Your SlideShare is downloading. ×
Các chính sách phát triển kinh tế
Các chính sách phát triển kinh tế
Các chính sách phát triển kinh tế
Các chính sách phát triển kinh tế
Các chính sách phát triển kinh tế
Các chính sách phát triển kinh tế
Các chính sách phát triển kinh tế
Các chính sách phát triển kinh tế
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Các chính sách phát triển kinh tế

1,115

Published on

http://hd-nckh.blogspot.com/

http://hd-nckh.blogspot.com/

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,115
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
25
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Chương 6: Chính sách phát triển Kinh tế 29/12/2013 Chương 6 CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG Copyright © 2009 Pearson Addison-Wesley. All rights reserved. Copyright © 2012 Pearson Addison-Wesley. All rights reserved. Lợi thế của hoạt động NT Lợi thế so sánh • Khả năng trao đổi sản phẩm giữa Việt Nam và Nga đối với 2 sản phẩm: Thép, quần áo • Chi phí so sánh (chi phí tương đối) của mỗi đơn vị sản phẩm được thể hiện ở bảng sau: • Chi phí sản xuất (ngày công lao động) cho mỗi đơn vị sản phẩm được thể hiện: Sản phẩm Việt Nam Thép 25 Nga Thép 4 5 4 5/25 = 0.2 4/16 = 0.25 16 5 Việt Nam Quần áo Nga Quần áo Sản phẩm • Lợi thế so sánh của – Việt Nam: • Lợi thế tuyệt đối của A.Smith – Nga: • Lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) của D.Ricardo 6-3 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 6-4 1
  • 2. Chương 6: Chính sách phát triển Kinh tế 29/12/2013 Tác động của ngoại thương đến TTKT Ý nghĩa • Lợi thế tuyệt đối: – Bù đắp sự yếu kém về khả năng sản xuất TLSX và yếu kém về kiến thức công nghệ ở LDCs • Lợi thế tương đối: – Nâng cao mức sống và thu nhập thực tế của một nước • Kết quả của hoạt động ngoại thương được đánh giá qua cán cân thanh toán NXK  Tổng cầu • Đánh giá tác động toàn diện của ngoại thương đến PTKT cần phải xem xét tác động của từng chiến lược cụ thể. • Các chiến lược: – Ricardo chưa phân tích sâu và giải thích vì sao các nước lại có chi phí so sánh khác nhau. – Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô – Heckscher – Ohlin (H-O): sự chuyên môn hóa và sự khác nhau về mức độ sẳn có của các YTSX là nhân tố quan trọng quyết định sự khác biệt về chi phí so sánh – Chiến lược thay thế hàng nhập khẩu – Chiến lược hướng ra thị trường quốc tế 6-5 Chiến lược XK sản phẩm thô 6-6 Chiến lược XK sản phẩm thô • Đặc điểm: • Vai trò: – Chủ yếu dựa vào việc sử dụng rộng rãi các nguồn tài nguyên sẳn có và các điều kiện thuận lợi của đất nước. – Sản phẩm: chủ yếu nông nghiệp & khai khoáng – Chủ yếu thực hiện ở các nước đang phát triển: trình độ sx còn thấp, khả năng tích lũy vốn của nền kinh tế còn hạn chế – Tạo điều kiện PTKT theo chiều rộng: thu hút vốn đầu tư nước ngoàiphát triển thị trường sản phẩm sơ khai  tăng tích lũy, giải quyết việc làm  tăng quy mô sản xuất của nền kinh tế. – Tạo ra sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế: phát triển ngành công nghiệp chế tạo, chế biếnphát triển ngành công nghiệp phụ trợ  gia tăng quy mô  tăng cạnh tranh nhờ hiệu quả chi phí. – Tạo nguồn vốn ban đầu cho công nghiệp hóa 6-7 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 6-8 2
  • 3. Chương 6: Chính sách phát triển Kinh tế 29/12/2013 Chiến lược XK sản phẩm thô Cung sản phẩm tăng • Thu nhập giảm khi cung sản phẩm tăng: Mức giảm của giá lớn hơn mức tăng của sản lượng. Các trở ngại của chiến lược XK sản phẩm thô • Cung – cầu sản phẩm không ổn định  ảnh hưởng đến thu nhập từ xuất khẩu sản phẩm thô. S0 P – Cung: chịu ảnh hưởng bởi thời tiết – khí hậu – Cầu: tăng chậm hơn mức tăng thu nhập; và sự cạnh tranh của các sản phẩm NVL nhân tạo do sự phát triển KHCN • Giá cả sản phẩm thô có xu hướng giảm so với hàng công nghệ E0 P0 D1 P1 E1 • Thu nhập từ xuất khẩu sản phẩm thô biến động (độ co dãn của cầu thấp, độ co dãn cung cao). D0 Q0 6-9 Cung sản phẩm giảm S1 P1 S0 E1 P0 E0 D0 Q1 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết Q0 Q1 Q 6-10 Cầu sản phẩm giảm • Thu nhập tăng khi cung sản phẩm giảm: Mức tăng của giá lớn hơn mức giảm của sản lượng. P S1 Q Khi sản lượng tăng, mức thu nhập giảm và ngược lại • Thu nhập giảm khi cầu sản phẩm giảm: Cả giá và sản lượng đều giảm. S0 P E0 P0 P1 E1 D0 D1 6-11 Q1 Q0 Q 6-12 3
  • 4. Chương 6: Chính sách phát triển Kinh tế 29/12/2013 Giải pháp Chiến lược thay thế hàng NK • Thành lập các tổ chức bao gồm các thành viên là những nhà xuất khẩu lớn: OPEC, ICO • Thành lập kho đệm dự trữ quốc tế: nhằm ổn định giá của 18 mặt hàng quan trọng: cà phê, ca cao, cao su, đường, thịt, bông sợi, đồng,… • Giúp các nước đang phát triển gia tăng khả năng sản xuất trong nước và hạn chế các sản phẩm NK • Nội dung: phát triển các ngành công nghiệp trong nước, trước hết là ngành CN hàng tiêu dùng nhằm sản xuất hàng nội địa thay thế các sản phẩm NK. • Điều kiện: – Quy mô dân số đông và khả năng tiêu dùng lớn – Có khả năng thu hút vốn và công nghệ của các nhà NĐT – Chính phủ cần xây dựng hàng rào bảo hộ bằng các hình thức trợ cấp, thuế quan hoặc hạn ngạch NK 6-13 Thuế quan Thuế quan • Bảo hộ thuế quan danh nghĩa là hình thức đánh thuế của nhà nước vào hàng NK có sức cạnh tranh với hàng trong nước làm cho giá trong nước cao hơn giá quốc tế. S P • Thuế thu? I P1 • Lợi ích NTD? A Pd E C Pf B D • Tính lại mức thuế thu được và lợi ích NTD giảm tại mức giá P1? F D Q1 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết Q2 6-14 Q’2 Q’1 Q 6-15 • Bảo hộ thuế bằng thuế quan thực tế là sự tác động của hai loại thuế: thuế đánh vào hàng nhập và thuế đánh vào nguyên vật liệu nhập sao cho đảm bảo lợi nhuận cho NSX. • Ví dụ: công nghiệp dệt phải nhập bông để may quần áo thì mối quan tâm của NSX trong nước không chỉ là giá bán quần áo mà còn là giá mua NVL (bông). • Khoảng chênh lệch giữa NVL đầu vào và giá thành phẩm càng lớn thì lợi nhuận NSX trong nước thu được càng lớn. 6-16 4
  • 5. Chương 6: Chính sách phát triển Kinh tế 29/12/2013 PHI THUẾ SỐ LƯỢNG Bao bì Hỗ trợ XK Hạn ngạch Tín dụng Trợ cấp • Bảo hộ bằng hạn ngạch là hình thức nhà nước xác định trước khối lượng hàng nhập khẩu và cấp phép cho một số tổ chức có đủ tiêu chuẩn được nhập khẩu KL hàng này. HÀNH CHÍNH Thu mua CP Nhãn hiệu Chống bán phá giá Môi trường Thủ tục HQ • Tiết kiệm ngoại tệ. • Tiếp thu công nghệ, tích lũy kiến thức • Kích thích hình thành những ngành công nghiệp mới. • Có sẵn thị trường trong nước. • Chủ động thay thế khi nguồn nhập khẩu gặp khó khăn E C B D • Lợi ích NTD? F D Q1 Q2 Q’2 Q’1 Q 6-18 Khác biệt thuế & hạn ngạch Hạn ngạch: ưu & nhược điểm Ưu điểm A Pd Pf • Khoảng chênh lệch giá? I NL nội địa 6-17 Nhược điểm • Bảo hộ lâu dài gây nên tình trạng ỷ lại • Nợ nước ngoài có thể gia tăng. • Móc ngoặc hối lộ để được phân bổ hạn ngạch. • Nước có thị trường nhỏ không thu hút được vốn đầu tư nước ngoài • Phân phối thu nhập cho một nhóm người. • Chiến tranh thương mại 6-19 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết S P P1 Tỷ giá Giấy phép KỸ THUẬT Chất lượng Ký quỹ Cấm XK tự nguyện TÀI CHÍNH Hạn ngạch Thuế quan Hạn ngạch • Tác động vào giá • Mang lại nguồn thu cho ngân sách. • Lượng nhập khẩu thay đổi theo sự biến động của giá thế giới • Khi DN tăng giá  Sử dụng hàng NK • Tác động vào lượng • Mang lại đặc lợi cho người được phân bổ. • Lượng nhập khẩu không thay đổi, bằng hạn ngạch phân bổ • Hạn chế tiếp cận hàng NK khi giá thay đổi 6-20 5
  • 6. Chương 6: Chính sách phát triển Kinh tế 29/12/2013 Ví dụ phi thuế quan Ví dụ phi thuế quan • Cấm NK hay XK 1 số loại hàng hóa: – Từ 10/2005 VN cấm kinh doanh, tạm nhập tái xuất 7 loại hàng hóa: trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vũ khí, đồ cổ, ma túy, hóa chất độc, động vật hoang dã, chương trình phần mềm mật mã liên quan đến an ninh, phế liệu • Hạn chế XK tự nguyện: năm 1996 Nhật và EU tự nguyện cắt giảm XK thép và các sản phẩm điện tử sang Mỹ. Nhật tự nguyện cắt giảm sản lượng xe hơi vào Mỹ. • Ký quỹ: chính phủ ban hành qui định muốn NK ô tô du lịch phải ký quỹ vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng chỉ định 300% trị giá lô hàng – Indonesia cấm NK bột ngọt Ajinomoto vì nghi có sử dụng thịt heo • Giấy phép: Các nhà sản xuất máy tính Mỹ muốn bán các siêu máy tính (có thể thực hiện 85 tỷ phép tính/giây trở lên) cho các nước Cận đông phải được chính phủ cho phép • Hạn ngạch: trước 2005 mặt hàng dệt may của VN và các nước chưa là thành viên WTO bị Mỹ và EU áp dụng hạn ngạch. • Hạn ngạch thuế quan: Nhà nước của nước NK qui định số lượng NK một mặt hàng với thuế suất thấp, khi vượt quá số lượng này, hàng NK sẽ phải chịu thuế suất cao hơn 6-21 Hạn chế chiến lược thay thế hàng nhập khẩu Chiến lược hướng ngoại • Làm giảm khả năng cạnh tranh của các DN trong nước • Phát sinh nhiều tiêu cực: trốn thuế, hối lộ thuế quan, hối lộ quan chức hạn ngạch làm thất thoát NSNN, gây mất lòng tin của nhân dân & NĐT • Hạn chế xu hướng công nghiệp hóa đất nước, đặc biệt là các ngành sản xuất NVL, hóa chất, luyện kim... • Gia tăng tình trạng nhập siêu (NVL, máy móc thiết bị), sản phẩm sản xuất trong nước không có khả năng tiêu thụ và cạnh tranh trên thị trường quốc tế. • Gia tăng các khoản nợ nước ngoài. 6-23 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 6-22 • Ở các nước NICs: Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Hồng Kông – Nguồn tài nguyên và thị trường trong nước nhỏ hẹp – Sản xuất các mặt hàng XK sử dụng nhiều nhất những yếu tố có sẳn trong nước, thực hiện nhất quán chính sách giá cả: giá hàng trong nước phải phản ánh sát với hàng trên thị trường quốc tế. • Ở các nước Đông Nam Á: – Dân số đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên đáng kể – Tận dụng lợi thế so sánh để sản xuất những mặt hàng XK, sử dụng nguồn TNTN để thúc đẩy quá trình tích lũy ban đầu của đất nước. Khuyến khích sản xuất các sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước theo hướng hội nhập thị trường quốc tế về chất lượng và giá cả. 6-24 6
  • 7. Chương 6: Chính sách phát triển Kinh tế 29/12/2013 Tác động đến PTKT Chính sách • Tạo ra khả năng xây dựng cơ cấu kinh tế mới, năng động –  Công nghiệp XK   Công nghiệp cung cấp NVL đầu vào – Vốn tích lũy   sản phẩm thô là đầu vào cho các ngành chế biến – Gia tăng thu nhập của NLĐ   công nghiệp dịch vụ & tiêu dùng • Tỷ giá hối đối hướng về xuất khẩu • Trợ cấp cho một số sản phẩm xuất khẩu để khuyến khích đầu tư vào hàng xuất khẩu. – Trực tiếp: miễn, giảm thuế, hoàn thế cho NVL nhập khẩu, được hưởng ưu đãi về điện, nước, giá thuê đất,… • Tạo điều kiện cho các DN trong nước ngày càng lớn mạnh, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế – Gián tiếp: tạo điều kiện quảng bá, xúc tiến xuất khẩu như tổ chức hội chợ, đào tạo chuyên gia về xuất khẩu… – Thời gian đầu có thể có sự trợ giúp từ nhà nước – Hiệu quả kinh tế theo quy mô do thị trường quốc tế rộng lớn • Hạn chế bảo hộ nhằm giảm bớt sức hấp dẫn tương đối của việc sản xuất để tiêu thụ trong nước. • Tạo ra nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước – Vượt xa các nguồn thu khác kể cả vốn vay và FDI – Có điều kiện NK máy móc, thiết bị, NVL cho CNH 6-25 6-26 Đặc điểm của sản xuất NN • Là ngành tạo ra sản phẩm thiết yếu cho con người NÔNG NGHIỆP Copyright © 2012 Pearson Addison-Wesley. All rights reserved. GV: Nguyễn Ngọc Thuyết • Tư liệu sản xuất của ngành là đất đai • Hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các điều kiện khách quan: khí hậu, thời tiết. • Tỷ trọng lao động và sản phẩm trong nền kinh tế có xu hướng giảm dần. 6-28 7
  • 8. Chương 6: Chính sách phát triển Kinh tế 29/12/2013 Vai trò của NN với PTKT Các giai đoạn phát triển NN • Sản xuất lương thực cho nhu cầu tiêu dùng của đất nước • Nông nghiệp truyền thống – Sản xuất mang tính tự cung, tự cấp với một vài cây lương thực • Cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động kinh tế: NVL cho ngành công nghiệp chế biến, nhân công. – Công cụ sản xuất đơn gian, sản lượng và năng suất cây trồng thấp – Vốn đầu tư ít, đất đai và lao động là yếu tố chính của sản xuất • Cung cấp vốn cho PTKT: xuất khẩu nông sản để tích lũy ngoại tệ nhập khẩu máy móc, thiết bị... • Đa dạng hóa cây trồng – Đa dạng hóa cây trồng kết hợp các thành tựu CNSH làm tăng năng suất  bán sản phẩm dư thừa  tăng thu nhập và tăng đầu tư. • Là thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp như tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng. • Phát triển nông nghiệp và nông thôn là cơ sở để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước. – Tận dụng đất đai và lao động trong thời gian nhàn rỗi • Nông nghiệp thương mại hiện đại – Sản xuất cho toàn thị trường với mục tiêu là lợi nhuận thương mại – Vốn và KHCN đóng vai trò chính trong việc tăng trưởng NN 6-29 6-30 CÔNG NGHIỆP Copyright © 2012 Pearson Addison-Wesley. All rights reserved. GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 8

×