Bài 1: Một số khái niệm cơ bản
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Bài 1: Một số khái niệm cơ bản

on

  • 2,603 views

 

Statistics

Views

Total Views
2,603
Views on SlideShare
2,602
Embed Views
1

Actions

Likes
1
Downloads
76
Comments
0

1 Embed 1

http://chautrancong.forumvi.com 1

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Bài 1: Một số khái niệm cơ bản Bài 1: Một số khái niệm cơ bản Presentation Transcript

  • Tiết 1: - Bài toán quản lí; Các vấn đề thường gặp trong một bài toán quản lí. • -
  • Ứng dụng của tin học để hỗ trợ quản lí áp dụng trong những lĩnh vực nào?
  • Một số ứng dụng quản lí
  •  STT, Họ và tên, Nữ, Ngày sinh, Nơi sinh, Dân Để quản lý độ, Ngày vào trong tộc, Tôn giáo, Trình Đoàn viên Đoàn, nơi vào Đoàn, Chức vụ, Địa chỉ... Đoàn lập lớp, Bí thư chi danh sáchquản lý, việc đầu Để Đoàn viên gồm những thông tin nào? sơ tiên là Tạo lập hồ Stt Họ và tên Ngày Sinh Giới Tính Nơi sinh Dân tộc Tôn giáo Ngày vào đoàn 1 Nguyễn An 12/8/1992 Nam An Giang Kinh Tin Lành 26/3/2008 2 Trần Văn Giang 21/3/1991 Nam Tp.HCM Kinh Thiên Chúa 26/3/2007 3 Luis Nguyễn 25/02/1992 Nam Tp.HCM Kinh Phật 30/4/2008 4 Doãn Thu Cúc 14/2/1990 Nữ Tp.HCM Kinh Không 30/4/2008 …
  • Bài toán như thế nào được gọi là bài toán quản lí?  Bài toán quản lí rất phổ biến trong xã hội, là bài toán phải xử lý một lượng thông tin rất lớn và đa dạng, phép toán đơn giản.
  • Ví dụ Quản lí học sinh trong nhà trường Lưu trữ thông Việc lậptin về học sinh để hồ sơ không lưu trữ mà là để khai thác, nhằm phục vụ các yêu cầu quản lý của nhà trường. Lưu trữ thông tin về Lớp
  •  A. B. C. D. E. F. Lý do nào dẫn đến việc thay đổi, bổ sung, xóa hồ sơ? Em thay đổi, bổ sung, xóa Việchãy cho biết lý do nào Học sinh chuyển trường sausơ học đến việc thay hồ đây dẫn Học sinh bỏ còn được gọi là Cập đổi, phạm nội quy Học sinh vi bổ sung, xóa hồ sơ? nhật hồ sơ. Lớp thay giáo viên chủ nhiệm Học sinh khai báo tên sai so với giấy khai sinh. Học sinh được kết nạp vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
  •  A. B. C. D. E. Những yêu cầu về quản lí nào đòi hỏi phải khai thác hồ sơ? Khai thác hồ sơ gồm Việc Em hãy cho biết những yêu Sắp xếp danh sách với tên học sinh theo thứ sắp quản lí kiếm, tổng cầuCvềxếp, tìmnào đòi hỏi tự A, B, phải khai thác hồ lập Tìm hợp, đếm có điểm TB môn Toán trên các học sinh (thống kê),sơ? báo cáo... 8.5 Thống kê tỷ lệ Nam/sĩ số lớp. Lập báo cáo danh sách học sinh được lên lớp. Lập danh sách con thương binh
  • Các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức là gì? Làm việc theo nhóm 6 học sinh trong 5 phút
  • Tạo lập hồ sơ • Xác định chủ thể quản lý • Xác định cấu trúc hồ sơ • Thu thập thông tin Cập nhật hồ sơ • Sửa chữa vài thông tin • Bổ sung thêm hồ sơ hoặc thông tin • Xóa hồ sơ hoặc thông tin Khai thác hồ sơ • Sắp xếp hồ sơ theo tiêu chí phù hợp • Tìm kiếm các hồ sơ thỏa điều kiện • Thống kê (đưa ra thông tin đặc trưng) • Lập báo cáo (Tạo bộ hồ sơ mới)
  • Ngày nay tin học hóa công tác quản lí chiếm trên 80% các ứng dụng tin học Cập nhật Tạo lập hồ sơ hồ sơ Khai thác hồ sơ Mục đích cuối cùng là phục vụ, hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch, ra quyết định xử lý công việc của người có trách nhiệm.
  • t 2) GVHD: Lê Đức Long SV: Lê Anh Khoa - K36.103.026 c - K36.103.056
  • Giáo viên Có 1 em HS kém! Lớp trưởng Lớp cô có HS kém không? Tỷ lệ học sinh giỏi Họ cần là toàn trường bao nhiêu nhỉ? thông tin gì? Lớp ta có em nào ở Quận 2 không? Tổ nào có học sinh cá biệt? Hiệu trưởng GVCN
  • Cơ sở dữ liệu: (Database) Cần dữ liệu là lập được các Một Cơ sở phải tạomột tập hợp các dữ liệu Vậy Cơ sở dữ liệu là gì? Nó có liên quan với nhau, chứa thông tin của một phương thức mô tả, cấu tổ chức nào cần thiết như thế nào ngân đó (như một trường học, một trúc dữ liệu để có thể sử hàng, một công giai được lưu trữ trên các thiết trong ti…), đoạn hiện nay? bị nhớ để dụng máy tính trợ giúp đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng vớiviệc quản lí khác trong nhiều mục đích nhau
  • Cơ sở dữ liệu: (Database) Ứng dụng CSDL của một tổ chứcCSDL Lợi ích của việc dùng CSDL Thư viện • Thông tin về sách lưu trữ • Thông tin về người đọc CSDL Hãng hàng không • Thông tin về những chuyến bay • Thông tin về vé bán cho khách hàng
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: (Database Management System) Hệ quản trị CSDL: Là phần mềm cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và tìm kiếm thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị CSDL (hệ QTCSDL-DataBase Manegement System) Chú ý: Người ta thường dùng thuật ngữ hệ cơ sở dữ liệu để chỉ một CSDL và HQTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó. Như vậy để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có :  CSDL  Hệ QTCSDL  Các thiết bị vật lý (máy tính, đĩa cứng, mạng máy tính...)
  • CSDL Caùc thaønh phaàn cuûa heä CSDL
  • Các mức thể hiện của CSDL:  Mức vật lí: CSDL vật lí là tập hợp các tệp dữ liệu tồn tại trên các thiết bị nhớ. Ví dụ: CSDL vật lí của CSDL lớp gồm 50 tệp, mỗi tệp ghi dữ liệu thực tế về một học sinh trong lớp DỮ LIỆU Mức vật lí của CSDL
  • Các mức thể hiện của CSDL:  Mức khái niệm: Nhóm người quản trị hệ CSDL hoặc phát triển các ứng dụng họ cần phải biết: Những dữ liệu nào được lưu trữ trong hệ CSDL? Giữa các dữ liệu có các mối quan hệ nào? Ví dụ: một lớp học sinh, mỗi học sinh có một số thông tin :họ tên,ngày sinh,giới tính….tạo thành một bảng, mỗi cột là một thuộc tính, mỗi hàng tương ứng với thông tin về một học sinh Ví dụ về mức khái niệm của CSDL
  • Các mức thể hiện của CSDL:  Mức khung nhìn: Khi khai thác cơ sở dữ liệu một người dùng không quan tâm đến toàn bộ thong tin trong csdl mà chỉ cần một phần thong tin nào đó phù hợp với nghiệp vụ hay mục đích sử dụng của mình Ví dụ: nếu bỏ bớt một vài cột của CSDL khái niệm lớp phần còn lại là một khung nhìn
  • Các mức thể hiện của CSDL: Giao diện dành cho GV môn Tin học Giao diện dành cho GVCN Nhiều khung nhìn đối với một CSDL
  • Các mức thể hiện của CSDL:
  • t 3) GVHD: Lê Đức Long SV: Lê Anh Khoa - K36.103.026 c - K36.103.056
  • Các yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu: TÍNH CẤU TRÚC TÍNH TOÀN VẸN TÍNH NHẤT QUÁN TÍNH AN TOÀN VÀ BẢO MẬT TÍNH ĐỘC LẬP TÍNH KHÔNG DƯ THỪA
  • Các yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu: Tính cấu trúc: Tính cấu trúc: thông tin trong CSDL được lưu trữ theo một cấu trúc xác định. Stt Họ tên Ngày sinh Giới tính Đoàn viên Địa chỉ Điểm Toán Điểm Lí Điểm Hoá Điểm Văn Điểm Tin 1 Nguyễn An 12/8/91 Nam C Nghĩa Tân 7,8 8,2 9,2 7,3 8,5 2 Trần Văn Giang 21/3/90 Nam K Cầu Giấy 5,6 6,7 7,7 7,8 8,3 3 Lê Minh Châu 3/5/91 Nữ C Mai Dịch 9,3 8,5 8,4 6,7 9,1 4 Doãn Thu Cúc 14/2/90 Nữ K Trung Kính 6,5 7,0 9,1 6,7 8,6 ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... 50 Hồ Minh Hải 30/7/91 Nam C Nghĩa Tân 7,0 6,8 6,5 6,5 7,8
  • Các yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu: Tính toàn vẹn: Các giá trị dữ liệu được lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà CSDL phản ánh. Ví dụ : Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trên cột điểm, sao cho điểm nhập vào theo thang điểm 10 , các điểm của môn học phải đặt ràng buộc giá trị nhập vào: >=0 và <=10. (Gọi là ràng buộc vùng)
  • Các yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu: Tính nhất quán: Tính nhất quán: Sau những thao tác cập nhật dữ liệu và ngay cả khi có sự cố (phần cứng hay phần mềm) xảy ra trong quá trình cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải bảo đảm tính đúng đắn.
  • Các yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu: Tính an toàn và bảo mật thông tin: Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL cần được bảo vệ an toàn, phải ngăn chặn được truy xuất không được phép và phải khôi phục được CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm. Mỗi nhóm người dùng CSDL có quyền hạn và mục đích sử dụng khác nhau. Cần phải có những nguyên tắc và cơ chế bảo mật khi trao quyền truy xuất dữ liệu cho người dùng. Ví dụ về tính an toàn thông tin: Học sinh có thể vào mạng để xem điểm của mình trong CSDL của nhà trường, nhưng hệ thống sẽ ngăn chặn nếu HS cố tình muốn sửa điểm. Hoặc khi điện bị cắt đột ngột, máy tính hoặc phần mềm bị hỏng thì hệ thống phải khôi phục được CSDL. Ví dụ về tính bảo mật: Hệ thống phải ngăn chặn được mọi truy cập bất hợp pháp đến CSDL
  • Các yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu: Tính độc lập: Tính độc lập: Vì một CSDL phải phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau nên dữ liệu phải độc lập với các ứng dụng, không phụ thuộc vào bài toán cụ thể, đồng thời dữ liệu cũng phải độc lập với phương tiện lưu trữ và xử lí.
  • Các yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu: Tính không dư thừa: Tính không dư thừa: Ví dụ : Một CSDL đã có cột ngày sinh, thì không cần có cột tuổi. Vì năm sau thì tuổi sẽ khác đi, trong khi giá trị của tuổi lại không được cập nhật tự động vì thế nếu không sửa chữa số tuổi cho phù hợp thì dẫn đến tuổi và năm sinh thiếu tính nhất quán. Ví dụ khác: Đã có cột soluong và dongia, thì không cần phải có cột thành tiền. (=soluong*dongia). Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót, và dẫn đến sự thiếu tính nhất quán trong CSDL.
  • Một số ứng dụng có sử dụng CSDL: Cơ sở giáo dục: Quản lí học sinh Cơ sở kinh doanh: Quản lí việc mua bán hàng Cơ sở sản xuất: Quản lí dây chuyền sản xuất. Tổ chức tài chính: Quản lí tài chính. Tổ chức ngân hàng.