0 Device Device 3.0
    30. 30. 30 Android Emulator: 4.1 Device Device 4.1
    31. 31. 31 Sử dụng bàn phím của máy tính Sử dụng pointer máy tính như "finger" Sử dụng kết nối internet của máy tính Các button: Home, Menu, Back, Search… Ctrl + F11: landscape portrait Alt + Enter: full screen mode Emulator basic Hãy bỏ ra ít thời gian để làm quen với Android Emulator!!!
    32. 32. 32 Không hỗ trợ việc gọi và nhận thật sự cuộc gọi Giả lập cuộc gọi và tin nhắn qua emulator console Không hỗ trợ USB connection Camera/video (input) Headphone Battery charge level & AC charging state Bluetooth Emulation limitations Test your app on an actual device!
    33. 33. 33 Mở chức năng Android SDK và AVD manager trong Eclipse Setting up an Emulator SDK/AVD Manager
    34. 34. 34 Mở chức năng Android SDK và AVD manager trong Eclipse Setting up an Emulator
    35. 35. 35 Chọn New virtual device Setting up an Emulator Đặt tên Chọn platform Chọn SD card nếu cần Chọn skin HVGA
    36. 36. 36 Với project Android đang làm việc, chọn Run (Ctrl +F11), lúc này emulator đã thiết lập sẽ khởi động. Lần đầu tiên thời gian khởi động emulator khá lâu (vài phút ) do phải tạo môi trường virtual Linux system. Running the app in the emulator Port number AVD name
    37. 37. 37 Để thuận tiện cho việc coding, build & run thì emulator khởi động một lần trong suốt quá trình làm việc. Ta cứ việc code, build và run, khi đó emulator tự động cập nhật mã lệnh mới, không cần phải restart lại emulator! Running the app: emulator Run Emulator 1 lần cho suốt phiên làm việc!
    38. 38. 38 Always with the user Typically have Internet access Typically GPS enabled Typically have accelerometer & compass Many have cameras & microphones Many apps are free or low-cost Mobile Devices: Advantages
    39. 39. 39 Mobile Devices: Disadv Limited screen size Limited battery life Limited processor speed Limited and sometimes slow network access Limited or awkward input: soft keyboard, phone keypad, touch screen, or stylus Limited web browser functionality Range of platforms & configurations across devices
    40. 40. 40 Được xây dựng trên Java và SDK mới Không support một số thư viện Java như Swing & AWT Oracle đang kiện Google vi phạm bản quyền! Java code được biên dịch vào Dalvik byte code (.dex) Được tối ưu cho thiết bị di động (memory, battery…) Dalvik VM chạy những file .dex Android Apps Mã Java được biên dịch sang Dalvik byte code!
    41. 41. 41 Producing an Android App Dalvik exe Byte code <xml> <str> .java .class Other .class files javac dx classes.dex AndroidManifest.xml Resources .apk aapt Java code Byte code
    42. 42. 42 Trong Eclipse chọn Alt +Shift + N. First Android Application
    43. 43. 43 New Android Project Chọn tên project, build target (platform) và package name First Android Application Package name: ký tự đầu tiên phải chữ thường, phải có dấu chấm (2 định danh) Tên project platform Scroll down để thấy phần package name
    44. 44. 44 Toàn bộ Adroid project được khởi tạo từ Eclipse First Android Application Chọn Package Explorer để xem cấu trúc của ứng dụng Code Java Chứa resource File cấu hình app
    45. 45. 45 First Android Application
    46. 46. 46 src/NguyenhagiangActivity.java Activity của ứng dụng, hiển thị khi ứng dụng chạy res/layout/main.xml Định nghĩa layout & widgets cho activity res/values/strings.xml Khai báo hằng chuỗi dùng trong chương trình gen/R.java (Don’t touch!) File được tạo tự động các ID từ các file *.xml AndroidManifest.xml Khai báo tất cả thành phần của app (tất cả các activity). Tên thư viện cần thiết được dùng trong ứng dụng Xác định những permission mà ứng dụng được cấp. Phiên bản, cấu hình… Important Files
    47. 47. 47 Activity là thành phần sẽ hiển thị khi chạy ứng dụng. Do ứng dụng này đơn giản chỉ có 1 activity nên là activity chính của ứng dụng! src/NguyenhagiangActivity.java
    48. 48. 48 Khai báo layouts & widgets cho activity res/layout/main.xml
    49. 49. 49 Khai báo hằng chuỗi dùng trong app Hỗ trợ Localization res/values-es/values/strings.xml (Spanish) res/values-fr/values/strings.xml (French) … res/values/string.xml Nội dung chuỗiTên truy cập chuỗi
    50. 50. 50 File được tự động khởi tạo với các định danh từ main.xml, string.xml và các phần khác. gen/R.java Không được chỉnh sửa!
    51. 51. 51 Khai báo tất cả các thành phần của app với system Phiên bản: version code, version name Application: icon, name, label… Tham chiếu đến tên các thư viện mà app có sử dụng Quy định các permission mà ứng dụng được phép. AndroidManifest.xml
    52. 52. 52 Thiết lập UI cho một activity Create UI public class HelloWorldActivity extends Activity { /** Called when the activity is first created. */ @Override public void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); // load nội dung của layout từ file XML setContentView(R.layout.main); } } main.xml chứa trong thư mục res/layout
    53. 53. 53 Tạo một nội dung trực tiếp từ code không dùng XML Create UI public class HelloWorldActivity extends Activity { /** Called when the activity is first created. */ @Override public void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); TextView tv = new TextView(this); tv.setText("Hello, Android"); setContentView(tv); } }
    54. 54. 54 Tạo button đáp ứng sự kiện click Basic Event handler public class HelloWorldActivity extends Activity { /** Called when the activity is first created. */ @Override public void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); Button btn = new Button(this); btn.setText("Click me!"); setContentView(btn); } }
    55. 55. 55 Khai báo listener để xử lý sự kiện click Basic Event handler (2) // thiết lập event click handler btn.setOnClickListener(new OnClickListener() { @Override public void onClick(View v) { Toast.makeText( getApplicationContext(), "Hello World", Toast.LENGTH_LONG).show(); } });
    56. 56. 56 Three Main Approaches for Android programming
    57. 57. 57 Java-based Sử dụng Java để định nghĩa String, layout window, tạo các GUI, gán event handler, giống như lập trình Swing XML-based Sử dụng file XML để định nghĩa String, layout window, tạo các GUI, gán event handler. Phương thức Java chỉ đọc layout từ file XML và truyền vào setContentView. Hybrid Sử dụng file XML định nghĩa String, layout window, và tạo GUI control. Sử dụng Java để gán event handler. Three Main Approaches
    58. 58. 58 Java-based approach public class NguyenHaGiangActivity extends Activity { @Override public void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); String message="Message 1"; LinearLayout window = new LinearLayout(this); TextView txt = new TextView(this); txt.setText(message); Button btn = new Button(this); btn.setText("Button Label"); btn.setOnClickListener(new SomeHandler()); window.addView(txt); window.addView(btn); setContentView(window); }// end onCreate … //(next page) Code Java
    59. 59. 59 Java-based approach ... //(previous page) private class SomeHandler implements OnClickListener{ @Override public void onClick(View clickedButton) { // doSomething();... Toast.makeText(getApplicationContext(), "Hello World", Toast.LENGTH_LONG).show(); } // end onClick } // end class SomeHandler } // end class NguyenHaGiangActivity Code Java
    60. 60. 60 XML-based approach Java XML public class SomeClass extends Activity { @Override public void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.main); } public void handlerMethod(View clickedButton) { String someName = getResources().getString(R.string.name); doSomethingWith(someName); } } res/values/strings.xml res/layout/main.xml <?xml version="1.0" encoding="utf-8"?> <resources> <string name="name">…</string> … </resource> <?xml version="1.0" encoding="utf-8"?> <LinearLayout …> <TextView …/> <Button …android:onClick="handlerMethod" /> … </LinearLayout>
    61. 61. 61 Java XML Lấy control thông qua IDs Không sử dụng android:onClick để gán handler Hybrid approach public class SomeClass extends Activity { @Override public void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.main); Button b = (Button)findViewById(R.id.button_id); b.setOnClickListener(new SomeHandler()); } private class SomeHandler implements OnClickListener { @Override public void onClick(View clickedButton) { doSomething(...); } } }
    62. 62. 62 Java-based Layout
    63. 63. 63 Approach Sử dụng Java để định nghĩa chuỗi, layout window, tạo GUI control, gán trình xử lý sự kiện. Avantages Thân thiện với giới Java desktop developer. Giống cách tiếp cận để xây dựng Swing, SWT, và AWT. Thuận tiện cho việc xây dựng layout động, tuỳ biến vào logic lập trình. Disadvantages Phần code và phần UI xen lẫn với nhau. Chỉ thấy được giao diện khi chạy ứng dụng. Main idea
    64. 64. 64 Phần code trong onCreate Code (Main Method) String appName = "Demo Java-baed Application"; String windowText = "Press the button"; String buttonLabel = "Show Greeting"; LinearLayout mainWindow = new LinearLayout(this); mainWindow.setOrientation(LinearLayout.VERTICAL); setTitle(appName); TextView label = new TextView(this); label.setText(windowText); mainWindow.addView(label); Button greetingButton = new Button(this); greetingButton.setText(buttonLabel); greetingButton.setOnClickListener(new Toaster()); mainWindow.addView(greetingButton); setContentView(mainWindow);
    65. 65. 65 Lớp thực thi interface onClickListener Code (Main Method) private class Toaster implements OnClickListener { @Override public void onClick(View clickedButton) { String greetingText = "Hello from Android!"; Toast t = Toast.makeText(getApplicationContext(), greetingText, Toast.LENGTH_LONG); t.show(); } }
    66. 66. 66 Results on Emulator
    67. 67. 67 XML-based Layout
    68. 68. 68 Approach Sử dụng file XML để định nghĩa chuỗi, layout window, tạo UI control và gán event handler Định nghĩa layout và control in res/layout/main.xml Định nghĩa các chuỗi trong res/values/strings.xml Advantages Dễ quản lý Dùng visual layout editor của eclipse Đây là cách tiếp cận được khuyến khích Disaventages Việc tạo layout động. Main Idea
    69. 69. 69 res/layout/main.xml Định nghĩa layout và widget với mô tả XML <LinearLayout …> define widget </LinearLayout> Tham chiếu đến chuỗi (strings.xml) với @string/string_name Gán event handler với android:onClick res/value/strings.xml Định nghĩa chuỗi dùng trong GUI Java code Tham chiếu đến layout với R.layout.main Tham chiếu đến chuỗi với getString(R.string.string_name) Tham chiếu đến widget với findViewById(R.id.xyz_id) More details res/layout/main.xml
    70. 70. 70 Project layout Tham chiếu đến layout được định nghĩa trong res/layout/main.xml với R.layout.main Định nghĩa giao diện và widget. Đôi khi có phần khai báo event handler. Tham chiếu đến string định nghĩa trong res/values/strings.xml với cú pháp @string/string_name Định nghĩa chuỗi được dùng trong UI
    71. 71. 71 Code (res/layout/main.xml) Các thuộc tính orientation, layout_width… được định nghĩa trong JavaDoc API cho LinearLayout Chuỗi được định nghĩa trong res/values/strings.xml Phương thức này là public khai báo trong main class, giá trị trả về là void, có một tham số là View
    72. 72. 72 Code (res/values/strings.xml) Tên của ứng dụng Các chuỗi được định nghĩa trong strings.xml được tham chiếu trong main.xml và java code main.xml: @string/string_name Java code: getString(R.string.string_name)
    73. 73. 73 Java code Tham chiếu đến main.xml Tham chiếu đến chuỗi tên greeting_text được định nghĩa trong strings.xml
    74. 74. 74 Hybrid Layout
    75. 75. 75 Approach Sử dụng XML để định nghĩa string, layout window, và UI widget Sử dụng Java để gán event handler Advantages Tương tự như cách tiếp cận XML-based Ngoài ra việc gán event handler từ code có thể dễ hiểu hơn, do event handler cũng là phần java code. Disadvantages Khó tạo layout động. Main idea
    76. 76. 76 Code (res/layout/main.xml) Định nghĩa id cho button để button có thể được tham chiếu trong Java code với findViewById(R.id.greetind_button) Không gán event handler ở đây, do ta sẽ làm trong java code!
    77. 77. 77 Code (res/values/strings.xml) File strings.xml tương tự như phần trước!
    78. 78. 78 Code (java) Phải thiết lập setContentView trước khi gọi findViewById, nếu không sẽ nhận được null
    79. 79. 79 Viết ứng dụng basic calculator cho phép tính các phép toán cơ bản {cộng,trừ, nhân, chia} theo các cách tiếp cận như sau: Java based XML based Hybrid Bài tập
    80. 80. 80 Basic Layout Organizing the Screen
    81. 81. 81 LinearLayout Cách thức tổ chức layout nhiều cấp Sử dụng màu sắc RelativeLayout TableLayout Contents
    82. 82. 82 XML-based Khai báo layout trong res/layouts/some_layout.xml Thiết lập thuộc tính XML Sử dụng visual editor trong Eclipse Load layout với setContentView(R.layout.some_layout) Java-based Tạo thể hiện layout, thiết lập thuộc tính, chèn sub-layout LinearLayout window = new LinearLayout(this) // thiết lập các thuộc tính cho window … window.addView(widgetOrLayout) Load với phương thức setContentView(window) Layout Strategies
    83. 83. 83 Mỗi lớp Layout đều có lớp inner là LayoutParams định nghĩa tham số XML cho layout sử dụng. Các tham số này có tên android:layout_xyz, thường dùng để định kích thước và canh lề. VD: <LinearLayout android:layout_width = "match_parent" android:layout_height= "wrap_content" android:gravity = "center_horizontal" android:background = "@color/color_1"> … </LinearLayout> XML Layout Attributes
    84. 84. 84 Size android:layout_width, android:layout_height match_parent: fill the parent space (minus padding) Phiên bản cũ là fill_parent wrap_content: kích thước bao nội dung android:layout_weight: Giá trị số cho biết tỷ lệ phân chia kích thước Alignment android:layout_gravity Cho biết cách thức canh lề của view ở trong containing view android:gravity Cho biết cách thức text và thành phần bên trong view được canh lề. Commonly Used Attributes
    85. 85. 85 Alignment (tt) Giá trị thường dùng Top, bottom, left, right, center_vertical, center_horizontal, center, fill_vertical, fill_horizontal, fill, clip_vertical, clip_horizontal. Margin (blank space outside) Android:layout_marginBottom, android:layout_marginTop, android:layout_marginLeft, android:layout_marginRight Units dp: density-independent pixels (scaled by device resol.) sp: scaled pixel (font size) px: pixels, in: inches, mm: milimeters. Commonly Used Attributes
    86. 86. 86 Padding (blank space inside) android:paddingBottom/Top/Left/Right Giá trị là con số theo đơn vị unit bên trên ID android:id Sử dụng khi java code cần tham chiếu đến view Sử dụng trong RelativeLayout khi cần tham chiếu đến view nào đó để làm mốc. Colors android:background (color, image) android:textColor Giá trị thường dùng "#rrggbb", "#aarrggbb", "@color/color_name" Commonly Used Attributes
    87. 87. 87 Ý nghĩa Cho phép đặt những thành phần theo 1 dòng hay 1 cột Có thể lồng ghép để tạo thành những dòng với các cột. Các thuộc tính XML quan trọng. android:orientation "horizontal" (row) or "vertical" (column) Horizontal là mặc định android:gravity Cách các view bên trong được canh lề Basic LinearLayout
    88. 88. 88 General Approach Example (nested layout)
    89. 89. 89 Example (nested layout) Horizontal Linearlayout với gravity là left Horizontal linearlayout với gravity là center_horizontal
    90. 90. 90 Example (nested layout) Horizontal LinearLayout Chứa 2 layout Horizontal LinearLayout Layout đầu tiên màu vàng có layout_width ="wrap_content" và gravity ="left" Layout thứ hai màu xanh có layout_width="match_parent"và gravity là "right"
    91. 91. 91 Example (nested layout) Horizontal LinearLayout Chứa 3 vertical bên trong 1. LinearLayout với orientation là vertical và 4 button bên trong 2. Chứa RadioGroup với orientation là vertical và 4 RadioButton bên trong. 3. LinearLayout với orientation là vertical và 4 LinearLayout bên trong. 2 cột đầu có layout_width là wrap_content và cột thứ 3 là match_parent.
    92. 92. 92 Example (nested layout) Vertical LinearLayout Layout này chứa 4 horizontal bên trong. 1. Gravity là center_horizontal 2. Gravity là left 3. Gravity là right 4. Chứa 2 horizontal LinearLayout bên trong 1. Layout_width là wrap_content và gravity là left 2. Layout_width là match_parent và gravity là right
    93. 93. 93 Example (nested layout) Button android:layout_width="wrap_content" android:layout_gravity="center_horizontal" android:layout_marginTop= "20dp" Button Android:layout_width="match_parent"
    94. 94. 94 Mặc dù màu có thể định nghĩa cụ thể trong file layout (background="#ff0000"), tuy nhiên có thể định nghĩa tên màu trong file riêng biệt, khi đó tham chiếu thông qua tên màu. Nếu cần thì chỉ thay đổi giá trị của màu, lúc đó sẽ tác động lên toàn bộ nơi tham chiếu đến tên màu. Syntax Convention Sử dụng file res/values/colors.xml Có thể đặt với bất cứ tên nào miễn hợp lệ! Setting Colors <resources> <color name="color_name_1">#rrggbb</color> … <!-- Other colors --> </resources>
    95. 95. 95 Color File <resources> <color name="red">#f00</color> <color name="orange">#ffa500</color> <color name="yellow">#ffff00</color> <color name="green">#0f0</color> <color name="blue">#00f</color> <color name="indigo">#4b0082</color> <color name="violet">#ee82ee</color> <color name="back">#000</color> <color name="white">#fff</color> </resources> colors.xml
    96. 96. 96 Tham chiếu màu trong file layout. Tham chiếu trong code getResources().getColor(R.color.red) Layout file <TextView android:layout_height="wrap_content" android:layout_width="wrap_content" android:id="@+id/textView1" android:text="@string/red" android:layout_marginTop="20px" android:layout_centerHorizontal="true" android:padding="25dp“ android:background="@color/red"> </TextView>
    97. 97. 97 Ý nghĩa Gán những con số cho android:layout_weight, kích thước sẽ được phân chia theo tỷ số này. Cách dùng (cho height) Thiết lập android:layout_height = 0dp Sử dụng những giá trị tương ứng cho layout_weight Vd: nếu có 3 thành phần với layout_weight tương ứng là 1, 1 và 2 thì tỷ lệ tương ứng là 25%, 25% và 50% của 3 thành phần so với chiều cao của cha. Tương tự cho thiết lập width! Có thể xem giá trị weight là 100, sử dụng những giá trị 25, 25, và 50 cũng tương ứng như 1, 1 và 2! Layout Weight
    98. 98. 98 Layout File
    99. 99. 99 Result
    100. 100. 100 Ý tưởng Mỗi view có id xác định Cho phép xác định vị trí tương đối của view với những view khác thông qua id. Thuộc tính XML quan trọng Align với container layout_alignParentBottom (Top,Right,Left) layout_centerInParent (centerHorizontal, centerVertical) Tất cả giá trị là true hay false Align với view layout_alignBottom (Top, Right, Left) layout_toLeftOf ( toRightOf, above, below) Tất cả giá trị là id của view nào đó RelativeLayout
    101. 101. 101 Button thứ 1 <Button id = "@+id/button_1" android:layout_alignParentRight="true"… /> Button thứ 2 <Button android:layout_toLeftOf="@id/button_1"… /> Referring to Existing IDs @+id: để gán id mới @id: (không có dấu cộng) tham chiếu đến button đã có
    102. 102. 102 Example
    103. 103. 103 Example <TextView android:id = "@+id/behind" android:layout_width="match_parent" android:layout_height="100dp" android:background="#ff0000" android:textColor="#ffff00" android:textSize="42dp" android:text="Behind" android:gravity="center"/> <TextView android:layout_alignTop="@id/behind" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" android:background="#0000ff" android:textColor="#000000" android:textSize="18dp" android:text="On Top" android:layout_marginTop="25dp" android:layout_centerHorizontal="true" />
    104. 104. 104 Example <Button android:id="@+id/image_button" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" android:text="Search Images" android:layout_alignParentBottom="true" android:layout_alignParentRight="true"/> <Button android:layout_alignBottom="@id/image_button" android:layout_toLeftOf="@id/image_button" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" android:text = "Search Web" /> <EditText android:layout_width="match_parent" android:layout_height="wrap_content" android:layout_above="@id/image_button" android:layout_alignRight="@id/image_button"/>
    105. 105. 105 A layout that lets you specify exact location (x/y coordinates) of its children. Abs layouts are less flexible and harder to maintain than other types of layouts without abs pos. => So not recommended for most UI development! AbsoluteLayout (0,0) (20,30) View android:layout_x="20px" android:layout_y=“30px" screen
    106. 106. 106 Example AbsoluteLayout - example <AbsoluteLayout xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android" android:layout_width="match_parent" android:layout_height="match_parent" > <Button android:id="@+id/button1" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" android:layout_x="20dp" android:layout_y="15dp" android:width="220px" android:height=“50px" android:text="Back" /> </AbsoluteLayout> Tọa độ của view kích thước của view
    107. 107. 107 FL is designed to display a single item at a time. You can have multiple elements within a FrameLayout but each element will be positioned based on the top left of the screen. Elements that overlap will be displayed overlapping. FL can become more useful when elements are hidden and displayed programmatically. You can use the attribute android:visibility in the XML to hide specific elements. After that can setVisibility from code to show. FrameLayout
    108. 108. 108 Example FrameLayout - Example ImageView TextView
    109. 109. 109 Idea Cho phép widget và layout khác chứa bên trong grid (không có đường biên) Tương tự như HTML table, số dòng và cột xác định tự động, không cần phải khai báo. Các view được đặt bên trong TableRow XML attributes android:stretchColumns Chứa chỉ số cột sẽ được stretch khi table nhỏ hơn parent android:shrinkColumns Liệt kê các cột sẽ co lại khi table lớn hơn parent android:collapseColumns Những cột sẽ bị thu lại, có thể lập trình để hiện ra sau. TableLayout
    110. 110. 110 Dùng để định nghĩa một dòng trong TableLayout Thuộc tính XML quan trọng sử dụng bên trong TableRow android:layout_column Có thể xác định chính xác cột của thành phần, cột bỏ qua đó sẽ rỗng. android:layout_span Số cột mà thành phần sẽ chiếm giữ, giống colspan trong HTML table Không có thuộc tính tương ứng với rowspan trong HTML, dùng nested table để thực hiện. TableRow
    111. 111. 111 Example
    112. 112. 112 Example
    113. 113. 113 Example
    114. 114. 114 Example
    115. 115. 115 Tạo activity có layout như sau: (chỉ dùng TableLayout) VD
    116. 116. 116 Button Widgets
    117. 117. 117 Buttons ImageButtons với 1 ảnh ImageButtons với 3 ảnh (normal/focused/pressed) RadioButtons – OnClickListener RadioButtons – OnCheckedChangeListener CheckBoxes ToggleButtons Topics in this section
    118. 118. 118 Button layout Horizontal LinearLayout (3 button) Horizontal LinearLayout (3 Imagebutton) Horizontal LinearLayout (3 Imagebutton) Horizontal RadioGroup (3 RadioButton) Horizontal RadioGroup (3 RadioButton) Horizontal LinearLayout (3 CheckBox) Horizontal RadioGroup (3 ToggleButton) Vertical LinearLayout
    119. 119. 119 Là nút nhấn có nhãn bên trên Listener: View.OnClickListener Nếu sử dụng phương pháp XML based thì có thể không cần phải khai báo lớp Listener này. Thuộc tính XML thường dùng android:text Nhãn của button, có thể truy xuất bằng code java thông qua phương thức setText và getText android:onClick Basic Button
    120. 120. 120 Là nút nhấn có ảnh hiển thị bên trên Listener: View.OnClickListener Thuộc tính XML android:src ảnh hiển thị trên button, tham chiếu đến tên (không có phần mở rộng) của ảnh trong thư mục res/drawable Hỗ trợ các kiểu ảnh png, jpeg, gif và bmp. Có thể dùng Java code để thiết lập với setImageDrawable android:onClick ImageButton
    121. 121. 121 ImageButton
    122. 122. 122 Là nút chọn, cho phép chọn một trong số mục chọn cùng nhóm. Listener View.OnClickListener Gán cho mỗi nút nếu quan tâm đến sự kiện chọn trên từng item. Có thể dùng cách khác là bắt sự kiện trên RadioGroup. Thuộc tính XML android:text, android:onClick RadioButton
    123. 123. 123 Tương tự như LinearLayout, cho phép chứa các RadioButton bên trong. Quản lý trạng thái RadioButton là exclusive. Listener: OnCheckedChangeListener Thuộc tính XML Tương tự như LinearLayout Sử dụng android:id để tham chiếu trong chương trình (khi thiết lập OnCheckedChangeListener) Không có thuộc tính andoird:onXYZ để thiết lập RadioGroup listener trong XML. RadioGroup
    124. 124. 124 Minh hoạ Đáp ứng với mỗi click trên từng radio button bằng cách hiện thông điệp message nào đó Cách thực hiện Đặt các radiobutton vào trong radiogroup Gán event handler, sử dụng onClick cho mỗi RadioButton. Không cần id cho RadioGroup, không cần listener cho RadioGroup. Event handler cho RadioButton
    125. 125. 125 Event handler cho RadioButton
    126. 126. 126 Minh hoạ Mỗi khi nút nào được nhấn thì hiển thị message báo tên nút được nhấn Cách thực hiện Đặt RadioButton bên trong RadioGroup Trong XML, tạo id cho RadioGroup Trong Java, xác định RadioGroup và thiết lập Listener Event handler cho RadioGroup
    127. 127. 127 Xử lý trong hàm onCreate Event handler cho RadioGroup
    128. 128. 128 Minh hoạ cách dùng CheckBox
    129. 129. 129 Là dạng tương tự như combo box Listener AdapterView.OnItemSelectedListener AdapterView.OnItemClickedListener Thuộc tính XML android:id, android:prompt android:entry Định nghĩa mục chọn, có thể định nghĩa trong strings.xml hoặc arrays.xml Spinner
    130. 130. 130 Khai báo Spinner Spinner Strings.xml hay arrays.xml
    131. 131. 131 Tham chiếu đến Spinner Lớp thực thi Listener Spinner Lấy item được chọn
    132. 132. 132 Cách tiếp cận khác là tạo spinner thông qua code Java. Sinh viên tìm hiểu thêm cách tiếp cận này! Spinner
    133. 133. 133 Intent
    134. 134. 134 Có thể dùng Intent để gọi một activity từ một activity đang hiển thị. Cú pháp Dùng Intent để gọi Activity Intent activityIntent = new Intent(this, NewActivity.class); startActivity(activityIntent); … // khai báo trong AndroidManifest.xml <activity android:name = "NewActivity" <intent-filter> <action android:name="android.intent.action.VIEW" /> <action android:name="android.intent.category.DEFAULT" /> </intent-filter> </activity>
    135. 135. 135 Cách thực hiện Tạo đối tượng Bundle, chứa dữ liệu cần gởi cho activity mới, attach đối tượng Bundle này kèm theo Intent Cú pháp Java (original Activity) Java (new Activity) Gởi dữ liệu giữa Activity Intent activityIntent = new Intent(this, NewActivity.class); Bundle newActivityInfo = new Bundle(); newActivityInfo.putXYZ(…); //putDouble, putString… activityIntent.putExtras(newActivityInfo); startActivity(activityIntent); Intent intent = getIntent(); Bundle info = intent.getExtras(); If (info != null) { // getXYZ()… }
    136. 136. 136 VD: Truyền dữ liệu từ original activity sang new activity. Gởi dữ liệu giữa Activity
    137. 137. 137 Hàm xử lý submit Gởi dữ liệu giữa Activity public void submit(View v) { Intent newActivity = new Intent(this,NewActivity.class); Bundle info = new Bundle(); String sName, sEmail; EditText ed1 = (EditText)findViewById(R.id.editText1); EditText ed2 = (EditText)findViewById(R.id.editText2); info.putString("Name", ed1.getText().toString()); info.putString("Email", ed2.getText().toString() ); newActivity.putExtras(info); startActivity(newActivity); }
    138. 138. 138 Xử lý trong new activity Gởi dữ liệu giữa Activity setContentView(R.layout.new_activity); // tham chiếu đến intent String sName, sEmail; Intent intent = getIntent(); Bundle info = intent.getExtras(); if (info != null) { sName = info.getString("Name"); sEmail = info.getString("Email"); TextView tv1 = (TextView)findViewById(R.id.tvHoTen); tv1.setText(sName); TextView tv2 = (TextView)findViewById(R.id.tvEmail); tv2.setText(sEmail); }
    139. 139. 139 Tình huống: Activity mới sau khi tương tác với user, thu thập được dữ liệu, kết thúc activity và gởi lại cho activity gọi nó (original activity). Gởi dữ liệu giữa Activity Activity A Activity B Gọi activity B (có thể truyền dữ liệu cho B tuỳ ý) Acvitity B kết thúc và gởi dữ liệu về cho A
    140. 140. 140 Phần xử lý ở lớp activity A (Original Activity) Phần xử lý trên thường đặt trong hàm xử lý sự kiện của button hay menu. Gởi dữ liệu giữa Activity Intent newActivity = new Intent(this, ActivityB.class); final int result = 1; // gọi activity B hiển thị và chờ lấy kết quả trả về startActivityForResult(newActivity, result);
    141. 141. 141 Phần xử lý ở lớp activity A (Original Activity), khi nhận kết quả trả về từ activity B (new Activity). Override phương thức onActivityResult trong ActivityA để nhận kết quả trả về (khi ActivityB đóng). Gởi dữ liệu giữa Activity protected void onActivityResult(int requestCode, int resultCode, Intent data) { super.onActivityResult(requestCode, resultCode, data); // lấy Bundle chứa dữ liệu Bundle bundle = data.getExtras(); int data1 = bundle.getInt("<tên dữ liệu 1>"); int data2 = bundle.getInt("<tên dữ liệu 2>"); String data3 = bundle.getString("<tên dữ liệu 3>"); … }
    142. 142. 142 Phần xử lý trong activity B (activity được gọi từ A) Gởi dữ liệu giữa Activity // gởi dữ liệu về activity trước Intent intent = new Intent(); Bundle bundle = new Bundle(); // gởi dữ liệu vào bundle bundle.putInt("<tên dữ liệu 1>", data1); bundle.putInt("<tên dữ liệu 2>", data2); Bundle.putString("<tên dữ liệu 3>", data3); intent.putExtras(bundle); // gởi kèm dữ liệu setResult(RESULT_OK, intent); // gởi kết quả về finish(); // đóng activity
    143. 143. 143 Cung cấp URI tham chiếu đến new activity New Activity sẽ đăng ký trong androidmanifest có mô tả dùng URI Cú pháp Java (original Activity) XML (phần khai báo cho activity được gọi) Gọi Activity thông qua URI Uri uri = Uri.parse("call://ex.intent.uri/ActivityC"); Intent intent = new Intent(Intent.ACTION_VIEW, uri); startActivity(intent); <intent-filter> <action android:name="android.intent.action.VIEW" /> <category android:name="android.intent.category.DEFAULT" /> <data android:scheme="call" android:host="ex.intent.uri"/> </intent-filter>
    144. 144. 144 Ý tưởng Nhúng tham số trong URI, tương tự như query string trong Web. Cú pháp Java (original Activity) Java (new Activity) Gởi dữ liệu qua tham số URI Uri uri = Uri.parse("call://ex.intent.uri/ActivityC?str=hello class"); Intent intent = new Intent(Intent.ACTION_VIEW, uri); startActivity(intent); Uri uri = getIntent().getData(); String str = uri.getQueryParameter("str"); // xử lý với chuỗi, nếu truyền là chuỗi số thì chuyển sang số …
    145. 145. 145 Extras Pros Can send data of different types No parsing required in Activity that receives the data Cons More complex for originating activity Requires parsing in originating activity if values come from EditText URI parameters Pros: Simpler for originating Activity, especially if EditText used More consistent with URI usage Cons Can send Strings only Requires parsing in receiving Activity Extras vs. URI parameter
    146. 146. 146 Ý tưởng Tạo tab window, mỗi tab là một activity Có thể gọi activity thông qua class hay URI Gởi dữ liệu thông qua extras Bundle hay URI Tab Window Activity và các activity phải cùng project. Cú pháp Java Mở rộng từ lớp TabActivity, sử dụng TabHost, TabSpec XML: (androidManifest.xml) Tương tự như phần trước. Activity với Tabbed Window
    147. 147. 147 Sử dụng TabActivity: outline
    148. 148. 148 Tạo ứng dụng demo như sau: Activity với Tabbed Window
    149. 149. 149 Activity với Tabbed Window Resources resource = getResources(); TabHost host = getTabHost(); Intent intent1 = new Intent(this, activity1.class); Drawable tabIcon1 = resource.getDrawable(R.drawable.b1); TabSpec tab1 = host.newTabSpec("Tab One").setIndicator("Activity 1",tabIcon1) .setContent(intent1); host.addTab(tab1); Intent intent2 = new Intent(this, activity2.class); Drawable tabIcon2 = resource.getDrawable(R.drawable.b2); TabSpec tab2 = host.newTabSpec("Tab Two").setIndicator("Activity 2",tabIcon2) .setContent(intent2); host.addTab(tab2); Intent intent3 = new Intent(this, activity3.class); Drawable tabIcon3 = resource.getDrawable(R.drawable.b3); TabSpec tab3 = host.newTabSpec("Tab Three").setIndicator("Activity 3",tabIcon3) .setContent(intent3); host.addTab(tab3);
    150. 150. 150 Service là thành phần nền tảng của Android. Đôi khi ứng dụng run process với khoảng thời gian lâu và không có hoặc hiếm khi có sự can thiệp từ người dùng. Tiến trình nền này có thể xử lý ngay cả khi phone được sử dụng cho activity/task khác. Các lớp thực thi service phải mở rộng từ lớp Service trong gói android.app.Service Các phương thức override là: onCreate, onDestroy, onStart Service
    151. 151. 151 Minh hoạ: Tạo một service thực thi việc chạy file nhạc nền. Service này được gọi thông qua UI trên Activity. Service Sử dụng ToggleButton để on/off service
    152. 152. 152 Bước 1: Chuẩn bị file nhạc mp3. Tạo thư mục raw trong res (nếu chưa có raw) Import một file nhạc mp3 nào đó vào thư mục res/raw Service Ví dụ import file only_time.mp3 vào thư mục raw
    153. 153. 153 Bước 2: Tạo layout cho activity chính của ứng dụng Service <LinearLayout android:orientation="vertical" android:layout_width="fill_parent" android:layout_height="fill_parent" android:gravity="center_horizontal" > <TextView android:text="Services Demo" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" android:textSize="35dp" > </TextView> <ToggleButton android:text="ToggleButton" android:id="@+id/toggleButton1" android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" android:onClick="doService" > </ToggleButton> </LinearLayout>
    154. 154. 154 Bước 3: Tạo một lớp mới extend từ Service Service Tên lớp service sẽ tạo Extend từ lớp Service
    155. 155. 155 Bước 4: Override các phương thức onCreate, onDestroy, onStart của service. Tạo đối tượng player là MediaPlayer Service public class MyService extends Service { private static final String TAG ="HaGService"; private MediaPlayer player; @Override public IBinder onBind(Intent intent) { // TODO Auto-generated method stub return null; } @Override public void onCreate() { // TODO Auto-generated method stub } @Override public void onDestroy() { // TODO Auto-generated method stub } @Override public void onStart(Intent intent, int startId) { // TODO Auto-generated method stub } }
    156. 156. 156 Bước 5: viết các phần xử lý cho onCreate Hiển thị một messge báo "Service created" Hiển thị thông tin debug trong LogCat Load file nhạc vào biến player Thiết lập cờ looping. Service @Override public void onCreate() { // TODO Auto-generated method stub Toast.makeText(this, "Service created", Toast.LENGTH_LONG).show(); Log.d(TAG,"onCreate"); player = MediaPlayer.create(this, R.raw.only_time); player.setLooping(false); }
    157. 157. 157 Bước 6: thực thi hàm onStart và onDestroy Service @Override public void onStart(Intent intent, int startId) { // TODO Auto-generated method stub Toast.makeText(this, "Service started", Toast.LENGTH_LONG).show(); Log.d(TAG, "onStart"); player.start(); // chạy file nhạc } @Override public void onDestroy() { // TODO Auto-generated method stub Toast.makeText(this, "Service stopped", Toast.LENGTH_LONG).show(); Log.d(TAG,"onDestroy"); player.stop(); // dừng file nhạc }
    158. 158. 158 Bước 7: viết phần xử lý cho sự kiện onClick của ToggleButton trong activity chính của ứng dụng Service public void doService(View view) { // tham chiếu đến ToggleButton ToggleButton btn = (ToggleButton)view; if (btn.isChecked()==true) { startService( new Intent(this,MyService.class) ); } else { stopService( new Intent(this,MyService.class) ); } }
    159. 159. 159 Bước 8: khai báo service trong AndroidManifest.xml Việc khai báo service trong file AndroidManifest là bắt buộc. Nếu thiếu phần khai báo thì service sẽ không chạy được. Service <service android:name="MyService" android:enabled="true"></service> Tên của service Thiết lập trạng thái của Service là anable
    160. 160. 160 Broadcast Receivers Thành phần có thể respond lại các thông báo của hệ thống. VD: Thông báo màn hình bị tắt, pin yếu, ảnh được chụp Thông báo cuộc gọi đến, tin nhắn đến… Ngoài ra ứng dụng cũng có thể khởi tạo broadcast để báo cho ứng dụng khác hay hệ thống biết thông tin gì đó Ứng dụng báo đã hoàn thành việc download về thiết bị và sẵn sàng cho việc sử dụng. Có thể dùng để start một service chạy nền nào đó. Phần tìm hiểu thêm
    161. 161. 161 Content providers Quản lý sự chia sẻ dữ liệu của ứng dụng. Bao gồm các dạng Shared preferences Internal storage Local cache External storage SQLite database (Chapter 12: Android App Dev for Dummies) Network connection Phần tìm hiểu thêm