Bài 4 & 5 (1 tiết):

MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
VÀ KHAI BÁO BIẾN
I. Một số kiểu dữ liệu chuẩn
1. Kiểu nguyên
Kiểu

Bộnhớlưutrữmộtgiátrị Phạm vi giátrị

byte

1 byte

integer

2 byte

word

2 byte

longint

4 byte

Từ...
2. Kiểu thực

Kiểu

Bộnhớlưutrữmộtgiátrị

real

6 byte

extended

10 byte

Phạm vi giátrị
3. Kiểu kí tự
Là các kí tự thuộc bộ mã ASCII
Kiểu

Bộ nhớ lưu trữ một giá trị Phạm vi giá trị

char

1 byte

Ví dụ:
‘a’ có...
3. Kiểu lôgic
Kiểu

Bộ nhớ lưu trữ một giá trị Phạm vi giá trị

Boolean

1 byte

TRUE hoặc FALSE

Ghi chú:
Người lập trình...
II. Khai báo biến
Nhắc lại:
 Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu
giữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi
trong quá trình thực h...
Cú pháp khai báo một biến đơn:

var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>;
Trong đó:
 var: là từ khóa dùng để khai báo biến.
 ...
Ngoài ra :
Sau từ khóa var có thể khai báo nhiều danh sách
biến khác nhau , tức là cấu trúc:
<danh sách biến>:<kiểu dữ liệ...
Bài tập
Cho chiều dài ba cạnh của một tam giác, tính chu vi, diện tích
của tam giác đó
1. Xác định input, output.
2. Khai ...
Lưu ý:
Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý
nghĩa của biến đó.
Không nên đặt tên biến quá ngắn hay quá
dài , dễ mắc lỗ...
Bài 4&5: Một số kiểu dữ liệu chuẩn và khai báo biến
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Bài 4&5: Một số kiểu dữ liệu chuẩn và khai báo biến

2,221 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
2,221
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
4
Actions
Shares
0
Downloads
40
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Bài 4&5: Một số kiểu dữ liệu chuẩn và khai báo biến

  1. 1. Bài 4 & 5 (1 tiết): MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN VÀ KHAI BÁO BIẾN
  2. 2. I. Một số kiểu dữ liệu chuẩn
  3. 3. 1. Kiểu nguyên Kiểu Bộnhớlưutrữmộtgiátrị Phạm vi giátrị byte 1 byte integer 2 byte word 2 byte longint 4 byte Từ 0đến 255
  4. 4. 2. Kiểu thực Kiểu Bộnhớlưutrữmộtgiátrị real 6 byte extended 10 byte Phạm vi giátrị
  5. 5. 3. Kiểu kí tự Là các kí tự thuộc bộ mã ASCII Kiểu Bộ nhớ lưu trữ một giá trị Phạm vi giá trị char 1 byte Ví dụ: ‘a’ có mã ASCII là 97 ‘A’ có mã ASCII là 65 256 kí tự trong bộ mã ASCII thập phân từ 0 đến 255
  6. 6. 3. Kiểu lôgic Kiểu Bộ nhớ lưu trữ một giá trị Phạm vi giá trị Boolean 1 byte TRUE hoặc FALSE Ghi chú: Người lập trình cần tìm hiểu đặc trưng của các kiểu dữ liệu chuẩn được xác định bởi bộ dịch và sử dụng để khai báo biến.
  7. 7. II. Khai báo biến
  8. 8. Nhắc lại:  Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu giữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình  Phần khai báo biến nằm trong phần khai báo của một chương trình
  9. 9. Cú pháp khai báo một biến đơn: var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>; Trong đó:  var: là từ khóa dùng để khai báo biến.  danh sách biến: là một hoặc nhiều tên biến, các tên biến được viết cách nhau bởi dấu phẩy.  kiểu dữ liệu: thường là một trong các kiểu dữ liệu chuẩn mà chúng ta được học.
  10. 10. Ngoài ra : Sau từ khóa var có thể khai báo nhiều danh sách biến khác nhau , tức là cấu trúc: <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>; có thể xuất hiện nhiều lân. Ví dụ: Giả sử trong chương trình cần các biến thực A, B, C ,D, X1, X2 và các biến nguyên M, N. Khi đó ta có thể khai báo các biến như sau: var A, B, C ,D, X1, X2: real; M, N: integer;
  11. 11. Bài tập Cho chiều dài ba cạnh của một tam giác, tính chu vi, diện tích của tam giác đó 1. Xác định input, output. 2. Khai báo các biến  Xác định input, output: Input: a, b, c. Output: cv, S  Khai báo biến như sau: Var a,b,c: real; cv, S: real; Trong đó: • a, b, c: là các cạnh của tam giác. • cv, S: là chu vi và diện tích của tam giác
  12. 12. Lưu ý: Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa của biến đó. Không nên đặt tên biến quá ngắn hay quá dài , dễ mắc lỗi khi viết nhiều lần tên biến. Khi khai báo cần đặc biệt lưu ý đến phạm vi giá trị của nó.

×