Chuong 4 pr

2,449 views

Published on

Published in: Education
0 Comments
8 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
2,449
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
51
Actions
Shares
0
Downloads
1
Comments
0
Likes
8
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Chuong 4 pr

  1. 1. CHƯƠNG 4 TỔ CHỨC SỰ KIỆN & TÀI TRỢ THS. HỒ KHÁNH NGỌC BÍCH KHOA QTKD – ĐH KINH TẾ HUẾ
  2. 2. Nội dung chính Sự kiện • Khái niệm • Phân loại • Quy trình tổ chức sự kiện • Danh mục công việc Tài trợ • Khái niệm • Phân loại • Quy trình thực hiện tài trợ • Quy trình vận động tài trợ
  3. 3. A. TỔ CHỨC SỰ KIỆN - EVENT 1. Khái niệm và mục đích tổ chức sự kiện 2. Phân loại sự kiện 3. Quy trình tổ chức sự kiện 5. Danh mục công việc 4. Thảo luận
  4. 4. KHÁI NIỆM • Tổ chức sự kiện là một quá trình kết hợp các hoạt động lao động cùng việc sử dụng máy móc thiết bị, công cụ lao động thực hiện các dịch vụ đảm bảo toàn bộ các công việc chuẩn bị và các hoạt động sự kiện cụ thể nào đó trong một thời gian và không gian cụ thể, nhằm chuyển tới đối tượng tham dự sự kiện những thông điệp truyền thông theo yêu cầu. (Nguồn: Tổ chức sự kiện, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, PGS. TS Lê Văn Nghiêm).
  5. 5. Event hiện nay • Ngành event ở Việt Nam đang tăng trưởng nhanh, ước tính trên 30%/năm. • Với hơn 20 công ty chuyên về PR/event và hàng trăm công ty quảng cáo làm “kèm”. • 66% các công ty trong nước tự làm và 77% công ty nước ngoài thuê làm các hoạt động event.
  6. 6. MỤC ĐÍCH • Tổ chức sự kiện nhằm chuyển tải một thông điệp cụ thể hoặc lặp lại một thông điệp đồng nhất. • Tạo môi trường và cơ hội gặp gỡ, giao lưu với bạn hàng, đối tác, cơ quan truyền thông, cơ quan công quyền, giúp thúc đẩy thông tin hai chiều và tăng cường quan hệ có lợi cho doanh nghiệp:  Gây sự chú ý cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp;  Tạo sự quan tâm từ khách hàng;  Giúp tăng độ nhận biết thương hiệu;  Tăng doanh số bán của doanh nghiệp.
  7. 7. Ngày 23/11/2003 tại Dinh Thống Nhất, công ty cà phê Trung Nguyên tổ chức ngày hội mang tên “Ngày hội tuyệt đỉnh” giới thiệu sản phẩm cà phê hòa tanG7. Ngày 30/08/2011, công ty Yamaha Motor Việt Nam đã chính thức giới thiệu sản phẩm xe tay ga thế hệ mới mang tên Nozza tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  8. 8. Lễ Khai mạc Festival Huế 2014 diễn ra vào 20h00 ngày 12/4/2014 HCE – voice, tôi cá tính của trường đại học Kinh Tế Huế, 2014 Tràng Tiền rực lửa trong Festival Huế 2014 diễn ra vào 19/04/2014
  9. 9. PHÂN LOẠI SỰ KIỆN Theo địa điểm tổ chức sự kiện Ngoài trời  Động thổ; khởi công;  Hội chợ;  Biểu diễn nghệ thuật; carnival  Các trò chơi và cuộc thi (thể thao);  Chương trình Teambuilding... Trong nhà  Khai trương, khánh thành; động thổ, khởi công;  Giới thiệu sản phẩm mới; hội nghị khách hàng;  Hội nghị, hội thảo, họp báo;  Kỷ niệm thành lập; nhận danh hiệu;  Tiệc chiêu đãi, tiệc trại (catering)
  10. 10. PHÂN LOẠI SỰ KIỆN Theo đối tượng tham gia Sự kiện công ty Sự kiện hướng đến khách hàng Sự kiện cá nhân Sự kiện cộng đồng Sự kiện mang tính nhà nước  Họp mặt;  Hội nghị khách hàng;  Họp báo;  Động thổ;  Khánh thành;  Tiệc tối...  Tung sản phẩm;  Thi đấu;  Tri ân khách hàng;  Giải trí văn nghệ;  Hội chợ, triển lãm;  Trình diễn thời trang;  Lễ hội,...  Đám cưới;  Sinh nhật;  Lễ kỷ niệm,...  Gây quỹ;  Ngày hội cộng đồng (đi bộ vì môi trường,...)  Hội nghị;  Festival;  Lễ tranh cử; tổng tuyển cử,...
  11. 11. PHÂN LOẠI SỰ KIỆN Theo mục đích thương mại của sự kiện Giới thiệu sản phẩm mới Kích hoạt thương hiệu Tạo dựng quan hệ Tuyên bố  Họp báo;  Hội thảo;  Hàng mẫu;  Biểu diễn;  Carnival, Roadshow...  Sinh nhật công ty;  Hội nghị khách hàng;  Tiệc chiêu đãi;...  Động thổ;  Khánh thành;...
  12. 12. QUY TRÌNH TỔ CHỨC SỰ KIỆN
  13. 13. Bước 1. NHẬN YÊU CẦU • Yêu cầu của khách hàng/cấp trên là những thông tin cơ bản để hình thành ý tưởng cho sự kiện. • Những yêu cầu này được thể hiện trong bản Brief, bao gồm:  Loại sự kiện sẽ tổ chức (họp báo, giới thiệu sản phẩm, talkshow,...)?  Mục tiêu của sự kiện là gì? (đây là cơ sở để đánh giá hiệu quả của sự kiện).  Đối tượng tham dự là ai?  Có bao nhiêu khách sẽ tham dự?  Khi nào và ở đâu sự kiện diễn ra?  Ngân sách dành cho sự kiện là bao nhiêu?  Sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp có đặc điểm gì? 5 W + 1 H (Arti Vietnam)
  14. 14. Bước 2. HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG • Động não (Brainstorm) – Tập hợp nhóm từ 3-5 người – Nghiên cứu kỹ yêu cầu của khách hàng: đặc điểm sản phẩm, thông điệp sản phẩm, văn hóa hành vi tiêu dùng của khách hàng, mục tiêu truyền thông của sự kiện. – Luôn sáng tạo – Kích thích mọi sáng kiến • Đáp ứng 3 yêu cầu: – Xác định ý tưởng chủ đạo (Concept) của sự kiện – Cách thức tổ chức sự kiện như thế nào để làm nổi bật ý tưởng chủ đạo – Gắn sự kiện với hình ảnh của doanh nghiệp/sản phẩm. Arti Vietnam
  15. 15. Concept và Theme • Concept: Gọi là “ý tưởng chủ đạo” (main idea; core idea)  Là ý tưởng đi xuyên suốt trong chương trình, từ phong cách trang trí, cách thức tổ chức cho tới các hoạt động đều xoay quanh việc làm nổi bật Concept của chương trình.  Là “linh hồn” của sự kiện. • Theme: là “diện mạo” của sự kiện bao hàm tất cả những gì liên quan đến phần nhìn như cách trang trí, tổ chức, màu sắc, bố cục... trong sự kiện. Theme là cái trực quan, đập vào mắt người tham dự còn Concept thì phải thông qua những gì diễn ra ở Event làm cho người tham dự cảm nhận được nó. (Arti Vietnam)
  16. 16. Bước 2. HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG • Thiết kế sự kiện: • Cụ thể hóa ý tưởng thành một dàn bài chính cho chương trình (proposal), bao gồm:  Nêu nền tảng, mục đích của sự kiện một cách tổng quát và nói lên được cái khách hàng cần.  Phác thảo tổng quan các ý tưởng về chương trình:  Chủ đề của chương trình  Thiết kế hình ảnh cho chương trình (như biểu mẫu cần thiết...), không cần quá chi tiết nhưng cụ thể hóa được ý tưởng.  Chương trình chi tiết gồm những hoạt động gì, lịch trình sơ bộ,...
  17. 17. Bước 2. HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG • Thiết kế sự kiện • Ngoài ra, có thể mở rộng thêm một số nội dung:  Mục tiêu: định lượng và định tính hóa những gì cần đạt được thông qua sự kiện.  Mô tả địa điểm dự kiến tổ chức: sơ đồ, mặt bằng, đặc điểm,...  Các phương án đảm bảo số người tham gia, đảm bảo việc tài trợ (nếu có)  Kế hoạch tuyên truyền cho sự kiện  Cấu trúc nhân sự  Kinh phí dự kiến...  Arti Vietnam
  18. 18. Bước 3. LẬP KẾ HOẠCH • Để thực hiện sự kiện được thành công, chúng ta sẽ suy ngược từ ngày diễn ra sự kiện để liệt kê các công việc cần thực hiện và lên phương án tiến hành. Chẳng hạn như, ngày sự kiện diễn ra là X, ta sẽ suy ngược lại ngày X-1 làm gì và X-2 làm gì,... • Những công việc cần lên kế hoạch:  Lịch trình thực hiện  Kế hoạch tài chính  Kế hoạch truyền thông  Kế hoạch tổ chức: nhà cung cấp cơ sở vật chất, vấn đề vận chuyển, kế hoạch biểu diễn, an ninh, ngoại giao, vấn đề thủ tục pháp lý,...  Kế hoạch nhân sự  Phân tích rủi ro có thể xảy ra cho sự kiện  Arti Vietnam
  19. 19. Ví dụ: Lịch trình thực hiện
  20. 20. Thảo luận: Bạn sẽ ưu tiên công việc nào??? Quan trọng – Ít thời gian Quan trọng – Nhiều thời gian Ít quan trọng – Ít thời gian Ít quan trọng – nhiều thời gian
  21. 21. Bước 4: THUYẾT TRÌNH KẾ HOẠCH • Đơn vị đảm nhận tổ chức sự kiện gặp khách hàng/ cấp trên để trình bày kế hoạch:  Tiến trình thực hiện kế hoạch như thế nào?  Mức độ khả thi ra sao?  Cơ sở đánh giá, đo lường hiệu quả do sự kiện mang lại?...
  22. 22. Bước 5: THỰC HIỆN  Trước sự kiện • Lập bảng phân công công việc chi tiết cho đội ngũ nhân sự, người giám sát và thời hạn hoàn thành nhiệm vụ được giao. • Liên hệ chặt chẽ với các đơn vị bên ngoài (công ty cho thuê thiết bị, dụng cụ, dịch vụ vận chuyển, lực lượng biểu diễn,...), kiểm soát thời gian thực hiện công việc của họ để đảm bảo kế hoạch chương trình. • Định kỳ tổ chức những cuộc họp giữa những người tham gia tổ chức sự kiện để đảm bảo tiến độ công việc. • Khảo sát địa điểm, xin giấy phép, thuê nhân sự, dàn dựng lắp đặt, truyền thông cho chương trình, sắp xếp việc mời khách, phương tiện đi lại (nếu có), tổng duyệt,... • Dự phòng trước các rủi ro, sự cố có thể xảy ra.
  23. 23. Bước 5: THỰC HIỆN • Về tổ chức nhân sự:
  24. 24. Bước 5: THỰC HIỆN • Về dàn dựng chuẩn bị: • Quá trình dàn dựng chuẩn bị được thực hiện tại nơi tổ chức sự kiện. • Các trưởng bộ phận sẽ điều phối nhân lực theo công việc đã được phân công. • Để tiện theo dõi tiến độ thực hiện và không bỏ sót một khâu nào, người điều phối nên có một bảng công việc cần làm (checklist công việc).
  25. 25. Ví dụ: Bảng Checklist công việc
  26. 26. Bước 5: THỰC HIỆN  Sự kiện diễn ra • Luôn có một đội ngũ điều khiển chương trình. • Theo dõi chương trình từ đầu đến cuối. • Kịp thời phát hiện và điều chỉnh khi phát sinh vấn đề.
  27. 27. Bước 5: THỰC HIỆN  Sau sự kiện  Một số công việc cần làm sau khi kết thúc sự kiện:  Chuyển đồ đạc về kho;  Dọn dẹp nơi tổ chức;  Sửa lại những vật dụng đã sử dụng;  Thanh toán hợp đồng cho nhà cung cấp;  Bảo quản kho;...
  28. 28. Bước 6: TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ  Tổng kết: • Tiến hành tổng kết để đo lường hiệu quả chương trình: công tác truyền thông, quảng cáo; số người tham dự; số lượng phản hồi; số người mua hàng; số lượng tin bài nói về sự kiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng,...  Họp rút kinh nghiệm: • Sau khi sự kiện kết thúc, mỗi bộ phận sẽ viết báo cáo ghi nhận về những thiếu sót của quá trình chuẩn bị, quá trình diễn ra và kết thúc sự kiện để rút kinh nghiệm cho những lần tổ chức tiếp theo.
  29. 29. Bài tập thảo luận Anh/chị hãy lập kế hoạch theo quy trình 6 bước tổ chức sự kiện “Lễ tốt nghiệp sinh viên khoa QTKD khoá 45 Đại học Kinh tế - Đại học Huế”.
  30. 30. Danh mục công việc  Xác định ngân sách: •Xác định ngân sách giúp chúng ta có kế hoạch đúng đắn và các giải pháp phù hợp hơn. •Xác định ngân sách để không lãng phí và mang lại hiệu quả cao nhất trên chi phí bỏ ra.  Thiết lập sơ bộ về thời gian, thời lượng của chương trình.  Thiết lập nhóm làm việc.
  31. 31. Danh mục công việc (tt)  Xác định địa điểm: •Tham quan các địa điểm. •Xem xét sức chứa dựa trên ước tính số lượng người tham gia . •Chọn địa điểm. •Khảo sát chi tiết địa điểm. •Ký hợp đồng địa điểm. •Theo dõi và hoàn tất việc lựa chọn địa điểm.
  32. 32. Danh mục công việc (tt)  Các yêu cầu chuẩn bị về nhân sự: •Trưởng Ban tổ chức. •Các nhân sự kiểm soát. •Thành phần khách mời. •MC:NgườI dẫn chương trình. •PG: Hướng dẫn, chào mừng khách mời. •Tiếp tân tại bàn: Đón khách, nhận Namecard, xác nhận khách mời. ••...
  33. 33. Danh mục công việc (tt)  Chuẩn bị cho thuyết trình: •Chọn chủ đê ̀cho sự kiện. •Xác định người thuyết trình. •Phác thảo bài thuyết trình. •Trang phục cho ngườI thuyết trình. •Quà tặng cho người thuyết trình. •Các phương tiện phục vụ thuyết trình...
  34. 34. Danh mục công việc (tt)  Báo chí, các cơ quan truyền thông: •Mời đại diện báo chí. •Đại diện của đài truyền hình. •Phóng viên báo chí. •Phóng viên đài truyền hình. •NgườI quay phim,chụp hình...  Người chuẩn bị trình chiếu trước, trong và sau buổi sự kiện.  Người xử lý các tình huống phát sinh.
  35. 35. Danh mục công việc (tt)  Các yêu cầu chuẩn bị về cơ sở vật chất, tài liệu: •Nội dung bài diễn văn (Thuyết trình). •Brochure cho khách tham dự. •Thưmời,thưcámơn. •Thông cáo báo chí, quảng cáo để đăng •trên các báo, website tài trợ... •Trangphục: •Trang phục cho MC o Trang phục cho PG o Bangron cho PG ...
  36. 36. Danh mục công việc (tt) • Hệ thống âm thanh: o Máy chiếu. o Nhạc chờ. o Micro: Có dây, không dây, dự phòng. o Loa, ampli... •Ánh sáng: Khảo sát địa điểm. Độ chói, quá tối hoặc quá sáng khi cần điều chỉnh. •Hình ảnh trình chiếu trước, trong và sau buổi sự kiện: Video, PowerPoint, Flash, thiết bị điều khiển từ xa.
  37. 37. Danh mục công việc (tt)  Trang trí: •Hoa trang trí tại địa điểm. •Hoa cài áo cho khách mời. •Thẻ đeo của ban tổ chức, thẻ dành cho khách mời. •Lẵng hoa chúc mừng trang trí. •Backdrop. •Bangron, banner chào mừng, giới thiệu chương trình, thành phần tham dự)...
  38. 38. Danh mục công việc (tt)  Biển biểu hướng dẫn xung quanh địa điểm.  Bàn tiếp tân và khu vực bàn tiếp tân.  Sắp xếp sơ đồ bàn ghế trong hội trường (Nếu có) Quà tặng: • Qua ̀đơn vị tài trợ. • Quà cho đại biểu, báo chí. • Quà cho khách mời trong danh sách. • Quà cho khách vãng lai.
  39. 39. Danh mục công việc (tt)  Loại quà tặng: •Sản phẩm của Công ty. •Gói quà tặng riêng của Công ty •Voucher (Thẻ mua hàng, phiếu ưu đãi). •Hiện kim. •Kỷ niệm chương. •Cờ, giấy khen. •...
  40. 40. Danh mục công việc (tt)  Tea break: •Chọn cách phục vụ: Tập trung hoặc từng •bàn. •Nước uống: Chọn loại nước uống. •Bánh ngọt ăn nhẹ. •Thức ăn nhẹ: Ăn nhẹ, đặt tiệc (Nếu là tiệc nơi khác thì phải có hướng dẫn chỉ đường).
  41. 41. Danh mục công việc (tt)  Quay phim, chụp hình: • Chuẩn bị máy chụp hình. • Chuẩn bị máy quay phim. • NgườI thực hiện...  Bảng kế hoạch thời gian chương trình.  Bảng câu hỏi giao lưu dự kiến: Các tình huống phát sinh, người xử lý.
  42. 42. Danh mục công việc (tt) • Các yêu cầu chuẩn bị giấy phép có liên quan: • Văn hóa thông tin. • Giao thông,công chánh(Xin tuyến,bãi- bến đậu xe) • Cấp cứu,cứu hỏa. • Công an,dân phòng • Giấy phép tổ chức họp báo, biểu diễn. • Công ty bảo vệ. • Ủy ban...
  43. 43. Danh mục công việc (tt)  Báo cáo kết quả sự kiện: •Số lượng khách tham dự. •Các đơn vị truyền thông. •Ngày giờ phát sóng, ngày ra báo. •Các chuyên mục khách hàng quan tâm. •Lượng hóa các phản hồi từ các bên tham gia •Đánh giá mức độ thành công của sự kiện. •Tác động doanh số sau sự kiện (cụ thể và lượng hóa).
  44. 44. B. TÀI TRỢ 1. Khái niệm và phân loại tài trợ 2. Lý do thực hiện tài trợ 3. Ưu và khuyết điểm của tài trợ 4. Quy trình thực hiện tài trợ và vận động tài trợ
  45. 45. TÀI TRỢ LÀ GÌ? • Tài trợ là một trong những hoạt động PR của doanh nghiệp hướng tới công chúng để xây dựng hình ảnh doanh nghiệp thông qua việc bỏ tiền vào một chương trình/sự kiện do tổ chức khác thực hiện. • Thông qua tài trợ, doanh nghiệp sẽ tranh thủ được cơ hội quảng bá trên các phương tiện truyền thông đại chúng với chi phí thấp hơn so tự mình quảng cáo mà hiệu quả lại cao.
  46. 46. PHÂN LOẠI TÀI TRỢ Bảo trợ  Là ủng hộ, nâng đỡ, bảo vệ hay tác động đến một cá nhân khác.  Là một loại tài trợ thường thấy trong các lĩnh vực khoa học, từ thiện, giáo dục,.. Tài trợ thương mại  Một cam kết công việc nhằm tạo lợi ích cho cả người tài trợ lẫn được tài trợ... là một yếu tố riêng biệt của lĩnh vực tiếp thị.  Thường xuất hiện trong các lĩnh vực thể thao, nghệ thuật, văn hóa, giải trí,... vì mục đích thương mại.
  47. 47. VD: Bảo trợ…
  48. 48. PHÂN LOẠI TÀI TRỢ • Theo định nghĩa của Tập đoàn Sự kiện Quốc tế IEG: “Tài trợ thương mại là việc tạo ra một danh vị tài trợ giữa nhà tài trợ và một sự kiện xã hội (thường là thể thao, văn hóa, nghệ thuật, giải trí, từ thiện,...) mà ở đó nhà tài trợ phải trả một khoản phí nhất định để được hưởng những quyền lợi và tiềm năng thương mại có thể mang lại từ việc tài trợ chương trình”.
  49. 49. LÝ DO THỰC HIỆN TÀI TRỢ Tăng cường hình ảnh doanh nghiệp, định hình thái độ người tiêu dùng.  VD: APEC 2006; Colgate Palmolive Việt Nam Tạo ra sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh Tăng khả năng nhận biết của khách hàng và tạo động lực bán hàng. Thu hút và tạo ra tin tức truyền thông Trách nhiệm xã hội của DN  VD: Honda Việt Nam TÀI TRỢ
  50. 50. ƯU VÀ KHUYẾT ĐIỂM CỦA TÀI TRỢ Chi phí đưa thông tin đến khách hàng thấp hơn các hình thức khác Tính tương tác với công chúng cao Thiết lập hữu hiệu mối liên kết với các thương hiệu lớn khác Hướng đến đúng đối tượng mục tiêu ƯU ĐIỂM
  51. 51. ƯU VÀ KHUYẾT ĐIỂM CỦA TÀI TRỢ Hiệu quả tài trợ phụ thuộc vào tần suất xuất hiện trước công chúng Thông điệp thường không ấn tượng và dễ nhớ Chương trình tài trợ không thu hút đúng đối tượng công chúng mục tiêu của nhà tài trợ Khó kiểm soát nội dung thông điệp KHUYẾT ĐIỂM Không chủ động về các kênh truyền thông Thất bại chung với chương trình mà đơn vị tài trợ
  52. 52. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN TÀI TRỢ • Khi ra quyết định tài trợ, nhà tài trợ phải phân tích, đánh giá các hoạt động của chương trình có phù hợp với mục đích tài trợ hay không, cân đối giữa hiệu quả chương trình và số tiền tài trợ. • Do đó, nhà tài trợ phải nắm đầy đủ thông tin về chương trình như:  Ban Tổ chức  Chương trình thuộc dạng nào: Thi đấu hay biểu diễn...  Đối tượng tham dự gồm những ai  Địa điểm, thời gian  Chi phí cho chương trình  Báo cáo đánh giá hiệu quả của chương trình và phản hồi từ phía khách tham dự...
  53. 53. QUY TRÌNH THỰC HIỆN TÀI TRỢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN TÀI TRỢ
  54. 54. QUY TRÌNH THỰC HIỆN TÀI TRỢ • Bước 1: Xác định đối tượng • Doanh nghiệp cần xác định đối tượng mình nhắm đến là những ai? • Có phù hợp với đối tượng của chương trình hay sự kiện hay không? • Đối tượng của chương trình hay sự kiện tài trợ là phù hợp khi có những điểm tương đồng hay chứa đối tượng mục tiêu của doanh nghiệp.
  55. 55. QUY TRÌNH THỰC HIỆN TÀI TRỢ • Bước 2: Hoạch định ngân sách • Doanh nghiệp cần biết chương trình hay sự kiện đó cần bao nhiêu tiền? • Có phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp hay không? • Đặc biệt là những lợi ích mà hoạt động tài trợ mang lại có tương xứng với ngân sách bỏ ra? (hiệu quả chi phí có cao hơn so với tự làm quảng cáo hay không?).
  56. 56. QUY TRÌNH THỰC HIỆN TÀI TRỢ • Bước 3: Xác định mục tiêu Mục tiêu của hoạt động tài trợ là cái mà doanh nghiệp muốn đạt được và cũng là cơ sở để đánh giá hiệu quả PR.  Cần đặt ra ngay từ đầu những mục tiêu cụ thể:  Về truyền thông:  Có bao nhiêu ấn phẩm truyền thông có tên đơn vị tài trợ được phát hành? Có bao nhiêu người đến tham dự sự kiện/chương trình? Bao nhiêu tờ báo đăng tin về chương trình? Mức độ ghi nhớ thông điệp của chương trình?...  Sự tác động của chương trình lên công chúng mục tiêu:  Tỷ lệ khách hàng nhận biết về nhãn hiệu/doanh nghiệp tăng bao nhiêu phần trăm? Số lượng khách hàng mua sản phẩm tăng bao nhiêu phần trăm?...
  57. 57. QUY TRÌNH THỰC HIỆN TÀI TRỢ • Bước 4: Xây dựng thông điệp • Thông điệp truyền thông – là những thông tin cốt lõi mà thông qua chương trình/sự kiện, doanh nghiệp truyền tải đến công chúng mục tiêu. • Để thông điệp dễ dàng tạo ấn tượng và khắc sâu vào tâm trí công chúng, doanh nghiệp cần quan tâm đến nhu cầu, sở thích và những mối quan tâm của công chúng mục tiêu.
  58. 58. QUY TRÌNH THỰC HIỆN TÀI TRỢ • Bước 5: Theo dõi thực hiện • Nhà tài trợ luôn phải tài trợ cho chương trình “xứng với đồng tiền bác gạo”. • Doanh nghiệp cần có người giám sát việc thực hiện chương trình/sự kiện, đặc biệt là những quyền lợi mà doanh nghiệp được nhận, đồng thời kịp thời phát hiện những khó khăn trong quá trình tổ chức để ứng phó. • Kết quả của chương trình/sự kiện có liên đới trực tiếp đến hình ảnh, thương hiệu doanh nghiệp nên đây là một bước không thể bỏ qua khi tiến hành tài trợ.
  59. 59. Một số quyền lợi tiêu biểu của nhà tài trợ  Phát hàng mẫu, dùng thử  Trưng bày sản phẩm  Bán hàng  VIP invitations  Phân chia vé mời hoặc bán vé  Chiết khấu giá trên vé bán  Bản hiệu, logo, banner, poster  Hệ thống database (chia sẻ dữ liệu thu thập từ khách)  Tên sự kiện được đặt ở nơi quan trọng  Thông tin chương trình trên các kênh truyền thông  Giới thiệu trang trọng người đại diện thương hiệu  Quyền lợi truyền thông trên các quảng cáo của đối tác  Khảo sát khách hàng, người tiêu dùng  Tổ chức sự kiện bên trong sự kiện
  60. 60. Đánh giá một chương trình tài trợ SỰ KIỆN NHÀ TỔ CHỨC TỐT NGÂN SÁCH HỢP LÝ ĐỘC ĐÁO MỚI LẠ LAN TỎA ẢNH HƯỞNG  Lực lượng  Kinh nghiệm  Hệ thống bảo trợ, hỗ trợ  Hạ tầng, cơ sở vật chất…  Chưa từng có  Đã có nhưng có sự đổi mới trong nội dung, hình thức  Đã thành công trên thế giới  Phù hợp  Tương đồng với lợi ích nhà tài trợ  Hiêu quả (đáng đồng tiền)  Thu hút cộng đồng  Có nhiều tổ chức bảo trợ  Hệ thống truyền thông tốt  Không gian và thời gian  Những cá nhân có ảnh hưởng khác
  61. 61. KHI RA QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ…
  62. 62. QUY TRÌNH VẬN ĐỘNG TÀI TRỢ
  63. 63. Thanks for your listening! Have a good time!

×