Your SlideShare is downloading. ×
Bai thao luan_quan_tri_chien_luoc_ban_chinh__0551
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Saving this for later?

Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime - even offline.

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Bai thao luan_quan_tri_chien_luoc_ban_chinh__0551

332
views

Published on

Published in: Education

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
332
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
14
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1.3 Nhóm 2Đề tài: Phân tích chiến lược của công tythông tin di động VMS-Mobifone -1-
  • 2. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2 Nội dungI. Giới thiệu khái quát về Công ty thông tin di động VMS-Mobifone1.1. Xác định hoạt động kinh doanh chiến lược của Mobifone ( SBU)1.2. Tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh của Mobifone1.3. Chặng đường phát triển của công ty1.4. Một số chỉ tiêu tài chính cơ bảnII. Phân tích môi trường bên ngoài.2.1. Tốc độ tăng trưởng của ngành kinh doanh của doanh nghiệp2.2. Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành2.3. Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô2.4. Đánh giá cường độ cạnh tranh trong ngành2.5. Thiết lập mô thức EFASIII. Phân tích môi trường bên trong.3.1. Sản phẩm chính của VMS-Mobifone3.2. Thị trường của VMS-Mobifone3.3. Đánh giá nguồn lực trên chuỗi giá trị3.4. Xác định năng lực cạnh tranh của Mobifone3.5. Xác định vị thế cạnh tranh của Mobifone3.6. Thiết lập mô thức IFASIV. THIẾT LẬP MÔ THỨC TOWSV. Chiến lược của VMS-Mobifone5.1.Chiến lược cạnh tranh tổng quát5.2.Chiến lược cường độ của doanh nghiệp5.3. Liên minh chiến lượcVI. Đánh giá tổ chức VMS-Mobifone6.1. Loại hình cấu trúc tổ chức6.2. Phong cách lãnh đạo6.3. Một số nhận xét văn hóa MobifoneI. Giới thiệu khái quát về Công ty thông tin di động VMS-Mobifone Trụ sở giao dịch: Lô VP1, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại liên hệ: 84 43 78 31 733 E-mail: webmaster@mobifone.com.vn Website: http://www.mobifone.com.vn Ngày thành lập :16/4/1993 Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộcTập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT) -2-
  • 3. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2 Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ Viễn thông Di động1.1. Xác định hoạt động kinh doanh chiến lược của Mobifone ( SBU) Hoạt động kinh doanh chiến lược của công ty thông tin di động VMS –Mobifone bao gồm: - Dịch vụ viễn thông di động dành cho thuê bao trả sau - Dịch vụ viễn thông di động dành cho thuê bao trả trước1.2. Tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh của Mobifone - Tầm nhìn +Trở thành đối tác mạnh và tin cậy nhất của các bên hữu quan tronglĩnh vực viễn thông ở Việt Nam và Quốc tế - Sứ mệnh + Mọi công nghệ viễn thông tiên tiến nhất sẽ được ứng dụng vì nhucầu của khách hàng. + Lúc nào cũng sáng tạo để mang tới những dịch vụ giá trị gia tăng mớicho khách hàng. + Mọi thông tin đều được chia sẻ một cách minh bạch nhất. + Nơi gửi gắm và chia sẻ lợi ích tin cậy nhất của cán bộ công nhânviên, khách hàng, cổ đông và cộng đồng.1.3. Chặng đường phát triển của công ty. - 1993: Thành lập Công ty Thông tin di động. Giám đốc công ty ÔngĐinh Văn Phước - 1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II - 1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh(BCC) với Tập đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển). Thành lập Trung tâmThông tin di động Khu vực III - 2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinhdoanh (BCC) với Tập đoàn Kinnevik/Comvik. Nhà nước và Bộ Bưu chínhViễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) có quyết định chính thứcvề việc cổ phần hoá Công ty Thông tin di động. Ông Lê Ngọc Minh lên làmGiám đốc Công ty Thông tin di động thay Ông Đinh Văn Phước (về nghỉhưu) - 2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV - 2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V. Kỷ niệm 15năm thành lập Công ty thông tin di động. Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giátrị Gia tăng. Tính đến tháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thịphần thuê bao di động tại Việt Nam. -3-
  • 4. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2 - 2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ Thông tinvà Truyền thông trao tặng; VMS - MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ3G; Thành lập Trung tâm Tính cước và Thanh khoản. - 7/2010: Chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nướclàm chủ sở hữu. - 2011: 3/2011 : Nhận giải Mạng di động được ưa chuộng nhất năm 2010 23/4/2011: Nhận giải Doanh nghiệp Viễn thông di động có chất lượngdịch vụ tốt nhất năm 20101.4. Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản: Năm 2008: Doanh thu của MobiFone cả năm đạt hơn 17500 tỷ đồng, lợinhuận đạt hơn 5800 tỷ đồng và nộp ngân sách 3500 tỷ đồng. Năm 2009: Doanh thu đạt 31000 tỷ đồng, lợi nhuận hơn 7000 tỉ VNĐ Năm 2010: Doanh thu: đạt 36034 tỷ đồng, tăng trưởng trên 30%. Lợinhuận 5860 tỷ đồng. Nộp ngân sách nhà nước: 4200 tỷ đồng.II. Phân tích môi trường bên ngoài2.1. Tốc độ tăng trưởng của ngành kinh doanh của doanh nghiệp -4-
  • 5. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2 Năm 2007 Tổng số thuê bao di động đạt 45,02 triệu thuê bao, mật độ là52,86máy/100 dân. Doanh thu đạt khoảng 45,72 nghìn tỷ đồng Năm 2008 Tổng số thuê bao di động đạt 74,87 triệu thuê bao, mật độ là86,85 máy/100 dân. Doanh thu ngành đạt khoảng 65,78 nghìn tỷ đồng. Năm 2009 Tổng số thuê bao di động đạt 98,32 triệu thuê bao, mật độ113.4 máy/100 dân. Doanh thu đạt khoảng 96,8 nghìn tỷ đồng. Năm 2010 tổng số thuê bao di động đạt 154 triệu thuê bao, tốc độ pháttriển mới 39,8%. Mật độ là 169 máy/100 dân. Doanh thu ngành đạt khoảng165,72 nghìn tỷ đồng.2.2. Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành Ra đời từ năm 1945 , Hiện nay Ngành viễn thông di động đang bướcvào giai đoạn bão hòa với tỷ lệ người dùng gần cao nhất khu vực. Tốc độtăng trưởng chung trên thị trường đang bị chậm lại trong bối cảnh có quánhiều nhà khai thác. Doanh thu tăng trưởng chậm, cạnh tranh giữa các nhàcung cấp càng trở nên quyết liệt. Ba năm qua chứng kiến cuộc chạy đua -5-
  • 6. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2giảm giá tới mức quyết liệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ, đẩy các nhàmạng nhỏ vào “cửa tử”. Cước dịch vụ tiếp tục giảm và đang tiến đến sát vớigiá thành. - Tổng số thuê bao di động phát triển mới trong bốn tháng đầu năm 2011đạt 3,1 triệu thuê bao. Số thuê bao di động cả nước tính đến cuối tháng4/2011 ước đạt 157,1 triệu thuê bao, nếu so sánh với số thuê bao di động cảnước tính đến cuối tháng 3/2011 ước đạt 156,9 thuê bao thì riêng tháng 4vừa rồi, sức tăng trưởng của thuê bao viễn thông di động rất chậm, cả thángtoàn thị trường chỉ có thêm 200 nghìn thuê bao mới.2.3. Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô Nhân tố Chính trị - Nhân tố kinh tế pháp luật - Tăng trưởng kinh tế - Sự ổn định chính trị - Việt Nam gia nhập - Luật kinh doanh WTO ngày càng hoàn thiện - Lạm phát - Sự chỉ đạo kịp thời của chính phủ và chính sách hợp lý VMS- Mobifone Nhân tố Công nghệ Nhân tố văn hóa – xã hội - Cải tiến công nghệ kỹ thuật hiện đại - Văn hóa tiêu dùng - Công nghệ kỹ thuật - Dân số đông thế giới ngày càng - Trình độ dân trí phát triển ngày càng caoa. Nhân tố kinh tế. - Tăng trưởng kinh tế: -6-
  • 7. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2 + Năm 2010 tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính theo giá thực tế đạt1,98 triệu tỷ đồng, Trong đó tỷ trọng khu vực Nông lâm nghiệp thủy sảnchiếm 37,13%, khu vực Công nghiệp xây dựng chiếm trên 25%, khu vựcDịch vụ chiếm 37,8%. CPI năm 2010 từ mức một con số lên hai con số:11,75%. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) năm 2010 thực hiện đạt 11tỷ USD, tăng 10% so năm 2009. Như vậy năm 2010 tốc độ tăng trưởng kinhtế cao + Các chỉ tiêu kinh tế mà nhà nước xây dựng dựa trên chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 7% –8%/năm. GDP năm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần so với năm2010. GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng 3000 đến 3200USD. Tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trongGDP. Giá trị sản phẩm công nghệ cao đạt khoảng 45% trong tổng GDP. Như vậy, nhu cầu về dịch vụ tăng, các dịch vụ về điện thoại ngày càngtăng, giúp cho Mobifone có thể mở rộng quy mô hoạt động trong lĩnh vựcdịch vụ viễn thông di động. - Năm 2010, lạm phát và lãi suất tăng cao, tỷ giá biến động, gây sức épđến ổn định kinh tế vĩ mô. Lạm phát cao ảnh hưởng đến đời sống của một bộphận lớn người dân với mức tăng Chỉ số giá tiêu dùng năm 2010 lên tới11,75%. Như vậy lạm phát tăng gây ảnh hưởng tới hoạt động của các doanhnghiệp trong ngành viễn thông di động nói chung và công ty VMS-Mobifone nói riêng. + Chính sách tài khóa với chính sách tiền tệ để ổn định kinh tế vĩ mô vàkiềm chế lạm phát. Giảm tăng trưởng tín dụng còn 20% gây ảnh hưởng đếnhoạt động của ngành viễn thông di động nói chung và công ty Mobifone nóiriêng. - Năm 2002, Việt nam ra nhập WTO. Cột mốc quan trọng của nền kinh tếViệt nam. Ảnh hưởng của sự kiện này không hề nhỏ có tác động đến tất cảcác doanh nghiệp. Đối với ngành viễn thông di động Việt Nam, nó vừa tạora cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp trong ngành. + Cơ hội: Có thêm nguồn vốn lớn từ nước ngoài do việc mở cửa thịtrường. + Thách thức: Sức ép từ các nhà đầu tư nước ngoài bởi vì nếu các mạngdi động được cổ phần hóa thì nếu không có chính sách phù hợp thì rất dễ bịthôn tính. Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tươnglai thì vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động củaCông ty thông tin di động VMS – mobifone đó là nhu cầu về dịch vụ viễnthông di động gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn: đó là đòi hỏi -7-
  • 8. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2phải tìm cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạgiá thành sản phẩm, sự chăm sóc khách hàng, sự canh tranh gay gắt.b. Nhân tố chính trị, luật pháp. Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật có tác động khá lớn đến sự pháttriển của các doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam hiện nay. Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định đảm bảocho sự hoạt động của công ty được ổn định, tạo ra tâm lý an toàn khi đầu tư. Việc gia nhập WTO, là thành viên Hội đồng bảo an liên hợp quốc, vấn đềtoàn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tếthế giới là cơ hội của công ty tham gia vào thị trường toàn cầu. Chính phủViệt Nam luôn giành ưu tiên cho phát triển viễn thông để phục vụ phát triểnkinh tế, xã hội và liên tục tạo lập môi trường thuận lợi để Việt Nam trở thànhđịa điểm đầu tư kinh doanh hấp dẫn và tin cậy của các nhà đầu tư quốc tế,đặc biệt là các tập đoàn viễn thông và công nghệ thông tin hàng đầu thế giới.Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạtđộng kinh doanh ngày càng được rút ngắn. Chính phủ rất quan tâm về hiệunăng hành chính công, tháo gỡ các rào cản trong hoạt động kinh doanh. Đâylà một thuận lợi để công ty VMS-Mobifone giảm bớt rào cản ra nhập ngành. Luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện. luật kinhdoanh ngày càng được hoàn thiện. Luật doanh nghiệp tác động rất nhiều đếntất cả doanh nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp dưới sự quản lý củanhà nuớc các thanh tra kinh tế. Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động thuậnlợi.c. Nhân tố văn hóa, xã hội. Khách hàng ở từng khu vực, từng quốc gia luôn chịu ảnh hưởng rất lớn từnền văn hóa nơi họ sinh sống và làm việc. Hiện nay ở Việt Nam quan niệmvề việc sử dụng di động không còn là hàng xa xỉ như trước nữa mà được coilà mặt hàng thiết yếu, là phương tiện liên lạc thuận tiện và hữu hiệu nhất,mọi lứa tuổi, mọi nghề nghiệp đều cần sử dụng điện thoại di động. Do đó,nhu cầu sử dụng tăng nhanh, thuê bao sử dụng tăng nhanh, tạo điều kiện choviêc kích cầu dịch vụ viễn thông di động của Mobifone. Việt nam là nước có dân số trẻ, hiện nay có khoảng 89 triệu người, trongđó có khoảng 60% dấn số dưới 35 tuổi. Như vậy nhu cầu sử dụng dịch vụliên lạc sẽ tăng lên rất nhiều tạo ra một thị trường rộng lớn cho công ty mởrộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường. Đặc điệt trình độ dân trí của Việt Nam ngày một cao hơn sẽ tạo điều kiệncho Công ty có nguồn lao động có trình độ quản lý, kỹ thuật, có đội ngũnhân viên lành nghề có trình độ cao. -8-
  • 9. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2d. Nhân tố công nghệ Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp. Các yếu tốcông nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới,vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứngdụng... Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụngcác thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng caohơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, nócũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranhnếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời. Ngày nay, Công nghệ là một rong những nhân tố năng động tác độngmãnh mẽ tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp. Chất lượng và giá bánsản phẩm , dịch vụ là những yếu tố cơ bản tạo nên sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp. Để nâng cao khả năng cạnh tranh mỗi doanh nghiệp cần phảithay đổi công nghệ. Tuy nhiên việc thay đổi công nghệ không phải là đơngiản, nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo trình độ lao động phải phùhợp với sự thay đổi của công nghệ, phải có năng lực tài chính… Công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ và công nghệ mới sẽ giúp viễnthông di động Việt Nam có cở sở hòa nhập nhanh với thế giời. Hiện naycông nghệ 3G ngày càng phát triển đây thực sự là một lợi thế đối với công tythông tin di động MS-Mobifone. Một sự kiện đã ghi tên Việt Nam lên không gian mạng thế giới đó là vệtinh đầu tiên của Việt Nam mang tên Vinasat đã được phóng lên không gianvào ngày 19/4/2008. Sự kiện được đánh giá có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xãhội lớn, góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện, nâng cao năng lực phủsóng cho toàn bộ hạ tầng thông tin liên lạc và truyền thông của quốc gia, đápứng kịp thời các yêu cầu mới về thông tin, truyền thông của công cuộcCNH-HĐH đất nước. Hiện Việt Nam đang triển khai hai công nghệ di động tiên tiến của thếgiới là GSM và CDMA .Vì vậy, các doanh nghiệp nước ngoài cũng khó cóthể phát triển công nghệ di động khác ở Việt Nam. Tóm lại, nhân tố công nghệ và nhân tố kinh tế có tác động mạnh nhấtđến hoạt động của các doanh nghiệp viễn thông di động hiện nay và trongdài hạn.2.4. Đánh giá cường độ cạnh tranh trong ngànha. Tồn tại rào cản gia nhập ngành- Đe dọa từ các gia nhập mới. + Các rào cản gia nhập ngành : Rào cản công nghệ: Thực tế cho thấy, tài nguyên băng tần cho cácmạng 2-2,5G tại Việt Nam đã cạn kiệt sau khi 7 nhà cung cấp dịch vụ viễn -9-
  • 10. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2thông di động là: MobiFone, VinaPhone, Viettel, S-Fone, EMobile,Vietnamobile, Beeline được phép khai thác. Tài nguyên băng tần mạng 3Gcũng được cấp cho 4 doanh nghiệp và liên doanh doanh nghiệp khai thác,cung cấp dịch vụ. Do đó rào cản công nghệ khiến ít doanh nghiệp có ý muốntham gia thị trường viễn thông do không thể vượt qua kỹ thuật - tài nguyênbăng tần có hạn của Việt Nam Rào cản của chính phủ : Các mạng viễn thông di động không đượcphép giảm cước thấp hơn giá thành (tức là mức tối thiểu) của dịch vụ viễnthông di động. Rào cản về vốn : để tham dự vào ngành viễn thông di động đòi hỏi phảicó số lượng vốn lớn. Hiện nay Có rất nhiều đối thủ muốn gia nhập ngànhviễn thông di động, nhưng vấn đề là phải có vốn lớn, các tập đoàn lớn đãchiếm một vị trí khá rộng rãi trong ngành, họ đã có số lượng vốn rất dồi dào. + Đe dọa từ các gia nhập mới: Mạng di động MVNO MVNO thuê lại tần số, cơ sở hạ tầng cần thiết của MNO để thiết lập mạngdi động ảo của họ. Bằng các mạng ảo, họ hoạt động tương tự như nhữngMNO đích thực và họ cũng có thể cung cấp và cho thuê lại những dịch vụcủa họ cho các nhà kinh doanh khác hoặc bán lại dịch vụ cho những nhàcung cấp dịch vụ di động khác. Thông thường, các MVNO thường cung cấpcác dịch vụ “đặc trưng” để thu hút khách hàng MVNO có riêng cho mình những phân khúc thị trường và chiếm lĩnh thịtrường bằng thương hiệu riêng của mình, hoàn toàn độc lập với các mạngkhai thác mà họ cùng sử dụng hạ tầng và chia xẻ tần số. Đây thực sự là một đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn lớn nhất của các nhà mạngnói chung và Mobifone nói riêng.b. Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng. Khái niệm nhà cung cấp trong ngành viễn thông di động khá đa dạng. Họcó thể là những cổ đông cung cấp vốn cho công ty hoạt động, các công tycung cấp trang thiết bị thu phát sóng… Hiện tại ở Việt Nam các công tythường tự đầu tư trang thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêngtùy theo điều kiện. Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấpthiết bị khi họ không thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnhtranh với các nhà cung cấp khác. Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phíkhá lớn vào đầu tư hệ thống, công ty sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấpvì quá tốn kém, điều này lại làm tăng quyền lực của nhà cung cấp thiết bị đãthắng thầu.c. Quyền lực từ phía người mua. - 10 -
  • 11. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2 Hiện nay ở Việt Nam số lượng các nhà mạng cung cấp dịch vụ di độngrất lớn như: MobiFone, VinaPhone, Viettel, S-Fone, EMobile,Vietnammobile, Beeline. Khách hàng có quyền lựa chọn nhà cung cấp dịchvụ theo nhu cầu của mình một cách có lợi và hợp lý nhất đối với họ. Họ cóthể chuyển đổi sang bất kỳ mạng di động nào nếu như họ cảm thấy hài lòng.Do vậy quyền lực từ phía người mua là không hề nhỏ. Hiện nay, lòng trung thành của khách hàng giành cho mạng Moifone làrất cao đặc biệt là khách hàng là những người đi làm vì ưu đãi của nhà mạngdành chủ yếu cho các đối tượng này.d. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành. Hiện nay Việt nam đã hội tụ một số lượng lớn các nhà mạng như:MobiFone, VinaPhone, Viettel, S-Fone, EMobile, Vietnammobile, Beeline.Với việc xóa bỏ độc quyền doanh nghiệp kinh doanh mạng di động tại ViệtNam đang bước vào cuộc cạnh tranh gay gắt và khốc liệt trên nhiều mặt nhưgiá cước, cộng nghệ, cơ sở hạ tầng… Trong đó sự đối đầu giữa hai nhàmạng lớn là Viettel và anh em nhà VNPT hết sức gay gắt. Nếu Vietteltuyên bố gọi di động rẻ hơn cố định với giá 200đ/phút thì ngay lập tứcthì Vinaphone và Mobifone liên thủ tung chiêu miễn phí các cuộc gọimột năm cho thuê bao trả sau gọi nội mạng VNPT. Thực tế cho thấy sự cạnh tranh giữa các nhà mạng diễn ra hết sứcgay gắt trong việc giành giật khách hàng. Cùng với sự gia tăng củacạnh tranh trên thị trường, với sự xuất hiện của các mạng di động mới,giá cước ngày càng giảm và các mạng vẫn không ngừng đầu tư cho chấtlượng để tăng sức cạnh tranh. Trong cuộc cạnh tranh này khách hàngđã thực sự trở thành “Thượng đế”. - 11 -
  • 12. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2 Sự cạnh tranh trong ngành viễn thông di động thật sự rất gay gắt.e. Đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế. Các sản phẩm dịch vụ thay thế như là mạng internet. Mạng internet đemđến cho chúng ta rất nhiều dịch vụ thư điện tử, phần mềm chat rất tiện dụng.Ngoài ra còn có thư tay nhưng hiện nay nó ko được sử dụng rộng rãi. Truyền thông đang “lấn sân” viễn thông di động và đang có kế hoạchtruy cập Internet qua mạng cáp truyền hình. Với sự phát triển của côngnghệ, các doanh nghiệp viễn thông di động và truyền thông của Việt Nambắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau. Việc truy cậpInternet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới 54 Mbps và tảilên 10 Mbps. Đồng thời, thông qua hệ thống đường truyền này, ngoài truyềnhình và Internet, khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải trí khácnhư dịch vụ thư điện tử, phần mềm chat rất tiện dụng-> Lợi nhuận ngànhviễn thông di động dgiảm 21% do cạnh tranh.f. Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác Các bên liên quan bao gồm: Công đoàn, Chính phủ, các tổ chức tín dụng,dân chúng… Thật vậy, Chính phủ thông qua hệ thống luật pháp của mình, đưa ra cácqui định đối với các doanh nghiệp viễn thông di động. Các Doanh nghiệpviễn thông di động phải hoạt động trong khuôn khổ các chính sách của nhànước như giá và cước viễn thông di động và các hoạt động khác nhằm đẩymạnh cạnh tranh lành mạnh. Theo luật Viễn thông của quốc hội khóa XII, kỳhọp thứ 6 ngày 23 tháng 11 năm 2009 Chính phủ thống nhất quản lý nhà - 12 -
  • 13. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2nước về viễn thông trong phạm vi cả nước. Do đó quyền lực tương ứngnghiêng về phía của Chính phủ và Nhà nước. Đánh giá về cường độ cạnh tranh trong ngành. Qua quá trình phân tích đánh giá và mô hình lục giác cạnh tranh ( diệntích tương đối rộng) ở trên chúng ta có thể thấy được: Viễn thông di động làmột ngành có cường độ cạnh tranh mạnh và rất hấp dẫn. - 13 -
  • 14. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 22.5 Thiết lập mô thức EFASCác nhân tố chiến lược(1) Độ quan Xếp Tổng Chú trọng (2) loại điểm giải (3) quan trọng(4)Các cơ hội:Tăng trưởng kinh tế Việt Nam, 0.05 2 0.1Châu ÁChính trị ổn định. 0.1 2 0.2Việt Nam gia nhập WTO 0.1 3 0.3Chính sách của Nhà Nước đối 0.05 3 0.15với ngành viễn thông.Sản phẩm/ dịch vụ chất lượng 0.2 4 0.8cao, tích hợp công nghệ mớiCác đe dọa- Tăng cường các quy định pháp 0.05 3 0.15lý của CP- Cường độ cạnh tranh trong 0.2 4 0.8ngành mạnh- Công nghệ của Việt Nam chưa 0.1 2 0.2phát triển- Yêu cầu của khách hàng ngày 0.05 1 0.05càng cao.- Đối thủ cạnh tranh tìm ẩn 0.1 3 0.3 - 14 -
  • 15. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2Tổng 1 3.05 Tổng điểm độ quan trọng của VMS - Mobifone là 3.05 đã cho thấy khả năngnắm bắt cơ hội tốt và vượt qua thách thức, giảm thiểu những khó khăn do thách thứcđó gây ra cho Mobifone. Đây là tín hiệu rất tốt của công ty VMS-Mobifone trongngành Viễn thông di động Việt Nam.III. Phân tích môi trường bên trong. 3.1 Sản phẩm chính của VMS-Mobifone Sản phẩm bao gồm: - Sản phẩm dành cho thuê bao trả trước: MobiQ, Mobi4U, Mobi365,MobiZone, Q-student, Q-Teen - Sản phẩm dành cho thuê bảo trả sau: Mbusiness, M-Friend, Mhome.3.2. Thị trường của VMS-Mobifone - Mobifone bao phủ toàn bộ thị trường Việt Nam ( 63/63 tỉnh/thành)3.3. Đánh giá nguồn lực trên chuỗi giá trị - Các hoạt động cơ bản: + Hậu cần nhập và sản xuất: VMS- Mobifone sẽ lựa chọn các đối tác cung ứng vật liệu đầu vào cũngnhư chịu trách nhiệm thiết kế , sau đó hầu hết các sản phẩm này sẽ được cácđối tác nước ngoài mà công ty đã thuê để sản xuất. Toàn bộ quá trình sảnxuất sẽ được bên Mobifone giám sát 1 cách chặt chẽ. + Hậu cần xuất: Hiện nay Hệ thống của hàng cửa Mobifone gồm 5 trung tâm với tổngcộng 108 của hàng trực tiếp và hàng ngàn đại lí, hàng chục ngàn điểm bántrải dài suôt 63/63 tỉnh thành trên cả nước. + Marketing và bán hàng Mobifone rất linh hoạt trong việc quảng bá hình ảnh thương hiệu củacông ty, và đặc biệt chú trọng đến vấn đề chăm sóc khách hàng, thườngxuyên đưa ra các dịch vụ chăm sóc khách hàng mới. MobiFone cũng luôn đi đầu trong các hoạt động trách nhiệm xã hội,tặng hàng ngàn học bổng cho sinh viên trên cả nước, tài trợ dự án OperationSmiles, tổ chức chương trình biểu diễn âm nhạc miễn phí Rockstorm dànhcho giới trẻ, học sinh và sinh viên. Gần đây nhất, MobiFone cũng là nhàmạng duy nhất giới thiệu chương trình miễn phí cuộc gọi và SMS đi Nhậtmang tên “Closer To Japan”. - 15 -
  • 16. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2 Nhờ vậy, thương hiệu mobifone nhiều năm liền được khách hàng yêuthích nhất. + Dịch vụ sau bán: Các dịch vụ do Mobifone cung cấp là vô cùng phong phú và đa dạngbao gồm dịch vụ giải đáp thắc mắc qua tổng đài, dịch vụ GTGT ( nhưMCA, Music talk, mplus, Liveinfo..), Đặc biệt là dịch vụ chăm sóc kháchhàng của Mobifone qua email và webchat. Ngày 20/04/2011, MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ nhận cuộcgọi, gửi/nhận tin nhắn (SMS) cho thuê bao trả trước chuyển vùng quốc tế. - Các hoạt động bổ trợ: + Phát triển công nghệ: Công nghệ được coi là 1 nguồn lực quan trọng trong việc xây dựng lợithế cạnh tranh của Mobifone. Không được hạ giá cước bằng với Viettel để cạnh tranh, Mobifone tậptrung mạnh vào nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới công nghệ cũng nhưtìm cách tháo gỡ vấn đề đầu tư. Mobifone đã tạo được bước tiến vượt trội vềchất lượng dịch vụ cũng như việc áp dụng thành công công nghệ tiên tiếnnhất của mạng GSM. Điển hình là năm 2008, Mobifone đã công bố việc áp dụng thành cônghai công nghệ tiến tiến nhất trên thế giới của mạng GSM là EGDE vàSynthesizer. Với việc áp dụng thành công công nghệ truyền dữ liệu tốc độcao EGDE, Mobifone trở thành mạng GSM duy nhất hiện nay có tốc độtruyền dữ liệu tương đương với ADSL, của mạng cố định ( Khoảng284kb/s). + Quản trị nguồn nhân lực: Với triết lý quản trị, coi nguồn lực con người là thế mạnh, là chìa khoáthành công trong kinh doanh. Mobifone đã thực hiện thường xuyên chínhsách tuyển dụng, huấn luyện và phát triển nguồn nhân lực của công ty, kèmtheo đó là các chế độ đãi ngộ tốt với nhân viên trong công ty. Hàng nămMobifone tuyển chọn các các cán bộ trẻ trong công ty ở tất cả các cấp cử điđạo tạo ở nước ngoài. + Cơ sở hạ tầng tổ chức: Mobifone là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong việc đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông di động, nỗ lực hoàn thiện mạng lướinhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.3.4. Xác định năng lực cạnh tranh của Mobifone Trong những năm qua, mạng lưới của VMS - MobiFone phát triển khánhanh chóng, đã phủ sóng 63/63 tỉnh, thành phố trên cả nước. Riêng năm2006, công ty phát triển thêm 750 trạm BTS, đưa vào khai thác thêm 4 tổng - 16 -
  • 17. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2đài MSC, nâng dung lượng toàn mạng lên 16 MSC, 55 BSC và 2.100 trạmBTS, có khả năng phục vụ cho 10.000.000 số thuê bao. Đồng thời, công tyđã tiến hành lắp đặt thử nghiệm hệ thống 3G công nghệ của Alcatel vàEricsson. Ngoài ra, thông qua dịch vụ chuyển vùng quốc tế, vùng phủ sóngcủa mạng VMS- MobiFone đã được mở rộng ra 100 quốc gia và vùng lãnhthổ với trên 150 mạng trên toàn thế giới. Một số năng lực cạnh tranh lõi của Mobifone - Luôn đi đầu trong áp dụng công nghệ mới: Mobifone tập trung mạnhvào nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới công nghệ cũng như tìm cách tháogỡ vấn đề đầu tư. Mobifone đã tạo được bước tiến vượt trội về chất lượngdịch vụ cũng như việc áp dụng thành công công nghệ tiên tiến nhất củamạng GSM - Đội ngũ cán bộ nhân viên có phong cách làm việc chuyên nghiệp, giàukinh nghiệm Với phương châm “tất cả vì khách hàng”. Tại Mobifone, mọi thứ đềuxoay quanh khách hàng. Câu hỏi: “Khách hàng sẽ được thêm lợi ích gì khiáp dụng chính sách công nghệ hoặc giải pháp này?” luôn là câu hỏi đầu tiênmà các cán bộ, chuyên gia, cũng như nhân viên của Mobifone đặt ra khi xửlý các vấn đề về kỹ thuật cũng như kinh doanh. Cũng chính vì xử lý mọi vấnđề theo quan điểm lấy khách hàng làm trung tâm, đặt quyền lợi của kháchhàng lên trên nên việc Mobifone luôn được bình chọn là mạng di động đượcưu chuộng nhất Việt Nam trong nhiều năm liên tục cũng là điều dễ hiểu. Không phải ngẫu nhiên mà Mobifone có một phòng mang tên “chămsóc khách hàng”. Đây là sự khác biệt của Mobifone so với các mạng di độnglớn còn lại. Là mạng di động ra đời đầu tiên , đội ngũ của Mobifone được đào tạo vàthử thách trong môi trường hợp tác với nước ngoài lâu năm và Mobifonecũng đồng thời là cái nôi nhân sự của ngành thông tin di động Việt Nam. Kểtừ khi ra đời cho tới nay, đội ngũ nhân viên của Mobifone luôn là đội ngũđược đánh giá cao nhất trong số các công ty trong lĩnh vực thông tin di động - Chất lượng dịch vụ tốt nhất trong các mạng di động tại Việt Nam Mobifone là mạng di động liên tục nhiều năm đạt chất lượng thoại củađiện thoại cố định và điểm đo kiểm ở chỉ tiêu cực kỳ quan trọng này luônđứng đầu trong số tất cả các mạng di động tại VN. - Hệ thống các cửa hàng bán lẻ rất thuận tiện Hiện nay Hệ thống cửa hàng của Mobifone gồm 5 trung tâm với tổngcộng 108 cửa hàng trực tiếp và hàng ngàn đại lí, hàng chục ngàn điểm bántrải dài suốt 63/63 tỉnh thành trên cả nước.3.5 Xác định vị thế cạnh tranh của Mobifone - 17 -
  • 18. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2 VMS-Mobifone vẫn được đánh giá là một trong ba đại gia mạnh nhất củangành viễn thông hiện nay. Thị phần của Mobifone tương đối lớn khoảng29.8%, và là một trong ba nhà mạng ( sau viettel, trước vinafone) chiếm lĩnhthị phần lớn nhất trong ngành. Đến hết năm 2010, Mobifone đã được ủng hộcủa gần 35 triệu khách hàng và MobiFone cũng được đánh giá là mạng diđộng có các dịch vụ thoại và phi thoại chất lượng cao nhất tại Việt Namtrong năm 2010. Năm 2010 vừa qua là một năm trưởng thành vượt bậc của thương hiệuMobiFone với việc nắm giữ những vị trí cao trong các cuộc khảo sát thịtrường của các công ty nghiên cứu thị trường quốc tế cụ thể là: - Tháng 3/2010 theo một nghiên cứu của TNS (công ty nghiên cứu thịtrường quốc tế) MobiFone dẫn đầu trong 7 mạng di động trên cả 3 chỉ tiêu:độ nhận biết thương hiệu, mức độ ưa thích và mức độ mong muốn sử dụng - Tháng 12/2010, theo một nghiên cứu của AC Nielson, MobiFone đứngtrong Top10 thương hiệu được ưa chuộng nhất tại Việt Nam, đồng thời dẫnđầu trong danh sách các thương hiệu công nghệ thông tin và viễn thông tạiViệt Nam. - Tháng 3/2011, MobiFone lần thứ 6 liên tiếp nhận giải thưởng cao nhất,giải “Mạng di động được ưa chuộng nhất năm 2010” và một giải thưởng phụ“Mạng di động có dịch vụ và chăm sóc khách hàng tốt nhất” trong hệ thốnggiải thưởng Vietnam Mobile Awards - VMA 2010 với số phiếu bầu chọncao nhất do báo điện tử VietnamNet và tạp chí eChip Mobile tổ chức. - 18 -
  • 19. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 23.6 Thiết lập mô thức IFASNhân tố bên trong Độ Xếp Tổng Chú thích quan loại điểm trọng quan trọngĐiểm mạnh1. Văn hóa công 0.05 3 0.15 Là chìa khóa quan trọngty cho sự thành công2. Thương hiệu 0.15 4 0.6 Lớn, được ưu chuộng nhất3. Chất lượng dịch 0.15 4 0.6 Mạng di động cung cấpvụ dịch vụ chất lượng tốt nhất hiện nay4. Công nghệ 0.1 3 0.3 Luôn đi đầu trong áp dụng công nghệ mới5. Đội ngũ quản 0.05 3 0.15 Luôn đưa ra chiến lượctrị phù hợpĐiểm yếu1. khả năng cạnh 0.15 3 0.45 Kém trong việc cạnhtranh giá cước tranh giá cước2. Chiến lược 0.05 1 0.05 Chậm chậpcạnh tranh3. Cơ sở hạ tầng 0.1 3 0.3 Số lượng cột thu phátchưa rộng khắp sóng còn hạn chế4. Sản phẩm hạn 0.05 1 0.05 Hạn chế, chỉ là dịch vụchế viễn thông di động5. Vị thế trên thị 0.15 4 0.6 Khả năng cạnh tranhtrường quốc tế trên thị trường quốc tế còn thấpTổng 1 3.25 KL: mức độ phản ứng với những thay đổi của môi trường bên trong củacông ty là khá tốt. - 19 -
  • 20. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2IV. THIẾT LẬP MÔ THỨC TOWS Điểm mạnh Điểm yếu 1.Văn hóa công ty 1. khả năng cạnh tranh 2. Thương hiệu giá cước 3. Chất lượng dịch vụ 2. Chiến lược cạnh tranh 4. Công nghệ chậm chạp 5. đội ngũ quản trị 3. Cơ sở hạ tầng chưa rộng khắp 4. Sản phẩm hạn chế 5. Vị thế trên thị trường quốc tếCơ hội O1,O3, S5 => cl phát triểnO2, W2=>cl đa dạng hóa 1. Tăng trưởng kinh tế thị trường đồng tâmViệt Nam, Châu Á O1, S4, S5 => cl phát triển2 Chính trị ổn định. sp3 Việt Nam gia nhậpWTO4 Chính sách của NhàNước đối với ngànhviễn thông.5 Sản phẩm/ dịch vụchất lượng cao, tíchhợp công nghệ mới Thách thức T1, S2 , S3, S4=> chiến đaW3, ,T2=> cl tích hợp phía1 Tăng cường các quy dạng hóa hàng ngang trướcđịnh pháp lý của CP T4, S1 ,S4=> cl đa dạng2 Cường độ cạnh tranh hóa hàng dọctrong ngành mạnh3 Công nghệ của ViệtNam chưa phát triển4 Yêu cầu của kháchhàng ngày càng cao.5 Đối thủ cạnh tranhtìm ẩnV. Chiến lược của VMS-Mobifone - 20 -
  • 21. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 25.1.Chiến lược cạnh tranh tổng quát Dựa vào mô thức TOWS và phân tích thực tiễn của công ty ta thấy chiếnlược mà VMS-Mobifone áp dụng đó là tập trung vào khác biệt hóa bằng việcchú trọng vào nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Như ta đã biết nhiềunăm qua Mobifone luôn được vinh danh là mạng di động có chất lượng tốtnhất. Đạt được sự thành công đó là nhờ vào việc nhiều năm liền Mobifoneđầu tư rất nhiều vào R&D và marketing. Mobifone tập trung mạnh vào nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới côngnghệ cũng như tìm cách tháo gỡ vấn đề đầu tư. Mobifone đã tạo được bướctiến vượt trội về chất lượng dịch vụ cũng như việc áp dụng thành công côngnghệ tiên tiến nhất của mạng GSM Điển hình là năm 2008, Mobifone đã công bố việc áp dụng thành công haicông nghệ tiến tiến nhất trên thế giới của mạng GSM là EGDE vàSynthesizer. Với việc áp dụng thành công công nghệ truyền dữ liệu tốc độcao EGDE, Mobifone trở thành mạng GSM duy nhất hiện nay có tốc độtruyền dữ liệu tương đương với ADSSL, của mạng cố định ( Khoảng284kb/s). Bên cạnh đó Mobifone cũng đầu tư rất bài bản cho thương hiệu của mìnhvà in dấu ấn trong tâm trí khách hàng về mạng di dộng có chất lượng tốtnhất, với hình ảnh thời lượng và đẳng cấp.5.2.Chiến lược cường độ của doanh nghiệp Ngành viễn thông di động Việt Nam đã bắt đầu bước vào ngưỡng bãohòa. Trước tình hình này để tiếp tục khẳng định thương hiệu đồng thời giữvững thị phần, Mobifone đã lựa chọn chiến lược phát triển sản phẩm phùhợp với nhu cầu của thị trường. Cụ thể: Ngay từ khi mới ra đời, Mobifone luôn chọn chất lượng dịch vụ nóichung là kim chỉ nam cho hành động. Chính vì thế, MobiFone luôn nỗ lựccao nhất trong việc giữ vững và phát triển chất lượng dịch vụ tổng thể. Hàng năm, VMS đầu từ rất lớn cho nghiên cứu, phát triển dịch vụ giá trịgia tăng cho các sản phẩm của mình. MobiFone dự báo các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền điện thoại di độngsẽ phát triển mạnh trong thời gian tới, đặc biệt sau khi các công nghệ 3Gđược triển khai rộng rãi. Vì vậy Mobifone đã đầu tư rất lớn cho việc nghiêncứu và phát triển dịch vụ giá trị gia tăng mới dành cho cả thuê bao trả trướcvà thuê bao trả sau. Thời gian vừa qua MobiFone đã nghiên cứu và liên tụctung ra nhiều dịch vụ gia tăng cho “thượng đế” của mình, gồm: mSpace,mGame, mStory, mPlus..v..v.. nâng tổng số dịch vụ gia tăng mà mạng nàyđang cung cấp lên con số hơn 60 dịch vụ và sẽ còn không ngừng gia tăng - 21 -
  • 22. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2thêm trong thời gian tới. Mới đây nhất Mobifone đã đầu tư cho việc nghiêncứu và phát triển dịch vụ mới để cho ra đời IM VIETPAY - một loại SIMMobiFone mới có tích hợp ứng dụng VIETPAY Mobile. Đây là một bướctiến lớn trong chiến lược phát triển sản phẩm của Mobifone. Trước khi tung ra dịch vụ mới Mobifone có những khảo sát tổng thể nhucầu khách hàng để từ đó định ra hướng phát triển dịch vụ để phù hợp vớinhu cầu khách hang Vì vậy Mobifone nhiều năm liền đạt danh hiệu mạng di động có chấtlượng dịch vụ tốt nhất.5.3. Liên minh chiến lược Hai mạng di động của VNPT (MobiFone và Vinaphone) liên kết vớimạng điện thoại cố định của tập đoàn này cùng tung ra một chương trìnhkhuyến mại khủng cho khách hàng trả sau nhân dịp 30/4 -1/5: Kể từ 19/4đến 20/5, tất cả các khách hàng trả sau đang hoạt động của MobiFone vàVinaPhone nếu đăng ký khuyến mại sẽ được hưởng ưu đãi lớn về gọi nộimạng miễn phí.Theo đó, tất cả các cuộc gọi dưới 10 phút tới các thuê baoMobiFone, VinaPhone hoặc cố định của VNPT sẽ không bị tính cước chođến 31/12/2011. Để được hưởng mức ưu đãi đặc biệt này, khách hàng chỉphải đóng phí hàng tháng (ngoài cước thuê bao) là 60.000 đồng. với việc cảMobiFone, VinaPhone và thuê bao cố định của VNPT đồng loạt tham gia, sốlượng thuê bao gọi miễn phí lên tới 70% tổng số điện thoại của toàn ViệtNam. Đặc biệt, với cư dân ở các vùng đô thị lớn nơi thuê bao di độngMobiFone và VinaPhone chiếm đa số, gọi nội mạng miễn phí tới các thuêbao VNPT sẽ giúp họ giảm phần lớn chi phí điện thoại di động trong tháng.VI. Đánh giá tổ chức VMS-Mobifone6.1. Loại hình cấu trúc tổ chức Cấu trúc tổ chức của Công ty thông tin di động VMS–Mobifone là cấutrúc tổ chức ma trận là sự kết hợp mô hình tổ chức theo chức năng với môhình tổ chức theo bộ phận (vùng địa lý) - 22 -
  • 23. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2 - Ưu điểm: + Đây là hình thức tổ chức linh động + Ít tốn kém và sử dụng nhân lực có hiệu quả + Đáp ứng được tình hình sản xuất kinh doanh nhiều biến động - Nhược điểm + Chí phí quản lý lớn + Phức tạp trong xây dựng và hoạt động. - 23 -
  • 24. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 26.2. Phong cách lãnh đạo Phong cách lãnh đạo của Mobifone là lãnh đạo nhóm. Khuyến khích cácnhân viên làm việc để hướng tới mục tiêu chung của nhóm. Lấy làm việcnhóm để phát triển cá nhân, đơn vị phối hợp với nhau như các bộ phận trongmột cơ thể. Coi con người là thế mạnh là chìa khóa thành công trong kinhdoanh vì vậy Mobifone chú trọng định hướng phát triển con người. Chútrọng vào đào tạo và phát triển con người, nguồn nhân lực có chất lượng tốtnhất, đồng thời tìm ra người kế cận xứng đáng.6.3 Một số nhận xét văn hóa Mobifonea. Giá trị cốt lõi của Công ty - Minh bạch Sự minh bạch được thể hiện từ nhận thức tới hành động của từng cá thểtrong toàn Công ty. Quản trị minh bạch, hợp tác minh bạch, trách nhiệmminh bạch và quyền lợi minh bạch - Đồng thuận Đề cao sự đồng thuận và gắn bó trong một môi trường làm việc thânthiện, chia sẻ để phát triển MobiFone trở thành đối tác mạnh và tin cậy nhấtcủa các bên hữu quan trong lĩnh vực viễn thông ở Việt Nam và Quốc tế. - Uy tín Tự hào về sự vượt trội của một thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vựcthông tin di động ở Việt Nam. Khách hàng luôn được quan tâm phục vụ vàcó nhiều sự lựa chọn. Sự gần gũi cùng với bản lĩnh tạo nên sự khác biệt giúpMobiFone có một vị trí đặc biệt trog lòng khách hàng. - Sáng tạo Không hài lòng với những gì đang có mà luôn mơ ước vươn lên, họctập, sáng tạo, và đổi mới để thỏa mãn ngày càng tốt hơn những nhu cầu ngàycàng cao và liên tục thay đổi của thị trường. - Trách nhiệm Sự phát triển gắn với trách nhiệm xã hội là truyền thống của MobiFone.Chúng tôi cam kết cung cấp cho xã hội những sản phẩm và dịch vụ thông tindi động ưu việt, chia sẻ và gánh vác những trách nhiệm với xã hội vì mộttương lai bền vững.b. Các chuẩn mực văn hóa Công ty Dịch vụ chất lượng cao Lịch sự và vui vẻ Minh bạch và hợp tác Nhanh chóng và chính xác - 24 -
  • 25. Quản trị chiến lược 1.3 Nhóm 2 Tận tụy và sáng tạo - 25 -