Tho hien dai
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Tho hien dai

on

  • 505 views

 

Statistics

Views

Total Views
505
Views on SlideShare
505
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
4
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Tho hien dai Document Transcript

  • 1. ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy) I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Nguyễn Duy (1948), tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, quê ở Thanh Hóa. - Là nhà thơ trưởng thành trong quân đội, trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước. - Tác phẩm chính: Cát trắng; Ánh trăng; mẹ và em; đường xa… - Thơ Nguyễn Duy sâu lắng, thấm đẫm cái hồn của ca dao Việt. Nam, ngôn ngữ thơ không bong bẩy, rất đời thường, dễ đi vào lòng người. 2. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: năm 1978, ở thành phố Hồ Chí Minh. - Xuất xứ: từ tập thơ Ánh Trăng của Nguyễn Duy. - Thể thơ: thơ 5 chữ. - Kết hợp tự sự và trữ tình. - Đại ý: cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng. - Bố cục: chia làm 3 đoạn.  Ba khổ thơ đầu: người lính và vầng trăng từ hồi còn nhỏ , khi đi lính và khi trở về thành phố.  Khổ thơ thứ tư: tình huống gặp lại vầng trằn.  Hai khổ thơ cuối: suy ngẫm trước vầng trăng. II. Phân tích tác phẩm
  • 2. 1. Tác giả và vầng trăng từ hồi còn nhỏ , khi đi lính và khi trở về thành phố  Hai khổ thơ đầu: - Nghệ thuật liệt kê tăng cấp : ở bể, ở rừng… - Con người luôn gần gũi với thiên nhiên. - Nhân hóa vầng trăng thành tri kỉ. - Sử dụng điệp từ, so sánh, giọng thơ trôi chảy. - Sự gắn bó thân thiết giữa nhà thơ với vầng trăng. - Tình bạn tri kỉ, tình nghĩa. - Đảo tính từ trần trụi với thiên nhiên -) miêu tả tình cảm với thiên nhiên.  Quãng đời hồn nhiên, chân thật. - Từ “ngỡ” làm cho người tha cứ tưởng như là không bao giờ xảy ra.  Khổ thơ thứ 3: - Phép so sánh, đối lập: Tri kỉ, tình nghĩa >< người dưng. - Sự thay đổi của con người. - Sự thay đổi là vô tình nhưng cũng thật đáng trách. 2. Tình huống gặp lại vầng trăng  Khổ 4: - Những từ ngữ chọn lọc diễn tả tình huống bất thường của cuộc sống và phản xạ tự nhiên của con người qua hành động bản năng rất nhanh, dứt khoát. - Sự xuất hiện bất ngờ của vầng trăng khiến nhà thơ ngỡ ngàng, bối rối.
  • 3. - Khổ thơ như nút thắt của nhà thơ, nhưng cũng như là cánh cửa mở ra câu chuyện. 3. Suy ngẫm trước vầng trăng  Khổ 5: - Tư thế mặt đối mặt -> trái tim con người đã lên tiếng: Rưng rưng - Phép so sánh, câu thơ ngắt ra với nhịp ngắn, từ ngữ biểu cảm. - Nhớ về thời sống với thiên nhiên của tác giả, những hình ảnh trong quá khứ. - Vầng trăng còn là biểu tượng của nghĩa tình. - Những kỉ niệm trỗi dậy trong tác giả, những kí ức về quá khứ gian lao, khi còn gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị và hiền hậu. - Giây phút đối diện với vâng trằng đã dâng trào lên cảm xúc mãnh liệt trong tâm hồn nhà thơ.  Khổ cuối: - Khổ thơ chỉ với 20 chữ, nói về 2 đối tượng: vầng trăng và con người. - Trăng đang ở thời điểm đẹp nhất, lung linh nhất, soi xuống khắp thành phố, soi sáng tất cả. - Quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, chẳng thể phai mờ. - Ánh trăng như ánh mắt của người bạn thân quen: nhắc nhở tác giả nhớ về quá khứ.
  • 4. - Cái nhìn của ánh trăng như sự độ lượng bao dung về những gì mà con người đang quên lãng. - Cụm từ “Giật mình”: bởi đây là cảm giác của con người chợt nhận ra mình đã vô tình. Còn là thái độ ăn năn tự trách mình không thể phản bội.  Nhắc nhở chúng ta về thái độ sống ân nghĩa, thủy chung.  Nhắc nhở chúng ta BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật) I. Tìm hiều chung 1. Tác giả - Nhà thơ Phạm Tiến Duật (1941 – 2007) quê Thanh Ba, Phú Thọ. - Là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ thời chống Mỹ cứu nước. - Thơ của Phạm Tiến Duật tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ qua hình tượng người lính và cô thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn. - Nhiều bài thơ của ông đi vào trí nhớ của công chúng như: Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây; Gửi em, cô thanh niên xung phong; Lửa đèn… - Thơ của ông giọng tự nhiên, tinh nghịch, sôi nổi, trẻ trung. 2. Tác phẩm
  • 5. - Bài thơ về tiểu đội xe không kính nằm trong chùm thơ Phạm Tiến Duật được tặng giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1969. - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết năm 1969, khi cuộc kháng chiến chống Mỹ vô cũng khốc liệt. - Đại ý: Hình tượng độc đáo những chiếc xe không kính và chân dung người lính lái xe trong kháng chiến chống Mỹ. II. Phân tích tác phẩm 1. Tiêu đề:Bài thơ về tiểu đội xe không kính:  Tiêu đề độc đáo, giàu chất thơ, gây ấn tượng.  Chất thơ của những chiếc xe không kính trần trụi, xấu xí, chất thơ của người lính lái xe không kính hiên ngang, dũng cảm vượt lên biết bao gian khổ, hiểm nguy nơi chiến trường ác liệt. 2. Hình ảnh xe không kính “Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi” - Câu thơ dài, tự nhiên như câu văn xuôi có giọng điệu thản nhiên và nghệ thuật điệp từ. đừng lãng quên đi quá khứ. - Lý giải vì sao xe không còn kính: Bom đạn làm kính vỡ. - Hiện thực chiến trường ác liệt “Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng” - Sử dụng biện pháp nghệ thuật đảo ngữ, điệp từ. - Nhìn – thấy : - vào xoa mắt đắng - con đường chạy thẳng vào tim
  • 6. - sao trời và đột ngột cánh chim - như sa như ùa vào buồng lái  Những câu thơ miêu tả rất thực những ấn tượng và cảm giác của người lái xe không kính khi trực tiếp tiếp xúc với thế giới bên ngoài: Gian khổ nhưng cũng rất thi vị. Tư thế ung dung hiên ngang, giao hòa với thiên nhiên của người lính. 3. Hình ảnh người lính lái xe “Không có kính, ừ thì có bụi ……. Mưa ngừng gió lùa khô mau thôi” - Cấu trúc lặp; phép so sánh; những khẩu ngữ mộc mạc tự nhiên; Giọng thơ bình thản, pha chút ngang tàn. - Thái độ bất chấp khó khăn thử thách, gian khổ. - Tinh thần cứng cỏi, lạc quan, yêu đời của những người lính trẻ. - Những câu thơ mang đậm chất hiện thực như những trang phóng sự bằng thơ “Những chiếc xe từ trong bom rơi …. Lại đi, lại đi trời xanh thêm” - Những chi tiết chân thực, chọn lọc - Cuốc sống dã chiến của người lính lái xe: gian khổ, thiếu thốn nhưng luôn khẩn trương và vẫn rất đàng hoàng. - Hình ảnh “bếp Hoàng Cầm” (chú thích SGK): Chi tiết thú vị cho thấy
  • 7. cuộc sống đàng hoàng trong gian khổ. - Từ láy “Chông chênh” chân thực nhưng rất thi vị. ViettelStudy.vn - Tình đồng chí thân thương như ruột thịt. - Hình ảnh bắt tay qua cửa kính vỡ: độc đáo, tình cảm. - Điệp ngữ, nhịp thơ nhịp nhàng, hình ảnh ẩn dụ “Lại đi, lại đi trời xanh thêm”, hình ảnh trời xanh mang ý nghĩa hòa bình, đi vì màu xanh hòa bình của dân tộc. - Ý thơ chân thực, thi vị. lãng mạn. 4. Hình ảnh xe không kính, và người lính “Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe, thùng xe có xước” - Phép điệp từ, liệt kê tăng tiến miêu tả hình ảnh chiếc xe trần trụi tang thương.  Qua đó thấy được chiến trường càng lúc càng khốc liệt. “Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim” - Hình ảnh biểu tượng. - Trái tim người lính còn đập thì chiếc xe còn tiến về phía trước.  Thể hiện sức mạnh tinh thần của người lính: - Là ý chí quyết chiên quyết thắng. - Là lòng yêu nước thiết tha. - Là nhiệt huyết của tuổi trẻ. - Hình ảnh trái tim giàu tính biểu tượng: qua đó khái quát được tinh thần thời đại: Chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
  • 8. Khí phách ngang tàn, tràn ngập yêu thương! Toàn bài thơ thể hiện tinh thần của thời đại chống Mỹ cứu nước. III. Tổng kết Ghi nhớ: SGK trang 133 BẾP LỬA (Bằng Việt) I. Tìm hiều chung 1. Tác giả - Bằng Việt tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở Thạch Thất, Hà Tây. - Ông làm thơ và dịch các tác phẩm của nhiều nhà thơ nổi tiếng trên thế giới. - Thơ của Bằng Việt trong trẻo, mượt mà thường khai thác những kỉ niệm, mơ ước của tuổi trẻ. - Ông từng là Chủ tịch Hội đồng nhà thơ Việt Nam, hiện là Chủ tịch Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Hà Nội. 2. Tác phẩm: - Xuất xứ: trong tập thơ Hương cây– Bếp lửain chung với Lưu Quang Vũ. - Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ viết năm 1963, khi tác giả đang học năm thứ hau tại Đại học tổng hợp quốc gia Kiev – Liên Xô, nhớ về quê nhà, nhớ về người bà. - Đại ý: Những cảm xúc và suy nghĩ về bà, về bếp lửa.
  • 9. - Bố cục: 4 đoạn  Khổ 1: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà.  Bốn khổ tiếp theo: Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và bếp lửa.  Khổ 6: Suy ngẫm về bà và bếp lửa.  Khổ cuối: Cháu đã trưởng thành, đi xa nhưng vẫn không nguôi nhớ bà. II. Phân tích tác phẩm 1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà (khổ 1) - Điệp từ, điệp ngữ, từ láy gợi tả, gợi cảm ViettelStudy.vn - Hình ảnh bếp lửa bình dị, gần gũi, thân thuộc bao đời - Đôi bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng chi chút của bà trong công việc nhóm bếp hàng ngày. “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa” - Hình ảnh ẩn dụ. - Nỗi nhớ mong của người cháu hết sức chân thành gửi đến bà, người suốt đời khó nhọc, vất vả vì con vì cháu. 2. Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và bếp lửa 2.1 Kỉ niệm về tuổi ấu thơ sống bên bà và bếp lửa - Nghệ thuật tách từ, những từ ngữ, hình ảnh gợi tả, gợi cảm.
  • 10. - Nỗi ám ảnh về những năm tháng tuổi thơ gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn. - Trong tâm trí cháu, bếp lửa, ngọn khói, mùi khói trở thành ấn tượng không thể nào quên cùng với hình ảnh bà. 2.2 Kỉ niệm 8 năm ở cùng bà - Hình ảnh người bà  Phép lượt kê, kể ra những hành động của bà.  Sự tận tụy, tình yêu thương, đùm bọc, chở che bà dành cho cháu.  Nỗi lo lắng, lòng biết ơn sâu sắc của cháu đối với bà. - Hình ảnh tiếng chim tu hú  Sử dụng hình ảnh tu từ  Trách móc con chim tu hú sao không đến ở cũng bà thể hiện tình yêu thương với người bà 2.3 Kỉ niệm khi giặc càn - Nghệ thuật tách từ. - Cảnh xóm làng bị tàn phá đau thương. - Chiến tranh khốc liệt. - Ngôn ngữ thơ giản dị, mộc mạc. - Hình tượng của người bà vô cùng chân thật. - Tinh thần vững vàng, bền bỉ vượt qua khó khăn, thử thách. ViettelStudy.vn “Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen Một ngọn lửa lòng bà ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng”  Điệp ngữ, hình ảnh biểu tượng có sức khái quát cao.
  • 11.  Bếp lửa của bà còn được nhen lên bời ngọn lửa của tình yêu thương ấm áp, của niềm tin vững bền, của sức sống bất diệt. 3. Những suy ngẫm về hình ảnh bếp lửa (khổ 6) - Bếp lửa ấp iu nồng đượm: sưởi ấm cho bà và cháu. - Niềm thương yêu khoai sắn ngọt bùi: Chăm sóc cháu đầy ấm áp yêu thương. - Nồi xôi, gạo mới sẻ chung vui: Chia sẻ ngọt bùi với tình làng nghĩa xóm. - Những tâm tình tuổi nhỏ: khơi dậy trong nhau những tình cảm tốt đẹp. - Sử dụng điệp từ “Nhóm”: ý nghĩa biểu tượng. - Sử dụng câu cảm than “Ôi …”: Khái quát tự nhiên hợp lí, cái bếp là hành trang mà cháu mang vào đời, gắn với bà, với cháu. 4. Cháu đi xa vẫn không nguôi nhớ bà và bếp lửa (khổ cuối) - Sử dụng dấu chấm ở câu đầu khổ cuối như biểu thị cuộc đời cháu sang trang mới. - Điệp từ, câu hỏi tu từ: gợi nhắc nỗi nhớ của người cháu về bà - Câu thơ giản dị, chan chứa cảm xúc. - ở nơi xa, cháu vẫn luôn nhớ về bà, nhớ về kỉ niệm ấu thơ, về cội nguồn, về quê hương, đất nước. III. Tổng kết Ghi nhớ SGK trang 146
  • 12. CON CÒ (Chế Lan Viên) I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả (SGK) - Chế Lan Viên: tên thật Phan Ngọc Hoan, quê Quảng Trị. - Nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập thơ “Điêu tàn”. - Mệnh danh là nhà thơ triết gia; thơ giàu tính chiết lý; hình ảnh sáng tạo. - Nhiều tập thơ nổi tiếng: Ánh sáng, Phù sa, Chim báo bão…. 2. Tác phẩm - Là bài thơ tiêu biểu của Chế Lan Viên. - Sáng tác năm 1992 in trong tập thơ Hoa ngày thường – chim báo bão. - Thể thơ: tự do. - Đại ý: thể hiện cảm xúc về hình tượng con cò trong những lời hát ru, và về tình mẹ. - Bố cục: chia làm 3 phần:  Đoạn 1: Nói về hình ảnh con cò qua những lời hát ru.  Đoạn 2: khẳng định con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ.  Đoạn 3: suy ngẫm triết lý lời ru và về tình mẹ. II. Phân tích tác phẩm 1. Phần 1: Con cò – Lời ru: - Mẹ mang tới cho con những cánh cò qua lời hát ru. - Cảm nhận được tình yêu thương của mẹ. - Vận dụng ca dao một cách sáng tạo gợi ra những ý nghĩa biểu
  • 13. tượng của hình ảnh con cò: + cảnh làng quê , thôn xóm VN thân thuộc, bình dị, thanh bình. + người nông dân VN, người phụ nữ VN nhọc nhằn, làm lũ, những phẩm chất tốt đẹp. + Người mẹ cả cuộc đời hết lòng vì con. “ Cò một mình, cò phải kiếm lấy ăn ViettelStudy.vn Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ” - Phép đối lập: Con được sống trong tình yêu thương che chở, bao bọc của mẹ, con hạnh phúc khi có mẹ. “Ngủ yên!..... …Sữa mẹ nhiểu, con ngủ chẳng phân vân” - Những lời vỗ về mang âm điệu ngọt ngào, dịu dàng của lời ru, nhiều hình ảnh ẩn dụ giàu ý nghĩa. - Đứa trẻ đón nhận hình ảnh con cò một cách vô thức nhưng qua đó cảm nhận được tình yêu, sự chăm chút của mẹ. 2. Con cò – cuộc đời - Con cò là người bạn ấu thơ, cùng chơi, cùng ngủ với con, gắn bó bên con từ khi còn thơ bé. - Ngắt nhịp 2/2: như tiếng vỗ về của người mẹ. - Sử dụng từ “đứa” thể hiện sự gắn bó. - Con cò trở thành người bạn học sánh bước bên con đến trường, cùng con đến chân trời tri thức.
  • 14. - Con cò trở thành biểu tượng của vẻ đẹp, của cuộc sống, cho cảm hứng văn chương, chắp cánh cho khát vọng nghệ thuật của con. - Hình ảnh con cò thật gần gũi thân thương, trong suốt cuộc đời của con. - Hình tượng con cò mang thêm nhiều ý nghĩa, ẩn dụ mới mẻ, làm cho người đọc có nhiều liên tưởng thú vị. 3. Triết lý về lời ru và tình mẹ - Các điệp ngữ, điệp cấu trúc làm cho nhịp thơ uyển chuyển. - Sử dụng phép đối, thành ngữ. - Nói tới thời gian, không gian. - Hình tượng con cò mang ý nghĩa biểu tượng cho lòng mẹ luôn bên con suốt cuộc đời. - Hình tượng con cò mang ý nghĩa khái quát cho cội nguồn của văn hóa dân gian. ViettelStudy.vn - Lời thơ từ cảm xúc mở ra những suy tưởng rồi khái quát thành triết lý – đây là phong cách thơ của Chế Lan Viên. - Tác giả triết lý về tình mẹ: đối với mẹ con lúc nào cũng bé bỏng, cần mẹ yêu thương đùm bọc. - Còn con dù thành vì nhân hay anh hùng thì vẫn luôn cần có mẹ yêu thương, chở che suốt cuộc đời con.
  • 15. - Tác giả triết lý về lời ru: nhịp thơ ngắt ra 2/2 đều, đan xem tiếng à ơi.. tạo ra như lời ru, những câu thơ triết lý hết sức nhẹ nhàng sâu sắc -) tác giả khẳng định con cò sẽ theo con suốt cuộc đời, cùng với tình yêu thương của mẹ. - Hình tượng con cò trong lời hát ru là vẻ đeph văn hóa dân gian, và sống mãi với tiềm thức người dân VN. III. Tổng kết Ghi nhớ: SGK ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận) I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Huy Cận tên đầy đủ là Cù Huy Cận (1919 – 2005) - Quê: Ân Phú – Vụ Quang – Hà Tĩnh - Nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập “Lửa thiêng” (1940) - Là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam từ sau 1945 + Trước 1945: Thơ của ông giàu chất triết lý và thấm thía nỗi buồn + Sau 1945: Thơ Huy Cận dạt dào niềm vui, nhất là khi ông nói về cuộc sống mới, con người mới. - Ông được nhà nước trao giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1995
  • 16. - Các tác phẩm: Trời mỗi ngày lại sáng (1958); Đất nở hoa (1960); …. 2. Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác: viết năm 1955 khi Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh. Lúc này, miền Bắc đang xây dựng CNXH - Thể thơ: bày chữ - Đại ý: Không khí lao động khẩn trương, hào hứng của đoàn thuyền đánh cá trên biển. - Bố cục: Ý thơ triển khai theo trình tự một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá. Bài thơ chia làm 3 phần: + Hai khổ đầu: Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá lúc hoàng hôn. + Bốn khổ tiếp: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong một đêm trăng đẹp. + Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong ánh bình minh. - Cảm hứng thơ: cảm hứng thơ là sự thống nhất giữa hai nguồn cảm hứng: về thiên nhiên vũ trụ và về con người lao động trong cuộc sống mới. II. Phân tích tác phẩm 1. Đoạn 1: Khổ thơ đầu: cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi - 2 câu đầu miêu tả thiên nhiên: ViettelStudy.vn + Sử dụng phép so sánh, nhân hóa. + Thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ, huy hoàng: thời khắc chuyển giao giữa ngày và đêm – Ngôi nhà vũ trụ đi vào giờ phút nghỉ ngơi.
  • 17. - 2 câu thơ sau miêu tả con người: + Phụ từ “lại”, biện pháp nghệ thuật cường điệu + Con người bắt đầu lao động với chuyến ra khơi thường ngày cùng tiếng hát mạnh mẽ, khỏe khoắn, bay bổng  Với biện pháp đối lập : Thiên nhiên thì nghỉ ngơi, con người thì làm việc  Tinh thần lao động khẩn trương, tích cực của con người. “Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng …. Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!” - Phép liệt kê, so sánh, nhân hóa và câu cầu khiến - Bài hát ca ngợi biển cả giàu đẹp và thể hiện mong muốn đánh bắt được nhiều tôm cá - Khát vọng của người ngư dân muốn chinh phục thiên nhiên - Tâm hồn chan chứa niềm vui, phấn khởi, hăng say lao động. 2. Đoàn thuyền đánh cá trên biển “Thuyền ta lái gió với buồm trăng … Dàn đan thế trận lưới vây giăng” - Trí tưởng tượng bay bổng, sáng tạo nên hình ảnh con thuyền lớn lao, kì vĩ hòa vào thiên nhiên thật khoáng đạt, nên thơ, đẹp đẽ Sử dụng nhiều động từ liên tiếp, phép ẩn dụ: miêu tả đoàn thuyền đánh cá với không khí lao động khẩn trương, tự giác, có kỹ thuật cao, có tinh thần đoàn kết đã chinh phục biển cả.
  • 18. “Cá nhụ cá chim cùng cá đé … Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long” - Trí tưởng tượng phong phú. ViettelStudy.vn - Phép liệt kê, ấn dụ, nhân hóa, so sánh. - Ca ngợi biển cả giàu đẹp. “Ta hát bài ca gọi cá vào Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao” - Tiếng hát hòa tiếng sóng, vầng trăng gõ nhịp cho con người bộc lộ niềm say mê, thích thú trong công việc, niềm lạc quan yêu đời, yêu lao động. Con người gắn bó, hòa hợp với thiên nhiên “Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng” Từ ngữ, hình ảnh gợi tả Ta thấy được vẻ đẹp rắn rỏi, khỏe khoắn, mạnh mẽ của người dân chài “Vẫy bạc đuôi vàng lóe rạng đông Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng”  Người lao động phấn khởi với thành quả của chuyến ra khơi tốt đẹp  Hân hoan chào đón một ngày mới, một cuộc đời mới với niềm lạc quan tin tưởng 3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong ánh bình minh (khổ cuối) - Phép cường điệu nhấn mạnh - Hình ảnh hùng vĩ, tráng lệ; phép nhân hóa - Cảnh bình minh trên biển rực rỡ, huy hoàng
  • 19. - Niềm vui thắng lợi của người dân chài và tinh thần hào hứng, khẩn trương chạy đua với thời gian để cống hiến thật nhiều cho Tổ quốc III. Tổng kết Ghi nhớ: SGK trang 142 ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu) I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả: - Chính Hữu (1926 – 2007) - Tên khai sinh: Trần Đình Đắc, quê ở Hà Tĩnh - Tập thơ Đầu sung trăng treo (1966) là tác phẩm chính. - Thơ Chính Hữu cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm xúc. 2. Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác: Đầu năm 1948, sau khi tác giả cũng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) - Thể thơ: Tự do - Đại ý: Tình đồng chí, đồng đội keo sơn, sâu sắc. - Bố cục: 3 đoạn * Đoạn 1: Từ đầu đến “Đồng chí” Cơ sở hình thành tình đồng chí. * Đoạn 2: Tiếp theo đến “bàn tay” Những biểu hiện của tình đồng chí. * Đoạn 3: Còn lại Vẻ đẹp của tình đồng chí trong chiến đấu. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 1. Cơ sở hình thành tình đống chí “Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
  • 20.  Thành ngữ, từ ngữ gợi tả: Những vùng quê nghèo khó.  Chung hoàn cảnh xuất thân: Những nông dân mặc áo lính “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”  Hình ảnh tượng trưng, điệp từ, đối  Chung lí tưởng, chung chiến hào chiến đấu “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”  Chung những khó khăn gian khổ.  Chung tình bạn thân thiết, gắn bó “Đồng chí” Là nhan đề của bài thơ, biểu hiện chủ đề của bài thơ Khép lại ý thơ của đoạn trên, mở ra ý thơ đoạn dưới Là tiếng gọi thiết tha cất lên từ trái tim những người cùng chí hướng: Đánh giặc cứu nước Câu thơ “Đồng chí” ngắn gọn, giản dị, mộc mạc mà đầy xúc cảm: ca ngợi một tình cảm cách mạng mới mẻ mà rất đỗi thiêng liêng – Tình đồng chí Xa lạ Quen nhau Tri kỉ Đồng chí 2. Những biểu hiện của tình đống chí “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” - Từ tính thái “mặc kệ” thể hiện quyết tâm của người lính - Các biện pháp hoán dụ, nhân hóa đã cho thấy tình cảm thiết tha của người lính khi họ lên đường cứu nước - Ba câu thơ có những hình ảnh rất quen thuộc của mọi làng quê Việt Nam.
  • 21. - Những người lính nhớ về quê hương, nơi có người thân, gian nhà, cảnh vật thân quen, kỉ niệm đẹp từ tuổi ấu thơ. - Quê nhà cũng nhớ lắm những người con ra đi cứu nước. - Tinh thần sẵn sàng hi sinh vì dân tộc của những người lính “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày” - Những từ ngữ và hình ảnh chọn lọc, các chi tiết thơ cụ thể chân thực, nghệ thuật đối. - Có những chi tiết hình ảnh cụ thể nói về căn bệnh sốt rét “ớn lạnh”, “sốt run người”… - “Anh với tôi”: Có sự cộng hưởng, sẻ chia, tình cảm sâu sắc của đồng chí, cùng nhau vượt qua bệnh tật, khó khăn gian khổ - Chi tiết “miệng cười buốt giá” thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời của người lính - Chi tiết thơ hết sức biểu cảm - Sức mạnh tinh thần của anh bộ đội kháng chiến chống pháp. “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”  Chi tiết thơ “tay nắm lấy bàn tay” hình ảnh chọn lọc, giàu sức biểu cảm.  Bàn tay truyền hơi ấm, thương bạn tay cóng trong giá rét
  • 22.  Bàn tay giao cảm: tiếp thêm sức mạnh cho đồng đội vượt qua khó khăn gian khổ. 3. Tình đồng chí trong chiến đấu: “Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới” - Hình ảnh thực và chọn lọc - Cuộc sống chiến đấu của người lính : Khắc nghiệt, căng thẳng nhưng luôn gắn bó để chủ động tiến công kẻ thù. “Đầu sung trăng treo” - Đây là câu thơ kết để lại dư âm trong lòng người đọc - Với ba nhân vật: khẩu sung, vầng trăng và người bạn chiến đấu đã hòa quyện với nhau tạo thành hình ảnh “Đầu súng trăng treo” - Bốn chữ rong câu thơ có nhịp điệu như nhịp lắc của một cái gì lơ lửng, chông chênh,trong sự bát ngát… - Câu thơ có nhiều sức gợi - Câu thơ có ý nghĩa tượng trưng: súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chữ tình, chất chiến sỹ và chất thi sỹ…  Là sự hòa quyện của chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn trong thơ Chính Hữu III. TỔNG KẾT MÙA XUÂN NHO NHỎ (Thanh Hải) I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả
  • 23. - Thanh Hải (1930 -1980) quê thừa thiên Huế. - Thơ ông chân chất, bình dị, đôn hậu. 2. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: sáng tác vào tháng 11/1980, trước khi nhà thơ mất không lâu. - Thể thơ: 5 chữ gần với điệu dân ca Trung Bộ có âm hưởng nhẹ nhàng, tha thiết. - Đại ý: cảm xúc và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân. - Bố cục: 4 đoạn  Khổ 1: cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, đất trời.  Khổ 2, 3: cảm xúc về mùa xuân đất nước.  Khổ 4, 5: suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước.  Khổ 6: lời ngợi ca quê hương, đất nước qua điệu dân ca xứ Huế.  Xuyên suốt bài thơ là hình ảnh của mùa xuân: mùa xuân của thiên nhiên, mùa xuân của đất nước, và “mùa xuân nho nhỏ” của mỗi người. II. Phân tích tác phẩm 1. Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, đất trời - Phép đối. - Mọc: cây cối đâm trồi này lộc, sức sống của mùa xuân. - Không gian cao rộng, khoáng đạt.
  • 24. - Từ gợi tả: màu sắc tươi thắm, hài hòa, nổi bật là màu tím biếc: đặc trưng của xứ Huế. - Âm thanh vang vọng vui tươi của tiếng chim hót. - Hình ảnh xinh đẹp, gần gũi thân thuộc với làng quê VN đó là đặc trưng của mùa xuân. - Hình ảnh “giọt long lanh” gợi ra nhiều liên tưởng: là những âm thanh được kết lại thành hình thành khối --) sử dụng phép chuyển đổi cảm giác. - --) Chi tiết thơ chọn lọc, biểu tượng, từ ngữ mộc mạc, giản dị, phép đảo ngữ và nghệ thuật chuyển đổi cảm giác tạo ra một bức tranh mùa xuân sinh động, náo nức, rộn rang, căng tràn sức sống của thiên nhiên, đất trời. - Câu thơ “Tôi đưa tay hứng..” động từ hứng đầy sức biểu cảm. 2. Cảm xúc về mùa xuân đất nước - Sử dụng phép đối: “ng cầm súng >< người ra đồng”. - Điệp từ điệp ngữ, những hình ảnh biểu trưng: tác giả khẳng định theo bước chân sinh sôi này nở và hạnh phúc, may mắn đến mọi nơi trên đất nuớc ta. - Những người chiến sỹ, người lao động mang lại hạnh phúc, mang lại mùa xuân cho dân tộc.
  • 25. “Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao” điệp ngữ, từ láy biểu cảm, nhịp thơ nhanh: Khái quát về nhịp sống khẩn trương, sôi động, náo nức, rộn ràng của nhân dân ta trong cuộc sống mới. “Đất nước bốn ngàn năm….” - Cụm từ 4 ngàn năm thật giản dị nhưng khái quát được chiều dài lịch sử của đất nước --) niềm tự hào của dân tộc. - Khái quát lại quá khứ của dân tộc bằng những so sánh đẹp, gợi cảm. “Đất nước như vì sao”  Là niềm tự hào. - Điệp từ, so sánh, những từ ngữ giàu sức biểu cảm: Khổ thơ khái quát quá khứ, hiện tại và tương lai của dân tộc. từ đó, Thanh Hải rút quy luật phát triển của đất nước: mãi mãi đi lên. 3. Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước “Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm sao xuyến - Phép ẩn dụ, từ ngữ giàu sức biểu cảm. - Nhà thơ khiêm tốn thấy những đóng góp của mình cho đất nước chỉ là nhỏ bé nhưng rất đỗi chân thành. Viettelstudy.vn
  • 26. - Mỗi người phải mang đến cho cuộc đời chung một nét riêng “Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời” - Hình ảnh ẩn dụ, giàu ý nghĩa biểu tượng, phép đảo ngữ: Nhấn mạnh về những cống hiến thầm lặng. chân thành, tha thiết mà rất khiêm nhường. “Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc” - Sử dụng phép hoán dụ, điệp ngữ: khẳng định ước nguyện cống hiến suốt cuộc đời, bất chấp thời gian, tuổi tác… - Dũng khí của một tâm hồn lạc quan, mạnh mẽ. - Bài thơ có thể xem là quà tặng cuối cùng của tác giả. - Là những gì tinh hoa nhất mà Thanh Hải để lại cho đời. 4. Lời ngợi ca quê hương, đất nước qua điệu dân ca xứ Huế “Mùa xuân –ta xin hát Câu Nam ai, Nam bình Nươc non ngàn dặm tình Nhịp phách tiền đất Huế” - Tác giả nhắc đên khúc nam ai, nam bình dân ca xứ Huế. - Khúc hát dân ca Huế, điệp khúc “nước non ngàn dặm” cùng những thanh bằng… tạo nên âm hưởng nhẹ nhàng, đằm thắm, tha thiết. - Bộc lộ niềm tin yêu vào cuộc đời, vào đất nước với những giá trị truyền thống bền vững của dân tộc. III. Tổng kết
  • 27. Ghi nhớ: SGK tr 58 NÓI VỚI CON (Y Phương) I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Y Phương: tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sước., sinh năm 1948, quê Cao Bằng. - Thơ của ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của con người miền núi. 2. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: 1980, khi đất nước đã thống nhất, viết ra để căn dặn con, cũng như nói với chính mình giữ cái tâm trong sáng. - Đại ý: thể hiện tình yêu thương con, và những lời tâm tình với con về quê huơng. - Thể thơ: tự do. - Bố cục: 2 đoạn  Khổ 1: con lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ, quê hương.  Khổ 2: lòng tự hào về quê hương và lời nhắn nhủ của người cha. II. Phân tích tác phẩm 1. Tình yêu thương của cha mẹ và quê hương “Chân phải bước tới cha …
  • 28. Hai bước tới tiếng cười”  Cách diễn đạt độc đáo: tư duy bằng hình ảnh cụ thể gợi trước mắt chúng ta hình ảnh đứa trẻ.  Con lớn lên trong tình yêu thương và sự chăm sóc của cha mẹ, trong không khí của gia đình đầm ấm, quấn quýt. “Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa ViettelStudy.vn Vách nhà ken câu hát” - Sử dụng cách gọi hết sức mộc mạc, độc đáo, tình cảm. - Bày tỏ tình yêu với con, niềm tự hào của dân tộc. - Thể hiện tình cảm yêu quý thân thương của những người cùng một dân tộc. - Những hình ảnh đẹp, giản dị, các từ ngữ chọn lọc đã miêu tả cuộc sống lao động cần cù và tươi vui của “người đồng mình” trên quê hương. “rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng”  Quê hương, rừng núi thiên nhiên mơ mộng, nghĩa tình che chở và nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn, lối sống. “ Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trong đời” - Tình cảm, tình yêu bắt đầu nảy nở từ tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên.
  • 29. - Ý thơ chuyển đổi, tự nhiên hợp lý: sống gắn bó với quê hương, con người sẽ tìm được tình yêu và hạnh phúc. 2. Lòng tự hào về quê hương và lời nhắn nhủ của người cha - Sự đồng cảm sẽ chia “người đồng mình thương lắm con ơi” câu thơ như tiếng gọi thiết tha. - Cách diễn đạt độc đáo, cụ thể về những khái niệm trừu tượng “người đồng mình” không buồn vì những thứ nhỏ nhặt. Họ có khát vọng lớn lao trong đời. Những điều đố hun đúc nên ý chí của “người đồng mình”. - Những hình ảnh gần gũi, cách diễn đạt độc đáo “lên thác xuống ghềnh” cuộc sống thăng trầm của người đồng mình bày tỏ khát vọng muốn đóng góp với quê hương, muốn con xây dựng quê hương sau này. - Điệp từ, so sánh, phép đối bày tỏ mong muốn mãnh liệt của người cha: con sẽ mạnh khỏe, mạnh mẽ. khoáng đạt. nghĩa tình, gắn bó, ViettelStudy.vn chung thủy với quê hương, biết chấp nhận và vượt qua gian nan, thử thách. - “Người đồng mình thô sơ da thịt..”nói rằng người đồng mình giản
  • 30. dị, mộc mạc, chân thật, bộc trực, thẳng thắn. nhưng có chí khí không nhỏ bé. - Ca ngợi dân tộc: sống mộc mạc, chân chấ nhưng không nhỏ bé về tâm hồn, sống khoáng đạt, mạnh mẽ với khát vọng xây dựng quê hương. - Hình ảnh “kê cao quê hương” chính những lao động, sản xuất để xây dựng quê hương. - Lời thơ giản dị, ca ngợi những con người cần cù, nhẫn nại, bằng đôi tay lao động của mình đã làm nên quê hương với truyền thống, với phong tục tập quán tốt đẹp. “con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con” giọng thơ tha thiết, các hình ảnh được láy lại: cha mong con biết tự hào về truyền thống quê hương, biết kế thừa và phát huy truyền thống ấy. Cha dặn con phải biết tự tin mà vững bước trên đường đời. - những câu thơ ngắn, ngắt nhịp. qua đó thấy: người cha có niềm tự hào về quê hương; yêu thương, quan tâm, nhắc nhở con; đó là trách nhiệm đối với thế hệ
  • 31. sau. III. Tổng kết Ghi nhớ: sgk tr 74. SANG THU (Hữu Thỉnh) I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Hữu Thỉnh: tên đầy đủ Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh năm 1942, quê Vĩnh Phúc. - Tổng thư ký hội nhà văn Việt Nam từ năm 2000. 2. Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác: sáng tác năm 1977, 2 năm sau chiến tranh. - Là một trong những mùa thu đầu tiên của người lính mới bước ra khỏi chiến tranh. - Là khoảnh khắc mà người lính cảm nhận được mùa thu hòa bình. - Đại ý: Nói biến chuyển của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu qua sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ. - Thể thơ: 5 chữ. - Bố cục: chia làm 3 đoạn  Khổ 1: cảm nhận ban đầu trước những tín hiệu nhẹ lúc sang thu.  Khổ 2: những rung cảm mãnh liệt trước sự thay đổi của đất trời lúc sang thu.  Khổ 3: những suy ngẫm, triết lý về cuộc đời.
  • 32. II. Phân tích tác phẩm 1. Những cảm nhận ban đầu: “ Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về” - Những hình ảnh quen thuộc, gần gũi, từ ngữ chọn lọc, tinh tế miêu tả những tín hiệu ban đầu dịu nhẹ gần mơ hồ của mùa thu. - Phép nhân hóa diễn tả sự níu kéo của thời gian, dường như mùa hạ chưa muốn qua, mùa thu cũng chưa muốn tới. ViettelStudy.vn - Cảm giác bất chợt như vô tình. - Nhà thơ có vẻ giật mình và hơi bối rối.  Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng trước tín hiệu của mùa thu.  Nhà thơ cảm nhận mùa thu bằng trực giác qua mọi giác quan, đến với mùa thu thật tinh tế. 2. Những rung cảm mãnh liệt trước sự đổi thay của đất trời “Sông được lúc dềnh dàng ….. Vắt nửa mình sang thu” - Sử dụng phép đối tạo nên vẻ đẹp hết sự hoàn chỉnh. - Sử dụng phép nhân hóa, từ ngữ gợi tả giàu sức tạo hình miêu tả cảnh vật từ thấp đến cao. - Từ “vắt” khiến cho người ta tưởng tượng đám mây mỏng mảnh
  • 33. như một dải lụa. - Những cảm xúc mãnh liệt, tinh tế về sự thay đổi của đất trời trong phút giao mùa. 3. Những suy ngẫm, triết lý về cuộc đời “Vẫn còn bao nhiêu nắng … Trên hàng cây đứng tuổi” - Nắng, mưa., sấm là những hiện tượng thời tiết của mùa hè. Bây giờ vẫn còn nhưng đã giảm dần về mức độ và cường độ. Quan sát tinh tế và tâm hồn nhạy cảm của tác giả. - Sấm và hàng cây là hình ảnh ẩn dụ :  Sấm tượng trưng cho những vang động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời.  Hàng cây đứng tuổi chỉ những người từng trải.  Khi con người từng trải thì sẽ đứng vững trước biến đổi của cuộc đời.  Những lưu luyến níu kéo của nhà thơ.  Chất triết lý thầm thì xuyên suốt bài thơ. ViettelStudy.vn III. Tổng kết Ghi nhớ: sgk 171 VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương) I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Viễn Phương (1928 -2005) quê An Giang.
  • 34. - Là cây bút xuất hiện sớm nhất trong thời kì giải phóng miền nam. - Thơ ông dễ nhớ, giàu cảm xúc, không bi lụy. 2. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được viết khi ông ra viếng lăng Bác. khi đất nước vừa thống nhất, lăng Hồ CHủ Tịch vừa khánh thành. - Thể thơ: 8 chữ. - Đại ý: thể hiện cảm xúc của nhà thơ khi viếng lăng Bác. - Bố cục: 4 đoạn  Khổ 1: cảm xúc trước cảnh vật bên ngoài lăng.  Khổ 2: cảm xúc trước cảnh đoàn người vào lăng viếng Bác.  Khổ 3: cảm xúc khi vào trong lăng, đứng trước Bác.  Khổ 4: ước nguyện của nhà thơ trước khi ra về. II. Phân tích bài thơ 1. Cảm xúc trước cảnh vật bên ngoài lăng - câu thơ mở đầu như một lời thong báo. - Cách xưng hô gần gũi, thân thiết. - Mối quan hệ thân thiết giữa Bác Hồ với miền Nam. - Cảm xúc mãnh liệt vì xa cách. - Câu thơ giản dị, bộc lộ được nỗi xúc động của người con miền. - Nam sau bao năm xa cách, mong mỏi bây giờ được ra thăm Bác. - Phép nói giảm, nói tránh: thể hiện nỗi đau được kìm nén. - Hình ảnh hàng tre vô cùng thân thiện ở làng quê: biểu tượng của dân tộc, sức sống bên bỉ, kiên cường; tưởng tượng như dân tộc ta
  • 35. luôn sát cánh bên Bác. - “Ôi” thán từ này đã bộc lộ nỗi xúc động dâng trào trong trái tim nhà thơ. ViettelStudy.vn 2. Cảm xúc trước cảnh đoàn người vào lăng viếng Bác - Có 2 mặt trời: 1 là thực, 1 là hình ảnh ẩn dụ cho bác. - Phép nhân hóa: ca ngợi sự vĩ đại của Bác, thể hiện sự tôn kính của nhân dân với Bác. - Có những sáng tạo khiến cho lời thơ thi vị độc đáo. - Tác giả miêu tả dòng người lần lượt vào lăng. - Tác giả sử dụng điệp từ “ngày ngày”: Vòng tuần hoàn vô tận của thời gian. - Câu cuối khổ 2: 9 chữ làm cho câu thơ dài. - Hình ảnh ẩn dụ: tràng hoa: thể hiện lòng thương nhớ kính yêu. - Lòng thành kính biết ơn sâu sắc, tình cảm của nhân dân kéo dài bất tận theo thời gian. 3. Cảm xúc khi vào trong lăng, nhìn thấy Bác “Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng trong dịu hiền” - Phép nói giảm, nói tránh: cảm nhận về vẻ bình yên, thanh thản của Bác trong giấc ngủ ngàn thu. - Hình ảnh đẹp gợi nhiều liên tưởng: ca ngợi tâm hồn cao đẹp, lãng mạn và trong sáng của Bác “Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
  • 36. Mà sao nghe nhói ở trong tim” - Thể hiện nỗi đau của nhà thơ trước sự mất mát. - “Nhói” là từ biểu cảm diễn tả nỗi đau xót như xé lòng. - Phép đối lập. - Câu thơ như tiếng khóc. 4. Ước nguyện của nhà thơ trước khi ra về - Cảm xúc của nhà thơ trào dâng theo dòng nước mắt tuôn rơi. - Điệp ngữ “muốn làm” khiến cho nhịp thơ nhanh, dồn dập, thể hiện ước muốn của nhà thơ, muốn dâng lên Bác những gì tinh hoa nhất của mình. - Những hình ảnh đẹp, gợi cảm bày tỏ ước mong mãi mãi bên Bác, niềm xúc động, lưu luyến không muốn rời xa. ViettelStudy.vn - Khát khao của nhà thơ cũng là khát khao của tất cả mọi người. - Hình ảnh “cây tre trung hiếu” với hình ảnh hàng tre khổ thơ đầu tạo nên kết cấu đầu cuối tương ứng: nhấn mạnh ước nguyện gắn bó trung thành với Bác, phấn đấu suốt đời thực hiện lý tưởng của Người.  Dòng cảm xúc của nhà thơ thể hiện theo hành trình từ khi vào thăm đến lúc ra về. III. Tổng kết Ghi nhớ: SGK