De cuong thi cc qlnn

1,513 views

Published on

1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,513
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
47
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

De cuong thi cc qlnn

  1. 1. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ Câu 1: Trong các đặc trưng của nền kinh tế thị trường ảnh hưởng như thế nàođến nền kinh tế nước ta hiện nay? * Khái niệm: Kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, ở đóthị trường quyết định về sản xuất và phân phối. Kinh tế thị trường là một kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó cá nhân người tiêudùng và các nhà sản xuất kinh doanh tác động lẫn nhau thông qua thị trường để xácđịnh những vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào?sản xuất cho ai? Trong nền kinh tế thị trường, thị trường quyết định phân phối tàinguyên cho nền sản xuất xã hội. * Các đặc trưng của kinh tế thị trường - Một là: Quá trình lưu thông những sản phẩm vật chất và phi vật chất từ sx đếntiêu dùng phải được thực hiện chủ yếu bằng phương thức mua, bán - Hai là: Người trao đổi hàng hoá phải có quyền tự do nhất định thi tham giatrao đổi trên thị trường ở các mặt sau: + Tự do lựa chọn nội dung sx trao đổi + Tự do chọn đối tác trao đổi + Tự do thoả thuận giá cả trao đổi + Tự do cạnh tranh - Ba là: Hoạt động mua bán được thực hiện thường xuyên rộng khắp trên mộtkết cấu hạ tầng tối thiểu, đủ để việc mua – bán diễn ra được thuận lợi, an toàn với hệthống thị trường ngày càng đầy đủ. - Bốn là: Các đối tác hoạt động trong nền KTTT đều theo đuổi lợi ích của mình,Lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp của sự phát triển kinh tế. - Năm là: Tự do cạnh tranh là thuộc tính của nền kinh tế thị trường, là động lựcthúc đẩy sự tiến bộ kinh tế và xã hội, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịchvụ, có lợi cho cả người sx và người tiêu dùng. - Sáu là: Sự vận động của các quy luật khách quan của thị trường dẫn dắt hànhvi, thái độ ứng xử của các chủ thể kinh tế tham gia thị trường, nhờ đó hình thành mộttrật tự nhất định của Thị trường từ sx – lưu thông- phân phối và tiêu dùng. Nền kinh tế có được các đặc trưng trên đây được gọi là một nền kinh tế thịtrường. ở môi trường này người tiêu dùng và người sản xuất được sự tự do mua bánkhông bị ràng buộc bởi quyền lực nhà nước. Có sự cạnh tranh của các thành phần kinh tế bên cạnh một số ít các hàng hoá độc quyền còn có rất nhiều các hàng hoá được lưu thông trên thị trường mang tính cạnh tranh lành mạnh theo khuôn khổ pháp luật nhưng bên cạnh đó còn không ít các hàng hoá cạnh tranh mang tính không lành mạnh như hàng nhái, hàng gian giả, trốn thuế làm ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế thị trường hiện nay của nước ta. Chính vì vậy Nhà nước ta đã đổi mới từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN. Sử dụng cơ chế thị trường nhưng phải có sự quản lý của nhà nước để định hướng các thành phần kinh tế đi theo định hướng XHCN phục vụ cho lợi ích xã hội và lợi ích của nhân dân.
  2. 2. Câu 2: Trong các công cụ quản lý NN về kinh tế theo anh chị thì công cụ nào là quan trọng nhất? Công cụ quản lý nói chung là tất cả mọi phương tiện mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra. Công cụ quản lý của Nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện mà NN sử dụng để thực hiện các chức năng quản lý kinh tế của NN nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định. Thông qua các công cụ quản lý với tư cách là vật truyền dẫn tác động quản lý của NN mà nhà nước chuyển tải được ý định và ý chí của minh đến các chủ th, các thành viên tham gia hoạt động trong nền kinh tế. Công cụ quản lý của NN về kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều loại. Trongđó có công cụ quản lý thể hiện mục tiêu, ý đồ của nhà nước, có công cụ thể hiện chuẩnmực xử xự hành vi các chủ thể kinh tế, có công cụ thể hiện tư tưởng, quan điểm của NNtrong việc điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế, có công cụ vật chất thuần túy.. Sau đây làmột số công cụ quản lý chủ yếu của NN về kinh tế: 1. Nhóm công cụ thể hiện ý đồ, mục tiêu quản lý của nhà nước 2. Nhóm công cụ thể hiện chuẩn mực xử sự hành vi của các chủ thể tham gia hoạt động trong nền kinh tế 3. Nhóm công cụ thể hiện tư tưởng, quan điểm của Nhà nước trong việc điều chỉnh các hoạt động của nền kinh tế 4. Nhóm công cụ vật chất làm động lực tác động vào đối tượng quản lý 5. Nhóm công cụ để sử dụng các công cụ nói trên Ở Việt Nam các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được xem là công cụ quan trọng nhất trong quản lý nền kinh tế của nhà nước. Vì vậy nhóm công cụ thể hiện ý đồ, mục tiêu quản lý của nhà nước là nhóm công cụ quan trọng nhất. vì công cụ này là cơ sở để hình thành công cụ thứ 2 và thứ 3. Và đây là nhóm đường lối chủ chương định hướng cho nền kinh tế phát triển không bị chệch hướng XHCN. Nhóm công cụ này đưa ra: + Đường lối phát triển kinh tế - xã hội + Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội + Quy hoạch phát triển KT- XH + Kế hoạch phát triển KT-XH và + Chương trình phát triển KT-XH Đường lối phát triển kinh tế có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với vận mệnh của đất nước, nó được coi là công cụ hàng đầu của Nhà nước trong sự nghiệp quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Đường lối đúng sẽ đưa đết nước đến phát triển, ổn định, giàu mạnh công bằng và văn minh. Đường lối sai sẽ đưa đất nước đi lầm đường lạc lối là tổn thất, là đổ vỡ, là suy thoái và là hậu quả khôn lường về mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội. Câu 3: Vì sao chúng ta phải quản lý nền kinh tế? Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nướ, các cơ hội có thể có để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đết nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế. QLNN về kinh tế được thực hiện qua 3 cơ quan Lập Pháp – Hành pháp và Tư pháp của Nhà nước Sự cần thiết khách quan của định hướng chức năng phát triển nền kinh tế là sự vận hành của nền kinh tế thị trường mang tính tự phát về tính không xác định rất lớn.
  3. 3. Do đó, nhà nước phải thực hiện chức năng, định hướng phát triển nền kinh tế củaminh. Điều này không chỉ cần thiết đối với sự phát triển của nền kinh tế chung mà cònrất cần thiết cho việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Điều này sẽ tạo chocác cơ sở SXKD dự đoán được sự biến đổi của thị trường, từ đó nắm lấy cơ hội trongSXKD như lường trước những bất lợi có thể xảy ra trong cơ chế thị trường, khắc phụcnhững ngành phát triển tự phát không phù hợp với lợi ích xã hội, đẩy mạnh nhữngngành mũi nhọn Câu Hỏi: Trong các lĩnh vực quản lý tài chính công. Lĩnh vực nào đượcquan tâm nhiều nhất? tại sao? Khái niệm quản lý TC công là một hoạt động của các chủ thể quản lý tài chínhcông thong qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và công cụ quản lýđể tác động và điều khiển hoạt động của tài chính công nhằm đạt được các mục tiêuđã định. Thực chất của QL TC công là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành vàkiểm soát hoạt động thu – chi của Nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện cácchức năng nhiệm vụ của Nhà nước có hiệu quả nhất. Cơ cấu quản lý TC công: * Ngân sách Nhà nước * TC của các cơ quan Tài chính Nhà nước * TC của các cơ quan HC sự nghiệp như: Bệnh viện công, trường học công ..v. * các quỹ tài chính ngoài Ngân sách nhà nước như: Quỹ vì người nghèo, quỹBHXH, BHYT vv… Trong cơ cấu quả lý tài chính công thì quàn lý ngân sach nhà nước là quantrọng nhất. Lý do: Ngân sách nhà nước thường để dùng tổng số thu và chi của mộtđơn vị trong thời gian nhất định, một bản tính toán các chi phí để thực hiện một kếhoạc hoặc một chương trình cho một mục đích nhất định của một chủ thể nào đó làNhà nước, thì ngân sách đó đc gọi là NSNN. Vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường về mặt chi tiêu có thể đề cập đếnnhiều nội dung và những biểu hiện đa dạng khác nhau, song có thể khái quát trênnhững khía cạnh sau: * Vai trò của một NS tiêu dùng đảm bảo hay duy trì sự tồn tại và hoạt động củaBộ máy Nhà nước * vai trò của Ngân sách phát triển là công cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định vàđiều chỉnh kinh tế vĩ mô của Nhà nước. * Vai Trò NSNN là một vai trò quan trọng nhất trong việc thực hiện công bằngxã hội và giải quyết các vấn đề xã hội. - Trong việc thực hiện công bằng XH: nhà nước cố gắng tác động theo 2 hướng + Giảm bớt thu nhập cao ở 1 số đối tượng là (đánh thuế lũy tiến vào các đốitượng có thu nhập cao, đánh thuế TTĐB với thuế suất cao vào những hàng hóa màngười có thu nhập cao tiêu dùng và tiêu dùng phần lớn + Nâng đỡ những người có thu nhập thấp để rút ngắn khoảng cách chênh lệchgiữa các tầng lớp dân cư như giảm thuế cho những hàng hóa thiết yếu, trợ giá chonhững mặt hàng thiết yếu như lương thực, điện, nước… và trợ cấp XH cho nhữngngười có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn.
  4. 4. CÂU HỎI VỀ LUẬT CBCCCâu 1: Phân biệt cán bộ công chức Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ,chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đâygọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chunglà cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Công chức là công dân VN, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị -xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhândân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trongcơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyênnghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của ĐảngCộng sản VN, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sựnghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với côngchức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương đượcbảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Cán bộ khác công chức ở những điểm sau:Cán bộ Công chức* Được bầu cử, phê chẩn, bổ nhiệm * Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chứcgiữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ vụ, chức danh không theo nhiệm kỳ mà theo thời gian* Trogn biên chế và được hưởng * Trong biên chế Nhà nước nhưng có thể hưởnglương từ NSNN lương không từ NSNN mà từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập (công chức trong bộ mày lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công)* Làm việc trong cơ quan của Đảng, tổ * Có thể làm việc ở các đơn vị sự nghiệp côngchức chính trị xã hội ở Trung ương, lập (công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lýtỉnh thành phố, quận huyện Thị xã của đơn vị sự nghiệp công).Câu 2: Trình bày Nghĩa vụ của công chức? Nghĩa vụ của công chức là những gì công chức phải tuân thủ và nghiêm chỉnhthực hiện. đó cũng chính là bổn phận, trách nhiệm của công chức. Theo Luật CBCCthì công chức có các nghĩa vụ sau: * Nghĩa vụ của Công chức đối với Đảng , nhà nước và nhân dân1. Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.4. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước.
  5. 5. * Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ 1. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn được giao. 2. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơquan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạmpháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trongcơ quan, tổ chức, đơn vị. 4. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao. 5. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó làtrái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trườnghợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thihành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành,đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phảichịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.Câu 3: Một trong những nghĩa vụ của CBCC là “Chấp hành quyết định của cấptrên” vậy phải làm thế nào để công chức thi hành quyết định trái pháp luất củacấp trên mà không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành đó? Trả lời: Nghĩa vụ của công chức là những gì công chức phải tuân thủ và nghiêmchỉnh thực hiện. đó cũng chính là bổn phận, trách nhiệm của công chức. Để không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định trái phápluật của cấp trên, công chức cần phải thi hành quyết định đó, nhưng khi có căn cứ chorằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với ngườira quyết định. Trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phảicó văn bản và công chức phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quảcủa việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Ngườira quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.Câu 4: Trình bày những việc CBCC không được làm Điều 18. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạođức công vụ1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết;tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụđể vụ lợi.4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọihình thức. Điều 19. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mậtnhà nước
  6. 6. 1. Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nướcdưới mọi hình thức. 2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nướcthì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, khôngđược làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệmcho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh vớinước ngoài. 3. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cánbộ, công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quyđịnh tại Điều này. Điều 20. Những việc khác cán bộ, công chức không được làm Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này,cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinhdoanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơquan có thẩm quyền.Câu 5: Cho thôi việc có phải hình thức kỷ luật không , tại sao? Trả lời: cho thôi việc không phải là hình thức kỷ luật vì 2 lý do sau đây: 1. Theo điều 59 Luật CBCC được hưởng chế độ thôi việc nếu thuộc 1 trong cáctrường hợp sau: - Do sắp xếp tổ chức. - Theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý - Công chức 02 năm liên tiệp không hoàn thành nhiệm vụ. 2. Theo Điều 79, luật CBCC, công chức vi phạm quy định của CBCC và các quyđịnh khác của Pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịumột trong những hình thức kỷ luật sau đây: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giángchức, cách chức, buộc thôi việc.

×