SF MKT Plan 2008 Full

Loading...

Flash Player 9 (or above) is needed to view presentations.
We have detected that you do not have it on your computer. To install it, go here.

0 comments

Post a comment

    Post a comment
    Embed Video
    Edit your comment Cancel

    Favorites, Groups & Events

    SF MKT Plan 2008 Full - Presentation Transcript

    1. November 26, 2007 KẾ HOẠCH MARKETING 2008 MARKETING PLAN 2008 Nội dung/Content Phần 1/Part 1 I. Phân tích tình hình/Situation Analysis II. Các vấn đề chính cho năm 2008/Key Issues for 2008 Phần 2/ Part 2 III. Các tình huống và chỉ tiêu chính cho năm 2008/ Scenarios & KPI (Key Performance Index) for 2008 IV. Các định hướng Marketing chính/Key Marketing Directions V. Các nhiệm vụ Marketing chính/Key Marketing Missions VI. Thực thi/Implementation Kế hoạch Marketing này được trình lên Ban Điều Hành và Cố Vấn Điều Hành phê duyệt và sử dụng làm cơ sở đệ trình lên JRM phê duyệt chiến lược Marketing và Ngân sách S-fone sử dụng cho năm 2008. This marketing plan is submitted to Managing Committee and Executive Advisor to approve and to use it as basis for submission to JRM members for approval of the marketing strategies and budgets for 2008 to be adopted by S-Fone. Mục tiêu Marketing dựa vào nguồn lực cần có, đặc biệt là đầu tư vùng phủ sóng và chi phí vận hành. Mục tiêu đặt ra cho mỗi tình huống cần tương thích với yêu cầu cần có. The marketing targets are planned on the basis of the resources required especially for coverage network investment and operating expenses. The targets setting of each scenario must be complied with the requirements. Written by LVN Hai - Marketing Dept -1-
    2. PHẦN 1/ PART 1 I. Phân tích tình hình/Situation Analysis 1. Tình hình thuê bao trên thị trường/Subscriber update Tổng thị trường/ Market size p46% 38,780 p24% p17% 20,121 18,658 14,399 p12% 10,302 9,902 3,771 4,496 New Acc. Net Add Acc. Nominal subs Using Subs 2006 2007(E) Thị phần S-Fone tính theo TB danh nghĩa Thị phần S-Fone tính theo TB sử dụng Nominal M/S S-Fone Using M/S S-Fone m6.3% m9% 910 3,500 m11% m5.2% m7.4% m9.7% m8.7% m11% 2,000 519 1,506 364 391 1,142 New Acc. Net Add Acc. 2006 2007(E) 2006 2007(E) Ghi chú: P ký hiệu cho mật độ người dân có điện thoại di động; m ký hiệu cho thị phần Legend: p stands for penetration; m does market share  Ước tính, tổng thuê bao sử dụng trên toàn thị trường trong năm 2007 vào khoảng 4.5 triệu, tăng 19% so với năm 2006, nhưng thị phần S-Fone tính theo số thuê bao sử dụng tăng trong năm 2007 chỉ 8.7%, thấp hơn năm 2006 với thị phần tăng thêm S-Fone là 9.7%. Thị phần của S-Fone năm 2007 giảm đi là do đối thủ có những chương trình tiếp thị quyết liệt và dồn dập và năng lực cạnh tranh của S-Fone giảm sút. By estimation, the net using subscriber of the market in 2007 is 4.5M, 19% increased compared with 2006, but net added M/S of S-Fone is 8.7%, lower than that 9.7% of 2006 because of competitors’ aggressive marketing and lower competitiveness of S-Fone. Written by LVN Hai - Marketing Dept -2-
    3.  Tổng thuê bao sử dụng tích lũy trên toàn thị trường cho thấy thị trường thuê bao điện thoại di động vẫn còn tiềm năng cho các nhà cung cấp mạng khai thác trong những năm tới. The cumulative using market base shows the still potential of Vietnam for mobile services owners/investors in the coming years. 2. Cạnh tranh/Competition Tập trung vào tb danh nghĩa Nominal Focused GR, prefix, 3G- license [Net added using/ nominal: 47% (’06), 36% (’07)] S-Fone • Năng lực lõi yếu hơn/ Inferior Core Values • Các mạng GSM bắt chước cách tính Nới rộng vùng phủ airtime/ gói Chương trình tiếp sóng/ cước/ GSM’s copy thị quyết liệt Network Coverage Airtime/Tariff Aggressive Expansion Marketing of GSM (1) GSM handset price Vina (3.000, 800), Mobi M/S: 9.7% (’06), decreased (B/W:$55  (4.500, 2.300), Viettel 8.7% (’07) $41; Color: $73  $50) (5.555, 2.355), S-Fone (2) Airtime increased (715, 0), HT Mobile (800, (50KVnd  150KVnd) 220) by 6/2007  Thị trường năm 2007 tập trung vào thuê bao danh nghĩa cho thấy tỉ lệ giữa thuê bao sử dụng tăng thêm và thuê bao danh nghĩa trong các năm 2006 và 2007. Việc phát triển thuê bao danh nghĩa có thể quy cho các vấn đề liên quan đến chính phủ, xin thêm đầu số mới và xin phép phát triển lên mạng 3G. The market in 2007 is focused with Nominal as showed in the ratio between the net added using and nominal across two years of 2006 and 2007. The nominal approach is maybe attributable to the purposes of GR, new prefix and 3G-license application.  Thị trường năm 2007 cũng cho thấy các hoạt động tiếp thị quyết liệt và dồn dập thông qua khuyến mãi airtime và điện thoại di động GSM. Hiện nay, các nhà sản xuất điện thoại GSM đã hỗ trợ nhà cung cấp mạng GSM trong việc khuyến mãi điện thoại di động. The market in 2007 also has seen the aggressive marketing activities through the airtime promotion and the GSM handset market, which is supported by the GSM handset makers. Written by LVN Hai - Marketing Dept -3-
    4.  Vùng phủ sóng vẫn còn là điểm yếu của S-Fone trong bối cảnh các mạng GSM liên tục phát triển thêm nhiều trạm BTS, nới rộng vùng phủ sóng. Số liệu của báo Sài Gòn Tiếp Thị ngày 16 tháng 11, 2007 cho thấy đến ngày 15/11/2007 số lượng trạm BTS của Mobifone là 6,900 trạm, Viettel là 5,780 trạm và Vinaphone là 2,800 trạm. The network coverage expansion (dated 9/2007) showed the weak point of S-Fone over time regarding the network coverage competitiveness based on BTSs expansion. The data showed the accumulated figure by 2007 and new figure in 2007. However, the updated figure as of Nov. 15, 2007 (on Saigon Tiep thi 16.11.2007) showed that the cumulative BTS number of the operators is rounded at 6.900, 5.780 and 2.800 for Mobi, Viettel and Vina respectively.  Việc S-Fone yếu kém hơn đối thủ về năng lực lõi cùng với việc các mạng GSM bắt chước các gói cước của S-Fone dẫn đến nguy cơ S-Fone bị mất thị phần và thậm chí là mức độ trung thành của thuê bao đối với mạng S-Fone bị giảm sút. With the inferior core values and the copy of airtime/tariff policy by the GSM operators, S- Fone has faced a problem of a lower market share acquisition and even lower loyalty.  Do đó, việc nới rộng và đầu tư phát triển vùng phủ sóng là vấn đề cấp bách cần được quan tâm và thực thi, nếu không hình ảnh của S-Fone sẽ xuống cấp và suy yếu nghiêm trọng vào cuối năm 2008. Therefore, it is implied that the core value of network coverage must be urgently invested and deployed; otherwise the image of S-Fone shall be eroded seriously by the end of 2008. 3. Ước tính thành tích của S-Fone trong năm 2007/Estimated performance 2007 for S-Fone  Doanh thu hàng tháng trong quý 4/2007 vào khoảng 3.8 triệu USD do số thuê bao sử dụng gia tăng không nhiều (số thuê bao tăng thực tế là 30K trong khi đó 44K) và do giảm giá mức cước và phí kết nối. Revenue is around US$ 3.8M per month from 4/2007 because of slow increase of using subs (actual using sub 30K/planned using 44K) and tariff & interconnection fee reduction. Revenue has not really increased. Revenue 4,287 (K $) 3,807 3,850 3,430 3,751 Total Revenue 2,694 2,500 2,023 1,845 2,050 Service 1,493 1, 717 Revenue 1, 173 0 06.10 11 12 07.1 2 3 4 5 6 7 8 9 07.10  ARPU: Khuyến mãi airtime gia tăng dẫn đến MOU khuyến mãi tăng theo. ARPU trong quý 3 năm 2006 là 9 USD, khuyến mãi airtime là 50,000 đồng, ARPU quý 4 năm 2006 là 6.8 USD, khuyến mãi airtime là 150,000 đồng. Và hiện nay, khuyến mãi airtime đã lên đến 250,000 đồng trong quý 4, 2007. Các yếu tố tác động khác là gói cước và phí kết nối. Ngoài ra, số lượng cuộc gọi vào mạng S-Fone tăng chậm và số lượng người sử dụng dịch vụ chuyển vùng cũng tác động đến doanh thu. Vào tháng 1,2007 tổng phút gọi vào mạng là vào khoảng 22 triệu phút, đến tháng 9, 2007 tổng phút gọi vào mạng S-Fone là 22 triệu phút. ARPU: The free airtime increased made the free MOU i:ncrease. The ARPU was US$9 (3Q/2006, airtime Vnd50K), US$ 6.8 (4Q/2006, airtime Vnd150K) and the airtime Written by LVN Hai - Marketing Dept -4-
    5. promotion has been Vnd 250K in 4Q/2007. The other factors are tariff and interconnection. Besides, the slow increase of incoming calls 22M min (1/2007), 26M min (9/2007) and roaming users. ARPU is continuously decreasing (unit: $) (Monthly 2007 2H.‟06 average) 1Q 2Q 3Q Average Service 3.3$ 2.9$ 2.6$ 2.4$ 2.6$ Roaming 0.3$ 0.3$ 0.3$ 0.2$ 0.3$ Inter 2.8$ 2.7$ 2.2$ 1.8$ 2.2$ connection Fund 1.4$ 0.4$ 0.7$ 0.4$ 0.5$ Total 8.0$ 6.5$ 6.0$ 4.9$ 5.8$  Thuê bao đang sử dụng dịch vụ: năng lực cạnh tranh trong việc thu hút thuê bao mới và duy trì thuê bao hiện ngày càng kém đi do hạn chế về nguồn lực. Tuy nhiên, số thuê bao thực tế sử dụng dịch vụ có gia tăng nhưng không nhiều (6 tháng cuối năm 2006: tăng trung bình 46,000 thuê bao/tháng, 6 tháng cuối năm 2007: tăng trung bình còn 31,000 thuê bao/tháng) Using subscriber: The lower competitiveness in terms of acquisition power & retention requires much resource. However, the net using subs increment has been a little (2H/06: 46K/month → 07:31K/month) o Ngay cả khi thuê bao thực trung bình phát triển trong 1 tháng tăng cao hơn so với năm 2006 (6 tháng cuối năm 2006: trung bình có 65K thuê bao thực mới/tháng, sang đến năm 2007, trung bình có 87,000 thuê bao thực mới/tháng), số lượng thuê bao sử dụng SIM thay cho thẻ cào cũng gia tăng rất nhiều (6 tháng cuối năm 2006: trung bình có 19,000 thuê bao/tháng, sang đến năm 2007: trung bình có 47,000 thuê bao/tháng). Even though real new subs are increased compared with 2006 (2H/2006: 65K → 2007: 87K), SIM as R/C users also increased a lot (2H/2006:19K→2007: 47K subs.) o Số lượng thuê bao thực mới vào mạng (không vì ý định sử dụng SIM thay thẻ cào) và thuê bao từ mạng khác chuyển sang giảm đi so với năm 2006 (sáu tháng cuôi năm 2006: trung bình 46,000 thuê bao/tháng, sang năm 2007: trung bình 43,000 thuê bao/tháng). New subs without RAS and churn-in subs are decreased compared with 2006(2006: 46K subs → 2007: 39K subs.). Terminating subs and churn-out subs are increased substantially (2006: 22K → 2007: 43K subs.) Example 8-2007 9-2007 Reasons for the poor performance Inferior Limited Losing 793K 50K Acc. core resources Time-to- 790K New Acc. using Using values market Using (to deploy 68K RAS 34K (N/W effective (decision Recon. coverage, marketing making, handset & activities to procedure, 89K cope with RAS image marketing 149K non-using erosion competition capabilities) 50K TG Written by LVN Hai - Marketing Dept -5-
    6. II. Các vấn đề chính trong năm 2008/Key Issues 2008 1. Khả năng cạnh tranh về vùng phủ sóng kém đi/Lower Network Coverage Competitiveness Lowered Network Coverage Competitiveness AS-IS Implication Direction Network is getting Absolutely inferior core worse because of no value competitiveness in • Strengthen investment physical and perception 1. More subs, more problem call quality in can weaken attractiveness 2. Aggressive expansion of 5 big cities other operators 3. S-Fone lagged behind all (quality campaign) (1) 208BTS by 1Q2008  • Province quality in 5 cities, better in marketing to Coverage is the most important factor for a provinces (5 cities: 217,318*; maximize provinces: 498,605) customer to choose a (2) Province’s demand is subs mobile network. S- Fone can not meet increasing. But S-Fone acquisition (tariff, ultra-low-cost phone) that demand could not satisfy that province’s demand Legend: * real BTS no: 217,318: 10/2007:217 acc. BTS, 3/2008: 318 acc. BTS 2. Khả năng cạnh tranh về handset kém đi/ Lowered Handset Competitiveness Lowered Handset Competitiveness AS-IS Implication Direction Extremely smaller H/S line-up (1) Focus on low-end 1. S-Fone 20 models in Must pay the strategic models from low-segment, GSM: 300 excessive major vendors (Moto models in all segments and SSE) 2. Nokia (preferred 54% subsidy to fill (2) Expand H/S line-up from M/S) not yet launched the gap to Nokia and other vendors any CDMA handset have the price cooperating with HTM. competitiveness • Focus on low-end strategic models High H/S price (CIP) compared • Focus on major brand such as Moto and SSE 1. Bar type CIP: $38, $47, with GSM • Launch target phone from LG or 22%/retail $54,$45,-19% minor vendors 2. Folder type CIP: $57, • Nokia & other vendors (w/ HT $75, 32%/retail Mobile, Open Market) $75,$69$,-9% • Intensify the controllability of 3. Subsidy ~ 40% to fill distributor‟s retailers and the gap of CIP & retail price management of core market Legend: $38,$47,22%: GSM price , CDMA price, Gap Written by LVN Hai - Marketing Dept -6-
    7. 3. Hình ảnh thương hiệu kém hơn đối thủ/ Inferior Brand Image Inferior Brand Image (IBI) AS-IS Implication Direction Absolutely (1) Adopt „focused (1) IBI requires positioning‟ strategy (by inferior Brand Index high cost addressing price competitiveness which S-Fone has strong for association already acquisition (2) Quality campaign Brand Index (3) Strengthen innovative could be lower image (by emphasizing (2) IBI limits practical service which can deliver caused by budget the real benefit to customer) constraint the ability to attract high • Launch break through tariff & inner-network value • Price oriented: ultra low price H/S Brand customers & airtime policy. • EVDO issue: utilize MI rather than association: VOD/MOD cheap price, low • Provide VAS which can satisfy customers basic needs (128K SIM quality, a bit Application, Top-up, ColorRing…) innovative 4. Hạn chế về chi phí/ Cost constraint Due to restricted resource, S-Fone faced difficulties in deploying effective marketing activities to cope with severe competition AS-IS Implication Direction  Most of the • Sufficient handset handset expense Applying loss subsidy in 2008 to resource for zero principle, acquisition fill the gap between marketing depend on CDMA and GSM to budget is limited ‘marketing fund’ cope with severe (cash expense: $21.5) competition (airtime,  Restricted cash…) resource caused lack of marketing • Sufficient marketing activities to build- budget for other up brand image marketing activities Limited in H/S (cancellation of EVDO subsidy, and YT and 2008 (advertising…) ineffectiveness of Free promotion & Festival) advertisement Written by LVN Hai - Marketing Dept -7-
    8. 5. Bỏ lỡ thời gian xâm nhập thị trường/Losing time-to-market It‟s very difficult to meet “Time to Market” because of lack of independence in decision making and complicated internal procedure and insufficient marketing internal capability AS-IS Implication Direction  Not enough In reality, it‟s very experience and  Separate Zone 2 from difficult for S-Fone capability to HQ in order to do management to analyze & solve make decision in a marketing more problems timely manner (BISI efficiently and  Lower issue) encourage competition performance due to among zone offices organization/ communication  Enhance goal spirit and problem, esp. increase sales by Complicated between HQ strengthening incentive procedure, such as and zone office bidding & policy for sales staff  Insufficient purchasing process affect negatively incentive  Setting MIMS to system for time to market encouraging improve (Signboard for mktg. staffs to communication flows retailers…) achieve targets PART 2/PHẦN 2 III. Các tình huống và chỉ tiêu chính cho năm 2008/Scenarios and KPIs 2008 1. Ước tính kích cỡ thị trường/Market size estimation  Mặc dù tất cả các mạng điện thoại di động đang cố gắng thúc đẩy số lượng thuê bao danh nghĩa, thị trường thuê bao thực lại là 1 bức tranh khác. Mật độ người dân có điện thoại cầm tay trong năm 2007 là 17% và sang năm 2008 là 23%. Although all mobile operators try to boast the nominal subs acquisition recently, the real using market size has another picture. The mobile penetration is expected only 17% by 2007 and about 23% by 2008.  Sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường như mức tăng trưởng GDP hàng năm (theo báo cáo của Ngân Hàng Thế giới, khu vực Châu Á Thái Bình Dương, tháng 3 năm 2007), và dựa vào các nguồn thông tin của MIC (2007), VNPT (2007) và các báo cáo nội bộ của S-Fone (2007), ước tính kích cỡ và mức độ tăng trưởng của thị trường như sau: In-depth analysis with the influencing factors such as the annual GDP growth (World bank East Asia Region, March 2007), the handset market growth (GFK report 2005- 2006-2007), and based on the information sources of MIC (2007), VNPT (2007) and internal reports of S-Fone (2007), the market size and the market growth are estimated as follows. Items Acc. 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Net added using market size - 1,373,873 1,997,681 3,771,213 4,496,964 5,075,500 Acc. Using market base 2,759,441 4,133,314 6,130,995 9,902,208 14,399,172 19,474,672 Acc market growth rate - 50% 48% 62% 45% 35% Net using growth rate (y-o-y, %) - - 45% 89% 19% 13% Written by LVN Hai - Marketing Dept -8-
    9. 2. Các tình huống và chỉ tiêu chính cho năm 2008/ Scenarios & KPIs 2008  Tình huống 1: Tình huống 1 không tính đến việc đầu tư lắp đặt thêm 700 BTS từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2008 (tuy nhiên vẫn tính đế 208 BTS được lắp đặt từ quý 4/2007 đến quý 1/2008), đồng thời cũng không tính đến trợ giá cần thiết cho điện thoại di động: trung bình 21.2USD/điện thoại (tăng khoảng 3 USD do mức chênh lệch về giá bán lẻ giữa điện thoại GSM và CDMA gia tăng). Theo đó, thị phần của S-Fone đạt được là 8% tính theo số lượng thuê bao sử dụng tăng thêm trong năm 2008 trên toàn thị trường. Scenarios 1: Scenario 1 excludes the additional investment of 700 BTSs installation within 2008 from July to December 2008 (certainly including the 208 BTSs installation completion by 1Q-2008). And the subsidy (cash subsidy) is required at $21.2 per handset (~3 US$ increment due to the gap of GSM and CDMA handset retail price increased). Accordingly, the market share is expected to acquire at 8% of net added using market size 2008 for S-Fone.  Tình huống 2: Tình huống 2 tính đến việc đầu tư lắp đặt thêm 700 trạm BTS từ tháng 7 đến tháng 12, 2008 (tuy nhiên vẫn tính đế 208 BTS được lắp đặt từ quý 4/2007 đến quý 1/2008) và tính đến trợ giá cần thiết cho điện thoại di động: trung bình 21.2 USD/điện thoại. Theo đó, thị phần của S-Fone là 12% tính theo số lượng thuê bao sử dụng tăng thêm trong năm 2008 trên toàn thị trường. Scenarios 2: Scenario 2 includes the additional investment of 700 BTSs installation within 2008 from July to December 2008 (certainly including the 208 BTSs installation completion by 1Q-2008). And the subsidy (cash subsidy) is required at $21.2 per handset. Accordingly, the market share is expected to acquire at 12% of net added using market size 2008 for S-Fone. 2007 2008 Items Estimated Scenario 1 Scenario 2 Nominal (sub) 2,000,000 1,500,000 2,000,000 New real (sub) 1,000,000 800,000 1,000,000 Net added using (sub) 391,000 400,000 600,000 Handset quantity (unit) 530,000 400,000 600,000 Handset cash subsidy ($) 8,236,000 8,478,000 12,717,000 Other Sale & Mktg Expense ($) 13,600,000 27,698,322 29,598,505 R/C SIM production expense & others ($) 1,056,000 1,617,000 1,995,000 ARPU ($) (excl Vendor's fund) 4.88 4.20 4.20 Revenue (excl. vendor's fund) ($) 42,427,623 56,135,900 61,836,000  Các chỉ tiêu chính cho thấy thị phần S-Fone cần đạt được trong năm 2008. Tỉ lệ tăng trưởng của S-Fone sẽ cao hơn tỉ lệ tăng trưởng của thị trường cho dù thị phần của S- Fone chỉ vào khoảng 8%. The KPIs setting gives us the indicative market share acquisition of S-Fone in 2008. The S-Fone accumulated growth rate of S-Fone is still higher than that of the market despite of S-Fone’s new market share being about 8%. M/S 2004 2005 2006 2007 2008 S-Fone new market share 8.3% 0.8% 9.7% 8.7% 7.9% S-Fone acc. market share 3.4% 2.5% 5.2% 6.3% 6.7% S-Fone acc. growth rate 363% 11% 235% 75% 44% Total acc market growth rate 50% 48% 62% 45% 35% Written by LVN Hai - Marketing Dept -9-
    10. III. Những định hướng Marketing chính/Key Marketing Directions Khách hàng mục tiêu Đại chúng, tập trung vào độ tuổi từ 16-29 (Độ tuổi tập trung chủ yếu từ 16-22) Target audience Mass target aged 16 – 29 (Core target aged 16- 22) Đối tượng mục tiêu kế tiếp là công ty/ Doanh nhân và người nước ngoài. Sub targets of Corporate/Businessmen and Foreigner Tầm nhìn thương hiệu S-Fone là thương hiệu luôn đổi mới/ Brand vision S-Fone as an Innovator Hình ảnh thương Đổi mới trong các tính cước (phù hợp với chất hiệu/ Brand image lượng)/ Innovative Price (with a decent quality) Giá trị/ Brand value Tự do và Tận hưởng/ Freedom and Enjoyment (To be confirmed) Chiến lược thu hút Tập trung vào giá cả/ Focused Price thuê bao/ Acquisition Strategy Chiến lược duy trì Airtime, gói cước và các chính sách chăm sóc thuê bao/Retention khách hàng/ Airtime, tariff and customer care Strategy policies Đổi mới và sáng tạo Có các gói cước và chương trình IMC mang tính trong chương trình đột phá tiếp thị/ Innovative Innovative tariff plans & bundles (IMC focused) Marketing Dịch vụ giá trị gia tăng: ColorRing/Brew/Top- up/128K SIM+dịch vụ 3G (MI) Basic VAS: ColorRing/Brew / Top-up/128K SIM + 3G services (MI) Thực hiện chương trình IMC tại tỉnh Marketing at provinces (IMC focused) Truyền thông về việc S-Fone đã phủ sóng toàn quốc và chất lượng cuộc gọi tại 5 thành phố chính. Communication on nationwide coverage & Call quality at 5 key cities 1. Tối đa hóa số thuê bao sử dụng thực tê/ Maximize using subs Các nhiệm vụ chính/ 2. Tối đa hóa doanh thu/ Maximize revenue Written by LVN Hai - Marketing Dept - 10 -
    11. Key Missions 3. Tăng cường hình ảnh thương hiệu/ Enhance image 4. Cải thiện quy trình/ Improve process IV. Các nhiệm vụ tiếp thị chính/Key Marketing Missions 1. Tối đa hóa số lượng thuê bao sử dụng /Maximize real using subscribers a. Cơ sở/ Rationale  Bên cạnh yếu tố về mạng, thu hút thuê bao mới sử dụng thông qua gói cước và điện thoại. Beside the network factor, new real using subs are mainly attributable to tariff & handset offerings o Tuy số lượng thuê bao thực mới nhiều, nhưng số thuê bao mới sử dụng có khuynh hướng bằng đúng với số lượng máy điện thoại bán ra. Although the new real sub is high, the new using sub tends to equal the handset sales. o Kênh phân phối điện thoại và SIM cũng ảnh hưởng đến số lượng thuê bao mới sử dụng . The new real using subs number is also affected by the distribution channel of handset/SIM.  Số lượng thuê bao đang sử dụng rời mạng S-Fone ngày càng nhiều. Việc này được lý giải như sau: Current using subs tend to leave S-Fone in an increasing manner attributable to the followings. o Giá trị cốt lõi yếu bao gồm tính cạnh tranh về mức độ phủ sóng kém, tính cạnh tranh về máy điện thoại kém, hình ảnh thương hiệu ngày càng yếu. Weak core values including weak coverage competitiveness, weak handset competitiveness and brand image erosion. o Có một số lượng đáng kể thuê bao mới sử dụng SIM thay cho nạp thẻ cào. Họ có thể rời mạng S-fone khi sử dụng hết tiền khuyến mãi trong tài khoản. A significant RAS subscriber number joins S-Fone every month. They are likely to leave S-Fone after using up the promotion airtime. b. Định hướng/Direction  Gia tăng số lượng thuê bao thực sử dụng mới (hỗ trợ bởi chiến lược thu hút TB)/ Increase new real using subscribers (supported by acquisition strategy) o Chính sách bán hàng đổi mới và mạnh mẽ An aggressive and innovative consumer sales policy  Đối với SIM, cần giảm khuyến mãi airtime cho SIM có cân nhắc đến các yếu tố cạnh tranh và ảnh hưởng đến doanh thu. For SIM only, the airtime promotion should be offered by reducing airtime promotion to the value of the SIM, seriously considering the competition factors and revenue effect. Written by LVN Hai - Marketing Dept - 11 -
    12.  Đối với bộ điện thoại và SIM bán chung với nhau, khuyến mãi airtime phải đủ lớn và phân bổ trong 1 khoảng thời gian đủ dài để tăng APRU. For the bundles of handset and SIM, the airtime promotion should be offered with a big enough airtime value over a long period of time to improve ARPU.  Trợ giá cho điện thoại cầm tay vào khoảng 23.5USD cho một máy, cân nhắc đến việc tăng thêm 2.5 USD cho một máy so với trợ giá máy năm 2007 do có sự gia tăng về mức độ chênh lệch giá máy giữa GSM và CDMA. Cash subsidy per handset is estimated by US$23.5, considering the a plus of $2.5 higher than that for 2007 due to the increasing gap of handsets price between GSM and CDMA handsets.  Cần có sự nhất quán và định hướng rõ ràng cho các chương trình khuyến mãi cho nguyên năm, tuy nhiên vẫn có thể điều chỉnh theo từng thời điểm cho phù hợp với khả năng cạnh tranh và các chương trình phối hợp tiếp thị. There will be a consistent policy with clear direction for a series of SP programs for the whole year, which can be adjusted considering competition and taking into account the co-marketing activities. o Tăng cường chính sách bán hàng thương mại (nhà phân phối, đại lý, cửa hàng bán lẻ, siêu thị điện thoại…)/ A reinforced trade sales policy  Tăng cường khung hỗ trợ bằng cách tăng lợi nhuận bán một máy điện thoại cho nhà phân phối/đại lý/cửa hàng bán lẻ. Reinforce incentive scheme by effectively increasing margin per handset selling for Distributor/Dealer/Retailer.  Tăng cường khung hoa hồng/tiền thưởng bằng cách tăng hoa hồng/tiền thưởng và đơn giản hóa chính sách huê hồng/tiền thưởng cho nhà phân phối/đại lý/cửa hàng bán lẻ Reinforce commission scheme by effectively increasing commission/bonus and simplify commission policy for Distributor/Agency/Retailers. o Đẩy mạnh kênh phân phối/ A stronger sales distribution  Tăng ít nhất 2-3 nhà phân phối SIM toàn quốc nhằm đẩy mạnh việc phân phối SIM xuống đại lý, hệ thống cửa hàng bán lẻ, gia tăng mức độ hiện diện sản phẩm của S-Fone. Increase SIM distributors with at least 2-3 SIM distributors nationwide to push SIM to agency and retailer networks, increasing the availability of S- Fone.  Tăng ít nhất 2-3 nhà phối máy điện thoại toàn quốc (hoặc nhà phân phối điện thoại theo từng loại máy: nhà sản xuất, mẫu máy) để đẩy mạnh điện thoại xuống các cửa hàng bán điện thoại. Increase handset distributors with at least 2-3 handset distributors nationwide (or distributors by handset models) to deliver handsets to sale outlets.  Tăng ít nhất 2-6 nhà phân phối thẻ cào toàn quốc (bao gồm thẻ cào, SPIN, Topup) để đẩy mạnh thẻ cào ra thị trường, tăng số lượng thẻ cào bán ra. Written by LVN Hai - Marketing Dept - 12 -
    13. Increase R/C distributors with at least 2 to 6 R/C distributors nationwide (including physical card, SPIN, Topup) to spread R/C to market, increasing R/C using volume.  Xây dựng chính sách hỗ trợ đặc biệt cho hệ thống bán lẻ điện thoại di động, SIM, thẻ cào của nhà phân phối về bảng hiệu, POSM, VMD, buôn bán, tiền huê hồng dựa vào thành tích của nhà phân phối. Build-up special supporting policy for the retailer network of H/S, SIM, R/C distributors about signboard, POSM, VMD, merchandising, bonus… based on performance of the distributors.  Tăng cường các hoạt động tại Mobimart với chính sách cho trả chậm và ký gửi hàng. Reinforce mobile marts activities with credit or consignment sales policy. o Cải thiện hệ thống đại lý và cửa hàng bán lẻ/ An improved agency and retailer network.  Chương trình CS tích lũy điểm, hệ thống đại lý (SES,VAB) cần phải tăng cường để đáp ứng được mức độ hài long của khách hàng. As CS-oriented points, agency network (SES, VAB) should be reinforced to meet customer satisfaction.  Tập trung bán hàng tại các cửa hàng, cần nới rộng hệ thống cửa hàng VAA và cửa hàng bán lẻ cùng với việc mở rộng đại lý phân phối. For Sale-focused outlets, VAA and retailers are in need of expansion inline with the distributor expansion.  Thống nhất hình ảnh cho tất cả các mobimart và đại lý. Huấn luyện cho đại lý và cửa hàng bán lẻ về sản phẩm và dịch vụ của S-Fone. Unify the image for all mobile marts and agencies. Education to agency and retailers on S-Fone’s products/services.  Xây dựng thời gian cần thiết (từ lúc khảo sát nhu cầu đển lúc cung cấp) để hỗ trợ bảng hiệu, trang trí, cung cấp trang thiết bị, đồng phục, vv.. Setup lead-time to support signboard, decoration, supply equipment, uniform and so on.  Tăng cường các hoạt động tại siêu thị điện thoại với các chính sách đặc biệt cho các siêu thị điện thoại như hỗ trợ trang trí, hỗ trợ kệ trưng bày cao cấp hiện đại, các chính sách cho việc trưng bày điện thoại, hỗ trợ các cô người mẫu giới thiệu điện thoại… Reinforce mobile marts activities with specialized policy for mobile supermarkets as special support decoration, high-tech display support, H/S display policy, supporting PGs…. o Chiến lược tập trung vào điện thoại/ A focused handset strategy  Tập trung 90% số lượng điện thoại là dòng máy điện thoại cấp thấp với những thương hiệu có hỗ trợ BREW và dòng máy điện thoại trung cấp-cao cấp (bao gồm máy 2 SIM) trên nền “open-wave” dành cho thuê bao sử dụng nhiều cũng như cho việc cải tiến hình ảnh. Đặc biệt, nhập máy giá rất thấp để bán cho các tỉnh. Handset sourcing with a focus on 90% low-tier handset with major brands with Brew-supported and mid-high tier (incl. dual mode) handset with Open Written by LVN Hai - Marketing Dept - 13 -
    14. wave-supported for “high-value” subs and for image enhancement. Particularly, import ultra-low-cost handset for provinces.  Dự tính nhập khoảng 600,000 máy điện thoại cầm tay (tương ứng với mục tiêu tăng 400,000 thuê bao thực mới) với 0.5% thuộc dòng máy cấp cao, 4.5% thuộc dòng máy cấp trung và 90% thuộc dòng máy cấp thấp. A strategic handset line-up with an estimated quantity of 600K (meeting the net using sub target: 400K), in which the structure is of high-tier 0.5%, mid-tier 4.5%, mid-low tier 5% and low-tier 90%. o Các phương pháp tiếp thị chính/ Key marketing methods  Tung các chiến dịch IMC (gói cước + khuyến mãi+điện thoại+dịch vụ cộng thêm) để tạo nên trợ lực truyền thông với chi phí thấp nhất. Launch IMC campaigns (tariff+SP+handset+VAS) to create communication synergy to the best cost effectiveness.  Tung ra các hoạt động tiếp thị tại tỉnh (gói cước+khuyến mãi+điện thoại giá rất thấp+dịch vụ cộng thêm) để có thêm được thuê bao thu nhập thấp cùng với sự hỗ trợ của các hoạt động tiếp thị và tăng cường truyền thông tại khu vực. Launch marketing activities at provinces (tariff+SP+ultra-low-cost handset+VAS) to acquire low-income subs with regional marketing activities supported by coverage communication.  Lựa chọn một số nhãn hiệu để thực hiện chương trình hợp tác tiếp thị với các hoạt động truyền thông sáng tạo thông qua cách tiếp cận truyền thông mới truyền hình/báo chí, mạng và quảng cáo ngoài trời. Co-marketing programs with selected brands and innovative communication activities with a new communication approach for TV/Print, Online and OOH.  Tối đa hóa số lượng thuê bao thực (chiến lược duy trì thuê bao) Maximize current real using subscribers (retention strategy) o Đảm bảo chiến lược thu hút thuê bao để có thể có được thuê bao thực. Tuy nhiên, trong tình huống xấu nhất có một số lượng lớn thuê bao vào mạng để sử dụng SIM thay thẻ cào, khi đó cần áp dụng một chính sách tốt để giảm lượng thuê bao dùng SIM thay thẻ cào. Ensure the acquisition strategy can acquire real using subscribers. However, in the worst case of prior anticipation of a significant RAS joining S-Fone, a good policy to reduce the RAS must be applied. o Tiêu chuẩn hóa quá trình bán hàng và khả năng của nhân viên để có được mức độ hài lòng của khách hàng cao nhất thông qua các chương trình cụ thể về chất lượng của quá trình bán bán hàng và nhân lực. Standardize the sale process and staff abilities to highest customer satisfaction with concrete programs on quality of process and man power. o Áp dụng các chương trình khuyến mãi liên quan đến airtime (như tặng tiền khi nhận cuộc gọi, tặng tiền khi nạp thẻ, kéo dài thời gian sử dụng…) để có được cân bằng về khả năng cạnh tranh giá. Provide airtime benefit programs (like incoming call benefits, R/C bonus, usage prolonging…) in order to somehow balance the price competitiveness. Written by LVN Hai - Marketing Dept - 14 -
    15. o Áp dụng các chương trình chăm sóc khách hàng (như tích lũy điểm, chăm sóc đặc biệt cho khách VIP, sinh nhật, đổi máy điện thoại..) để có thể chăm sóc khách hàng tốt hơn đặc biệt là những khách hàng sử dụng nhiều. Provide customer cares programs (like mileage, special care to VIP, birthday, handset change…) in order to care customers especially for high-value customers. o Tối thiểu tỉ lệ sử dụng SIM thay cho thẻ cào bằng cách hàng tuần kiểm tra tài khoản của các thuê bao mới và gửi tin nhắn nhắc nhở các thuê bao gần hết tiền nạp thẻ cào sẽ được tặng thêm tiền vào tài khoản. Minimize RAS by SMS-notifying offer of R/C bonus to new subs based on balance account every week. 2. Tối đa hóa doanh thu/Maximize revenue a. Cơ sở/Rationale  Khuynh hướng hiện nay là ARPU sẽ giảm hơn nữa là do/ The current trend of ARPU is getting lower due to o Khuynh hướng giảm giá cước (trong năm 2008 giảm cước từ 15-20%) Tariff reduction trend (15%-20% reduction in 2008) o Phần lớn thuê bao hiện tại có thu nhập thấp (gần 70% thuê bao có APRU thấp hơn 3USD) Current low-income sub base (~70% subs with ARPU of $ less than $3) o Mức độ sử dụng các dịch vụ VAS và SMS thấp (tính theo số lượng thuê bao hiện tại)/ Low level of usage for VAS and SMS (in current subs base).  Tỉ lệ các thuê bao sử dụng nhiều thấp trong khi ARPU của những thuê bao này gấp 5-7 lần thuê bao trả trước. Low portion of high-value subs while its subs’ ARPU is 5-7 times of PPS subs o Các thuê bao trả sau chiếm tỉ lệ thấp (Thuê bao mới sử dụng 2007 : 2%; thuê bao tích lũy năm 2007:5%). Small postpaid sub portion (new using 2007: 2%, acc. sub base 2007: 5%) o Các hoạt động tiếp thị cho đối tượng công ty/người nước ngoài và doanh nhân không mạnh Weak marketing activities for corporate/foreigners and businessmen o Các hoạt động tiếp thị USB không mạnh (chỉ tấp trung bán hàng chứ không tăng cường hình ảnh)/ Weak USB marketing (not only for sale but also for image enhancement) b. Định hướng/Direction (1) Gia tăng ARPU/ Increase ARPU  Cải tiến sản phẩm hiện tại/ danh mục các dịch vụ cung cấp Improve current product/service portfolio o Đẩy mạnh hơn các hoạt động tiếp thị cho các dịch vụ VAS hiện tại. Written by LVN Hai - Marketing Dept - 15 -
    16. Upgrade and reinforce marketing activities for current VAS o Tăng cường các hoạt động tiếp thị để tăng lưu lượng tin nhắn. Increase marketing activities to increase SMS traffic.  Đa dạng hóa sản phẩm mới/ danh mục các dịch vụ cung cấp Diversify new product/service portfolio o Xem xét mức giảm cước sau khi biết mức giảm cước của mạng GSM. Consider offering the tariff level reduction following GSM operators. o Tung gói cước mới (gói cước cho mass/YT/regional tariff/optional và khuyến mãi)/Launch and market new tariffs (tariff for mass/YT/regional tariff/optional & promotion). o Tung ra thị trường các dịch vụ VAS mới (Top-up/SIM 128K/Brew..) Launch and market new VAS (Top-up/SIM-128K/Brew…)  Tối đa hóa lưu lượng mạng/Maximize traffic. o Tối đa hóa lưu lượng nội mạng (gói cước optional, khuyến mãi gói cước) Maximize intra network traffic (optional plans, tariff promotion). o Gia tăng lưu lượng ngoại mạng (gói cước và tặng thêm tiền khi nạp thẻ). Increase intra and inter network traffic (tariff and R/C bonus) (2) Các chương trình tiếp thị nhắm đến đối tượng sử dụng nhiều Selected high-value subscriber marketing  Tăng cường tiếp thị cho thuê bao trả sau/Postpaid marketing reinforcement o Đối tượng khách hàng mục tiêu: đại chúng/công ty/doanh nhân và người nước ngoài với việc tập trung vào thị trường cá nhân và các công ty Hàn Quốc. Target audience: mass, corporate/businessman and foreigners with a focus on Korean market including individuals and Korean companies. o Thiết lập nhóm Task Force để lên kế hoạch và thực thi các chương trình tiếp thị cho thuê bao trả sau Set up a task force to plan and implement the postpaid marketing plan o Gói cước thoại cơ bản cho thuê bao trả sau/ Basic (voice) postpaid  Đưa các các chương trình kết hợp bao gồm gói cước, điện thoại, khuyến mãi và chăm sóc khách hàng Integrated packages of tariff, handset, sale promotion and customer care/service.  Tung điện thoại 2 SIM để mở rộng thị trường, kêu gọi khách hàng sử dụng mạng GSM (cần có chính sách hỗ trợ nhà phân phối đẩy mạnh gói cước, airtime…) Launch dual-mode handset to Open market to lure GSM customers (to have policy to support distributors to promote by bundling of tariff, airtime…)  Triển khai nhanh các chính sách tiếp thị doanh nghiệp một cách hiệu quả và phát triển hệ thống đại lý bán hàng cho doanh nghiệp. Written by LVN Hai - Marketing Dept - 16 -
    17. Quick roll-out of effective Biz marketing policy and develop Biz agencies network.  Lựa chọn 1 số thương hiệu để phối hợp thực hiện các chương trình tiếp thị/Co-marketing with selected brands  Xem xét triển khai các hoạt động tiếp thị đặc biệt nhằm thúc đẩy doanh số bán hàng. Specialized marketing activities roll-out considering sale performance o Tiếp thị Mobile Internet/ Mobile Internet marketing  Chào mới các gói tích hợp bao gồm gói cước, khuyến mãi, chương trình chăm sóc khách hàng (giảm mức cước, không tống phí hòa mạng, tích lũy điểm dựa vào tiền sử dụng..) Integrated packages of tariff, handset, sale promotion and customer care/service (tariff discount, installment without deposit, salary level, bonus points based on revenue contribution)  Mở rộng kênh phân phối (Hệ thống đại lý cho bán hàng doanh nghiệp và bán hàng thông thường)/ Widen distribution channel (Biz & Sale agency networks)  Xem xét triển khai các hoạt động tiếp thị đặc biệt nhằm thúc đẩy doanh số bán hàng/ Specialized marketing activities roll-out considering sale performance  Đẩy mạnh kinh doanh chuyển vùng (Roaming)/Reinforcement of roaming business o Đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị để gia tăng doanh thu chuyển vùng từ tất cả các đối tác/ Reinforce marketing activities to increase roaming revenues from all partners o Phát triển các đối tác chiến lược mới để tăng số luợng nhà chuyển vùng. Increase new strategic partners to increase roamers o Phát triển và cải tiến dịch vụ chuyển vùng/ Develop and improve current roaming services o Điều chỉnh phí kết nối/ Adjust interconnection fee o Phát triển thị phần cho outbound roaming/ Develop market share for outbound roaming 3. Tăng cường hình ảnh/Enhance image a. Cơ sở/ Rationale  Cảm nhận về giá trị cốt lõi ngày càng xấu/ More negative perception on core values o Cảm nhận xấu về giá trị cốt lõi:vùng phủ sóng và không nhiều mẫu mã điện thoại. Negative perception on core value of network coverage and limitation of handset models. Written by LVN Hai - Marketing Dept - 17 -
    18. o Cảm nhận tốt về các gói cước đa dạng và có nhận định khá tốt về công nghệ tiên tiến. Positive perception on diversified tariff plans and a little positive perception on advanced technology.  Hình ảnh thương hiệu đi xuống nghiêm trọng/Serious brand image erosion o Rõ ràng, do mức độ cạnh tranh về giá trị cốt lõi thấp và hạn chế về ngân sách tiếp thị, S-Fone đã không tung ra bất kỳ chiến dịch nào để đánh bóng thương hiệu. Obviously, due to low physical core value competitiveness and budget constraint, S-Fone did not launch any image campaign in 2007 for cost effectiveness. o Bên cạnh đó, do hạn chế về ngân sách trong năm 2007, S-Fone đã không thể áp dụng triệt để các kế hoạch truyền thông một cách hiệu quả nhất. Besides, due to budget constraint in 2007, S-Fone did not aggressively adopt the most effective communication plan in 2007. b. Định hướng/Direction  Tăng cường giá trị cốt lõi và yêu cầu về nguồn lực/ Enhancement of core values and requirement of resources. o Gia tăng giá trị cốt lõi bằng cách nhanh chóng lắp đặt 208 trạm BTS (nếu có thể được, nới rộng vùng phủ sóng và đảm bảo chất lượng cuộc gọi thông qua việc cam kết lắp thêm 700 trạm BTS từ tháng 9-tháng 12, 2008). Physical core value enhancement with a quick installation of 208 BTSs (if possible, coverage expansion and call quality assurance with commitment of additional 700 BTS from Jun-Dec 2008). o Tung ra các hoạt động marketing mới và sáng tạo đúng thời điểm Launch innovative marketing activities in a timely manner  Có các gói cước và các bộ trọn gói sáng tạo/ Innovative tariff plans & packages  Nhạc chờ/BREW/Top-up/ SIM 128K và các dịch vụ 3G (tập trung vào MI) ColorRing/Brew / Top-up/128K SIM + 3G services (MI focus)  Các hoạt động tiếp thị tại tỉnh (bộ trọn gói: gói cước, khuyến mãi và điện thoại)/Marketing at provinces (packages of tariff + SP + handset) o Nhất trí trong định hướng truyền thông và tối ưu hóa ngân sách cho năm 2008. Consensus on communication direction and optimum budget for 2008  Xây dựng hình ảnh nhãn hiệu: sáng tạo về cước và cải thiện về chất lượng trong năm 2008 theo hướng đổi mới về tầm nhìn thương hiệu cho S-Fone dài hạn. Build up the brand image of innovative price and decent quality in 2008 towards the brand vision of innovator for S-Fone in the long-run. o Rõ ràng trong việc định hướng và định nghĩa các lợi ích, tính cách và giá trị ngắn hạn và dài hạn. Clear direction and definition of benefits, personality and values in the short- term and long-term period. Written by LVN Hai - Marketing Dept - 18 -
    19. o Chốt lại những nhận định về nhãn hiệu để từ đó đưa ra kế hoạch hành động cụ thể / Finalization of the brand proposition for action plans.  Định hướng xây dựng thông điệp cho năm 2008 như sau: Message direction for 2008 is as below. o Sẽ không có bất kỳ chiến dịch hình ảnh riêng lẻ trong năm 2008. There will not be any separate image campaign in 2008. o Đảm bảo tính nhất quán và rõ ràng trong mọi thông điệp truyền thông. Ensure the consistency and clarity for all messages. o Xây dựng các thông điệp cho từng dự án của các hoạt động tiếp thị sáng tạo, đột phá/Project-based messages of innovative marketing activities. o Sử dụng “chất lượng cuộc gọi” như một cách để gia tăng nhận thức về chất lượng mạng của S-Fone và từ đó củng cố nhận thức về vùng phủ sóng. Call quality to improve quality perception to ultimately enhance coverage perception. o Phủ sóng toàn quốc tại các tỉnh cùng với các hoạt động tiếp thị tại tỉnh. Nationwide coverage at provinces combined with province marketing activities. o Chiến lược sử dụng thông điệp với hình ảnh được liên kết với những hoạt động truyền thông phải được thể hiện bằng phong cách thân thiện để tạo tính gần gũi với đối tượng khách hàng mục tiêu A message strategy with visuals in association with some communication activities must be expressed in a friendly manner to create a true friendship with target audience.  Định hướng các kênh truyền thông cho năm 2008 như sau: Media communication channels direction for 2008 is as below. o IMC (chương trình tiếp thị truyền thông tích hợp) được sử dụng cho các hoạt động tiếp thị chính/ IMC shall be adopted for key marketing activities. o Truyền hình, báo chí và online là những kênh thông tin chính. TV, Print/magazines and Online are key channels. o Các kênh thông tin trên không chỉ bao gồm đăng ký quảng cáo thông thường và còn bao gồm tài trợ cho các cuộc thi, học bổng và tài trợ cho các chương trình khác… Các chương trình tài trợ như trên sẽ được ban điều hành phê duyệt theo từng trường hợp cụ thể cho khoảng thời gian từ 3-6 tháng phù hợp với các chương trình tiếp thị chính. The above channels not only includes normal booking but also specialized programs like contest, scholarship, sponsoring The said programs will be approved case by case for a period of 3-6 month inline with key marketing programs. o Các ba nô quảng cáo ngoài trời kích thước lớn sẽ được sử dụng hỗ trợ cho IMC và nhận diện thương hiệu. OOH giant banners shall be adopted for IMC and BI logo. o Hộp đèn ngoài trời sẽ được sử dụng để hỗ trợ cho dịch vụ chuyển vùng và chương trình IMC, nhận diện thương hiệu tại những khu vực đặc biệt. Written by LVN Hai - Marketing Dept - 19 -
    20. OOH light boxes shall be adopted for Roaming and BI/IMC at specialized areas. o Quảng cáo ngoài trời với thiết kế đặc biệt như bảng hiệu bằng đèn Neon tại những vị trí chiến lược sẽ được sử dụng để quảng bá logo S-Fone như một biểu tượng của S-Fone. OOH with special design like Neon signs at strategic locations will be adopted for S-Fone Logo as “symbol” for S-Fone. 4. Cải tiến quy trình/Improve process a. Cơ sở/ Rationale  Bỏ lỡ thời gian thâm nhập thị trường do các thủ tục phức tạp/ Lost Time-to-Market due to complicated procedures  Thiếu sự linh hoạt trong việc ra quyết định và chậm trễ thời gian ra quyết định/ Lack of flexibility in decision-making and delayed decision-making time  Quy trình bán hàng phức tạp/quy trình dịch vụ khách hàng Complicated sale process/procedures to customers  Thiếu sự canh tranh giữa các khu vực. Không đặt ra chỉ tiêu cho từng khu vực/chi nhánh để phấn đấu hoàn thành. Zone 2 hiện đang quản lý bởi Văn phòng chính. Lack of competition among zones; no target pursuit by zones; Zone 2 is currently managed by HQ.  Chưa áp dụng hệ thống quản lý thông tin nội bộ. No Marketing Information Management System (MIMS) adoption.  Công việc quản lý ở cấp nhân viên còn lộn xộn/ Job management at staff level is at trouble. b. Định hướng/ Direction  Đơn giản hóa và làm ngắn hơn quá trình/quy trình nội bộ bằng cách giảm đi các bước không cần thiết (kiểm tra giá cả và/ hoặc các quá trình khác trong thời gian ngắn, tôn trọng thời gian thâm nhập thị trường có xem xét đến mức độ hiệu quả tiếp thị) Simplify and shorten the internal process/procedure by reducing any unnecessary steps (checking price and/or other process in short time, respected time-to-market considering marketing effectiveness).  Giao quyền được rõ rệt hơn cho giám đốc tiếp thị và các trưởng phòng của khối tiếp thị và bán hàng-văn phòng chính (gia tăng hạn mức phê duyệt ngân sách cho giám đốc tiếp thị và các trưởng phòng của khối tiếp thị và bán hàng-văn phòng chính). Clear power delegation to marketing director and HQ marketing managers (increase payment approval levels for marketing director and marketing-HQ managers).  Để tạo sự thoải mái khi khách hàng mua hàng, cần phải giản tiện quá trình bán hàng/ Need to cut down and simplify sale process for customer for convenience.  Nhằm gia tăng năng lực hoạt động của các khu vực, xét đặt mục tiêu và đánh giá khả năng cạnh tranh giữa các khu vực. Written by LVN Hai - Marketing Dept - 20 -
    21. Targets setting and evaluation with competition amongst zones (to increase the performance of zones).  Tách biệt khu vực 2 và văn phòng chính. Khu vực 2 sẽ hoạt động độc lập như khu vực 1 và khu vực 3. Separate Zone 2 and HQ.Zone 2 will operate independently like zone 1 and zone 3.  Thực thi chương trình quản lý thông tin nội bộ (xây dựng hạ tầng cơ sở và đưa ra chính sách khuyến khích khả năng nhân viên tiếp thị và có thể hỗ trợ ban điều hành trong việc ra quyết định). Implement an MIMS (build up infra-structure and incentive policy to increase marketing staff’s ability and capability and to help managing committee in decision-making).  Tăng cường khả năng quản lý công việc của nhân viên bằng việc huấn luyện và kiểm tra chặt chẽ của trưởng phòng. Enhance the job management at staff level by training and closely controlled by head department. V. Thực thi/Implementation 1. Tối đa hóa thuê bao sử dụng/Maximize using subscribers a. Gia tăng thuê bao mới sử dụng/Increase new real using subscribers  Chính sách bán hàng cho thuê bao/Consumer sale policy Hạng Mô tả/ Description Ghi chú/Remarks mục/Items  Tập trung chào mời bộ điện thoại:  Chào mới bộ điện khuyến mãi airtime để có được thuê thoại với thật nhiều Chính sách bao thực sử dụng: bán điện thoại khuyến mãi airtime khuyến mãi cùng với SIM thông qua khuyến mãi trong năm 2007-2008 airtime cho thuê bao airtime nhiều hơn với Adopted handset Airtime thời gian sử dụng vừa đủ dài. bundle with huge promotion Focused handset bundle: airtime airtime promotion policy promotion to acquire real using from 2007-2008. subs: handset bundled with SIM by offering more airtime for a long enough period;  Cố gắng giảm airtime từ quý 2/2007, cân  Tiền khuyến mãi trong SIM: từng nhắc đến hiệu quả bước giảm khuyến mãi airtime trong doanh thu bộ SIM để có được mức khuyến mãi tối thiểu hợp lý nhất (giá trị của SIM+ Try to reduce airtime α) cân nhắc đến các yếu tố cạnh from 2Q- 2007, tranh và ảnh hưởng doanh thu. considering revenue effect. SIM only promotion: step by step reducing airtime promotion in SIM kit to an ideal minimum value of (SIM value +α) considering competition factors and revenue effect.  Giảm khuyến mãi airtime cần phải thực hiện vào thời điểm tung gói cước Written by LVN Hai - Marketing Dept - 21 -
    22. mới hấp dẫn và/hoặc tung SIM mới 128K Airtime promotion reduction should be adopted upon the launch of new powerful tariff and/or new SIM- 128K.  Trợ giá 23.5US$ cho một điện thoại  Phụ thuộc vào các để đạt được chỉ tiêu thuê bao sử dụng điện thoại cần trợ giá Trợ giá điện để có thể giành được thoại/ Spend ~US$23.5 cash subsidy per thị trường một cách handset to achieve using subs Handset hiệu quả. target. subsidy Depends on handset  Yêu cầu ngân sách để có đủ ngân to have effective sách tài trợ cho 600 ngàn máy trong cash subsidy to năm 2008 acquire the market Requires the budget for quantity effectively about 600K handsets in 2008.  Bán SIM-64K & SIM-128K (với giá trị  Design SIM-128K sale policy late 2007. cao hơn)/ Sell SIM-64K & SIM-128K (at higher value)  Build up principle for Định hướng airtime promotion khuyến mãi  Tổng cộng: có 7 chương trình khuyến late 2007. bán hàng cho mãi bán hàng bao gồm 3 chương trình nguyên năm khuyến mãi cho 3 chiến dịch IMC. Mỗi  Start to discuss with chương trình khuyến mãi có 2 phần: selected brand early Annual SP khuyến mãi cho SIM và khuyến mãi 2008 direction cho bộ điện thoại-SIM.  In total: 7 SPs including 3 SPs for 3 IMC campaigns. Each SP has two components of SIM only and handset –airtime bundle.  Hợp tác với một số nhãn hiệu để thực hiện các chương trình khuyến mãi để gia tăng nhận thức của khách hàng về giá trị khuyến mãi khi giảm giá trị khuyến mãi airtime Cooperate with selected brands for SP programs to increase the perceived value of promotion for customers when reducing airtime promotion value.  Chính sách bán hàng thương mại/Trade sale policy Hạng Mô tả/ Description Ghi chú/Remarks mục/Items Tăng cường  Lợi nhuận cho nhà phân phối bán một  Theo sát phản hồi của khung khuyến máy điện thoại: 50/70/100K đồng nhà phân phối Written by LVN Hai - Marketing Dept - 22 -
    23. khích Margin per sold H/S for Distributor: Closely follow up 50/70/100 Kvnd the response from Reinforce distributors Incentive  Lợi nhuận cho đại lý cấp 1 bán một /dealers/agencies. scheme máy điện thoại: 20/30/50K đồng Margin per sold handset for Dealers: 20/30/50 Kvnd  Lợi nhuận cho đại lý cấp 2/ nhà bán lẻ bán một máy điện thoại: 100/150/200K đồng Margin per sold handset for Agency/Retailers: 100/150/200 Kvnd. Gia tăng khung  Hoa hồng cho đại lý S-Fone khi phát  Hiện nay/ Currently: hoa hồng triển mộ thuê bao trả sau:150K đồng. 6Kvnd+6Kvnd Reinforce Commission for S-Fone agencies on commission Post subs of 150Kd scheme  Hoa hồng cho nhà phân phối khi bán một SIM sử dụng Commission for Distributor: 10Kd/using SIM  Có các chương trình khen thưởng và chia thêm lợi tức hàng năm Awarding & annual bonus programs.  Chiến lược TBĐC/ Handset strategy Hạng mục/Items Mô tả/ Description Ghi chú/Remarks  90% là máy điện thoại cấp thấp: đại  Theo dõi chặt chẽ và chúng nhắm đến YT, người có thu thương lượng với nhà nhập thấp và tỉnh (tuổi thọ pin dài cung cấp điện thoại hơn với các nhãn hiệu SAMSUNG, để đảm bảo chất Moto, LG và/hoặc Nokia) lượng máy điện thoại. 90% low tier: Mass aged YT, low- Closely follow up income and provinces (long life and negotiate with battery with SSE, Moto, LG and/or vendors to ensure Nokia): the handset quantity  10% là máy điện thoại cấp trung cho các phân khúc có chọn lựa. Tìm kiếm nguồn 10% mid-high tier for selected cung TBĐC/ segments Handset sourcing  Đối với máy điện thoại cấp thấp, tập trung vào các thương hiệu chin và tìm kiếm điện thoại Nokia (nếu được)/ Focus on major brands for low-tier handset and search for Written by LVN Hai - Marketing Dept - 23 -
    24. Nokia handset (if any)  Các máy cấp thấp có hỗ trợ BREW và máy cấp trung có hỗ trợ open- wave Brew-supported handsets (low-tier) and Open wave-supported handsets (mid-high)  Số lượng điện thoại sẽ nhập về vào  Có tất cả 15 mẫu điện khoảng 400K cái (dựa vào số thuê thoại mới trong năm bao sử dụng thực tăng thêm vào 2008 với 4 mẫu chiến năm 2008 vào khoảng 400K) lược cho đại chúng. Quantity import of 400K (based on Total new 15 models using 400K net added using in in 2008 with about 4 2008) strategic models for mass  Dòng máy cấp cao: EVDO, máy 2 SIM, MI Bluetooth, các thương hiệu  Mẫu điện thoại cho chính-thương hiệu thứ yếu, chiếm YT: tháng 6-tháng 7, 0.5%, giá bán máy từ 200USD; 2008 Kế hoạch TBĐC Dòng máy cấp trung: hỗ trợ MP3, YT handset model: MP4, chụp hình (mega pixel), radio Handset line-up Jun-Jul 2008 FM, WAP 2.0, MI, thương hiệu chính-thương hiệu thứ yếu, chiếm 4.5%, giá bán từ 80-110USD; Dòng máy cấp trung-thấp: hỗ trợ MP3, Radio FM, MI, chụp hình (VGA), thương hiệu chính-thương hiệu thứ yếu; chiếm 5%; giá bán từ 70-100 USD; Dòng máy cấp thấp: thoại, SMS, Radio FM, thương hiệu chính, chiếm 90%, giá bán từ 30-50 USD. High tier: EVDO, Dual mode, MI Bluetooth, major –minor brands, 0.5%, price level > $200; Mid tier: MP3, MP4, Camera (Mega), FM radio, WAP 2.0, MI, major–minor brands, 4.5%, price level $80 - $110; Mid-low tier: MP3, FM radio, MI, Camera (VGA), major–minor brands, 5%, price level $70-$100; Low tier: Voice, SMS, FM radio, major brands, 90%, price level $30-$50  Tăng cường hệ thống đại lý và cửa hàng bán lẻ/ Agency & retailer network reinforcement Hạng mục/Items Mô tả/ Description Ghi chú/Remarks Phân phối SIM  Phát triển thêm nhà phân phối SIM  Để ý đến các yếu tố để đẩy mạnh SIM xuống tất cả các địa lý khi chỉ định nhà Written by LVN Hai - Marketing Dept - 24 -
    25. SIM distributors đại lý và hệ thống bán lẻ, tăng mức phân phối. độ có mặt của sản phẩm S-Fone. Take into account the Develop more SIM distributors to geographical factor spread out SIM in all agency and when appointing retailers networks, increasing the distributors. availability of S-Fone.  Có 2-3 nhà phân phối SIM từ tháng 1-2008. Miền Tây (Miền nam và Miền Trung); Mekong (Miền Bắc); Thanh Tâm (Toàn Quốc), Viễn Quang (Miền Nam) 2-3 SIM distributors from Jan-2008. Western (South & Central); Mekong (North); Thanh Tam (Nationwide); Vien Quang (South)  Có ít nhất 2-3 nhà phân phối máy  Để ý đến các vấn đề điện thoại từ tháng 1-2008 hậu mãi At least 2-3 handset distributors Take into account the starting from 1-2008 after-sale service issues.  Phát triển thêm nhà phân phối theo nhãn hiệu như là ưu tiên số 1. Nếu không thể được, thêm nhà phân phối cho các mẫu. Phân phối máy Develop more distributors by điện thoại/ brands as 1st priority. If not Handset possible, more distributors by distributors models.  Samsung (dòng máy trung thấp và thấp cấp): FPT phân phối; Samsung (trung và cao cấp): PV Telecom; Moto (Trung-thấp và thấp): Miền Tây; Moto (Trung và Cao): Brilliant Star; Nokia (nếu có): PV Telecom; LG (nếu có): tìm nhà phân phối mới. Samsung (Mid-low & low): FPT Mobile; Samsung (Mid & High): PV Telecom; Moto (Mid-low & low): Western; Moto (Mid & High): Brilliant Star; Nokia (if any): PV Telecom; LG (if any): finding new distributors  Những điểm dịch vụ khách hàng  Đảm bảo tính nhất (kênh SES, VAB) cần phải củng cố quán của hình ảnh tại với chương trình tích lũy điểm. các siêu thị điện thoại Hệ thống đại và hệ thống đại lý. CS-oriented points (SES, VAB) to be lý/cửa hàng bán reinforced with “points” programs.  Ensure the Written by LVN Hai - Marketing Dept - 25 -
    26. lẻ  Trong năm 2007: 22 CSC (tại 15 consistency of image thành phối/tỉnh); Sang năm 2008: at mobile marts and Agency/retailer thêm 5 CSC và làm mới 6 CSC, tổng agency network network cộng có 27 CSC trong năm 2008 (19 thành phố/tỉnh) By 2007: 22 CSC (15 cities/provinces); New 2008: 5 CSC & 6 rennovated CSC, total 27 CSC by 2008 (19 cities/provinces).  Tập trung vào các điểm bán hàng: chỉ tiêu mới cho năm 2008: VAA: 150; cửa hàng bán lẻ: 1,500; phát triển điểm bán hàng Sale-focused outlets: new target 2008: VAA: 150, Retailer: 1,500; to develop the sale outlets inline with the expansion of distributors  Sản xuất bảng hiệu số lượng lớn tập trung vào 20 thành phố/tỉnh chính trong năm 2008 Massively producing sign boards with a focus on 20 major cities /provinces in 2008.  Thực hiện huấn luyện và thực hiện 1 vòng thăm viếng các cửa hàng bán lẻ nhằm gia tăng mức độ nhận biết của đại lý về các sản phẩm/dịch vụ của S-Fone Training and retailer tours to increase agency’s knowledge about S-Fone’s products/services.  Hợp tác với nhà phân phối/đại lý để có chính sách tăng cường biểu hiện của đại lý bán lẻ Cooperate with distributors/ agencies to have a policy to enhance the performance of retailers.  Có 2-6 nhà phân phối thẻ cào tứ  Theo dõi chặt chẽ nhà tháng 1-2008 phân phối thẻ cào để tối đa hóa các điểm 2-6 R/C distributors starting from Phân phối thẻ bán lẻ 1-2008 cào Closely follow up the  Đại lý Thanh Tâm (toàn quốc); R/C distributors R/C distribution to VPIN, Paynet, MX, Vinapay; maximize R/C sale Vinasinnet; các nhà phân phối Top- points up Thanh Tam (nationwide); VPIN, Written by LVN Hai - Marketing Dept - 26 -
    27. Paynet, MX, Vinapay, Vinasinnet; Top-up distributors Siêu thị điện  Thiết lập bộ phận/nhóm phụ trách  Khu vực cần phải thoại/ phát triển bán hàng tại siêu thị điện nghiêm túc triển khai thoại trên toàn quốc; trang trí cao mục tiêu này với Mobile Marts cấp; trưng bày điện thoại; có các cô những mục tiêu đề ra PG giới thiệu điện thoại và lịch trình thực hiện cụ thể. Setup mobile mart section/team which focuses only in mobile marts Zones have to deploy in nationwide; luxurious decoration, this task seriously H/S display, introduction by S- with specific targets Fone’s PGs. and schedule  Có chính sách đặc biệt cho siêu thị điện thoại như là hỗ trợ trưng bày, hỗ trợ các kệ trưng bày cao cấp, chính sách trưng bày điện thoại, chính sách bán hàng trả chậm hay ký gửi, hỗ trợ các cô PG, huê hồng và chia thêm lợi nhuận hàng năm Specialized policy for Mobile mart as special support decoration, high- tech display support, h/s display policy, credit or consignment sales policy, supporting PGs, commission & annual bonus.  Phương pháp tiếp thị/ Marketing methods Hạng mục/Items Mô tả/ Description Ghi chú/Remarks Các chiến dịch  IMC 1: gói cước (1Vnd/1s) + Điện  Mar 14, 2008 IMC thoại + Khuyến mãi+ Dịch vụ cộng  Jul 10, 2008 thêm (SIM-128K và BREW) IMC campaigns  IMC 1: Tariff (1Vnd/1s) + H/S + SP + VAS (SIM-128K and Brew readiness preferred)  IMC 3: gói cước (50K/miễn phí 50 phút-đang cân nhắc mức miễn phí)+H/S+khuyến mãi+dịch vụ giá trị gia tăng (Điện thoại và gói cước cho YT) IMC 3: Tariff (50K/free50min-Re- considered!) + H/S + SP + VAS (YT handset and YT tariff)  Apr. 14, 2008  IMC 2 (IMC quy mô nhỏ) tại các Thực hiện tiếp thị tỉnh. Phối hợp với độ phủ truyền tại các tỉnh/ thông; chào bán bộ trọn gói: Gói cước ưu đãi theo vùng (Zone Marketing at Written by LVN Hai - Marketing Dept - 27 -
    28. provinces tariff)+máy điện thoại cấp thấp+dịch vụ giá trị gia tăng+khuyến mãi airtime (máy điện thoại có tuổi thọ pin dài…) IMC 2 (mini-IMC) at provinces; Combined with coverage communication; Packages selling: Zone tariff + low-tier handset + VAS + Airtime SP + … (handset with long life battery…) Phối hợp thực  Lựa chọn các nhãn hiệu có chiến  Nghiên cứu và tiếp hiện chương lược tiếp thị/nhãn hiệu tương tự để xúc với các nhãn hiệu trình tiếp thị/ thực hiện các chương trình khuyến vào cuối năm 2007 mãi; Phối hợp tiếp thị cho việc thực Co-marketing Study and actively hiện chương trình khuyến mãi cho contact the brands tất cả đối tượng thuê bao và thuê late 2007 bao sử dụng nhiều. Select brands with similar brand/marketing strategy for some SP programs; Co-marketing for SP for mass and high-value subs segments  Khi phối hợp thực hiện các chương trình tiếp thị, cần đảm bảo về hậu cần, và cần có kế hoạch truyền thông dễ hiểu và đổi mới sáng tạo. When co-marketing, needs to ensure the logistics and a comprehensive and innovative communication plan. b. Tối đa hóa số thuê bao sử dụng hiện tại (chiến lược duy trì khách hàng) Maximize current using subscribers (retention strategy) Hạng mục/Items Mô tả/ Description Ghi chú/Remarks  Cải tiến công việc huấn luyện/  Hoạt đồng này rất Training Improvement quan trọng đối với khách hàng. a) Huấn luyện trong lớp Training in Class  This activity is very Customer service important to - Sắp xếp thêm thời gian để thực standardization/ customers. tập và nhấn mạnh các vấn đề Tiêu chuẩn hóa chính và hệ thống hóa các đề mục  Tiến hành vào đầu DVKH Arranging more time for Practice năm 2008 và theo dõi and focusing key issues and chặt chẽ. systematic items.  Implement early 2008 - Cập nhật thông tin và chuẩn bị tài and closely follow up. liệu; kịp thời đưa nó lên trang web huấn luyện của CS phục vụ cho Written by LVN Hai - Marketing Dept - 28 -
    29. người được huấn luyện và người sử dụng. Updated information and material; timely posted in cs training website for whole trainees and users. - Đánh dấu câu hỏi và câu trả lời cho mỗi kỹ năng của S-Fone  huấn luyện việc kiểm tra chất lượng, huấn luyện lại cho đối tượng khác, và bài kiểm tra chất lượng huấn luyện. Making Question & Answer for every S-Fone Skill  Training quality checking, Re-training and Qualification Test. - Một năm thực hiện 2-3 khóa huấn luyện thêm về kỹ năng mềm (khóa huấn luyện cho người giảng dạy, khóa huấn luyện về kỹ năng giao tiếp..) Additional Soft Skill training: 2~3 times/year. (Train to trainer course, communication skill training course…) b) Huấn luyện trong công việc/ Training on Work - Cung cấp và hướng dẫn các đề tài cho việc thảo luận và huấn luyện lại trong cửa hàng (cell) Providing & guiding Topic for discussing and re-training in Shop (Cell). - Tự cập nhật thông tin thông qua trang web huấn luyện của CS và tự học (huấn luyện bản thân) thông qua chương trình kiểm tra chất lượng Self update information through cs training website and Self re- training by Qualification Testing Program.  Theo dõi và hỗ trợ CS/  CS Monitoring & Support: - Theo dõi công việc phục vụ khách hàng thông qua khách hàng bí mật  huấn luyện lại và hỗ trợ cho các cửa hàng (cell) CS Monitoring through Secret Customer  retraining and Written by LVN Hai - Marketing Dept - 29 -
    30. support to Shop (Cell). - Nâng cấp và tối đa hóa chuẩn mực và tiêu chuẩn phục vụ khách hàng. Upgrading and optimizing CS criteria and standard  Cải tiến biểu hiện của Call Center/ Call Center performance improvement a) Cải tiến kiến thức và thái độ phục vụ/ Knowledge and attitude improvement: - Cải tiến bài kiểm tra về chất lương và huấn luyện/ Training and qualification test improvement - Nâng cấp và nâng cao tối đa chỉ số năng lực hoạt động của Call Center (cho mỗi call center và mỗi tổng đài) Upgrading and optimizing Call Center performance index (for each call center and each operator) b) Cải thiện tỉ lệ kết nối/ Connection rate improvement - Theo dõi tỉ lệ kết nốisắp xếp đủ nhân lực và hiệu suất cuộc gọi ra ngoài. Connection rate monitoring  arranging for human resource and outgoing call performance. - Cải thiện chức năng của tổng đài trả lời tự động. IVR function improvement  Tiêu chuẩn hóa quá trình và quy trình dịch vụ khách hàng: CS Process and Procedure standardization: - Đơn giản hóa quá trình và công cụ hỗ trợ thông qua CCBS. Simplified process and CCBS tool support. - Từng bước hướng dẫn và theo dõi thời gian biểu thực hiện. Step by step guiding and timeline monitoring. Written by LVN Hai - Marketing Dept - 30 -
    31.  Tặng tiền khi nhận cuộc gọi: áp  Áp dụng: càng sớm dụng cho tất cả thuê bao hiện tại; càng tốt Airtime Tặng 200 đồng/phút cho cuộc gọi promotion/KM  Launch: ASAP nội mạng và 100 đồng/phút cho Airtime cuộc gọi ngoại mạng. Incoming call benefits: Apply for current all subscribers; Offer 200Vnd/min (intra), 100Vnd/min (inter); System preparation late 2007 to support this promotion  Tặng thêm tiền và kéo dài thời gian sử dụng khi nạp thẻ (nội dung cụ thể sẽ phát triển sau) R/C bonus offering or usage prolonging (further concept development soon)  Chương trình tích lũy điểm cho thuê  Cần có chính sách bao trả sau: theo dõi và chỉnh sửa chăm sóc khách hàng nếu cần thiết. Kế đến áp dụng đặc biệt cho thuê bao chương trình tích lũy điểm cho thuê của gói VIP/khách bao trả trước hàng sử dụng nhiều. Mileage program for Post; to follow Special care for up and revise it if any. Further VIP should be Các chương trình study Mileage for PPS. focused. chăm sóc khách  Chương trình chăm sóc khách hàng hàng đặc biệt cho thuê bao của gói Customer care VIP/thuê bao sử dụng nhiều: sinh programs nhật, chăm sóc trực tiếp cho khoảng 20% thuê bao trả sau. Special care for VIP: birthday, direct care… for about 20% of Post subscriber base.  Chương trình đổi điện thoại.. Changing Handset program…  Khi tài khoản của thuê bao gần hết  Theo dõi chặt chẽ các tiền, gửi tin nhắn nhắc thuê bao nạp thuê bao mới hòa Giảm thiểu tỉ lệ tiền sẽ được tặng thêm tiền vào tài mạng. sử dụng SIM khoản. Chương trình này được thực thay cho nạp thẻ Closely follow up hiện hàng tuần cho một nhóm thuê cào the new subscribers. bao. Minimize RAS Offer R/C bonus by notifying SMS based on account balance. This offering is made once week to a group of subscribers.  Hệ thống cần được chuẩn bị vào cuối năm 2007 để hỗ trợ chương Written by LVN Hai - Marketing Dept - 31 -
    32. trình khuyến mãi này. System preparation late 2007 to support this promotion  Đảm bảo lắp đặt 208 trạm BTS  Yêu cầu được hỗ trợ đúng thời gian. Số trạm này phải từ khối Network và từ được lắp đặt xong trong quý 1 năm khối S&S. 2008. Nếu như kế hoặc lắp đặt This requires the thêm 700 trạm không được thông Chiến dịch khẳng support of Network qua; dự án này giúp tránh được việc định chất lượng and S&S. hình ảnh S-Fone tiếp tục đi xuống mạng nghiêm trọng vào cuối năm 2008 và Quality campaign đầu năm 2009. Ensure the timely deployment of 208BTSs by 1Q-2008. Even the additional 700BTs are not approved; this project should be followed to avoid the serious erosion of S-Fone’s image by the end of 2008 early 2009.  CS và PR sẽ bắt tay vào giai đoạn chuẩn cho việc truyền thông về chất lượng mạng, và ngay sau đó sẽ thực hiện một chiến dịch truyền thông toàn diện về chất lượng mạng. CS & PR will start a pre-phase for communication and then a full call quality campaign communication will follow.  Chiến dịch này kéo dài từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2008 với việc phân bố quảng cáo trên các kênh truyền thông một cách hợp lý để có sử dụng ngân sách một cách hiệu quả nhất. This campaign last from 4-7, 2008 with an allocation of communication channels over time to the best cost effectiveness. 2. Tối đa hóa doanh thu/ Maximize revenue a. Tăng ARPU/ Increase ARPU  Cải tiến danh mục sản phẩm/dịch vụ hiện tại/ Improve current product/service portfolio Hạng mục/Items Mô tả/ Description Ghi chú/Remarks  Nhạc chuông chờ ColorRing (gia  Detailed schedule tăng số lượng thuê bao sử dụng to be planned by Nâng cấp và tiếp Written by LVN Hai - Marketing Dept - 32 -
    33. thị các dịch vụ ColorRing, tăng cường thêm các đặc VAS department. giá trị gia tăng tính mới, tính phí nội dung, tung và  Adopt revenue hiện nay bán ra thị trường nhạc chuông chờ sharing Business cho doanh nhân, dịch vụ WAP cho Upgrade and model for cost doanh nhân) market current effectiveness VAS ColorRing (Increase subs, launch  Considering buy and market new features, charge content or share content fee, launch and market Biz content ring, Biz WAP)  IOD (kết nối với nhiều nhà cung cấp dịch vụ hơn, tung ra thị trường WAP để đẩy mạnh quảng bá dịch vụ hình ảnh và nhạc chuông) IOD (Connect with more new CP, launch and market WAP push to promote image and ring tone IOD service)  MI (tung ra thị trường các mẫu USB, PCMCIA mới có hỗ trợ SMS) MI (Launch and market new devices like SMS-integrated USB, PCMCIA)  Live TV (tung gói cước cho live TV vào dịp lễ/hàng quý thêm/thay đổi một lần 2 kênh truyển hình) Live TV (Launch tariff package ad change 2 channels by event/holiday/quarter)  Web SMS chat (phát triển thành ứng dụng chạy trên máy vi tính) Web SMS Chat (Stand-alone application)  Dịch vụ nội dung (tung ra dịch vụ voting và SIM tiện ích) Content service (Launch and market voting and SIM downloading) Các hoạt động  Gói cước Optional (24/7): chuẩn bị  Lý tưởng là tung tiếp thị nhằm gia hệ thống vào cuối năm 2007. vào tháng 1 năm tăng lưu lượng 2008/  Optional tariff plan (24/7 concept); tin nhắn system preparation late 2007 Ideal to launch in Marketing Jan-2008 activities to increase SMS traffic  Đa dạng hóa sản phẩm/dịch vụ mới/ Diversify new product/service Written by LVN Hai - Marketing Dept - 33 -
    34. o Quan sát nghiêm túc các động thái của các nhà cung cấp mạng GSM về mức cước và nghiên cứu các khả năng có thể giảm cước S-Fone. Seriously observing GSM action on charge level and studying the possibility of reducing S-Fone charge level. o Tung gói cước lựa chọn cho gọi và nhắn tin nội mạng không giới hạn (Xem gói cước lựa chọn) Launch new tariff plans for intra calls and sms with optional plans (see optional plan) o Tung gói cước mới cho đại trà và giới trẻ, gói cước cho khu vực (xem chi tiết bên dưới) Launch new tariff plans for mass and YT and regional (see details as below) Hạng mục/Items Mô tả/ Description Ghi chú/Remarks  Không cước thuê bao tháng  IMC 1 No monthly fee  Khảo sát: Cho đến 15/12/2007 Survey: Gói trả trước 1  Cước gọi: phút đầu tiên: 2.160 đ Till Dec 15, 2007 mới (Đại trà) Call charge: 1st min: Vnd 2,160  Duyệt: 12/12/2007 New PPS 1  Từ phút thứ 2: 1đ/1s (nội mạng); Approval: Dec 12, (Mass) giảm 50% (ngoài mạng SFone) 2007 From 2nd min 1Vnd/1s (intra-  Bắt đầu: 1/1/2008 network); 50% discount (inter- Launch: Jan 1, network) 2008  SMS: 300 đ  Khái niệm giảm giá theo khu vực  IMC 3 Zone discount concept Gói trả trước  Khảo sát: 1- theo vùng  Mức cước: Giảm cước nội vùng 31/12/2007 Survey: 70%, ngoại vùng: 2,400 đ/phút Dec 1- 31, 2007 PPS Regional Charge level: Zone charge discount  Duyệt: 25/1/2008 70%, out of Zone: 2,400 Vnd/min Approval: Jan 25,  SMS: 300 đ 2008  Bắt đầu bằng min-IMC  Bắt đầu: 14/04/2008 Launched with min-IMC Launch: Apr 14, 2008  Gói cước YT-focused: Thanh toán  IMC 2 50K, 75K, 100K, 150K  Khảo sát: Cho đến YT-focused tariff: Pay 50K, 75K, 15/12/2007 Gói trả trước 2 100K, 150K mới (YT) Survey: Till Dec 15,  Gói cước “miễn phí số phút gọi & và 2007 New PPS 2 (YT) gửi tin SMS”/SMS:300d  Duyệt: 28/12/2008 Package of “free min and Approval: Feb 28, Written by LVN Hai - Marketing Dept - 34 -
    35. SMS”/SMS:300d 2008  Thực hiện IMC khi tung ra gói cước:  Bắt đầu: 10/06/2008 hỗ trợ nhạc chuông độc quyền cho Launch: Jul 10, 2008 gói cước trên web portal, coloring và video clip/trailer, điện thoại cầm tay cho YT với hỗ trợ dịch vụ trang trí trên điện thoại & các tiện ích khác. Launched with IMC: web portal support for content exclusivity with ring tone, coloring and video clip/trailer, YT handset with décor service support and other benefits.  Nhạc chuông /nội dụng sử dụng độc quyền cho gói cước này trong vòng 3-6 tháng và được cập nhật liên tục chứ không chỉ cập nhật 1 lần. 3-6 months exclusivity contents should be updated continuously not one time updated. Dự phòng một  Dự phòng tung một gói cước MI với  Khoảng 07/2008 gói cước MI trả phí thuê bao tháng thấp About Jul-2008 sau Backup purpose only with lower Backup MI gói monthly fee cước trả sau  Ý tưởng đã chuẩn bị xong. Việc chuẩn bị hệ thống khá đơn giản. Concept is done. Simple system preparation. Gói cước khuyến  Đã lên ý tưởng cho việc tặng miễn  Khảo sát: 28/02/2007 mãi phí phút gọi và nhắn tin SMS nội Survey: Till Feb 28, mạng trong một khoảng thời gian 2007/ Approval: Mar Tariff promotion nhất định 30, 2008 Concept is done for free inner SMS  Duyệt: 30/3/2008 and voice during a periodo of time. Approval: Mar 30, 2008  Gói cước khuyến mãi nhằm mục đích hỗ trợ chương trình khuyến mãi  Bắt đầu: 1/9/2008 bán hàng vào thời điểm đó. Launch: Sept 1, 2008 This tariff promotion is purposely designed to support SP program at that time Call charge level  Sẽ áp dụng chiến lược “đi theo sau”  Duy trì khả năng cạnh nghiêm túc cân nhắc đến tác động tranh về giá. Mức cước gọi doanh thu và năng lực thu hút thuê Maintain price bao/ Will adopt follower strategy, competitiveness seriously considering impact on Written by LVN Hai - Marketing Dept - 35 -
    36. revenue and acquicsition power. o Triển khai & đưa vào thị trường các DV GTGT mới/Launch and market new VAS Hạng mục/Items Mô tả/ Description Ghi chú/Remarks Nâng cấp CLR  Nâng cấp các chức năng hữu dụng:  01/04/2008 Nâng cấp bộ nhớ, Nhạc chuông chờ cho nhóm, sao chép CLR, Cài đặt múi giờ, Tính phí content … Upgrade useful function: Capacity upgrade, Ring back tone for group, copy CLR, Time base setting, Content charging … Voting  Cung cấp đầy đủ các dịch vụ GTGT  14/03/2008 thông qua SMS & WAP. Supply fully VAS service thought out SMS & WAP push Top-up  Cho phép nạp tiền vào tài khoản  30/01/2008 bằng SMS (B2C, B2B2C, C2C) Allow airtime recharge by SMS (B2C, B2B2C, C2C)  Tích hợp các chức năng hữu dụng  30/05/2008 như: Thông tin về S-Fone, Cung cấp SIM 128K thông tin theo yêu cầu, Các DV GTGT của S-Fone với DUTK (Giao diện người dùng năng động), Thẻ điện thoại… Integrated useful function as: S- Fone information, Information on demand, S-Fone VAS service with Dynamic User Interface (DUTK), Phone cards….  Sử dụng SIM này với nhiều tiện ích sẽ giúp khả năng bán hàng hấp dẫn và linh hoạt khi đưa ra thị trường Make use of this SIM to have high value SIM with attractive sale packages upon launching.  Brew sẽ là một platform mới cho các  01/05/2008 (Trả dịch vụ về dữ liệu (game, nhạc sau/POST) chuông, hình nền…) cho các máy ĐT  01/07/2008 (Trả cấp trung & bình dân và dịch vụ trước/PPS) EVDO cho các máy cao cấp. Brew Brew as new platform for data services (game, ring tone, Written by LVN Hai - Marketing Dept - 36 -
    37. wallpaper…) for low & mid tier handset & EVDO service for High tier Handset. Fun call  Nhạc nền trong khi đàm thoại.  09/2008 Background music during phone conversation Max Content  Hợp tác với VietNam Net / Tuoi Tre  Cuối năm 2007/ Sourcing (R/S News End of 2007 mô hình kinh VietNam Net / Tuoi Tre News doanh)  Càng sớm càng tốt cooperation ASAP  Các nhà cung cấp Content khác/ Ngoại trừ Content độc quyền Other Content provider/ Content exclusivity o Tối đa hóa lưu lượng/Maximize traffic Hạng mục / Items Hạng mục / Description Ghi chú / Remarks  SMS nội mạng miễn phí (3K-1  Triển khai: ngày, 5K-3 ngày & 7K-7 ngày) 10/01/2008 Gói cước Tăng cường gói cước thiên về gọi nội mạng/ Intra network tariff tùy chọn / Intra SMS Unlimited (3K-1day, 5K- Launch: Jan 10, 3days & 7K-7days) 2008 Optional tariff  SMS + Gọi nội mạng miễn phí (5K-1 ngày, 10K-3 ngày & 20K-7 ngày) Intra SMS + Voice Unlimited (5K- 1day, 10K-3days & 20K-7days) increase  Áp dụng đối với thuê bao còn hoạt  Triển khai: động đến 31/01/2008. (6 tháng) 01/09/2008 Valid for all subscribers active up Launch: Sep 1, 2008 to Jan 31, 2008. (6 months) Khuyến  Áp dụng cho cước thoại & sms từ mãi / S-Fone đến S-Fone trong vòng 6 Promotion tháng từ ngày đăng ký. Applying for voice & sms charges S-Fone to S-Fone from registration date 6 months  Thuê bao cần phải đăng ký trong tháng 01/2008 và đăng ký lại vào mỗi tháng, nếu không việc khuyến Written by LVN Hai - Marketing Dept - 37 -
    38. mãi sẽ tự hủy vào tháng tiếp theo. Registration must be within Jan-08 only and re-registration every month, if not promotion is automatically terminated next month.  Đăng ký SMS: 2SMS: “6thanggiamcuocthoai” “6thanggiamcuoctinnhan” SMS registration: 2SMS: “6thanggiamcuocthoai” “6thanggiamcuoctinnhan”  Giảm 10%  60% từ tháng thứ 1 đến tháng thứ 6 10%  60% off from month-1 to month-6 Tăng lưu lượng gọi  Gửi tin nhắn nhắc nhở thuê bao  ASAP nội & ngoài mạng nạp tiền vào tài khoản để tăng tỉ / Intra/Inter lệ nạp thẻ cào/SMS-based offering network traffic to increase R/C increase  Tặng thêm tiền vào tài khoản khi thuê bao nạp tiền (triển khai concept sau) Other R/C bonus offering (further concept development) b. Tiếp thị đến thuê bao sử dụng nhiều có chọn lựa / Selected high-value subscriber marketing  Tăng cường tiếp thị cho thuê bao trả sau / Postpaid marketing reinforcement Hạng mục / Items Mô tả / Description Ghi chú / Remarks Lực lượng Trả sau  Thiết lập nhóm task force để tiếp thị  Nhóm Task Force /Post paid task cho thuê bao trả sau nhằm gia tăng sẽ được lập trong force số lượng số lượng thuê bao trả sau. tháng 12/2007. Set up a post paid marketing task TF to be force to improve voice postpaid established in subscriber base. 12/2007. Các gói tích hợp /  Các gói tích hợp bao gồm gói cước  Thiết kế đang Integrated giảm giá, không cần ký quỹ khi hòa được tiến hành. packages mạng, mức lương, điểm thưởng dựa On-going trên đóng góp doanh thu. designing Integrated packages of tariff discount, installment without deposit, salary level, bonus points based on revenue contribution Written by LVN Hai - Marketing Dept - 38 -
    39.  Thu hút thuê bao GSM sử dụng  Bắt đầu cuối 2007 nhiều Điện thoại cầm tay Start late 2007 2 SIM/Dual mode Launch this to Open market to handset attract GSM subs as high-value customers  Hỗ trợ nhà phân phối bán hàng với bộ trọn gói: gói cước, airtime, cân nhắc đến doanh thu đóng góp được. Support distributors to sell with packages (tariff, airtime), considering revenue contribution  Hợp tác tiếp thị với các thương hiệu  Ngay khi P.Kinh chọn lọc có cùng chiến lược thương doanh theo dõi. hiệu / chiến lược. ASAP Biz and Sale Hợp tác tiếp thị  Lựa chọn các nhãn hiệu có chiến departments to / Co-marketing lược tiếp thị/nhãn hiệu tương tự để follow up phối hợp thực hiện các chương trình khuyến mãi; Co-marketing with selected brands having similar brand/marketing strategy Chính sách  Mục tiêu phải có đại lý cho kênh bán  Bắt đầu cuối 2007 marketing, kinh hàng doanh nghiệp tại 10 TP/ tỉnh Start late 2007 doanh & mạng lưới lớn/ Targeting to have Biz agency in đại lý/Biz 10 big cities/provinces. marketing policy & Mục tiêu phát triển đại lý: 10 đại lý agency network cho kênh bán hàng thông thường/ 40 đại lý cho kênh bán hàng doanh nghiệp/Cộng tác viên(CTV):150 (B2C)/Strategic agency target: 10 agencies/ Biz agencies: 40 (B2B)/ Freelancers: 150 (B2C) Các hoạt động  Hội thảo, hội nghị & events, e-  Bắt đầu cuối 2007 marketing đặc biệt newsletter, Thương mại Điện tử, Start late 2007 /Specialized CLB hợp tác S-Fone, Triển lãm, các marketing tour huấn luyện. activities Seminar, conference and events, e- newsletter, E-commerce, S-Fone cooperation clubs, Exhibition, training tours.  Tất cả các hoạt đông phải dựa trên doanh thu bán hàng. All activities must be based on sale performance  Thực hiện tiếp thị truy cập internet qua USB/PCMCIA/ Written by LVN Hai - Marketing Dept - 39 -
    40. Mobile Internet marketing with USB/PCMCIA Hạng mục / Items Mô tả / Description Ghi chú / Remarks Mở rộng kênh  Sử dụng một phần mạng lưới đại lý  Bắt đầu cuối 2007 phân phối cho USB tiếp thị doanh nghiệp & mạng lưới Start late 2007 phân phối bán hàng thông thường. /Widen channels for USB Utilizing part of Biz agency network and sale distribution channels  Sử dụng CTV cho mạng lưới tiếp thị doanh nghiệp Utilizing Free lancer of Biz network Back up gói cước  Cân nhắc tới doanh thu bán hàng ,  Concept đã sẵn trả sau / Back up khả năng đáp ứng của hệ thống và sàng / hệ thống đơn Post tariff cùng với sự cam kết về chất lượng giản. Consider sale performance and Concept ready/ network capacity and service quality simple system commitment. Quảng bá cho USB  Quảng bá gói cước tại các cửa  Bắt đầu cuối 2007 hàng/nhà cung cấp laptop (giảm giá Promotion for USB Start late 2007 cho USB) Promote tariff with laptop shops/providers with discount for USB  Gửi email & thực hiện các chương trình activation (sale thực hiện) Direct emailing and activation (sale performance)  Tăng cường kinh doanh chuyển vùng (Roaming)/ Reinforcement of roaming business Hạng mục / Items Mô tả / Description Ghi chú / Remarks Tăng cường các  Tăng cường các hoạt động tiếp thị  Bắt đầu cuối 2007 hoạt động để tăng các nhà chuyển vùng từ các Start late 2007 marketing/ mạng hiện nay. Increase Increase marketing activities to marketing increase roamers from current activities carriers’ networks  Tập trung vào các mạng chiến lược như Hàn Quốc, Mỹ, Trung Quốc & Ấn Độ Focus on strategic carriers like Korea, US, China and India) Written by LVN Hai - Marketing Dept - 40 -
    41. Tăng lượng đối tác  Tìm & ký hợp đồng với các đối tác  Đang tiến hành / chiến lược / mạng chiến lược. On-progress Increase strategic Search and contract with new and partners strategic carriers  Tập trung hơn vào GSM More focus on GSM Cải tiến các dịch  Tăng doanh thu chủ yếu từ inbound  Đang tiến hành / vụ hiện nay / /Increase revenue mainly from On-progress Improve current inbound services Điều chỉnh lệ phí  Thay đổi lệ phí kết nối liên mạng &  ASAP kết nối liên mạng/ phí airtime để ảnh hưởng đến các roamer inbound & việc sử dụng Interconnection roaming; từ đó tăng doanh thu fee adjustment roaming. Change interconnection fee and airtime charge to affect on inbound roamers and roaming usage; hence increasing roaming revenue Phát triển M/S cho  Nghiên cứu tiềm năng của DV  ASAP OB/Develop M/S roaming outbound. for OB Investigate potential of outbound roaming service Roaming với GSM & cho thuê dịch vụ để tăng doanh thu outbound. Roaming with GSM and rental service to increase outbound revenue 3. Nâng cao hình ảnh / Enhance image Hạng mục / Items Mô tả / Description Ghi chú / Remarks  Có định hướng rõ rang và định  Kết thúc vào cuối nghĩa về lợi ích, cá tính & giá trị 12/2007 trong giai đoạn ngắn hạn & dài hạn. Finalizing by the Clear direction and definition of end of 12/2007 benefits, personality and values in  Kế hoạch Truyền the short-term and long-term thông 2008 sẽ có period. vào cuối 2007  Chốt lại những nhận định về nhãn Communication Hướng dẫn chiến hiệu để từ đó đưa ra kế hoạch hành plan 2008 to be lược Brand & động cụ thể submitted by the Truyền thông / Finalization of the brand proposition end of 2007. Brand and Comm. for action plans Strategic Direction Written by LVN Hai - Marketing Dept - 41 -
    42.  Thực hiện truyền thông theo một cách thân thiện thông qua các hoạt động như trao học bổng, tài trợ trong khoảng thời gian từ 3-6 tháng phối hợp với chương trình IMC Communicate in a friendly manner in association with some activities like scholarship, sponsoring (3-6 months period programs in conjunction with IMC) Thông điệp truyền  Sẽ không có một chiến dịch hình  Một bản KH chi thông / Message ảnh riêng nào trong 2008 vì ngân tiết cho chiến dịch communication sách hạn chế & các giá trị cạnh chất lượng sẽ tranh cốt lõi vẫn còn yếu. được gửi sau cho MC-EA để thực There will not be any separate hiện. image campaign in 2008 due to budget constraint and still weak A detailed plan for core value competitiveness. call quality campaign shall be  Bảo đảm tính nhất quán & rõ ràng presented to MC- cho tất cả các thông điệp bằng cách EA later for y/c các cty quảng cáo theo sát tóm implementation. lược của S-Fone và nghiên cứu thị trường Việt Nam một cách kỹ lưỡng Ensure the consistency and clarity for all messages by asking the ads agency to strictly the project brief of S-Fone and to study the market of Vietnam thoroughly.  Xây dựng các thông điệp cho từng dự án của các hoạt động tiếp thị sáng tạo, đột phá Project-based messages of innovative marketing activities shall be communicated based on the scale of the programs.  Sử dụng chất lượng cuộc gọi như một cách để gia tăng nhận thức về chất lượng mạng của S-Fone và từ đó củng cố nhận thức về vùng phủ sóng. Chiến dịch này sẽ được trình bày cho MC-EA trong tháng 12/2007 để phê duyệt Call quality to improve quality perception to ultimately enhance coverage perception. This campaign shall be presented to MC-EA within 12/2007 for approval.  Phủ sóng toàn quốc tại tỉnh kết hợp Written by LVN Hai - Marketing Dept - 42 -
    43. với các hoạt động tiếp thị tại tỉnh. Hoạt động truyền thông này sẽ được triển khai chủ yếu thông qua các kênh below the line. Nationwide coverage at provinces combined with province marketing activities. This communication shall be executed with below the line channels basically.  IMC sẽ được sử dụng cho các hoạt  TV, In ấn/Báo chí động tiếp thị chính kết hợp với việc & online & OOH tung ra gói cước mới. New approach for IMC shall be adopted for key TV, Prints/ marketing activities in conjunction magazines / with new powerful tariff launching. online and OOH.  TV, In ấn/Báo chí & Online là các  Tập trung vào kênh chủ lực và là cách truyền Event/Activation thông hiệu quả nhất. trên tất cả các kênh truyền Media channels TV, Print/magazines and Online are thông. key channels as the channels are the most effective ways of Focus on communication. Event/Activation on all o Các kênh thông tin trên không chỉ communication bao gồm đăng ký quảng cáo thông channels. thường và còn bao gồm tài trợ cho các cuộc thi, học bổng và tài trợ cho các chương trình khác… Các chương trình tài trợ như trên sẽ được ban điều hành phê duyệt theo từng trường hợp cụ thể cho khoảng thời gian từ 3-6 tháng phù hợp với các chương trình tiếp thị chính. The above channels not only includes normal booking but also specialized programs like contest, scholarship, sponsoring The said programs will be approved case by case for a period of 3-6 month inline with key marketing programs.  Các ba nô lớn quảng cáo ngoài trời sẽ được sử dụng để hỗ trợ cho trình IMC & nhận diện thương hiệu. Phải có được địa điểm tốt càng sớm càng tốt để đạt được hiệu quả tối ưu OOH giant banners shall be adopted for IMC and BI logo. To acquire good locations only as soon as possible for the ultimate Written by LVN Hai - Marketing Dept - 43 -
    44. effectiveness  Hộp đèn ngoài trời sẽ được sử dụng để hỗ trợ cho dịch vụ chuyển vùng và chương trình IMC, nhận diện thương hiệu tại những khu vực đặc biệt như Hộp  Hộp đèn ngoài trời sẽ được sử dụng hỗ trợ cho Roaming & IMC, nhận diện thương hiệu tại các vùng riêng biệt như sân bay để quảng cáo roaming & tại NVH Thanh Niên để quảng cáo BI/IMC. OOH light boxes shall be adopted for Roaming and BI/IMC at specialized areas especially at airports for roaming and at the Youth Cultural House for BI/IMC.  OOH với thiết kế đặc biệt như đèn Neon tại các vị trí chiến lược với logo S-Fone Logo là “Biểu tượng” cho S-Fone. Các vị trí chiến lược là khu đô thị. OOH with special design like Neon signs at strategic locations will be adopted for S-Fone Logo as “Symbol” for S-Fone. Strategic locations are down town areas.  Chức năng PR phải được tăng cường; sử dụng tối đa các phương tiện quảng cáo đ/v các ch.trình marketing chính. PR function must be reinforced; enriched with advertorials for key marketing programs.  Tăng cường các hoạt động PR bằng cách tiếp cận nhiệt tình đến khách hàng & phóng viên thông qua các buổi họp báo với PV & khách hàng. Enhance PR activities with an aggressive approach to customers and reporters with regularly meeting with reporters and even customers 4. Cải tiến quy trình /Improve Process Hạng mục/Items Mô tả/ Description Ghi chú/Remarks Rút ngắn quy  Đơn giản hóa quy trình đấu thầu,  S&S để hỗ trợ Written by LVN Hai - Marketing Dept - 44 -
    45. trình mua hàng thương lượng giá không được quá 4 S&S to support giờ sau đó. Purchasing procedure Simplify bidding process when shortening applying bidding process, then price negotiation after that should not exceed 4 hours since then.  Tôn trọng thời điểm xâm nhập thị trường của Marketing để có các hiệu quả hiệp lực của tất cả các hoạt động marketing. Respect time-to-market of Marketing to have synergized effects of all marketing activities.  Trao quyền cho Giám đốc Khối  S&S để hỗ trợ Marketing và các Trưởng phòng S&S to support thuộc khối Bán hàng-Tiếp thị văn phòng chính trong việc ra quyết  định với quyền hạn và trách nhiệm được giao như tăng mức duyệt chi tiêu cho Giám Đốc khối và các trưởng phòng thuộc khối Bán hàng- Tiếp thị văn phòng chính. Delegate power to Marketing Mở rộng việc ủy Division and HQ marketing thác quyền hạn managers for making decision within assigned responsibilities i.e. Extend power increasing the amount limits of delegation approval for Marketing Director and HQ marketing managers.  Có quyền quản lý & kiểm soát ngân sách theo mục tiêu từng quý, không theo kiểu từng ch.trình/chính sách. Manage and control approved budgets with target quarterly, not each program/policy. Quản lý công  Các phòng ban thuộc văn phòng  S&S để hỗ trợ việc tiếp thị chính có thể phân công & kiểm soát S&S to support các phòng ban liên quan thuộc khu Marketing vực một cách trực tiếp đối với các  management vấn đề chuyên môn và tham gia vào việc đánh giá năng lực hoạt động. HQ Departments can assign and control related departments in zones directly in term of professional aspects and get involved in evaluating their performance. Written by LVN Hai - Marketing Dept - 45 -
    46.  Trưởng phòng sẽ quản lý và kiểm  Bắt đầu thực hiện vào soát công việc của nhân viên một cuối năm 2007 Quản lý công cách nghiêm túc. việc của các Start late 2007 nhân viên Staff work management shall be marketing. seriously controlled and managed Marketing staff’s by department head. work  Tiến trình làm việc phải được thiết management lập & làm theo. Phải có hệ thống báo cáo để quản lý tốt hơn, giảm thiểu tối đa sai sót do con người. Work flows must be set and followed. Reporting system must be set and properly completed for better management to minimize human errors.  Đơn giản hóa quy trình gửi & chứa  Bắt đầu thực hiện vào hàng; Quy trình quản lý nhà kho cuối năm 2007 Quy trình sale. Stock out and delivery process Start late 2007 Sales process simplification; Warehouse management process  Đơn giản hóa quy trình bán hàng cho khách hàng tại CSC & đại lý. Shortening sale process for customer in CSC and agency shop Thiết lập mục  Thiết lập mục tiêu cho các khu vực  Bắt đầu đầu năm tiêu cho các hàng quý & thông qua các phương 2008 Zone & thi đua thức đánh giá; thi đua để tăng năng Start early 2008 giữa các zone. lực làm việc của các nhân viên. Targets setting Set targets for Zone quarterly and for Zones and adopt certain evaluating method; zones contest (competition) to enhance competition the capability of zone staff and to increase performance  Thực hiện hình thức thưởng & phạt. Adopt an award and penalty scheme Tách Zone 2 khỏi  Zone 2 sẽ hoạt động độc lập. Công  Bắt đầu từ 1-1-2008 quyền quản lý việc tương tự như zone 1 & 3. Việc Start 1-1-2008 của HQ. này sẽ tăng năng lực của các zone. Zone 2 independently operates. Zone 2 Work following same scheme of separated from zone 1 and 3. This will help enhance HQ management the performance of zones. Hạ tầng & chính  Thiết lập hạ tầng cơ sở trên trang  Bắt đầu cuối 2007 sách của MIMS. Web để quản lý thông tin tiếp thị; Start late 2007 Lên khung thực hiện khảo sát đối MIMS Written by LVN Hai - Marketing Dept - 46 -
    47. infrastructure với khách hàng trung thành và và and policy nhân viên S-Fone. Thiết lập chế độ khen thưởng để cải tiến MIMS. Build up infra-structure on Web (intranet) to manage marketing information; Set regular survey scheme with loyal subs and S-Fone staff; Set an incentive scheme to improve MIMS Tái cơ cấu  Mô hình tái cấu trúc Khối Marketing  Bắt đầu từ 1-1-2008 Revised structure (xem bên dưới) Start 1-1-2008 Revised marketing division structure (below) Revised Organizational Structure for Marketing Division 2008 Marketing Division S&I Section Marketing Sale CS VAS Channel IRM MD Biz Dept Dept Dept Dept Dept Dept Dept Marketing Dept Zone 1 Zone 2 Zone 3 Looking forward to your approval in the soonest time, we remain. Written by LVN Hai - Marketing Dept - 47 -

    + Bang TruongBang Truong, 2 weeks ago

    custom

    79 views, 0 favs, 0 embeds more stats

    S-Fone (S-Telecom) Marketing Plan 2008

    More info about this document

    © All Rights Reserved

    Go to text version

    • Total Views 79
      • 79 on SlideShare
      • 0 from embeds
    • Comments 0
    • Favorites 0
    • Downloads 0
    Most viewed embeds

    more

    All embeds

    less

    Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
    Flag as inappropriate

    Select your reason for flagging this presentation as inappropriate. If needed, use the feedback form to let us know more details.

    Cancel
    File a copyright complaint
    Having problems? Go to our helpdesk?

    Categories