QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH II NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

771 views
715 views

Published on

Xu hướng tự do hoá trong lĩnh vực tài chính đã tạo ra cơ hội cho các NHTM mở rộng hoạt động về mặt địa lý, giúp cho các ngân hàng hạn chế được những tổn thương do những thay đổi điều kiện kinh tế trong nước. Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro hơn. Trong bối cảnh đó, không một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài mà không có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu. Việc xây dựng một hệ thống quản trị nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng có vai trò sống còn đối với hoạt động ngân hàng.
http://nckh.vietlod.com/

Published in: Education
1 Comment
1 Like
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
771
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
62
Comments
1
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH II NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------- NGUYỄN THỊ THU TRÂM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH II NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2007
  2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------- NGUYỄN THỊ THU TRÂM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH II NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế tài chính- Ngân hàng Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Thị Thanh Hà TP. Hồ Chí Minh – Năm 2007
  3. 3. MỤC LỤC Danh mục từ viết tắt Lời mở đầu Trang Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng 1.1 Rủi ro tín dụng........................................................................................................01 1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng ...............................................................................01 1.1.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng....................................................................01 1.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng.................................................................................04 1.2 Quản trị rủi ro tín dụng .........................................................................................06 1.2.1 Khái niệm ............................................................................................................06 1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng...................................................................06 1.2.3 Một số yêu cầu trong quản trị rủi ro tín dụng......................................................07 1.2.4 Các biện pháp cơ bản trong quản trị rủi ro tín dụng ...........................................11 1.3 Kinh nghiệm quốc tế về quản trị rủi ro tín dụng.................................................13 1.4 Bài học cho các NHTM VN trong công tác quản trị rủi ro tín dụng.................15 Kết luận chương 1...........................................................................................................16 Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II-Ngân hàng Công Thương Việt Nam 2.1Giới thiệu về Sở Giao Dịch II Ngân hàng Công Thương Việt Nam ...................17 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển..........................................................................17 2.1.2 Mô hình tổ chức ..................................................................................................19
  4. 4. 2.1.3 Tình hình hoạt động tín dụng tại Sở Giao Dịch II-Ngân hàng Công Thương Việt Nam từ năm 1997-2006................................................................................................20 2.2Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II – Ngân hàng Công Thương Việt Nam..........................................................................................24 2.2.1Thực trạng rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II-Ngân hàng Công Thuơng Việt Nam từ năm 2003-2006 ................................................................................................24 2.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II-Ngân hàng Công Thương Việt Nam.......................................................................................................................28 2.3Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II-Ngân hàng Công Thương Việt Nam................................................41 2.3.1 Những tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng..........................................41 2.3.2 Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng .............49 2.3.2.1 Nguyên nhân xuất phát từ phía Sở Giao Dịch II-NHCTVN.........................49 2.3.2.2 Nguyên nhân từ các cơ quan quản lý.............................................................52 Kết luận chương 2...........................................................................................................55 Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II-Ngân hàng Công Thương Việt Nam 3.1 Những cơ hội và thách thức của Sở Giao Dịch II-Ngân hàng Công Thương trong điều kiện hội nhập .........................................................................................56 3.2 Định hướng phát triển tín dụng tại Sở Giao Dịch II-Ngân Hàng Công Thương Việt Nam giai đoạn 2006-2010................................................................................58 3.3 Một số giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II-Ngân Hàng Công Thương Việt Nam trong thời kỳ hội nhập..........................59 3.3.1 Giải pháp về nguồn nhân lực...............................................................................59
  5. 5. 3.3.2 Giải pháp về quản trị điều hành ..........................................................................61 3.3.3 Các giải pháp khác ..............................................................................................62 3.4 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước ..................................................68 3.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước...................................................................68 3.4.2 Kiến nghị với các ban ngành có liên quan ..........................................................69 Kết luận chương 3...........................................................................................................71 Kết luận. Tài liệu tham khảo.
  6. 6. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT - NHNN: Ngân hàng Nhà Nước. - NHTM: Ngân hàng Thương Mại. - NHTM NN: Ngân hàng Thương Mại Nhà Nước. - DNV&N: Doanh Nghiệp vừa và nhỏ. - DNNN: Doanh nghiệp Nhà Nước. - CNH-HĐH: Công Nghiệp Hóa-Hiện Đại Hóa. - NHCT: Ngân hàng Công Thương Việt Nam. - SGDII: Sở Giao Dịch II-Ngân hàng Công Thương Việt Nam. - PNRR: Phòng ngừa rủi ro. - DPRR: Dự phòng rủi ro. - TDQT: tín dụng quốc tế - CIC: Trung tâm thông tin tín dụng NHNN
  7. 7. LỜI MỞ ĐẦU • • 1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài: • Xu hướng tự do hoá trong lĩnh vực tài chính đã tạo ra cơ hội cho các NHTM mở rộng hoạt động về mặt địa lý, giúp cho các ngân hàng hạn chế được những tổn thương do những thay đổi điều kiện kinh tế trong nước. Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro hơn. Trong bối cảnh đó, không một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài mà không có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu. Việc xây dựng một hệ thống quản trị nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng có vai trò sống còn đối với hoạt động ngân hàng. • Hoạt động tín dụng hiện nay đóng vai trò quan trọng đối với các NHTM Việt Nam, nó mang lại thu nhập chính (80% thu nhập từ hoạt động tín dụng) cho các NHTM. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất hiện nay. Vì vậy, hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng là góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM. • Sau nhiều sự kiện đổ vỡ xảy ra cho ngành ngân hàng như Tamexco, Epco-Minh Phụng và gần đây là hàng loạt vụ việc lừa đảo ngân hàng chiếm đoạt hàng tỷ đồng, chứng tỏ công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng chưa được quan tâm đúng mức. Vì thế, việc chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II-Ngân Hàng Công Thương Việt Nam” cho luận văn tốt nghiệp là rất cần thiết, với mong muốn hoàn thiện lý luận chuyên môn của bản thân, tiếp cận nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và bước đầu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II- Ngân Hàng Công Thương Việt Nam, góp phần đẩy mạnh sự phát triển hoạt động tín dụng trong điều kiện hội nhập.
  8. 8. • 2. Đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu. • Đối tượng nghiên cứu: • Xuất phát từ sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu, trên cơ sở yêu cầu và với khả năng nghiên cứu, luận văn lựa chọn đối tượng nghiên cứu chính là “Quản trị rủi ro tín dụng”. • Đồng thời, nhằm tiến tới các kết quả nghiên cứu đạt yêu cầu, luận văn tiến hành nghiên cứu các đối tượng bổ trợ khác như: “Rủi ro tín dụng, hậu quả, nội dung và phương pháp quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại SGDII-NHCTVN trong thời kỳ hội nhập”. • Phạm vi nghiên cứu: • Đề tài tập trung nghiên cứu trên các mặt: − Nội dung và phương pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với các NHTM. − Thực trạng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại SGDII-NHCTVN − Chủ yếu đề cập tới việc hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng của SGDII-NHCTVN. • Mục đích nghiên cứu: − Hệ thống hoá lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM. − Định hình và hệ thống các dạng thức về thực trạng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng. − Từ đó, đề ra các giải pháp hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng đối với SGDII-NHCTVN nói riêng và đối với các NHTM nói chung. 3. Tình hình nghiên cứu đề tài: • Ở nước ngoài, các vấn đề có liên quan đến rủi ro tín dụng và chính sách quản trị rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng đã được xác lập từ rất lâu và dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng trong điều kiện nền kinh tế luôn vận động,
  9. 9. việc nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng vẫn rất được quan tâm và đặt ra nhiều vấn đề cần được giải quyết. • Ở nước ta, các đề tài nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với các NHTM luôn được quan tâm và hiện nay vẫn mang tính thời sự cấp bách, cần tiếp tục hoàn thiện các luận cứ khoa học và thực tiễn. 4. Kết cấu luận văn: • Với đối tượng, mục đích, phạm vi nghiên cứu trên, Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở l ý luận về quản trị rủi ro tín dụng. Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II-Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II-Ngân hàng Công Thương Việt Nam. • •
  10. 10. 1 CHƯƠNG 1 CƠ S LÝ LU N V QU N TR R I RO TÍN D NG 1.1 R i ro tín d ng 1.1.1 Khái ni m v r i ro tín d ng Ngân hàng thương m i là doanh nghi p kinh doanh ti n t -tín d ng, lo i hình kinh doanh ch a ñ ng nguy cơ r i ro cao, trong các ho t ñ ng kinh doanh c a ngân hàng, kinh doanh tín d ng mang l i ngu n l i nhu n l n nh t. Tuy nhiên, nh ng r i ro tín d ng cũng gây thi t h i khôn lư ng th m chí làm phá s n ngân hàng. Theo A.Saunders và H.Lange thì “R i ro tín d ng là kho n l ti m tàng khi ngân hàng c p tín d ng cho m t khách hàng, nghĩa là kh năng các lu ng thu nh p d tính mang l i t kho n cho vay c a ngân hàng không th ñư c th c hi n ñ y ñ v s lư ng và th i h n”. Còn v i Timothy W.Koch cho r ng: “R i ro tín d ng là s thay ñ i ti m n c a thu nh p thu n và giá tr c a v n xu t phát t vi c v n vay không ñư c thanh toán hay thanh toán tr h n”. Tuy có r t nhi u các khái ni m khác nhau v r i ro tín d ng nhưng có th t ng h p l i như sau: “R i ro tín d ng ñư c ñ nh nghĩa là kho n l ti m tàng v n có ñư c t o ra khi ngân hàng c p tín d ng cho m t khách hàng. Có nghĩa là kh năng khách hàng không tr ñư c n theo h p ñ ng g n li n v i m i kho n tín d ng ngân hàng c p cho h . Ho c nói m t cách c th hơn, thu nh p d tính mang l i t các tài s n có sinh l i c a ngân hàng có th không ñư c hoàn tr ñ y ñ xét c v m t giá tr và th i h n”. 1.1.2 Nguyên nhân gây ra r i ro tín d ng Có th nói r i ro tín d ng r t ña d ng và nó liên quan ñ n toàn b quá trình tín d ng c a ngân hàng v i khách hàng và n n kinh t . Chính vì l ñó nguyên nhân r i
  11. 11. 2 ro tín d ng cũng nhi u và ña d ng như: r i ro th trư ng (giá c hàng hóa bi n ñ ng, t giá bi n ñ ng…); r i ro t phía khách hàng (do d án, phương án kinh doanh kém hi u qu , không kh thi…); r i ro do môi trư ng (kinh t , pháp lý); r i ro t phía ngân hàng mang y u t k thu t và y u t con ngư i: r i ro nghi p v , r i ro giao d ch…Tuy nhiên, theo ñánh giá chung nh t thì có các nguyên nhân chính sau: M t là, do y u t ngu n nhân l c: Y u t ngu n nhân l c là m t trong nguyên nhân d n ñ n r i ro tín d ng th hi n qua các m t sau: − Trình ñ nghi p v và năng l c c a cán b tín d ng h n ch : Chính s h n ch v năng l c và trình ñ ngh nghi p là k t qu c a nh ng quy t ñ nh cho vay không ñúng, quy t ñ nh ñ u tư vào nh ng phương án, d án kinh doanh kém hi u qu . S h n ch này trong quá trình th m ñ nh và quy t ñ nh cho vay, quá trình phân tích và ñánh giá khách hàng, ñánh giá doanh nghi p ñã d n ñ n ñ u tư sai và d n ñ n r i ro tín d ng. M t khác, kh năng phân tích d án c a cán b tín d ng còn h n ch , nh t là các d án kinh t l n có th i gian ñ u tư dài ñòi h i kh năng phân tích, ñánh giá và d báo t t v i nhi u y u t , ch tiêu kinh t xã h i có liên quan ñ n kh năng th c hi n và tính kh thi c a d án. − ð o ñ c c a cán b tín d ng: Ph m ch t ñ o ñ c cán b tín d ng là v n ñ c n ñ c bi t quan tâm, nó ñã và ñang là nguyên nhân thu c y u t ngu n nhân l c d n ñ n r i ro tín d ng, v i m c ñ tác ñ ng nh hư ng là r t l n. Hai là, y u t k thu t: y u t này th hi n nh ng h n ch trong ho t ñ ng qu n tr r i ro tín d ng, công tác ki m soát n i b , quy trình và th t c tín d ng cũng như chính sách tín d ng c a ngân hàng, c th : − Ho t ñ ng qu n tr r i ro tín d ng ch y u d a trên h th ng cơ ch chính sách tín d ng, các quy trình v cho vay ñ m b o an toàn tín d ng. Tuy nhiên, trong công tác qu n tr r i ro tín d ng vi c tuân th các quy trình cũng chưa ñư c th c hi n m t cách tri t ñ , không tuân th ñúng các quy ñ nh v phân
  12. 12. 3 lo i n , trích l p d phòng. Ngoài ra, h th ng thông tin không ñư c trang b ñ ñ ph c v trong công tác phòng ng a và h n ch r i ro. − Bên c nh ñó, hi u qu ho t ñ ng c a b ph n ki m tra, ki m soát n i b chưa cao, vi c ch p hành các quy ñ nh c a NHTW v an tòan v n, tín d ng, b o lãnh t i m t s NHTM chưa ñư c ch p hành ñ y ñ , công tác t ch c, qu n lý cán b tín d ng còn b t c p − ð i v i chính sách tín d ng: chính sách tín d ng không h p lý, ñ u tư tín d ng nhi u vào d án l n, t tr ng cho vay trung dài h n cao trong khi ñó ngu n v n dài h n th p, t p trung cho vay nhi u vào m t lo i thành ph n kinh t , chính sách tín d ng quan tâm quá m c ñ n v n ñ tài s n ñ m b o n vay, quá nh n m nh vào l i nhu n và mu n phát tri n nhanh, không cân x ng v i th c l c ngân hàng, không có ñư c nh ng gi i pháp ñúng và không có ñư c nh ng quy ñ nh k p th i ñ x lý nh ng trư ng h p cho vay có d u hi u c a m t kho n cho vay kém an toàn. Chính sách tín d ng không phù h p v i các ñi u ki n th c ti n, thi u m t quy ch ñ y ñ , ch t ch ñ ñ m b o an toàn khi cho vay. Ba là, y u t th trư ng, y u t khách hàng: − Y u t th trư ng: Vi c bi n ñ ng c a giá c , ñ c bi t là giá c hàng hóa ch l c, nguyên nhiên li u ñ u vào như s t thép, xăng d u…tác ñ ng nh hư ng tr c ti p ñ n vi c tri n khai d án, ñ n hi u qu ho t ñ ng s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p và gián ti p nh hư ng ñ n ho t ñ ng tín d ng ngân hàng và gây ra r i ro tín d ng. M t khác, nh ng di n bi n ph c t p c a th trư ng hàng hóa, th trư ng xu t kh u, là nguyên nhân ti m n, ch a ñ ng r i ro ñ i v i ho t ñ ng tín d ng. − Y u t khách hàng: Do khách hàng s d ng v n vay không ñúng m c ñích, ti n vay không có tác d ng thúc ñ y ho t ñ ng s n xu t kinh doanh, d n ñ n doanh nghi p vay v n làm ăn kém hi u qu , n ph i tr tăng trong ñó có n vay ngân hàng. Ngoài ra, ph n l n nh ng nguyên nhân d n ñ n kho n cho
  13. 13. 4 vay kém và m t an toàn b t ngu n t tình tr ng m t kh năng tr n c a khách hàng, kh năng tr n b suy y u ho c không còn kh năng, nguyên nhân có th do: năng l c và trình ñ qu n lý y u kém; Thi u v n ho c t tr ng v n vay quá l n trong t ng ngu n v n ho t ñ ng; Công ngh s n xu t l c h u, ch t lư ng s n ph m th p, không ñáp ng ñư c nhu c u c a th trư ng. Thêm vào ñó, b n thân doanh nghi p thi u ý th c trong v n ñ tr n , không lo l ng, không quan tâm ñ n n ngân hàng m c dù kh năng tài chính c a doanh nghi p có. B n là, môi trư ng kinh t , pháp lý: − Môi trư ng kinh t không thu n l i (ch u tác ñ ng c a các nhân t như thay ñ i chính sách c a Chính Ph , ch s cán cân thanh toán, ho t ñ ng ñ u tư nư c ngoài, giá tr c a ñ ng b n t , lãi su t, m i quan h gi a các ngành công nghi p, ph n ng và hành ñ ng c a ngư i tiêu dùng); Chu kỳ ho t ñ ng c a doanh nghi p (ch u s tác ñ ng b i nh ng thành t u công ngh , m c ñ c nh tranh, chính sách c a Chính Ph , nh ng ñi u lu t m i v s h u, c m c và th ch p tài s n…ho c nh ng quy ñ nh m i có th ñe d a s t n t i c a doanh nghi p, s thay ñ i quan ñi m và s thích c a ngư i tiêu dùng) − Tình hình kinh t th gi i có th nh hư ng ñ n ho t ñ ng tín d ng như: bi n ñ ng c a giá vàng th gi i, giá m t s ngo i t m nh ho c giá m t s v t tư ch y u có xu hư ng tăng cao 1.1.3 H u qu c a r i ro tín d ng ð i v i n n kinh t : Ho t ñ ng ngân hàng liên quan ñ n ho t ñ ng doanh nghi p, các ngành và các cá nhân. Vì v y, khi m t ngân hàng g p ph i r i ro tín d ng d n ñ n b phá s n thì ngư i g i ti n các ngân hàng khác hoang mang lo s và kéo nhau t ñ n rút ti n các ngân hàng khác, làm cho toàn b h th ng ngân hàng g p khó khăn. Ngân hàng phá s n s nh hư ng ñ n tình hình s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p, không có ti n tr lương d n ñ n ñ i s ng công nhân g p khó khăn. Hơn
  14. 14. 5 n a, s ho ng lo n c a các ngân hàng nh hư ng r t l n ñ n toàn b n n kinh t . Nó làm cho n n kinh t b suy thoái, giá c tăng, s c mua gi m, th t nghi p tăng, xã h i m t n ñ nh. Ngoài ra, r i ro tín d ng cũng nh hư ng ñ n n n kinh t th gi i vì ngày nay n n kinh t m i qu c gia ñ u ph thu c vào n n kinh t khu v c và th gi i. Kinh nghi m cho ta th y cu c kh ng ho ng tài chính Châu Á (1997) và cu c kh ng ho ng tài chính Nam M (2001-2002) ñã làm rung chuy n toàn c u. M t khác, m i liên h v ti n t , ñ u tư gi a các nư c phát tri n r t nhanh nên r i ro tín d ng t i m t nư c nh hư ng tr c ti p ñ n n n kinh t các nư c có liên quan. ð i v i ngân hàng: Khi g p r i ro tín d ng, ngân hàng không thu ñư c v n tín d ng ñã c p và lãi cho vay, nhưng ngân hàng ph i tr v n và lãi cho kho n ti n huy ñ ng ñ n h n, ñi u này làm cho ngân hàng m t cân ñ i thu chi, khi không thu ñư c n thì vòng quay v n tín d ng gi m làm cho ngân hàng kinh doanh không hi u qu . Khi g p r i ro tín d ng ngân hàng thư ng rơi vào tình tr ng m t kh năng thanh kho n, làm m t lòng tin ngư i g i ti n, nh hư ng ñ n uy tín c a ngân hàng, b c p trên khi n trách. ð i v i c p dư i, do g p ph i r i ro tín d ng nên không có ti n tr lương cho nhân viên vì th nh ng ngư i có năng l c s thuyên chuy n công tác, g p khó khăn cho ngân hàng. Nói tóm l i, r i ro tín d ng c a m t ngân hàng x y ra m c ñ khác nhau: nh nh t là ngân hàng b gi m l i nhu n khi không thu h i ñư c lãi vay, n ng nh t khi ngân hàng không thu ñư c v n lãi, n th t thu v i t l cao d n ñ n ngân hàng b l mà m t v n. N u tình tr ng này kéo dài không kh c ph c ñư c, ngân hàng s b phá s n, gây h u qu nghiêm tr ng cho n n kinh t nói chung và h th ng ngân hàng nói riêng. Chính vì v y ñòi h i các nhà qu n tr ngân hàng ph i h t s c th n tr ng và có nh ng bi n pháp thích h p nh m gi m thi u r i ro trong cho vay.
  15. 15. 6 1.2 Qu n tr r i ro tín d ng 1.2.1 Khái ni m Qu n tr r i ro chính là trung tâm c a ho t ñ ng qu n tr ñi u hành c a m i NHTM. Hi u m t cách ñơn gi n thì qu n tr r i ro chính là quá trình các NHTM áp d ng các nguyên lý, các phương pháp và kinh nghi m qu n tr ngân hàng vào ho t ñ ng kinh doanh c a ngân hàng mình ñ giám sát phòng ng a, h n ch và gi m thi u r i ro trong ho t ñ ng tín d ng, ñ u tư và các ho t ñ ng kinh doanh khác ñ ngăn ch n t n th t thi t h i cho ngân hàng, ñ ng th i không ng ng nâng cao s c m nh và uy tín c a ngân hàng trên thương trư ng. Qu n tr r i ro là b ph n quan tr ng trong chi n lư c kinh doanh c a m i NHTM, ñ ng th i v i m i lo i r i ro c th l i áp d ng các phương pháp qu n tr riêng. Qu n tr r i ro tín d ng là quá trình xây d ng và th c thi các chi n lư c, các chính sách qu n lý và kinh doanh tín d ng nh m ñ t ñư c các m c tiêu an toàn, hi u qu và phát tri n b n v ng. ð ng th i, ph i tăng cư ng các bi n pháp phòng ng a, h n ch và gi m th p n quá h n, n x u trong kinh doanh tín d ng, t ñó tăng doanh thu, gi m chi phí và nâng cao ch t lư ng và hi u qu ho t ñ ng kinh doanh c trong ng n h n và dài h n c a NHTM. 1.2.2 M c tiêu c a qu n tr r i ro tín d ng Kinh doanh tín d ng m t trong nh ng ho t ñ ng ch ñ o c a NHTM. Qu n tr r i ro tín d ng ph i hư ng vào vi c ñ m b o hi u qu c a ho t ñ ng tín d ng và không ng ng nâng cao ch t lư ng ho t ñ ng tín d ng c a NHTM ngay trong nh ng ñi u ki n th trư ng ñ y bi n ñ ng, nguy cơ r i ro không ng ng gia tăng. Nói m t cách c th hơn thì qu n tr r i ro tín d ng ph i nh m vào vi c h th p r i ro tín d ng, nâng cao m c ñ an toàn cho kinh doanh c a m i NHTM b ng các chính sách, các bi n pháp qu n lý, giám sát các ho t ñ ng tín d ng khoa h c và hi u qu . Ngoài ra, qu n tr r i ro tín d ng ph i ñ m b o th c hi n ñúng các quy ñ nh c a nhà nư c và quy ñ nh c a pháp lu t.
  16. 16. 7 1.2.3 M t s yêu c u trong qu n tr r i ro tín d ng 1.2.3.1 Trách nhi m c a Ban ñi u hành Ban ñi u hành mà không ph i là ai khác ph i ch u trách nhi m ñ m b o ho t ñ ng tín d ng cũng như vi c qu n tr r i ro tín d ng c a t ch c m t cách ñúng ñ n. ð làm ñư c vi c này, h ph i có kh năng ñánh giá ñư c r i ro và có các bi n pháp c n thi t ñ h n ch r i ro. 1.2.3.2 Chi n lư c qu n tr r i ro tín d ng NHTM ph i ñ ra chi n lư c kinh doanh tín d ng trên cơ s phân tích tình hình kinh doanh hi n t i, ñánh giá r i ro liên quan ñ n ho t ñ ng cho vay cũng như kh năng ch u ñ ng r i ro c a mình. Chi n lư c này ph i ñư c ban ñi u hành xem xét l i hàng năm, ph i l p ñư c k ho ch t ng th c a vi c kinh doanh tín d ng, trên cơ s b n ch t, ph m vi, s ph c t p và tính r i ro c a công vi c kinh doanh tín d ng. Ch ng h n như l p ñư c k ho ch ngành ngh , ñ a bàn, lo i hình cho vay. Chi n lư c này ph i ñư c ghi thành văn b n và ñư c ph bi n trong n i n NHTM. 1.2.3.3 T ch c ho t ñ ng tín d ng Trên cơ s xem xét ph m vi, s ph c t p và tính r i ro c a ho t ñ ng kinh doanh tín d ng c a t ch c mình, NHTM ph i t ch c ñư c h th ng kinh doanh tín d ng v i quy trình ho t ñ ng tín d ng phù h p, hi u qu nhưng ñ m b o r i ro tín d ng ñư c h n ch trong ph m vi ki m soát ñư c, ñư c ghi thành văn b n rõ ràng và ñư c ph bi n ñ n m i cán b , nhân viên có liên quan. Quy trình ho t ñ ng tín d ng ph i ñư c xem xét l i theo ñ nh kỳ, ph i th hi n rõ các ñ c ñi m sau: S tách b ch ch c năng. M t trong nh ng nguyên t c cơ b n nh t trong ho t ñ ng kinh doanh cũng như trong ho t ñ ng cho vay là ph i có s phân tách ch c năng gi a b ph n giao d ch v i khách hàng (front office) - là b ph n khơi ngu n các giao d ch v i khách hàng - v i b ph n th m ñ nh, quy t ñ nh, theo dõi cho vay (back
  17. 17. 8 office). S phân tách ch c năng này ñ m b o ñư c tính khách quan trong vi c ñưa ra quy t ñ nh cũng như ñánh giá. B ph n ñánh giá r i ro tín d ng (thư ng g i là Phòng qu n lý r i ro) cũng ph i ñư c phân tách v i b ph n kinh doanh tín d ng. Các báo cáo v r i ro tín d ng cũng do b ph n này th c hi n. Nguyên t c b phi u trong quy t ñ nh cho vay. ð tránh s thiên v hay ưu tiên trong vi c ra quy t ñ nh cho vay, nguyên t c b phi u ph i có s tham gia c a b ph n giao d ch v i khách hàng và b ph n th m ñ nh, b ph n theo dõi sau cho vay. C p qu n lý các c p ñ khác nhau ñư c quy n ra quy t ñ nh cho vay trong ph m vi h n m c ñư c giao c a mình. ð m b o nguyên t c ki m soát n i b . Quy trình tín d ng ph i nêu rõ ñư c t t c các bư c tác nghi p cũng như k t qu c a t t c các bư c tác nghi p. T i t t c các khâu trong các bư c tác nghi p có kh năng gây ra r i ro ñ u ph i ñư c ñ t các ch t ki m tra như th nào ñó ñ ngư i có trách nhi m ki m tra l i. Các ch t ki m tra ngay trong quy trình tín d ng ph i ñư c b trí m t cách phù h p, n u nhi u quá có th tăng kh năng qu n tr r i ro nhưng gây t n kém, n u ít quá có th gi m ñư c chi phí nhưng có th gây r i ro cao hơn. ði u quan tr ng là quy trình ho t ñ ng tín d ng ph i ñ m b o m i vi c ñư c x lý m t cách ñ y ñ , chính xác, k p th i và ñúng th m quy n. M i bư c x lý công vi c cũng như m i ch th c a lãnh ñ o ñ u ph i ñư c th hi n b ng văn. Vi c ch ñ o ch b ng l i nói hay th hi n b ng d u hi u không rõ ràng c a riêng m t lãnh ñ o nào mà không ñư c nêu trong quy trình là không th ch p nh n ñư c. Quy trình ho t ñ ng tín d ng v i nhi u công ño n x lý. Quy trình ho t ñ ng tín d ng cũng có th ñư c vi t dư i d ng s tay chi ti t. Quy trình ph i th hi n ñư c ñ y ñ các công ño n x lý, ñ y ñ các chi ti t
  18. 18. 9 c a t ng công ño n bao g m các công ño n th m ñ nh cho vay, ra quy t ñ nh cho vay, gi i ngân, theo dõi cho vay, giám sát toàn b qui trình cho vay, theo dõi ñ c bi t m t s kho n cho vay, x lý các món vay có v n ñ , d phòng r i ro… Các tiêu chu n c th , chi ti t ñ x lý công vi c, ñ ra các quy t ñ nh, các v n ñ liên quan ñ n các lo i hình tín d ng cũng như trình ñ c n ph i có c a cán b , nhân viên có liên quan t ng v trí ph i ñư c qui ñ nh m t cách c th và phù h p. C n qui ñ nh rõ nh ng v n ñ nào ch do b ph n th m ñ nh, x lý sau cho vay (back office) th c hi n mà không th do b ph n giao d ch v i khách hàng (front office) th c hi n. H th ng thông tin báo cáo. NHTM ph i có h th ng x lý thông tin phù h p. Ban ñi u hành ph i ñư c báo cáo ñ y ñ , chính xác, k p th i v di n bi n ho t ñ ng tín d ng cũng như m i v n ñ phát sinh có kh năng gây ra r i ro. Trên cơ s ñó, Ban ñi u hành ph i có ñư c các bi n pháp ng phó k p th i, hi u qu . H th ng lưu tr , h th ng thông tin. Ngoài vi c các ch ng t , tài li u liên quan ñ n ho t ñ ng tín d ng ph i ñư c lưu tr trong m t th i gian h p lý, vi c b o ñ m an toàn cho ch ng t , tài li u cũng c n ñư c qui ñ nh rõ trong quy trình tín d ng, trong ñó quy ñ nh rõ th m quy n ñư c ti p c n s li u, ch ng t , h sơ, v n ñ ch ng cháy n , ch ng m t c p.. Vi c s d ng h th ng thông tin c n có mã an toàn, có quy ñ nh th m quy n ti p c n, th m quy n x lý d li u, bi n pháp ch ng tin t c và bi n pháp khôi ph c d li u khi h th ng x y ra s c . Các NHTM l n có th s d ng m t h th ng d phòng ñ h n ch r i ro có th phát sinh khi h th ng thông tin g p s c .
  19. 19. 10 1.2.3.4 Quy trình x p lo i r i ro Các quy trình x p lo i c n ñư c ñưa vào quy trình x lý tín d ng, trách nhi m phát tri n, th c hi n, giám sát và s d ng các quy trình x p lo i r i ro không ñư c ñ t t i b ph n giao d ch v i khách hàng (front office). Các ch s cơ b n ñ xác ñ nh r i ro ñ i tác trong quy trình x p lo i r i ro không ch bao g m các tiêu chu n ñ nh lư ng mà c các tiêu chu n ñ nh tính. ð c bi t ph i chú ý ñ n kh năng sinh l i trong tương lai ñ tr n c a khách hàng vay. Các NHTM c n có h th ng x p lo i, ch m ñi m khách hàng vay theo ñ nh kỳ, vi c x p lo i khách hàng vay này cũng có th tham kh o k t qu th h ng c a các khách hàng do các công ty x p h ng có uy tín th c hi n. NHTM ph i giám sát ñư c t t c các lo i r i ro quan tr ng trong ho t ñ ng tín d ng, k c r i ro c p t p ñoàn, b ng nhi u bi n pháp (ch ng h n giám sát lu ng ti n m t c a khách hàng, nh ng thông tin liên quan ñ n ngành kinh doanh c a khách hàng trên th trư ng…) ph i giám sát ñư c tình hình tài chính c a t ng khách hàng cũng như giám sát ñư c r i ro c a toàn b danh m c ñ u tư m t cách liên t c. ði u quan tr ng là ph i s m phát hi n ñư c r i ro. ð làm ñư c ñi u này, NHTM ph i phát tri n ñư c mô hình c nh báo r i ro v i các ch s c nh báo s m, bao g m c các ch s ñ nh lư ng và ñ nh tính. Ch ng h n như th i gian b quá h n c a kho n thanh toán lãi hay c a kho n ph i tr n , tình hình lu ng ti n m t b suy gi m, tình hình kinh t tác ñ ng ñ n ho t ñ ng kinh doanh c a khách hàng, s li u th ng kê trong quá kh v kh năng không tr ñư c n c a th h ng khách hàng ñó, t l v ñ tin tư ng ñư c s d ng cho mô hình. Các mô hình r i ro ph i ñư c ki m ch ng l i trong th c t cũng như ñư c xem xét trong tình hu ng x u nh t ñ ki m tra kh năng ch u ñ ng r i ro tín d ng c a t ch c mình. Trên cơ s ñó, mô hình r i ro ph i ñư c ñi u ch nh, c p nh t m t cách phù h p.
  20. 20. 11 1.2.3.5 Ki m toán n i b và ki m toán bên ngoài ð ñ m b o quy trình kinh doanh tín d ng, vi c ñánh giá r i ro tín d ng ñư c th c hi n m t cách ñ y ñ , chính xác, c n có m t b ph n ñ ng bên ngoài ñ c l p v i quy trình c a NHTM, là b ph n ki m toán n i b , ki m tra l i. Ki m toán bên ngoài v i cái nhìn toàn di n khách quan t bên ngoài cũng góp ph n giúp NHTM h n ch ñư c r i ro. 1.2.4 Các bi n pháp cơ b n trong qu n tr r i ro tín d ng Xu t phát t nghiên c u và phân tích nh ng nguyên nhân ch y u gây ra r i ro tín d ng ñ tìm ra các bi n pháp h u hi u và phù h p v i ñi u ki n c th c a m i ngân hàng trong nh ng giai ño n phát tri n c th . Tuy nhiên, ñ bi n các m c tiêu qu n tr r i ro tín d ng thành hi n th c c n ph i tuân th các bi n pháp qu n tr r i ro tín d ng. Hi n nay, m t s bi n pháp qu n tr r i ro tín d ng ch y u ñã và ñang ñư c các NHTM áp d ng ph bi n ñó là: − Xây d ng và hoàn thi n chính sách tín d ng an toàn và hi u qu , v a ñáp ng ñư c các tiêu chu n pháp lý v a ñ m b o ñ t ñư c các m c tiêu kinh doanh c a m i NHTM. B i vì, chính sách tín d ng cung c p cho cán b tín d ng và các nhà qu n tr ngân hàng m t khung ch d n chi ti t ñ ra các quy t ñ nh tín d ng và ñ nh hư ng danh m c ñ u tư tín d ng c a m t NHTM. − Áp d ng các mô hình ño lư ng, ñánh giá r i ro truy n th ng và hi n ñ i trong phân tích và ñánh giá r i ro tín d ng giúp các nhà lãnh ñ o ngân hàng lư ng hóa chính xác m c ñ r i ro tín d ng, phát hi n s m các d u hi u r i ro, nh n bi t chính xác các nguyên nhân ch y u gây ra r i ro tín d ng. − Nâng cao trình ñ chuyên môn, nh n th c và ph m ch t ñ o ñ c cho ñ i ngũ cán b ngân hàng nói chung và các cán b tín d ng nói riêng, ñ m b o m i cán b tín d ng ñ u là nh ng chuyên gia gi i trong lĩnh v c phân tích, ñánh giá và th m ñ nh các d án, phương án vay v n và khách hàng vay v n.
  21. 21. 12 − Hoàn thi n mô hình b máy qu n tr ñi u hành, v i s phân công nhi m v , quy n h n và trách nhi m cho m i c p, m i b ph n t h i s ñ n các chi nhánh h t s c rõ ràng, c th ; Xác l p ñư c m i quan h v quy n h n cũng như v nghi p v gi a các c p và các b ph n trong toàn h th ng. ð m b o s ch ñ o th ng nh t t trên xu ng dư i, v a phát huy ñư c th m nh c a m i chi nhánh, m i ñ a bàn, v a tăng cư ng ho t ñ ng ki m tra giám sát, ch ñ o sâu sát c a ban lãnh ñ o các c p trong ho t ñ ng tín d ng. − Xây d ng các ch tài ñ ñ m b o r ng các qui ñ nh v an toàn trong ho t ñ ng ngân hàng luôn ñư c m i cán b qu n lý cũng như cán b nghi p v n m v ng và ch p hành nghiêm ch nh. C th là duy trì các t l ñ m b o an toàn như: T l an toàn v n t i thi u; Gi i h n tín d ng ñ i v i m i khách hàng; T l v kh năng chi tr ; T l t i ña c a ngu n v n ng n h n ñư c s d ng ñ cho vay trung dài h n; Gi i h n góp v n, mua c ph n. − Hoàn thi n quy trình cho vay và qu n lý tín d ng: Quy trình cho vay và qu n lý tín d ng ñư c xây d ng và tri n khai th c hi n ph i ñ m b o cho quá trình cho vay c a NHTM ñư c di n ra trong toàn h th ng ñư c th ng nh t và khoa h c; Ph i góp ph n h n ch phòng ng a r i ro tín d ng, nâng cao ch t lư ng tín d ng, góp ph n ñáp ng ngày càng t t hơn nhu c u vay v n c a khách hàng. Qui trình cho vay và qu n lý tín d ng ph i xác ñ nh rõ ch c năng, nhi m v và trách nhi m c a t t c các b ph n và cá nhân liên quan ñ n t t c các giai ño n, các khâu trong quá trình cho vay. − Tăng cư ng công tác ki m tra, giám sát tín d ng: Giám sát tín d ng là quá trình ki m tra, theo dõi, phân tích các thông tin có liên quan ñ n tình hình s d ng ti n vay, ti n ñ th c hi n k ho ch kinh doanh, kh năng tr n và m c tr n c a khách hàng vay v n. Tăng cư ng công tác ki m tra giám sát giúp NHTM phát hi n s m d u hi u r i ro, phân tích nguyên nhân và có bi n pháp h u hi u ñ x lý k p th i t ñó gi m th p nh ng kho n n t n ñ ng và h th p t n th t thi t h i trong ho t ñ ng kinh doanh tín d ng c a ngân hàng.
  22. 22. 13 − Tuân th quy ñ nh v phân lo i n , trích l p và s d ng d phòng ñ x lý r i ro tín d ng trong ho t ñ ng ngân hàng c a NHTM không nh ng t ng bư c ñưa ho t ñ ng c a các NHTM Vi t Nam xích g n t i các thông l và tiêu chu n qu c t mà còn nâng cao ch t lư ng cho ho t ñ ng ngân hàng nói chung và gi m th p r i ro tín d ng nói riêng. 1.3 Kinh nghi m qu c t v qu n tr r i ro tín d ng T i Thái Lan: H th ng ngân hàng Thái Lan sau khi b chao ñ o b i cu c kh ng ho ng tài chính ti n t khu v c Châu Á năm 1997-1998 ñã ñi u ch nh và thay ñ i căn b n ho t ñ ng ngân hàng, ñ t bi t khâu tr ng y u nh t trong qu n lý ñó là xây d ng và th c thi h th ng qu n tr r i ro ngân hàng hi u qu , c th : − Ngân hàng trung ương qui ñ nh và giám sát nghiêm ng t nh ng ch tiêu an toàn v n c a t ng NHTM theo qui ñ nh c a Ngân hàng trung ương Thái Lan phù h p v i thông l ngân hàng qu c t như ch tiêu v n ñi u l t i thi u c a m t ngân hàng khi thành l p là 7.500 tri u Bath; t l v n t có so v i t ng v n huy ñ ng t i thi u 8%; gi i h n cho vay và b o lãnh m t khách hàng, m t nhóm khách hàng có liên quan không quá 25% v n t có c a ngân hàng; t l d tr b t bu c là 2% trên t ng v n huy ñ ng. − ðã thành l p công ty qu n lý tài s n (Thai Asset Management Co.) vào gi a năm 2001 ñ qu n lý các kho n vay có v n ñ . − Các NHTM tách b ch ch c năng các b ph n và tuân th quy trình cho vay: T i ngân hàng Bangkok tách b ph n cho vay thành hai b ph n ñ c l p ki m soát l n nhau (b ph n ti p nh n, gi i quy t h sơ và b ph n th m ñ nh); Phân lo i khách hàng theo nhóm khác nhau ñ áp d ng nh ng quy trình th m ñ nh và cho vay riêng phù h p v i t ng ñ i tư ng khách hàng doanh nghi p l n, v a và nh , khách hàng tiêu dùng; áp d ng nghiêm ng t nh ng nguyên t c tín d ng, chuy n t ch quan tâm ñ n tài s n th ch p sang th m ñ nh ch t ch tình
  23. 23. 14 hình tài chính, năng l c c a khách hàng và tính kh thi c a vi c s d ng v n vay. − Ban hành h th ng ch m ñi m ñánh giá x p lo i khách hàng h u hi u, trên cơ s ñó x p lo i khách hàng và có chính sách tín d ng phù h p v i t ng khách hàng. − Xây d ng và áp d ng r ng rãi h th ng ño lư ng, giám sát các lo i r i ro v tín d ng, th trư ng và qu n lý thanh kho n theo thông l ngân hàng qu c t . T i H ng Kông: Thành l p cơ quan qu n lý giám sát ho t ñ ng c a các t ch c tài chính v i tên g i là Cơ quan qu n lý ti n t H ng Kông (HongKong Monetary Authority). Cơ quan này qui ñ nh các bi n pháp th n tr ng trên cơ s áp d ng các quy ñ nh c a y Ban Basel. Trong ñó, có các quy ñ nh v c p phép ho t ñ ng, các t l b o ñ m an toàn v n t i thi u, t l kh năng chi tr , gi i h n cho vay ñ i v i m t khách hàng… Các NHTM ph i xây d ng và áp d ng h th ng qu n lý kh năng chi tr n i b , h th ng ñánh giá x p lo i tín d ng và qui ñ nh v trích l p d phòng r i ro. Nh ng quy ñ nh này ph i ñư c Ngân hàng Trung Ương ch p thu n cho áp d ng. Bên c nh ñó, ph i l p 100% d phòng cho các kho n n x u, 75% cho các kho n n có v n ñ và 15% cho các kho n n c n chú ý. T i Hàn Qu c: Sau cu c kh ng ho ng tài chính ti n t khu v c Châu Á, Chính Ph Hàn Qu c ñã t ch c thanh lý các ngân hàng không có kh năng ho t ñ ng, ti n hành sáp nh p nhi u ngân hàng ho t ñ ng y u kém ñi ñôi v i c i cách căn b n ho t ñ ng c a h th ng ngân hàng. Nâng m c quy ñ nh áp d ng t l an toàn v n t i thi u t 5% lên 8%, t ng dư n cho vay ñ i v i m t khách hàng không vư t quá 15% v n t có c a NHTM. Yêu c u các NHTM ph i phân lo i kho n vay theo 5 nhóm n (n bình thư ng, n c n chú ý, n dư i tiêu chu n, n nghi ng , n có kh năng m t v n).
  24. 24. 15 Trên cơ s ñó, ph i trích l p d phòng tương ng nhóm n (0%, 10%, 20%, 50%, 100%). Thành l p h th ng y Ban thanh tra, giám sát ñ t dư i s ch ñ o c a Th tư ng chính ph g m 9 thành viên. y ban ho t ñ ng giám sát t i ch và giám sát t xa; ñ nh kỳ ñánh giá x p lo i các ngân hàng theo h th ng Camels. 1.4 Bài h c cho các Ngân hàng Thương M i Vi t Nam trong công tác qu n tr r i ro tín d ng − Ph i tách b ch, phân công rõ ch c năng các b ph n và tuân th các khâu trong quy trình gi i quy t các kho n vay. − Tuân th nghiêm ng t các v n ñ có tính nguyên t c trong ho t ñ ng tín d ng và th m quy n phán quy t tín d ng. − Xây d ng và ng d ng hi u qu các mô hình qu n tr r i ro v i b máy qu n tr ñi u hành thông su t, thông tin phòng ng a r i ro ch t lư ng. − Hoàn thi n h th ng thông tin và các mô hình ch m ñi m x p lo i khách hàng h tr cho công tác phòng ng a và h n ch r i ro. − Tuân th ñúng các quy ñ nh v phân lo i n , trích l p d phòng r i ro và các quy ñ nh v an toàn trong ho t ñ ng kinh doanh ngân hàng.
  25. 25. 16 K T LU N CHƯƠNG 1 Nghiên c u m t s v n ñ v qu n tr r i ro tín d ng trong ho t ñ ng kinh doanh c a các NHTM, chương 1 c a Lu n văn rút ra m t s k t lu n như sau: − M t s v n ñ cơ b n c a qu n tr r i ro tín d ng ñư c trình bày trên là nh ng v n ñ có tính nguyên t c trong vi c xây d ng m t chính sách qu n tr r i ro tín d ng h u hi u ñ i v i m t NHTM và vi c áp d ng các nguyên t c qu n tr r i ro ph i ñư c c th hoá phù h p v i chi n lư c kinh doanh c a ngân hàng, phù h p v i s n ph m tín d ng mà ngân hàng cung c p. ð ng th i, công tác qu n tr r i ro tín d ng ph i ñ m b o ñ t ñư c các m c tiêu NHTM ñưa ra và phù h p v i các thông l theo chu n m c qu c t . − Qua vi c nghiên c u các nguyên nhân gây ra r i ro tín d ng và h u qu c a r i ro tín d ng thì vi c tri n khai nghiên c u và th c hành công tác qu n tr r i ro tín d ng t i SGDII-NHCTVN là r t c n thi t.
  26. 26. 17 CHƯƠNG 2 TH C TR NG QU N TR R I RO TÍN D NG T I S GIAO D CH II-NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VI T NAM 2.1 Gi i thi u v S Giao D ch II-Ngân Hàng Công Thương Vi t Nam 2.1.1 L ch s hình thành và phát tri n Trong b i c nh kh ng ho ng chung c a kinh t khu v c vào năm 1997, Ngân hàng Công Thương Vi t Nam nói chung, chi nhánh Ngân hàng Công Thương TP.HCM nói riêng ch u nhi u nh hư ng t h u qu c a v án Minh Ph ng-Epco: N t n ñ ng g n 90% trên t ng dư n cho vay n n kinh t ; Các m t ho t ñ ng kinh doanh ñ u gi m sút; S m t mát hàng lo t các cán b ngân hàng; Uy tín c a ngân hàng b gi m sút tr m tr ng; ða s khách hàng c a Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP.HCM chuy n sang giao d ch v i các ngân hàng khác. ð ng trư c th c tr ng, b i c nh nêu trên, ñ ti p t c v c d y ho t ñ ng kinh doanh c a Chi Nhánh NHCT TP.HCM, ñ ng th i th c hi n ch trương xây d ng m t ngân hàng l n trong khu v c phía Nam, nâng cao tính c nh tranh c a NHCT, ngày 14/09/1997 Ch t ch H i ñ ng qu n tr NHCTVN ñã ban hành Quy t ñ nh s 52/Qð-NHCTVN sáp nh p NHCT Chi nhánh TP.HCM vào S Giao D ch II (cũ) và chính th c ho t ñ ng t ngày 01/10/1997 v i tên giao d ch S Giao D ch II – NHCTVN, tên giao d ch qu c t là Industrial And Commercial Bank of Viet Nam- Main Transation Office II, vi t t t là ICBV-MTO II. Tr s ho t ñ ng t a l c t i s 79A, Hàm Nghi, Qu n 1, TPHCM, trung tâm tài chính ngân hàng c a TP.HCM. ð n năm 2006, sau g n 10 năm ho t ñ ng, SGDII ñã vư t qua m i khó khăn thách th c, không ng ng phát tri n n ñ nh và b n v ng. ð c bi t là ñã c ng c ñư c v th , uy tín ñ i v i khách hàng trong và ngoài nư c, nhi u lĩnh v c nghi p v c a SGDII ñã có t c ñ tăng trư ng cao và ñ ng ñ u trong toàn h th ng như: Ngu n v n huy ñ ng ñ t 8.300 t VNð tăng 4 l n so v i năm 1997; Dư n luân chuy n và ñ u tư ñ t g n 7.000 t VNð tăng 13 l n so v i năm 1997; D ch v ñ i ngo i ñư c m r ng c v s lư ng và ch t lư ng so v i năm 1997 như doanh s
  27. 27. 18 thanh toán xu t kh u tăng 9 l n so c năm 1997; Mua bán ngo i t tăng 4 l n; Doanh s thanh toán n i ñ a 305.000 t VNð tăng 6 l n; Ho t ñ ng d ch v th ATM ñư c phát tri n m nh: s lư ng th ATM ñ n nay g n 100.000 th , s máy ATM là 57 máy, l p ñ t 250 cà th TDQT; L i nhu n ñ t 600 t và kh c ph c l cao nh t trong năm 1998 v i s kh c ph c là 487 t ñ ng. Theo k ho ch ñ n năm 2007 ho t ñ ng kinh doanh c a SGDII m i cân b ng thu chi và có lãi, nhưng năm 2005 ho t ñ ng kinh doanh c a SGDII ñã có m t bư c chuy n bi n h t s c kh quan, nhi u ch tiêu kinh doanh ñ t theo ti n ñ và ñ c bi t tình hình tài chính ñã ñư c c i thi n ñáng k : k t qu kinh doanh ñã có lãi 288 t ñ ng tăng so năm 2004 là 306 t ñ ng (năm 2004 còn l 17,8 t ñ ng); năm 2006 lãi 425 t ñ ng , tăng so năm 2005 là 137 t ñ ng; năm 2007 d ki n lãi trên 500 t ñ ng. Như v y so v i k ho ch ñ ra, SGDII ñã hoàn thành trư c 2 năm. Hi n nay, SGDII có ñ i ngũ cán b trên 450 ngư i, Ban Lãnh ñ o là nh ng ngư i có kinh nghi m lâu năm trong ngành ngân hàng và ph n l n ñ u có h c v Th c s , Ti n s . ð i ngũ cán b d n ñư c tr hoá, năng ñ ng, sáng t o và ñ u có trình ñ ñ i h c và trên ñ i h c phù h p v i công tác. SGDII có nhi m v t ch c th c hi n kinh doanh ti n t tín d ng và cung c p các d ch v trong h th ng ngân hàng ñ n các t ch c kinh t , cá nhân, trong và ngoài nư c, là ngân hàng c p vùng v i ph m vi ho t ñ ng r ng kh p các t nh Phía Nam và Mi n Trung. Qua g n 10 năm ho t ñ ng, SGDII ñã nhanh chóng ñ u tư thi t b k thu t, ñào t o và nâng cao trình ñ ñ i ngũ cán b , phát tri n nghi p v thanh toán toàn qu c và m r ng phát tri n các d ch v trong và ngoài nư c, ñã thi t l p và ñ t m i quan h ñ i lý v i 700 ngân hàng thu c 65 nư c trên th gi i. SGDII là chi nhánh ñ u tiên ñư c NHCTVN ch n th c hi n thí ñi m chương trình hi n ñ i hóa ngân hàng khu v c phía Nam, cung c p nhân l c cùng v i NHCTVN tri n khai chương trình hi n ñ i hóa ñ n các chi nhánh phía Nam.
  28. 28. 19 SGDII ho t ñ ng trên cơ s là phương hư ng, nhi m v ñư c giao theo ch trương c a NHCTVN d a trên phương châm “Phát tri n, an toàn và hi u qu ” và “S thành công c a m i khách hàng là s thành công c a S Giao D chII- Ngân hàng Công thương Vi t Nam”. 2.1.2 Mô hình t ch c Mô hình qu n tr t i SGDII g m các b ph n ch c năng sau: - B ph n kinh doanh ti p xúc tr c ti p v i khách hàng và các ñ nh ch tài chính, kinh doanh trên th trư ng tài chính. - B ph n qu n tr r i ro và qu n tr tài chính có ch c năng h tr , giám sát b ph n kinh doanh tác nghi p. - B ph n x lý tác nghi p các giao d ch khách hàng yêu c u có ch c năng tác nghi p. - B ph n h tr làm công tác ho ch ñ nh chi n lư c ñ u tư kinh doanh, tuy n d ng và tư v n Giám ñ c. V i mô hình t ch c này ñã s d ng ngu n nhân l c h p lý, nâng cao trách nhi m công tác qu n lý cán b , cán b lãnh ñ o g n bó m t thi t v i cán b công
  29. 29. 20 vi c cũng như sinh ho t thư ng ngày. Qui ñ nh c th trách nhi m c a ngư i ñ ng ñ u cho t t c các ch c danh (Giám ñ c, Phó Giám ð c, Trư ng - phó phòng). Mô hình ñã xây d ng ñư c các tiêu chí chu n hoá trình ñ cho t ng nghi p v , ñ có bi n pháp phát tri n ñào t o, qui ho ch ngu n nhân l c cho phù h p. 2.1.3 Tình hình ho t ñ ng tín d ng t i S Giao D ch II-Ngân hàng Công Thương Vi t Nam t năm 1997-2006 2.1.3.1 Ngu n v n N u như th i b t ñ u m i ñi vào ho t ñ ng là năm 1997 t ng ngu n v n huy ñ ng c a SGDII m i ch ñ t là 2.719 t ñ ng, thì ñ n 31/12/2006 t ng ngu n v n huy ñ ng ñ t 8.300 t ñ ng, tăng g p 3 l n so v i năm 1997. Trong ñó: − Ti n g i c a doanh nghi p và các t ch c kinh t : 5.040 t ñ ng, chi m t tr ng 63,4% trên t ng v n huy ñ ng. − Ti n g i dân dư: 3.260 t ñ ng, chi m t tr ng 31,6% trên t ng v n huy ñ ng. Bi u ñ 2.1: ðơn v : T ñ ng 2.719 1.131 2.704 1.120 3.124 1.586 4.580 3.043 4.536 2.854 5.518 3.589 5.779 3.668 5.786 3.850 7.385 5.137 8.300 5.040 0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 NVHð TG TCKT NGUOÀN VOÁN HUY ÑOÄNG TÖØ NAÊM 1997-2006 Ngu n: Báo cáo ho t ñ ng kinh doanh c a SGDII-NHCTVN
  30. 30. 21 2.1.3.2 Ho t ñ ng tín d ng và ñ u tư Vào th i ñi m thành l p năm 1997, do nh ng t n t i và khó khăn c a Chi nhánh NHCT TPHCM cũ ñ l i khi sát nh p vào SGDII, t ng dư n luân chuy n ch là 764 t ñ ng, trong ñó: dư n ng n h n là 610 t ñ ng, dư n trung dài h n là 154 t ñ ng. ð n 31/12/2006, các kho n ñ u tư và cho vay n n kinh t ñ t 6.545 t ñ ng, tăng 12 % so v i năm 2005 và tăng g p 8,5 l n so v i năm 1997. C th : − Các kho n ñ u tư ñ t 1.000 t ñ ng, tăng 350 t ñ ng tương ng t l tăng là 65% so v i năm 2005. − Cho vay n n kinh t ñ t 5.545 t ñ ng, tăng 832 t ñ ng tương ng t l 8% so v i năm 2005. Trong ñó: Dư n cho vay trung dài h n ñ t 1.720 t ñ ng, chi m t l 31% trên t ng dư n luân chuy n. Dư n cho vay ng n h n ñ t 3.825 t ñ ng, chi m t l 69% trên t ng dư n luân chuy n; trong ñó, tài tr cho xu t nh p kh u là 1.500 t ñ ng, tăng 55% so v i năm 2005. Dư n quá h n là 67 t ñ ng, chi m t tr ng 1,2% trên t ng dư n luân chuy n là 5.545 t ñ ng. N u lo i tr 15,3 t ñ ng n quá h n do h t th i h n khoanh, giãn n thì n quá h n m i do SGDII cho vay ch là 51,7 t ñ ng, ch chi m 0,93% trên t ng dư n luân chuy n. T l cho vay có b o ñ m b ng tài s n là 65,5% trên t ng dư n luân chuy n.
  31. 31. 22 Bi u ñ 2.2: ðơn v : T ñ ng. 764 154 1.133 309 1.781 625 2.611 1.159 3.448 1.429 3.528 1.414 3.760 1.489 4.340 1.606 4.713 1.661 5.545 1.720 0 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 DÖ NÔÏ TÖØ NAÊM 1997-2006 Dö nôï ngaén haïn Dö nôï trung daøi haïn Ngu n: Báo cáo ho t ñ ng kinh doanh c a SGDII-NHCTVN 2.1.3.3 Tình hình cung ng các d ch v khác Thanh toán qu c t : doanh s thanh toán qu c t qua SGDII năm 2006 ñ t 1.500 tri u USD, trong ñó: doanh s thanh toán m u d ch ñ t 770 tri u USD, tăng 19,8% so v i năm 2005 và g n g p 5 l n so v i năm 1997; doanh s thanh toán xu t kh u là 390 tri u USD, tăng 19% so v i năm 2005 và g n g p b n l n so v i năm 1997. Kinh doanh ngo i t : doanh s mua bán ngo i t năm 2006 ñ t 1.626 tri u USD, tăng 466 tri u USD tương ng t l tăng 14% so v i năm 2005 và g p hơn 6 l n so v i năm 1997. Chuy n ti n ki u h i, thanh toán th tín d ng, séc du l ch, th ATM, d ch v cho thuê két s t ñ u tăng trư ng m nh qua các năm góp ph n ñáng k vào thu d ch v c a SGDII. M ng lư i khách hàng ñư c m r ng; năm 2006 tăng 8.000 khách hàng m tài kho n ti n g i, 110.000 th ATM ñư c phát hành năm 2006 tăng g p 10 l n so v i ñ u năm 2004, tăng g n 02 l n năm 2005; thêm 28 trung tâm du h c; 100.000 khách hàng chi lương qua ATM. Các d ch v khác tăng bình quân trên 20% so v i năm trư c.
  32. 32. 23 2.1.3.4 K t qu ho t ñ ng kinh doanh Do h u qu n ng n c a Chi nhánh NHCT TPHCM cũ ñ l i khi sáp nh p vào SGDII, m c l trong ho t ñ ng kinh doanh c a SGDII năm 1997 là 219 t ñ ng và năm 1998 có m c l cao nh t là 487 t ñ ng, ch y u là kho n lãi ph i tr cho các kho n n ñ ng t v án Epco-Minh Ph ng trư c ñây ñ l i v i s dư n g n 4.000 t ñ ng. K ho ch kinh doanh và kh c ph c l mà NHCT ñ t ra cho SGDII là ñ n năm 2007 hòa v n. Tuy nhiên, v i n l c phi thư ng dư i s ch ñ o ñi u hành sáng su t, quy t li t c a Ban Lãnh ñ o SGDII v i các chính sách ñúng ñ n và hi u qu , cùng v i lòng nhi t huy t, hăng say làm vi c c a CBCNV ñ kh c ph c và vư t qua các khó khăn, SGDII ñã t ng bư c kh c ph c l có hi u qu . K t qu kinh doanh năm 2006 lãi 397 t , năm 2005 lãi 287,8 t ñ ng, k t thúc th i kỳ dài SGDII ph i ph n ñ u gi m l d n qua t ng năm. Năm 1999 gi m l 87 t so v i 1998; Năm 2000 gi m l 113 t so v i 1999; Năm 2001 gi m l 74 t so v i 2000; Năm 2002 gi m l 34 t so v i 2001; Năm 2003 gi m l 50 t so v i 2002; Năm 2004 gi m l 111 t so v i 2003; (T ng c ng qua 8 năm gi m l 1.932 t ñ ng). Bi u ñ 2.3: ðơn v : T ñ ng. TÌNH HÌNH GIAÛM LOÃ TÖØ NAÊM 1997-2006 -17.8 397.47 288 -130 -163 -219 -487 -400 -287 -213 -600 -500 -400 -300 -200 -100 0 100 200 300 400 500 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Doanh soá Ngu n: Báo cáo ho t ñ ng kinh doanh c a SGDII-NHCTVN
  33. 33. 24 2.2 Th c tr ng công tác qu n tr r i ro tín d ng t i S Giao D ch II-Ngân Hàng Công Thương Vi t Nam 2.2.1Th c tr ng r i ro tín d ng t i Ngân hàng Công Thương Vi t Nam t năm 2003-2006 ð n cu i năm 2006, v n t có c a NHCTVN là 8.430 t ñ ng, v i s v n này ñã ñáp ng ñư c các yêu c u chu n m c c a qu c t như t l an toàn v n t i thi u, t l này quy ñ nh r ng s ti n cơ b n chia cho s ti n cho vay t i thi u 8% theo quy ñ nh c a Hi p ư c Basel. Hi n t i, t l này c a NHCTVN là 11%. V i m c v n hi n t i, NHCTVN có th kh ng ñ nh là có m t n n t ng t t cho s tăng trư ng và m r ng cũng như ch ng l i r i ro. Ngoài ra, ñây cũng là gi i pháp tăng cư ng năng l c tài chính và ñ y m nh c i cách NHCTVN trong chi n lư c th c hi n c ph n hóa. T c ñ tăng trư ng c a NHCTVN th hi n qua các ch tiêu dư i ñây: T ng tài s n ñ n 31/12/2006 ñ t 135.916 t ñ ng, tăng 16,8% so v i năm 2005. T ng ngu n v n c a toàn h th ng ñ t 125.760 t ñ ng tăng 18,6% so v i năm trư c. Năm 2006, NHCTVN hoàn toàn làm ch trong ho t ñ ng kinh doanh c a mình, ki m soát ñư c t t c các ho t ñ ng ñ u tư và cho vay. N x u ñ n cu i năm ch còn 1,38% t ng dư n . L i nhu n năm 2006 là 780 t ñ ng tăng 45% so v i năm 2005. H s an toàn v n (CAR) ñ t 11%. V n ñi u l trư c ñây ch có 1.000 t ñ ng, thì ñ n nay ñã ñ t g n 9.000 t ñ ng. ðây là n n t ng quan tr ng t o ñi u ki n cho vi c th c hi n c ph n hóa c a NHCTVN. B ng 2.1: Các ch s tài chính ch y u ðVT: t ñ ng. Ch tiêu 31/12/2003 31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006 T ng tài s n 80.887 93.270 116.373 135.916 Cho vay 51.778 64.159 75.885 149.491 VCSH 4.154 4.908 5.071 8.430 VTC/TSC r i ro (CAR) 6,08% 6,30% 6,07% 11% Ngu n: Báo cáo thư ng niên c a NHCTVN
  34. 34. 25 Trong b i c nh h i nh p kinh t qu c t , môi trư ng c nh tranh ngày càng quy t li t và ti m n nhi u r i ro. Trong 5 năm g n ñây, ho t ñ ng tín d ng c a NHCTVN ñư c cơ c u l i theo nguyên t c th trư ng và ñi u ch nh cơ c u tín d ng h p lý, ñ c bi t m r ng cho vay các DNV&N, tư nhân cá th làm ăn hi u qu . Tuy t c ñ tăng trư ng tín d ng năm 2006 t i NHCTVN th p hơn so v i các NHTM khác và th ph n b thu h p l i nhưng ch t lư ng và hi u qu tín d ng ñã ñư c c i thi n hơn th hi n t l n quá h n, n x u tính trên t ng dư n cho vay gi m. Tuy nhiên, do NHCTVN ñã tuân th ñúng quy ñ nh trong vi c phân lo i n và trích l p d phòng theo Quy t ñ nh 493/2005/Qð-NHNN ngày 22/04/2005 nên t l n quá h n có tăng so v i nh ng năm trư c nhưng v n n m trong t l ch p nh n ñư c. Bi u ñ 2.4: N x u c a NHCTVN t năm 2003-2006 51,778 1,727 64,159 484 75,885 308 149,491 2,063 0 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000 140,000 160,000 2003 2004 2005 2006 Dư nơ cho vay N x u Ngu n: Báo cáo thư ng niên c a NHCTVN Riêng ñ i v i SGDII-NHCTVN, m c tiêu tăng dư n cho vay n n kinh t bình quân hàng năm giai ño n 2006-2010 là 10% thì lư ng v n c n b sung cho giai ño n này là r t c n thi t và ph i tăng tương ng v i t l dư n . ð ñ t nh ng m c tiêu này, SGDII ñã ñưa ra các gi i pháp t t ñ ñ m b o an toàn trong công tác tín d ng: gi m dư n cho vay khu v c qu c doanh, tăng cho vay khu v c dân doanh, tăng t l cho vay có ñ m b o b ng tài s n.
  35. 35. 26 SGDII th c hi n phân lo i n theo Quy t ñ nh 493/2005/Qð-NHNN và Quy t ñ nh 18/2007/Qð-NHNN s a ñ i b sung Quy t ñ nh 493/2005/Qð-NHNNN, ñây là m t bư c ti n m i v i cách phân nhóm n ti n g n v i chu n m c qu c t . Tính ñ n 31/12/2006, t ng dư n c a SGDII là 6.545 t ñ ng, trong ñó - Nhóm 1: 5.478 t ñ ng chi m 98,8% t ng dư n , tăng 16,6% so năm 2005. - Nhóm 2: 18 t ñ ng chi m 0,32% dư n . - Nhóm 4: 9 t ñ ng chi m 0,16%, tăng 1,8 l n so v i 2005. - Nhóm 5: 40 t ñ ng chi m 0,73%. ð n cu i năm 2006, thì t ng n quá h n trên t ng d n cho vay n n kinh t c a SGDII là 1,2%, t l này th c t là không cao vì cũng theo Quy t ñ nh 493/2005/Qð-NHNN thì n x u (nhóm 3, 4, 5) chi m kho ng t 2-5% là m t t l ch p nh n ñư c. Bi u ñ 2.5: N x u c a SGDII-NHCTVN t năm 2003-2006 3.760 26 4.340 38 4.713 42 5.545 67 ,0 1000,0 2000,0 3000,0 4000,0 5000,0 6000,0 2003 2004 2005 2006 Dư nơ cho vay N x u B ng 2.2: T l n x u trên dư n luân chuy n t i SGDII-NHCTVN ðVT: t ñ ng Ch tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Dư n luân chuy n 2.611 3.448 3.528 3.760 4.340 4.713 5.545 N quá h n 22 18 23 26 38 42 67 N quán h n/Dư n 0,84% 0,52% 0,65% 0,69% 0,87% 0,89% 1,21% Ngu n: Báo cáo ho t ñ ng kinh doanh c a SGDII-NHCTVN
  36. 36. 27 V i nh ng chính sách ñúng ñ n và các bi n pháp tri n khai th c hi n hi u qu thì k t qu mà SGDII ñ t ñư c trong các năm qua là r t kh quan, ñáng khích l , t c ñ tăng trư ng và phát tri n các d ch v năm sau luôn cao hơn năm trư c, t o ti n ñ ñ phát tri n b n v ng, an toàn, hi u qu trong nh ng năm ti p theo. Ho t ñ ng kinh doanh c a SGDII ñã n ñ nh, phát tri n ñúng ñ nh hư ng an toàn, hi u qu . Vi c tri n khai ñ ng b các bi n pháp nâng cao ch t lư ng, ch n ch nh ho t ñ ng t ch c ñi u hành, ph i h p gi a các phòng ban nghi p v góp ph n ñưa ho t ñ ng kinh doanh phát tri n ñúng hư ng các tr ng tâm (ngu n v n, d ch v tăng trư ng và an toàn tín d ng). Chính vì v y, h u h t các lĩnh v c kinh doanh ñ u phát tri n qua các năm, th c hi n ñư c m c tiêu kinh doanh ñ ra, gi v ng v trí là ngân hàng m nh trên ñ a bàn TP.HCM, ñ ng ñ u trong h th ng NHCTVN, th hi n qua các m t: SGDII ti p t c gi v ng v trí là m t trong nh ng chi nhánh huy ñ ng v n cao nh t trong toàn h th ng NHCT, ñ ng ñ u h th ng NHCT v ñ u tư tín d ng c v s dư và ch t lư ng an toàn. N i b t là ho t ñ ng d ch v phát tri n cao, s n ph m d ch v ñư c m r ng, c nh tranh ñư c v i các NHTM khác trên ñ a bàn TPHCM, ti p t c gi v ng v trí ñ ng ñ u trong h th ng NHCT v ho t ñ ng d ch v ngân hàng. Bi u ñ 2.6: T l n x u c a SGDII/n x u c a NHCTVN 26 38 42 67 1.727 484 308 2.063 13,6%7,9% 3,2%1,5% 0 500 1000 1500 2000 2500 2003 2004 2005 2006 % NHCTVN SGDII
  37. 37. 28 Riêng ñ i v i ho t ñ ng kinh doanh tín d ng thì ch t lư ng tín d ng t i SGDII ñư c nâng cao, qu n lý tín d ng ch t ch , ch t lư ng khách hàng t t, th c hi n ñúng ñ nh hư ng tín d ng c a NHCT, ñ ng ñ u h th ng NHCT v ñ u tư tín d ng c v s dư và ch t lư ng an toàn. ð ñ t ñư c các k t qu kh quan như trên là do trong công tác tín d ng SGDII ñã th c hi n t t các bi n pháp trong vi c qu n tr r i ro tín d ng. 2.2.2 Th c tr ng qu n tr r i ro tín d ng t i S Giao D ch II-Ngân hàng Công Thương Vi t Nam Th nh t, chú tr ng xây d ng chính sách tín d ng an toàn và hi u qu Chính sách tín d ng là m t h th ng các bi n pháp liên quan ñ n vi c khuy ch trương ho c h n ch tín d ng ñ ñ t m c tiêu ñã ñư c ho ch ñ nh và h n ch r i ro, b o ñ m an toàn trong ho t ñ ng kinh doanh tín d ng. Chính vì v y, trong ho t ñ ng kinh doanh tín d ng, SGDII ñã xây d ng m c tiêu c a chính sách tín d ng là l i nhu n, an toàn và lành m nh. V l i nhu n: SGDII áp d ng m t chính sách tín d ng năng ñ ng, chú tr ng tìm ki m ñ u ra và áp d ng m c lãi su t c nh tranh ngang b ng v i các NHTM khác. Bên c nh ñó, SGDII cũng chú tr ng thu hút khách hàng, m r ng quan h tín d ng, ti p th và tuyên truy n qu ng cáo. S an toàn: M c tiêu an toàn và l i nhu n là hai m c tiêu mâu thu n nhau trong chính sách tín d ng. N u m t chính sách tín d ng có l i nhu n cao thư ng kéo theo s an toàn th p và ngư c l i. ð ñ m b o an toàn trong ho t ñ ng kinh doanh tín d ng, SGDII xây d ng chính sách tín d ng khá bài b n: Chính sách tín d ng qui ñ nh v qui mô và gi i h n tín d ng, t tr ng tín d ng trong t ng tài s n có; Qui ñ nh các lo i hình tín d ng, ña d ng hóa lĩnh v c tài tr ñ có th n m b t ñư c nh p ñ p c a n n kinh t , phân tán r i ro, song SGDII cũng ch n m t th m nh ñ làm mũi nh n tài tr cho mình, tránh s c nh tranh gây g t v i các ngân hàng khác.
  38. 38. 29 Chính sách tín d ng qui ñ nh rõ ràng trách nhi m gi a các khâu th m ñ nh, cho vay và theo dõi n vay; Qui ñ nh v vi c x lý n trong các trư ng h p cho vay theo qui ñ nh, x lý tài s n ñ m b o ti n vay ñ thu h i n và vi c phân lo i n , trích d phòng r i ro ñ i v i kho n cho vay ñã ñư c qui ñ nh rõ ràng ti n sát v i thông l qu c t . Nh m ñ nh hư ng cho cán b khi c p tín d ng, chính sách tín d ng c a SGDII ñã ho ch ñ nh rõ ràng m t s tiêu chu n nh t ñ nh v lãi su t: lãi su t cho vay không ñư c th p hơn lãi su t sàn do NHCTVN quy ñ nh, ñ i v i khách hàng làm ăn t t, khách hàng VIP có uy tín thì có th ñư c hư ng lãi su t ưu ñãi th p hơn lãi su t sàn; ñ i v i khách hàng làm ăn kém thì ph i ch u m c lãi su t cao hơn ñ bù ñ p r i ro cho mình. S lành m nh: Tính ch t lành m nh c a các kho n tín d ng thu c v ñ o ñ c xã h i c a nhà kinh doanh ngân hàng. Vì v y, nó có th coi là m c tiêu c a chính sách tín d ng ho c nh ng qui t c c a tín d ng. SGDII xác ñ nh ñ ng cơ ho t ñ ng kinh doanh c a mình g n li n v i các m c tiêu phát tri n kinh t xã h i c a qu c gia và cũng như b t kỳ m t doanh nghi p nào thì m c tiêu s ng còn cũng là l i nhu n. Do ñó, ñ ñ m b o m t s phát tri n cân ñ i c a n n kinh t , NHNN ñã can thi p vào ho t ñ ng tín d ng và SGDII ph i tuân th theo s ñi u ti t này. Th hai, hoàn thi n mô hình qu n tr ñi u hành. Ban qu n tr ñi u hành SGDII là m t b ph n có mô hình ho t ñ ng ch t ch g n li n v i t ng nghi p v kinh doanh, ñư c phân công trách nhi m c th , rõ ràng t ng c p th ng nh t. ðánh giá ñúng t m quan tr ng c a công tác tín d ng, ban qu n tr ñi u hành SGDII ñã ch ñ o các phòng nghi p v th c hi n nghiêm túc công vi c v i m c ñích ñ m b o an toàn không nh ng v m t tài s n mà còn an toàn c v con ngư i. Qu n tr ñi u hành ñư c th c hi n t t c các lĩnh v c ho t ñ ng c a SGDII nhưng ñư c ñ c bi t quan tâm là trong lĩnh v c ho t ñ ng tín d ng, vì ñây là lĩnh v c ho t ñ ng x y ra nhi u r i ro. V i phương châm phòng ng a là chính, ñ m
  39. 39. 30 b o an toàn trong các nghi p v hàng ngày, ñ n nay ho t ñ ng kinh doanh c a SGDII v n ñư c an toàn và ti p t c phát tri n. Ch t lư ng tín d ng ñư c nâng cao và ñã ñư c NHCTVN ñánh giá là m t trong nh ng ngân hàng có ch t lư ng tín d ng t t. Có ñư c k t qu như v y là do SGDII ñã có mô hình qu n tr hi u qu và ngày ñư c hoàn thi n, th hi n qua các m t sau: - Ban ñi u hành ñư c phân c p t ng m ng nghi p v , m i m ng nghi p v có m t Phó giám ñ c ph trách ñ ñ m b o thông tin ch ñ o và ph n h i t c p dư i ñư c thông su t. ð ng th i, vi c giám sát vi c th c hi n công tác tín d ng c a cán b tín d ng cũng ñ m b o ñ y ñ và tr n v n nh m h n ch nh ng thi u sót không ñáng có; Phân công trách nhi m c th t ng lãnh ñ o ñ i v i t ng ngành ngh , t ng lĩnh v c cho vay phù h p v i năng l c t ng ngư i ñ t ñó có th phát huy h t hi u qu trong công tác ti p th tín d ng cũng như trong quy t ñ nh cho vay. - SGDII ñã ñưa ra nh ng hình ph t c th ñ i v i m i cán b cho t ng nh ng sai ph m do chính cán b gây ra nh m m c ñích nâng cao tinh th n trách nhi m, ý th c t ch c k lu t c a nhân viên ñ i v i công vi c. - Ban ñi u hành luôn ñư c báo cáo ñ y ñ các thông tin ph n h i nh ng khó khăn, vư ng m c v công tác tín d ng cũng chính vì t i SGDII ñã áp d ng m t h th ng m ng thông tin do b ph n qu n lý r i ro và b ph n tín d ng cung c p: Thông tin h p giao ban hàng ngày, thông tin gi i quy t h sơ vay v n., thông tin v th c hi n các ch ñ o c a c p trên, c a NHCTVN. Báo cáo ti n ñ th c hi n m r ng, nâng cao ch t lư ng tín d ng. Thông tin trên m ng các m u bi u phòng ng a r i ro: báo cáo doanh nghi p có hàng t n kho, công n cao, h s t tài tr th p, v n luân chuy n âm và l trình kh c ph c. Thông tin c nh báo th trư ng, ngành ngh , thông tin v lãi su t, t giá.
  40. 40. 31 Th ba, ch t lư ng ñ i ngũ nhân s ngày càng cao. SGDII ñã nh n th c ñư c y u t con ngư i là ñ ng l c c a s phát tri n, ñ u tư vào con ngư i có ý nghĩa s ng còn ñ i v i s phát tri n c a NHCTVN trong quá trình c nh tranh ñáp ng nhu c u h i nh p. Trên cơ s chi n lư c kinh doanh, SGDII ñã xây d ng chi n lư c phát tri n ngu n nhân l c phù h p v i ñ nh hư ng phát tri n. Nâng cao ch t lư ng tuy n d ng ñ u vào: V i m c tiêu c th là c n ph n ñ u t nay ñ n 2010, SGDII gi m t 10-15% lao ñ ng kém ch t lư ng, tăng t l lao ñ ng có trình ñ ñ i h c và trên ñ i h c. Trong công tác tuy n d ng, SGDII chú tr ng ngu n tuy n d ng có ch t lư ng như sinh viên t t nghi p t các trư ng ñ i h c uy tín trong nư c, nư c ngoài, quan tâm ñ n lao ñ ng có ki n th c kinh t th trư ng, kinh t tài chính ngân hàng, pháp lu t, ngo i ng và kh năng tin h c t t, lao ñ ng có trình ñ cao. SGDII có qui ch tuy n d ng rõ ràng và coi tr ng phương pháp tuy n d ng c nh tranh trên th trư ng, qui ch tuy n d ng minh b ch, nhu c u tuy n d ng ñư c ñăng trên các báo và t p chí ph bi n, trên cơ s ñó lo i b tình tr ng tuy n các trư ng h p do quan h thân quen, ch t lư ng th p vào làm vi c. SGDII ñưa ra tiêu chu n ch n cán b tín d ng: cán b tín d ng ph i có trình ñ chuyên môn và k năng ngh nghi p, trình ñ qu n lý và k năng cá nhân, ph i có ki n th c sâu r ng v kinh t , lu t pháp và các chính sách liên quan ñ n quy n s h u tài s n, ñăng ký giao d ch ñ m b o, phát m i tài s n, có trình ñ ñ i h c, trên ñ i h c, ti ng Anh trình ñ C tr lên, trình ñ tin h c B. B i dư ng, ñào t o chuyên sâu dài h n và khuy n khích t ñào t o: Khi ñư c tuy n d ng, cán b tín d ng ñư c ñào t o t i SGDII phù h p v i lĩnh v c chuyên môn trư c khi b t ñ u giao vi c chính th c. Trong quá trình công tác, cán b ñư c t ch c tham gia các l p b i dư ng chuyên ñ v qu n tr r i ro, phân tích tài chính doanh nghi p và th m ñ nh d án ñ u tư, h i th o v
  41. 41. 32 UCP 600, m u d ch qu c t , h i nh p kinh t qu c t , ch ng khoán và cơ h i ñ u tư, di n ñàn DNV&N, các h i ngh chuyên ñ v tín d ng, các l p h c v Lu t dân s , Lu t t t ng dân s , Lu t ñ u tư, Lu t ñ u th u, các l p v k năng giao ti p và Marketing ngân hàng. SGDII cũng thư ng xuyên t ch c h c t p các văn b n v quy ch , quy trình, ch ñ liên quan ñ n công tác tín d ng cho toàn th cán b kh i tín d ng. Ngoài ra, cán b còn ñư c nâng cao k năng ngh nghi p, năng l c tư duy, qu n lý ñi u hành, c p nh t ki n th c kinh doanh ngân hàng hi n ñ i t i các l p ñào t o ng n h n và dài h n nư c ngoài. Ngoài vi c ñư c SGDII b i dư ng, ñào t o, cán b còn t ñào t o ngoài gi như h c anh văn, vi tính, nâng cao trình ñ b ng cách theo h c các l p sau ñ i h c. Hi n nay, ngoài trình ñ ñ i h c, cán b có b ng th c s cũng tăng, m t s ñang hoàn t t chương trình sau ñ i h c. SGDII có ch ñ ñãi ng và ti n ñ n quy ho ch, b nhi m vào v trí lãnh ñ o, hư ng t i t o ra nhi u nhân l c có trình ñ cao, nh ng chuyên gia ngân hàng t m c qu c t cho mai sau và nh t là ñáp ng nhu c u c nh tranh trong th i kỳ h i nh p. Nâng cao ph m ch t ñ o ñ c cán b : Ngân hàng chú tr ng rèn luy n tư cách, ñ o ñ c, tinh th n trách nhi m ngh nghi p và có ý th c t ch c k lu t cho cán b b ng cách g n trách nhi m c a cán b v i hi u qu công vi c, bình xét thi ñua khen thư ng, b nhi m v trí lãnh ñ o. Phân công cán b tín d ng th c hi n các ñ tài phân tích ñánh giá các ngành có khó khăn như s t thép, may m c, v t li u xây d ng ñ cán b có cái nhìn t ng quát và ý th c ñư c nh ng khó khăn t ñó ñưa ra gi i pháp kh c ph c. Th tư, áp d ng mô hình ch m ñi m khách hàng NHCTVN ñã xây d ng mô hình ch m ñi m khách hàng ñ ñưa vào ng d ng trong toàn h th ng. Trong vi c th m ñ nh khách hàng, SGDII ñã áp d ng mô hình ch m ñi m x p lo i khách hàng t ñó có quy t ñ nh ñúng trong vi c c p tín d ng
  42. 42. 33 ñ h n ch r i ro. Mô hình ch m ñi m khách hàng d a trên 6 tiêu chu n, ñư c g i là mô hình 6C Tư cách ngư i vay (Character): Cán b tín d ng ph i làm rõ m c ñích xin vay c a khách hàng, m c ñích xin vay v n c a khách hàng có phù h p v i chính sách tín d ng hi n hành c a ngân hàng hay không, ñ ng th i xem xét v l ch s ñi vay và tr n ñ i v i khách hàng c ; Còn ñ i v i khách hàng m i thì c n thu th p thông tin t nhi u ngu n khác. Năng l c c a ngư i vay (Capacity): Tùy thu c vào ñ i tư ng vay v n. ð i v i cá nhân, dư i 18 tu i không ñ tư cách ký h p ñ ng tín d ng; ñ i v i doanh nghi p ph i căn c vào gi y phép kinh doanh, quy t ñ nh thành l p, quy t ñ nh b nhi m ngư i ñi u hành. Thu nh p c a ngư i vay (Cash): Trư c h t ph i xác ñ nh ñư c ngu n tr n c a ngư i vay như lu ng ti n t doanh thu bán hàng hay t thu nh p, t ti n bán thanh lý tài s n ho c ti n t phát hành ch ng khoán…Sau ñó, phân tích tình hình tài chính c a doanh nghi p vay v n thông qua các t s tài chính sau: Nhóm ch tiêu thanh kho n (Liquidity ratios) H s lưu ñ ng = tài s n n lưu ñ ng/n ng n h n. H s này ph i l n hơn 1, n u không doanh nghi p s g p khó khăn trong vi c thanh toán n ñúng h n. H s thanh kho n nhanh = (tài s n n lưu ñ ng – hàng t n kho)/n ng n h n. Doanh nghi p có vòng quay hàng t n kho ch m ñòi h i h s này ph i cao, còn doanh nghi p có h s vòng quay hàng t n kho nhanh thì ch tiêu này có th nh hơn 1. Nhóm ch tiêu ñòn cân n (Leverage ratios) H s n = (T ng tài s n – v n ch s h u)/t ng tài s n. H s này có giá tr nh hơn ho c b ng 0.5 là lý tư ng vì có ít nh t phân n a tài s n c a doanh nghi p ñư c hình thành b ng v n ch s h u. H s kh năng tr lãi = l i t c trư c thu và lãi/chi phí tr lãi. H s này ño lư ng m c ñ an toàn c a thu nh p có th tr lãi cho các ch n . Nhóm ch tiêu ho t ñ ng (Activity ratios)
  43. 43. 34 H s vòng quay hàng t n kho = giá v n hàng bán/hàng t n kho. H s vòng quay các kho n ph i thu = doanh thu thu n/các kho n ph i thu. H s vòng quay tài s n = doanh thu thu n/t ng tài s n. Nhóm ch tiêu kh năng sinh l i (Profitability ratios) H s m c sinh l i trên doanh thu = t ng l i t c sau thu /doanh thu thu n. H s thu nh p trên t ng tài s n = t ng l i t c sau thu /t ng tài s n. H s thu nh p trên v n thu n = t ng l i t c sau thu /v n ch s h u Tùy theo lo i hình tín d ng mà SGDII quan tâm ñ n các ch s khác nhau: cho vay ng n h n thì lưu ý ñ n các ch s lưu ñ ng, ch s v n ; cho vay dài h n thì quan tâm ñ n ch s sinh l i, kh năng tr n . B o ñ m ti n vay (Collateral): ðây là ñi u ki n ñ ngân hàng c p tín d ng và là ngu n tài s n th hai có th dùng ñ tr n vay cho ngân hàng. ði u ki n khác (Conditions): ngân hàng quy ñ nh các ñi u ki n tùy theo chính sách tín d ng theo t ng th i kỳ như cho vay hàng xu t kh u v i ñi u ki n doanh s XNK ph i qua ngân hàng nh m th c thi chính sách ti n t c a NHTW quy ñ nh theo t ng th i kỳ. Ki m soát (Control): T p trung vào nh ng v n ñ như các thay ñ i trong pháp lu t và quy ch có nh hư ng x u ñ n ngư i vay? Yêu c u tín d ng c a khách hàng có ñáp ng ñư c ñi u ki n c a SGDII. D a vào các tiêu chu n 6C và th c hi n ñi u tra khách hàng v l ch s pháp lý, l ch s giao d ch, l ch s thanh toán và các s li u khác ñ d báo r i ro. Ngoài ra, còn ñi u tra các d li u như gi i tính, tu i tác, tình tr ng hôn nhân, kinh nghi m làm vi c, s dư ti n g i c a khách hàng…T ñó, SGDII ñưa ra các ch tiêu tài chính và phi tài chính ñ tính ñi m cho khách hàng. Căn c vào k t qu tính toán ñư c, cán b tín d ng ñánh giá x p lo i khách hàng, t ñó ñưa ra quy t ñ nh tín d ng.
  44. 44. 35 B ng 2.3: X p lo i doanh nghi p t i SGDII-NHCTVN H ng Lo i Tình tr ng M c ñ r i ro AA+ T i ưu Tình hình tài chính lành m nh Th p nh t AA Lo i ưu Tình hình tài chính lành m nh Th p AA- Lo i t t Tình hình tài chính n ñ nh nhưng có nh ng h n ch nh t ñ nh Th p BB+ Lo i khá Tình hình tài chính n ñ nh trong ng n h n do có m t s h n ch v tài chính và năng l c qu n lý Trung bình BB Trung bình khá Ti m l c tài chính trung bình, có nh ng nguy cơ ti m n kh năng tr n th p hơn khách hàng lo i BB+ Trung bình BB- Trung bình Kh năng t ch tài chính th p, dòng ti n bi n ñ ng theo chi u hư ng x u,hi u qu ho t ñ ng kinh doanh không cao Cao CC+ Dư i trung bình Hi u qu ho t ñ ng th p, k t qu kinh doanh nhi u bi n ñ ng Cao CC Lo i xa dư i trung bình Hi u qu ho t ñ ng th p, tài chính y u kém R t cao CC- Kém Hi u qu ho t ñ ng r t th p, b thua l , ngân hàng m t nhi u th i gian và công s c ñ thu h i v n cho vay R t cao C Th p kém Tài chính y u kém, có n khó ñòi ð c bi t cao (Trích t Quy trình ISO ch m ñi m x p lo i khách hàng c a NHCTVN) Ví d : Căn c vào báo cáo tài chính và gi y ñăng ký kinh doanh c a Công ty CP A ho t ñ ng s n xu t kinh doanh xi măng, v a tô, xây d ng. Ta có các thông tin sau: V n ñi u l 870 t ñ ng. T ng s lao ñ ng là 1.100 ngư i. Doanh thu thu n hàng năm kho ng 2.570 t ñ ng, l i nhu n 95 t ñ ng. N p ngân sách nhà nư c hàng năm kho ng 25 t ñ ng. Báo cáo tài chính chưa ñư c ki m toán. Bư c 1: Xác ñ nh ñư c quy mô c a công ty là quy mô l n v i s ñi m là 63 ñi m (ph l c 01)
  45. 45. 36 Bư c 2: Phân lo i công ty theo ngành công nghi p khai thác v t li u xây d ng (Ph l c 02) Bư c 3: Tính ñi m tài chính d a vào b ng cân ñ i k toán và k t qu h at ñ ng kinh doanh, k t qu ñ t ñư c v i s ñi m là 63 ñi m (ph l c 03 và ph l c 04.4) Bư c 4: Tính ñi m phi tài chính d a vào k t qu ho t ñ ng kinh doanh và báo cáo luân chuy n ti n t , k t qu ñ t ñư c 89 ñi m (ph l c 05). B ng 2.4: T ng h p ñi m phi tài chính c a Công ty A STT Chæ tieâu Ñieåm soá Troïng soá Tích soá 1 Löu chuyeån tieàn teä 80 20% 16 2 Naêng löïc vaø kinh nghieäm quaûn lyù 100 33% 33 3 Tình hình vaø uy tín giao dòch vôùi NHCT 89 33% 29,37 4 Moâi tröôøng kinh doanh 94 7% 6,58 5 Caùc ñaëc ñieåm hoaït ñoäng khaùc 61 7% 4,27 Toång coäng 89,22 Bư c 5: T ng h p ñi m s tài chính và phi tài chính (ph l c 06). ði m t ng c ng c a công ty A là 78 ñi m, k t qu x p h ng là AA- Căn c vào k t qu x p h ng khách hàng, cán b tín d ng ñ xu t c p tín d ng cho khách hàng theo ñi u ki n: Khách hàng vay v n không có tài s n ñ m b o ngoài các ñi u ki n c th thì ph i ñư c x p lo i t AA- tr lên. Khách hàng vay v n có tài s n ñ m b o ngoài các ñi u ki n c th thì ph i ñư c x p lo i t BB- tr lên. Th năm, quy trình cho vay và qu n lý tín d ng ngày càng ch t ch . Quy trình cho vay là trình t th c hi n vi c c p tín d ng theo các nguyên t c, th t c ñ ng th i tuân th các qui ñ nh c a pháp lu t và chính sách cho vay c a ngân hàng. Vi c xây d ng quy trình cho vay là vi c quan tr ng trong công tác qu n tr r i ro tín d ng c a m t ngân hàng. Vì n u thi t l p ñư c m t h th ng quy trình có khoa h c s góp ph n ñáng k trong vi c h n ch r i ro và nâng cao hi u qu kinh doanh c a ngân hàng.
  46. 46. 37 SGDII ñã xây d ng quy trình xét duy t cho vay theo nguyên t c b o ñ m tính ñ c l p, phân ñ nh rõ trách nhi m gi a khâu tư v n khách hàng, th m ñ nh, cho vay và b ph n ñánh giá r i ro. - B ph n tư v n khách hàng hư ng d n khách hàng trong vi c l p h sơ và hoàn t t h sơ vay v n t o c m giác tho i mái và an tâm cho khách hàng trư c khi thi t l p quan h tín d ng. - B ph n th m ñ nh khách hàng: nh n h sơ t b ph n tư v n chuy n sang, ti n hành th m ñ nh, phân tích ñánh giá khách hàng và ñưa ra h i ñ ng tín d ng, t ñó có quy t ñ nh ñ ng ý ho c t ch i thi t l p tín d ng. - B ph n cho vay: ti n hành tái th m ñ nh, gi i ngân và theo dõi n vay c a khách hàng. - B ph n ñánh giá r i ro: th c hi n ñánh giá l i kho n tín d ng ñã c p, th m ñ nh r i ro ñ c l p ñ i v i nh ng kho n vay l n và vư t m c th m quy n. S tách b ch trong quy trình cho vay này t o ra tính linh ho t, không l m quy n, các b ph n có ch c năng ki m tra chéo, th m ñ nh và tái th m ñ nh, h n ch ñư c nhi u r i ro, ñ m b o tính khách quan trong ho t ñ ng tín d ng. Nh m t o tính minh b ch, rõ ràng ñ m b o m c tiêu qu n tr r i ro tín d ng, th m quy n quy t ñ nh c p tín d ng cũng ñư c quy ñ nh c th . - M c y quy n phán quy t tín d ng ñ i v i m t khách hàng c a SGDII: Gi i h n tín d ng là 300 t ñ ng. Gi i h n cho vay và gi i h n b o lãnh là 200 t ñ ng. M c phán quy t cho vay m t d án trung dài h n là 150 t ñ ng. M c phán quy t tín d ng m t món là 10 tri u USD. - Tùy t ng m c cho vay thì có phân c p th m quy n th c hi n: ð i v i khách hàng m i: Gi i h n tín d ng dư i 210 t ñ ng (≤70% m c y quy n) ph i thông qua H i ñ ng tín d ng c p II, trình giám ñ c duy t; Gi i h n tín d ng trên 210 t ñ ng ph i trình thông qua H i ñ ng tín d ng c p I duy t.
  47. 47. 38 ð i v i khách hàng cũ vay v n ng n h n: M c cho vay th p hơn 100 t ñ ng (≤50% m c y quy n) ph i thông qua H i ñ ng tín d ng c p II, trình giám ñ c duy t; M c cho vay cao hơn 100 t ñ ng thông qua h i ñ ng tín d ng c p I duy t. ð i v i khách hàng cũ vay trung dài h n: M c vay th p hơn 7,5 t ñ ng (≤5% m c y quy n) thông qua giám ñ c duy t; M c vay th p hơn 105 t ñ ng (≤70% m c y quy n) thông qua H i ñ ng tín d ng c p II, trình giám ñ c duy t; M c vay cao hơn 105 t ñ ng (>70% m c y quy n) trình H i ñ ng tín d ng c p I duy t. Trong công tác qu n lý tín d ng hàng năm, SGDII th c hi n xác ñ nh gi i h n tín d ng cho t ng khách hàng. Vi c xác ñ nh gi i h n tín d ng làm căn c cho SGDII l p k ho ch ti p c n khách hàng ñ ng th i cũng là cơ s ñ qu n lý r i ro: - H n m c tín d ng ñư c xác ñ nh cho t ng khách hàng và t ng s n ph m tín d ng c p cho khách hàng theo nguyên t c qu n lý trên cơ s t ng h n m c. Các h n m c riêng l ñư c phê duy t cho t ng s n ph m cung c p cho m t nhóm khách hàng có liên quan v i nhau ñư c tính m t h n m c t ng th chung cho nhóm khách hàng ñó. - SGDII th c hi n xác ñ nh các h n m c t p trung t ng th theo ngành, khu v c, th i gian, s n ph m và lo i hình tài s n ñ m b o. Trong công tác tín d ng thì vi c qu n lý, giám sát kho n vay ñư c th c hi n m t cách thư ng xuyên nh m phát hi n các d u hi u r i ro ñ có nh ng bi n pháp kh c ph c k p th i. Kho n vay ñư c qu n lý m t cách ch ñ ng ñ ñ m b o kh năng hoàn tr c a khách hàng và trách nhi m trong vi c qu n lý và giám sát là c a ngư i cán b tín d ng ñư c ñ t lên hàng ñ u. SGDII r t coi tr ng vi c giám sát kho n vay t trư c, trong và sau khi cho vay. Vi c ki m tra và giám sát kho n vay ñư c th c hi n thông qua phương án qu n lý ti n vay, qu n lý ngu n thu. Cán b tín d ng ch ñ ng xây d ng phương án qu n lý, ki m tra giám sát ti n vay, ngu n thu ñ ñ m b o an toàn v n vay, thu h i ñ y
  48. 48. 39 ñ n g c và lãi vay ñúng h n. ð ng th i, còn ñáp ng k p th i nhu c u v n c a khách hàng. Th c hi n giám sát trư c khi cho vay; - Cán b tín d ng ñ c l p xem xét các v n ñ v kho n vay, ñánh giá r i ro và vi c tuân th chính sách tín d ng, chính sách r i ro khác, ñ m b o quy trình tín d ng ñư c tuân th m t cách ch t ch và t ng giao d ch ñư c cơ c u m t cách thích h p v các ñi u ki n, ñi u kho n cho vay, tài s n ñ m b o và m i quan h gi a r i ro và l i nhu n. - Cán b tín d ng ñ xu t tín d ng bao g m nh ng thông tin ñ nh lư ng và ñ nh tính v khách hàng, thông tin qu n lý, phân tích ngành và v th trên th trư ng c a khách hàng, chu kỳ kinh doanh, năng l c tài chính và các d báo tài chính liên quan t i kh năng tr n c a khách hàng. Trư ng h p cho vay có ñ m b o b ng tài s n, ñ xu t tín d ng cũng ñư c phân tích ñ y ñ tài s n ñ m b o ñó làm gi m các r i ro tín d ng như th nào, các v n ñ pháp lý liên quan. Th c hi n giám sát trong khi cho vay; ð i v i cho vay ng n h n: - Cán b tín d ng xác ñ nh m c ñích vay v n c a khách hàng: thanh toán ti n mua nguyên v t li u trong ho c ngoài nư c, thanh toán các chi phí khác như ñi n, bao bì, ti n lương…T ñó, vi c xem xét gi i quy t cho vay ch y u d a vào nh ng ch ng t liên quan ñ n vi c thanh toán. ð i v i cho vay dài h n: - Cán b tín d ng ki m tra l i các ñi u ki n mà h i ñ ng tín d ng thông qua ñã ñ y ñ hay chưa, quan tr ng nh t là các y u t : T l v n tham gia c a m i bên. ði u ki n thanh toán trong H p ñ ng kinh t /H p ñ ng xây d ng. H ng m c gi i ngân ph i phù h p v i h ng m c ñ u tư c a d án ñã trình. Ti n ñ ñ u tư, tình hình th c hi n d án Các h sơ khác có liên quan ñ n vi c gi i ngân
  49. 49. 40 Th c hi n giám sát sau khi cho vay; - Ngân hàng r t coi tr ng vi c ki m tra sau khi gi i ngân ñ i v i khách hàng b ng cách cán b tín d ng ti p t c thu th p thông tin v khách hàng; thư ng xuyên giám sát và ñánh giá x p lo i khách hàng, ki m tra th c t ñ có bi n pháp x lý k p th i các tình hu ng r i ro x y ra. V phía khách hàng ph i có trách nhi m cung c p ñ y ñ ch ng t liên quan ñ n vi c s d ng v n vay và ph i th c hi n báo cáo v tình hình ho t ñ ng s n xu t kinh doanh theo ñúng qui ñ nh. Theo dõi n là m t trong nh ng trách nhi m quan tr ng nh t c a cán b tín d ng, các cán b tín d ng theo dõi ho t ñ ng c a khách hàng vay ch y u nh m ñ m b o r ng khách hàng v n ti p t c tuân th các ñi u ki n quy ñ nh trong h p ñ ng tín d ng. ð ng th i, cán b tín d ng cũng k t h p v i vi c ch m ñi m x p h ng ñ nh kỳ, rà soát l i báo cáo tài chính c a khách hàng, vi c rà soát này ñư c th c hi n song song v i rà soát h sơ vay, công vi c rà soát cũng bao g m ñánh giá l i m i nhân t liên quan t i ñ xu t tín d ng xin duy t ban ñ u, c p nh t m i thông tin có liên quan. Trong trư ng h p x y ra các s ki n có nh hư ng x u t i ñi u ki n tài chính ho c ho t ñ ng c a khách hàng, cán b tín d ng th c hi n báo cáo và ñ xu t hư ng gi i quy t lên lãnh ñ o tín d ng. Th sáu, tuân th ñúng qui ñ nh v phân lo i n , trích l p và s d ng d phòng Vi c trích l p d phòng r i ro các kh an cho vay t i SGDII ñư c th c hiên theo Quy t ñ nh 493/2005/Qð-NHNN ngày 22/04/2005 c a Th ng ñ c NHNN. S ti n d phòng c th ph i trích ñư c tính theo công th c sau: R = max { 0 , (A – C) } x r Trong ñó: R: S ti n d phòng c th ph i trích A: Giá tr c a kho n n C: Giá tr c a tài s n ñ m b o r: T l trích l p d phòng c th
  50. 50. 41 Ngoài các kho n d phòng c th , SGDII ph i trích thêm d phòng chung b ng 0,75% t ng giá tr c a các kho n n t nhóm 1 ñ n nhóm 4. SGDII th c hi n phân lo i n g c và trích l p DPRR ñ n th i ñi m cu i ngày làm vi c cu i cùng c a quý trư c. Riêng ñ i v i quý IV, trong th i h n 15 ngày làm vi c ñ u tiên c a tháng 12, SGDII th c hi n phân lo i n và trích l p DPRR ñ n th i ñi m cu i ngày 30/11. Theo quy t ñ nh này, các kho n tín d ng ñư c phân lo i và ñư c trích l p d phòng tương ng như sau: B ng 2.5: Phân lo i n , trích l p d phòng ñ x lý r i ro năm 2006 t i SGDII ðVT: tri u ñ ng 2.3 Nh ng t n t i và nguyên nhân trong công tác qu n tr r i ro tín d ng t i S Giao D ch II-Ngân hàng Công Thương Vi t Nam 2.3.1 Nh ng t n t i trong công tác qu n tr r i ro tín d ng Trong ñi u ki n h i nh p kinh t qu c t như hi n nay, SGDII ñã áp d ng các tiêu chu n qu c t vào qu n tr ngân hàng nói chung, qu n tr r i ro tín d ng nói riêng. Th c t , SGDII ñã ng d ng hàng lo t các quy trình ISO trong ho t ñ ng tín d ng, nâng cao ch t lư ng qu n tr r i ro tín d ng và ñã ñ t ñư c k t qu kh quan: năm 2006 dư n cho vay tăng 12% so v i năm 2005, ch t lư ng tín d ng cũng cao, không phát sinh n quá h n. Tuy nhiên, trong công tác qu n tr r i ro tín d ng còn m t s t n t i làm nh hư ng ñ n hi u qu kinh doanh c a SGDII, ñó là: Ch tiêu Dư n D phòng c th ph i trích (Ph l c 07) D phòng chung ph i trích N nhóm 1 5.478.000 - 41.085 N nhóm 2 18.000 257 135 N nhóm 3 0 - 0 N nhóm 4 9.000 2.571 68 N nhóm 5 40.000 31.143 - T ng 5.545.000 33.971 41.288
  51. 51. 42 Vi c tuân th chính sách tín d ng chưa tri t ñ . SGDII ñã xây d ng m t chính sách tín d ng an toàn và hi u qu . Chính sách tín d ng ñúng ñã giúp cho vi c ra quy t ñ nh ñúng và có ñ nh hư ng ñúng trong công tác cho vay. Tuy nhiên, ph i th a nh n r ng, vi c th c thi ñúng chính sách tín d ng c a SGDII còn chưa cao. Qua nghiên c u, ñ ng th i ñúc k t t nh ng trư ng h p r i ro trong th c t , nh ng r i ro x y ra xu t phát t vi c chưa tuân th chính sách tín d ng là r t ph bi n. SGDII ñ t ra m t chính sách tín d ng v i m c tiêu l i nhu n là hàng ñ u. Tuy nhiên, trong ho t ñ ng kinh doanh tín d ng thì vi c tuân th chính sách chưa tri t ñ theo nguyên t c th trư ng (l i nhu n và m c r i ro có th ch p nh n ñư c). Th c t , luôn có tư tư ng ñ m c r i ro càng th p càng t t, b cu n theo các h i ch ng kinh t , theo kh u hi u phát tri n kinh t . Nh n ñ nh này ñư c ch ng minh b i t sau v Epco-Minh Ph ng thì ngay l p t c SGDII chuy n hư ng cho vay vào các T ng Công ty Nhà Nư c mà th c l c tài chính y u kém. Hi n t i, SGDII b cu n sâu theo h i ch ng ñ u tư v n vào các t p ñoàn kinh t mà b n ch t chúng ta ñ u bi t ph n l n vi c ra ñ i các t p ñoàn kinh t này là theo quy ñ nh hành chính. Trong khi khu v c kinh t ngoài qu c doanh ñã có bư c phát tri n khá m nh, có nhi u doanh nghi p làm ăn khá bài b n nhưng h v n lên ti ng là khó ti p c n ñư c ngu n v n tín d ng ngân hàng, t t nhiên bên c nh cũng không ít doanh nghi p ngoài qu c doanh v n còn tư tư ng làm ăn theo ki u ch p gi t. Nh ng năm g n ñây, SGDII ñã có chính sách t p trung tăng trư ng tín d ng cho ñ i tư ng khách hàng là DNV&N, tuy nhiên xu hư ng này chưa th c s gia tăng. Trong ho t ñ ng tín d ng, ngân hàng th c hi n cho vay m t cách dàn trãi, danh m c cho vay ñ u có m t h u h t các ngành hàng và nhóm khách hàng, không t p trung nh ng lĩnh v c có s trư ng. C nh tranh dành gi t th ph n các ngành, nhóm khách hàng mà SGDII không có s trư ng, ñi u này làm
  52. 52. 43 cho công tác qu n tr r i ro càng khó khăn hơn t ñó nh hư ng ñ n ch t lư ng tín d ng. B ng 2.6: Cơ c u dư n theo thành ph n kinh t ðVT: t ñ ng Dư n 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 T ng Trong ñó: 2.611 3.448 3.528 3.760 4.340 4.713 5.545 - DNNN 1.958 2.413 2.293 2.256 2.474 1.992 1.275 - T l 75% 70% 65% 60% 57% 42% 23% - DNNQD 653 1.035 1.235 1.504 1.866 2.721 4.270 - T l 25% 30% 35% 40% 43% 58% 77% Ngân hàng quá chú tr ng vào tài s n ñ m b o n vay, xem như ñây là m t gi i pháp an toàn khi cho vay. Qu n tr , ñánh giá, l a ch n v tài s n ñ m b o m i ch m c “có còn hơn không”. Qu n tr danh m c tài s n ñ m b o là yêu c u khách quan trong công tác qu n tr tín d ng, nó là m t m t xích quan tr ng trong quy trình cho vay thu h i n , x lý n có v n ñ . Tuy nhiên, SGDII th c hi n vi c ñánh giá, phân lo i, d báo, c nh báo v danh m c nh ng tài s n chưa ñư c làm thư ng xuyên, chưa có tính h th ng mà ch d ng m c ki m tra trên h sơ pháp lý, ñ nh kỳ ñ nh giá l i giá tr tài s n ñ m b o ñ ñi u ch nh m c d n cho vay ho c yêu c u khách hàng b sung tài s n ñ m b o. Ngoài ra, trong quá trình quy t ñ nh c p tín d ng thì SGDII cũng ưu tiên xem xét khách hàng có tài s n ñ m b o m c dù các ñi u ki n cho vay chưa ñáp ng ñúng và ñ y ñ . Mô hình qu n tr r i ro tín d ng còn nhi u y u t c m tính Mô hình ph thu c nhi u vào báo cáo tài chính c a khách hàng H th ng tính ñi m tín d ng là m t công c giám sát và ki m tra tín d ng quan tr ng, thông qua vi c ch m ñi m, x p h ng khách hàng, chúng ta có th ño lư ng ñư c m c ñ r i ro t ng lo i khách hàng t ñó có cơ s ñưa ra quy t ñ nh tín d ng. Thông qua các ch s tài chính cán b tín d ng ñánh giá năng l c tài chính c a khách hàng, ño lư ng ñư c m c ñ r i ro tương ng v i các ch s khách hàng ñ t ñư c. Tuy nhiên, vi c tính toán các ch s này trên th c t ch
  53. 53. 44 mang tính tham kh o b i các thông s này ph thu c vào tính chân th t trong vi c l p báo cáo tài chính c a khách hàng. Trong th c t , báo cáo tài chính c a khách hàng chưa ñ ñ tin c y, nh t là doanh nghi p tư nhân. Tình tr ng ph bi n hi n nay là ñ i v i cơ quan thu thì doanh nghi p s báo cáo l i nhu n th p ho c l ñ tránh thu , ñ i v i ngân hàng thì báo cáo lãi nhi u ñ ñư c ngân hàng ñánh giá là năng l c tài chính t t và kinh doanh hi u qu nh m vay v n d dàng, còn th c ch t như th nào thì có doanh nghi p m i bí t. Vi c ng d ng mô hình ph thu c vào tính ch quan c a cán b tín d ng: Theo tiêu chí ch m ñi m khách hàng t i SGDII thì ch s phi tài chính c a khách hàng như môi trư ng kinh doanh, d án kh thi, thành t u c a ban lãnh ñ o doanh nghi p r t khó ñánh giá chính xác, ñi u này ch ph thu c vào tính ch quan c a cán b tín d ng trong vi c l a ch n các m c ñ ñ ñưa ra k t qu ch m ñi m. Ngoài các thông s tài chính, SGDII còn ñi u tra khách hàng hi n có v l ch s pháp lý, l ch s giao d ch, l ch s thanh toán, s dư ti n g i và ñánh giá v uy tín và năng l c qu n tr c a khách hàng. Tuy nhiên, vi c ñánh giá uy tín khách hàng và năng l c qu n tr là v n ñ khó khăn c a SGDII. Hi n nay, ñ i v i nh ng khách hàng ñã t ng có quan h tín d ng v i SGDII, vi c ñánh giá ch y u d a vào quan h trong quá kh . Khách hàng vay tr ñúng h n ñư c xem là khách hàng có uy tín. Còn ñ i v i khách hàng m i thì vi c ñánh giá ch y u d a vào ý ki n ch quan c a cán b khi ti p xúc khách hàng, ho c qua m t s thông tin thu th p ñư c t các khách hàng có quan h v i khách hàng m i này. ð i tư ng khách hàng ñư c coi là khách hàng chi n lư c hi n nay c a SGDII là khu v c kinh t tư nhân thì còn quá non tr , ch y u là các DNV&N, chưa có danh ti ng trên th trư ng, ý th c c a doanh nghi p trong vi c xây d ng uy tín và thương hi u chưa cao, các hi p h i ngành thì chưa phát huy vai trò c a mình, chưa h tr nhi u cho các thành viên phát tri n. Ngoài ra, vi c th c thi quy ñ nh c a pháp lu t chưa tri t ñ ñã làm cho nh ng doanh nghi p làm ăn thua l v n t n t i trên th trư ng. Nhìn
  54. 54. 45 chung, vi c ñánh giá uy tín c a khách hàng hi n nay c a SGDII d a nhi u vào c m tính và ch quan c a cán b , chưa có m t căn c khoa h c. ðánh giá năng l c qu n tr c a khách hàng cũng là y u t quan tr ng, vi c ñánh giá b ph n lãnh ñ o c a doanh nghi p chưa có cơ s , ch y u là li t kê b ng c p, d a vào nh ng thông tin sơ xài c a Trung tâm thông tin tín d ng c a NHNN. K t qu là vi c ñánh gía năng l c c a khách hàng mang tính hình th c, không ñánh giá ñúng th c ch t v năng l c c a khách hàng. ðánh giá năng l c tài chính c a khách hàng ch y u d a vào vi c phân tích s li u trên báo cáo tài chính c a khách hàng. B ph n ki m toán n i b chưa phát huy h t vai trò. Trong th i gian qua, các cu c ki m toán n i b c a SGDII ñư c t ch c ñ nh kỳ ñã góp ph n ñ m b o an toàn cho ho t ñ ng cho vay c a SGDII, giúp cho ho t ñ ng c a ngân hàng ñư c th c hi n ñúng quy ñ nh c a pháp lu t và các quy ñ nh n i b , t ñó ngăn ng a ñư c các sai ph m, các r i ro, t n th t có th x y ra, ñ ng th i tư v n cho Ban lãnh ñ o SGDII trong vi c xây d ng các quy ch cũng như qu n lý ho t ñ ng tín d ng. Tuy nhiên, có th nói r ng, r i ro tín d ng t i SGDII hi n nay v n còn t n t i. M t trong các nguyên nhân chính là ki m toán n i b ñ i v i nghi p v cho vay v n chưa th c s phát huy tác d ng, còn nhi u h n ch : - Công tác ki m toán n i b SGDII chưa th c s tương x ng v i vai trò, nhi m v , còn r t khác xa v i các chu n m c qu c t : Các văn b n ñ u không phân bi t rõ các khái ni m ki m tra, ki m toán, ki m soát n i b , chưa c th hóa nhi m v , v trí và quy n h n c a ki m tra n i b và ki m toán n i b trong h th ng ki m soát n i b . Vi c phân ñ nh không rõ ràng này d n ñ n hi u qu ho t ñ ng chưa cao, chưa phù h p v i thông l qu c t trong ñó có nguyên t c r t quan tr ng là ñ m b o tính ñ c l p. Tính ñ c l p, khách quan c a b ph n ki m toán c a SGDII chưa ñư c ñ m b o, th m chí còn không ñư c phân ñ nh rõ ràng v i cơ ch ki m soát g n v i quy trình. T i
  55. 55. 46 ði u 4 Quy t ñ nh s 03/1998/Qð-NHNN3 ngày 03/01/1998 c a Th ng ð c Ngân hàng Nhà Nư c ban hành quy ch m u t ch c và ho t ñ ng ki m tra, ki m toán n i b trong các TCTD ho t ñ ng t i Vi t Nam quy ñ nh: “t ch c b máy ki m tra, ki m toán n i b chuyên trách và các nhân viên làm nhi m v này, ñ c l p trong ho t ñ ng ñ i v i các ñơn v thành viên. Nh ng ngư i trong b máy ki m tra ki m toán n i b không kiêm nhi m các công vi c khác c a TCTD”. Song th c t , tính ñ c l p không ñư c ñ m b o do v nguyên t c thì các ki m toán viên SGDII tr c thu c T ng Giám ð c NHCTVN nhưng trong th c t l i thu c biên ch , thu c quy n qu n lý nhân s , qu lương, thư ng c a Giám ñ c SGDII do s ph thu c ñó, nên không th khách quan, ñ c l p trong công tác ñư c. - Phương pháp ki m tra, ki m toán ñã l c h u so v i yêu c u m i: th c hi n ki m toán theo phương pháp ki m toán riêng l . Th c hi n theo phương pháp này thì ph i xem xét t ng ch ng t riêng l , t ng kho n tín d ng c th , g n v i trách nhi m t ng nhân viên c th mà chưa ph i là vi c ki m toán h th ng ñ có cách nhìn t ng quát v quy trình. V i kh i lư ng r t nhi u các giao d ch nh t là khi tăng quy mô nên t n kém c v th i gian và công s c mà hi u qu chưa cao. - Cu i cùng, SGDII chưa ban hành n i quy t o ti n ñ quan tr ng cho kh năng ho t ñ ng c a ki m toán n i b . Trong n i quy này, trư c h t ph i quy ñ nh m t cách h p lý và thư ng xuyên c p nh t v cơ c u t ch c và quy trình v n hành cũng như s phân c p th m quy n. N i quy này ph i giúp cho ki m toán n i b có th theo ñó ti n hành ki m toán mà không c n m t cơ s gì khác. Ch t lư ng thông tin trong phân tích tín d ng còn kém. V n ñ thông tin b t c p nh hư ng ñ n c hai phía: khách hàng và ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng là phía ph i gánh ch u nhi u r i ro hơn khi ngu n v n vư t kh i t m ki m soát.
  56. 56. 47 Thông tin trong phân tích tín d ng ch y u l y t CIC, t báo cáo tài chính c a khách hàng, các ngu n thông tin không chính th c và Intrenet. Các ngu n thông tin trên không ñư c ñ m b o chính xác và chưa có cơ s tin c y. Trên th c t , các thông tin v khách hàng như năng l c qu n tr , ñi u hành c a ch doanh nghi p không ñư c ñánh giá ñúng th c ch t, thông tin v năng l c tài chính c a doanh nghi p chưa có cơ s tin c y, các thông tin h tr trong vi c th m ñ nh d án, công ngh máy móc thi t b , tài s n ñ m b o cũng r t khó khăn ñ tìm ki m. Ch t lư ng thông tin kém ñã gây không ít khó khăn trong công tác th m ñ nh khách hàng và d án c a h , t ñó nh hư ng r t nhi u ñ n ch t lư ng tín d ng th hi n các m t sau: - Trong v n ñ ki m toán báo cáo tài chính thì s li u ki m toán còn nhi u mâu thu n, ñ tin c y c a báo cáo tài chính do khách hàng l p là không cao nên vi c s d ng báo cáo tài chính ñ ch m ñi m x p lo i khách hàng h tr trong vi c ra quy t ñ nh tín d ng, giám sát khách hàng là không chính xác, d n ñ n nh ng ch n l a ngư c gây ra r i ro cho ngân hàng. V phía SGDII, n u nh t thi t yêu c u khách hàng ph i th c hi n ki m toán báo cáo tài chính thì m i cho vay thì ngân hàng s b m t khách hàng. - Trong quy ñ nh x p lo i khách hàng vay v n c a NHNN cũng như theo mô hình ch m ñi m c a SGDII thì cán b tín d ng ph i ñánh giá ñư c năng l c qu n tr c a giám ñ c doanh nghi p nhưng th c t thông tin t CIC ch y u là li t kê b ng c p c a nhà qu n tr . V i ngu n thông tin ñ u vào như v y, rõ ràng thông tin v năng l c qu n tr c a khách hàng là không ñ y ñ và thi u ch t lư ng, không ñánh giá ñúng th c ch t năng l c qu n tr ñi u hành c a khách hàng, th c t cho th y năng l c này không ch th hi n b ng c p mà còn nhi u y u t khác. - Ngoài ra, SGDII cũng chưa chú tr ng xây d ng cho mình m t h th ng thu th p thông tin nh t là trong môi trư ng thông tin v a thi u, v a y u như hi n nay. Chính vì th , trong vi c th m ñ nh, ñánh giá d án vay trên nhi u
  57. 57. 48 phương di n như th trư ng, k thu t, công ngh , tài chính, xã h i, cán b chưa th c hi n m t cách ñ y ñ , ch trình bày sơ lư c v tính kh thi c a d án, th m chí nh ng thông tin ñư c s d ng khi ñánh giá ñã l c h u và sai l ch, không có giá tr trong công tác phòng ng a và h n ch r i ro Công tác giám sát sau khi cho vay chưa hi u qu . Sau khi ñ ng ý cho khách hàng vay và ti n hành gi i ngân thì không có nghĩa vi c theo dõi, giám sát khách hàng ñã k t thúc mà vi c thu th p thông tin ñ phân tích, ki m tra, giám sát khách hàng ph i ñư c ti n hành m t cách ch t ch . M c dù SGDII ñã ban hành hàng lo t các quy trình, quy ñ nh v vi c ki m tra, giám sát v n vay c a khách hàng nhưng công tác giám sát chưa ñư c hi u qu th hi n qua nh ng y u t : - S sao lãng c a cán b tín d ng trong vi c ki m tra v n vay. Theo quy ñ nh t i SGDII thì trong vòng 5 ngày sau khi gi i ngân b ng ti n m t, 10 ngày ñ i v i hình th c chuy n kho n ph i ki m tra v n vay nhưng trên th c t cán b không th c hi n ñúng th i gian quy ñ nh này mà r t ch quan, tin tư ng quá m c vào uy tín c a khách hàng, không ki m tra tình hình th c t cũng như các m c ñích s d ng v n nên không giám sát ñư c khách hàng. - Vi c ki m tra sau khi gi i ngân c a ngân hàng ph thu c nhi u vào ý th c và trách nhi m c a khách hàng trong vi c ti p t c tuân th các ñi u ki n tín d ng. Khách hàng có hành vi c ý s d ng v n không ñúng m c ñích, ñi u này r t khó khăn cho cán b trong vi c ki m tra v n vay. - Trong hình th c cho vay c m qu n kho hàng t i SGDII, vi c qu n lý kho hàng còn l ng l o d n ñ n th t thoát tài s n, không ñ giá tr tài s n ñ m b o cho kho n vay hi n t i. Nguyên nhân chính là SGDII chưa ñưa ra ch ñ ưu ñãi và nghiêm kh c cho nhân viên b o v kho hàng. Ngoài ra, vi c giám sát khách hàng không ch t ch trong quá trình vay v n như vi c tuân th các ñi u ki n tín d ng như mua b o hi m cho tài s n ñ m b o trong su t quá trình cho vay cũng gây thi t h i cho ngân hàng, c th v a qua ñã x y ra s
  58. 58. 49 c cháy kho hàng c m qu n t i Công ty LAFOCO v i t ng kho hàng tr giÀ

×