02.luat thue gtgt 07.2010

  • 3,090 views
Uploaded on

Luật thuế GTGT

Luật thuế GTGT

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
  • saaaaaaaaaaaaa
    Are you sure you want to
    Your message goes here
No Downloads

Views

Total Views
3,090
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
157
Comments
1
Likes
2

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Luật số: 13/2008/QH12 , ngày 03/6/2008 Người trình bày: Nguyễn Thị Cúc Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam Web: www.vtca.vn Email: [email_address]
  • 2. Văn bản pháp quy cần tham khảo
    • Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12
    • Nghị định số 123/2008/NĐ-CP
    • Thông tư số 129/2008/TT-BTC
    • Thông tư số 92/2010/TT-BTC
    • Thông tư Số: 94/2010/TT-BTC
    • Thông tư Số 112/2009/TT-BTC đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải…
  • 3. I. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT
    • 1. Khái niệm
    • Thuế GTGT đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
  • 4.
    • 2. Đặc điểm của thuế GTGT
    • Thuế GTGT là một loại thuế gián thu
    • Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các khâu bằng số thuế GTGT trong giá bán cho người tiêu dùng .
    • Là loại thuế có tính trung lập cao
    • Phạm vi đánh GTGT cho hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ
    I. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT
  • 5.
    • 2. Đặc điểm của thuế GTGT
    • Giá bán áo 110.000 đ(100.000, thuế GTGT 10.000)
    • Giá bán sợi 22 000 đ(20.00, Thuế GTGT 2.000 )
    • NM dệt bán vải 66 000 đ(60.000, thuế GTGT6.000)
    • -NM dệt nộp thuế GTGT : 6.000 đ – 2.000 đ = 4000đ
    • NM may bán 99 000 đ( 90.000, thuế GTGT 9.000 )
    • -NM may nộp thuế GTGT là: 9.000 – 6.000 đ=3.000đ
    • TM bán 110 000đ(100.000, thuế GTGT 10 000đ )
    • - TM nộp thuế GTGT : 10.000 đ – 9.000 đ = 1.000đ
    • Như vậy người TD trả 10.000đ thuế GTGT : nhưng ở khâu SX sợi nộp: 2.000 đ, khâu dệt 4.000 đ, khâu may 3.000 đ,khâu thương mại 1.000 đ
    I. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT
  • 6.
    • 3. Vai trò của thuế GTGT
    • - Điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT.
    • - Là khoản thu quan trọng của NSNN. Ở Việt Nam, thuế GTGTchiếm tỷ trọng khoảng 20-25% trong tổng thu từ thuế, phí và lệ phí.
    • - Không trùng lắp, do thuế chỉ tính vào giá trị tăng thêm của HHDV , thuế nộp ở khâu trước được KT khâu sau nên khuyến khích đầu tư phát triển SXKD
    • - Khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0%, HHDV XK không không phải nộp thuế GTGT mà được KT,hoàn toàn bộ số thuế đầu vào
    • - Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng.
    I. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT
  • 7.
    • 1. Đối tượng chịu thuế GTGT
    • HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định hiện hành.
    II. Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế GTGT
  • 8.
    • 2. Người nộp thuế GTGT :
    • Tổ chức, cá nhân SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và
    • Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT
    II. Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế GTGT
  • 9.
    • 2. Người nộp thuế GTGT Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hoá) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam
    II. Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế GTGT
  • 10.
    • 2. Người nộp thuế GTGT Trường hợp mua dịch vụ như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị; quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hoá; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ hoặc chia cước cho phía nước ngoài không phải nộp thuế giá trị gia tăng.
    II. Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế GTGT
  • 11. III. Đối tượng không chịu thuế GTGT (Luật 25 nhóm, TT 26)
    • 1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự SX, đánh bắt bán ra và ở khâu NK.
    • 2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
  • 12. III. Đối tượng không chịu thuế
    • 3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ SX nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
    • 4. Sản phẩm muối được SX từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.
    • 5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
  • 13. III. Đối tượng không chịu thuế
    • 6. Chuyển quyền sử dụng đất.
    • 7. Bảo hiểm nhân thọ, BH người học , BH vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.
    • 8. Dịch vụ cấp tín dụng; KD chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các DV tài chính phái sinh khác theo quy định của PL.
  • 14. III. Đối tượng không chịu thuế
    • 9. DV y tế , DV thú y, bao gồm DV khám, chữa bệnh, phòng bệnh cho người,vật nuôi .
    • 10. DV bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của CP.
    • 11. DV phục vụ công CC về VS, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; DV tang lễ ( bao gồm các hoạt động thu, dọn, xử lý rác và chất phế thải; thoát nước, xử lý nước thải cho tổ chức, cá nhân . Theo CV số 3560  /BTC-TCT ngày 24/ 3/ 2010 của Bộ Tài chính )
  • 15. III. Đối tượng không chịu thuế
    • 12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của ND và vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách XH.( vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn )
    • 13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
    • 14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn NSNN.
  • 16. III. Đối tượng không chịu thuế
    • 15. Xuất bản, nhập khẩu và phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách KH - KT, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động , kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.
    • 16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
  • 17. III. Đối tượng không chịu thuế
    • 17. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa SX được cần NK để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu KH và phát triển công nghệ;
    • thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và VT thuộc loại trong nước chưa SX được cần NK để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, PT mỏ dầu, khí đốt;
    • tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa SX được cần NK tạo tài sản CĐ của DN, thuê của nước ngoài phục vụ cho SX, KD và để cho thuê
    • 18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
  • 18. III. Đối tượng không chịu thuế
    • 19. Hàng hóa NK trong các trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;
    • - quà tặng cho cơ quan NN, tổ chức chính trị, tổ chức CT - XH, tổ chức CTr XH - nghề nghiệp, tổ chức XH, tổ chức XH - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang ND;
    • - quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại VN theo mức quy định của CP;
    • - đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao;
    • - hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
    • HH, DV bán cho tổ chức, cá nhân NN, tổ chức QT để viện trợ NĐ, viện trợ không hoàn lại cho VN.
  • 19. III. Đối tượng không chịu thuế
    • 20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ VN;
    • hàng tạm NK, tái XK và tạm XK, tái NK ;
    • nguyên liệu NK để SX, gia công hàng hoá XK theo hợp đồng SX, gia công XK ký kết với bên nước ngoài;
    • HH, DV được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
  • 20. III. Đối tượng không chịu thuế
    • 21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;
    • chuyển nhượng quyền SH trí tuệ theo qui định của Luật sở hữu trí tuệ;
    • phần mềm máy tính.
    • 22. Vàng NK dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
    • 23. Sản phẩm XK là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến theo quy định của CP.
  • 21. III. Đối tượng không chịu thuế
    • 24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh;
    • - nạng, xe lăn và
    • - dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
    • 25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân KD có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, DN trong nước.
  • 22. III. Đối tượng không chịu thuế
    • 26. Các hàng hóa, dịch vụ sau:
    • - HH bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
    • - Hàng dự trữ quốc gia do CQ dự trữ quốc gia bán ra.
    • - Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí.
    • - Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN.
  • 23. III. Đối tượng không chịu thuế
    • Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0%
  • 24. IV. Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
    • 1. Giá tính thuế :
    • 1.1. Đối với HH, DV do cơ sở SX, KD bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với HH, DV chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT;
    • 1.2. Đối với hàng hóa NK là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế NK (nếu có), cộng (+)thuế TTĐB (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng NK;
    • 1.3. Đối với HH, DV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế GTGT của HH, DV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này;
  • 25. 1. Giá tính thuế
    • 1.4. Đối với hoạt động cho thuê TS là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT;
    • - Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê, chưa có thuế GTGT.
    • - Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài;
  • 26. 1. Giá tính thuế
    • 1.5. Đối với HH bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;
    • 1.6. Đối với gia công HH là giá gia công, chưa có thuế GTGT;
    • 1.7. Đối với hoạt động XD, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị XD, lắp đặt không bao gồm giá trị NVL và máy móc, thiết bị;
  • 27. 1. Giá tính thuế
    • 1.8. Đối với hoạt động KD BĐS, giá tính thuế là giá bán BĐS chưa có thuế GTGT, trừ giá CQ sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN; Trường hợp XDKD cơ sở hạ tầng, XD nhà để bán, CN có thu tiền theo tiến độ TH dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong HĐ, giá đất được trừ
    • (-) là giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ. Giá đất được trừ tính theo tỷ lệ (%) của số tiền thu theo tiến độ TH dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trongHĐvới giá đất thực tế tại thời điểm CN (thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ).
    • - Trường hợp thu tiền trước ngày 1/1/2009 thực hiện theo CV số 6992/BTC-TCT ngày 18/5/2009
    • -Trường hợp thu tiền từ ngày 1/1/2009 thực hiện theo CV số 10383/BTC-TCT ngày 22/7/2009
  • 28. 1. Giá tính thuế
    • 1.9. Đối với HĐ đại lý, môi giới mua bán HH và DV hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ cácHĐ này, chưa có thuế GTGT;
    • 1.10. Đối với HH, DV được sử dụng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT ( như giá vé, tem BCVT...) thì giá tính thuế được xác định theo công thức:
    • Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán/[1 + TS của HH, DV(%) ], Ví dụ:
    • (Giá cước phí BĐ 5, 5 tr đ: Giá chưa có thuế là :
    • 5.5tr/1,1 = 5 tr)
  • 29. 1. Giá tính thuế
    • 2. Giá tính thuế đối với HH, DV bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở KD được hưởng.
    • 3. Giá tính thuế được xác định bằng đồng VN. Trường hợp người nộp thuế có DT bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng VN theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên NH do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh DT để xác định giá tính thuế .
  • 30. 2. Thuế suất
    • 1. Mức thuế suất 0% đối với HH, DV xuất khẩu, ( kể cả HHDV bán cho khu phi thuế quan; vận tải quốc tế và HH, DV không chịu thuế GTGT khi XK, trừ các trường hợp :
    • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
    • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
    • Dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh;
    • dịch vụ bưu chính, viễn thông;
    • Sản phẩm XK là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến
  • 31. 2. Thuế suất
    • 2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với HH, DV sau đây:
    • 2.1) Nước sạch phục vụ SX và sinh hoạt;
    • 2.2) Phân bón, quặng để SX phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
    • 2.3) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
  • 32. 2. Thuế suất
    • 2.4) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ SX nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
    • 2.5) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm của tổ chức, cá nhân tự SX, đánh bắt bán ra... (quy định kh.1 Đ. 5) ;
    • 2.6) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
  • 33. 2. Thuế suất
    • 2.7) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm của tổ chức, cá nhân tự SX, đánh bắt bán ra... (quy định kh.1 Đ. 5) ;
    • 2.8) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
    • 2.9) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng NL tận dụng từ nông nghiệp ; bông sơ chế; giấy in báo;
  • 34. 2. Thuế suất
    • 2.10) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp , bao gồm m áy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp , máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;
    • 2.11) Thiết bị và dụng cụ y tế; bông và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
  • 35. 2. Thuế suất
    • 2.12) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, compa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
    • 2.13 ) Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; SX phim; NK, phát hành và chiếu phim ;
  • 36. 2. Thuế suất
    • 2.14) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình sách VBPL ..
    • 2.15) Dịch vụ khoa học , công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;
    • 3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không quy định tại mức TS 0% và 5%
  • 37. 3. Phương pháp tính thuế
    • Phương pháp tính thuế GTGT gồm:
    • - phương pháp khấu trừ thuế GTGT
    • - phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
  • 38. 4. Phương pháp khấu trừ
    • Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
  • 39.
    • 1. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
    • a ) Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế GTGT đầu ra - số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ;
    • b) Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT;
    4. Phương pháp khấu trừ
  • 40. 4. Phương pháp khấu trừ
    • c) Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HH, DV, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định:
    • Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HH, DV mua vào, trừ HH, DV mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng;
  • 41.
    • Lưu ý:
    • - Đối với các HĐ mua bán ký trước ngày 1/1/2009 :CV số 7062/BTC-TCT ngày 28/5/2009: Các HĐ Ký trước ngày 1/1/2009 có Điều khoản ứng trước tiền mặt và thực hiện theo đúng HĐ thì cũng được coi như thanh toán qua NH
    • - Đối với các HĐ mua bán từ ngày 1/1/2009: CV số 10 220/BTC-TCT ngày 20/7/2009
    4.Phương pháp khấu trừ (ĐK)
  • 42. 4.Phương pháp khấu trừ (ĐK)
    • Từ 1/1/2009 đến 31/3/2009 việc nộp tiền mặt vào TK của bên bán được KT thuế đầu vào .Từ 1/4/2009 phải thực hiện các quy định thanh toán qua NH:
    • * Chuyển từ TK của bên mua sang TK bên bán mở tại các đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật
    • * Thanh toán bù trừ công nợ cũng coi như TT qua NH, phần bù trừ còn CL từ 20 tr trở lên không được KT
    • - Chú ý: các HĐ xuất trong 1 ngày của cùng 1 đơn vị, bán có giá trị dưới 20 tr nhưng tổng hợp các HĐ trên 20 tr không được KT
  • 43. 4.Phương pháp khấu trừ (ĐK)
    • T rường hợp HH, DV mua vào được TT theo phương thức trả chậm, trả góp có giá trị mua trên 20 triệu đồng, cơ sở KD v ẫ n được KT thuế, đến thời hạn thanh toán nếu không có chứng từ thanh toán qua NH thì không được KT thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã KT của giá trị HH không có chứng từ thanh toán qua NH . Sau khi cơ sở KD đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã KT tương ứng với giá trị HH không có chứng từ thanh toán qua NH thì cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua NH thì cơ sở KD có quyền khai bổ sung nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
  • 44.
    • Đối với HH, DV xuất khẩu, ngoài chứng từ thanh toán qua NH còn phải có HĐ ký kết với bên nước ngoài, tờ khai hải quan đối với hàng hoá XK.
    • Việc thanh toán tiền HH, DV xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa HH, DV xuất khẩu với HH, DV nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua NH... v/v TT qua NH từ TK tiền gửi vãng lai tại VN của người mua nước ngoài không phải là công ty theo cv: 18002/BTC-TCT ngày 22/12/2009 của Bộ TC
    • “ ...hình thức TT thông qua TK vãng lai của chủ DN tư nhân hoặc CNKD để TT hàng hoá mua của DN Việt Nam được xác định là TT qua NH (việcTT phải được quy định trong HĐXK, phụ lục HĐ hoặc văn bản điều chỉnh HĐ)...”được xem xét giải quyết hoàn thuế GTGT hàng hoá XK thanh toán thông qua tài TK vãng lai
    4.Phương pháp khấu trừ (ĐK)
  • 45. 5. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào
    • 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
    • a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
  • 46. 5. Khấu trừ thuế đầu vào
    • b) Thuế GTGT đầu vào của HH, DV dùng đồng thời cho SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được KT số thuế GTGT đầu vào của HH, DV dùng cho SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Trường hợp thuế GTGT đầu vào của TSCĐ dùng đồng thời cho SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu GTGT và không chịu thuế GTGT thì được KT toàn bộ .
    • Thuế GTGT đầu vào :nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà ở miễn phí, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động làm việc trong khu vực SXKD và nhà ở, trạm y tế cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp được KT toàn bộ.
  • 47. 5. Khấu trừ thuế đầu vào
    • TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống: trừ VCHK,KSDL có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng phần trị giá trên 1,6 tỷ đồng không được KT,Không được KT thuế đầu vào của máy bay, du thuyền không dùng cho VTHK,DL
    • c) Thuế GTGT đầu vào của HH, DV bán cho TC,CNsử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được KT toàn bộ.
    • d) Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được KK,KT khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở KD phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai khấu trừ bổ sung; thời gian kê khai tối đa là 06 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót .
  • 48. 6. Phương pháp trực tiếp
    • 1. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các trường hợp sau
    • - Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ KT,HĐCT theo quy định của pháp luật
    • - Tổ chức, cá nhân nước ngoài KD không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
    • - Hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý.
  • 49. 6. Phương pháp trực tiếp trên GTGT
    • 2.Phương pháp tính trực tiếp:
    • Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT của HH, DV bán ra X thuế suất thuế GTGT.
    • a.Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của HH, DV bán ra trừ giá thanh toán của HH, DV mua vào tương ứng .
    • Giá thanh toán của HHDV bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán HHDV , bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.
    • Giá thanh toán của HHDV mua vào được xác định bằng giá trị HHDV mua vào hoặc NK , đã có thuế GTGT dùng cho SX , KD HHDV chịu thuế GTGT bán ra tương ứng.
  • 50. 6. Phương pháp trực tiếp trên GTGT
    • b) Đối với cơ sở kinh doanh bán HHDV có đầy đủ hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.
    • Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng được quy định như sau:
    • Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%.
    • Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%.
    • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 30%.
  • 51. 6. Phương pháp trực tiếp trên GTGT
    • c) Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định.
    • Công văn số 763/BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ tài chính v/v hướng dẫn tỷ lệ GTGT áp dụng đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • 52. V. Hoàn thuế
    • Cơ sở của việc hoàn thuế GTGT
    • 1. Cơ sở KD nộp thuế GTGT theo PPKT thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được KT hết.
    • 2. Cơ sở KD mới thành lập từ DA đầu tư hoặc DA tìm kiếm thăm dò và PT mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Nếu Thuế đầu vào 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
    • 3.Trường hợp cơ sở KD đã đăng ký nộp thuế GTGT theo PPKTcó DA đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của HH, DV mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được KT hết và có số thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
  • 53. V. Hoàn thuế
    • 4 Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá XK nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng .
    • 5.Cơ sở KD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi DN, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    • 6. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên
  • 54. V. Hoàn thuế
    • 6 . Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên
  • 55. V. Hoàn thuế
    • Hoàn thuế đối với một số trường hợp cụ thể
    • TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/ 6/2010 của Bộ TC về hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá XK
    • TT số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ TC về thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối với TB, MM, PT vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền CN và vật tư XD thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần NK để tạo TSCĐ của DN
  • 56. TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010
    • 1.Đối tượng được tạm hoàn thuế GTGT : Các tổ chức SX, KD hàng hoá XK có HH thực XK đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài TT qua NH theo hợp đồng XK, trừ các trường hợp phải kiểm tra trước khi hoàn thuế
    • Số thuế GTGT được tạm hoàn đối với HH thực XK, chưa có chứng từ TT qua NH bằng 90% số thuế GTGT đầu vào được hoàn của HHXK theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế
    • Khi người xuất trình đủ chứng từ TT qua NH thì được hoàn tiếp 10% số thuế GTGT chưa được hoàn.
  • 57. TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010
    • Trường hợp hàng XK, TT theo phương thức chậm trả hoặc từng kỳ, được ghi rõ trong HĐXK trong thời gian chưa đến hạn TT; chưa có chứng từ TT qua NH , hoặc phía nước ngoài đã có TT hoặc tạm ứng trước thì được hoàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn TT số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính
    • Trường hợp thực XKHH, được TT qua NH theo HĐXK một phần giá trị HH : Phần giá trị HH đã có chứng từ TT được hoàn toàn bộ; Phần giá trị HH còn lại chưa có chứng từ TT qua NH do chưa đến hạn TT theo HĐXK thì được tạm hoàn 90%, Khi có chứng từ TT thì được hoàn tiếp 10% số thuế GTGT chưa được hoàn.
  • 58. TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010
    • 2.Hoàn thuế GTGT đối với HHXK trong trường hợp XKUT
    • Bên nhận UTXK lưu giữ hoá đơn GTGT bán hàng XK (liên 2) do bên UTXK lập theo quy định. Bên nhận UT sau khi được khách hàng nước ngoài TT tiền hàng XK uỷ thác phải thực hiện TT qua NH cho bên uỷ thác.
    • Trường hợp bên nhận UTXK thực hiện XK cùng một loại HH của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cả cũng khác nhau thì bên nhận UT phải xác nhận về số lượng HH thực tế đã XK kèm theo bảng kê chi tiết tên HH, số lượng, đơn giá và DT hàng đã XK và phải sao gửi: tờ khai HQ, HĐXK và chứng từ TT qua NH cho bên UT (đơn vị sao gửi ký tên, đóng dấu).
  • 59. TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010
    • 3.Trường hợp có điều chỉnh giá bán hàng hoá XK
    • DN đã hoàn thành thủ tục XKHH
    • Sau đó 2 bên điều chỉnh giá bán HH;
    • Nếu DN có PLHĐ hoặc VB điều chỉnh HĐ theo quy định và điều chỉnh hoá đơn GTGT và DS hàng hoá XK theo giá bán hàng hoá đã điều chỉnh
    • Hàng hoá XK đảm bảo đủ điều kiện về KT thuế GTGT đầu vào đối với HHXK thì được kê khai KT, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.
  • 60. TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010
    • 4. Trường hợp HHXK tăng/giảm trọng lượng, thể tích tự nhiên
    • Việc thay đổi phải có kết quả giám định độc lập của bên XNK
    • DN được KK, KTthuế GTGT đầu vào của số lượng HH thực XK nếu đáp ứng các ĐK khác theo quy định.
    • Doanh thu bán HHXK được xác định căn cứ vào số tiền phía nước ngoài thực TT qua NH theo quy định phù hợp với thoả thuận của hai bên mua và bên bán trong hợp đồng XK (PLHĐ hoặc VB điều chỉnh HĐ, nếu có) . Số thuế GTGT được hoàn tính trên toàn bộ giá trị hàng hoá thực tế đã XK .
  • 61. TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010
    • 5. Thuế GTGT đầu vào của HHXK bị trả lại
    • Không được hoàn thuế.
    • Nếu CQ thuế đã hoàn thuế cao hơn số thuế được hoàn thì thu hồi lại số thuế không được hoàn tương ứng với giá trị HHXK bị trả lại.
    • Số thuế thu hồi hoàn được xử lý theo quyết định của CQ thuế.
    • Nếu sau DN tiếp tục bán số HH bị trả lại này thì phải kê khai nộp thuế và được KT, hoàn thuế theo quy định
  • 62. TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010
    • 6. Hồ sơ hoàn thuế
    • - Theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ TC, riêng Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN đối với trường hợp tạm hoàn thuế GTGT thực hiện theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông 94.
    • DN đề nghị tạm hoàn thuế khi chưa có chứng từ TT hàng XK qua NH thì phải cam kết sẽ xuất trình Bảng kê chứng từ đã TT tiền HHXK qua NH chậm nhất là 05 (năm) ngày sau ngày người nộp thuế đã được TT.
    • Đối với 10% còn lại, DN không phải lập và gửi lại hồ sơ hoàn thuế đã gửi CQ thuế nếu không có sự điều chỉnh, bổ sung hồ sơ ; chỉ gửi HS bổ sung:
    • - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu số 01/ĐNHT nêu trên).
    • - Bảng kê chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
  • 63. TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010
    • 7.Thủ tục giải quyết hoàn thuế
    • Trường hợp DN có hồ sơ đề nghị hoàn thuế trong đó vừa có số thuế GTGT đầu vào của HHXK chưa có chứng từ TT qua NH, vừa có số thuế GTGT đầu vào của HH bán trong nước thì CQ thuế kiểm tra xác định nếu HH DV trong nước có thuế GTGT đầu vào chưa được KT hết thuộc trường hợp được hoàn thuế thì xem xét giải quyết theo quy định.Đối với HHXK chưa có chứng từ TT qua NH tính riêng để giải quyết tạm hoàn 90%
    • Trường hợp DN không KK riêng thuế GTGT đầu vào của HHXK thì thuế GTGT đầu vào của HHXK được xác định tương ứng theo tỷ lệ % DT HHXK với tổng doanh thu HH bán ra trong kỳ kê khai hoàn thuế.
    • Trường hợp hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT thuộc đối tượng được tạm hoàn trước kiểm tra sau thì cơ quan thuế kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục, hợp pháp của hồ sơ đề nghị hoàn làm căn cứ ra lệnh hoàn trả cho DN;
  • 64. TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010
    • 8 . . Thời gian giải quyết hoàn thuế:
    • Đối với hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT (90%),chưa có CT TT qua NH (90%) thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế tối đa không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế
    • -Đối với hồ sơ đề nghị hoàn tiếp (10%) thì thời hạn tối đa không quá 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
    • Trường hợp người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý thì gửi hồ sơ đề nghị hoàn tiếp 10% về Cục Thuế để giải quyết . Nếu hồ sơ đầy đủ chứng từ thì giải quyết hoàn ngay 10%; trường hợp cần thiết phải xác minh CTTT qua NH thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế để xác minh.
  • 65. TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010
    • 9.Đối với các trường hợp được tạm hoàn thuế khác:
    • Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn trước, KT sau:
    • Thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế tối đa không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế.
    • Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện KT trước, hoàn sau:
    • Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, CQ thuế phải thực hiện tổ chức KT số thuế đề nghị hoàn theo quy định. Tổng thời gian KT, xác minh hoàn thuế không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế.
    • Trong quá trình KT hồ sơ hoàn thuế đối với HHXKchưa có CTTT qua NH, nếu CQ thuế xác định số thuế đủ ĐK được hoàn thì hoàn trả ngay tương ứng với số thuế đã đủ ĐK hoàn; nếu cần KT xác minh, giải trình, bổ sung hồ sơ thì phải có thông báo gửi người nộp thuế biết.
  • 66. TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010
    • Hiệu lực thi hành
    • Thông tư 94/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 04/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009
  • 67.
    • Đối tượng được áp dụng
    • Cơ sở KD thành lập mới từ DA ĐTđang trong giai đoạn ĐT, chưa đi vào HĐ, cơ sở KD đang HĐ có dự án ĐT (XD dây chuyền SX mới, mở rộng quy mô, đổi mới CN, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực SX) NK TB, MM, PTVT chuyên dùng nằm trong dây chuyền CN và vật tư XD thuộc loại trong nước chưa SX được để tạo TSCĐ thì được lựa chọn áp dụng gia hạn nộp thuế GTGT khâu NK và hoàn thuế GTGT, nếu đáp ứng đủ các ĐK:
    • - Đăng ký nộp thuế theo PPKT, đã được cấp giấy CNĐKKD hoặc giấyCNĐT, giấy phép ĐT (giấy phép hành nghề); lưu giữ SSCTKT theo quy định PL; có TK tiền gửi tại NH theo MST của cơ sở KD;
    • - Có tổng giá trị TB, MM, PTVT chuyên dùng nằm trong dây chuyền CN và vật tư XD thuộc loại trong nước chưa SX được cần NK để tạo TSCĐ từ 200 tỷ đồng trở lên.
    • - DA đầu tư SX, KDHH, DV chịu thuế GTGT hoặc DA ĐT vừa SX, KDHH, DV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT.
    TT số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 về gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT
  • 68.
    • Thời gian gia hạn
    • 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định. Việc gia hạn nộp thuế áp dụng kể từ lô hàng hóa NK đầu tiên về cảng mà giá trị chưa đến 200 tỷ đồng. HH được thông quan ngay khi cơ quan HQ hoàn thành việc kiểm tra thực tế. Việc gia hạn nộp thuế và thông quan HH không phụ thuộc vào tình trạng nợ các loại thuế khâu NK và không cần bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
    TT số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 về gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT
  • 69.
    • Hồ sơ gia hạn nộp thuế:
    • VB đề nghị gia hạn nộp thuế có các cam kết như khai đúng và và KH nộp số tiền thuế gia hạn...
    • Nếu nhập theo nhiều lô thì lô hàng đầu tiên phải gửi kèm Danh mục hàng hoá NK đề nghị gia hạn theo mẫu số 13 Phụ lục VI ban hành kèm TT số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính
    • Nếu số tiền thuế đề nghị gia hạn thuộc nhiều tờ khai HQ HHNK khác nhau thì liệt kê các tờ khai HQ đó.
    • Hồ sơ khai thuế của số tiền thuế xin gia hạn (01 bản sao);
    • HĐ mua HHNK đề nghị gia hạn , nếu có nhiều HĐ thì nộp cả (01 bản sao);
    • Văn bản phê duyệt DA hoặc PADDT theo cấp có thẩm quyền chứng nhận
    • Trường hợp TT, MM, PTVTchuyên dùng nằm trong dây chuyền CN và vật tư XD thuộc loại trong nước chưa SX được cầnNKđể tạo TSCĐ vừa thuộc diện được gia hạn, vừa thuộc diện được miễn thuế NK theo quy định của PL về đầu tư thì hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT thực hiện cùng hồ sơ, thủ tục miễn thuế NK theo quy định
    TT số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 về gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT
  • 70.
    • Trình tự gia hạn nộp thuế:
    • Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ sơ gia hạn nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan HQ phải TB bằng VB để hoàn chỉnh hồ sơ.
    • Người nộp thuế phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được TB bổ sung hồ sơ của cơ quan HQ; nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan HQ thì không được gia hạn nộp thuế.
    • Trường hợp hồ sơ gia hạn đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan HQ phải TB bằng VB về việc đồng ý gia hạn cho người nộp thuế biết trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
    TT số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 về gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT
  • 71.
    • Hiệu lực thi hành
    • Thông tư 92 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư số 205/2009/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp. Các trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Thông tư 205/2009/TT-BTC đã nộp hồ sơ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa được hoàn thuế thì được hoàn thuế theo quy định tại Thông tư 92.
    TT số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 về gia hạn nộp,hoàn thuế GTGT
  • 72. VI. Hóa đơn chứng từ
    • Việc mua, bán HH, DV đều phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và các quy định sau đây:
    • - Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn GTGT, hoá đơn phải được ghi đầy đủ, đúng các nội dung quy định, bao gồm cả khoản phụ thu, phí thu thêm (nếu có).
    • +Trong trường hợp bán HH, DV chịu thuế GTGT mà trên hóa đơn GTGT không ghi khoản thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế GTGT, trừ các trường hợp các loại tem, vé là chứng từ thanh toán đã in sẵn giá thanh toán .
  • 73. VI. Hóa đơn chứng từ
    • Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:
    • Lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn phải ghi rõ tên, số lượng hàng hoá và phải ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo hay hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo
    • Hàng hoá, dịch vụ có giảm giá, chiết khấu thì trên hóa đơn ghi giá bán đã giảm, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
    • Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hóa đơn được giảm giá và số tiền được giảm giá
  • 74. VI. Hóa đơn chứng từ
    • Đối với CSKD nhận tiền hỗ trợ của các cơ sở kinh doanh khác thì khi nhận tiền phải lập chứng từ thu và xác định là khoản thu nhập khác để kê khai, nộp thuế TNDN . Đối với CSKD chi tiền hỗ trợ, căn cứ mục đích hỗ trợ đã được ghi trong hợp đồng hỗ trợ để lập chứng từ chi tiền
    • Hoá đơn, chứng từ đối với Bên có tài sản góp vốn, ( không phải nộp thuế GTGT) có tài sản điều chuyển là cơ sở kinh doanh:
    • - Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản
  • 75. VI. Hóa đơn chứng từ
    • b) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT sử dụng hoá đơn bán hàng.
    • 2. Đối với các loại tem, vé là chứng từ thanh toán đã in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế GTGT
  • 76.
    • Thủ tục xử lý khi bên bán làm mất HĐ liên 2: thất lạc khi gửi qua BĐ, mất trong khâu giao HĐ cho bên mua hàng… Theo CV 11520/BTC-TCT ngày 29/9/2008
    • 2 bên mua – bán lập biên bản, ghi rõ HĐ liên 1 bên bán đã khi nộp thuế tháng…đồng thời Foto HĐ liên 1 , ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) trên bản sao HĐ giao cho bên mua.
    • Bên mua căn cứ CT trên để khai thuế, hạch toán
    • Bên bán thông báo CQ thuế về việc mất HĐ và sẽ bị xử lý về hành vi mất HĐ
    VI. Hóa đơn chứng từ
  • 77. VI. Hóa đơn chứng từ
    • Mất HĐLiên 2 do khách quan: mất cắp, thiên tai… phải khai báo, lập biên bản… có xác nhận của CQ thuế (nếu do thiên tai, hỏa hoạn); của CA (nếu mất cắp)
    • Có CV gửi CQ thuế kèm biên bản mất HĐ, bản sao mua hàng (liên I) có xác nhân của bên bán (chữ ký, đóng dấu)
    • Bản sao của liên I này sẽ là chứng từ khai, hạch toán.
    • Bị phạt tiền đối với hành vi làm mất liên HĐ
  • 78. Hiệu lực thi hành
    • 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
    • 2. Bãi bỏ các văn bản:
    • a) Luật thuế GTGT năm 1997;
    • b) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT năm 2003;
    • c) Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB và Luật thuế GTGT năm 2005;
  • 79. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN! Web: www.vtca.vn Email: [email_address]