Your SlideShare is downloading. ×
Thao luan phuong phap nckh
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Thao luan phuong phap nckh

568
views

Published on


0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
568
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
44
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. Phương pháp nghiên cứuPhương pháp nghiên cứutrong kinh tếtrong kinh tếDùng cho các lớp CHDùng cho các lớp CH
  • 2. Chương 1Chương 1 Một số vấn đề cơ bản vềMột số vấn đề cơ bản vềkhoa học và nghiên cứu khoa họckhoa học và nghiên cứu khoa họcKhoa học là gì: là hệ thống các tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy, về nhữngquy luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy. Phân biệt 2 hệthống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học.- Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động sốnghàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con ngườivới thiên nhiên. Quá trình này giúp con người hiểu biết về sự vật, về cách quảnlý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người trong xã hội.Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển tronghoạt động thực tế. Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bảnchất, chưa thấy được hết các thuộc tính của sự vật và mối quan hệ bên tronggiữa sự vật và con người. Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đến mộthiểu biết giới hạn nhất định, nhưng tri thức kinh nghiệm là cơ sở cho sự hìnhthành tri thức khoa học.- Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờhoạt động NCKH, các họat động nầy có mục tiêu xác định và sử dụng phươngpháp khoa học. Không giống như tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học dựatrên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiệnxảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên. Tri thức khoa họcđược tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học như: triết học,sử học, kinh tế học, toán học, sinh học,…
  • 3. Nghiên cứu khoa học• Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm,xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm. Dựa trênnhững số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từcác thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cáimới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên vàxã hội, và để sáng tạo phương pháp và phươngtiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.• Người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhấtđịnh về lĩnh vực nghiên cứu và cái chính là phảirèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháptừ lúc ngồi trên ghế nhà trường.
  • 4. Đề tài nghiên cứu khoa học• Đề tài là một hình thức tổ chức NCKH do một người hoặc một nhóm ngườithực hiện. Một số hình thức tổ chức nghiên cứu khác không hoàn toànmang tính chất nghiên cứu khoa hoc, như: Chương trình, dự án, đề án. Sựkhác biệt giữa các hình thức NCKH này như sau:* Đề tài: được thực hiện để trả lời những câu hỏi mang tính học thuật, cóthể chưa để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế.* Dự án: được thực hiện nhằm vào mục đích ứng dụng, có xác định cụ thểhiệu quả về kinh tế và xã hội. Dự án có tính ứng dụng cao, có ràng buộcthời gian và nguồn lực.* Đề án: là loại văn kiện, được xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn, hoặcgửi cho một cơ quan tài trợ để xin thực hiện một công việc nào đó như:thành lập một tổ chức; tài trợ cho một hoạt động xã hội, ... Sau khi đề ánđược phê chuẩn, sẽ hình thành những dự án, chương trình, đề tài theo yêucầu của đề án.* Chương trình: là một nhóm đề tài hoặc dự án được tập hợp theo một mụcđích xác định. Giữa chúng có tính độc lập tương đối cao. Tiến độ thực hiệnđề tài, dự án trong chương trình không nhất thiết phải giống nhau, nhưngnội dung của chương trình thì phải đồng bộ.
  • 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu• Đối tượng nghiên cứu: là bản chất của sựvật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõtrong nhiệm vụ nghiên cứu.• * Phạm vi nghiên cứu: đối tượng nghiêncứu được khảo sát trong trong phạm vinhất định về mặt thời gian, không gian vàlĩnh vực nghiên cứu
  • 6. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu• Mục đích: là hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó trong nghiêncứu mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhưng thường thìmục đích khó có thể đo lường hay định lượng. Nói cách khác, mục đích làsự sắp đặt công việc hay điều gì đó được đưa ra trong nghiên cứu. Mụcđích trả lời câu hỏi “nhằm vào việc gì?”, hoặc “để phục vụ cho điều gì?” vàmang ý nghĩa thực tiển của nghiên cứu, nhắm đến đối tượng phục vụ sảnxuất, nghiên cứu.• Mục tiêu: là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng màngười nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu.Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được. Nói cách khác, mục tiêu lànền tảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạchnghiên cứu đã đưa ra, và là điều mà kết quả phải đạt được. Mục tiêu trả lờicâu hỏi “làm cái gì?”.• Ví dụ: Túi khí, vệ tinh…đề tài: Nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế• Mục đích:• Mục tiêu:
  • 7. Tư duy và phân loại KH1. Tư duy khoa học: là một dạng của logích biệnchứng, đóng vai trò liên kết giữa tư duy vàthực tiễnTư duy khoa học có đăc trưng và nguyên tắclà: Khách quan; toàn diện; lịch sử và thốngnhất giữa các mặt đối lập.3. Phân loại khoa học và NCKH- Khoa học tự nhiên; khoa học xã hội- NC cơ bản (lý thuyết); NC thực nghiệm, ứngdụng
  • 8. Một số vấn đề cơ bản…Một số vấn đề cơ bản…• Cộng đồng khoa học: là tập hợp người, các tiêuchuẩn, các cách thể hiện và các quan điểm ràngbuộc để duy trì các đặc tính khoa học.• Các tiêu chuẩn của cộng đồng khoa học:- Tính phổ biến: các NC phải được đánh giá dựatrên các giá trị khoa học- Hoài nghi khoa học- Vô tư- Công cộng (chia sẻ kết quả khoa học)- Trung thực
  • 9. Cấu trúc của phương pháp luậnnghiên cứu khoa học• Nghiên cứu khoa học phải sử dụng PPKH: baogồm chọn phương pháp thích hợp (luận chứng)để chứng minh mối quan hệ giữa các luận cứ vàgiữa toàn bộ luận cứ với luận đề; cách đặt giảthuyết hay phán đoán sử dụng các luận cứ vàphương pháp thu thập thông tin và xử lý thôngtin (luận cứ) để xây dựng luận đề.• Luận đề• Luận cứ• Luận chứng
  • 10. Luận đề• Luận đề trả lời câu hỏi “cần chứng minhđiều gì?” trong nghiên cứu. Luận đề làmột “phán đoán” hay một “giả thuyết” cầnđược chứng minh.Thí dụ: FDI có tác động dương tới tăngtrưởng kinh tế.
  • 11. Luận cứ• Để chứng minh một luận đề thì nhà khoa học cần đưa racác bằng chứng hay luận cứ khoa học.Luận cứ bao gồm thu thập các thông tin, tài liệu thamkhảo; quan sát và thực nghiệm.Luận cứ trả lời câu hỏi “Chứng minh bằng cái gì?”. Cácnhà khoa học sử dụng luận cứ làm cơ sở để chứngminh một luận đề. Có hai loại luận cứ được sử dụngtrong nghiên cứu khoa học:- Luận cứ lý thuyết: bao gồm các lý thuyết, luận điểm,tiền đề, định lý, định luật, qui luật đã được khoa họcchứng minh và xác nhận là đúng. Luận cứ lý thuyết cũngđược xem là cơ sở lý luận.- Luận cứ thực tiễn: dựa trên cơ sở số liệu thu thập,quan sát và làm thí nghiệm.
  • 12. Luận chứng• Để chứng minh một luận đề, nhà nghiên cứu khoa họcphải đưa ra phương pháp để xác định mối liên hệ giữacác luận cứ và giữa luận cứ với luận đề.• Luận chứng trả lời câu hỏi “Chứng minh bằng cáchnào?”.• Trong nghiên cứu khoa học, để chứng minh một luận đề,một giả thuyết hay sự tiên đoán nhà nghiên cứu sử dụngluận chứng, chẳng hạn kết hợp các phép suy luận, giữasuy luận suy diễn, suy luận qui nạp và loại suy. Một cáchsử dụng luận chứng khác, đó là phương pháp tiếp cậnvà thu thập thông tin làm luận cứ khoa học, thu thập sốliệu thống kê trong thực nghiệm hay trong các loạinghiên cứu điều tra
  • 13. Các bước tiến hành nghiên cứuCác bước tiến hành nghiên cứu(8 step aproach to designing a research(8 step aproach to designing a researchstudy)study)1. Lựa chọn (xác định) vấn đề cần NC(State research questions)2. Tổng kết lại các NC trước đây và lựa chọn khuôn khổtiếp cận phù hợp(Review literature and select appropriate framework)3. Lập kế hoạch nghiên cứu sử dụng phương pháp địnhlượng, định tính hay hỗn hợp(Design research study (to answer your researchquestions) using a quantitative, qualitative or mixedmethodology)4. Chọn mẫu nghiên cứu(Select sample)
  • 14. 8 step …8 step …5. Thu thập dữ liệu(Collect data-data can be qualitative, quantitativeor both)6. Phân tích dữ liệu(Analyze data – using appropriate techniques)7. Diễn giải kết quả nghiên cứu(Interpret results)8. Công bố kết quả nghiên cứu(Disseminate findings – Write and present findingsin understandable language)
  • 15. Ví dụVí dụ• Nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI vớităng trưởng kinh tế tại Việt NamMục tiêu (nghiên cứu cái gì?)Mục đích (để làm gì?)
  • 16. Chương 2Chương 2 Hình thành và luận giải vấnHình thành và luận giải vấnđề nghiên cứuđề nghiên cứu1. Xác định vấn đề cần nghiên cứu (go to slides 55-56)• Nguồn gốc vấn đề:- Do tự tìm- Do gợi ý- Do đặt hàng2. Mục đích NC3. Lưu ý tên vấn đề NC: ngắn gọn, súc tích, rõ ràngVD.(Xem xét tính hợp lý của đề tài sau)“Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng ngân hàngnhằm phát triển công nghiệp chế biến nông sản trênđịa bàn tỉnh Hải Dương”
  • 17. VÍ DỤVÍ DỤ• Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực côngđoàn trong các DN FDI cho đến năm 2010• Biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng SX-KD của các DN VN trong bối cảnh gianhập WTO• Các biện pháp nâng cao chất lượng mặt hàngchế biến thủy hải sản của VN nhằm đẩy mạnhXK ra thị trường nước ngoài• Thực trạng các sinh viên ra trường có đáp ứngđược ngay nhu cầu công việc của các công ty
  • 18. VÍ DỤVÍ DỤ• Đẩy mạnh hoạt động NCKH trong đội ngũ cánbộ giảng viên trường ĐH Lao động xã hội• Hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ tiềnlương tại các DNNN sau cổ phần hóa• Thị trường mũ bảo hiểm tại VN trong thời giantừ tháng 8 năm 2000 đến nay• Tác động của quá trình đô thị hóa đến việc làmcủa nông hộ tại Thành phố Bắc Ninh, tỉnh BắcNinh• Một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng gạo xuất khẩu của VN
  • 19. Hình thành và luận giải vấn đềHình thành và luận giải vấn đềnghiên cứunghiên cứuMức độ lý thuyết và thực nghiệm, nghiêncứu và kiến thức: Phải xác định đượcmức độ đóng góp mong đợi của nghiêncứuCó 2 chiến lược tiếp cận:- Lý thuyết trước nghiên cứu (kiểm định lýthuyết)- Nghiên cứu trước lý thuyết (xây dựng lýthuyết)
  • 20. Hình thành và luận giải vấn đềHình thành và luận giải vấn đềnghiên cứunghiên cứuCác khái niệm và các mô hình- Các khái niệm (tổng quát, chi tiết)(nhằm làm rõ, cụ thể , đơn giản hóa và dễ hiểu hơn các vấn đề cần nghiêncứu, điều tra, khảo sát)“Khái niệm” là quá trình nhận thức hay tư duy của con người bắt đầu từnhững tri giác hay bằng những quan sát sự vật hiện thực tác động vàogiác quan. Như vậy, “khái niệm” có thể hiểu là hình thức tư duy của conngười về những thuộc tính, bản chất của sự vật và mối liên hệ của nhữngđặc tính đó với nhau. Người NCKH hình thành các “khái niệm” để tìm hiểumối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, để phân biệt sự vật nàyvới sự vật khác và để đo lường thuộc tính bản chất của sự vật hay hìnhthành khái niệm nhằm mục đích xây dựng cơ sở lý luận- Các mô hình: với đặc trưng cốt lõi:+ Miêu tả+ Đơn giản hoá+ Thể hiện rõ các mối quan hệ
  • 21. Tổng quan các nghiên cứu trước đóTổng quan các nghiên cứu trước đó• Trong nước• Nước ngoàiMục tiêu:- Hiểu rõ các NC trước đó về vấn đề liênquan (Phương pháp áp dụng,kết quả tớiđâu, những vấn đề còn tranh cãi, nhữngđiểm cần tiếp tục NC…)- Chỉ rõ cách tiếp cận của NC (phương phápNC, khía cạnh tiếp cận, dự kiến KQ..)
  • 22. Chương 3Chương 3 Thiết kế nghiên cứuThiết kế nghiên cứu• Bao gồm toàn bộ kế hoạch liên kết nhận thứcvấn đề NC với nghiên cứu thực nghiệm thíchhợp và có thể làm được• Mục đích của thiết kế nghiên cứu là nhằm tìm rađược cách tiếp cận phù hợp trả lời cho vấn đềNC bằng cách tốt nhất trong khuôn khổ các ràngbuộc cho trước. Thiết kế NC cần có hiệu quả đểcó thể mang lại các thông tin cần thiết cho NC.• Thiết kế NC phải trả lời được câu hỏi : NgườiNC cần gì để trả lời cho các câu hỏi NC .
  • 23. Thiết kế nghiên cứuThiết kế nghiên cứu• Có 3 dạng thiết kế NC:- Thăm dò (áp dụng trong trường hợp vấn đềNC còn khó hiểu, chưa rõ ràng – như bệnh nhânốm không rõ nguyên nhân; doanh thu giảmkhông rõ nguyên nhân)- Mô tả (áp dụng khi vấn đề NC đã được xácđịnh rõ – như nghiên cứu nhu cầu mua giáotrình của sinh viên ĐHTM)- Nguyên nhân (áp dụng khi vấn đề NC đã đượcxác định, cần làm rõ quan hệ nhân quả, mức độvà liều lượng tác động)
  • 24. Thiết kế nghiên cứuThiết kế nghiên cứu• Vấn đề quan hệ nhân quảCần làm rõ mối quan hệ giữa 2 yếu tốChẳng hạn: mối quan hệ giữa tăng trưởngvà xuất khẩu.• Các thử nghiệm cổ điểnTiến hành các thử nghiệm, phân tích kếtquả và đối chiếu với nhóm kiểm chứng.
  • 25. Thiết kế nghiên cứuThiết kế nghiên cứu• Thiết kế NC mối tương quan (xem xét quan hệ giữa hoạtđộng R&D và quy mô công tyHoạt độngR&DQuy mô công tyTổngNhỏ LớnCao 20% 80% 50%Thấp 80% 20% 50%Tổng 100% 100% 100%n 50 50 100
  • 26. Thiết kế nghiên cứuThiết kế nghiên cứu• Đối chiếu biến thứ ba (tác động của ngành kinhdoanh)HoạtđộngR&DNgành I Ngành II TổngNhỏ Lớn Nhỏ LớnCao 80% 80% 20% 20% 50%Thấp 20% 20% 80% 80% 50%Tổng 100% 100% 100% 100% 100%n 25 25 25 25 100
  • 27. Các yêu cầu của thiết kế nghiênCác yêu cầu của thiết kế nghiêncứucứu• Chỉ rõ được cách thức tiến hành• Nêu được mục đích nghiên cứu• Nêu được các giả thiết có liên quan• Các quyết định liên quan tới thu thậpthông tin (Cách đo các biến số; loại dữliệu-sơ cấp, thứ cấp; cách thu thập dữliệu)
  • 28. Phương pháp nghiên cứuPhương pháp nghiên cứu• Định lượng• Định tính• Hỗn hợp( go to slides 35,36,36 and p. 5,6,7,8 andslides 47-56)
  • 29. Chương 4Chương 4 Thu thập số liệu và nguồnThu thập số liệu và nguồnsố liệusố liệu• Số liệu thứ cấp: là số liệu do người khácthu thập• Số liệu sơ cấp: là số liệu do người nghiêncứu thu thập
  • 30. số liệu thứ cấpsố liệu thứ cấp• Nguồn:- Các cơ quan chính phủ, Bộ, ngành, tổ chứcquốc tế..- Các cơ quan nghiên cứu, trường..- Các tạp chí khoa học- Các tài liệu, giáo trình- Các công trình nghiên cứu khácƯu: tiết kiệm t/gian, chi phíNhược: độ tin cậy, phải sắp xếp lại theo NC
  • 31. Số liệu sơ cấpSố liệu sơ cấp• Thu thập bằng cách:- Quan sát (quan sát, ghi chép có hệ thống,chuyển thành các thông tin khoa học, hữuích và từ đó khái quát hoá)- Điều tra khảo sát, thiết kế bảng hỏi (xemgợi ý trang sau)- Phỏng vấn (lưu ý công tác chuẩn bị vàphân tích kết quả phỏng vấn)
  • 32. Gợi ý bảng hỏiGợi ý bảng hỏi1. Câu hỏi phải đơn giản, súc tích, ngắn gọn2. Phù hợp với trình độ người được hỏi3. Đảm bảo tính đơn nghĩa của câu hỏi4. Mỗi câu hỏi chỉ liên quan đến một khía cạnh, một biến số5. Câu hỏi nên tránh hướng trả lời “không biết, không bình luận”6. sử dụng ngôn ngữ lịch sự, mềm dẻo7. Các câu hỏi nên được sắp xếp logich, từ tổng quan đến cụ thể8. Trình bày bảng câu hỏi hợp lý9. Nên tham khảo ý kiến đồng nghiệp về bảng hỏi trước khi pháthành(xem tham khảo)
  • 33. Chọn mẫuChọn mẫu• Sự cần thiết• Cách chọn mẫu- Phi xác suất: chọn theo địa chỉ chủ quan của người NC+ Ưu điểm: dễ phác thảo và dễ thực hiện+ Nhược: dễ cho kết quả sai lệchThường chỉ áp dụng cho NC sơ bộ, làm rõ cơ sở các giảthiết- Theo xác suất: dựa vào lý thuyết XS để lấy.+ mẫu ngẫu nhiên đơn thuần+ mẫu ngẫu nhiên hệ thống+ mẫu ngẫu nhiên phân tầng
  • 34. Xác định kích thước mẫuXác định kích thước mẫu• Ví dụ về bảng kích thước mẫu∀ ε : sai số; P: độ tin cậy-XSε 0,85 0,90 0,950,05 207 270 3840,04 323 422 6000,03 375 755 1867….0,01 5180 6764 9603P
  • 35. Chương 5Chương 5 Phân tích dữ liệuPhân tích dữ liệu• Phương pháp định tính• Phương pháp định lượng
  • 36. So sánh pp định tính và định lượngSo sánh pp định tính và định lượng• PP định tính- Nhấn mạnh sự hiểu biết- Tập trung vào sự hiểu biết từ quanđiểm của người cung cấp thông tin- Cách tiếp cận qua lý lẽ và giải thích- Quan sát và đo lường trong khungcảnh tự nhiên- Cách nhìn chủ quan của người trongcuộc và gần gũi với các dữ liệu- Định hướng thăm dò- Quá trình được định hướng- Lập luận viễn cảnh- Khái quát hoá qua so sánh các đặctính và bối cảnh của một tổ chức cábiệt• PP định lượng- nhấn mạnh vào thử nghiệm và kiểmtra- Tập trung vào cơ sở lập luận hoặc cácnguyên nhân của các sự kiện xã hội- Cách tiếp cận phê phán và logich- Đo lường kiểm chứng- Cách nhìn khách quan của ngườingoài cuộc cách xa dữ liệu- Suy diễn giả thuyết - tập trung kiểm tragiả thuyết- Kết quả được định hướng- Phân lập và phân tích- Khái quát hoá quan hệ tổng thể
  • 37. Các dạng của pp định tínhCác dạng của pp định tính• Tổng quan lịch sử• Thảo luận nhóm• Nghiên cứu tình huống• Điều tra khảo sát• Thực nghiệm• …..
  • 38. Phân tích dữ liệu định lượngPhân tích dữ liệu định lượng• Đối với các thông tin thứ cấp• Đối với các thông tin sơ cấp: đòi hỏi phảicó các kỹ năng liên quan tới việc thu thập,tổ chức, xử lý và phân tích
  • 39. Quy trình xử lý số liệuQuy trình xử lý số liệu• Kiểm tra, hiệu đính các trả lời trên bảng hỏi (tính logich,tính đầy đủ, tính hợp lý và xác thực của câu trả lời)• Mã hoá các câu trả lời trên bảng hỏi (tiền mã hoá-mãhoá trước- cho các câu hỏi đóng và mã hoá cho các câuhỏi mở)• Định biến và nhập các dữ liệu đã được mã hoá vào máytính• Xác định các lỗi trong cơ sở dữ liệu và làm sạch dữ liệu• Tạo bảng cho dữ liệu và tiến hành các phân tích thốngkê
  • 40. Phân tích số liệu định lượngPhân tích số liệu định lượng• Phân tích một biến• Lập bảng chéo phân tích số liệu• Phân tích hồi quy tuyến tính giản đơn• Phân tích hồi quy tương quan bội
  • 41. Phân tích một biếnPhân tích một biến• Chẳng hạn khảo sát 100 hộ về tình hình sở hữu xe máycó kết quả (từ đó tính được các giá trị trung bình, trungvị, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên)Số xe sởhữu (x)Tần số xuất hiện(h)Tần suất Tỷ lệ0 3 0,03 31 45 0,45 452 37 0,37 373 11 0,11 114 4 0,04 4Tổng 100 1,00 100
  • 42. Lập bảng chéoLập bảng chéoÁp dụng khi có hơn hai biến liên hệ cùng lúctrong phân loại. (xem lại ví dụ ở slide14,15)Trong trường hợp này cần có các kiểm địnhxem có hay không sự độc lập thống kê vềcác mối liên hệ giữa phân loại theo dòngvà phân loại theo cột (thường sử dụngkiểm định ChiSq)
  • 43. Phân tích hồi quy tuyến tính giảnPhân tích hồi quy tuyến tính giảnđơnđơn• Giả sử X là biến độc lập, Y là biến phụthuộc, tương quan giữa X và Y là hồi quytuyến tính, tức:Y = AX + BChẳng hạn Y là TNQD, X là tổng đầu tưThông qua số liệu thống kê, sử dụng cácchương trình máy tính sẽ tính được cáctham số A,B với các hệ số tương quan đểtừ đó rút ra nhận xét.
  • 44. Phân tích hồi quy tương quan bộiPhân tích hồi quy tương quan bội• Đây là dạng phân tích mô hình hồi quy đa biếncó dạng:Y = f (Xi)Trong đó Y là biến phụ thuộc, Xi là các biến độclập. Nếu quan hệ là tuyến tính, hàm hồi quy códạng:Y = A1X1 + A2X2 +…+ AnXn + BSử dụng các chương trình máy tính thích hợp cóthể xác định được các tham số và các hệ sốtương quan, từ đó rút ra nhận xét.
  • 45. Chương 6Chương 6 Phân tích dữ liệu bằngPhân tích dữ liệu bằngSPSSSPSS• Một số khái niệm thống kê cơ bản• Ứng dụng SPSS
  • 46. Một số khái niệm thống kêMột số khái niệm thống kê• Thực chất thống kê là một hàm của các đại lượngngẫu nhiên, do đó bản thân nó cũng là một đạilượng ngẫu nhiên tuân theo một quy luật phân phốixác suất nhất định và có các tham số đặc trưngtương ứng.• Các tham số thống kê đo lường độ tập trung hayhội tụ của dữ liệu- Giá trị trung bình (Mean) là giá trị trung bình sốhọc của một biến, được tính bằng tổng các giátrị quan sát chia cho số quan sát- Trung vị (Median): giá trị nằm giữa- Mode: giá trị có tần suất xuất hiện lớn nhất
  • 47. Một số khái niệm…Một số khái niệm…• Các tham số thống kê đo lường mức độphân tán (Dispersion) của dữ liệu- Phương sai (Variance): dùng đo lườngmức độ phân tán của một tập các giá trịquan sát xung quanh giá trị trung bình củatập quan sát đó.- Độ lệch chuẩn (Standard deviation): bằngcăn bậc hai của phương sai
  • 48. Một số khái niệmMột số khái niệm• Khoảng biến thiên (Range): là khoảng cách giữa giá trịquan sát nhỏ nhất đến giá trị quan sát lớn nhất• Sai số trung bình mẫu (Standard error of mean): đolường sự khác biệt về giá trị trung bình của mẫu NC nàyso với mẫu NC khác có cùng phân phối• Khoảng ước lượng (Confident interval): là một ướclượng xác định khoảng giá trị đặc trưng của tổng thể cóthể rơi vào• Kiểm nghiệm giả thuyết (Hypothesis testing): dựa vàocác thông tin mẫu để đưa ra kết luận bác bỏ hay chấpnhận giả thuyết của tổng thể
  • 49. Diễn giải và công bố kết quảDiễn giải và công bố kết quảnghiên cứunghiên cứu• Diễn giải kết quả nghiên cứu• Công bố kết quả nghiên cứu
  • 50. Cách viết tóm tắt kết quả NCCách viết tóm tắt kết quả NC• Phân biệt tóm tắt với liệt kê các mục• Báo cáo tóm tắt với tư cách là một côngtrình khoa học• Thể hiện rõ những điểm mới của NC• Những hạn chế và những vấn đề đặt racần tiếp tục NC
  • 51. Cách trình bày kết quả NCCách trình bày kết quả NC• Rõ ràng• Liền mạch• Có điểm nhấn• Đảm bảo thời gian
  • 52. Giới thiệu một số phần mềm sửGiới thiệu một số phần mềm sửdụng trong phân tích thống kêdụng trong phân tích thống kêSASStataSPSS
  • 53. Một số lưu ý khi bảo vệ luận văn,Một số lưu ý khi bảo vệ luận văn,luận ánluận án• Viết tóm tắt• Trình bày• Trả lời câu hỏi
  • 54. Tham khảoTham khảo• Ethical Considerations:In a world where there is constant pressure onacademics to “publish or perish”, and in a worldwhere “cutting and pasting” from Internet isgetting so easy, it is coming increasinglyimportant to protect yourself, and to ensure thatyour work is beyond ethical reproach.• Plagiarism:Don’t even THINK of handing in someone else’swork. This is what your supervisor probablyknows already.
  • 55. Tham khảoTham khảo• Finding a topic:One of the problem for a new Masters Student is “Wheredo I find a topic”? The best advice is don’t go up to apotential supervisor and say, “What do you think I shouldresearch?” There are more discrete ways of answeringexactly that question. Go to the theses and dissertationsof students who recently completed their work under thatsupervisor. Check out the last page of their work, thereyou will find a heading “Suggestion for the furtherresearch”.The two most important aspects about your topic are that itshould be:- something about which you feel passionate, and- something which the academic community would finduseful so that they can build more research onto that.
  • 56. Tham khảoTham khảo• How to find the right research problem for you- Start with a survey of available literature- Search the literature database in the library to determine to the mostfrequently published and most frequently cited authors in the field- Make a list of all the “issues” in the field- Consider the issues and decide which have the most potential forexpansion. Try to focus on “emerging” rather than old, stale issue- Arrange the issues from most viable to least viable- Select the three or four issues that lie closest to your likes andopinions- Combine the issues and write 3000 words entitled “if is the best,what is the problem”- Now, your research proposal is about solving that problem.
  • 57. Tham khảoTham khảoPreparing for the defense of the thesisPreparing for the defense of the thesisIt is not cool…- To attack the examiners- To sound like an evangelist for your position- To betray the fact that you know nothing about the statistics in yourthesis, claiming that “it was done by the Stats Department”- To look to your supervisor in a state of panic- To proclaim “but my supervisor told me to do it”- To slouch in your chair, dress sloppily and show disdain for theexamining committee- To ramble on and on in respond to one question, in the hope thatthere is no more time for the further questions- To flip anxiously through the pages of the thesis looking for specificanswers.
  • 58. Tham khảoTham khảoPreparing for the defense of the thesisPreparing for the defense of the thesisIt is okay…..- To say “can I think about that and respondlater”- To wait for several seconds before yourespond- To say “good question…but that was notquite the question that I sought toaddress”
  • 59. Tham khảoTham khảoPreparing for the defense of the thesisPreparing for the defense of the thesisGeneral warnings- You can fail, despite a good written thesis- You can fail, despite a good oral defense- You can fail, despite a positive nod from yoursupervisor- You can fail, despite positive reports byexaminers- You are very likely to be asked to make editorialand/or substantive changes
  • 60. Nghiên cứu định tínhNghiên cứu định tínhQualitative researchQualitative research• Qualitative research is one of the two major approaches to researchmethodology in social sciences. Qualitative research involves an in-depth understanding of human behavior and the reasons thatgovern human behavior. Unlike quantitative research, qualitativeresearch relies on reason behind various aspects of behavior.Simply put, it investigates the why and how of decision making, ascompared to what, where, and when of quantitative research.Hence, the need is for smaller but focused samples rather thanlarge random samples, which qualitative research categorized datainto pattern as the primary basis for organizing and reporting results.• Qualitative research approaches began to gain recognition in the1970s. During the 1970s and 1980s qualitative research began tobe used and became a dominant – or at least significant – type ofresearch in the field of women’s studies, education studies, socialwork studies, information studies, management studies, psychologyand others.
  • 61. Mục đích giáo dụcMục đích giáo dụcChủ nghĩa hiện sinh cho rằng con người được ra đời một cách không có nguyên cớ gìhết, mọi tồn tại đều ngẫu nhiên, cho nên giáo dục thuần túy là việc của cá nhân. Mục đíchcủa giáo dục là làm cho mỗi người nhận thức được sự tồn tại của chính mình và hìnhthành cách sống riêng của mình. Vì thế giáo dục phải ủng hộ tự do cá nhân, giúp ngườita tiến hành tự lựa chọn và chịu trách nhiệm về sự lựa chọn đó. Sai lầm của giáo dụctruyền thống là không nhấn mạnh con người và sự tồn tại của con người, mà chỉ chútrọng những chuyện không liên quan tới sự tồn tại của con người. Thuyết hiện sinh nhấnmạnh kết quả tốt nhất của giáo dục là trau dồi cho học sinh thái độ đúng đắn đối với cuộcđời mình, trong đó quan trọng nhất là lòng chân thành, lựa chọn và quyết định, tinh thầntrách nhiệm.• Chân thành: muốn có con người chân thành thì giáo dục phải phản đối sự ức chế conngười, sự ngăn cản con người phát triển thoải mái. Phải làm cho học sinh không sợ côlập, không sợ sự phân biệt đối xử của tập thể; giáo dục không nên nhấn mạnh sự phụctùng ngoan ngoãn và tuân theo quy củ. 2. Lựa chọn và quyết định: giáo dục cần trau dồicho học sinh thói quen tự lựa chọn và quyết định mọi việc; cần khuyến khích học sinhđưa ra sự lựa chọn có ý thức. 3. Tinh thần trách nhiệm: giáo dục nên giúp học sinh hiểuđược trách nhiệm của mình, chịu trách nhiệm về mọi lựa chọn, biết coi cuộc đời là củamình, không ai có thể thay thế, bởi vậy không thể đẩy trách nhiệm mình cho hoàn cảnh,gia đình, người khác, sức ép từ bên ngoài, hoặc các quy luật khách quan
  • 62. Thầy và tròThầy và trò• Tác dụng của thầy: Với chủ trương tôn trọng tính chủ quan của trò, nhấn mạnh sựlựa chọn cá nhân và tinh thần trách nhiệm của trò, thuyết hiện sinh cho rằng thầykhông nên làm kẻ chuyển tải tri thức và đạo đức cho trò, và cũng không nên là ngườigiám sát trò; mặt khác thầy phải tôn trọng tính chủ quan của trò, coi trò là một conngười chứ không phải là một vật, đồng thời cần giữ tính chủ quan của mình, sao chobản thân hành động như một người tự do. Tác dụng của thầy đối với trò phải có “tínhsản xuất” chứ không nên có tính “copy” hàng loạt ra một mẫu người theo mô thứccủa thầy.• Địa vị của trò : trò có quyền lựa chọn chứ không phải là bắt chước và phục tùng thầy.Không những trò có thể quyết định học gì mà còn quyết định học bao nhiêu; điểmxuất phát của học tập không phải là các tri thức và quy tắc đạo đức mà là cá nhâncủa sự tồn tại; trò phải từ góc độ cá nhân mà tích cực phân biệt và kiểm nghiệm giátrị của mình và ý nghĩa của nó đối với đời sống cá nhân. Mục đích học tập cũng chỉ làlàm phong phú sự tồn tại của cá nhân, tìm kiếm chân lý sinh tồn.
  • 63. • Quan hệ thầy trò: Thầy và trò đều là các cá nhân có tính chủ quan. Mối quan hệ thầytrò quyết định bởi quan điểm của chủ nghĩa hiện sinh về mối quan hệ giữa người vớingười khác. Đa số nhà giáo dục hiện sinh tán thành quan điểm của Buber: quan hệthầy trò là mối quan hệ “tôi và anh”, chứ không phải “tôi và nó” (I – you; I – it). “Tôi vàanh” thể hiện chân thành mối quan hệ giữa hai con người có tính chủ thể, có thể gọilà sự “đối thoại” hoặc “giao lưu”. Đối thoại và giao lưu có ý nghĩa rất quan trọng nhằmthực hiện mục đích giáo dục làm cho trò đạt được tự do thực sự. Để phát triển quanhệ đối thoại thầy-trò, trước tiên hai bên phải tín nhiệm nhau, vì tín nhiệm là cơ sở củađối thoại. Muốn được trò tín nhiệm thì thầy phải chân thành và thẳng thắn tham dựvào cuộc sống của trò và gánh lấy trách nhiệm. Hai là xử lý ổn thỏa sự va chạm thầy-trò; việc giải quyết ổn thỏa đó cũng có giá trị giáo dục.• Phương pháp giáo dục: Đa số nhà giáo dục hiện sinh cho rằng phải thay đổi phươngpháp của giáo dục truyền thống. Giáo dục nhằm để học sinh nhận thức được sự tồntại của mình, do đó phương pháp giáo dục nên cho phép học sinh có dịp tự thể hiệnvà tự lựa chọn trong giới hạn lớn nhất.
  • 64. • Thế nào là làm chủ được kiến thức? Khi khám phá một vấn đề mới mẻ, con ngườibuộc phải dựa vào vốn kiến thức mình đã có. Nó bao gồm các khái niệm đã từngđược định dạng và các logic kết nối quan hệ nhân-quả và chính-phụ giữa các tín hiệunày với nhau. Khi đối chiếu kho kiến thức cũ này với vấn đề mới mẻ trước mắt, nếuvấn đề thực sự phức tạp, người ta phải phân tách ra các thành phần nhỏ để dễ dàngnắm bắt hơn. Nhìn vào các thành phần này, người ta có thể hiểu ra những logic kếtnối mới, hoặc định dạng được những khái niệm mới. Sau khi đã hiểu thấu đáo cácthành phần thì cần định dạng các quan hệ logic kết nối chúng với nhau theo một sựsắp xếp giúp tái tạo lại được tổng thể ban đầu. Tuy không phải ai cũng có khả năngthực hiện tất cả các bước đi trên với một tinh thần duy lý tận cùng, nhưng nhờ vàonhững bước tư duy kể trên mà chúng ta biết được đâu là ranh giới giữa phần sự vậtmình đã thông hiểu và đâu là phần còn chưa biết. Có khi chính những phần chưabiết này sẽ kích thích con người tiếp tục khám phá để đi xa hơn nữa. Nhưng ngượclại, nếu không trải qua các bước tư duy trên thì con người vĩnh viễn chìm đắm trongsự mịt mờ hỗn độn
  • 65. • Giả thiết là những giới hạn được áp đặt để khoanh vùng vấn đề. Tính chủ quan củacác lý thuyết khoa học chính là ở đây. Nhưng nhờ có tính chủ quan này mà vấn đềđược định dạng. Cũng như để nhận dạng một khu đất thì đầu tiên người ta phải vẽnên các đường ranh giới. Nhờ có các ranh giới chính xác mà ta biết khu đất che phủtới đâu, có chứa đựng mục tiêu mà mình quan tâm hay không.• Vẻ đẹp chân thật của khoa học không phải là những xảo thuật tinh vi mà ở sự sángsủa và tính hàm súc. Một văn hóa khoa học đúng nghĩa cho người học khả năng nhìnxa, bao quát, và sâu sắc vào nhiều khía cạnh cuộc sống. Thói quen phân tích ra cácthành phần và xâu chuỗi lại tổng thể sẽ giúp người học sinh tự nghiên cứu hiệu quảtất cả mọi lĩnh vực chứ không giới hạn ở những bộ môn khoa học• Khi tự mình phân tích và kết nối thông tin thì người học làm chủ được môi trườngcủa mình. Việc phân tích và kết nối thông tin thành công tạo ra ấn tượng khám phámới mẻ, đồng thời cho người học cảm giác được lao động, vượt qua chướng ngại đểđem về thành quả sáng tạo
  • 66. • Trong nền văn minh hiện đại, mọi sản phẩm bắt đầu từ việc thiết kế. Thiết kế bắt đầutừ ý tưởng. Ý tưởng thể hiện triết lý về sản phẩm. Sản phẩm này đã có đủ nhữngđiều kiện vật chất trong Cuộc sống thực. Cuộc sống thực này là thực tại của tưduy… Người thiết kế, nói đúng hơn năng lực thiết kế, là biểu tượng của sản phẩm(công trình). Tháp Eiffel đâu phải chỉ thể hiện năng lực thiết kế của một cá nhân tênlà Eiffel.Năng lực thiết kế phải đủ sức làm theo đúng “Đầu bài” ra trước. Ví dụ mẫu mực làxây dựng các công trình hiện đại: Toà nhà dùng để làm gì, cơ cấu ra sao, mỗi thànhphần (của cơ cấu ấy) có chức năng gì, xây dựng trên khu đất nào, trong bao lâu, tốnkém đến đâu... Tất cả đều phải dựa trên cứ liệu tin cậy, có thể kiểm soát được. Từviệc dựng ngôi nhà trệt 5 gian chuyển sang xây toà nhà 5 tầng, năng lực thiết kế phảicao hơn một tầm nguyên lý. Cũng vậy, từ nền giáo dục cho 5% dân cư chuyển sangnền giáo dục cho 100% dân cư, năng lực thiết kế cũng phải cao hơn một tầm nguyênlý.
  • 67. MethodMethod• The method section answers two mainquestions:- How was the data collected or generated?- How was it analyzed?In other words, it shows your readers howyou obtained your results.The reasons are: (6)
  • 68. Phương pháp NCPhương pháp NC• Các kết quả NC cần được giải thích vì:1. Phương pháp NC ảnh hưởng tới kếtquả; cách thu thập dữ liệu giúp người đọcđánh giá được độ tin cậy của kết quả vàcác kết luận rút ra từ đó2. Có nhiều phương pháp khác nhau đểđiều tra 1 vấn đề NC, cần nêu rõ lý dophương pháp, thủ tục mà bạn lựa chọn
  • 69. Phương pháp NCPhương pháp NC3. Người đọc muốn biết các dữ liệu được thu thậphoặc tạo ra có phù hợp với các thực hành đượcchấp nhận trong lĩnh vực NC hay không.4. Phương pháp NC phải phù hợp với mục đíchNC5. Phương pháp luận phải đề cập tới những vấnđề có thể dự báo và giải thích các bước tiếnhành để ngăn chặn sự xuất hiện của chúngnhằm giảm thiểu tác động.
  • 70. Phương pháp NCPhương pháp NC• 6. Giúp các nhà nghiên cứu khác vậndụng hoặc lặp lại các NC của bạn (nhất làtrong trường hợp khi phương pháp mớiđược phát triển hay cách ứng dụng sángtạo được sử dụng)
  • 71. Common problemsCommon problems1. Irrelevant detail2. Unnecessary explanation of basis proceduresGiải thích một cách không cần thiết các vấn đề(thủ tục) cơ bản (Lưu ý rằng người đọc lànhững người có trình độ chuyên môn caotrong lĩnh vực bạn NC. Do vậy không cần giảithích các vấn đề cơ bản chi tiết mà chỉ nêu“vấn đề A đã được NC bởi X (19…) và Y(200..) và được phát triển bởi Z (200..). Tuynhiên cần nêu cụ thể những cái của riêngmình, trước đấy chưa có.
  • 72. Common problemsCommon problems• Problem Blindness:Hầu hết các NC đều phải đối mặt với vấn đề thuthập và tạo lập số liệu. Không nên né tránh hoặcgiả vờ như chúng không xảy ra. Việc giải thíchbạn đã vượt qua trở ngại này như thế nào cóthể tạo thành một nội dung thú vị trong phươngpháp luận NC của bạn và tạo những lý do chocác quyết định và nhận định của bạn
  • 73. OverviewOverview• Introduction: introduction of research problem; of objectives; ofhow objectives will be achieved; of main findings and conclusions• Literature review: review of previous work relating to researchproblem; review of previous work relating to methodology; review ofprevious work relating to results• Method (how the results were achieved): explanation of how datawas collected/generated, analyzed; methodological problems andtheir solutions or effects• Results and discussion: presentation of results, interpretation ofresults; discussion of results (e.g. comparison with results inprevious research, effects of methods used on the data obtained)• Conclusion: has the research problem been solved? To whatextent have the objectives been achieved? What has been learntfrom the results? How can this knowledge be used? What are theshortcomings of the research, or the research methodology? etc
  • 74. Some examples of different typesSome examples of different typesof researchof research1. Analysis: classes of data are collected and studies conducted todiscern patterns and formulate principles that might guide futureaction2. Case study: the background, development, current conditions andenvironmental interactions of one or more individuals, groups,communities, businesses or institutions is observed, recorded andanalyzed for stages of patterns in relation to internal and externalinfluences3. Comparison: two or more existing situations are studies todetermine their similarities and differences.4. Correlation-prediction: statistically significant correlationcoefficients between and among a number of factors are soughtand interpreted5. Evaluation: research to determine whether a program or projectfollowed the prescribed procedure and achieved the statedoutcomes.
  • 75. Một số ví dụ về các dạng nghiênMột số ví dụ về các dạng nghiêncứu khác nhaucứu khác nhau6. Design-demonstration: new systems or programs are constructed,tested and valuated.7. experiment: one or more variables are manipulated and the resultsanalyzed.8. survey-questionnaire: behaviors, beliefs and observations of specificgroups are identified, reported and interpreted.9. status: a representative or selected sample of one or morephenomena is examined to determine its special characteristics10. Theory construction: an attempt to find or describe principles thatexplain how things work the way they do11. Trend analysis: predicting or forecasting the future direction ofevents.

×