Trang 1
MỤC LỤC
Trang :
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ GIAO DỊCH
NGOẠI HỐI..............................
Trang 2
1.3.2 Cơ sở hình thành tỷ giá .............................................................................15
1.3....
Trang 3
2.1.9 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý ngoại hối được hình thành và
bước đầu phát huy tác dụng...................
Trang 4
2.3.4.4 Phân tích doanh số mua - bán ngoại tệ theo từng loại ngoại tệ tiêu biểu
quy VNĐ giai đoạn 2002-2004..........
Trang 5
3.2 Giải pháp nâng cao khả năng kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại
thương Cần Thơ ..............................
Trang 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Bảng : Trang:
Bảng 1: FDI và ODA giai đoạn 1999-2003................................
Trang 7
LỜI MỞ ĐẦU
Trong tiến trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, các hoạt động thương mại
không còn bó hẹp trong phạ...
Trang 8
nguyện vọng luận văn sẽ đóng góp một phần nào đó trong việc củng cố, xây dựng,
phát triển và nâng cao hiệu quả kin...
Trang 9
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
VÀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NGOẠI HỐI VÀ QUẢN LÝ ...
Trang 10
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cùng với Ngân hàng Nhà nước thực hiện
quản lý ngoại hối còn có một số cơ quan phối h...
Trang 11
- Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế Việt Nam, văn phòng đại diện của
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việ...
Trang 12
- Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn từ 12 tháng trở lên.
- Người nước ngoài đến du lịch, học tập,...
Trang 13
d- Các vấn đề khác liên quan đến chế độ quản lý ngoại hối :
- Hoạt động ngoại hối : là các hoạt động đầu tư, vay,...
Trang 14
hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợ giữa Người cư trú với Người không cư
trú.
- Chuyển vốn : là việc thực hiện c...
Trang 15
trường ngoại hối cho phép các đồng tiền được chuyển đổi nhằm mục đích tạo
sự thuận tiện cho hoạt động thương mại ...
Trang 16
sẽ bán đồng bản tệ ra để mua ngoại tệ vào. Ở thị trường giao ngay, ngân
hàng đã cung ứng tiền vào lưu thông số lư...
Trang 17
về thị trường, dễ tìm thấy bạn hàng, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí và có
cơ hội tốt để kinh doanh ngoại ...
Trang 18
Thị trường ngoại hối là thị trường có tính toàn cầu và hoạt động không
ngừng, quá trình niêm yết giá trên thị trư...
Trang 19
- Ngày thanh toán hay còn gọi là ngày giá trị (value date) là ngày mà
các khoản tiền mua, bán được chuyển vào tài...
Trang 20
khác( chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn
thanh toán của hai giao dịch khác nhau ...
Trang 21
được sử dụng như một công cụ đầu cơ, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu
cơ ngoại tệ.
Nghiệp vụ quyền mua bán lựa...
Trang 22
động kinh doanh xuất nhập khẩu đôi khi cần chuyển đổi các loại ngoại tệ này
sang các loại ngoại tệ khác, có người...
Trang 23
hối giữa các đồng tiền, đó là chế độ bản vị vàng và chế độ hối đoái cố định
theo đồng Đôla ( theo hiệp định Brett...
Trang 24
Hiện nay, hàm lượng vàng của các đồng tiền không còn có ý nghĩa như
trước. Vàng không được sử dụng rộng rãi trong...
Trang 25
- Các cú sốc kinh tế, chính trị, xã hội và các quyết sách lớn của Nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, tiề...
Trang 26
- Tỷ giá bán ra : là tỷ giá, tại đó Ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra
đồng tiền yết giá.
- Tỷ giá giao ngay: là t...
Trang 27
Để hạn chế rủi ro các nhà xuất khẩu và nhập khẩu cũng như các ngân
hàng cần phải sử dụng các công cụ phòng ngừa r...
Trang 28
đã thoả thuận, nguyên nhân thường liên quan đến tình hình tài chính của đối
tác như mất khả năng thanh toán, phá ...
Trang 29
Chương 2 : THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA
VIỆT NAM VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI
NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠ...
Trang 30
2.1.1 Chính sách quản lý ngoại hối được đổi mới triệt để trong tư
duy và điều hành.
Chủ trương độc quyền quản lý ...
Trang 31
tâm lý của thị trường. Điều đó được thể hiện trong việc tỷ giá luôn ổn định
trong các năm qua, diễn biến tỷ giá í...
Trang 32
Sự ra đời hai trung tâm giao dịch ngoại tệ vào năm 1991 và thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng vào năm 1994 là một...
Trang 33
nước ngoài của các Ngân hàng thương mại, làm giảm phần nào tốc độ đô la
hoá nền kinh tế.
2.1.6 Hoạt động quản lý ...
Trang 34
2.1.7 Tạo điều kiện phát triển ngoại thương, nâng cao sức cạnh
tranh của hàng hoá xuất khẩu:
Việc thực hiện chế đ...
Trang 35
2.1.8 Hoạt động quản lý ngoại hối góp phần phát triển quan hệ hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng...
Trang 36
2.2 NHỮNG TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI TRONG THỜI
GIAN VỪA QUA:
Vừa chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập...
Trang 37
ngoại hối của nhiều ngân hàng trong thời kỳ này ở trạng thái đoản. Sang giữa
năm 1997, các ngân hàng thương mại đ...
Trang 38
còn hạn hẹp. Tại nhiều thời điểm, nhiều nơi, Nhà nước không thoả mãn nhu
cầu ngoại tệ hợp lý của nền kinh tế. Cun...
Trang 39
Như vậy có thể nói một sân chơi thực sự bình đẳng giữa các thành phần kinh
tế chỉ mới được thực hiện ở một vài nơ...
Trang 40
Để đẩy nhanh tiến trình hội nhập của Việt Nam với thế giới, mà trước mắt
là thực hiện Hiệp định thương mại Việt M...
Trang 41
USD tăng 36% so với năm 2003, lợi nhuận đạt 57,4 tỷ cao nhất từ trước tới
nay, doanh số kinh doanh ngoại tệ liên ...
Trang 42
2.3.3 Phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh ngoại tệ của Ngân
hàng ngoại Thương Cần Thơ
Căn cứ theo công văn số...
Trang 43
tính giá trị gia tăng cho từng loại ngoại tệ có phát sinh doanh số bán ra trong
tháng, cụ thể :
Trong đó :
Số dư ...
Trang 44
Ví dụ 1 :
(Tính thuế giá trị gia tăng) tại Ngân hàng ngoại thương Cần Thơ, tài
khoản mua bán ngoại tệ có số dư cu...
Trang 45
Tỷ giá mua bình quân = = 20.700đ/EUR
0 EUR + 200 EUR
Giá trị gia tăng của EUR = 2.300.000 – (100 x 20.700) = 230....
Trang 46
Lãi/lỗ của USD = 4.000.000đ – ( 250 x 15.775) = 56.250đồng
√ Loại ngoại tệ EUR :
Lãi/lỗ của EUR = 2.300.000 – (10...
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ

2,599 views
2,532 views

Published on

Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân đều chịu sự hướng dẫn của thị trường, chịu sự tác động của các quy luật kinh tế, quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng cũng không nằm ngoài sự tác động đó – đây là tính khách quan tất yếu trong nền kinh tế thị trường. Sự phù hợp của các chính sách quản lý ngoại hối và cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước theo diễn biến thị trường đã tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ nói riêng ngày càng phát triển.

Published in: Education
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
2,599
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
44
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ

  1. 1. Trang 1 MỤC LỤC Trang : Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI..........................................................................................................1 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NGOẠI HỐI VÀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ....................1 1.1.1 Khái niệm về ngoại hối................................................................................1 1.1.2 Cơ chế quản lý ngoại hối ở Việt Nam.........................................................1 1.2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI ...........................................................................6 1.2.1 Khái niệm về thị trường ngoại hối .........................................................6 1.2.2 Đối tượng tham gia thị trường ngoại hối ..............................................7 1.2.2.1. Các Ngân hàng thương mại ..................................................................7 1.2.2.2.Ngân hàng Trung ương ..........................................................................7 1.2.2.3 Các nhà môi giới......................................................................................8 1.2.2.4 Các định chế tài chính và các công ty ....................................................9 1.2.3 Đặc điểm của Thị trường ngoại hối ........................................................9 1.2.4 Các nghiệp vụ trên thị trường ngoại hối................................................10 1.2.4.1 Nghiệp vụ giao ngay (Spot) .....................................................................10 1.2.4.2 Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn........................................................................11 1.2.4.3 Nghiệp vụ hối đoái hoán đổi (Swap)........................................................11 1.2.4.4 Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ quyền chọn (option)...................................12 1.2.4.5 Nghiệp vụ chênh lệch tỷ giá (Arbitrage) ..................................................13 1.2.5 Vai trò của Thị trường ngoại hối.............................................................13 1.3 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI .........................................................................................14 1.3.1 Khái niệm ...................................................................................................14
  2. 2. Trang 2 1.3.2 Cơ sở hình thành tỷ giá .............................................................................15 1.3.3 Các nhân tố tác động đến tỷ giá ................................................................16 1.3.4 Phân loại tỷ giá ..........................................................................................17 1.4 NHỮNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI ..........18 1.4.1 Rủi ro về tỷ giá hối đoái ..............................................................................18 1.4.2 Rủi ro thanh toán ........................................................................................19 1.4.3 Rủi ro tín dụng : ..........................................................................................19 Chương 2 : THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA VIỆT NAM VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CẦN THƠ ............................................................................................................21 2.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA VIỆT NAM TRONG CÁC NĂM QUA...................................................................21 2.1.1 Chính sách quản lý ngoại hối được đổi mới triệt để trong tư duy và điều hành .....................................................................................................................22 2.1.2 Cơ chế điều hành tỷ giá được thay đổi căn bản.........................................22 2.1.3 Các công cụ quản lý ngoại hối được sử dụng tương đối hiệu quả..............23 2.1.4 Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bước đầu được hình thành và phát triển ......................................................................................................................23 2.1.5 Có sự kết hợp giữa chính sách quản lý ngoại hối với các bộ phận khác của chính sách tiền tệ..........................................................................................24 2.1.6 Hoạt động quản lý ngoại hối góp phần thu hút nhiều nguồn vốn nước ngoài ....................................................................................................................25 2.1.7 Tạo điều kiện phát triển ngoại thương, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu .............................................................................................26 2.1.8 Hoạt động quản lý ngoại hối góp phần phát triển quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng .................................................................27
  3. 3. Trang 3 2.1.9 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý ngoại hối được hình thành và bước đầu phát huy tác dụng................................................................................27 2.2 NHỮNG TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI TRONG THỜI GIAN VỪA QUA ............................................................................................................28 2.2.1 Tỷ giá chưa thật sự phản ánh đúng quan hệ cung - cầu về tiền tệ trong nền kinh tế ..........................................................................................................28 2.2.2 Sự kết hợp giữa chính sách quản lý ngoại hối với các chính sách quản lý vĩ mô khác đã có nhưng chưa hài hoà ................................................................28 2.2.3 Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoạt động kém hiệu quả.....................29 2.2.4 Thị trường ngoại tệ chợ đen vẫn tồn tại ngoài tầm kiểm soát của chính phủ .......................................................................................................................30 2.2.5 Việc thực hiện chính sách quản lý ngoại hối chưa thật sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.........................................................................................30 2.2.6 Một số phạm vi, đối tượng quản lý ngoại hối chưa được quan tâm đúng mức......................................................................................................................31 2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ........................................................32 2.3.1 Giới thiệu đôi nét về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Thành phố Cần Thơ.............................................................................................32 2.3.2 Tổ chức phân công đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ........................33 2.3.3 Phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng ngoại Thương Cần Thơ .......................................................................................33 2.3.4 Phân tích hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ...............................................................................................................38 2.3.4.1 Tổng doanh số mua - bán ngoại tệ giai đoạn 2002-2004 quy USD.........39 2.3.4.2 Tổng doanh số mua - bán ngoại tệ giai đoạn 2002-2004 quy VNĐ.........41 2.3.4.3 Phân tích cơ cấu doanh số mua – bán ngoại tệ năm 2004.....................43
  4. 4. Trang 4 2.3.4.4 Phân tích doanh số mua - bán ngoại tệ theo từng loại ngoại tệ tiêu biểu quy VNĐ giai đoạn 2002-2004.............................................................................46 2.3.4.5 Phân tích vai trò kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ so với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn giai đoạn 2003-2004 .48 2.3.4.6 Phân tích thực trạng tình hình kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ theo từng nghiệp vụ giai đoạn 2002-2004....................51 2.3.4.76 Đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ giai đoạn 2002-2004.............................................................................54 Chương 3 : CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA VIỆT NAM VÀ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CẦN THƠ ......................................................58 3.1 Các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngoại hối ở Việt Nam...58 3.1.1 Nâng cao hiệu quả đối với cơ chế điều hành tỷ giá ...................................58 3.1.1.1 Tiếp tục đổi mới cơ chế điều hành tỷ giá.................................................58 3.1.1.2 Từng bước tiến đến loại bỏ các công cụ kiểm soát tỷ giá mang tính hành chính ...........................................................................................................60 3.1.1.3 Cần có sự phối hợp hài hoà giữa chính sách tỷ giá với chính sách lãi suất .....................................................................................................................60 3.1.2 Đẩy mạnh vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với tài khoản tiền gửi ngoại tệ vãng lai .....................................................................................61 3.1.2.1 Đối với người cư trú ................................................................................61 3.1.2.2 Đối với các tổ chức và cá nhân là người không cư trú............................63 3.1.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.......63 3.1.3.1 Gia tăng quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia ...................................................63 3.1.3.2 Ngân hàng Nhà nước cần phải thực hiện đúng chức năng là người mua bán cuối cùng...............................................................................................65 3.1.4 Nâng cao vị thế đồng tiền Việt Nam ...........................................................65
  5. 5. Trang 5 3.2 Giải pháp nâng cao khả năng kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ ..................................................................................................67 3.2.1 Nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ.......................................................................67 3.2.2 Đầu tư phát triển công nghệ thông tin ngân hàng hỗ trợ phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ........................................................................................68 3.2.3 Đẩy mạnh công tác khách hàng .................................................................69 3.2.4 Hoàn thiện và mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ......................71 3.2.5 Nâng cao trình độ cán bộ làm công tác kinh doanh ngoại tệ......................72 Kết luận................................................................................................................74
  6. 6. Trang 6 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ Bảng : Trang: Bảng 1: FDI và ODA giai đoạn 1999-2003........................................................... 25 Bảng 2: Cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 1995-2001 ............................. 26 Bảng 3: Doanh số mua-bán ngoại tệ giai đoạn 2002-2004 quy USD................... 39 Bảng 4: Doanh số mua-bán ngoại tệ giai đoạn 2002-2004 quy VNĐ................... 41 Bảng 5: Doanh số mua-bán của từng loại ngoại tệ giai đoạn 2002-2004............. 47 Bảng 6: Doanh số mua-bán ngoại tệ của các NHTM giai đoạn 2003-2004.......... 49 Bảng 7: Doanh số mua-bán ngoại tệ giao ngay giai đoạn 2002-2004.................. 52 Bảng 8: Kết quả kinh doanh ngoại tệ của NHNT Cần Thơ giai đoạn 2002-2004 . 55 Biểu đồ: Biểu đồ 1: Cơ cấu doanh số bán ngoại tệ quy USD năm 2004............................ 44 Biểu đồ 2: Cơ cấu doanh số mua ngoại tệ quy USD năm 2004........................... 45 Đồ thị: Đồ thị : Kết quả kinh doanh ngoại tệ 2002-2004 .................................................. 56
  7. 7. Trang 7 LỜI MỞ ĐẦU Trong tiến trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, các hoạt động thương mại không còn bó hẹp trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, mà hoạt động thương mại đã được mở rộng đến tất cả các nước trên toàn thế giới, không chỉ liên quan đến một đồng tiền thanh toán mà còn có rất nhiều đồng tiền khác nhau tham gia trong quá trình thanh toán. Chính sự toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đã thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu, làm tăng lượng giao dịch trong hoạt động tài chính giữa các nước. Cũng chính vì vậy, nó đã làm cho thị trường ngoại hối phát triển mạnh, hình thành nên những trung tâm tài chính quốc tế lớn, hỗ trợ đắc lực cho chu chuyển tiền tệ phục vụ nhu cầu thanh toán và đầu tư. Nếu quốc gia nào có thị trường ngoại hối phát triển sẽ thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động xuất nhập khẩu và là nhân tố tích cực kích thích sự luân chuyển các luồng vốn đầu tư vào quốc gia đó.Thị trường ngoại hối còn là nơi cung cấp các công cụ phòng chống rủi ro trong kinh doanh ngoại hối cho các Ngân hàng thương mại cũng như các nhà đầu tư, các khách hàng. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ luôn gắn liền với rủi ro khi tỷ giá biến động. Cho nên mục đích trong giao dịch ngoại hối mà các nhà đầu tư hướng tới là tránh rủi ro về tỷ giá, bằng việc thực hiện các nghiệp vụ như hoán đổi, giao dịch tiền tệ tương lai, thực hiện quyền chọn tiền tệ. Bên cạnh đó thị trường ngoại hối cũng chính là nơi để các nhà kinh doanh ngoại tệ tìm kiếm lợi nhuận từ các khoản chênh lệch tỷ giá. Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân đều chịu sự hướng dẫn của thị trường, chịu sự tác động của các quy luật kinh tế, quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng cũng không nằm ngoài sự tác động đó – đây là tính khách quan tất yếu trong nền kinh tế thị trường. Sự phù hợp của các chính sách quản lý ngoại hối và cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước theo diễn biến thị trường đã tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ nói riêng ngày càng phát triển. Chính vì những lý do trên tôi chọn đề tài “ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ”. Với
  8. 8. Trang 8 nguyện vọng luận văn sẽ đóng góp một phần nào đó trong việc củng cố, xây dựng, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ. Mong rằng những giải pháp trình bày trong luận văn có thể được áp dụng rộng rãi trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ và quản lý ngoại hối ở Việt Nam.Luận văn bao gồm các nội dung sau: Chương 1 : Cơ sở lý luận về thị trường ngoại hối và giao dịch ngoại hối. Chương 2 : Thực trạng về quản lý ngoại hối của Việt Nam và hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ. Chương 3 : Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngoại hối của Việt Nam và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ. Do thời gian và kiến thức nghiên cứu còn nhiều hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô và những ai quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh ngoại hối để giúp tôi hoàn thiện trong công tác nghiên cứu về sau. Xin chân thành cám ơn Quý thầy cô Khoa sau đại học, Khoa tài chính doanh nghiệp và kinh doanh tiền tệ. Đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn, người đã bỏ nhiều công sức hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Xin chân trọng cảm ơn.
  9. 9. Trang 9 Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NGOẠI HỐI VÀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI : 1.1.1 Khái niệm về ngoại hối : Ngoại hối là ngoại tệ và tất cả các phương tiện thanh toán khác có giá trị ngoại tệ. Theo Nghị định 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam về quản lý ngoại hối thì ngoại hối bao gồm : - Tiền nước ngoài. - Công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài như: séc, thẻ thanh toán, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi bưu điện và các công cụ thanh toán khác, - Các loại giấy tờ có giá bằng tiền nước ngoài như: trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác - Quyền rút vốn đặc biệt, đồng tiền chung Châu âu, các đồng tiền chung khác dùng trong thanh toán quốc tế và khu vực - Vàng đủ tiêu chuẩn quốc tế. - Đồng tiền đang lưu hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng làm công cụ thanh toán quốc tế. 1.1.2 Cơ chế quản lý ngoại hối ở Việt Nam: a- Cơ quan quản lý ngoại hối ( Chủ thể quản lý ): Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hối thông qua cơ quan của mình là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về ngoại hối và kinh doanh ngoại hối . Mọi hoạt động ngoại hối đều phải thực hiện theo quy định của
  10. 10. Trang 10 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cùng với Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hối còn có một số cơ quan phối hợp khác như Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Tổng cục Hải Quan... b- Đối tượng quản lý ngoại hối ( Khách thể quản lý ngoại hối ): Đó là những pháp nhân, thể nhân phải chịu sự quản lý của Nhà nước về ngoại hối, cụ thể: • Người cư trú : - Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam được thành lập và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh công ty nước ngoài, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu liên doanh với nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác có vốn nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. - Tổ chức tín dụng Việt Nam, tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. - Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam. - Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động ở nước ngoài, công dân Việt Nam làm trong các tổ chức này và những cá nhân đi theo họ.
  11. 11. Trang 11 - Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế Việt Nam, văn phòng đại diện của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng ở Việt Nam hoạt động tại nước ngoài. - Công dân cư trú tại Việt Nam, công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng. - Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên. - Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài ( không kể thời hạn ). • Người không cư trú : - Tổ chức kinh tế nước ngoài được thành lập và hoạt động kinh doanh tại nước ngoài. - Tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hoạt động kinh doanh tại nước ngoài. - Tổ chức tín dụng Việt Nam, tổ chức tín dụng nước ngoài ở Việt Nam được thành lập và hoạt động kinh doanh tại nước ngoài. - Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của nước ngoài hoạt động tại nước ngoài. - Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện các tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện các tổ chức phi chính phủ, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị , tổ chức chính trị - xã hội , tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp của nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, người nước ngoài làm việc trong các tổ chức này và những cá nhân đi theo họ. - Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. - Người nước ngoài cư trú tại nước ngoài, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn dưới 12 tháng.
  12. 12. Trang 12 - Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn từ 12 tháng trở lên. - Người nước ngoài đến du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng tại Việt Nam. c- Phạm vi quản lý ngoại hối : Phạm vi quản lý ngoại hối là những ngoại hối nằm trong diện phải được quản lý trên các mặt mua bán, cất giữ, chuyển nhượng, thanh toán, xuất nhập...gồm : - Tiền nước ngoài (ngoại tệ) - Các phương tiện thanh toán ghi bằng tiền nước ngoài(séc, thẻ tín dụng hối phiếu...) - Các phiếu nợ ghi bằng tiền nước ngoài(trái phiếu, cổ phiếu...) - Kim khí quý (vàng,bạc,bạch kim...) - Đá quý(kim cương, ngọc thạch, ngọc bích, saphia...) - Các tài khoản ghi bằng ngoại tệ. - Xuất nhập khẩu ngoại hối. Nói chung chế độ quản lý ngoại hối của Việt Nam là việc chuyển ngoại tệ vào Việt Nam(nhập ngoại hối) dưới các hình thức khác nhau đều được khuyến khích và không hạn chế. Tuy nhiên nếu số lượng nhập vào trực tiếp quá nhiều thì cần phải khai báo với hải quan cửa khẩu để tiện việc quản lý. Ngược lại chuyển ngoại hối ra khỏi Việt Nam(xuất ngoại hối) phải được kiểm soát quản lý một cách chặt chẽ. Việc xuất nhập khẩu kim khí quý, đá quý của các tổ chức kinh tế Việt Nam dưới mọi hình thức đều được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Riêng nhập khẩu vàng thì chỉ có Ngân hàng Nhà nước và Tổng công ty Vàng bạc Đá quý Việt Nam mới được phép tiến hành.
  13. 13. Trang 13 d- Các vấn đề khác liên quan đến chế độ quản lý ngoại hối : - Hoạt động ngoại hối : là các hoạt động đầu tư, vay, cho vay, bảo lãnh, mua, bán và các giao dịch khác về ngoại hối. - Tỷ giá hối đoái : là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam. - Ngoại tệ : là đồng tiền của một quốc gia khác hoặc đồng tiền chung. - Ngoại tệ tiền mặt : là tiền giấy, tiền kim loại, séc du lịch và các công cụ thanh toán khác bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật. - Vàng tiêu chuẩn quốc tế : là vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá có dấu kiểm định chất lượng và trọng lượng, có mác hiệu của nhà sản xuất vàng quốc tế hoặc của nhà sản xuất vàng trong nước được quốc tế công nhận. - Ngân hàng được phép : là ngân hàng ở Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước cho phép hoạt động ngoại hối. - Bàn đổi ngoại tệ: là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện các hoạt động thu đổi ngoại tệ tiền mặt. Bàn đổi ngoại tệ có thể do Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối trực tiếp thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho tổ chức khác làm đại lý. - Giao dịch vãng lai : là giao dịch giữa Người cư trú với Người không cư trú về hàng hoá dịch vụ, thu nhập từ đầu tư trực tiếp, thu nhập từ đầu tư vào các giấy tờ có giá, lãi vay và lãi tiền gửi nước ngoài, chuyển tiền một chiều và các giao dịch tương tự khác theo quy định của pháp luật. - Thanh toán vãng lai : là việc thực hiện thu – chi các giao dịch vãng lai. Giao dịch vốn : là các giao dịch chuyển vốn vào Việt Nam, chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy tờ có giá, vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật Việt Nam làm tăng
  14. 14. Trang 14 hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợ giữa Người cư trú với Người không cư trú. - Chuyển vốn : là việc thực hiện chuyển vốn từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài cho các giao dịch vốn. - Đầu tư trực tiếp : là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài bằng bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theo pháp luật đầu tư của Việt Nam và nước ngoài. - Đầu tư vào các giấy tờ có giá : là việc đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ thị trường tiền tệ và các công cụ tài chính tương lai được phát hành tại Việt Nam hay Người cư trú đầu tư vào giấy tờ có giá được phát hành ở nước ngoài. - Vay và trả nợ nước ngoài : là việc Người cư trú vay và trả nợ đối với Người không cư trú dưới mọi hình thức được hạch toán bằng ngoại tệ. - Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài : là Người cư trú cho vay và thu hồi nợ đối với Người không cư trú dưới mọi hình thức được hạch toán bằng ngoại tệ. - Tài khoản ở nước ngoài : là tài khoản của Người cư trú mở tại các ngân hàng hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam. 1.2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI : 1.2.1 Khái niệm về thị trường ngoại hối : Thị trường ngoại hối – Foreign Exchange Market : là nơi thực hiện việc trao đổi mua bán các ngoại tệ và các phương tiện chi trả có giá trị bằng ngoại tệ để thoả mãn nhu cầu của các chủ thể kinh tế mà giá cả ngoại tệ được xác định trên cơ sở cung cầu ngoại tệ. Thị trường hối đoái bao gồm những yếu tố cơ bản: Cung cầu và giá cả. Giá cả trên thị trường ngoại hối chính là tỷ giá. Tỷ giá hối đoái của ngoại tệ do cung, cầu trên thị trường ngoại hối quyết định. Thị
  15. 15. Trang 15 trường ngoại hối cho phép các đồng tiền được chuyển đổi nhằm mục đích tạo sự thuận tiện cho hoạt động thương mại quốc tế hoặc các giao dịch tài chính. Thị trường ngoại hối hình thành và phát triển gắn liền với nhu cầu phát triển trong mối quan hệ đối ngoại giữa các quốc gia trên lĩnh vực hàng hoá, dịch vụ, hoạt động đầu tư, tín dụng, thanh toán và lĩnh vực văn hoá xã hội ... Hoạt động trên thị trường ngoại hối luôn phát triển và rất sôi động, hoạt động liên tục trong 24/24giờ trong ngày. 1.2.2 Đối tượng tham gia thị trường ngoại hối : Một cách tổng quát, bất cứ ai có cung cầu ngoại hối tiến hành giao dịch mua bán các đồng tiền khác nhau đều trở thành thành viên của thị trường ngoại hối. Như vậy có thể nói các thành viên tham gia thị trường là rất đông đảo và đa dạng. Để phân loại các thành viên này, người ta căn cứ vào các tiêu chí khác nhau để phân loại. Nếu căn cứ vào hình thái tổ chức, đối tượng tham gia thị trường ngoại hối bao gồm : 1.2.2.1. Các Ngân hàng thương mại : Có ảnh hưởng lớn đến sự vận động của Thị trường ngoại hối. Ngân hàng hoạt động với 02 danh nghĩa: một là đóng vai trò trung gian cho các khách hàng tham gia thị trường, hai là ngân hàng hoạt động bằng chính danh nghĩa của mình. Ngân hàng chủ động có mặt trên thị trường để làm dịch vụ tốt theo yêu cầu của khách hàng, quản lý nguồn vốn ngoại tệ của ngân hàng sao cho phù hợp, an toàn và tạo ra lợi nhuận bằng cách tận dụng thời cơ mua thấp-bán cao. 1.2.2.2.Ngân hàng Trung ương : Ngân hàng Trung ương có chức năng độc quyền phát hành tiền và bảo vệ sức mua đối nội, đối ngoại của đồng bản tệ. Ngân hàng Trung ương có mặt trên thị trường ngoại hối để can thiệp trực tiếp lên giá trị của đồng bản tệ. Nếu Ngân hàng Trung ương muốn đồng bản tệ giảm giá, Ngân hàng trung ương
  16. 16. Trang 16 sẽ bán đồng bản tệ ra để mua ngoại tệ vào. Ở thị trường giao ngay, ngân hàng đã cung ứng tiền vào lưu thông số lượng tiền gây áp lực tăng lạm phát. Để hấp thụ lượng tiền cung ứng bổ sung này(lượng tiền thừa ngoài lưu thông) Ngân hàng Trung ương có thể bán ra các chứng khoán chính phủ trên thị trường mở nhằm thu hút bản tệ về , hoặc Ngân hàng Trung ương có các giao dịch hoán đổi tiền tệ. Ngân hàng Trung ương có thể can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối bằng nhiều thức khác nhau: trực tiếp với Ngân hàng thương mại, thông qua nhà môi giới, thông qua thị trường giao dịch tương lai, hoặc thông qua Ngân hàng trung ương của các nước. Sự có mặt của Ngân hàng Trung ương trên thị trường ngoại hối là rất cần thiết, Ngân hàng Trung ương duy trì trật tự hoặc điều chỉnh những biến động của thị trường theo hướng có lợi nhất. 1.2.2.3 Các nhà môi giới : Các nhà kinh doanh ngoại hối có thể giao dịch trực tiếp với nhau thông qua các phương tiện thông tin như: Telephone, telex, hệ thống mạng điện tử hoặc họ có thể thông qua nhà môi giới để thực hiện mua bán ngoại hối. Như vậy, nhà môi giới không phải là nhà tạo thị trường, họ không mua bán ngoại tệ cho chính mình. Nhà môi giới đóng vai trò trung gian giữa người mua và người bán (thường là các ngân hàng), góp phần tích cực vào hoạt động của thị trường bằng cách làm cho cung cầu tiếp cận nhau. Khi giao dịch thông qua nhà môi giới cho phép nhà kinh doanh yết giá trên thị trường mà không phải xưng tên. Nếu nhà kinh doanh yết giá ở mức hiện hành hoặc tốt hơn giá thị trường cho nhà môi giới, thì lập tức nhà môi giới sẽ yết giá này trên thị trường. Khi người mua và người bán chấp nhận giá cả thì nhà môi giới thông báo cho hai đối tác biết là giao dịch đã được tiến hành và lập phiếu giao dịch cho từng bên. Nhà môi giới chỉ là người cung cấp dịch vụ trên thị trường liên ngân hàng, không chịu trách nhiệm về tiến trình giao dịch giữa các ngân hàng. Giao dịch thông qua nhà môi giới khách hàng sẽ có những thông tin tức thời
  17. 17. Trang 17 về thị trường, dễ tìm thấy bạn hàng, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí và có cơ hội tốt để kinh doanh ngoại hối. Tuy nhiên khách hàng cũng phải trả một khoản hoa hồng cho nhà môi giới trên doanh doanh số giao dịch, đặc biệt nhà môi giới không hưởng chênh lệch giữa giá mua và giá bán. 1.2.2.4 Các định chế tài chính và các công ty : • Các định chế tài chính : Bao gồm các tập đoàn tài chính lớn như các quỹ hưu trí, quỹ đầu tư, các công ty bảo hiểm ... các công ty này ngày càng phát triển mạnh mẽ, thể hiện thông qua hoạt động đầu tư ở nước ngoài. Các tập đoàn tài chính rất quan tâm đến sự biến động tỷ giá , vì nó liên quan đến các tài sản có, tài sản nợ của chính bản thân họ. Thông thường các định chế tài chính hoạt động không thường xuyên và chủ động trên thị trường ngoại hối. Tuy nhiên khi họ tham gia thì số lượng và quy mô giao dịch thường rất lớn, ảnh hưởng mạnh đến biến động tỷ giá của thị trường. • Các công ty : Các công ty tham gia trong thương mại quốc tế liên quan đến nhiều loại ngoại tệ. Để phục vụ nhu cầu thanh toán, đầu tư quốc tế phải chuyển đổi ngoại tệ với nhau. Các công ty này có thể trực tiếp hay thông qua ngân hàng thương mại để thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối nhằm mục đích thanh toán hoặc bảo hiểm rủi ro và còn tranh thủ kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận. 1.2.3 Đặc điểm của Thị trường ngoại hối : Thị trường ngoại hối có những đặc điểm rất khác biệt so với thị trường hàng hoá thông thường. Thị trường ngoại hối phát triển không nhất thiết phải được lập tại một địa điểm hữu hình nhất định. Thị trường này được hiểu ở bất kỳ đâu có xảy ra việc mua-bán các đồng tiền thì ở đó có thị trường ngoại hối. Thông qua những phương tiện thông tin hiện đại như Telephone, Telex, Fax, Swift, Electronic dealing systems...Vì thế các nhà giao dịch quốc tế nhanh chóng liên lạc với nhau và xử lý nghiệp vụ.
  18. 18. Trang 18 Thị trường ngoại hối là thị trường có tính toàn cầu và hoạt động không ngừng, quá trình niêm yết giá trên thị trường ngoại hối được quốc tế hoá.Ví dụ lời chào giá phát ra ở một ngân hàng nào đó ở London không những phải đương đầu với chào giá của các ngân hàng khác ở Anh mà còn phải đương đầu với chào giá của bất kỳ ngân hàng nào khác trên thế giới. Do đó khi yết giá những đồng tiền mạnh như USD,GBP, EUR,JPY..., thì tỷ giá của chúng gần như giống nhau trên các thị trường ngoại hối. Thị trường ngoại hối hoạt động không ngừng, các giao dịch diễn ra 24/24 giờ. Sở dĩ có đặc điểm này là vì múi giờ trái đất có sự chênh lệch nhau. Trên thị trường ngoại hối, những đồng tiền mạnh được yết giá thường xuyên trên toàn thế giới. Thị trường ngoại hối cũng rất nhạy cảm, chịu tác động của các sự kiện kinh tế, chính trị, tâm lý...nhất là các chính sách tiền tệ của các nước phát triển. 1.2.4 Các nghiệp vụ trên thị trường ngoại hối : 1.2.4.1 Nghiệp vụ giao ngay (Spot) : Là giao dịch ngoại hối mà hai bên thực hiện mua, bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ký kết hợp đồng. Tỷ giá giao ngay được xác định trên thị trường giao ngay, là số lượng của đơn vị tiền tệ này trên một đơn vị tiền tệ khác và cả hai đồng tiền đó đều dưới dạng tiền gửi. Như vậy, thực chất của mua bán giao ngay là mua bán số dư tiền gửi. Việc chuyển các khoản tiền từ tài khoản người bán sang tài khoản người mua thực hiện bằng các phương tiện khác nhau như điện tín hay kỳ phiếu ngân hàng(Bank drafts). Các yếu tố liên quan đến nghiệp vụ mua bán giao ngay là : - Tỷ giá giao ngay ( spot rate ) là tỷ giá được niêm yết trên thị trường tại thời điểm giao dịch.
  19. 19. Trang 19 - Ngày thanh toán hay còn gọi là ngày giá trị (value date) là ngày mà các khoản tiền mua, bán được chuyển vào tài khoản thích hợp. 1.2.4.2 Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn : Là nghiệp vụ, trong đó hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai. Đối với doanh nghiệp khi thực hiện nghiệp vụ này nhằm mục đích tránh những rủi ro khi có biến động tỷ giá trong tương lai. Đối với các Ngân hàng thương mại sử dụng nghiệp vụ này nhằm cân bằng trạng thái ngoại hối khi có giao dịch phát sinh. Tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn : tỷ giá giao ngay là tỷ giá được thoả thuận ngày hôm nay, nhưng ngày có giá trị trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng. Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được thoả thuận ngày hôm nay, nhưng có ngày giá trị xa hơn ngày giá trị giao ngay. Tỷ giá kỳ hạn sẽ được xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay, thời hạn giao dịch và lãi suất của hai đồng tiền đó, cụ thể là : ( RT – Rc ) t F = S + S ( 1 + Rct ) F: Tỷ giá kỳ hạn S: Tỷ giá giao ngay RT: Lãi suất %/năm của đồng tiền định giá Rc: Lãi suất %/năm của đồng tiền yết giá t: Thời hạn của hợp đồng kỳ hạn tính theo năm 1.2.4.3 Nghiệp vụ hối đoái hoán đổi (Swap): Là nghiệp vụ hối đoái, trong đó bao gồm đồng thời cả hai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng một số lượng đồng tiền này với một đồng tiền
  20. 20. Trang 20 khác( chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng. Trong giao dịch hối đoái hoán đổi, lượng tiền mua và bán luôn bằng nhau. Vì vậy giao dịch hoán đổi không bao giờ làm thay đổi trạng thái hối đoái. Nếu có thay đổi trong tỷ giá giao ngay của các đồng tiền, cũng không làm phát sinh khoản lỗ hay lãi hối đoái nào đó do có giao dịch hoán đổi. Nếu như đồng ngoại tệ lên giá, số bản tệ bị mất ở đầu bán của giao dịch sẽ bù ở đầu mua của giao dịch tiếp theo. Công thức tính điểm hoán đổi ( swap points) S x RD x t Swap points = 36000 + ( Rc x t ) Trong đó : S : Tỷ giá giao ngay RD: Chênh lệch lãi suất t: Kỳ hạn Rc : Lãi suất đồng tiền yết giá 1.2.4.4 Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ quyền chọn (option): Là sự thoả thuận bằng hợp đồng giữa người mua và người bán về quyền chọn mua (call option) hoặc quyền chọn bán (put option), theo đó người mua(bán) được quyền, nhưng không bắt buộc phải mua(bán) một loại ngoại tệ nhất định theo một tỷ giá cố định trước vào một ngày đã được xác định trong tương lai hoặc ngày trước đó. Có thể nói quyền mua(bán) lựa chọn nêu trên là công cụ đảm bảo tỷ giá thực sự cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư, đồng thời
  21. 21. Trang 21 được sử dụng như một công cụ đầu cơ, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu cơ ngoại tệ. Nghiệp vụ quyền mua bán lựa chọn hiện được các ngân hàng sử dụng rộng rãi dưới hình thức giao dịch tự do với các thương vụ lớn. 1.2.4.5 Nghiệp vụ chênh lệch tỷ giá (Arbitrage) : Đây là nghiệp vụa hối đoái xuất phát từ giao dịch giao ngay nhằm sử dụng chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường để thu lợi nhuận, tức là mua ngoại tệ ở nơi rẻ nhất và bán ngoại tệ ở nơi cao nhất. Việc mua bán như vậy có khuynh hướng làm quân bình tỷ giá giữa các thị trường. Đặc điểm : Kỹ thuật nghiệp vụ Arbitrage rút ra từ nghiệp vụ hối đoái giao ngay. Nên thực chất của nghiệp vụ này là tận dụng sự chênh lệch giữa tỷ giá mua bán của các loại ngoại tệ khác nhau để tiến hành giao dịch trực tiếp ngoại tệ với nhau mà không thông qua đồng bản tệ,do đó không chịu rủi ro và không cần vốn, đây là nghiệp vụ kinh doanh của bản thân ngân hàng để thu lợi nhuận. Tỷ giá của nghiệp vụ Arbitrage: Vì là một nghiệp vụ mà kỹ thuật giao dịch xuất phát từ nghiệp vụ hối đoái giao ngay nên tỷ giá được áp dụng trong nghiệp vụ này là tỷ giá giao ngay. 1.2.5 Vai trò của Thị trường ngoại hối : - Thị trường ngoại hối giúp các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch ngoại tệ phục vụ cho quá trình thương mại quốc tế: Nhà nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài sẽ có nhu cầu mua ngoại tệ nếu hoá đơn hàng hoá và dịch vụ được ghi bằng ngoại tệ, ngược lại nhà xuất khẩu có nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ thành đồng bản tệ, nếu hoá đơn xuất khẩu hàng hoá ghi bằng ngoại tệ. Giao dịch ngoại hối sẽ đáp ứng đầy đủ các nhu cầu trên. - Thông qua thị trường hối đoái, giá trị đối ngoại của tiền tệ được xác định một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường: Trong hoạt
  22. 22. Trang 22 động kinh doanh xuất nhập khẩu đôi khi cần chuyển đổi các loại ngoại tệ này sang các loại ngoại tệ khác, có người cần bán ngoại tệ, lại có những người cần mua ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu ... để đáp ứng các nhu cầu đó họ sẽ gặp nhau trên thị trường ngoại hối và giá cả sẽ được xác định trên cơ sở cung cầu. Nếu cung nhiều hơn cầu thì giá giảm và ngược lại cầu nhiều mà cung ít thì giá tăng. Chính vì vậy giá trị đối ngoại của tiền tệ được xác định thông qua quy luật cung cầu ngoại tệ đó trên thị trường. - Thông qua thị trường ngoại hối các tổ chức và cá nhân có thể bảo hiểm cho các khoản thu, chi bằng ngoại tệ của mình thông qua các giao dịch kỳ hạn(Forward), quyền chọn mua hoặc bán (Option), hợp đồng hoán đổi ( Swap). 1.3 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI : 1.3.1 Khái niệm : Trong thanh toán quốc tế, việc chuyển đổi tiền nước này sang tiền nước khác để xác định giá trị giao dịch, thanh toán có ý nghĩa rất quan trọng. Muốn thực hiện việc chuyển đổi đó thì người ta phải dựa vào tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền, vậy tỷ giá hối đoái là gì? Đó là giá chuyển đổi của một đồng tiền nước này so với đồng tiền nước khác hay đó là giá cả mua bán của một đồng tiền trong quan hệ so sánh với các đồng tiền khác. Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được đo bằng số lượng đơn vị tiền tệ của nước khác. Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới, có các chế độ tỷ giá hối đoái khác nhau đã ra đời và tồn tại. Thời gian gần đây hai chế độ tỷ giá cố định và chế độ tỷ giá linh hoạt được sử dụng phổ biến. - Chế độ tỷ giá hối đoái cố định : Theo chế độ này, cơ sở của việc so sánh hai đồng tiền là dựa vào một thước đo chung. Việc lựa chọn một thước đo chung được xác định thống nhất giữa các quốc gia thông qua các công ước. Trong lịch sử phát triển có hai thước đo chung để đo lường tỷ giá ngoại
  23. 23. Trang 23 hối giữa các đồng tiền, đó là chế độ bản vị vàng và chế độ hối đoái cố định theo đồng Đôla ( theo hiệp định Bretton Woods ). - Chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) : Trong chế độ này tỷ giá được quyết định bởi các lực lượng của thị trường. Tuy nhiên không một quốc gia nào muốn áp dụng chế độ tỷ giá này vì nó có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của nền kinh tế. Chính phủ các nước thường tham gia vào việc xác định tỷ giá, từ đó chế độ tỷ giá linh hoạt có hai loại: Chế độ tỷ giá linh hoạt thuần tuý và Chế độ tỷ giá thả nổi có kiểm soát. 1.3.2 Cơ sở hình thành tỷ giá : Trải qua các giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau, việc hình thành tỷ giá hối đoái cũng dựa vào các cơ sở khác nhau. Trước đây tỷ giá hối đoái được hình thành trên cơ sở ” Đồng giá vàng”(Gold Parity) còn gọi là ngang giá vàng. Đó là tương quan hàm lượng vàng của hai đồng tiền khác nhau. Ví dụ : - Hàm lượng vàng của Bảng Anh là : 1GBP = 2,13281g vàng - Hàm lượng vàng của Dollar Mỹ là: 1USD = 0,73666g vàng Đồng giá vàng của bảng Anh so với Dollar Mỹ là 2,13281/0,73666=2,8950. Nghĩa là hàm lượng vàng của một đồng bảng Anh gấp 2,8950 hàm lượng vàng của một Dollar Mỹ. Dựa vào đồng giá vàng nói trên, người ta công bố tỷ giá đôla Mỹ so với Bảng Anh: 1GBP= 2,8946 – 2,8962 Nghĩa là tỷ giá hối đoái có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng đồng giá vàng. Nói cách khác là tỷ giá sẽ biến động xoay quanh đồng giá. Điểm xuất vàng Tỷ giá Đồng giá Điểm nhập vàng Chi phí vận chuyển vàng
  24. 24. Trang 24 Hiện nay, hàm lượng vàng của các đồng tiền không còn có ý nghĩa như trước. Vàng không được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế, trong đảm bảo cho tiền tệ trong nước, thêm vào đó chế độ lưu thông tiền giấy ngày càng chiếm ưu thế nên tỷ giá hối đoái không còn phụ thuộc vào “đồng giá vàng” nữa mà nó hoàn toàn phụ thuộc vào sức mua của mỗi đồng tiền và quan hệ cung cầu về ngoại hối. 1.3.3 Các nhân tố tác động đến tỷ giá : Trên thực tế sự hình thành quan hệ tỷ giá là quá trình tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan...Tuy có những mâu thuẫn trong phương pháp nghiên cứu, tiếp cận và đánh giá vai trò, tính chất, phương thức, cường độ tốc độ tác động của các yếu tố cụ thể, song nhìn chung, giữa các nhà kinh tế, các lý thuyết hiện đại vẫn có sự thống nhất trong việc thừa nhận các yếu tố quan trọng, trực tiếp cấu thành nội dung và tác động lên quá trình hình thành tỷ giá hối đoái. Đó là : - Quan hệ cung - cầu về ngoại tệ trên thị trường. - Sức mua của các đơn vị tiền tệ và tốc độ lạm phát ở các nước hữu quan. - Trạng thái cán cân thanh toán quốc tế trực tiếp ảnh hưởng đến cung-cầu ngoại tệ, thông qua đó tác động lên mức tỷ giá và kéo theo sự dao động của tỷ giá lệch khỏi sức mua của các đồng tiền. - Chênh lệch mức lãi suất giữa các nước, giữa thị trường tín dụng nội địa và quốc tế. - Thực trạng hoạt động của các thị trường tài chính, ngoại hối và các xu hướng, nghiệp vụ đầu cơ ảnh hưởng đến tỷ giá. - Hệ số tín nhiệm đối với các đồng tiền trên thị trường tài chính trong nước và quốc tế. - Các phương thức, công cụ điều chỉnh, can thiệp của Nhà nước.
  25. 25. Trang 25 - Các cú sốc kinh tế, chính trị, xã hội và các quyết sách lớn của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, tiền tệ. 1.3.4 Phân loại tỷ giá : a. Tỷ giá chính thức : Tỷ giá chính thức là tỷ giá do Ngân hàng Trung ương công bố , nó phản ánh giá trị đối ngoại của đồng nội tệ. Tỷ giá chính thức được áp dụng làm cơ sở tính thuế nhập khẩu và một số hoạt động liên quan đến ngoại hối của Chính phủ như xác định nợ vay của Chính phủ. Ngoài ra ở Việt Nam tỷ giá chính thức là cơ sở để các Ngân hàng thương mại xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép. b. Tỷ giá thị trường : Tỷ giá thị trường là loại tỷ giá được hình thành trên thị trường ngoại tệ một cách công khai và hợp pháp. Tỷ giá thị trường bị chi phối bởi quan hệ cung cầu về ngoại hối. Tỷ giá thị trường được phân biệt thành hai loại là tỷ giá mở cửa và tỷ giá đóng cửa. • Tỷ giá mở cửa : Là tỷ giá được công bố vào lúc thị trường giao dịch ngoại hối mở cửa hoạt động. • Tỷ giá đóng cửa : Là tỷ giá hình thành vào thời điểm cuối cùng của phiên giao dịch ngoại tệ. Đây là tỷ giá phản ánh quan hệ cung cầu về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. c. Tỷ giá kinh doanh ngoại tệ : Là các tỷ giá do các Ngân hàng, các tổ chức được phép kinh doanh ngoại tệ công bố gồm các loại tỷ giá sau : - Tỷ giá mua vào: là tỷ giá, tại đó Ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá.
  26. 26. Trang 26 - Tỷ giá bán ra : là tỷ giá, tại đó Ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá. - Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá được thoả thuận ngày hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo. - Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá được thoả thuận ngày hôm nay nhưng việc thanh toán được thực hiện trong tương lai, tuỳ theo kỳ hạn mà hai bên đã quy định trong hợp đồng giao dịch. - Tỷ giá tiền mặt : là tỷ giá áp dụng cho ngoại tệ tiền mặt, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng. - Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại ngân hàng. - Tỷ giá chéo : là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ ba(đồng tiền trung gian). 1.4 NHỮNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI: 1.4.1 Rủi ro về tỷ giá hối đoái: Rủi ro tỷ giá hối đoái là sự rủi ro có ý nghĩa rộng lớn của nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối. Rủi ro này xuất hiện khi một đối tác đã mua vào một lượng ngoại tệ mà đồng tiền này đang bị mất giá ( giá hiện nay thấp hơn giá mua vào) hoặc ngược lại, đồng tiền đã bán ra đang lên giá. Rủi ro về tỷ giá cũng xuất hiện khi các doanh nghiệp ký kết hợp đồng ngoại thương, theo đó họ phải thanh toán một số lượng ngoại tệ nhất định trong tương lai khi đối tác giao hàng, từ khi ký kết hợp đồng đến khi thanh toán là một khoảng thời gian khá dài cho sự biến động của tỷ giá. Nếu nhà doanh nghiệp không sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro thì khi tỷ giá ngoại tệ biến động sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.Cụ thể khi tỷ giá ngoại tệ tăng sẽ hoàn toàn bất lợi cho nhà nhập khẩu và nếu tỷ giá giảm sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà xuất khẩu.
  27. 27. Trang 27 Để hạn chế rủi ro các nhà xuất khẩu và nhập khẩu cũng như các ngân hàng cần phải sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như kỳ hạn, hoán đổi, giao dịch tiền tệ tương lai, quyền chọn.Tuỳ theo dự đoán của mình mà lựa chọn công cụ phòng ngừa thích hợp, trong kinh doanh ngoại hối luôn cần tạo vị thế ngoại tệ cân bằng. Nếu ngân hàng ký hợp đồng mua kỳ hạn với khách hàng B thì đồng thời phải tìm đầu ra ký hợp đồng bán kỳ hạn với khách hàng C, khi đến hạn dù tỷ giá có biến động thì Ngân hàng cũng không bị thiệt. 1.4.2 Rủi ro thanh toán: Với mỗi một nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối do Ngân hàng ký kết, luôn xuất hiện rủi ro do bên đối tác không thực hiện trách nhiệm của họ và hậu quả là hoạt động này sẽ kết thúc bằng một khoản lỗ. Giả sử, một ngân hàng A bán cho một khách hàng hay một ngân hàng B 10 triệu USD với tỷ giá USD/CHF là 1.6670 và mua một lượng này từ Ngân hàng C theo tỷ giá USD/CHF là 1.6665. Sau khi đã ký kết hợp đồng với người mua, người mua bị phá sản và không thể thực hiện trách nhiệm của mình. Tỷ giá của USD/CHF trên thị trường hạ xuống còn 1.6650. Ngân hàng A đã mua 10 triệu USD theo tỷ giá 1.6665 nhưng không bán tiếp theo tỷ giá này được và phải chịu một khoản lỗ là 15.000CHF. Đôi khi rủi ro này xảy ra không phải do khách hàng bị phá sản nhưng vì tiền về không kịp, hoặc khách hàng thanh toán chậm cũng dẫn đến rủi ro. Như vậy rủi ro thanh toán phụ thuộc vào uy tín của khách hàng, để giảm thiểu rủi ro này các Ngân hàng cần phải lựa chọn kỹ khách hàng, chỉ ký kết hợp đồng mua bán ngoại tệ với khách hàng uy tín, có quan hệ tốt hoặc có quy định một hạn mức tín dụng về ngoại tệ để khi đến hạn thanh toán, nếu trên tài khoản tiền gửi không đủ tiền, ngân hàng có thể cho vay để khách hàng thanh toán. 1.4.3 Rủi ro tín dụng : Ngân hàng với chức năng là đi vay để cho vay. Rủi ro tín dụng xảy ra khi một đối tác không thể thanh toán đúng hạn theo như
  28. 28. Trang 28 đã thoả thuận, nguyên nhân thường liên quan đến tình hình tài chính của đối tác như mất khả năng thanh toán, phá sản, chênh lệch về kỳ hạn thanh toán giữa các hợp đồng...Hậu quả của rủi ro tín dụng rất khó lường, đặc biệt trên thị trường ngoại hối các giao dịch thường mang tính dây chuyền. Vì mục đích của các nhà kinh doanh ngoại tệ luôn tạo vị thế cân bằng, nên khi họ mua ngoại tệ kỳ hạn của khách hàng này, cũng có nghĩa họ sẽ ký một hợp đồng bán kỳ hạn cho một khách hàng khác để hưởng chênh lệch. Do vậy trên thị trường ngoại hối khi một giao dịch được thoả thuận sẽ kéo theo hàng loạt các giao dịch khác. Cho nên nếu có một khâu thanh toán bị gián đoạn sẽ gây phản ứng dây chuyền ảnh hưởng đến các thành viên khác hoặc tác động đến hoạt động của thị trường ngoại hối. Ví dụ : Giả sử khách hàng A vay của ngân hàng B 1 triệu USD và bán với tỷ giá 15.700đ/USD, ngân hàng B không giữ số ngoại tệ này mà lại bán cho Ngân hàng C, ngân hàng B ký hợp đồng kỳ hạn mua của ngân hàng D 1,1 triệu USD kỳ hạn 3 tháng để trả cho khách hàng tiền gửi E khi đến hạn. Ngân hàng D ký hợp đồng mua kỳ hạn 3 tháng số tiền 1,1triệu USD với khách hàng F để bán cho ngân hàng B. Nhưng khi đến hạn, khách hàng F mất khả năng thanh toán nên Ngân hàng D không có ngoại tệ giao cho Ngân hàng B, kéo theo ngân hàng B không có ngoại tệ giao trả cho khách hàng E...thì rủi ro sẽ xuất hiện. Để giữ uy tín thì Ngân hàng D sẽ lấy vốn ngoại tệ của mình hoặc đi vay để thanh toán cho Ngân hàng B.
  29. 29. Trang 29 Chương 2 : THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA VIỆT NAM VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CẦN THƠ. 2.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA VIỆT NAM TRONG CÁC NĂM QUA: Cùng với công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế năm 1986, cơ chế quản lý ngoại hối của nước ta ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu. Cơ chế quản lý ngoại hối của Việt Nam với những bước đi đổi mới ban đầu đã góp phần thu hút nguồn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi vào hệ thống ngân hàng, khuyến khích Việt kiều chuyển tiền về nước, tạo môi trường kinh doanh ngoại hối lành mạnh cho các Ngân hàng thương mại. Kích thích luân chuyển các khoản đầu tư và tín dụng quốc tế, cung cấp những công cụ hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro ngoại hối cho các đơn vị kinh tế đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xuất nhập khẩu, góp phần cải thện cán cân vãng lai và tạo tiền đề biến đồng Việt Nam thành đồng tiền chuyển đổi, từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập nền kinh tế quốc tế. Trong những năm qua, nền kinh tế và thị trường tiền tệ nước ta tương đối ổn định, lạm phát được kiềm chế, nguồn vốn nước ngoài ngày càng tăng, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao... Lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước ngày càng gia tăng. Một trong những nhân tố góp phần không nhỏ trong việc ổn định và phát triển kinh tế đất nước là thành quả trong đổi mới chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ. Những thành tựu đáng ghi nhận của hoạt động quản lý ngoại hối trong thời gian qua được thể hiện qua các nét chính sau:
  30. 30. Trang 30 2.1.1 Chính sách quản lý ngoại hối được đổi mới triệt để trong tư duy và điều hành. Chủ trương độc quyền quản lý và kinh doanh ngoại hối được quy định trong điều lệ quản lý ngoại hối năm 1963 đã được chính phủ đổi mới bằng điều lệ quản lý ngoại hối năm 1998 và nghị định 63/1998/NĐ-CP ban hành ngày 17/08/1998,Quyết định 679/2002/QĐ-NHNN ngày 01/07/2002, Quyết định 648/2004/QĐ-NHNN ngày 28/05/2004 và Quyết định 1542/2004/QĐ- NHNN ngày 10/11/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước....Theo các văn bản này, hoạt động quản lý ngoại hối của Nhà nước dần dần được mở rộng. Mục tiêu, đối tượng, nội dung, phạm vi kiểm soát ngoại hối được nới lỏng một cách thận trọng. Hoạt động ngoại hối ngày càng được chấn chỉnh và kiểm soát chặt chẽ hơn từ khâu hoạch định, tổ chức thực hiện đến kiểm tra, giám sát. Đây chính là sự thay đổi lớn trong tư duy cũng như quản lý ngoại hối của Chính Phủ. 2.1.2 Cơ chế điều hành tỷ giá được thay đổi căn bản: Bắt đầu từ tháng 2/1999, Ngân hàng Nhà nước từ bỏ cơ chế tỷ giá cố định có điều chỉnh theo biên độ, chuyển sang cơ chế tỷ giá thả nổi có sự điều tiết của Nhà nước, diễn biến của tỷ giá trên thị trường đã bớt đi sự phức tạp. Thay cho việc công bố tỷ giá chính thức, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng hàng ngày. Việc thay đổi cơ chế tỷ giá đã có tác động mạnh đến thị trường, làm cho sự cách biệt giữa tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng và thị trường tự do thu hẹp lại. Vì tỷ giá công bố được tính toán dựa trên diễn biến của thị trường ngoại tệ hàng ngày nên khả năng phá giá nội tệ của Ngân hàng Nhà nước sẽ không xuất hiện theo định kỳ nữa và đây chính là nguyên nhân cơ bản tác động làm giảm tâm lý găm giữ USD của giới đầu cơ . Sức ép tăng tỷ giá bắt đầu hạ nhiệt, tỷ giá được đánh giá khách quan hơn đã phần nào phản ánh đúng giá trị thực của đồng tiền, kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, làm thay đổi cơ bản
  31. 31. Trang 31 tâm lý của thị trường. Điều đó được thể hiện trong việc tỷ giá luôn ổn định trong các năm qua, diễn biến tỷ giá ít thay đổi có lợi cho nền kinh tế, tỷ giá bán ngày 31/12/2004 của Ngân hàng Ngoại Thương là 15.778đ/USD. Tính chung tỷ giá VNĐ/USD cả năm 2004 chỉ tăng khoảng 0,83%. Con số này giảm dần trong 3 năm qua , năm 2001 là 3,92%, năm 2002 là 1,98%, năm 2003 là 1,56%. Sự biến động tỷ giá theo chiều hướng ngày càng ổn định đã thể hiện sự thành công của Nhà Nước trong việc điều hành chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá quốc gia.Theo quyết định 648/2004/QĐ-NHNN ngày 28/05/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tỷ giá mua bán ngoại tệ được quy định thoáng hơn, Ngân hàng Nhà nước chỉ ràng buộc tỷ giá của đồng USD còn các loại ngoại tệ khác do các bên tham gia tự thoả thuận với nhau, Nhà nước không can thiệp vào việc quy định tỷ giá. 2.1.3 Các công cụ quản lý ngoại hối được sử dụng tương đối hiệu quả: Bên cạnh thay đổi cơ chế điều hành tỷ giá , Ngân hàng Nhà nước đã có nhiều nỗ lực trong việc sử dụng các công cụ quản lý ngoại hối như: thay đổi tỷ lệ kết hối của các doanh nghiệp có nguồn thu ngoại tệ, điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc, thay đổi mức ngoại tệ được phép chuyển ra nước ngoài, sửa đổi quy chế mở L/C trả chậm, quy định về việc vay trả nợ nước ngoài, quản lý trạng thái ngoại hối của các ngân hàng thương mại. Thể hiện qua việc Ngân hàng Nhà nước bán ngoại tệ cho các Ngân hàng thương mại khi thiếu hụt ngoại tệ hoặc đảm bảo cung cấp đủ ngoại tệ cho các ngành nhập khẩu mũi nhọn. Nhờ có những chính sách và công cụ quản lý ngoại hối phù hợp đã có ảnh hưởng tốt đến quá trình chu chuyển tiền tệ, chu chuyển vốn trong nền kinh tế, giúp Việt Nam vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á và đạt mức tăng trưởng khá tốt trong những năm vừa qua. 2.1.4 Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bước đầu được hình thành và phát triển:
  32. 32. Trang 32 Sự ra đời hai trung tâm giao dịch ngoại tệ vào năm 1991 và thị trường ngoại tệ liên ngân hàng vào năm 1994 là một thành quả của Chính Phủ trong quản lý ngoại hối. Tại đây các định chế tài chính có thể kinh doanh ngoại tệ nhằm thoả mãn các nhu cầu tiền tệ của khách hàng và cân bằng trạng thái ngoại hối của ngân hàng. Cũng tại thị trường này Ngân hàng Nhà nước có thể quan sát, kiểm soát, quản lý các hoạt động ngoại hối, kịp thời nắm bắt các biến động về ngoại hối để có thể đề ra biện pháp, chính sách quản lý hữu hiệu góp phần ổn định nền tiền tệ quốc gia. 2.1.5 Có sự kết hợp giữa chính sách quản lý ngoại hối với các bộ phận khác của chính sách tiền tệ: - Với chính sách lãi suất, trong các năm qua Ngân hàng Nhà nước đã nhiều lần thay đổi tỷ giá kết hợp với điều chỉnh lãi suất đồng Việt Nam và Đô la Mỹ theo hướng vừa phù hợp với biến động của thị trường tiền tệ quốc tế, vừa hài hoà với mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, thể hiện qua việc điều chỉnh mức lãi suất cơ bản đồng Việt Nam và Đô la Mỹ khi thị trường quốc tế có biến động, điều đó đã làm chênh lệch lãi suất giữa thị trường tiền tệ trong nước và thị trường quốc tế, hạn chế hiện tượng chảy máu ngoại tệ ra nước ngoài, giúp các ngân hàng thương mại đầu tư vốn ngoại tệ nhiều hơn cho nền kinh tế. - Nhằm hạn chế tốc độ đôla hoá nền kinh tế và phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo hướng nâng cao mức dự trữ bắt buộc của USD và hạ mức dự trữ đối với VNĐ - Để mở rộng đối tượng sử dụng ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước đã mở rộng đối tượng được cấp tín dụng ngoại tệ, tự do hoá lãi suất. Thông qua chính sách này, Ngân hàng Nhà nước đã hạn chế phần nào tình trạng găm giữ ngoại tệ của các doanh nghiệp, kiểm soát được luồng ngoại tệ chuyển ra
  33. 33. Trang 33 nước ngoài của các Ngân hàng thương mại, làm giảm phần nào tốc độ đô la hoá nền kinh tế. 2.1.6 Hoạt động quản lý ngoại hối góp phần thu hút nhiều nguồn vốn nước ngoài: Sự thông thoáng trong chính sách ngoại hối và tính cởi mở của chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài là nhân tố quan trọng tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài yên tâm chuyển vốn kinh doanh vào Việt Nam.Thực tế cho thấy mức tăng vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong thời gian qua khá tốt và đóng góp một phần không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế. Việt Nam đã nhận được các khoản tài trợ của WB, ADB và nhiều tổ chức, quốc gia khác cho các dự án về cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội.v.v. Đối với hoạt động vay trả nợ tư nhân nước ngoài, cơ chế điều hành tỷ giá đã tạo sự an tâm của các nhà tài trợ quốc tế. Các doanh nghiệp trong nước chủ động, linh hoạt và tiếp cận được nhiều nguồn tín dụng thương mại thông qua L/C trả chậm. Với chính sách thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng thông thoáng của Chính phủ, nguồn vốn FDI đã có dấu hiệu phục hồi ( theo dõi bảng 1). Ngoài ra Chính phủ cũng thành công trong việc thu hút một lượng lớn ngoại tệ dưới hình thức kiều hối. Các nguồn vốn này đã góp phần đáng kể trong công cuộc cải cách, thay đổi cơ cấu kinh tế,cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao dân trí và đưa Việt Nam sớm hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Bảng 1: FDI và ODA giai đoạn 1999-2003 Đơn vị : Triệu USD Nguồn vốn 1999 2000 2001 2002 2003 FDI 1.567 2.012,4 2.535,5 1.557,7 1.512,8 ODA cam kết 2.100 2.400 2.400 2.500 - ODA giải ngân 1.350 1.650 1.500 1.530 - Nguồn : Kinh tế Việt Nam 2003-2004, Thời báo kinh tế Việt Nam
  34. 34. Trang 34 2.1.7 Tạo điều kiện phát triển ngoại thương, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu: Việc thực hiện chế độ tỷ giá thả nổi có sự điều tiết của Chính phủ buộc các đơn vị xuất nhập khẩu phát huy tính năng động sáng tạo trong kinh doanh, nắm bắt nhanh tín hiệu thị trường, kịp thời thay đổi cơ cấu mặt hàng, hạ thấp chi phí, xoá bỏ hiện tượng nhập hàng bừa bãi không tính đến hiệu quả kinh tế, các doanh nghiệp có nhiều lựa chọn hơn trong các công cụ thanh toán và quản trị rủi ro tỷ giá thông qua các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn...Chính vì thế thị trường ngoại thương ngày càng mở rộng, kim ngạch xuất khẩu càng tăng, tình trạng nhập siêu dần dần được hạn chế, cán cân thanh toán ngày càng được cải thiện( xem bảng 2). Bảng 2: Cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 1995-2001 Đơn vị : Triệu USD Chỉ tiêu 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 Cán cân vãng lai -1.648 -2.431 -1.664 -1.067 1.285 642 513 Cán cân thương mại -3.155 -3.143 -1.315 -981 1.080 378 373 - Xuất khẩu 5.198 7.337 9.145 9.365 11.540 14.449 15.292 - Nhập khẩu 8.353 10.480 10.460 10.346 10.460 14.071 14.919 Cán cân dịch vụ 159 -61 -623 -539 -547 -615 -585 - Thu dịch vụ 2.409 2.709 2.530 2.604 2.493 2.695 2.824 - Chi dịch vụ 2.250 2.770 3.153 3.143 3.040 3.310 3.409 Cán cân thu nhập(ròng) -279 -427 -611 -669 -429 -597 -753 - Nhận thu nhập 96 140 136 133 142 185 138 - Trả thu nhập 375 567 747 802 571 782 891 Cán cân chuyển giao vãng lai(ròng) 627 1.200 885 1.122 1.181 1.476 1.478 - Tư nhân 474 1.050 710 950 1.050 1.340 1.340 - Chính thức 153 150 175 172 131 136 138 Nguồn : Ngân hàng Nhà nước và IMF năm 2001
  35. 35. Trang 35 2.1.8 Hoạt động quản lý ngoại hối góp phần phát triển quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng: Chính sách quản lý ngoại hối mới đã tạo điều kiện cho các định chế tài chính trong nước mở rộng quan hệ kinh doanh với thị trường tài chính quốc tế. Ngày càng có nhiều ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh kinh doanh tiền tệ ở Việt Nam và một vài Ngân hàng Việt Nam đã bắt đầu giao dịch ở hải ngoại. Hàng hoá của thị trường tiền tệ, thị trường vốn ngày một phong phú. Hệ thống ngân hàng ngày càng thực hiện tốt vai trò trung gian tài chính và trở thành một kênh phân phối vốn hữu hiệu cho nền kinh tế, góp phần đẩy nhanh tiến độ hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu. 2.1.9 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý ngoại hối được hình thành và bước đầu phát huy tác dụng: Quản lý ngoại hối đã dần dần được chuẩn hoá bằng hệ thống văn bản pháp quy tương đối phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Nhằm mục đích chấn chỉnh, quản lý và kiểm soát nguồn ngoại hối quốc gia để ổn định tỷ giá, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng và hội nhập quốc tế, từ năm 1998 đến nay, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quan trọng như : Nghị định 63/1998/NĐ-CP về quản lý ngoại hối, Nghị định 17/2001/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn ODA, Nghị định 09/2001/NĐ-CP về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, Quyết định 1437/2001/QĐ-CP về mua chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài của người cư trú là công dân Việt Nam...Mặc dù còn nhiều vấn đề cần hoàn chỉnh, song các văn bản này đã tạo được hành lang pháp lý an toàn cho hoạt động kinh doanh và quản lý ngoại hối của Việt Nam.
  36. 36. Trang 36 2.2 NHỮNG TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI TRONG THỜI GIAN VỪA QUA: Vừa chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, công cuộc đổi mới của chính phủ không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định. Chính sách quản lý ngoại hối cũng không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định thể hiện ở các điểm sau: 2.2.1 Tỷ giá chưa thật sự phản ánh đúng quan hệ cung - cầu về tiền tệ trong nền kinh tế : Thành công của chính sách tỷ giá trong thời gian qua là xoá bỏ sự áp đặt chủ quan, duy ý chí trong thiết lập tỷ giá. Khoảng cách giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường chợ đen dần dần được thu hẹp. Tuy nhiên, diễn biến tỷ giá trong những năm qua còn nhiều phức tạp. Từ tháng 02/1999 tỷ giá đã được xác định trên cơ sở tỷ giá bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, nhưng trong thực tế, Ngân hàng Nhà nước vẫn chưa thực hiện triệt để nguyên tắc này. Cơ chế điều hành tỷ giá còn quy định biên độ mua bán ( ± 0.25%) làm cho việc yết giá của Ngân hàng thương mại trở lên cứng nhắc, chưa phản ánh đúng quan hệ cung cầu về ngoại tệ trên thị trường, hiện tượng mua bán giá cao vẫn xảy ra thông qua việc mua bán qua đồng EURO. 2.2.2 Sự kết hợp giữa chính sách quản lý ngoại hối với các chính sách quản lý vĩ mô khác đã có nhưng chưa hài hoà: Mặc dù Chính phủ đã quan tâm đến tính đồng bộ trong việc ban hành các chính sách quản lý vĩ mô.Tuy nhiên, tại một số thời điểm nhất định các chính sách này còn thể hiện nhiều bất cập. Lấy chính sách lãi suất là ví dụ, trong thời kỳ 1994-1996, tỷ giá (VND/USD) ổn định nhưng mức chênh lệch lãi suất giữa VND và USD tương đối lớn, hậu quả tất yếu là hầu hết các Ngân hàng thương mại chuyển vốn ngoại tệ sang VND để kinh doanh. Tình trạng
  37. 37. Trang 37 ngoại hối của nhiều ngân hàng trong thời kỳ này ở trạng thái đoản. Sang giữa năm 1997, các ngân hàng thương mại đồng loạt thu vét ngoại tệ trên thị trường để cân bằng trạng thái ngoại hối. Thực trạng này đã đẩy sự mất cân đối tiền tệ trong nền kinh tế ngày càng trầm trọng hơn. Ngược lại trong giai đoạn 1999-2000 tỷ giá VND/USD luôn có xu hướng tăng đều nhưng các Ngân hàng thương mại lại duy trì mức chênh lệch lãi suất giữa USD và VND nhỏ. Điều này làm gia tăng hiện tượng đô la hoá nền kinh tế và lãng phí nguồn ngoại tệ. 2.2.3 Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoạt động kém hiệu quả: Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là nơi cung cầu ngoại tệ gặp nhau, tuy nhiên hoạt động của thị trường này trong thời gian qua chưa phản ánh đúng thực trạng kinh doanh ngoại hối của nền kinh tế. Nguyên nhân của vấn đề này : - Một là Ngân hàng Nhà nước chưa thực hiện tốt chức năng là người mua và bán cuối cùng để điều chỉnh thị trường, điều này thể hiện ở những năm 1994-1996 khi lượng cung ngoại tệ trên thị trường dồi dào do hoạt động xuất khẩu gạo, dầu thô, hàng thủy sản...phát triển vượt trội, nguồn vốn ODA, FDI tăng nhanh. Các doanh nghiệp có nhu cầu chuyển ngoại tệ sang nội tệ để kinh doanh, nhưng hầu hết các Ngân hàng đều đặt lệnh bán ngoại tệ . Để cân đối thị trường và bổ sung nguồn dự trữ, lẽ ra Ngân hàng Nhà nước phải mua ngoại tệ vào, nhưng điều này đã không thực hiện một cách tương thích. Cung vượt cầu, tỷ giá USD/VND có khuynh hướng hạ, giá trị đồng Việt Nam tăng vượt quá giá trị thực của chúng tạo áp lực lên giá cả hàng hoá. - Hai là Ngân hàng Nhà nước chưa tập trung được nguồn ngoại tệ: Mặc dù kim ngạch xuất khẩu luôn tăng, nguồn vốn nước ngoài, kiều hối khá phong phú nhưng một lượng lớn ngoại tệ đã được lưu giữ trong dân cư, trên tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu, hoặc tại kho quỹ các Ngân hàng thương mại. Nguồn ngoại tệ tập trung cho dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước
  38. 38. Trang 38 còn hạn hẹp. Tại nhiều thời điểm, nhiều nơi, Nhà nước không thoả mãn nhu cầu ngoại tệ hợp lý của nền kinh tế. Cung cầu ngoại tệ luôn bị mất cân đối, tạo áp lực xấu lên cán cân thanh toán, và làm cho tỷ giá luôn có xu hướng gia tăng. - Ba là các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ trên thị trường chưa linh hoạt hoặc không phát triển như kỳ hạn, hoán đổi, nghiệp vụ tương lai, nghiệp vụ quyền chọn, chủ yếu là các giao dịch giao ngay, chính vì thế đã làm hạn chế tính linh hoạt của thị trường ngoại hối 2.2.4 Thị trường ngoại tệ chợ đen vẫn tồn tại ngoài tầm kiểm soát của chính phủ: Do tỷ giá ngoại tệ chưa phản ánh đúng giá trị thực của nó, vẫn có sự chênh lệch giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá từ thị trường tự do, hơn nữa sự mất giá của đồng tiền Việt Nam, hệ thống thanh toán chưa thật sự thuận lợi, các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt còn chưa được sử dụng rộng rãi. Do vậy dân chúng vẫn sử dụng các loại ngoại tệ mạnh, điển hình là đồng Đôla để dự trữ, chi trả các món hàng có giá trị lớn, giao dịch bất động sản, buôn lậu...Điều này không chỉ ảnh hưởng đến việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước mà còn làm phương hại đến chủ quyền quốc gia về tiền tệ, không phù hợp với tập quán quốc tế. 2.2.5 Việc thực hiện chính sách quản lý ngoại hối chưa thật sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế: Mặc dù trong tất cả các văn bản của Ngân hàng Nhà nước nói chung và quy chế quản lý ngoại hối nói riêng đều yêu cầu đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, nhưng trong thực tế các doanh nghiệp quốc doanh vẫn nhận được nhiều ưu ái trong việc tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài, bảo lãnh nhập hàng, thanh toán quốc tế, ngoại hối...Các doanh nghiệp tư nhân, cổ phần vẫn còn bị phân biệt đối xử ngay trong tư duy của các cấp chủ quản.
  39. 39. Trang 39 Như vậy có thể nói một sân chơi thực sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế chỉ mới được thực hiện ở một vài nơi, vài cấp mà vấn đề quản lý ngoại hối là một điển hình. 2.2.6 Một số phạm vi, đối tượng quản lý ngoại hối chưa được quan tâm đúng mức: Một trong những đối tượng quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước là vàng bạc, đá quý. Trong thời gian qua, việc kiểm soát quản lý, khai thác, kinh doanh vàng bạc đá quý còn lỏng lẻo.Vàng miếng, ngoại tệ được dùng khá phổ biến trong thanh toán hàng hoá có giá trị cao làm ảnh hưởng đến hoạt động xác định, kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông của Ngân hàng Nhà nước. Việc quản lý ngoại hối đối với thẻ thanh toán quốc tế chưa chặt chẽ, bình thường đối với cá nhân khi mua ngoại tệ đi nước ngoài trên 3000USD thì phải xin phép Ngân hàng Nhà nước, nhưng nếu sử dụng thẻ tín dụng quốc tế thì được sử dụng thoải mái tuỳ theo hạn mức tín dụng. Quản lý ngoại hối trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn nhiều sơ hở, đặc biệt là trong vấn đề mua ngoại tệ để trả phí tư vấn, mua thiết bị, hoa hồng môi giới... Nguyên nhân bao quát của các tồn tại, trước hết là do bản thân của chính sách quản lý ngoại hối chưa hoàn chỉnh, việc hoạch định chính sách còn mang tính ngắn hạn, các công cụ chưa phối hợp hài hoà, các quy định kiểm soát ngoại hối trong từng thời kỳ còn khập kễnh...Ngoài ra, một số hạn chế trong hoạt động quản lý ngoại hối còn phát sinh từ bản thân của nền kinh tế như : Nhà nước chưa có biện pháp giải quyết dứt điểm nạn buôn lậu, gian lận thương mại trong nền kinh tế, hoạt động ngầm của nền kinh tế vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể trong xã hội, cán cân thanh toán vãng lai thường xuyên thâm hụt, mức bội chi của ngân sách chưa được cải thiện, các biện pháp quản lý kinh tế vĩ mô chưa được phát triển hài hoà và đúng mức, sự yếu kém trong quản lý và kinh doanh tiền tệ, tham nhũng chưa được xử lý nghiêm khắc...
  40. 40. Trang 40 Để đẩy nhanh tiến trình hội nhập của Việt Nam với thế giới, mà trước mắt là thực hiện Hiệp định thương mại Việt Mỹ và tham gia AFTA, hoạt động quản lý ngoại hối cần nhạy bén hơn, phù hợp hơn với các biến động của thị trường. Để thực hiện mục tiêu này, bên cạnh sự nỗ lực của mạng lưới ngân hàng, Chính phủ cần thiết lập hệ thống chính sách vĩ mô thích hợp, đồng bộ với những bước đi cụ thể trong giai đoạn trước mắt và lâu dài. 2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ. 2.3.1 Giới thiệu đôi nét về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Thành phố Cần Thơ: Ngân hàng Ngoại thương Thành phố Cần Thơ có tiền thân là Phòng Ngoại hối Cần Thơ trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Cần Thơ, trụ sở ban đầu có cùng địa chỉ với Ngân hàng Nhà nước. Ngày 25/01/1989 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ với tên giao dịch Vietcombank Cần Thơ chính thức được thành lập theo quyết định 16/NHQĐ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Vietcombank Cần Thơ chính thức đi vào hoạt động từ đó. Qua hơn 15 năm đi vào hoạt động đến nay, Vietcombank Cần Thơ đã khẳng định được vị thế của mình trước các doanh nghiệp trên địa bàn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển, là Ngân hàng đứng đầu về thanh toán quốc tê, kinh doanh thẻ và kinh doanh ngoại tệ ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Cùng với sự đổi mới và phát triển chung của Tp.Cần Thơ, Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ trong các năm qua đã phát triển vượt bậc. Nếu như nguồn vốn năm 2002 là 1.400tỷ đồng thì đến năm 2004 tổng nguồn vốn đạt 2.920tỷ đồng tăng 108,57% so với năm 2002, dư nợ đạt 2.685tỷ tăng 104,33% so với năm 2002(1.314tỷ), kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 635 triệu
  41. 41. Trang 41 USD tăng 36% so với năm 2003, lợi nhuận đạt 57,4 tỷ cao nhất từ trước tới nay, doanh số kinh doanh ngoại tệ liên tục tăng và trở thành đơn vị cung ngoại tệ thường xuyên cho Trung ương, luôn đảm bảo lượng ngoại tệ cung ứng cho các khách hàng Nhập khẩu. 2.3.2 Tổ chức phân công đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nói chung và Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ nói riêng, kinh doanh ngoại tệ chiếm một vị trí rất quan trọng trong toàn bộ các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng, nó là một nghiệp vụ mang lại các khoản lợi nhuận đáng kể cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Chính vì lẽ đó Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ đã tổ chức thành lập Phòng Vốn chuyên trách mảng kinh doanh ngoại tệ, với tính năng về kỹ thuật và nghiệp vụ chuyên môn cao, có quan hệ rộng khắp các phòng ban tại Chi nhánh và đặc biệt là đã có mối quan hệ từ trước với các Phòng kinh doanh của các Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Phòng Vốn được phân chia thành 02 bộ phận theo quy trình nghiệp vụ Ngân hàng bán lẻ là Front office và Back office. • Bộ phận Front office : Khi khách hàng có yêu cầu giao dịch mua- bán ngoại tệ, bộ phận này tiến hành hướng dẫn làm các thủ tục cần thiết như xác định tỷ giá mua bán, ký kết hợp đồng, thương lượng giá cả... khi đã thống nhất về số lượng, tỷ giá mua bán trình Ban lãnh đạo và kiểm soát viên phụ trách ký duyệt, sau đó chuyển sang cho bộ phận Back office. • Bộ phận Back office : Căn cứ vào chứng từ của bộ phận Front office chuyển sang sẽ tiến hành xử lý hạch toán mua bán ngoại tệ cho khách hàng theo như thoả thuận đã ký kết giữa bộ phận Front office với khách hàng.
  42. 42. Trang 42 2.3.3 Phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng ngoại Thương Cần Thơ Căn cứ theo công văn số 1242/2002/CV-NHNN ngày 18/09/2002 của Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam V/v hướng dẫn hạch toán chuyển đổi ngoại tệ. Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam đã có công văn số 158/NHNT.KTTC hướng dẫn về việc tính thuế giá trị gia tăng và lãi/lỗ của nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương. a. Nguyên tắc tính toán. - Việc tính toán, hạch toán thuế giá trị gia tăng và lãi / lỗ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ được thực hiện theo định kỳ hàng tháng và vào ngày cuối tháng. - Thực hiện tính thuế giá trị gia tăng và lãi/lỗ cho từng loại ngoại tệ riêng biệt trên cơ sở số dư và doanh số hoạt động của các tài khoản ngoại tệ và đồng Việt Nam tương ứng. - Thuế giá trị gia tăng sẽ được tính trên cơ sở thuế suất và tổng giá trị gia tăng(được bù trừ âm, dương giá trị gia tăng của các loại ngoại tệ) của tất cả các loại ngoại tệ - Lãi/lỗ kinh doanh ngoại tệ là số chênh lệch doanh số đồng Việt Nam thu về do bán ngoại tệ trong tháng trừ (-) giá vốn của số ngoại tệ bán ra ( số ngoại tệ bán ra nhân với tỷ giá mua thực tế bình quân trong tháng). b. Tính thuế giá trị gia tăng và lãi/lỗ kinh doanh ngoại tệ: Cuối tháng Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ sẽ tính thuế giá trị gia tăng và lãi/lỗ kinh doanh ngoại tệ theo trình tự sau : • Tính thuế giá trị gia tăng : Căn cứ vào số dư ngoại tệ đầu tháng và doanh số hoạt động trong tháng của tài khoản mua bán ngoại tệ của từng loại ngoại tệ và tài khoản mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam tương ứng để
  43. 43. Trang 43 tính giá trị gia tăng cho từng loại ngoại tệ có phát sinh doanh số bán ra trong tháng, cụ thể : Trong đó : Số dư VNĐ mua Doanh số VNĐ chi ra mua ngoại tệ đầu kỳ + ngoại tệ trong kỳ Tỷ giá mua thực = GTGT của từng Doanh số VNĐ Doanh số ngoại Tỷ giá mua loại ngoại tệ = thu được từ bán − tệ bán ra trong X thực tế ngoại tệ trong tháng tháng bình quân tế bình quân Số ngoại tệ đầu kỳ + Số ngoại tệ mua trong kỳ - Trường hợp đầu tháng tài khoản ngoại tệ dư Có và tài khoản đồng Việt Nam dư Nợ nhưng trong tháng không phát sinh mua ngoại tệ thì tỷ giá mua thực tế bình quân trong tháng sẽ lấy bằng tỷ giá mua thực tế bình quân của tháng trước. - Trường hợp đầu tháng tài khoản ngoại tệ dư Nợ ( tháng trước đã bán ngoại tệ) hoặc bằng không (0) và tài khoản đồng Việt Nam dư Có hoặc bằng không(0) thì số dư mua ngoại tệ đầu kỳ và số ngoại tệ đầu kỳ trong công thức để bằng không và tỷ giá mua thực tế bình quân bằng doanh số đồng Việt Nam trong tháng chia(:) số ngoại tệ mua trong tháng. - Trường hợp đầu tháng tài khoản ngoại tệ dư Nợ hoặc bằng không và tài khoản đồng Việt Nam dư có hoặc bằng không, nhưng trong tháng không phát sinh mua ngoại tệ thì tỷ giá mua thực tế bình quân trong tháng sẽ lấy bằng tỷ giá mua chuyển khoản của ngoại tệ đó do ngân hàng công bố vào ngày làm việc cuối tháng. - Thuế giá trị gia tăng sẽ bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các loại ngoại tệ nhân với thuế suất.
  44. 44. Trang 44 Ví dụ 1 : (Tính thuế giá trị gia tăng) tại Ngân hàng ngoại thương Cần Thơ, tài khoản mua bán ngoại tệ có số dư cuối tháng như sau: Thuế giá trị gia tăng = ∑ Giá trị gia tăng X 10% √ Loại ngoại tệ USD : - Tài khoản ngoại tệ : Dư đầu Nợ 100 USD, Doanh số mua vào trong tháng 0 USD, Doanh số bán ra trong tháng 250 USD. - Tài khoản đồng Việt Nam : Dư đầu có 1.570.000 đồng, Doanh số chi ra mua ngoại tệ là 0 đồng, Doanh số thu về trong tháng là 4.000.000đ - Tỷ giá mua USD ngày làm việc cuối tháng của Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ là 15.775đ/USD. Do số dư đầu tháng của tài khoản ngoại tệ là 100USD(Dư nợ) và trong tháng Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ không phát sinh giao dịch mua ngoại tệ, do đó tỷ giá mua thực tế bình quân trong tháng sẽ bằng tỷ giá mua USD vào ngày làm việc cuối tháng ( 15.775đ/USD) Giá trị gia tăng của USD = 4.000.000đ – ( 250 x 15.775) = 56.250đồng √ Loại ngoại tệ EUR : - Tài khoản ngoại tệ : Dư đầu Nợ 50 EUR, Doanh số mua vào trong tháng 200 EUR, Doanh số bán ra trong tháng 100 EUR. - Tài khoản đồng Việt Nam : Dư đầu có 1.030.000 đồng, Doanh số chi ra mua ngoại tệ là 4.140.000 đồng, Doanh số thu về trong tháng là 2.300.000đ. Do số dư đầu tháng của tài khoản ngoại tệ dư nợ là 50 EUR và trong tháng Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ có phát sinh giao dịch mua ngoại tệ. Do đó tỷ giá mua thực tế bình quân trong tháng sẽ được tính như sau : 0 đồng + 4.140.000đồng
  45. 45. Trang 45 Tỷ giá mua bình quân = = 20.700đ/EUR 0 EUR + 200 EUR Giá trị gia tăng của EUR = 2.300.000 – (100 x 20.700) = 230.000đồng √ Loại ngoại tệ JPY : - Tài khoản ngoại tệ : Dư đầu có 50.000 JPY, Doanh số mua vào trong tháng 10.000 JPY, Doanh số bán ra trong tháng 20.000 JPY. - Tài khoản đồng Việt Nam : Dư đầu Nợ 6.300.000 đồng, Doanh số chi ra mua ngoại tệ là 1.240.000 đồng, Doanh số thu về trong tháng là 2.500.000đ. 6.300.000đ + 1.240.000 đ Tỷ giá mua bình quân = = 125,67đ/JPY 50.000JPY + 10.000JPY Giá trị gia tăng của JPY = 2.500.000 – (125,67 x 20.000) = -13.000đồng Vậy thuế giá trị gia tăng trong tháng đối với nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của các loại ngoại tệ sẽ được tính như sau : Thuế giá trị gia tăng = {56.250+230.000+(-13.000)} X 10% = 27.325đồng • Tính lãi/lỗ kinh doanh ngoại tệ : Căn cứ vào doanh số bán ra, số dư cuối tháng của tài khoản ngoại tệ và tỷ giá mua thực tế bình quân trong tháng để tính lãi/lỗ kinh doanh ngoại tệ cho từng loại ngoại tệ theo công thức : Lãi/lỗ từng loại Doanh số đồng Việt Nam Doanh số ngoại tệ Tỷ giá mua ngoại tệ = thu về do bán ngoại tệ - bán ra trong tháng X thực tế bình quân Ví dụ 2 : ( Tính lãi/lỗ kinh doanh ngoại tệ ) Sau khi tính thuế giá trị gia tăng của 3 loại ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ tại Ví dụ 1 . Chi nhánh thực hiện tính lãi/lỗ như sau: √ Loại ngoại tệ USD :
  46. 46. Trang 46 Lãi/lỗ của USD = 4.000.000đ – ( 250 x 15.775) = 56.250đồng √ Loại ngoại tệ EUR : Lãi/lỗ của EUR = 2.300.000 – (100 x 20.700) = 230.000đồng √ Loại ngoại tệ JPY : Lãi /lỗ của JPY = 2.500.000 – (125,67 x 20.000) = -13.000đồng c. Kết chuyển mua bán ngoại tệ cuối ngày với Ngân hàng Ngoại Thương Trung Ương. Căn cứ vào số dư tài khoản mua bán ngoại tệ của các loại ngoại tệ, chương trình vi tính cuối ngày sẽ thực hiện quy đổi ( không hạch toán kế toán) số dư các tài khoản mua bán ngoại tệ khác USD về USD theo tỷ giá mua/mua của Chi nhánh công bố vào thời điểm cuối ngày để tính ra tổng trạng thái tài khoản mua bán ngoại tệ quy USD ( bao gồm cả tài khoản mua bán ngoại tệ USD ). Sau đó căn cứ trên số dư ngoại tệ tối đa mà Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ được phép để lại, phần còn lại sẽ được mua bán với Trung Ương thông qua USD. 2.3.4 Phân tích hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ giai đoạn 2002-2004. Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới, sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động Ngân hàng, xuất phát từ việc đảm bảo cân đối thu-chi ngoại tệ cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của đất nước, đáp ứng quan hệ cung cầu ngoại tệ cho các khách hàng của mình, trong điều kiện kinh doanh tín dụng đầy rủi ro việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ là quan trọng và mang lại hiệu quả cao, kinh doanh ngoại tệ là một điển hình làm thay đổi nguồn thu cho ngân hàng Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ trong các năm qua. Nếu như doanh thu ngoại tệ năm 2002 chỉ đạt 2,2 tỷ đồng thì đến năm 2004 con số

×