Your SlideShare is downloading. ×
0
Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế

29/12/2013

Chương 5
CÁC NGUỒN
LỰC TĂNG
TRƯỞNG
KINH TẾ

LAO
ĐỘNG

Copyright ©...
Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế

29/12/2013

Phê phán bẫy lao động của
Malthus

Phê phán bẫy lao động của
Malt...
Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế

29/12/2013

Vai trò của lao động trong
tăng trưởng và PTKT ở LDCs

Việc làm

...
Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế

29/12/2013

Các loại tài nguyên

Tài nguyên với sự PTKT
• Là nguồn lực quan t...
Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế

29/12/2013

Các giả định

Kết quả
 Khi ngành khai thác bùng nổ, cầu về lao đ...
Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế

29/12/2013

• Chuyển ngoại tệ thu được thành nội tệ
để mua hàng hóa trong nướ...
Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế

Case 1

29/12/2013

Case 2

• Rent is saved by government
– Tăng dự trữ ở NHT...
Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế

Phát triển bền vững
Cùng với khai
thác & sử dụng
TNTN, phải
luôn coi trọng
đế...
Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế

29/12/2013

Các yếu tố tác động đến cầu
vốn đầu tư

Các nguồn hình thành
vốn ...
Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế

29/12/2013

ODA (Offical Development Assistance)

Ưu điểm ODA

• Là một hình ...
Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế

29/12/2013

FDI (Foreign Direct Investment)

FDI (Foreign Direct Investment)
...
Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế

29/12/2013

Vai trò của FDI đến PTKT
tại VIỆT NAM

FDI (Foreign Direct Invest...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Nguồn lực tăng trưởng kinh tế

1,433

Published on

http://hd-nckh.blogspot.com/

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
1,433
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
52
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Nguồn lực tăng trưởng kinh tế"

  1. 1. Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 Chương 5 CÁC NGUỒN LỰC TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ LAO ĐỘNG Copyright © 2009 Pearson Addison-Wesley. All rights reserved. Copyright © 2012 Pearson Addison-Wesley. All rights reserved. Lực lượng lao động Bẫy Malthus • Lực lượng lao động là bộ phận dân số đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động. Growth rate (%) Growth 5 • Số lượng lao động biến đổi phụ thuộc vào sự biến động của dân số 4 – Tự nhiên: tỷ lệ sinh và tử vong  bẫy Malthus 3 – Cơ học: di dân Todaro (1970) B Population growth rate C Trap 2 • Chất lượng của lao động (sức khỏe, chuyên môn, tay nghề) ảnh hưởng đến năng suất lao động & cơ cấu việc làm  quan tâm y tế, giáo dục cho người lao động 5-3 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 1 Trap A Growth Income per capita 0 Y0 Y1 Y2 Y3 Y4 -1 5-4 1
  2. 2. Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 Phê phán bẫy lao động của Malthus Phê phán bẫy lao động của Malthus • Sự tăng trưởng thu nhập nhanh do sự tiến bộ công nghệ Growth rate (%) 5 • Lương thực – thực phẩm sẽ sản xuất ngày càng nhiều do sự thâm cạnh và áp dụng tiến bộ công nghệ 4 • Sự tăng trưởng kinh tế nhanh hơn tốc độ tăng dân số, do vậy, sẽ gia tăng thu nhập bình quân đầu người theo thời gian. Income growth rate 1 Population growth rate 3 2 0 Income per capita -1 5-5 Đặc điểm thị trường lao động ở LDCs 5-6 Cơ cấu thị trường lao động ở LDCs Nông thôn • Tiền lương không phải hoàn toàn do các thế lực cạnh tranh trên thị trường lao động quyết định. • Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ với trình độ & năng suất thấp. Chủ yếu là lao động nông nghiệp • Có sự hiện diện đông đảo số người làm việc tự do ở cả 2 khu vực thành thị & nông thôn. Thị trường Lao động • Quy mô DN • Có sự chênh lệch đáng kể về tiền lương và điều kiện làm việc giữa khu vực thành thị với nông thôn, chính thức với phi chính thức. • Chất lượng nguồn lao động Thành thị phi chính thức • Tiền lương 5-7 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết Thành thị chính thức 5-8 2
  3. 3. Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 Vai trò của lao động trong tăng trưởng và PTKT ở LDCs Việc làm • Lao động là nguồn lực sản xuất, là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong các hoạt động kinh tế. • Lao động là một bộ phận của dân số, là người được hưởng thụ lợi ích của quá trình phát triển. • Mục tiêu “phát triển vì con người và coi đó là động lực của sự phát triển”: nâng cao nâng lực cơ bản, giúp người lao động có nhiều cơ hội việc làm hơn, gia tăng thu nhập và có điều kiện cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống. • “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” Bộ luật lao động Việt Nam (2002) • Số lượng việc làm phản ánh cầu lao động (phụ thuộc chủ yếu vào quy mô sản lượng và hệ số co giãn việc làm đối với sản lượng). • Mối quan hệ giữa việc làm và đầu tư • Mức đầu tư cần thiết để tạo việc làm có mối quan hệ với công nghệ sản xuất. 5-9 5-10 Thất nghiệp • Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, không có việc làm và đang tích cực tìm việc làm. THẤT NGHIỆP BÁN THẤT NGHIỆP Chủ yếu là lao động Lao động nông thôn thất nghiệp theo thời vụ nghề Lao động nội trợ (tự Lao động nông thôn không đủ việc làm. Lao VÔ nguyện). Những HÌNH người lao động nãn động ở khu vực thành lòng. thị hành nghề tự do... HỮU thành thị mới vào HÌNH 5-11 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Copyright © 2012 Pearson Addison-Wesley. All rights reserved. 3
  4. 4. Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 Các loại tài nguyên Tài nguyên với sự PTKT • Là nguồn lực quan trọng • Năng lượng: dầu, khí đốt, thủy năng, than đá... – Là một trong những nguồn lực đầu vào của QTSX • Khoáng sản: boxit, phốt phát, coban, đồng... – Chỉ trở thành sức mạnh kinh tế khi con người khai thác và sử dụng hiệu quả • Rừng: gỗ, động vật, dược liệu... • Đất đai – Là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế • Nguồn nước • Là cơ sở tích lũy vốn và phát triển ổn định: • Biển & thủy sản – Khai thác các sản phẩm thô để bán hoặc để đa dạng nền kinh tế tạo nguồn vốn tích lũy ban đầu. 5-13 Căn bệnh Hà Lan Căn bệnh Hà Lan • Trước 1945: Hà Lan có sự thành công đáng kể Khu vực xuất khẩu truyền thống (sp nông nghiệp, đồ điện – Tăng trưởng GNP trên 5% tử) có sức mạnh cạnh tranh – Thất nghiệp dao động dưới 1% – Lạm phát ít vượt quá 3% • Vào 60s, Hà Lan tìm thấy 1 trữ lượng khí đốt tự nhiên đáng kể. 1973 – 1978 xuất khẩu khí đốt  Căn bệnh Hà Lan là tên gọi một loại nguy cơ kinh tế xảy ra khi đẩy mạnh xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên dẫn tới làm suy giảm ngành công nghiệp chế tạo - một hiện tượng giảm công nghiệp hóa.  Thuật ngữ Căn bệnh Hà Lan đôi khi được dùng để chỉ nguy cơ xảy ra khi sự phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài dẫn tới sự suy giảm của nguồn lực trong nước. – Làm tăng 10% kim ngạch XK, tăng 4% GNP – Tỷ giá hối đoái tăng lên  mất 30% bạn hàng truyền thống – Cơ sở XK truyền thống đương đầu: chi phí sx trong nước tăng, đồng USD trong nước sụt giá. – Lạm phát tăng (2% năm 70 lên 10% năm 1975), GNP giảm (5% xuống còn 1%) 5-15 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết – Sự giàu có về tài nguyên giúp quốc gia ít bị lệ thuộc vào các quốc gia khác và có thể tăng trưởng độc lập, ổn 5-14 định. 5-16 4
  5. 5. Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 Các giả định Kết quả  Khi ngành khai thác bùng nổ, cầu về lao động của khu vực này tăng lên:  Nền kinh tế bao gồm khu vực thương mại (xuất khẩu) và khu vực phi thương mại  Thu nhập NLĐ khu vực khai thác tăng  Giả định khu vực xuất khẩu gồm 2 khu vực: khu vực khai thác tài nguyên đang bùng nổ và khu khu vực chế tạo đang trì trệ.  Thu hút lao động từ khu vực chế tạo chuyển sang  thiếu cung lao động  Suy thoái.  Thu nhập tăng  tiêu dùng nhiều hơn  Khu vực phi ngoại thương được kích thích và mở rộng.  Các giả thiết khác là tổng lực lượng lao động không đổi, nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng lao động, và tỷ giá hối đoái danh nghĩa cố định.  Thu hút lao động từ khu vực chế tạo, càng làm cho khu vực chế tạo bị bất lợi. 5-17  Tiêu dùng các hàng hóa phi ngoại thương tăng  giá cả của các mặt hàng này tăng  Giá cả tăng, tỷ giá danh nghĩa không đổi tỷ giá hối đoái thực tế tăng  gây bất lợi cho xuất khẩu của khu vực chế tạo.  Khu vực khai thác tài nguyên đẩy mạnh xuất khẩu  tăng cung ngoại tệ và tăng cầu nội tệ  tăng tỷ giá hối đoái danh nghĩa  tăng tỷ giá thực  tiếp tục bất lợi cho khu vực chế tạo. GV: Nguyễn Ngọc Thuyết Real exchange rate Lấn áp xuất khẩu ở nhóm không xuất khẩu dầu mỏ Kết quả  Cầu nội tệ tăng  cung nội tệ tăng  lạm phát trong nước. 5-18 C B Imports A Exports with oil Exports without oil Foreign exchange 5-19 5
  6. 6. Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 • Chuyển ngoại tệ thu được thành nội tệ để mua hàng hóa trong nước • Tỷ giá cố định – Dự trữ tăng, mở rộng cung tiền dẫn đến lạm phát và tăng giá thực đồng tiền trong nước • Tỷ giá linh hoạt C B Imports A Exports with aid – Gia tăng cung ngoại tệ dẫn đến đồng tiền tăng giá danh nghĩa trong nước  tăng giá thực đồng tiền trong nước. Dutch disease: How capital inflow crowds out exports Real exchange rate Real exchange rate HIỆN TƯỢNG LẤN ÁP XUẤT KHẨU THEO DÒNG VIỆN TRỢ NƯỚC NGOÀI Dutch disease Exports without aid Foreign exchange Căn bệnh Hà Lan: Chính sách • Các trường hợp sử dụng nguồn tiền: C B Imports – Case 1: Tiết kiệm chính phủ – Case 2: Mua hàng hóa nhập khẩu – Case 3: Mua hàng hóa phi ngoại thương có cung hoàn toàn co dãn A Exports with inflow Exports without inflow – Case 4: Mua hàng hóa phi ngoại thương có giới hạn Foreign exchange GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 6
  7. 7. Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế Case 1 29/12/2013 Case 2 • Rent is saved by government – Tăng dự trữ ở NHTW – Không tác động đến mức cung tiền – Không dẫn đến lạm phát – Không làm tăng giá đồng nội tệ – Ít có rủi ro Dutch disease – Chuyển nguồn lợi nhuận ra bên ngoài, nhưng không làm gia tăng chi tiêu trong nước – Không tác động đến mức cung tiền – Không gây ra lạm phát – Không tăng giá đồng nội tệ – Ít có rủi ro Dutch disease Case 3 – Tăng cầu ở hàng hóa phi ngoại thương – Gia tăng tổng cung – Tác động tích cực đến sản xuất nhưng không làm tăng giá ở những mặt hàng phi ngoại thương – Ít có rủi ro Dutch disease GV: Nguyễn Ngọc Thuyết Case 4 – Gia tăng cầu – Gia tăng giá – Dịch chuyển đầu vào từ các hàng hóa ngoại thương sang các hàng hóa phi ngoại thương – Đồng nội tệ tăng giá thực – Dutch disease! 7
  8. 8. Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế Phát triển bền vững Cùng với khai thác & sử dụng TNTN, phải luôn coi trọng đến các yêu cầu của PTBV. 29/12/2013 Xã hội VỐN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Kinh tế Xã hội phát triển bền vững là xã hội mà Môi trường con người có cuộc sống chất lượng cao trên nền tảng sinh thái bền vững 5-29 Vốn sản xuất & vốn đầu tư Vốn và tăng trưởng kinh tế • Nhắc lại mô hình Harrod – Domar: • Vốn sản xuất là toàn bộ các loại tài sản sản xuất được sử dụng làm phương tiện phục vụ trực tiếp QTSX, bao gồm TSCĐ và TSLĐ. – Hệ số ICOR; k = s/g – Vốn sản xuất được tạo ra bằng đầu tư dưới dạng nhà máy, trang thiết bị là yếu tố cơ bản của tăng trưởng, các khoản tiết kiệm dân cư và các công ty chính là nguồn gốc cơ bản của vốn đầu tư • Vốn đầu tư là toàn bộ các khoản chi phí đang trong quá trình chuyển hóa thành vốn sản xuất. Hoạt động chuyển hóa này gọi là hoạt động đầu tư (đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp). • Hạn chế: • Vốn đầu tư thay đổi sẽ làm dịch chuyển AD, trong khi vốn sản xuất thay đổi sẽ làm dịch chuyển AS. 5-31 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết Copyright © 2012 Pearson Addison-Wesley. All rights reserved. – Loại trừ các chi phí đầu vào khác ngoài vốn – Bỏ qua các ngoại ứng – Không xét đến hiệu quả sử dụng vốn – Bỏ qua thời gian của chi phí và lợi ích 5-32 8
  9. 9. Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 Các yếu tố tác động đến cầu vốn đầu tư Các nguồn hình thành vốn đầu tư • Lãi suất tiền vay: • Tiết kiệm trong nước: – Biến nội sinh của hàm cầu, phản ánh mức giá cả của vốn đầu tư (điểm cầu đầu tư sẽ di chuyển trên đường cầu tương ứng với các mức lãi suất xác định). – Tiết kiệm của Chính phủ: cân đối các khoản thu chi ngân sách. • Các yếu tố ngoài lãi suất tiền vay: Phân biệt CẦU và LƯỢNG CẦU – Thuế thu nhập của doanh nghiệp – Tiết kiệm của các công ty: công ty tư nhân và công ty nhà nước – Tiết kiệm dân cư • Tiết kiệm ngoài nước – Chu kì kinh doanh của doanh nghiệp – Môi trường đầu tư – Dưới ảnh hưởng của các yếu tố này đường cầu đầu tư sẽ dịch chuyển. – Rất cần đối với các nước đang phát triển (thu nhập thấp, quy mô và tỷ lệ tiết kiệm đều thấp). – Tiết kiệm ngoài nước còn được gọi là các khoản đầu tư nước ngoài (ĐTNN) hay đầu tư quốc tế. 5-33 ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 5-34 Các kênh chính của ĐTNN VỐN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ • Có đầy đủ các đặc trưng của hoạt động đầu tư nói chung • Khác với đầu tư trong nước ở chỗ: • Chủ đầu tư có quốc tịch nước ngoài • Các yếu tố đầu tư được dịch chuyển khỏi biên giới • Vốn đầu tư có thể là tiền tệ, vật tư hàng hóa, tư liệu sản xuất, các phát minh, sáng kiến… • Vốn được tính bằng ngoại tệ. CHÍNH PHỦ & TỔ CHỨC QTẾ TƯ NHÂN FDI FII Tín dụng thương mại ODA NGO Tín dụng thương mại 5-35 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 9
  10. 10. Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 ODA (Offical Development Assistance) Ưu điểm ODA • Là một hình thức đầu tư nước ngoài. • Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi là viện trợ. • Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. • Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay. • Lãi suất thấp (dưới 2%, trung bình 0.25%/năm) • Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm) • Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA. 5-37 Nhược điểm ODA FDI (Foreign Direct Investment) • Có điều kiện, ràng buộc sử dụng: mở rộng thị trường ở các lĩnh vực họ có ưu thế mạnh, theo đuổi mục đích chính trị... • Tình trạng thất thoát, sử dụng lãng phí; có thể đẩy đất nước nhận ODA vào tình trạng nợ nần. • Vốn ODA thường được dành chủ yếu cho những nước kém phát triển, sẽ giảm đi và chấm dứt khi nước đó trở thành nước công nghiệp, tức là bị giới hạn trong một thời kỳ nhất định 5-39 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 5-38 • Là một hình thức đầu tư nước ngoài. • Đó là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc 1 nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn vào 1 nước khác để đầu tư. Đồng thời trực tiếp tham gia quản lý điều hành, tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý nhằm mục đích thu lợi nhuận. 5-40 10
  11. 11. Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 FDI (Foreign Direct Investment) FDI (Foreign Direct Investment) Các đặc trưng: • Vốn góp: góp vốn tối thiểu theo quy định của nước nhận đầu tư (Việt Nam: ≥30%) • Điều hành: phụ thuộc vào mức vốn góp. • Lợi nhuận: căn cứ vào tỷ lệ góp vốn Ưu điểm: • Không để lại gánh nặng nợ cho nước nhận đầu tư như ODA, vay thương mại, phát hành trái phiếu… • Ít chịu những điều kiện ràng buộc kèm theo của người cung ứng vốn như ODA. • Chia sẻ được rủi ro tài chính với đối tác góp vốn nước ngoài của các doanh nghiệp trong nước • Được tiếp thu và chia sẻ kinh nghiệm, công nghệ, kỹ thuật mới,… đồng thời mở ra các thị trường mới cho các doanh nghiệp trong nước. 5-41 FDI (Foreign Direct Investment) • Là 1 kênh quan trọng đối với việc chuyển giao công nghệ, giải quyết việc làm ở các nước đang phát triển. • Có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận. • Có điều kiện thuận lợi để gắn kết nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới. Từ đó, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. • FDI không phải chịu giới hạn này, nó có thể được sử dụng rất lâu dài trong suốt quá trình phát triển của mỗi nền kinh tế. 5-43 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 5-42 FDI (Foreign Direct Investment) Nhược điểm: • Có thể gây mất cân đối trong cơ cấu đầu tư khi sử dụng nguồn FDI quá lớn so với vốn huy động trong nước, • Nền kinh tế mất tính tự chủ, thiếu vững chắc, • Lấn áp, phá giá loại trừ đối thủ cạnh tranh trong nước, độc chiếm hoặc kiểm soát thị trường, • Các hình thức góp vốn bằng thiết bị, vật tư hoặc công nghệ lạc hậu gây tổn hại cho nước nhận đtư 5-44 11
  12. 12. Chương 5: Các nguồn lực Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 Vai trò của FDI đến PTKT tại VIỆT NAM FDI (Foreign Direct Investment) • Có làm gia tăng sự phân hóa thu nhập ở tầng lớp dân cư, giữa các vùng miền. • Thất thu NSNN với chiêu trò “lỗ giả, lãi thật” để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. 5-45 FDI đã chiếm tới: • 20% GDP, • 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, • Trên 40% giá trị sản xuất công nghiệp, • Trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu, gần 50% tổng kim ngạch nhập khẩu, • Khoảng 30% tổng thu NSNN (nếu loại trừ thu từ dầu thô thì tỷ lệ này chỉ còn gần 15% - tương đương 70% số nộp NSNN của khu vực DNNN) 5-46 Vai trò của FDI đến PTKT tại VIỆT NAM • FDI đã góp phần hình thành nhiều ngành kinh tế như khai thác, lọc hóa dầu, sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy, điện tử, xi măng, sắt thép, thực phẩm, thức ăn gia súc; và một số khu đô thị hiện đại như Phú Mỹ Hưng, Nam Thăng Long... • Tính đến cuối năm 2011, khu vực FDI đã tạo ra hơn 2,3 triệu việc làm trực tiếp và hàng triệu việc làm gián tiếp. 5-47 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 12
  1. A particular slide catching your eye?

    Clipping is a handy way to collect important slides you want to go back to later.

×