Your SlideShare is downloading. ×

Nghèo, bất bình đẳng

983
views

Published on

http://hd-nckh.blogspot.com/

http://hd-nckh.blogspot.com/

Published in: Education

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
983
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
11
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Chương 4: Nghèo đói và Bất bình đẳng 29/12/2013 Chapter 4 Nội dung Nghèo, bất bình đẳng và phát triển kinh tế 1. Bất bình đẳng – Ai là người hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế – Có phải sự tăng trưởng nhanh là nguyên nhân gây nên BBĐ lớn – Có phải BBĐ cao luôn luôn là điều xâu – Đường cong Lorenz – Hệ số Gini 2. Nghèo – Nghèo đếm đầu người – Nghèo đa chiều – Các chính sách giảm nghèo Copyright © 2009 Pearson Addison-Wesley. All rights reserved. 4-2 Tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội Chỉ số phát triển con người (HDI) • 1. Vấn đề – Tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng mang lại rất ích lợi ích cho người nghèo. – Châu Mỹ La tinh: tăng trưởng kinh tế 1980s 10% làm gia tăng 10% ở nhóm người có thu nhập cao nhất, nhưng LÀM GIẢM 15% thu nhập của nhóm người có thu nhập thấp nhất – Nguyên nhân??? 2. Phân phối thu nhập – Ở LDCs, phân phối thu nhập bất công: thói quen tiêu dùng hang xa xỉ của người giàu sẽ chi phí thị trường. – Nếu phân phối công bằng  sản xuất hang hóa thiết yếu, tăng mức sống của đại bộ phận dân số, giảm nghèo ở nông thôn 4-3 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 4-4 1
  • 2. Chương 4: Nghèo đói và Bất bình đẳng 29/12/2013 3 thuật ngữ về bất bình đẳng 3 thuật ngữ về bất bình đẳng Concept 1 inequality Concept 2 inequality Concept 3 (global) inequalty Khái niệm 1: mỗi cá nhân đại diện cho một quốc gia với mức thu nhập bình quân đầu người 4-5 3 thuật ngữ về bất bình đẳng 3-6 3 thuật ngữ về bất bình đẳng Khái niệm 2: số lượng người đại diện cho mỗi quốc gia tương ứng với quy mô dân số của nó 3-7 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 3-8 2
  • 3. Chương 4: Nghèo đói và Bất bình đẳng 29/12/2013 3 thuật ngữ về bất bình đẳng Phân phối thu nhập 3-9 Đo lường bất bình đẳng 4-10 Đường cong Lorenz – Đường Lorenz cho biết mối quan hệ giữa các nhóm dân số và tỷ lệ thu nhập tương ứng của họ • Trục hoành: % cộng dồn của dân số • Trục tung: tỷ lệ trong tổng thu nhập mà mỗi % trong dân số nhận được. • Đường 450 phản ánh tỷ lệ phần trăm thu nhập nhận được bằng đúng tỷ lệ % của số người có thu nhập. – Hệ số GINI chính là tỷ số giữa diện tích được giới hạn bởi đường Lorenz và đường 450 với diện tích tam giác nằm dưới đường 450 • GINI của những nước thu nhập thấp: 0,3 – 0,5 • GINI của những nước thu nhập cao: 0,2 – 0,4 4-11 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 4-12 3
  • 4. Chương 4: Nghèo đói và Bất bình đẳng 29/12/2013 Đường cong Lorenz Đường cong Lorenz – Khoảng cách giữa đường chéo và đường Lorenz cho biết mức độ bất bình đẳng. Đường Lorenz càng xa đường 450 thì mức độ bất bình đẳng càng lớn. 4-13 4-14 4-15 4-16 Hệ số GINI GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 4
  • 5. Chương 4: Nghèo đói và Bất bình đẳng 29/12/2013 Nhắc lại vòng lẩn quẩn nghèo Động cơ nâng cao mức sống 1. Mong muốn mức sống cao hơn.... 2. Thúc đẩy gia tăng thu nhập... 3. Gia tăng động lực... 1-17 Động cơ nâng cao mức sống 1-18 Động cơ nâng cao mức sống 4. Sáng tạo ra các KHKT mới, tạo ra các sản phẩm tốt hơn... 8. Mức sống cao hơn. Nhưng con người muốn có một mức sống cao hơn nữa và quá trình tăng trưởng lại tiếp tục… 5. Hình thành các công ty mới, xóa bỏ các công ty cũ kém hiệu quả,… 6. Tạo ra nhiều việc làm mới, thu nhập tốt hơn... 7. Tinh thần thoải mái, gia tăng tiêu dùng các hàng hóa/dịch vụ... 1-19 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 1-20 5
  • 6. Chương 4: Nghèo đói và Bất bình đẳng 29/12/2013 Đo lường nghèo Đo lường nghèo – Chỉ số đếm đầu (Headcount Index): H/N – Trong đó, H là số người được coi là nghèo và N là tổng số người trong nền kinh tế. – Tổng khoảng cách nghèo (TPG): H TPG  å (Yp  Yi ) i1 – Trong đó, Yp là chuẩn nghèo tuyệt đối và Yi là thu nhập của người nghèo thứ i 4-21 Đo lường nghèo 4-22 Table 5.6 Poverty Incidence in Selected Countries • Khoảng cách nghèo trung bình (APG) APG  TPG N – N là số người trong nền kinh tế – TPG là tổng khoảng cách nghèo • Chỉ số Foster-Greer-Thorbecke (FGT): P  1 N æY Y å ç pY i ç i 1 è p H  ö ÷ ÷ ø 4-23 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 4-24 6
  • 7. Chương 4: Nghèo đói và Bất bình đẳng 29/12/2013 Table 5.6 Poverty Incidence in Selected Countries (continued) Đo lường nghèo • Đinh Phi Hổ và Nguyễn Trọng Hoài (2007): – Nghề nghiệp – tình trạng việc làm – Trình độ học vấn của chủ hộ – Giới tính của chủ hộ – Tổng số người trong hộ – Số người sống phụ thuộc – Quy mô diện tích đất của hộ – Quy mô vay vốn từ các định chế chính thức – Khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng 4-25 Nghèo đa chiều MPI 4-26 Nghèo đa chiều • Chỉ số nghèo khổ đa chiều phản ảnh tất cả phạm vi tác động của nghèo đói. MPI = H*A – H là % số người nghèo theo tiêu chuẩn nghèo đa chiều. – A là cường độ thiếu hụt trung bình của những chỉ tiêu. Tùy theo mức giới hạn thiếu hụt xác lập, một người được xác định là nghèo nếu có mức thiếu hụt lớn hơn mức giới hạn thiếu hụt này. • Nghèo theo tiêu chí đa chiều đánh giá mức thiếu hụt của các cá nhân/hộ gia đình ở từng chỉ tiêu, giữa các chiều với nhau và giữa các cá nhân trong xã hội. • Nghèo đa chiều có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đúng đối tượng đang thiếu hụt, xác định đúng chỉ tiêu hoặc chiều mà cá nhân/hộ gia đình đang thiếu hụt. 4-27 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 4-28 7
  • 8. Chương 4: Nghèo đói và Bất bình đẳng 29/12/2013 Nghèo đa chiều Nghèo đa chiều 4-29 4-30 Thu nhập và bất bình đẳng ở một số quốc gia Mô hình chữ U ngược • Kuznets (1963): bất bình đẳng sẽ tăng ở giai đoạn đầu và giảm ở giai đoạn sau khi lợi ích của sự phát triển được lan tỏa rộng rãi hơn. • Sự bất công về thu nhập sẽ tăng lên từ nước có thu nhập thấp tới nước có thu nhập vừa và giảm từ nước có thu nhập vừa đến cao Nhắc lại mô hình tăng trưởng đi đôi với bất bình đẳng của H.Oshima 4-31 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 4-32 8
  • 9. Chương 4: Nghèo đói và Bất bình đẳng 29/12/2013 Hạn chế của Kuznets Đường cong Kuznets ở khu vực Mỹ La Tinh • Chưa giải thích được nguyên nhân cơ bản nào tạo ra sự thay đổi bất bình đẳng trong quá trình phát triển. • Chưa giải thích được sự khác biệt giữa các nước về xu thế thay đổi trong chính sách khác nhau tác động đến tăng trưởng và bất bình đẳng. • Có phải các nước có thu nhập thấp phải chấp nhận gia tăng về bất bình đẳng trong quá trình tăng trưởng kinh tế hay không và sau đó họ kì vọng sự bất bình đẳng giảm bớt khi họ đạt đến mức độ cao của sự phát triển? 4-33 Bất bình đẳng giới theo thu nhập từ tiền công 4-34 Bất bình đẳng giới theo thu nhập từ tiền công Hàm thu nhập Mincer: Phương pháp Neumark (1988): ln(Y) = 0 + 1.S + 2T + 3T2 + D + e ln W f  ln Wm   * ( X m  X f )  (  m   * ) X m  (  *   f ) X f    • Phần thiên vị dành cho lao động nam: • Hàm thu nhập của nam: YM = M + MSM • Hàm thu nhập của nữ: YF = F + FSF ( m   * ) X m • Phần phân biệt đối với lao động nữ: Phương pháp phân tách Oaxaca: ( *   f ) X f Mức lương công bằng của thị trường theo Cotton (1988) ˆ ˆ  *  f m m  f f  f 4-35 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 4-36 9
  • 10. Chương 4: Nghèo đói và Bất bình đẳng 29/12/2013 Bất bình đẳng giới theo thu nhập từ tiền công Tổng hợp thông tin trích lọc các biến số Phương pháp Blinder & Cotton (1997):  w  ( M   F )  SF (  M   F )   M ( S M  S F )        A B • A: Phần khác biệt do đối xử • B: Phần khác biệt do trình độ 4-37 Kết quả ước lượng 4-38 Kết quả phân tách BBĐ Oaxaca (1973) Sử dụng cấu trúc lương theo lao động Nam Sự khác biệt Do phân biệt đối xử Do khác biệt năng suất làm việc Sử dụng cấu trúc lương theo lao động Nữ Sự khác biệt Do phân biệt đối xử Do khác biệt năng suất làm việc GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 0,3049 0,2185 0,0864 Neumark (1988) Sự khác biệt Do phân biệt đối xử Do khác biệt năng suất làm việc 4-39 0,3049 0,1500 0,1549 0,1100 0,0364 0,0736 4-40 10