Your SlideShare is downloading. ×
Chương 1: Mở đầu1.1 Lý do chọn đề tài1.2 Mục tiêu nghiên cứu1.3 Đối Lý tượng và phạm vi nghiên cứu1.4 Phương pháp nghiên c...
và bảng tính phụ cấp của nhân viên nhà máy trong tháng 9 năm 2009. + Sổ cái và sổ chitiết tài khoản 334, 338. + Cách tính ...
đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào cácngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương t...
BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn. a/ Nội dung và kết cấu của tài khoản Bên nợ: Bảo hiểmxã hội phải trả công nhân viên Kinh p...
được UBND tỉnh An Giang phê duyệt và thành lập dự án đầu tư Nhà Máy Gạch NgóiTunnel Long Xuyên trực thuộc Công ty Xây lắp ...
Chương 1
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Chương 1

860

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
860
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
8
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Chương 1"

  1. 1. Chương 1: Mở đầu1.1 Lý do chọn đề tài1.2 Mục tiêu nghiên cứu1.3 Đối Lý tượng và phạm vi nghiên cứu1.4 Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập số liệu 4.2. Phương pháp xử lí số liệu1.5 Ý nghĩa nghiên cứuChương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢNTRÍCH THEO LƯƠNG2.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương2.1.1 Tiền lương2.1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương- Khái niệm- ý nghĩa2.1.1.2 Các hình thức tiền lươnga/ Tiền lương trả theo thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ)b/ Lương trả theo sản phẩmChương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài Trong cơ chế thị trường với sự hoạt động củathị trường sức lao động còn gọi là thị trường lao động. Sức lao động trở thành hàng hóa,loại hàng hóa đặc biệt. Giá cả sức lao động chính là tiền lương, tiền công. Đó là khoản tiềnmà người chủ sử dụng sức lao động phải chi trả cho người lao động sau quá trình làmviệc. Tiền lương là một phạm trù kinh tế, là kết quả của sự phân phối của cải trong xã hội ởmức cao. Đối với người lao động làm công ăn lương, tiền lương luôn là mối quan hệ đặcbiệt hàng ngày đối với họ. Bởi vì tiền lương là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì và nângcao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động và gia đình họ. Sự phân phối côngbằng, hợp lý hay không sẽ quyết định đến sự tận tâm, tận lực của người lao động đó đốivới sự phát triển kinh tế- xã hội. Ở mức độ nhất định, tiền lương có thể được xem là bằngchứng thể hiện giá trị, địa vị, uy tín của người lao động trong xã hội. Với sự phát triển vàcạnh tranh giữa các ngành nghề, các dịch vụ ngày càng cao, lao động là yếu tố quyết địnhvà góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do vậy, muốn thu hút được đội ngũnhân viên có trình độ tay nghề chuyên môn cao đòi hỏi phải có phương pháp quản lý và sửdụng có hiệu quả nguồn nhân lực. Để làm được điều này, doanh nghiệp cần có một mứclương hợp lý để kích thích tinh thần hăng say làm việc và trách nhiệm của người lao động,giúp doanh nghiệp gia tăng năng suất, gia tăng lợi nhuận. Do vậy, vấn đề tiền lương luônđược các doanh nghiệp xem là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu. Xây dựng mộthệ thống trả lương sao cho phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là điềucần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương baogồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Đây là cácquĩ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động. Nhận thức đượctầm quan trọng đó, em chọn đề tài nghiên cứu “KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢNTRÍCH THEO LƯƠNG TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN ”. 1.2 Mụctiêu nghiên cứu - Tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lươngtại nhà máy. - Tìm hiểu khó khăn và thuận lợi trong công tác kế toán. - Từ đó rút ra nhậnxét và đưa ra những kiến nghị nhằm giúp Nhà Máy quản lý tốt công tác kế toán tiền lương.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: tiền lương và các khoảnphải trích theo lương của nhân viên nhà máy. - Phạm vi nghiên cứu: vấn đề tiền lương, cáckhoản phải trích theo lương và cách hạch toán lương của nhà máy trong tháng 9 năm2009. 1.4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập số liệu: - Thu thập số liệuthực tế từ phòng kế toán: + Bảng lương và các khoản trích theo lương. + Bảng chấm công
  2. 2. và bảng tính phụ cấp của nhân viên nhà máy trong tháng 9 năm 2009. + Sổ cái và sổ chitiết tài khoản 334, 338. + Cách tính lương của nhà máy. - Tham khảo những tài liệu có liênquan đến đề tài nghiên cứu. 4.2. Phương pháp xử lí số liệu: - Xử lí, phân tích những thôngtin tìm được bằng phương pháp tổng hợp và phương pháp so sánh. 1.5 Ý nghĩa nghiêncứu - Kết quả nghiên cứu giúp tìm hiểu rõ cách tính và hạch toán lương của nhà máy đãphù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cũng như phù hợp với qui định củanhà nước chưa. - Giúp Nhà Máy đưa ra các hình thức trả lương phù hợp với điều kiệnthực tế nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả lao động. - Đồng thời giúp hiểu rõ về kế toántiền lương và các khoản trích theo lương có gì khác giữa thực tế và lí thuyết đã học.Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEOLƯƠNG 2.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương 2.1.1 Tiềnlương 2.1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương ( Khái niệm: Tiền lương là khoản tiền màdoanh nghiệp trả cho người lao động nhằm bù đắp lại hao phí sức lực mà họ đã bỏ ratrong quá trình lao động dựa trên chất lượng và số lượng lao động. ( Ý nghĩa: Tiền lươnglà nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp dùng tiền lương để làmđòn bẩy khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất laođộng. Tiền lương là một yếu tố chi phí của doanh nghiệp, do vậy doanh nghiệp phải quảnlý tốt vấn đề tiền lương thì hiệu quả kinh doanh mới cao. Phân theo hạch toán thì quỹ tiềnlương của doanh nghiệp bao gồm 2 phần sau: Tiền lương chính: tính theo khối lượng côngviệc hoàn thành hoặc thời gian làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp. Tiềnlương phụ: trả cho thời gian người lao động không làm việc tại doanh nghiệp nhưng vẫnđược hưởng lương theo quy định của Luật lao động hiện hành. 2.1.1.2 Các hình thức tiềnlương a/ Tiền lương trả theo thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ) -Lương trả theo thời gian áp dụng đối với những người làm cồn tác quản lý chuyên môn, kỹthuật, nghiệp vụ; những người làm các công việc theo dây chuyền công nghệ, máy mócthiết bị và những người làm các công việc khác mà hình thức trả lương theo thời gian cóhiệu quả hơn. - Ưu điểm của hình thức trả lương theo thời gian là đơn giản, dễ tính toán,nhưng tồn tại nhược điểm là chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn tiền lương vớikết quả lao động cuối cùng. - Một số hình thức trả lương theo thời gian như: trả lương theothời gian đơn giản hay trả lương theo thời gian có thưởng. - Nếu ký hiệu lương trả theothời gian: theo tháng, theo tuần, theo ngày và theo giờ lần lượt là LT, Lt, Ln, Lg thì cáccông thức tính lương theo thời gian là: LT = Mức lương cơ bản x (hệ số lương + hệ số phụcấp) Lt = (LTx12)/52 Ln = LT/26 Lg = Ln/8 b/ Lương trả theo sản phẩm Lương trả theo sảnphẩm áp dụng đối với các cá nhân, tập thể người lao động, căn cứ vào mức độ hoàn thànhvề số lượng và chất lượng sản phẩm được giao. Tuy nhiên muốn thực hiện tốt cần có mộtsố yếu tố như: - Có định mức kinh tế - kỹ thuật và việc sản xuất sản phẩm chính xác - Cầntổ chức nghiệm thu và thống kê kịp thời. Ưu điểm của hình thức lương trả theo sản phẩmlà đảm bảo công bằng, gắn thu nhập của người lao động với kết quả lao động cuối cùng;nhưng cũng tồn tại nhược điểm là có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Một sốhình thức lương trả theo sản phẩm như sau: lương sản phẩm trực tiếp, lương sản phẩmgián tiếp, lương sản phẩm lũy tiến. Tiền lương theo sản phẩm được tính theo công thứcsau: Lương tháng = số lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn x đơn giá một sản phẩm c/ Lươngkhoán: áp dụng đối với các cá nhân hoặc tập thể người lao động, căn cứ vào khối lượng,chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành. 2.1.1.3 Trả lương làm ngoài giờ a/ Trảlương làm thêm giờ Đối với lao động trả lương theo thời gian, ta có công thức sau:Trong đó mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường, mức 200% áp dụng
  3. 3. đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào cácngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật lao động. Trường hợp làmthêm giờ có bố trí nghỉ bù thì doanh nghiệp chỉ phải trả các mức 50%, 100%, 200%. Đốivới lao động trả lương theo sản phẩm thì đơn giá tiền lương của những sản phẩm, côngviệc làm thêm được trả bằng 150% so với đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờtiêu chuẩn, nếu làm vào ngày thường, bằng 200%, nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần,bằng 300%, nếu làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương. b/ Trả lương làmviệc vào ban đêm: Đối với lao động trả lương theo thời gian ta có công thức sau: Thời giờlàm việc vào ban đêm được xác định từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sauđối với các tỉnh, thành phố từ Huế ra phía Bắc; từ 21 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngàyhôm sau đối với các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào phía Nam. Đối với lao động trảlương theo sản phẩm 2.1.2 Các khoản trích theo lương 2.1.2.1 Nội dung các khoản tríchtheo lương Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động cótham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau,thai sản, tai nạn lao động, mất sức. Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) là quỹ dùng để trợ cấp chongười lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các các hoạt động khám chữa bệnh. Quĩbảo hiểm thất nghiệp (BHTN) có trách nhiệm chi trả trợ cấp thất nghiệp, kinh phí hỗ trợ họcnghề, tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động. Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là cáckhoản tài trợ cho các hoạt động công đoàn các cấp. 2.1.2.2 Mức đóng a/ Bảo hiểm xã hộiQuỹ BHXH được hình thành bằng cách trích 20% tiền lương hàng tháng, trong đó ngườilao động đóng 5% tiền lương tháng, người sử dụng lao động đóng 15% tổng tiền lươngtháng b/ Bảo hiểm y tế: Qũy BHYT được hình thành bằng cách trích 3% tiền lương hàngtháng, trong đó người lao động đóng 1% tiền lương tháng, người sử dụng lao động đóng2% tổng tiền lương tháng c/ Kinh phí công đoàn: Được trích 2% trên tổng tiền lương phảitrả, doanh nghiệp chịu toàn bộ (tính vào chi phí). d/ Bảo hiểm thất nghiệp: Người lao độngđóng 1% tiền lương tháng, người sử dụng lao động đóng 1% tổng tiền lương tháng. 2.2 Kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương 2.2.1 Chứng từ kế toán Đối với KẾ TOÁNTIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG thì sử dụng một số chứng từ sau:Bảng chấm công Bảng chấm công làm thêm giờ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khốilượng công việc hoàn thành Giấy đi đường Hợp đồng giao khoán Biên bản thanh lý hợpđồng giao khoán Bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán thưởng Bảng thanh toántiền làm thêm giờ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài Bảng kê trích nộp các khoản theo lươngBảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXHDanh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản. 2.2.2 Kế toán tiền lương 2.2.2.1Tài khoản sử dụng : tài khoản 334 “phải trả cho người lao động” tài khoản này dùng đểphản ánh tình hình thanh toán lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên. a/Nội dung kết cấu tài khoản Bên nợ: phát sinh giảm Phản ánh việc thanh toán tiền lương vàcác khoản thu nhập khác cho người lao động. Phản ánh các khoản khấu trừ vào lươngngười lao động. Bên có: phát sinh tăng Các khoản tiền lương và các khoản thu nhập khácphải trả cho người lao động. Số dư bên có: các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng,và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. Có thể có số dư bên nợ: phản ánh sốtiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác.Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2 TK 3341: Phải trả công nhân viên TK 3348: Phải trảngười lao động khác b/ Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản Toàn bộ các khoản thu nhậpcủa người lao động trong doanh nghiệp phải được hach toán qua tài khoản này. Thực hiệnđúng Pháp lệnh thuế thu nhập, các văn bản hướng dẫn về chế độ BHXH, BHYT, BHTN đốivới người lao động. Chi phí tiền lương, tiền công cần hạch toán chính xác cho từng đốitượng chịu thuế trong kỳ. 2.2.2.2 Sơ đồ kế toán: Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp tàikhoản 334 2.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương 2.2.3.1 Tài khoản sử dụng: Tài khoản338 “phải trả, phải nộp khác” dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH,
  4. 4. BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn. a/ Nội dung và kết cấu của tài khoản Bên nợ: Bảo hiểmxã hội phải trả công nhân viên Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị cơ sở Số tiền BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho các cơ quan quản lý chức năng. Bên có: Trích BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất – kinh doanh theo quy định hiện hành. Khấu trừBHXH, BHYT, BHTN vào tiền lương công nhân viên. Các khoản BHXH, KPCĐ vượt chiđược cấp bù. Số dư bên có: Số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích nhưng chưa nộpcho các cơ quan chức năng. Tài khoản này có 9 tài khoản cấp 2: Tài khoản 3381 : Tài sảnthừa chờ xử lý Tài khoản 3382 : Kinh phí công đoàn Tài khoản 3383 : Bảo hiểm xã hội Tàikhoản 3384 : Bảo hiểm y tế Tài khoản 3385 : Phải thu về cổ phần hóa Tài khoản 3386 :Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn Tài khoản 3387 : Doanh thu chưa thực hiện Tài khoản3388 : Phải trả khác Tài khoản 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp b/ Nguyên tắc hạch toán vàotài khoản Phải theo dõi chi tiết từng nội dung, đối tượng phản ánh trên tài khoản 338 Phảiđảm bảo các thủ tục, chứng từ, hồ sơ liên quan đến các khoản phải nộp, phải trả theo quyđịnh hiện hành như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 2.2.3.2 Sơ đồ kế toán Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kếtoán tổng hợp tài khoản 338 2.3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân côngtrực tiếp sản xuất 2.3.1 Mục đích trích tiền lương nghỉ phép của nhân công TTSX Hằngnăm công nhân viên trong doanh nghiệp được nghỉ phép một số ngày có hưởng lươngtheo qui định của Bộ Luật Lao Động. Để chi phí sản xuất kinh doanh không tăng đột biến,kế toán tiến hành trích tiền lương nghỉ phép nhân công TTSX và phân bổ chi phí vào cáckỳ hạch toán. Mức trích trước Tiền lương Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép phải trảtiền lương của nhân công của nhân công nghỉ phép của trực tiếp sản xuất trực tiếp sảnxuất nhân công TTSX Tỷ lệ trích trước Tổng tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch tiền lươngnghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất (năm) của công nhân tổng tiền lương theo kếhoạch trực tiếp sản xuất của nhân công trực tiếp sản xuất (năm) 2.3.2 Kế toán trích tiềnlương nghỉ phép của nhân công TTSX 2.3.2.1 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 335 “chi phíphải trả” Dùng để phản ánh các khoản ghi nhận là chi phí sản xuất – kinh doanh trong kỳnhưng thực tế chưa phát sinh, mà sẽ phát sinh trong một hoặc nhiều kỳ sau. Nội dung cáckhoản chi phí phải trả bao gồm: Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công TTSX.Trích trước chi phí sửa chữa lớn của những tài sản cố định đặc thù do việc sửa chữa lớncó tính chu kỳ. Trích trước chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa,vụ nếu doanh nghiệp có kế hoạch ngừng sản xuất. Trích trước chi phí bảo hành là sảnphẩm, hàng hóa nếu dự tính trước được. Nội dung và kết cấu của tài khoản: Bên Nợ: Cáckhoản chi phí thực tế phát sinh tính vào chi phí phải trả. Số chênh lệch về chi phí phải trảlớn hơn chi phí thực tế phát sinh được ghi giảm chi phí sản xuất – kinh doanh trong kỳ.Bên có: Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất – kinh doanh trongkỳ. Số chênh lệch về chi phí thực tế phát sinh lớn hơn chi phí phải trả được ghi tăng chi phísản xuất – kinh doanh trong kỳ. Số dư bên Có: chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạtđộng sản xuất – kinh doanh trong kỳ. Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản: Chỉ được hạchtoán vào tài khoản này những nội dung chi phí phải trả theo qui định hiện hành. Ngoài cácnội dung trên nếu phát sinh những khoản tính trước và hạch toán vào chi phí hoạt độngsản xuất – kinh doanh trong kỳ thì DN phải giải trình với các cơ quan quản lý chức năng.Việc tính trước và hạch toán chi phí chưa phát sinh vào chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ phải có cơ sở và tính toán một cách chặt chẽ (lập dự toán chi phí và dựtoán trích trước). Về nguyên tắc, cuối niên độ kế toán, các khoản chi phí phải trả phảiquyết toán với chi phí thực tế phát sinh và số chênh lệch được xử lý theo qui định hiệnhành. Những khoản chi phí trích trước chưa được sử dụng cối năm phải giải trình trongThuyết minh báo cáo tài chính. 2.3.2.2 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của nhâncông TTSX Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 335 Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁIQUÁT VỀ NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN 3.1 Lịch sử hình thành và pháttriển của Nhà Máy Công ty xây lắp và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng An Giang
  5. 5. được UBND tỉnh An Giang phê duyệt và thành lập dự án đầu tư Nhà Máy Gạch NgóiTunnel Long Xuyên trực thuộc Công ty Xây lắp theo quyết định số 549/ QĐ.UBT ngày 06tháng 09 năm 1994 của UBND tỉnh An Giang. Nhà máy có công suất thiết kế theo dự án là25 triệu viên gạch ngói các loaị trên 1 năm với vốn đầu tư là 23 tỉ đồng. Qua một thời gianhoạt động, nhà máy nhận thấy thị trường rất nhiều loại sản phẩm gạch ngói đều giốngnhau. Do đó, nhằm giữ vững và tạo sự khác biệt với các lò sản xuất nhỏ lẻ khác, đến năm2006 nhà máy đã tạo ra môt công nghệ mới. Đó là Công Nghệ Hầm Lò (CNHL) và Banlãnh đạo Nhà máy đã quyết định đặt tên cho Công Nghệ này là TUNNEL đã đăng ký nhãnhiệu theo tiêu chuẩn ISO. Đây là công nghệ độc quyền của Nhà Máy và cũng được đăngký với Cục Sở Hữu Trí Tuệ. Kể từ năm 2006, Nhà Máy lấy tên chính thức: Tên: Nhà MáyGạch Ngói TUNNEL Long Xuyên Địa chỉ: QL 91, P. Bình Đức, TP Long Xuyên, An GiangTel: 076.858197- 858199- Fax: 076.836013 Logo: Nhờ vậy, Nhà Máy ngày một hoàn thiệnhơn về công nghệ chất lượng, mẫu mã sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường. Bêncạnh đó, sản phẩm còn là một sự tin cậy vững chắc của khách hàng nên Nhà Máy nângcao công suất hoạt động lên 30 triệu viên gạch ngói các loại cho 1 năm. Dự án đã đượcUBND tỉnh phê duyệt với tổng số vốn đầu tư là 25.108 triệu đồng (31/12/2002). Kháchhàng sử dụng sản phẩm của Nhà Máy thì sẽ yên tâm vì có nhiều ưu điểm so với các sảnphẩm cùng loại sản xuất thủ công như: + Chất lượng đảm bảo (theo TCVN). + Giá cả hợplý. + Bảo đảm yêu cầu thẩm mĩ kiến trúc. Ngoài ra, sản phẩm đạt danh hiệu “Hàng ViệtNam chất lượng cao” do người tiêu dùng bình chọn nhiều năm liên tục. 3.2 Nguyên tắchoạt động của Nhà Máy Hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, thịtrường vừa là căn cứ, vừa là đối tượng hoạt động của doanh nghiệp. Tự chịu trách nhiệmtự hòa vốn bù đắp chi phí, bảo toàn và phát triển vốn, chuyển mình trong quá trình đổi mới,không ngừng vươn lên để tự khẳng định mình phù hợp với điều kiện mới. Nhà Máy GạchNgói Long Xuyên luôn thực hiện tốt chức năng của mình và hoàn thành nghĩa vụ đượcgiao, hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà Máy không ngừng tăng lên, quan hệ làm ăntrên thị trường được mở rộng, hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn là mấu chốt trong kếhoạch và chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu kế hoạch đề ra cũng nhưkết quả thực hiện của Nhà Máy là căn cứ để tính toán hiệu quả và cân nhắc trong chiếnlược kinh doanh. Đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện và nâng cao một cách cơbản. Nhà Máy Gạch Ngói Tunnel Long Xuyên luôn luôn củng cố và phát triển phát triểnvững mạnh. 3.3 Thị trường Sản phẩm gạch ngói của Nhà Máy được cung cấp cho tất cảthị trường trong tỉnh và ở các tỉnh lân cận. Đặc biệt, với dây chuyền công nghệ từ ITALYnên sản phẩm luôn đạt chất lượng cao. Vì thế, sản phẩm được khách hàng rất tin cậy vàtrong tương lai sản phẩm gạch ngói sẽ vươn xa hơn ở các vùng miền khác và các nướcbạn. 3.4 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của Nhà Máy ( Thuận lợi: -Trước nhất, Nhà Máy được sự quan tâm từ các ngành, các cấp của tỉnh, đặc biệt là TỉnhỦy, Ủy Ban Nhân Dân, Ban lãnh đạo của Công ty Xây Lắp An Giang đã có sự chỉ đạo đúngđắn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Nhà Máy ngày một cao hơn. Nhờ có sự chỉđạo trên Nhà Máy trong thời gian qua đã đầu tư và mở rộng thêm sản xuất kinh doanh. -Đồng thời, kết hợp với sự nổ lực và tinh thần phấn đấu của tập thể công nhân viên NhàMáy đã không ngừng nâng cao năng lực, phát huy sức mạnh để đưa Nhà Máy ngày mộthoàn thiện và chiếm được lòng tin của khách hàng gần xa. Tất cả công nhân viên luôn cótinh thần trách nhiệm cá nhân và tập thể luôn hoàn thành nhiệm vụ của cấp trên giao phóvà hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà Nước. - Nhà Máy Gạch Ngói được sản xuấtbằng công nghệ tiên tiến nên sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng qua nhiều năm liềnđược người tiêu dùng bình chọn qua các cuộc hội chợ với nhiều mẫu mã đa dạng, phongphú. - Ban cán bộ lãnh đạo Nhà Máy cùng toàn thể công nhân viên cùng nổ lực, đoàn kếtnhiều hơn nữa, luôn cải tiến phấn đấu để ngày càng hoàn thiện phù hợp với sự phát triểncủa Nhà Má

×