Your SlideShare is downloading. ×
Cong bo thong tin sgdck
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Saving this for later?

Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime - even offline.

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Cong bo thong tin sgdck

222
views

Published on


0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
222
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
1
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. i LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin cám ơn sự Thầy Nguyễn Ngọc Định đã tận tình hướng dẫn, giúp tôitrong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. Tôi cũng xin chân thành cám ơn Thầy Trần Ngọc Thơ, Cô Nguyễn Thị Liên Hoa, CôNguyễn Thị Ngọc Trang, Cô Phan Thị Bích Nguyệt đã quan tâm và động viên trong suốt thờigian vừa qua. Nhân đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô, những người đã tận tìnhtruyền đạt kiến thức cho tôi trong hai năm học cao học vừa qua. Tôi cũng xin chân thành cám ơn Thầy Hoàng Trọng-Khoa Toán Thống Kê – TrườngĐại Học Kinh Tế TP.HCM, Thầy Trương Quang Hùng- Khoa Kinh Tế Phát Triển đã hướngdẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong kiến thức về thống kê và kinh tế lượng cũng như mô hìnhnghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến bạn Nguyễn Tiến Dũng, bạn Tống Trường Sơn đãgiúp đỡ và cung cấp những tài liệu rất hữu ích cho luận văn. TP Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2008 Lê Trường Vinh
  • 2. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Thầyhướng dẫn và những người tôi đã cảm ơn. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tàinày là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. TP Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2008 Tác giả
  • 3. iii MỤC LỤCLời cám ơn .................................................................................................................................iLời cam đoan............................................................................................................................ iiDanh mục các hình................................................................................................................ viiiDanh mục các bảng ..................................................................................................................ixTóm tắt ......................................................................................................................................xCHƯƠNG I. TỒNG QUAN VỀ THÔNG TIN VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊNTTCK ..............................................................................................................................4 1.1. Khái niệm Minh bạch thông tin......................................................................................4 1.2 Đặc điểm của minh bạch thông tin..................................................................................4 1.2.1 Sự Tiếp cận: ..............................................................................................................4 1.2.2. Tính liên quan :........................................................................................................5 1.2.3. Chất Lượng và Tính tin cậy của thông tin. ..............................................................5 1.3. Đo lường tính minh bạch thông tin. ...............................................................................6 1.4. Những hạn chế đối với tính minh bạch. ........................................................................7 1.5 Lợi ích của tính minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán.................................8 1.5.1 Minh bạch thông tin làm gia tăng sự bảo vệ nhà đầu tư..........................................8 1.5.2. Minh bạch thông tin khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào thị trường, thúc đẩy tính thanh khoản của thị trường.......................................................................................10 1.5.3. Minh bạch góp phần phát triển tính hiệu quả của thị trường chứng khoán...........10 1.6. Minh bạch thông tin doanh nghiệp...............................................................................13 1.6.1 Khái niệm................................................................................................................13 1.6.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công bố thông tin và minh bạch doanh nghiệp .......13 1.6.2.1.Các đặc điểm về tài chính ................................................................................14 1.6.2.2 Những đặc điểm về quản trị doanh nghiệp ......................................................15
  • 4. iv 1.7. Lợi ích của minh bạch thông tin doanh nghiệp. ...........................................................18 1.7.1. Minh bạch thông tin DN giảm thiểu chi phí sử dụng vốn .....................................19 1.7.2. Minh bạch thông tin DN tạo lập lòng tin đối với nhà đầu tư.................................19 1.7.3. Minh bạch thông tin DN gia tăng tính hiệu quả của thị trường.............................19 1.7.4. Minh bạch thông tin DN gia tăng sự bào vệ nhà đầu tư ........................................19 1.8. Kinh nghiệm minh bạch của các nước trên thế giới.....................................................19 1.8.1. Kinh nghiệm của Pháp...........................................................................................19 1.8.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc ...............................................................................21 1.8.3. Kinh nghiệm của Mỹ .............................................................................................21 1.8.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. .....................................................................22 1.9.Kết luận chương I. .........................................................................................................23CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆPNIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM ...................................24 2.1. Giới thiệu khái quát về Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM..................................24 2.1.1 Quá trình hình thành Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM.................................24 2.1.2. Quyền hạn và nghĩa vụ của Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM .....................25 2.1.2.1. Quyền hạn .......................................................................................................26 2.1.2.2. Nghĩa vụ..........................................................................................................26 2.2. Doanh nghiệp Niêm yết................................................................................................27 2.2.1. Giới thiệu khái quát công ty niêm yết tại SGDCK TP.HCM ................................27 2.2.2. Phân tích ma trận SWOT các doanh nghiệp niêm yết...........................................27 2.2.3.Yêu cầu pháp lý vê công bố thông tin ....................................................................28 2.2.3.1. Công bố thông tin trên thị trường sơ cấp ........................................................29 2.2.3.2. Công bố thông tin trên thị trường thứ cấp.......................................................30 2.2.3.3. Phương tiện và hình thức công bố thông tin ...................................................33
  • 5. v 2.2.4. Tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết ................................34 2.2.5. Đánh giá tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết..................35 2.3. Kết luận chương II........................................................................................................36CHƯƠNG III. XÂY DỰNG MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH TÍNH MINH BẠCH THÔNGTIN TRÊN SGDCK TP.HCM .......................................................................................39 3.1. Phát triển mô hình và thiết kế thang đo........................................................................39 3.1.1 Phát triển mô hình...................................................................................................39 3.1.2. Mô hình đề nghị.....................................................................................................40 3.1.3. Thiết kế nghiên cứu và xây dựng thang đo............................................................41 3.1.3.1. Định nghĩa các biến trong mô hình và cách đo lường. ...................................41 3.1.3.2. Xây dựng thang đo. .........................................................................................42 3.1.3.3. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin ......................................43 3.1.3.4. Phương pháp đo lường và tính toán. ...............................................................44 3.2. Phân tích và kiểm định thang đo. .................................................................................45 3.2.1. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu .....................................................................45 3.2.2. Kiểm định thang đo ...............................................................................................45 3.2.3. Phân tích mô tả ......................................................................................................49 3.2.4. Phân tích hồi quy. ..................................................................................................49 3.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu. .....................................................................................52 3.4. Kết luận chương III ......................................................................................................65CHƯƠNG IV. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM GIA TĂNG MỨC ĐỘ MINH BẠCHTHÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT ............................................66 4.1. Giới hạn của đề tài........................................................................................................66 4.1.1 Mẫu nghiên cứu. .....................................................................................................66 4.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch. .........................................................66
  • 6. vi 4.1.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo. ..................................................................................66 4.2. Một số đề xuất đối với doanh nghiệp nhằm gia tăng mức độ minh bạch và thu hút vốn đầu tư ...................................................................................................................................67 4.2.1.Doanh nghiệp nên đưa thêm chỉ số Q vào báo cáo tài chính..................................67 4.2.2.Doanh nghiệp cần chú trọng về công tác quan hệ với nhà đầu tư và công chúng..67 4.2.3. Phân tích và đánh giá những rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp........................68 4.2.4. Công bố những giao dịch liên quan đến cổ phiếu của doanh nghiệp. ...................68 4.2.5. Thiết lập kế hoạch tài chính trong tương lai..........................................................68 4.2.6. Áp dụng các chuẩn mực kế toán khác nhau. .........................................................69 4.2.7. Xây dựng hội đồng kiểm toán nội bộ độc lập và đầy đủ quyền hạn. ....................69 4.3. Các gợi ý chính sách nhằm gia tăng minh bạch thông tin trên TTCK. ........................69 4.3.1. Phát triển các hình thức và nội dung công bố thông tin ........................................69 4.3.2. Thực hiện khiêm khắc biện pháp chế tài và phát huy biện pháp thị trường..........70 4.3.3. Bổ sung bảng báo cáo vốn cổ phần của cổ đông. ..................................................71KẾT LUẬN ....................................................................................................................73TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................................75
  • 7. vii PHỤ LỤCPhụ lục số 1: Bảng câu hỏi.....................................................................................................78Phụ lục số 2: Kết quả phân tích nhân tố.................................................................................79Phụ lục số 3: Kết quả hồi qui các phương trình ......................................................................86 Phụ lục số 3.1 : Kết quả hồi quy phương trình thứ nhất ..............................................86 Phụ lục số 3.2 : Kết quả hồi quy phương trình thứ hai ...............................................87 Phụ lục số 3.3 : Kết quả hồi quy phương trình thứ ba ................................................88 Phụ lục số 3.4 : Kết quả hồi quy phương trình thứ tư..................................................89 Phụ lục số 3.5 : Kết quả hồi quy phương trình thứ năm .............................................90 Phụ lục số 3.6 : Kết quả hồi quy phương trình thứ sáu...............................................91 Phụ lục số 3.7 : Kết quả hồi quy phương trình thứ bảy ..............................................92Phụ lục số 4 : Lý thuyết thị trường hiệu quả thông tin ...........................................................93Phụ lục số 5: Danh sách 30 doanh nghiệp niêm yết khảo sát .................................................96
  • 8. viii DANH MỤC CÁC HÌNHHình 1.1 : Các đặc điểm về tài chính ảnh hưởng đến minh bạch thông tin DN .....................15Hình 1.2 Các đặc điểm về quản trị ảnh huởng đến minh bạch thông tin DN .........................18Hình1.3 Biểu đồ quy mô giao dịch – Cổ phiếu 01/01 đến 30/06............................................25Hình 1.4. Biểu đồ tình hình giao dịch thị trường từ 07/2007 đến 06/2008.............................25Mô hình đề nghị ......................................................................................................................40Hình 3.2.3 : Mức độ minh bạch theo cảm nhận của nhà đầu tư .............................................49
  • 9. ix DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ......................................................................................45Bảng 3.2 Phân tích nhân tố khám phá từ 12 biến gốc.............................................................46Bảng 3.3: Kết quả tính Cronbach alpha lần 1 .........................................................................47Bảng 3.4: Phân tích nhân tố khám phá chạy lần 2 từ 10 biến gốc còn lại ..............................47Bảng 3.5 Kết quả tính Cronbach alpha lần 2 ..........................................................................48Bảng 3.6 Kết quả phân tích phương trình hồi qui của mô hình nghiên cứu ...........................51Bảng 3.7 Danh sách 30 doanh nghiệp có Tổng tài sản sắp xếp từ cao đến thấp ....................53Bảng 3.8 Danh sách 30 doanh nghiệp có Doanh thu sắp xếp từ cao đến thấp .......................54Bảng 3.9 Danh sách 30 doanh nghiệp có GT Thị trường sắp xếp từ cao đến thấp.................56Bảng 3.10 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số Turnover sắp xếp từ cao đến thấp ...........57Bảng 3.11 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số DEBT sắp xếp từ cao đến thấp ................59Bảng 3.12 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số FIX sắp xếp từ cao đến thấp ...................60Bảng 3.13 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số ROA sắp xếp từ cao đến thấp .................62Bảng 3.14 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số Q sắp xếp từ cao đến thấp .......................64
  • 10. x TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là xác định nhân tố ảnh hưởng đến minh bạchthông tin của các doanh nghiệp niêm yết. Trên cơ sở đó nâng cao tính hiệu quả trong việccông bố thông tin của các công ty niêm yết và nâng cao trình độ hiểu biết của nhà đầu tư cánhân trong quyết định đầu tư của họ, nhằm góp phần quan trọng vào tính lành mạnh và côngbằng của một thị trường chứng khoán Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố quy mô, yếu tố lợi nhuận đo lường theo đại lượngtỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, chỉ số nợ trên tổng tài sản, chỉ số tài sản cố định trên tổngtài sản không ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết.Trong khi đó, yếu tố lợi nhuận đo lường bằng chỉ số Q lại ảnh hưởng đến minh bạch thôngtin của các doanh nghiệp niêm yết. Ba trong số những đề xuất và gợi ý chính sách tác giả đưa ra nhằm nâng cao minhbạch thông tin các doanh nghiệp niêm yết: (i) đưa thêm chỉ số Q vào báo cáo tài chính(quý,năm) đồng thời giải thích chỉ số này cho nhà đầu tư biết một cách rõ ràng; (ii) thực hiệnkhiêm khắc biện pháp chế tài và biện pháp thị trường; (iii) bổ sung bảng báo cáo vốn cổphần của cổ đông vì nó cung cấp thông tin và nguyên nhân gây ra những biến động của cáctài khoản trong vốn cổ phần.
  • 11. 1 PHẦN MỞ ĐẦU- Tính cấp thiết Trên các thị trường nói chung thì thông tin là một trong những yếu tố không thể thiếutrong các quyết định đầu tư và kinh doanh. Ở thị trường chứng khoán thì thông tin là yếu tốmang tính nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định đầu tư; Thông tin càng kịp thời,chính xác và hiệu quả thì niềm tin lẫn sự kỳ vọng của nhà đầu tư đối với thị trường chứngkhoán càng lớn. Do vậy, minh bạch thông tin được coi như là trách nhiệm và nghĩa vụ gầnnhư quan trọng nhất đối với các tổ chức khi tham gia thị trường và quy trình công bố thôngtin là vấn đề thiết yếu nhằm đảm bảo tính hiệu quả và công bằng của hoạt động tài chính vàmở rộng quy mô của một tổ chức cũng như góp phần vào sự phát triển lành mạnh của thịtrường chứng khoán của một nước. Yêu cầu ngày càng cao của các nhà đầu tư đối với việc minh bạch hóa thông tin, cácphương thức và phương tiện thông tin đang được từng bước hoàn thiện. Nhưng Minh bạchthông tin vẫn còn là vấn đề nan giải và đa phần mang tính nhạy cảm cao không chỉ đối vớinhà đầu tư – người sử dụng thông tin – mà còn đối với các tổ chức tham gia thị trường vớichức năng cung cấp thông tin. Vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin doanhnghiệp nhằm đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường tính minh bạch để xâydựng một thị trường lành mạnh và phát triển tốt là một vấn đề có ý nghĩa cấp thiết và thựctiễn hiện nay.- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn cho chính phủ, cơquan quản lý, nhà tạo lập thị trường có cái nhìn tổng thể hơn về thực trạng thị trường chứngkhoán, công ty niêm yết từ đó đưa ra các chính sách thích hợp nhằm hướng dẫn cũng nhưgiảm thiểu những hình thức biến tướng có hại cho thị trường chứng khoán. Các công ty niêmyết nhận thức được tầm quan trọng của việc công bố thông tin, dần hoàn thiện tốt hơn trongviệc công bố thông tin. Giúp doanh nghiệp giảm đi chi phí sử dụng vốn và thuận lợi trong việc tiếp cận đượccác nguồn vốn khác nhau, do đó làm gia tăng mức vốn hóa thị trường của doanh nghiệp. Nhàđầu tư nhận thức được công ty nào phát triển tốt và có khả năng sinh lợi trên cơ sở là các báo
  • 12. 2cáo thường niên (chủ yếu là báo cáo tài chính hợp nhất) để ra quyết định đầu tư của mình,nhằm tránh những rủi ro gặp phải.- Mục đích nghiên cứu Dựa trên cơ sở tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch và công bố thôngcủa doanh nghiệp niêm yết, quy trình công bố thông tin của các công ty niêm yết tại SGDCKTP.HCM, cũng như kinh nghiệm minh bạch thông tin của các nước trên thế giới, nhằm đánhgiá thực trạng minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết tại SGDCK TP.HCMtrong hơn bảy năm hoạt động. Đề tài xây dựng các cơ sở lý luận cho các giải pháp với mục đích nâng cao tính hiệuquả trong việc công bố thông tin của các công ty niêm yết và nâng cao trình độ hiểu biết củanhà đầu tư cá nhân trong quyết định đầu tư của họ, nhằm góp phần quan trọng vào tính lànhmạnh và công bằng của một thị trường chứng khoán. Trên cơ sở đó đề tài tập trung vào giảiquyết những vấn đề đặt ra như sau : * Nhà đầu tư cá nhân đang đánh giá mức độ minh bạch thông tin của các công tyniêm yết trên thị trường ở mức nào? * Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin của các công ty niêmyết theo cảm nhận của nhà đầu tư cá nhân? * Tầm quan trọng của các yếu tố có ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin củacác công ty niêm yết theo cảm nhận của nhà đầu tư cá nhân?- Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu Trong nghiên cứu của các tác giả Cheung, Connelly, Limpaphayom ,Zhou (2003) vềcác nhân tố ảnh hưởng tính minh bạch và công bố thông tin của Doanh nghiệp niêm yết tạihai nước HongKong và Thái Lan. Trong nghiên cứu này, các tác giả sử dụng 2 nhóm yếu tố quyết định tính minh bạchvà công bố thông tin của doanh nghiệp: nhóm đặc điểm về tài chính và quản trị công ty, đềtài này chỉ tập trung nghiên cứu nhóm yếu tố đặc điểm về tài chính. Phạm vi nghiên cứu Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM, đối tượng được nghiêncứu là 30 công ty niêm yết được phân theo ngành trên Sở Giao Dịch Chứng KhoánTP.HCM, 600 nhà đầu tư cá nhân tại TP.HCM. Việc nghiên cứu còn dựa trên cơ sở pháp lý,
  • 13. 3cơ sở lý luận và thực tiễn của quy trình công bố thông tin tại SGDCK.TPHCM, các Công TyChứng Khoán.- Phương pháp nghiên cứu Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như : thống kê, phân tích mô tả, tổnghợp, đồng thời dựa trên phương pháp thu thập thông tin, đề tài đi sâu vào phân tích nhữngvấn đề trọng tâm dựa trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc thống nhất như: đảm bảo tính thựctiễn và khách quan cũng như tính khoa học của tất cả các nội dung được trình bày.- Bố cục của luận văn Luận văn được chia làm 4 chương, mỗi chương được trình bày theo một bố cục chặtchẽ và xuyên suốt như sau : + Chương I: Giới thiệu tổng luận của đề tài : + Chương II: Thực trạng công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết * Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của SGDCKTP.HCM * Nêu lên những thuận lợi, khó khăn, yêu cầu pháp lý về công bố thông tin, tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết. + Chương III: Xây dựng mô hình định lượng và kiểm định thang đo tính minh bạchthông tin doanh nghiệp + Chương IV: Trình bày những đề xuất cũng các gợi ý chính sách nhằm gia tăng tínhminh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết, đồng thời trình bày những hạn chế củanghiên cứu và định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo
  • 14. 4 CHƯƠNG I TỒNG QUAN VỀ THÔNG TIN VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN TTCK1.1. Khái niệm Minh bạch thông tin Có nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm khác nhau về Minh bạch thông tintrong nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhìn chung các khái niệm này khá tương tự. Trong lĩnh vựckinh tế tài chính thì có hai khái niệm bao quát và khá đầy đủ sau. Minh bạch “mô tả việc giatăng luồng thông tin kinh tế, chính trị, xã hội đáng tin cậy và kịp thời; về việc sử dụng khoảncho vay của những nhà đầu tư cá nhân và uy tín về khả năng trả nợ của những người đi vay;về chính sách cung cấp dịch vụ, tiền tệ và tài khóa của chính phủ, cũng như về những hoạtđộng của những tổ chức quốc tế. Ngược lại việc thiếu minh bạch có thể được mô tả như mộtngười - cho dù là một bộ trưởng chính phủ, một tổ chức công ích, một doanh nghiệp, hoặcngân hàng - cố ý từ chối không cho tiếp cận thông tin hoặc làm sai lệch thông tin hoặc khôngđảm bảo rằng thông tin được cung cấp có mối liên quan đầy đủ hoặc có chất lượng”1 Minh bạch thông tin “là sự công bố thông tin kịp thời và đáng tin cậy, nó cho phépnhững người sử dụng thông tin đó có thể đánh giá chính xác về tình hình và hiệu quả củamột ngân hàng, hoạt động kinh doanh và rủi ro liên quan đến các hoạt động này”2.1.2 Đặc điểm của minh bạch thông tin Theo Tara Vishwanath & Daniel Kaufmann (1999), việc hiểu biết về tính minh bạchnên bao gồm các thuộc tính như sau: tiếp cận, tính toàn diện, tính liên quan, chất lượng và sựđáng tin cậy. Chúng có thể được liệt kê chi tiết như sau: 1.2.1 Sự Tiếp cận: Trên nguyên tắc, luật lệ và các quy định bảo đảm rằng thông tin phải sẵn có để cungcấp đến tất cả những người có quan tâm, và thông tin cũng phải có khả năng được tiếp cậndễ dàng. Điều này được thực hiện một phần nhờ vào các tổ chức và các phương tiện tạo điềukiện thuận lợi cho việc tiếp cận luồng thông tin đó. Chúng bao gồm những phương tiệntruyền thông như: báo chí, phát thanh, truyền hình, bảng công bố thông tin, Internet, phátbiểu bằng lời nói.1 Tara Vishwanath & Daniel Kaufmann(1999)2 International Finance Corporation, Public disclosure and transparency, Yerevan, May 2006
  • 15. 5 Tình trạng thiếu hiểu biết có ảnh hưởng xấu đến tính minh bạch - nó giới hạn khảnăng tiếp cận, diễn giải và sử dụng thông tin của một cá nhân. Tính công bằng cao sẽ bảođảm cho nhu cầu tiếp cận thông tin. Thông tin cần được tiếp cận một cách công bằng đối vớitất cả mọi người. Tuy nhiên, việc trì hoãn hay giới hạn việc tiếp cận những thông tin hữu íchthường đem lại lợi ích cho một số người, trong trường hợp này tiếp cận thông tin trở thành“con tin” để người có thông tin bắt người muốn tiếp cận thông tin phải trả một cái giá nàođó. Do vậy việc công bố thông tin cần phải đúng thời gian và công bằng với những ngườimuốn tiếp cận thông tin. 1.2.2. Tính liên quan : Thông tin phải bảo đảm tính liên quan, tức là phải đáp ứng đúng nhu cầu thông tincủa người có nhu cầu. Chắc chắn đây là một việc khó khăn, thứ nhất bởi vì thông tin mangtính chủ quan; người gửi tiền cần thông tin để đảm bảo tiền gửi của họ là an toàn; nhà đầu tưcần thông tin về khoản nợ và rủi ro; và công chúng cần biết về tình hình kinh tế hiện tại,chính sách tiền tệ của quốc gia … Thứ hai, sự phát triển nhanh chóng của Internet dẫn đếnsự tràn ngập thông tin, lại dẫn đến một nghịch lý là chính sự quá tải thông tin có nguy cơ làmloãng đi tính liên quan của thông tin. Trong lĩnh vực chứng khoán, tính minh bạch liên quan đến những đối tượng sau: - Người công bố thông tin: doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch. - Người xử lý thông tin: các cơ quan quản lý như Ủy Ban chứng khoán, Sở Giao DịchChứng Khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán … - Người sử dụng thông tin : các nhà đầu tư bao gồm nhà đầu tư có tổ chức và nhà đầutư cá nhân trong nước, nhà đầu tư có tổ chức và nhà đầu tư cá nhân nước ngoài, các cơ quantruyền thông, những người quan tâm và muốn tham gia thị trường chứng khoán. 1.2.3. Chất Lượng và Tính tin cậy của thông tin. Thông tin phải có chất lượng và đáng tin cậy, kịp thời, đầy đủ, không thiên vị, nhấtquán và được trình bày trong những thuật ngữ rõ ràng và đơn giản. Những chuẩn mực đốivới chất lượng thông tin phải được đảm bảo, có thể thẩm tra bởi những tổ chức trung gianhoặc kiểm toán bên ngoài hoặc những tổ chức tạo lập chuẩn mực. Tính nhất quán trong việc sử dụng những quy trình nhằm có được thông tin và cácđịnh dạng của thông tin được công bố bảo đảm tính có thể so sánh và cho phép việc đánh giá
  • 16. 6những sự thay đổi theo thời gian. Tiêu chuẩn và phương pháp được sử dụng để đánh giáthông tin, cũng như những thay đổi trong những phương pháp đó nên được công bố mộtcách đầy đủ. Những biện pháp như vậy là cách thức quan trọng của việc ngăn chặn cố ý từchối không cho tiếp cận thông tin hoặc làm biến dạng thông tin-như nói dối. Báo cáo khôngtrung thực đã bị ngăn cản bởi sự hiện diện khác nhau của tổ chức “giám sát” từ các kế toánchuyên nghiệp hoặc những tổ chức trung gian, tổ chức tín dụng, báo chí độc lập, người nắmgiữ tiền, những nhà nghiên cứu học thuật. Hơn thế nữa, việc đảm bảo chất lượng và tính tin cậy của thông tin thường đòi hỏitính trung thực: đánh giá một cách chính xác tỷ số tín hiệu so với tạp âm trong một mẫu dữliệu thường là một phương pháp và thách thức thực tiễn đối với các tổ chức và cá nhân cótiêu chuẩn đáng tin cậy cao nhất. Tóm lại tính minh bạch tốt bao gồm: cung cấp thường xuyên và kịp thời; thông tin cóthể dễ dàng cho các đối tượng có liên quan tiếp một cách dễ dàng; thông tin đúng và hoànchỉnh; thông tin nhất quán và có liên quan được thể hiện thành tài liệu chính thức.1.3. Đo lường tính minh bạch thông tin. Những khía cạnh khác nhau của tính minh bạch kêu gọi những chính sách đặc biệt vànhững thoả thuận mang tính định chế. Để đánh giá những chính sách này, chúng ta cần phảiđo lường tính minh bạch- đo lường tính minh bạch một phần là nhiệm vụ khó khăn bởi vì rấtphức tạp để hiểu được tính minh bạch mà chúng ta phải chấp nhận. Về mặt khái niệm, chúngta cần (1) một thước đo thống kê đo lường tính minh bạch thể hiện ở sự chính xác của thôngtin thu được, (2) một thước đo tính liên quan, và cuối cùng là (3) thước đo chất lượng củathông tin. “Thiếu minh bạch” trường hợp thông tin kế toán là ví dụ, có thể đo lường bằngcách so sánh thông tin của bảng cân đối kế toán được công bố chính thức với thông tin côngbố của các tổ chức kiểm toán. Các doanh nghiệp có tính minh bạch cao sẽ hầu như có rất ítsự khác biệt giữa thông tin được công bố chính thức và thông tin được đánh giá của kiểmtoán. Một điều kiện tiên quyết đối với phương pháp đo lường này là người nghiên cứu có thểtiếp cận được các thông tin này. Gần đây giới nghiên cứu cố gắng đo lường tính minh bạch qua các biểu hiện như"Quản lý yếu kém" và "Tham nhũng" vốn có liên hệ với sự thiếu minh bạch, tuy nhiên cácthước đo này không phản ảnh hoàn toàn đầy đủ các yếu tố (khía cạnh) đang xem xét ở trên.Sự tinh tế của phương pháp này là thiết lập một chỉ số sử dụng các biểu hiện của đặc tính
  • 17. 7minh bạch đã nêu ở phần trên. Tuy nhiên trở ngại nghiêm trọng cho việc đo lường tính minhbạch là chất lượng dữ liệu chi tiết nghèo nàn về thông tin đã được công bố, các tiêu chuẩncông bố khác nhau, các đánh giá của kiểm toán độc lập về các loại thông tin được công bố.Với dữ liệu được cải thiện, người ta có thể đo lường sự minh bạch một cách có hệ thống, xácđịnh các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin, và lượng hóa các ảnh hưởng này.1.4. Những hạn chế đối với tính minh bạch. Stiglitz (1999) lập luận rằng trên bình diện tổng thể các xã hội đều mong muốn tínhcởi mở và minh bạch hơn. Về mặt khái niệm, các công trình nghiên cứu kinh tế học về thôngtin ủng hộ quan niệm cho rằng thông tin tốt hơn sẽ cải thiện việc phân bổ nguồn lực và tăngtính hiệu quả của nền kinh tế. Công bố thông tin tài chính sẽ hướng nguồn vốn đến chỗ sửdụng có lợi nhất từ đó tăng hiệu quả và tăng trưởng kinh tế. Thiếu minh bạch thì sẽ tốn chiphí, trong cả hai lãnh vực chính trị lẫn kinh tế. Điều này làm suy yếu về mặt chính trị bởi vìnó làm giảm bớt đi khả năng của một hệ thống dân chủ trong việc đánh giá và chỉnh sửa cácchính sách của chính phủ, đánh giá và chỉnh sửa các hành vi che đậy những hoạt động củacác nhóm có lợi ích đặc quyền, và tạo ra kẽ hở bằng cách cung cấp cho những nhóm ngườinày những thông tin để hưởng lợi. Những chi phí kinh tế của bí mật thông tin là cũng tươngtự như chi phí do đầu cơ, ảnh hưởng không chỉ trên tổng sản lượng mà còn đến sự phân phốithu nhập và rủi ro trong nền kinh tế. Chi phí đáng kể nhất là chi phí phát sinh do thamnhũng, là chi phí có hại đến đầu tư và tăng trưởng kinh tế. Các tranh luận chống lại đòi hỏi minh bạch hơn, trong đó chỉ có một ít lập luận có giátrị, thường thì không chỉ hạn chế trong ứng dụng, mà còn bị lỗ hỗng cơ bản. Có một lập luậncó giá trị gây tranh cãi đó là lập luận dựa vào quyền được riêng tư và bảo mật trong đối nhânxử thế. Tuy nhiên các lập luận này bị phản bác lại không chỉ vì các lợi ích của bản thân tínhminh bạch, mà còn vì các lập luận mạnh mẽ về quyền được biết của công dân. Các ngoại lệnày càng mơ hồ trên cơ sở an ninh quốc gia, sự ổn định, không can thiệp vào các thươngthảo tế nhị hoặc tôn trọng sự đoàn kết của công chúng. Ở mức độ mà được yêu cầu, cácngoại lệ cần được giới hạn chặt và các giới hạn này cần đưa ra công chúng tranh luận. Kiểmsoát cụ thể cần được hướng đến các viện dẫn về sự bảo mật, ổn định thị trường và an ninhquốc gia. Hiện tại chưa có đủ các nghiên cứu về các tranh luận này, chưa đủ bằng chứng hỗ trợcác luận điểm ủng hộ hoặc chống lại tính minh bạch. Cụ thể nhất, liên quan đến các tranh
  • 18. 8luận về nhu cầu cải cách tài chính. Ví dụ, tranh luận về việc giới hạn tính minh bạch của cácchính sách của ngân hàng trung ương chưa được chứng minh trên thực tế – mặc dù tài liệu lýthuyết thì sẵn sàng ủng hộ ý niệm này. Theo lý thuyết thì luồng thông tin lớn hơn và nhấtquán hơn về các quyết định của ngân hàng trung ương có thể ổn định và giúp thị trường hợplý hơn là làm gián đoạn và làm sụp đổ thị trường tài chính. Thực vậy, một tổ chức càng íttrách nhiệm giải trình, chẳng hạn như ngân hàng trung ương, thì càng minh bạch hơn. Trongcác ví dụ khác, không có bằng chứng rõ ràng rằng nhiều thông tin hơn sẽ cũng cố hệ thốngtài chính. Tuy nhiên trong những trường hợp khác, chưa có bằng chứng cho thấy càng nhiềuthông tin sẽ càng làm hệ thống tài chính vững mạnh. Các ví dụ ngược lại trong đó càngnhiều thông tin hơn có thể làm xấu đi đánh giá tín dụng hoặc tăng độ bất ổn về giá cả, đượcghi nhận trong công trình nghiên cứu của Furman và Stiglitz (1998).1.5 Lợi ích của tính minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán. Minh bạch cung cấp nhiều lợi ích quan trọng đối với nhà đầu tư nói riêng , thị trườngnói chung. Những lợi ích này có thể chia ra thành ba loại (i) Minh bạch làm gia tăng sự bảo vệ nhà đầu tư. (ii) Minh bạch khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào thị trường, thúc đẩy tính thanh khoản của thị trường. (iii) Minh bạch góp phần phát triển tính hiệu quả của thị trường chứng khoán. Mỗi lợi ích này vừa thúc đẩy và là chức năng của các lợi ích còn lại.Ví dụ, bằng cáchtạo ra sự bảo vệ cho nhà đầu tư, tính minh bạch khuyến khích sự tham gia ngày càng nhiềutrên thị trường chứng khoán, và vì thế làm tăng tính thanh khoản của những thị trường này.Ngược lại, sự gia tăng trong tính thanh khoản sẽ làm tăng tính hiệu quả của thị trường.Tương tự như vậy, bằng cách giảm đi những ảnh hưởng của phân khúc thị trường và tăngtính hiệu quả của giá cả trên thị trường chứng khoán, minh bạch cũng thúc đẩy sự công bằngcủa thị trường. 1.5.1 Minh bạch thông tin làm gia tăng sự bảo vệ nhà đầu tư Kinh nghiệm cho thấy rằng một lợi ích đầu tiên của tính minh bạch là gia tăng sự bảovệ nhà đầu tư và tăng tính công bằng thực sự và có thể cảm nhận được của thị trường chứngkhoán. Minh bạch làm được điều này, một phần, cho phép nhà đầu tư tự mình quyết địnhnếu giá mà những nhà môi giới cho thấy họ có thể đạt được đối với giao dịch là mức giá tối
  • 19. 9ưu. Do vậy, nhà đầu tư phải được cung cấp thông tin cần thiết để tự bảo vệ bảo vệ mình bằngcách tránh các nhà môi giới mà có thể họ thực hiện các giao dịch thay cho nhà đầu tư tạinhững mức giá bất lợi. Minh bạch cũng cho phép nhà đầu tư quyền kiểm soát chất lượng của những giaodịch mà họ nhận được sau khi có thông tin đầy đủ và chính xác. Do vậy nhà đầu tư với tưcách là người ủy thác có thể xác định rằng liệu một nhà môi giới có lợi dụng họ bằng cáchthực hiện giao dịch ở một mức giá kém thuận lợi hơn so với mức giá lẽ ra có được nếu côngty môi giới chuyên nghiệp thực hiện với tư cách là người nhận ủy thác/đại lý. Hơn nữa, khicó những xác nhận của khách hàng mà những xác nhận này nêu rõ số tiền hoa hồng hoặc làkhoản chênh lệch mà người môi giới nhận được cho một giao dịch hộ nhà đầu tư, nhà đầu tưcó thể so sánh giá thực của những giao dịch đó với giá được công bố trên thị trường để xácđịnh xem chi phí thực của những giao dịch đó có hợp lý không. Tuy vậy, người ta cho rằngvới những thông tin yết giá thì không đủ để nhà đầu tư để xác định rằng họ đã đạt được giaodịch tốt nhất hay không. Ý kiến này hàm ý là các chủ thể tham gia trên thị trường có thể chắcrằng giá niêm yết phản ánh đúng và đầy đủ cung cầu của một thị trường cụ thể. Tuy nhiên,mặc dù giá niêm yết cũng hữu ích và quan trong nhưng chỉ mỗi giá niêm yết thì vẫn chưacung cấp đủ thông tin cho nhà đầu tư. Ngay cả tại những nơi có giá niêm yết thì một khối lượng lớn giao dịch nhạy cảm vớigiá vẫn có thể xảy ra giữa hoặc ngoài khoảng chênh lệch giữa giá mua và giá bán. Thật sựhữu ích để biết những giao dịch đang xảy ra về phía mua hay phía bán của thị trường. Giániêm yết có thể giúp nhà đầu tư quyết định địa điểm và thời gian để giao dịch, nhưng nhữngbảng báo cáo giao dịch giúp nhà đầu tư xác định giá niêm yết có đáng tin cậy hay không vàgiúp nhà đầu tư kiểm tra chất lượng của những lệnh đã thực hiện mà họ nhận được. Về mặtnày, những nhà đầu tư thường mong muốn biết xu hướng hoạt động giao dịch và liệu có phảilà giao dịch đáng kể hay không giữa, hoặc bên ngoài giá niêm yết. Dĩ nhiên, gia tăng tính minh bạch cũng cho phép cơ quan quản lý bảo vệ nhà đầu tưtốt hơn thông qua cải thiện việc giám sát của thị trường. Tuy vậy, việc giám sát của cơ quanquản lý ít khi thay thế được cho việc công bố thông tin thị trường kịp thời. Việc chỉ trôngcậy vào báo cáo của cơ quan quản lý không chỉ cần phải có sự giám sát nhiều hơn của chínhphủ hay tự giám sát, mà cũng không hiệu quả bằng việc cho phép nhà đầu tư tự kiểm tra giaodịch. Thực vậy, mặc dù kiểm tra giám sát tạo điều kiện tương đối dễ dàng hơn cho chính phủ
  • 20. 10hoặc những tổ chức tự quản giám sát thị trường, dựa trên khối lượng giao dịch và việc côngbố hoạt động giao dịch, nhưng các tổ chức đó gần như không thể tự mình kiểm soát thịtrường một cách hiệu quả và ngăn chặn lừa đảo trong giao dịch. 1.5.2. Minh bạch thông tin khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào thị trường,thúc đẩy tính thanh khoản của thị trường Để gia tăng việc bảo vệ nhà đầu tư, minh bạch làm tăng tính trung thực của thị trườngchứng khoán và thúc đẩy lòng tin của nhà đầu tư trên thị trường, do đó khuyến khích sựtham gia của tất cả các nhà đầu tư. Sự tham gia này làm tăng tính thanh khoản của thịtrường. Ví dụ, sự tham gia của các nhà đầu tư tổ chức trên thị trường chứng khoán đượckhuyến khích ngày càng nhiều hơn vì những tổ chức đó ít có lý do để lo sợ gặp những giaodịch lừa đảo, điều đó được xem như là thị trường có sự triển vọng thành công. Hơn nữa,minh bạch làm giảm rủi ro mà nhà đầu tư cá nhân trên cả thị trường tiền mặt và thị trườngcông cụ phái sinh, rủi ro sẽ bị loại bỏ bởi các chuyên gia thị trường trước khi thông tin giaodịch được thông báo. Minh bạch có chức năng tương tự khi thị trường được phân chia thànhthị trường dành cho nhà đầu tư tổ chức và thị trường bán lẻ và thị trường dành cho nhà đầutư tổ chức thiếu tính minh bạch. Trong tình huống này, những cá nhân đại diện cho nhà đầutư tổ chức có khả năng tham gia vào thị trường bán lẻ, sử dụng thông tin không được côngbố liên quan đến hoạt động của nhà đầu tư tổ chức để giao dịch vì lợi ích cá nhân. Khôngđược công bố thông tin thị trường đầy đủ, nhà đầu tư có thể tin rằng “ boong tàu đã đóng lạiđối với họ”, và cuối cùng rời bỏ thị trường. Tuy nhiên, những ảnh hưởng của rủi ro thông tin bất lợi không cản trở nhà đầu tư.Nhà môi giới có thể gia tăng những phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán nhằm chống lạiviệc buôn bán với người có kiến thức về thông tin giao dịch không được công bố. Đến lượt,kết quả giao dịch với chi phí cao hơn cũng có thể làm giảm khối lượng giao dịch. Tóm lại, nếu quá nhiều thông tin bí mật về hoạt động giao dịch tồn tại trong thịtrường chứng khoán, rủi ro trở nên quá lớn đối với một người mà họ đang giao dịch vớingười khác có mức độ thông tin cao hơn, ảnh hưởng đến tính thanh khoản và hiệu quả củathị trường chứng khoán. 1.5.3. Minh bạch góp phần phát triển tính hiệu quả của thị trường chứng khoán.
  • 21. 11 Một lợi ích khác của sự minh bạch là khả năng xóa bỏ một vài nhược điểm của cấutrúc thị trường không tập trung hoặc cấu trúc thị trường phân khúc. Cụ thể là, bằng cách tạođiều kiện dễ dàng trong việc tìm giá cả, sự minh bạch có thể giải quyết nhiều vấn đề khônghiệu quả trong việc định giá (Pricing inefficiency) vốn bị gây ra bởi sự phân khúc của thịtrường nhưng vẫn cho phép sự cạnh tranh giữa những thị trường giao dịch chứng khoán cóthể thay thế được. Như chúng ta đã biết, trong những giai đoạn đầu khi thị trường chứngkhoán mới xuất hiện thì thị trường chứng khoán của một quốc gia có thể hoạt động độc lậpvà tách biệt với các thị trường chứng khoán khác trên thế giới. Trong vòng hai thập niên trởlại đây, các thị trường chứng khoán trên thế giới đã ngày càng liên kết nhiều hơn; hiện naycác nhà quản lý và các nhà đầu tư tổ chức thường theo dõi các thị trường khác trên thế giớiđể tìm ra những cơ hội đầu tư. Vấn đề quan trọng nhất là một số lượng lớn (và ngày càngtăng) các loại chứng khoán không chỉ giao dịch trên thị trường trong nước. Vì vậy, hiện naynhiều thị trường cạnh tranh để có được sự giao dịch của những loại cổ phiếu chính. Nhìn chung, ảnh hưởng của xu hướng này là tích cực. Hiện nay những nguồn vốn mớicó thể “chảy” đến những nhà phát hành trên toàn thế giới và sự liên kết đó tạo điều kiện chosự phân bổ nguồn vốn trên toàn cầu. Tuy nhiên, xu hướng này cũng đã tạo ra sự phân khúc ởcấp độ quốc tế. Sự phân khúc này đã dẫn đến sự phổ biến ngày càng nhiều của các luồng vốnđầu tư và ngày càng nhiều các loại chứng khoán giao dịch trên những thị trường khác nhau(và có thể là hiệu quả cũng khác nhau) ở những mức giá khác nhau. Tính không hiệu quả trong việc định giá phần lớn được tạo ra bởi một thực tế lànhững chứng khoán có thể thay thế đang được giao dịch “trong bóng tối”, có nghĩa là khôngcó hoặc có rất ít sự minh bạch cho những giao dịch này. Khi một thị trường cho phép nhữnggiao dịch không rõ ràng thì nó sẽ cấm những thị trường khác không được biết những giaodịch đó để có thể xác định được tổng cầu và tổng cung của những loại chứng khoán đó. Một thị trường không minh bạch nơi mà giá cả chủ yếu dựa trên giá ở thị trường sơcấp, thì sẽ thu hút dòng vốn đầu tư bằng cách sử dụng miễn phí công cụ tìm hiểu về giá củamột thị trường minh bạch hơn mà không cung cấp bất kỳ sự minh bạch nào của chính nó.Kết quả trước mắt của việc này có thể giảm bớt tính hiệu quả và thanh khoản của thị trườngminh bạch và nếu việc giao dịch tiếp tục được chuyển đến các thị trường minh bạch hơn thìsẽ giảm tính hiệu quả và thanh khoản đối với tất cả các thị trường chứng khoán. Trong dàihạn thì tình trạng này sẽ rất nguy hại đối với những thị trường không minh bạch.
  • 22. 12 Việc định giá không hiệu quả và việc sử dụng giá miễn phí 3 gây ra bởi sự phân khúcthị trường không đơn giản là một vấn đề liên quan đến việc giao dịch. Chi phí của tínhkhông hiệu quả như vậy cao hơn rất nhiều so với tác động trực tiếp đối với một nhà đầu tưcụ thể. Nói một cách tổng quát, việc định giá không hiệu quả cản trở sự phân bổ các nguồnlực quốc gia và nguồn lực toàn cầu bằng cách bóp méo tín hiệu giá cả mà nhà đầu tư dựa vàovà vì thế làm ảnh hưởng không chỉ nền kinh tế của những thị trường giao dịch các loại chứngkhoán đó mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu. Như chúng ta đã biết, nền kinh tế thịtrường chủ yếu dựa trên giá chứng khoán để phản ánh một cách chính xác giá trị cơ sở cũngnhư đảm bảo sự phân bổ hợp lý của những dòng vốn mới đến những khu vực hiệu quả nhấtcủa nền kinh tế. Như là một kết quả của việc định giá không hiệu quả, những nguồn vốn đócó thể được phân bổ một cách tiết kiệm nhưng không hiệu quả. Tuy nhiên, những tác động xấu của việc phân khúc thị trường có thể tránh được. Trênthực tế, cấu trúc thị trường khác nhau và riêng biệt có thể được kết hợp lại và tính hiệu quảtrong việc định giá có thể được giải quyết mà không cần tất cả các dòng tiền cho một loạichứng khoán được giao dịch nhiều phải được hướng đến một thị trường cụ thể. Bằng việcyêu cầu tính minh bạch cho tất cả các giao dịch, mỗi thị trường mà đang giao dịch một loạichứng khoán cụ thể có thể xem tất các giao dịch xảy ra với chứng khoán đó và vì vậy nhữngngười tham gia thị trường đó có thể xác định chính xác tổng cung và tổng cầu cho chứngkhoán đó và điều chỉnh hoạt động giao dịch cho phù hợp. Không có ví dụ nào về khả năng tính minh bạch có thể xóa bỏ sự phân khúc thịtrường rõ ràng hơn so với thị trường Mỹ. Cấu trúc thị trường của Mỹ có thể được xem là phitập trung. Tại Mỹ, những loại chứng khoán chính có thể được giao dịch đồng thời trên mộtsố thị trường riêng biệt. Thật ra tại Mỹ có sự tồn tại đồng thời của nhiều loại cấu trúc thịtrường khác nhau. Các chứng khoán vốn có thể giao dịch trên thị trường OTC thông qua một nhà môigiới thị trường (NASDAQ) hoặc có thể được giao dịch thông qua một trong những sàn giaodịch đấu giá hoặc khớp lệnh truyền thống như NYSE. Hơn nữa, những chứng khoán tươngtự như vậy cũng có thể được giao dịch đồng thời trên bất kỳ sàn giao dịch nào của khu vựcbên ngoài quốc gia.3 Việc hưởng lợi mà không phải trả tiền xảy ra khi một doanh nghiệp (hoặc một cá nhân) hưởng lợi từ những nỗ lực củangười khác mà không phải trả hoặc không phải chia sẻ chi phí
  • 23. 13 Tuy nhiên, bởi vì những thông tin về niêm yết và giao dịch đều có sẵn theo thời gianthực (real-time) đối với những thị trường này nên những nhà đầu tư đặt lệnh qua bất kỳ thịtrường nào trong số này đều có thể xác định cung cầu cho tất cả các loại chứng khoán vốn.Kết quả cuối cùng là giá của những loại chứng khoán này không khác biệt đáng kể giữa cácthị trường nếu khối lượng giao dịch ngang nhau.1.6. Minh bạch thông tin doanh nghiệp1.6.1 Khái niệm Minh bạch thông tin doanh nghiệp là sự cung cấp thông tin đáng tin cậy, liên quanrộng rãi về hoạt động định kỳ, vị thế tài chính, cơ hội đầu tư, quản trị, giá trị, rủi ro kinhdoanh của các doanh nghiệp 4. Minh bạch thông tin doanh nghiệp là số lượng và chất lượng thông tin mà doanhnghiệp cung cấp đến các thành phần khác nhau kể cả các cổ đông và các người có lợi ích đốivới doanh nghiệp. Minh bạch là phạm vi và nghệ thuật công bố của doanh nghiệp mà doanhnghiệp thực hiện trong báo cáo tài chính hàng năm, chủ yếu là báo cáo thường niên. 5 Từ những khái niệm Minh bạch thông tin doanh nghiệp trên, nghiên cứu này sử dụngkhái niệm sau về Minh bạch thông tin doanh nghiệp : là sự công bố thông tin xác thực,kịp thời, cho cơ quan quản lý chuyên ngành và các nhà đầu tư trên thị trường chứngkhoán, bảo đảm rằng các nhà đầu tư đều có cơ hội tiếp cận các thông tin như nhautrong việc đánh giá tình hình hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh và rủi ro củadoanh nghiệp để ra quyết định đầu tư. Khái niệm này được sử dụng để thiết kế thang đolường mức độ minh bạch thông tin doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trườngchứng khoán tại thành phố Hồ Chí Minh1.6.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công bố thông tin và minh bạch doanh nghiệp Các nghiên cứu trước đây trên thế giới cho rằng có hai loại đặc điểm lớn của mộtdoanh nghiệp mà có thể ảnh hưởng đến mức độ của công bố thông tin và minh bạch doanhnghiệp trong phạm vị một thị trường. Loại thứ nhất bao gồm các đặc điểm thuộc về tài chínhcủa một doanh nghiệp, còn loại thứ hai bao gồm các đặc điểm thuộc về quản trị doanhnghiệp. Có một vài chứng cứ gián tiếp ủng hộ giả thuyết này. Ví dụ như Bushman, Piotroski,và Smith (2003) căn cứ vào kết quả phân tích nhân tố, đã nhóm được hai nhân tố này từ các4 Catherine Martens Malik- Hội Thảo Quản Trị Công Ty tại Pakistan ngày 30/05/20045 Anton Toutaev- Hội Thảo Đổi Mới Và Phát Triển Kinh Doanh Tại Nga ngày 13/04/2004
  • 24. 14biến đo lường môi trường thông tin ở phạm vi doanh nghiệp thu thập từ các công ty tại mộtsố quốc gia. Cuối cùng, họ cũng nhận ra rằng hai loại nhân tố này, các đặc điểm tài chính vàcác đặc điểm quản trị, có liên quan đến hệ thống luật pháp và kinh tế chính trị. Dựa trên tìmhiểu này, các nghiên cứu này cũng đưa ra những biến về tài chính và những biến về quản trịcông ty như là những nhân tố ảnh hưởng của tính minh bạch và công bố thông tin của doanhnghiệp trong phạm vi mỗi thị trường. 1.6.2.1.Các đặc điểm về tài chính Những đặc điểm tài chính có thể ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin và minhbạch doanh nghiệp như sau : (i) Quy mô doanh nghiệp : Giả thiết cho rằng các doanh nghiệp có quy mô lớn thìminh bạch hơn công ty có quy mô nhỏ, có thể giải thích rằng doanh nghiệp có quy mô lớnthì có nhà đầu tư lớn hơn doanh nghiệp có quy mô nhỏ và thu hút nhiều sự chú ý hơn từ cácnhà phân tích. Doanh nghiệp có quy mô lớn có nhiều nguồn thông tin công bố cho nhà đầutư tốt hơn so với doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Trong một nghiên cứu xuyên quốc gia, đãphát hiện mối liên hệ thuận chiều giữa các điểm về vốn hóa thị trường và minh bạch tổngthể. Những dẫn chứng bằng tài liệu về sự liên kết không thống nhất giữa quy mô doanhnghiệp, được đo bằng tổng tài sản và tổng số điểm về công bố thông tin. (ii) Đòn bẩy tài chính. Các công ty mà có đòn bẩy tài chính cao nên có mức độ minhbạch cao hơn bởi vì các chủ nợ yêu cầu công ty công bố thông tin nhiều hơn. Tuy nhiên,bằng chứng thực tiễn của họ không chứng minh được luận điểm của họ. Roberts & Gray(1995) đã tìm ra mối quan hệ ngược chiều giữa đòn bẩy tài chính và công bố thông tin củacác doanh nghiệp ở Mỹ và Anh. Archambault (2003) cũng dẫn chứng bằng tài liệu rằngkhông có mối liên hệ giữa đòn bẩy tài chính và công bố thông tin của doanh nghiệp. (iii) Tình hình tài chính. Có thể tình hình tài chính trong quá khứ ảnh hưởng đếnmức độ công bố thông tin của doanh nghiệp (Khanna & Srinivasan 2004).Ví dụ, các doanhnghiệp có lợi nhuận có thể muốn công bố thông tin của doanh nghiệp cho nhà đầu tư bênngoài hơn là doanh nghiệp có ít lợi nhuân. Các nghiên cứu trước đây đã kiểm tra tác động cảtình hình kế toán và tình hình thị trường đối với các cấp độ công bố thông tin. nghiên cứunày sử dụng cả hai loại tình hình tài chính nói trên để đo lường “sức khỏe” của doanhnghiệp.
  • 25. 15 (iv)Tài sản cầm cố. Các doanh nghiệp có giá trị tài sản cố định cao, cần phải công bốthông tin nhiều hơn để giúp cho người bên ngoài đưa ra được quyết định đầu tư. Điều nàydẫn đến mối liên hệ thuận chiều giữa giá trị tài sản cầm cố và mức độ công bố thông tin. Mặtkhác, cũng có thể lặp luận rằng các công ty có nhiều tài sản bị cầm cố không có nhu cầucông bố thông tin tài chính. Jensen và Meckling (1976) cho rằng tài sản bị cầm cố có thể làmgiảm đi mâu thuẫn về quyền sở hữu bởi vì người cho vay sẽ nắm quyền sở hữu tài sản cốđịnh trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Việc giảm mâu thuẫn về quyền sở hữu cóthể giảm nhu cầu công bố thông tin cho nên có thể có mối liên hệ ngược chiều giữa tài sảncầm cố và mức độ công bố thông tin. (v) Hiệu quả sử dụng tài sản. Có thể các công ty với mức độ hiệu quả sử dụng tài sảncao thì có mức độ công bố thông tin về doanh nghiệp cao hơn so với doanh nghiệp mà cómức độ hiệu quả sử dụng tài sản thấp. Lý do rằng các doanh nghiệp với mức độ hiệu quả sửdụng tài sản cao có thể thu hút nhiều nhà đầu tư và nhà phân tích hơn. Do vậy các công tynày phải công bố nhiều thông tin hơn cho nhà đầu tư bên ngoài mà đổi lại sẽ dẫn đến mức độcông bố thông tin và minh bạch cao hơn đối với công ty có mức độ hiệu quả sử dụng tài sảncaoHình 1.1 : Các đặc điểm về tài chính ảnh hưởng đến minh bạch thông tin DN Quy mô Doanh Nghiệp Đòn Bẩy Tài Tình Hình Tài Chính Chính Minh Bạch Thông Tin Hiệu Quả Sử Tài Sản Cầm Dụng Tài Sản Cố 1.6.2.2 Những đặc điểm về quản trị doanh nghiệp
  • 26. 16 Nhiều nghiên cứu ở Mỹ đã tập trung vào mối quan hệ giữa quản trị và hiệu quả doanhnghiệp. Các kết quả được tổng hợp cho thấy rằng hoạt động quản trị tốt không nhất thiết dẫnđến hiệu quả doanh nghiệp tốt hơn. Mặt khác một số nghiên cứu về công ty ở vùng Đông Áđã nhận thấy rằng các yếu tố quản trị doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc đánh giá doanhnghiệp (Mitton 2002; Lins 2003). Sự khác nhau của các phát hiện này có thể do việc quản trịdoanh nghiệp không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả doanh nghiệp. Giả thiết rằng, có mộtbiến trung gian: công bố thông tin và minh bạch doanh nghiệp, nói cách khác quản trị côngty tốt dẫn đến công bố thông tin và minh bạch tốt hơn. Tuy nhiên không có sự bảo đảm nàoviệc công bố và minh bạch tốt hơn sẽ dẫn đến hiệu quả doanh nghiệp tốt hơn. Bốn đặc điểmvề quản trị doanh nghiệp là những yếu tố quyết định mức độ công bố thông tin và minh bạchdoanh nghiệp, các biến được thảo luận dưới đây: (i) Mức độ tập trung vốn chủ sở hữu. Gần đây, tác động của mức độ vốn chủ sở hữu đối với giá trị doanh nghiệp thu hútđược nhiều sư chú ý về kinh tế tài chính. Giả thiết rằng việc sở hữu tập trung cổ phiếu có thểdẫn đến quản trị năng động hơn, với việc tập trung này dẫn đến quản trị doanh nghiệp tốthơn. Việc quản trị năng động này làm giảm một cách hiệu quả khả năng người quản lý làmmất tài sản của cổ đông. Tuy nhiên các nghiên cứu gân đây về các thị trường ở vùng Đông Ákết luận rằng sự tập trung vốn chủ sở hữu có thể dẫn đến mâu thuẫn về quyền sở hữu giữangười chủ sở hữu bên trong và nhà đầu tư bên ngoài doanh nghiệp. Một số giả thiết cho rằngtỷ lệ của cổ phiếu hiện hành được nắm giữ bởi năm cổ đông lớn nhất có thể liên quan mứcđộ công bố thông tin và minh bạch doanh nghiệp. (ii) Cơ cấu Hội Đồng Quản Trị Một yếu tố then chốt của quản trị doanh nghiệp là vai trò của HĐQT trong việc giámsát giới quản lý. Việc giám sát giới quản lý là cần thiết bởi vì những người quản lý thườnghành động vì lợi ích riêng và không thể luôn hành động vì lợi ích của cổ đông. Sự lười nhác,sự lên mặt quá đáng và những khoản đầu tư không mang lại lợi ích tối ưu là những ví dụđiển hình cho hành động lạm quyền của người quản lý. Hội Đồng Quản Trị có thể làm giảmbớt mâu thuẫn quyền đại diện bằng cách thực thi quyền hạn của mình để giám sát và kiểmtra giới quản lý. Những giám đốc không thuộc HĐQT được cho là người thực hiện chứcnăng giám sát thay mặt cổ đông nhằm bảo đảm rằng sự quản lý công ty đi đúng theo đườnglối và tối đa hóa lợi nhuận của cổ đông, bởi vì chính bản thân cổ đông cảm thấy khó khăn
  • 27. 17trong việc giám sát do sự phân tán quá rộng quyền sở hữu cổ phần thường. Lập luận rằngnhững thành viên nằm ngoài HĐQT nên độc lập với quyền quản lý và không liên quan đếnbất kỳ hoạt động hoặc những mối liên hệ khác với doanh nghiệp mà có thể ảnh hưởng xấuđến quyền quản lý của họ. Fama & Jensen(1983) lập luận rằng kể cả những giám đốc độc lậpbên ngoài HĐQT được xem như là những trọng tài chuyên nghiệp không chỉ làm gia tăngkhả năng đứng vững được của HĐQT mà còn làm giảm đi khả năng của những người quảnlý hàng đầu để chiếm đoạt tài sản của cổ đông. Việc khái quát của lập luận về giám sát hiệuquả này là các giám đốc bên ngoài phục vụ hội đồng quản trị càng độc sự độc lập hơn thìhiệu quả doanh nghiệp càng cao hơn. Tuy nhiên, bằng chứng thực tiễn hoàn toàn mâu thuẫn với tác động tích cực của cơcấu HĐQT đến hiệu quả doanh nghiệp. Rosenstein & Wyatt (1990) ghi nhận mặt tích cựcđáng kể của lợi nhuận trên cổ phiếu quanh việc thông báo chỉ định các giám đốc bên ngoài.Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy bằng chứng gián tiếp bổ trợ cho tác động tích cực của giámđốc bên ngoài. Bằng việc sử dụng mẫu các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trườngchứng khoán Thái Lan trong giai đoạn 199-2001, Limpaphayom và Sukchareonsin (2003)phát hiện mối liên hệ tích cực giữa thành phần hội đồng quản trị và đánh giá thị trường củadoanh nghiệp. Ngược với lập luận rằng động lực giám đốc bên ngoài thì tốt hơn với quyền lợi của cổđông, nhiều nghiên cứu cho rằng các giám đốc bên ngoài không nhất thiết hành động vìquyền lợi của cổ đông bởi vì các CEO thường chi phối quy trình chỉ định giám đốc. Ngoài ramột số lập luận cho rằng thành viên bên ngoài HĐQT có thể cố thủ dưới hình thức bố trí cáctài sản doanh nghiệp hoặc giao dịch có lợi cho quản lý mà không được kiểm tra. Agrawal(1996) chỉ ra khả năng giám đốc bên ngoài được chỉ định là kết quả của lý do chính trị hơnlà lý do quản lý. Cuối cùng, họ chứng minh bằng tài liệu mối quan hệ tiêu cực giữa thànhphần HĐQT và hiệu quả doanh nghiệp. Hermalin (1991) quan sát thấy một tỷ lệ cao cácgiám đốc độc lập trong HĐQT không phải luôn luôn phỏng đoán hiệu quả kế toán trongtương lai tốt hơn. Do vậy, quan điểm bảo thủ/cố thủ dự đoán có mối quan hệ tiêu cực giữathành phần HĐQT và hiệu quả doanh nghiệp. Trong nghiên cứu này, giả thiết cho rằng thành phần HĐQT có thể ảnh hưởng đếnmức độ công bố thông tin và minh bạch doanh nghiệp. Lý do là giám đốc độc lập muốn côngbố thông tin nhiều hơn để đem lại lợi ích cho các người có quyền lợi khác của doanh nghiệp.
  • 28. 18Việc này dẫn đến mối quan hệ tích cực giữa tỷ lệ giám đốc bên ngoài và mức độ công bốthông tin và minh bạch doanh nghiệp. Có hai biến chỉ ra thành phần HĐQT được sử dụngtrong nghiên cứu này. Biến thứ nhất là tỷ lệ các giám đốc bên ngoài độc lập trong HĐQTcông ty. Biến thứ hai là tỷ lệ giám đốc điều hành hoặc người bên trong được đại diện trongHĐQT. Dự đoán rằng giám đốc điều hành có xung đột lợi ích và muốn che dấu thông tin đốivới nhà đầu tư bên ngoài. Hậu quả là tỷ lệ giám đốc điều hành có thể có tác động tiêu cực lênmức độ công bố thông tin và minh bạch doanh nghiệp. (iii) Quy mô Hội Đồng Quản Trị. Đặc điểm quan trọng khác của HĐQT là quy mô của HĐQT. Khi xem xét quy môHĐQT, có sự cân bằng giữa kinh nghiệm hoặc lợi ích quản lý được gia tăng giá trị và các bấtlợi phát sinh từ vấn đề phối hợp. Jensen (1993) lập luận rằng quy mô HĐQT lớn hơn dẫnđến thảo luận ít chân thật hơn về các vấn đề quan trọng mà, đổi lại, dẫn đến quản lý kém.Yermack (1996) phát hiện mối quan hệ tích cực giữa quy mô HĐQT và giá trị doanh nghiệptrong các doanh nghiệp lớn ở Mỹ. Huther (1997) kiểm tra mẫu các tiện ích công cộng ở Mỹvà phát hiện rằng quy mô HĐQT ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả doanh nghiệp. Eisenberg& Wells (1998) phát hiện sự tương quan tiêu cực quan trọng giữa quy mô HĐQT và lợinhuận trong mẫu các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Phần Lan và Thụy Điển. Trong các tàiliệu sẵn có, giả thuyết rằng có mối liên hệ giữa quy mô HĐQT và mức độ công bố thông tinvà minh bạch doanh nghiệp.Hình 1.2 Các đặc điểm về quản trị ảnh hưởng đến minh bạch thông tin DN Cơ Cấu HĐQT Minh Bạch Thông Tin Mức Độ Tập Quy Mô Chung Vồn HĐQT CSH1.7. Lợi ích của minh bạch thông tin doanh nghiệp.
  • 29. 19 Minh bạch thông tin doanh nghiệp không chỉ giúp cho bản thân doanh nghiệp giảmthiểu các khoản chi phí trong việc sử dụng vốn và tạo lập niềm tin đối với các nhà đầu tư màcòn giúp gia tăng tính hiệu quả cho thị trường, bảo vệ nhà đầu tư khi họ tham gia vào thịtrường hay đầu tư vốn vào doanh nghiệp.1.7.1. Minh bạch thông tin DN giảm thiểu chi phí sử dụng vốn Minh bạch là các yếu tố chủ chốt trong việc định giá tài sản hiệu quả và phân bổnguồn vốn. Giúp doanh nghiệp giảm đi chi phí sử dụng vốn và thuận lợi trong việc tiếp cậnđược các nguồn vốn khác nhau, do đó làm gia tăng mức vốn hóa thị trường của doanhnghiệp1.7.2. Minh bạch thông tin DN tạo lập lòng tin đối với nhà đầu tư. Minh bạch thông tin doanh nghiệp là yếu tố cơ bản để quản trị công ty tốt. Quản trịcông ty không tốt, và thiếu minh bạch luôn đi theo công ty ở bất kỳ thị trường nào, gây mấtlòng tin và sự bất an, khi thị trường mất niềm tin vào sự trung thực của thông tin được mộtdoanh nghiệp cung cấp, hoặc cảm thấy rằng thị trường không còn tin cậy doanh nghiệp nữa,tác động tiêu cực có thể rất nghiêm trọng. Vì vậy minh bạch thông tin doanh nghiệp tạo lậpniềm tin cho nhà đầu tư nói riêng và thị trường chứng khoán nói chung1.7.3. Minh bạch thông tin DN gia tăng tính hiệu quả của thị trường Minh bạch thông tin doanh nghiệp gia tăng tính hiệu quả của thị trường vì vậy nó làmcho môi trường đầu tư cũng như kinh doanh trở nên dễ dự đoán được những rủi ro và cơ hộiđầu tư. Giá cả hàng hóa trên thị trường phản ánh đúng giá trị thực của nó.1.7.4. Minh bạch thông tin DN gia tăng sự bào vệ nhà đầu tư Minh bạch thông tin doanh nghiệp giúp cho quyền của cổ đông được tuân thủ mộtcách triệt để, gia tăng sự bảo vệ nhà đầu tư khi họ tham gia đầu tư vào doanh nghiệp.1.8. Kinh nghiệm minh bạch của các nước trên thế giới1.8.1. Kinh nghiệm của Pháp Tại Pháp, trách nhiệm kiểm soát thông tin đặc biệt được coi trọng trong trường hợpDN phát hành chứng khoán huy động vốn từ công chúng. Trừ một số trường hợp đặc biệt(như chào bán chứng khoán có tổng giá trị nhỏ hơn 100.000 Euro hoặc chào bán chứngkhoán có giá trị từ 50.000 Euro cho mỗi nhà đầu tư…), còn lại DN buộc phải lập bản cáo
  • 30. 20bạch. Trong đó, điểm khác biệt cơ bản so với DN Việt Nam là kiểm toán viên phải xác nhậncả những dự báo về lợi nhuận trong tương lai của DN (tại Việt Nam, chỉ kiểm toán những dữliệu quá khứ). Ông Bruno Gizard, Phó tổng thư ký Cơ quan Quản lý các thị trường tài chínhPháp (AMF) cho biết, để có thể xác nhận được dự báo lợi nhuận, kiểm toán viên phải tiếpcận và đối thoại nghiêm túc với lãnh đạo DN. Mặc dù không ai có thể khẳng định chắc chắnkhoản lợi nhuận tương lai của DN, nhưng yêu cầu này đòi hỏi kiểm toán viên và lãnh đạoDN phải trung thực, thẳng thắn trong cách đánh giá về tương lai của DN. Xác nhận của kiểmtoán viên về mức độ tin cậy trong dự báo lợi nhuận DN sẽ được chuyển đến cơ quan giámsát TTCK và nhà đầu tư. Đây là một chỉ báo quan trọng cho nhà đầu tư tại Pháp, bởi thực tếnhà đầu tư mua cổ phiếu là mua tương lai DN. Điểm khác biệt đáng chú ý thứ hai tại Pháp liên quan đến việc cho phép DN huy độngvốn từ công chúng là AMF sẽ giám sát tất cả thông tin quảng cáo của DN liên quan đến hoạtđộng chào bán trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày công bố bản cáo bạch. Các thông tin quảngcáo này đều phải nói rõ rằng, hồ sơ cáo bạch của DN đã hoặc sẽ được công bố trong thờigian tới và chỉ rõ nơi nhà đầu tư có thể đến lấy cáo bạch. Theo ông Bruno, tại Pháp cũng cónhiều trường hợp DN sử dụng phương tiện thông tin đại chúng chỉ để truyền tải những thôngtin tốt cho mình (tương tự như tại Việt Nam hiện nay), vì thế AMF có trách nhiệm phải giámsát thông tin của DN, để đảm bảo nhà đầu tư được nhận thông tin đầy đủ và cân bằng trướckhi DN được phép phát hành chứng khoán huy động vốn. Điểm khác biệt thứ ba trong hồ sơ huy động vốn của DN Pháp là DN phải lập bản cáobạch tóm tắt dưới 2.500 chữ để giúp những người ít thời gian vẫn có thể tiếp cận thông tinchính yếu về DN. Tại Pháp, nhiều DN có cáo bạch dài tới 500 trang, nên việc yêu cầu phảicó 1 bản cáo bạch tóm tắt là thủ tục bắt buộc và người thực hiện bản tóm tắt này phải chịutrách nhiệm dân sự nếu tóm tắt có nội dung lừa dối, không chính xác hoặc mâu thuẫn với cácphần khác của cáo bạch. Để đảm bảo tính chuẩn mực của cáo bạch, AMF quy định bản cáo bạch của DN phảicó 3 đối tượng cùng liên đới chịu trách nhiệm, gồm người công bố thông tin (thông thườnglà lãnh đạo DN); kiểm toán viên độc lập và tổ chức cung cấp dịch vụ đầu tư. Ngoài ra, AMFcũng phải chịu trách nhiệm nếu không phát hiện ra những sai sót cơ bản trong bản cáo bạchcủa DN mà đáng ra phải phát hiện được. Trong trường hợp này, thẩm phán sẽ có một quyđịnh riêng để xử lý trách nhiệm của người thuộc AMF. Sau sự kiểm duyệt chặt chẽ trên, nếu
  • 31. 21một DN được thông qua cáo bạch tại Pháp hay một nước khác thuộc Liên minh châu Âu(EU), DN có quyền huy động vốn tại bất kỳ thị trường nào thuộc EU. Đây là một lợi thế rấtlớn cho DN thuộc EU. Sau khi phát hành chứng khoán ra công chúng, DN Pháp cũng phảithực hiện nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ hàng quý, 6 tháng và 1 năm. Những báo cáonày phải được gửi đồng thời đến cơ quan quản lý và nhà đầu tư thông qua các phương tiệnthông tin đại chúng. Theo ông Bruno, với nhà đầu tư thì sẽ là tốt nhất nếu DN thực hiện côngbố thông tin hàng ngày. Tuy nhiên, với DN, việc yêu cầu thông tin với họ quá liên tục hoặcchi tiết là rất nguy hiểm, bởi khi đó người lãnh đạo sẽ chỉ chú ý đến kết quả trước mắt màkhông tập trung lo cho tương lai dài hạn của DN1.8.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc Tại thị trường chứng khoán Trung Quốc, cơ chế giám sát các doanh nghiệp vềcông bố thông tin khi phát hành cổ phiếu được thực hiện chặt chẽ. Cơ quan quản lý đã thànhlập Ủy ban điều tra có trách nhiệm thẩm tra toàn bộ các thông tin liên quan đến doanhnghiệp mới niêm yết trên thị trường chứng khoán. Việc phát hành bản chính và bản tóm tắtvề tình hình hoạt động của doanh nghiệp phải được niêm yết trên báo chí có chỉ định và phảicông bố trên mạng Internet. Các doanh nghiệp cũng được yêu cầu phải công bố thông tin liên tục hoặc đột xuấtnếu doanh nghiệp có những thay đổi về quản lý, về thị trường hay thay đổi về các dự án vàlĩnh vực đầu tư. Trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định về công bố thông tin,thì căn cứ vào kết luận điều tra của Ủy ban thẩm tra, sẽ đưa ra mức xử phạt nhẹ nhất là thôngbáo trong nội bộ ngành, cảnh báo và phạt tiền, nặng nhất là cấm doanh nghiệp tham gia thịtrường chứng khoán.1.8.3. Kinh nghiệm của Mỹ Tại thị trường chứng khoán Mỹ, nhằm minh bạch hóa thông tin, Mỹ đã có những quyđịnh rất chặt chẽ về công bố thông tin bởi nếu thông tin là dối trá, nhà đầu tư sẽ mua phảimột cổ phiếu mà không biết đồng tiền họ trả là thật nhưng giá trị cổ phiếu họ đang cầm làảo. Ngay sau cuộc khủng hoảng “Ngày thứ hai đen tối” năm 1929, nhìn thấy được tìnhtrạng thật giả lẫn lộn về thông tin, với mong muốn giảm thiểu rủi ro và bảo vệ những nhàđầu tư nhỏ lẻ, Mỹ đã quyết định cho ra đời SEC (Securities and Exchange Commission) - Ủyban Giao dịch Chứng khoán Mỹ. Sau đó SEC đã công bố Luật Chứng khoán Liên bang
  • 32. 22(Federal Securities Act) trong đó bắt buộc những công ty niêm yết phải chỉ rõ trong bản cáobạch của mình những rủi ro trong hoạt động của công ty và công bố rõ ràng đến công chúng. Những rủi ro đó bao gồm các khoản nợ của công ty trước khi phát hành cổ phiếu,những tranh chấp pháp lý liên quan đến công ty (nếu có). Và báo cáo tài chính của công typhải được một công ty kiểm toán trung lập kiểm tra tài chính nhằm đảm bảo tính xác thựccủa thông tin. Bộ luật này cũng nghiêm cấm tuyệt đối việc bán cổ phiếu trước khi đăng ký.Tiếp sau đó, SEC cũng đã đưa ra Luật mua bán chứng khoán (Securities Exchange Act). Đạoluật này ghi rõ việc phải công khai hóa những khoản chi thưởng, tăng lương đồng thời thểhiện quyền làm chủ của cổ đông qua việc phải có ý kiến cổ đông trong những quyết địnhquan trọng của công ty1.8.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Qua quá trình nghiên cứu các bài học kinh nghiệm minh bạch thông tin trên thịtrường chứng khoán của các nước Mỹ, Pháp, Trung Quốc, chúng ta có thể rút ra một số bàihọc kinh nghiệm thích hợp với đặc điểm tình hình của Việt Nam hiện nay như sau: (i) Trong công tác kiểm toán tại Doanh nghiệp, kiểm toán viên cần phải xác nhận cảnhững dự báo về lợi nhuận trong tương lai của DN thay vì chỉ kiểm toán những dữ liệu quákhứ (ii) Doanh nghiệp huy động vốn từ công chúng, UBCKNN hay SGDCKTP.HCM sẽgiám sát tất cả thông tin quảng cáo của DN liên quan đến hoạt động chào bán trong thời hạn3 tháng kể từ ngày công bố bản cáo bạch. Các thông tin quảng cáo này đều phải nói rõ rằng,hồ sơ cáo bạch của DN đã hoặc sẽ được công bố trong thời gian tới và chỉ rõ nơi nhà đầu tưcó thể đến lấy cáo bạch. UBCKNN hay SGDCK có trách nhiệm phải giám sát thông tin củaDN, để đảm bảo nhà đầu tư được nhận thông tin đầy đủ và cân bằng trước khi DN đượcphép phát hành chứng khoán huy động vốn. (iii) Cần phải có một bản cáo bạch tóm tắt là thủ tục bắt buộc và người thực hiện bảntóm tắt này phải chịu trách nhiệm dân sự nếu tóm tắt có nội dung lừa dối, không chính xáchoặc mâu thuẫn với các phần khác của cáo bạch. (iv) Trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định về công bố thông tin, thì căn cứvào kết luận điều tra của UBCKNN, sẽ đưa ra mức xử phạt nhẹ nhất là thông báo trong nội
  • 33. 23bộ ngành, cảnh báo và phạt tiền, nặng nhất là cấm doanh nghiệp tham gia thị trường chứngkhoán. (v) Doanh nghiệp niêm yết phải chỉ rõ trong bản cáo bạch của mình những rủi rotrong hoạt động của công ty và công bố rõ ràng đến công chúng. Những rủi ro đó bao gồmcác khoản nợ của công ty trước khi phát hành cổ phiếu, những tranh chấp pháp lý liên quanđến công ty (nếu có). Và báo cáo tài chính của công ty phải được một công ty kiểm toántrung lập kiểm tra tài chính nhằm đảm bảo tính xác thực của thông tin. (vi) Để đảm bảo tính chuẩn mực của cáo bạch, UBCKNN nên quy định bản cáo bạchcủa DN phải có 3 đối tượng cùng liên đới chịu trách nhiệm, gồm người công bố thông tin(thông thường là lãnh đạo DN); kiểm toán viên độc lập và tổ chức cung cấp dịch vụ đầu tư.1.9.Kết luận chương I. Chương này trình bày cơ sở lý luận về tính minh bạch thông tin trong bối cảnh kinh tếcủa một quốc gia, trên cơ sở đó nêu ra những đặc điểm sở dĩ vốn có của tính minh bạchthông tin như khả năng tiếp cận thông tin, tính liên quan, chất lượng và độ tin cậy của thôngtin, những khó khăn trong việc đo lường cũng như hạn chế đối với tính minh bạch. Từ cơ sở lý luận về tính minh bạch thông tin trong bối cảnh kinh tế, thứ nhất chươngnày trình bày những lợi ích của minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán như : bảovệ nhà đầu tư, tính thanh khoản, thúc đẩy tính hiệu quả của thị trường …, thứ hai đưa ra kháiniệm về minh bạch thông tin doanh nghiệp và các yếu tố quyết định đến minh bạch doanhnghiệp như các yếu tố về quản trị và tài chính; thứ ba nêu lên các ảnh hưởng của minh bạchthông tin đối với doanh nghiệp nói riêng và thị trường nói chung. Chương tiếp theo sẽ trình bày khái quát về SGDCK TP.HCM và các công ty niêm yếttrên Sở, yêu cầu pháp lý và thuận lợi khó khăn, tình hình công bố thông tin của các công tyniêm yết.
  • 34. 24 CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM2.1. Giới thiệu khái quát về Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM2.1.1 Quá trình hình thành Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (TTGDCK TP.HCM) đượcthành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 và chính thức đi vào hoạtđộng thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/7/2000 đã đánh dấu một sự kiện quantrọng trong đời sống kinh tế- xã hội của đất nước. Sự ra đời của TTGDCK TP.HCM có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra một kênh huyđộng và luân chuyển vốn mới phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, làsản phẩm của nền chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướngxã hội chủ nghĩa của Đảng và nhà nước ta. Là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân,có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp, Trungtâm được Chính phủ giao một số chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý điều hành hệthống giao dịch chứng khoán tập trung tại Việt Nam. Đó là: tổ chức, quản lý, điều hành việcmua bán chứng khoán; quản lý điều hành hệ thống giao dịch; thực hiện hoạt động quản lýniêm yết, công bố thông tin, giám sát giao dịch, hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh toán bùtrừ chứng khoán và một số hoạt động khác. Để thực hiện tốt các chức năng, Trung tâm có cơcấu tổ chức khá chặt chẽ, bao gồm: một Giám đốc và hai Phó giám đốc, trong đó có một Phógiám đốc thường trực và 9 phòng, ban (Phòng Quản lý niêm yết, Phòng Quản lý thành viên,Phòng Giám sát giao dịch, Phòng Đăng ký - Lưu ký - Thanh toán bù trừ, Phòng Công nghệthông tin, Phòng Thông tin Thị trường, Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Kế toán và Banquản lý Dự án). Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh, tiền thân là Trung Tâm Giao dịchChứng khoán TP. Hồ Chí Minh, được chuyển đổi theo Quyết định 559/QĐ/TTg ngày11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ.Ngày 7/1/2008, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đãcấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Công ty TNHH Một thành viên cho Sở Giao dịchChứng khoán Tp.HCM (HOSE).Công ty TNHH Một thành viên này có địa chỉ trụ sở chính45-47 Bến Chương Dương, Phường Thái Bình, quận 1, Tp.HCM. Công ty có vốn điều lệ
  • 35. 251.000 tỷ đồng (bao gồm vốn ngân sách Nhà nước cấp do Trung tâm Giao dịch Chứng khoánTp.HCM chuyển giao và vốn bổ sung của Nhà nước trong quá trình hoạt động), ngoài ra còncó nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và các nguồn vốn hợp pháp khác. Công tynày hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứngkhoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.Hình1.3 Biểu đồ quy mô giao dịch – Cổ phiếu 01/01 đến 30/06 KL giao dịch 136.208.620,000 15.909.495,000 152.118.115,000 GT giao dịch(tỉ VND) 4.053,335 646,667 4.700,003Hình 1.4. Biểu đồ tình hình giao dịch thị trường từ 07/2007 đến 06/2008 Nguồn : Sở GDCK TP.HCM2.1.2. Quyền hạn và nghĩa vụ của Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM
  • 36. 26 Chức năng hoạt động của Công ty bao gồm: tổ chức thị trường giao dịch cho chứngkhoán của các tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán theoquy định của pháp luật, giám sát các hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giaodịch Chứng khoán.-Tên gọi đầy đủ: Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh.-Tên giao dịch quốc tế :Hochiminh stock exchange - Tên viết tắt: HOSE.Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh có quyền hạn và nghĩa vụ như sau:2.1.2.1. Quyền hạn - Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bốthông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; - Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứngkhoán; - Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịchchứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư; - Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêmyết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán; - Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịchchứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán; - Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịchtại Sở giao dịch chứng khoán; - Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết; - Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranhchấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán; - Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.2.1.2.2. Nghĩa vụ - Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành công khai,công bằng, trật tự và hiệu quả;
  • 37. 27 - Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật; - Thực hiện công bố thông tin về giao dịch chứng khoán, thông tin về tổ chức niêmyết tại Sở giao dịch chứng khoán, thông tin về công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ,quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và thông tin giám sát hoạt động của thịtrường chứng khoán; - Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong côngtác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trườngchứng khoán; - Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thịtrường chứng khoán cho nhà đầu tư; - Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịch chứngkhoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng.2.2. Doanh nghiệp Niêm yết2.2.1. Giới thiệu khái quát công ty niêm yết tại SGDCK TP.HCM Tính đến ngày 30/06/2008 có 157 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết trên SGDCKTP.HCM. Đạt 399,4 với tổng khối lượng giao dịch(cả khớp lệnh và thỏa thuận) đạt7.969.030 đơn vị tăng gần 1,5 lần so với thời điềm ngày 28/12/2007 với tổng giá trị giaodịch tương ứng đạt 213,247 tỉ đồng giảm gần 2,5 lần so với thời điểm ngày 28/12/2007.Trong đó có 92 mã tăng giá, 46 mã giảm giá và 19 mã đứng giá tham chiếu, có 62 mã tăngtrần và 30 mã giảm sàn. Thị trường chứng khoán nói chung và SGDCKTP.HCM nói riêng giá chứng khoángiảm liên tục trong sáu tháng đầu năm 2008 do lạm phát tăng cao cũng như đồng tiền ViệtNam mất giá so với một số đồng ngọai tệ mạnh làm nhà đầu tư nản lòng dẫn đến việc giáchứng khoán giảm liên tục, nhưng gần 10 ngày cuối tháng 6/2008 giá chứng khoán tăng liêntục làm cho thị trường “ấm dần” lên và “ màu xanh “ đã trở lại trên các bảng niêm yết. Quađó cũng cho thấy rằng sự nỗ lực hết mình của các công ty niêm yết trong việc điều hành,quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng như sự đóng góp to lớn của các nhàtạo lập thị trường.2.2.2. Phân tích ma trận SWOT các doanh nghiệp niêm yết
  • 38. 28Strengths ( Điểm Mạnh) Weaknesses( Điểm Yếu)- Quy mô sản xuất kinh doanh lớn hơn các - Minh bạch thông tin và công khai tài chínhDN khác cùng ngành không tham gia niêm đó là yêu cầu đặt ra đối với công ty niêm yết.yết. - Việc niêm yết đòi hỏi công ty phải có đội- Sản phẩm có ưu thế cạnh tranh hơn các DN ngũ quản lý có chất lượng cao và một cơ cấukhác cùng ngành vì được mọi người biết đến tổ chức có hệ thống nên chi phí quản lý sẽ cao vì có thể phải thay đổi thường xuyên đội- Thông qua việc công bố thông tin, báo cáo ngủ quản lý, nhân viên của công tytài chính của công ty niêm yết bắt buộc phảiđược kiểm toán, mọi hoạt động sản xuất kinh - Tốn nhiều nhân sự phục vụ cho việc côngdoanh của công ty được công khai, minh bố thông tinbạch giúp cho các cổ đông giám sát việc điều - Mặc dù được quảng cáo không phải mấthành công ty của ban giám đốc, từ đó giúp tiền, nhưng các công ty niêm yết hàng nămcông ty kịp thời chấn chỉnh hoạt động sản vẫn phải trả một khoản chi phí quản lý choxuất kinh doanh của mình ngày một tốt hơn SGDCK và phải trả chi phí kiểm toán cho báo cáo tài chính hàng năm của công ty, - Đối với những công ty phát hành cổ phiếu ra bên ngoài lần đầu để thu hút vốn còn tốn thêm chi phí phát hành gồm chi phí thuê tư vấn, thuê tổ chức định giá, thuê địa điểm tổ chức, đăng báo.Opportunities (Cơ Hội) Threats ( Nguy Cơ)- Các công ty niêm yết có thể huy động vốn - Đối với những thông tin xấu thì nó gópdài hạn để mở rộng quy mô sản xuất kinh phần đưa giá cổ phiếu của công ty xuốngdoanh, đổi mới trang thiết bị bằng cách phát nhanh hơn và càng tạo áp lực lên ban điềuhành thêm cổ phiếu với chi phí thấp. hành.- Qua việc công bố thông tin sẽ giúp quảngbá hình ảnh, thương hiệu của công ty niêmyết mà không tốn chi phí. Nhờ đó công ty dễ - Cổ phiếu của công ty niêm yết dễ dàng bịdàng tìm kiếm khách hàng, nhà cung cấp, cổ chi phối bởi những cổ đông lớn và rủi ro bịđông chiến lược… thâu tóm là có thể xảy ra - Giá cả cổ phiếu không phản ánh đúng tình hình hoạt động và hiệu quả kinh doanh của các công ty niêm yết vì phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố tâm lý và “ khầu vị” của nhà đầu tư, nên đôi khi nó2.2.3.Yêu cầu pháp lý vê công bố thông tin
  • 39. 292.2.3.1. Công bố thông tin trên thị trường sơ cấp Khi một tổ chức phát hành thực hiện phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúngđể niêm yết thì cần phải CBTT theo các bước sau: CBTT khi xin giấy phép phát hành. Tổ chức đăng ký niêm yết chứng khoán phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cho Sở Giaodịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán. Hồ sơ niêm yết bao gồm: giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng; Bản cáobạch theo quy định tại Điều 15 Luật Chứng khoán; điều lệ của tổ chức phát hành; quyết địnhcủa Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thuđược từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng; Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có). Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng phải kèm theo quyết định của Hộiđồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ. Đối vớiviệc chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấpthuận của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Trong thời gian Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bánchứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức, cánhân có liên quan chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thông tin trong Bản cáobạch đã gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ cácthông tin về ngày phát hành và giá bán chứng khoán là thông tin dự kiến. Việc thăm dò thịtrường không được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng. CBTT khi nhận được giấy phép phát hành. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước xem xét và cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng.Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lýdo. Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng của Uỷ ban Chứng khoánNhà nước là văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đáp ứngđủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật.
  • 40. 30 Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra côngchúng có hiệu lực, tổ chức phát hành phải công bố Bản thông báo phát hành trên một tờ báođiện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp. Chứng khoán chỉ được chào bán ra công chúng sau khi đã công bố theo quy định tạikhoản 3 Điều 20 Luật chứng khoán (2006). CBTT khi có sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra côngchúng Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đang được xemxét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin khôngchính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cầnthiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm. Trong thời gian xem xét hồ sơ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tổchức phát hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng để bảođảm thông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa nhà đầu tư. Sau khi Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng khoánra công chúng mà phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bánchứng khoán ra công chúng thì trong thời hạn bảy ngày, tổ chức phát hành phải công bốthông tin phát sinh theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật Chứng Khoán(năm 2006) và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Văn bản sửa đổi, bổ sung gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có chữ ký củanhững người đã ký trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc củanhững người có cùng chức danh với những người đó. Thời hạn xem xét hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều18 Luật Chứng Khoán( năm 2006 ) được tính từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhậnđược văn bản sửa đổi, bổ sung. CBTT sau khi phát hành Tổ chức phát hành có nghĩa vụ thực hiện chế độ báo cáo và CBTT theo quy định hiệnhành của UBCKNN.2.2.3.2. Công bố thông tin trên thị trường thứ cấp
  • 41. 31 Để đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời các thông tin về công ty niêm yết cho côngchúng đầu tư, hiện nay việc CBTT trên thị trường thứ cấp được phân chia thành 3 loại:CBTT định kỳ, CBTT bất thường, và CBTT theo yêu cầu: Công bố thông tin định kỳ Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày có báo cáo tài chính năm được kiểm toán,công ty đại chúng phải công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm theo quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật chứng khoán, cụ thể như sau: - Ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm được tính từ ngày tổ chức kiểm toán đượcchấp thuận ký báo cáo kiểm toán. Thời hạn hoàn thành báo cáo tài chính năm chậm nhất làchín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. - Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính năm bao gồm: Bảng cân đối kếtoán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minhbáo cáo tài chính theo qui định của pháp luật về kế toán. Trường hợp công ty đại chúngthuộc các ngành đặc thù thì việc công bố báo cáo tài chính năm sẽ theo Mẫu báo cáo tàichính do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận. - Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ của một tổ chức khác thì nội dung côngbố thông tin về báo cáo tài chính năm bao gồm Báo cáo tài chính của công ty đại chúng(công ty mẹ) và Báo cáo tài chính hợp nhất theo qui định của pháp luật về kế toán. - Công ty đại chúng phải lập và công bố Báo cáo Thường niên theo Mẫu CBTT-02kèm theo Thông tư 38/2007/TT-BTC đồng thời với công bố báo cáo tài chính năm. - Công ty đại chúng phải công bố Báo cáo tài chính năm tóm tắt theo Mẫu CBTT-03kèm theo Thông tư 38/2007/TT-BTC trên ba số báo liên tiếp của một tờ báo Trung ương vàmột tờ báo địa phương nơi công ty đại chúng đóng trụ sở chính hoặc thông qua phương tiệncông bố thông tin của UBCKNN. - Báo cáo tài chính năm, Báo cáo Thường niên của công ty đại chúng phải công bốtrên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty đại chúng và lưu trữ ít nhất mười (10)năm tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư tham khảo. Công bố thông tin bất thường Công ty đại chúng công bố thông tin bất thường theo qui định tại khoản 2, khoản 3Điều 101 Luật chứng khoán, cụ thể như sau:
  • 42. 32 - Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốngiờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: + Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong toả; + Tạm ngừng kinh doanh; + Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động; + Thông qua các quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 104 của Luật doanh nghiệp; + Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại cổ phiếu của công ty mình hoặc bán lại số cổ phiếu đã mua; về ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phiếu hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán theo quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật doanh nghiệp, kết quả các đợt phát hành riêng lẻ của công ty đại chúng; + Có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của công ty; có bản án, quyết định của Toà án liên quan đến hoạt động của công ty; có kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật về thuế. - Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi haigiờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: + Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần trăm (30%) vốn thực có trở lên; + Quyết định của Hội đồng quản trị về chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; quyết định thay đổi phương pháp kế toán áp dụng; + Công ty nhận được thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp.
  • 43. 33 - Công ty đại chúng phải công bố thông tin về các sự kiện trên đây thành các ấnphẩm, trang thông tin điện tử của công ty đại chúng và trên trang thông tin điện tử củaUBCKNN. - Công ty đại chúng khi công bố thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra,nguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có). Công bố thông tin theo yêu cầu - Công ty đại chúng phải công bố thông tin theo qui định tại khoản 4 Điều 101 Luậtchứng khoán trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu củaUBCKNN, bao gồm các sự kiện sau đây: + Có thông tin liên quan đến công ty đại chúng ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; + Có thông tin liên quan đến công ty đại chúng ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó. - Công ty đại chúng phải công bố thông tin theo yêu cầu thông qua các ấn phẩm, trangthông tin điện tử của công ty đại chúng, qua phương tiện thông tin đại chúng hoặc phươngtiện công bố thông tin của UBCKNN. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện đượcUBCKNN yêu cầu công bố; nguyên nhân; mức độ xác thực của sự kiện đó.2.2.3.3. Phương tiện và hình thức công bố thông tin Việc công bố thông tin của các đối tượng công bố thông tin (tổ chức niêm yết chứngkhoán) phải thực hiện theo quy định tại khoản 4, mục I của thông tư số 38/2007/TT-BTC. Phương tiện và hình thức thông tin công bố của các tổ chức niêm yết đến SGDCKTP.HCM. Các tài liệu công bố thông tin của các tổ chức niêm yết phải được chuyển đếnSGDCK TP.HCM dưới hinh thức văn bản và dữ liệu điện tử bao gồm: (i) Các thông tin dưới hình thức văn bản : 01 bản chính có đầy đủ dấu và chữ ký củangười có thẩm quyền công bố thông tin. Các tổ chức niêm yết sẽ chuyển văn bản qua đườngfax hoặc qua đường bưu điện cho SGDCK TP.HCM. Thời điểm tiếp nhận thông tin đượcxác định theo thời gian vào Sổ công văn đến SGDCK TP.HCM. Trường hợp gửi qua fax thìbản chính phải gửi ngay qua đường bưu điện trong vong 24 giờ kể từ thời gian chuyển fax.
  • 44. 34 (ii) Các thông tin bằng dữ liệu điện tử của các tổ chức niêm yết được chuyểnSGDCK TP.HCM thông qua địa chi e-mail hoặc phương tiện khác do Sở quy định. Cácthông tin dữ liệu điện tử dạng văn bản phải sử dụng bản mã Unicode trên phần mềm Word,đối với dữ liệu điện tử dạng số liệu dùng phần mềm Excel. Các tổ chức niêm yết phải thông báo số fax, địa chỉ e-mail dùng để chuyển văn bảnhoặc/và dữ liệu điện tử cho SGDCK TP.HCM trong hồ sơ đăng ký niêm yết hoặc thành viên.Các tổ chức niêm yết đã có chứng khoán niêm yết chưa đăng ký số fax, địa chỉ e-mail thiphải thực hiện việc này trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quy chế 09/SGDHCM ngày20/03/2008 có hiệu lực. Trong trường hợp thay đổi số fax, địa chỉ e-mail, các tổ chức niêmyết phải gửi thông báo bằng văn bản ít nhất 5 ngày trước ngày thay đổi cho SGDCKTP.HCM.2.2.4. Tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết (i)Tình hình công bố thông tin định kỳ. Trong sáu tháng đầu năm 2008 tình hình công bố thông tin định kỳ của các tổ chứcniêm yết tương đối tốt, một số công ty chậm công bố thông tin do nhiều yếu tố chủ quan lẫnkhách quan, nhưng cũng có văn bản gửi SGDCKTP.HCM xin gia hạn ngày công bố. Tínhđến ngày 12/05/2008 số lượng công ty niêm yết chưa công bố báo cáo tài chính quý I/2008là 18 công ty trên tổng số 151 công ty niêm yết6. Bên cạnh đó cũng có trường hợp đặc biệt không có văn bản xin gia hạn cũng như giảitrình về chậm trễ công bố thông tin, như trường hợp ngày 05/05/2008,Sở Giao dịch Chứngkhoán Tp.HCM đã có công văn số 949/SGDHCM-NY nghiêm khắc nhắc nhở Công ty cổphần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC) về việc chậm công bố thông tin định kỳ về báocáo tài chính kiểm toán năm 2007 và báo cáo tài chính quý 01/2008 so với thời gian đượcquy định tại Thông tư 38/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 04 năm 2007 của Bộ Tài chínhhướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và đã yêu cầu công ty thực hiệnkhẩn trương việc công bố thông tin này trong vòng 24h kể từ ngày nhận được công văn trên. (ii) Tình hình công bố thông tin bất thường. Tình hình công bố thông tin bất thường còn vi phạm nhiều như các trường hợp điểnhình sau đây :6 Số liệu tác giả tự thống kê trên SGDCKTP.HCM
  • 45. 35 Ngày 23-1, Sở GDCK TP.HCM cho biết: Bà Phan Thanh Nhã là người có liên quanvới ông Phan Văn Tư – Giám đốc Kế hoạch Sản xuất của Công ty cổ phần Nhựa Tân ĐạiHưng đã mua 2.000 cổ phiếu TPC nhưng không công bố thông tin, vi phạm công bố thôngtin giao dịch nội bộ Bà Trần Thị Thu Liễu – Kiểm soát viên Công ty Cổ phần Thương Mại Xuất NhậpKhẩu Thiên Nam đã mua 1.880 cổ phiếu TNA từ ngày 08/04/2008 đến ngày 10/04/2008nhưng không công bố thông tin. Ngày 20/05/2008 SGDHCM đã có công văn số1052/SGDHCM-GS yêu cầu bà Trần Thị Thu Liễu giải trình đối với vụ việc trên UBCKNN vừa có quyết định xử phạt 70 triệu đồng đối với CTCP Xây dựng Cotec vìvi phạm quy định công bố thông tin khi thực hiện phát hành thêm CP. Công ty thực hiện 2đợt chào bán ra công chúng để tăng vốn điều lệ và phân phối CK không đúng với quy địnhcủa pháp luật. Các công ty trên đã thực hiện phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cán bộ công nhân viêntrong công ty nhưng không thực hiện công bố thông tin bất thường về việc phát hành riêng lẻvà kết quả của đợt phát hành; chào bán chứng khoán ra công chúng để tăng vốn điều lệ, thựchiện phân phối chứng khoán và giao dịch nội bộ không đúng quy định.2.2.5. Đánh giá tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết. Trong sáu tháng đầu năm 2008, tình hình vi phạm quy chế công bố thông tin vẫn còncao, các công ty niêm yết còn chưa chủ động trong cung cấp thông tin liên quan đến hoạtđộng của công ty. Một số công ty đã có những vi phạm về nghĩa vụ CBTT gây mất lòng tincủa công chúng đầu tư như chậm nộp và công bố báo cáo tài chính. Hoạt động CBTT hiện nay đang tồn tại hai mâu thuẫn mà mâu thuẫn thứ nhất là nhàđầu tư đòi hỏi và đánh giá hoạt động CBTT theo chuẩn mực quốc tế trong khi đó chính bảnthân nhà đầu tư vẫn chưa có thói quen sử dụng, phân tích thông tin mà về cơ bản số đôngnhà đầu tư vẫn mua bán theo tin đồn là chủ yếu, mâu thuẫn thứ hai là các công ty niêm yếtphải tuân theo quy định về quản trị công ty ở mức nghiêm ngặt và cao hơn yêu cầu đối vốichính bản thân công ty đó. Điều này dẫn đến hệ quả là không thể yêu cầu quá cao các côngty niêm yết về CBTT nhưng nếu yêu cầu quá thấp thì thị trường lại không đủ tính minh bạch,không tạo được niềm tin trên thị trường,
  • 46. 36 Trước thực trạng như vậy, việc đo lường mức độ minh bạch thông tin doanh nghiệp trởthành vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay, nhằm tạo lập lòng tin đối với nhà đầu tư vàgóp phần phát triển thị trường chứng khoán lành mạnh.2.3. Kết luận chương II Chương này trình bày về quá trình hình thành của SGDCKTP.HCM cũng như chứcnăng, nhiệm vụ của Sở trong công tác quản lý và tạo lập thị trường. Trên cơ sở đó nêu lênnhững thuận lợi và khó khăn của các công ty niêm yết, yêu cầu pháp lý mà các công ty niêmyết phải tuân thủ trong việc công bố thông tin về tình trình hoạt động sản xuất của công ty. Chương này đồng thời nêu ra những nỗ lực đáng kể của các công ty niêm yết nhằmvực dậy thị trường chứng khoán trong những ngày cuối tháng của quý 2 năm 2008- giai đoạnmà thị trường chứng khoán xuống dốc gần như không phanh, đồng thời đưa ra các vi phạmcủa các công ty trong hoạt động công bố thông tin và các mức xử phạt bằng tiền đối vớinhững vi phạm trên. Chương tiếp theo sẽ đưa ra mô hình nghiên cứu và giải thích các biếntrong mô hình cũng như thiết kế, xây dựng thang đo. Trên cơ sở mô hình đề nghị và xâydựng thang đo Chương III sẽ trình bày các kết quả kiểm định, phân tích nhân tố nhằm xácđịnh các nhân tố nào ảnh hưởng đến minh bạch thông tin doanh nghiệp.
  • 47. 37 Phân tích trường hợp thiếu minh bạch thông tin Sự kiện Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM (Hose) tạm "treo giò" đối với cổphiếu (CP) của Công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết (BBT) dấy lên nhiều câu hỏi xungquanh vấn đề công bố thông tin của các công ty niêm yết. Nhà đầu tư không nắm được thông tin Hầu hết các nhà đầu tư đều cảm thấy bất ngờ trước sự kiện Hose thông báo tạmngưng giao dịch đối với CP BBT kể từ phiên giao dịch ngày 11/07/08 do hoạt động thualỗ trong 2 năm liên tiếp (2006 - 2007), bởi họ gần như không có thông tin gì về BBT.Thậm chí, tại phiên giao dịch ngày 10/7/08, BBT vẫn tăng từ 8.600 đồng/CP lên 8.800đồng/CP. Những phiên giao dịch trước đó, khối lượng giao dịch CP BBT cũng khá lớn.Trong phiên ngày 09/07/08 có trên 23.300 CP BBT được giao dịch; phiên ngày 08/07/08,khối lượng giao dịch CP này lên tới gần 57.000 CP BBT với giá trị giao dịch khoảng 460triệu đồng. Một nhà đầu tư mới mua vào CP BBT bức xúc cho biết, anh không hề biết thôngbáo chính thức nào về tình trạng báo động của CP này nên khi thấy giá CP BBT quá rẻ đãmua vào để chờ thời. Nhưng thời chưa thấy đâu chỉ thấy số tiền đổ vào CP này đứngtrước tình trạng chôn vốn dài lâu. Tâm trạng ấm ức này xảy ra ở rất nhiều nhà đầu tư sởhữu CP BBT trong thời gian qua. Một số người bực bội, tiếc rẻ vì không nắm được thôngtin để "chạy" trước khi mọi việc được công bố rộng rãi. Có thể thấy, bức xúc nhất của các nhà đầu tư về vấn đề BBT không phải là việcchôn vốn hay thua lỗ. Bởi việc này không còn là ngoại lệ của BBT. Vấn đề nhà đầu tưquan tâm và bức xúc hơn cả chính là vấn đề minh bạch trong việc công bố thông tin. Nếucác công ty niêm yết tuân thủ đúng những quy định về việc công bố thông tin thì nhà đầutư đã có kế hoạch đầu tư phù hợp hơn chứ không thể có tình trạng "hôm trước tăng giá,hôm sau treo giò" như trường hợp của BBT. Cần minh bạch và chính xác Nhận xét về chất lượng kiểm toán qua sự kiện BBT, mục “các khoản phải thukhác” rất quan trọng nhưng thường được bỏ qua trong kiểm toán các báo cáo tài chính.
  • 48. 38 Mục "khác" ở đây là không rõ nguyên nhân, không biết thu của ai, cứ tồn tạinăm này qua năm khác trong báo cáo tài chính của hầu hết các doanh nghiệp và thườngđược kiểm toán bỏ qua. Nếu như các các khoản phải trả khác bỏ qua là chiếm dụng được thì các khoảnphải thu khác bị bỏ qua chính là phần bị mất đi của doanh nghiệp. Kiểm toán phải giảithích được các khoản này thì mới có được một báo cáo tài chính đầy đủ, chân thực".Vai trò của ban kiểm soát của các công ty, ban này khó có thể làm hết trách nhiệm, họđược các cổ đông lớn bầu lên nên không thể làm gắt gao về những nghi vấn trong nhiềuvấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Thật đáng tiếc cho các cổ đông của CTCP Bông Bạch Tuyết (BBT), các kiểmtoán viên đã lờ đi những khoản mục nhạy cảm nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến lợinhuận công ty đó là khoản mục “các khoản phải thu khác”. Khi BBT bị phanh phui lợinhuận trong các năm 2006 và 2007 bổng chốc trở thành những khoản thua lỗ. Các cổđông của công ty không hề hay biết việc này, và nếu không may trong năm 2008 nàycông ty vẫn tiếp tục thua lỗ thì theo luật, SGDCK thành phố HCM sẽ phải hủy tư cáchniêm yết của công ty. Hậu quả vẫn chưa dừng lại ở đó, với sự thua lỗ triền miên nhưvậy BBT hoàn toàn có thể bị tuyên bố phá sản, thật không may cho những ai giữ cổphiếu này Khi nào BBT được giao dịch trở lại không phải là vấn đề quan trọng nhất đối vớinhà đầu tư. Điều mà họ chờ đợi ở BBT và các công ty niêm yết nói chung là sự minhbạch, chính xác về thông tin. Để làm được điều này, vai trò của các cấp có thẩm quyềnrất quan trọng. Đây cũng là đòi hỏi chính đáng để nhà đầu tư có thể tin tưởng và đưa raquyết định đầu tư phù hợp với tiêu chí của mình. ( Nguồn: Báo thanh niên)
  • 49. 39 CHƯƠNG IIIXÂY DỰNG MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH TÍNH MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN SGDCK TP.HCM Cho đến nay chưa có khái niệm rõ ràng về minh bạch thông tin của doanh nghiệptrong lý thuyết hàn lâm. Chỉ có sự đóng góp quan trọng nhất là các nguyên tắc về quản trịcông ty để xem xét tính minh bạch của doanh nghiệp như đã đề cập ở Chương I Minh bạch thông tin doanh nghiệp ảnh hưởng bởi hai nhóm đặc điểm chính, đó lànhóm đặc điểm về tài chính và quản trị doanh nghiệp. Trong nghiên cứu của Stephen Yan-Leung Cheung (Trường Đại học HongKong),J.Thomas Connelly(Khoa thương mại và kế toán–trường đại học Chulalongkorn- Thái Lan),Piman Limpaphayom(Trường đại học Chulalongkorn-Thái Lan), Lynda Zhou (Trường Đạihọc HongKong) đã đưa ra mô hình nghiên cứu tại Thái Lan và HongKong gồm 9 biến để đolường tính minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết. Trong đó bao gồm 5 biến vềđặc điểm tài chính của một doanh nghiệp và 4 biến về quản trị công ty để kiểm định nhân tốnào ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp tại hai nước này. Dựa trên mô hình nghiên cứu của các tác giả trên, đề tài nghiên cứu này chỉ ứng dụng5 biến về đặc điểm tài chính kiểm định và bảng câu hỏi để khảo sát tính minh bạch công tyđang niêm yết trên SGDCKTP.HCM tại Việt Nam3.1. Phát triển mô hình và thiết kế thang đo.3.1.1 Phát triển mô hình. Các đặc điểm về tài chính của một công ty đã được nghiên cứu và có nhiều ý kiến tráinguợc nhau. Những đặc điểm này như sau (i) Quy mô doanh nghiệp : Giả thiết cho rằng các doanh nghiệp có quy mô lớn thìminh bạch hơn công ty có quy mô nhỏ,có thể giải thích rằng doanh nghiệp có quy mô lớn thìcó nhà đầu tư lớn hơn doanh nghiệp có quy mô nhỏ và thu hút nhiều sự chú ý hơn từ cácnhà phân tích. Doanh nghiệp có quy mô lớn có nhiều nguồn thông tin công bố cho nhà đầutư tốt hơn so với doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Trong một nghiên cứu xuyên quốc gia, đãphát hiện mối liên hệ thuận chiều giữa các điểm về vốn hóa thị trường và minh bạch tổngthể. Những dẫn chứng bằng tài liệu về sự liên kết không thống nhất giữa quy mô doanhnghiệp, được đo bằng tổng tài sản và tổng số điểm về công bố thông tin.
  • 50. 40 (ii) Đòn bẩy tài chính. Các công ty mà có đòn bẩy tài chính cao nên có mức độ minhbạch cao hơn bởi vì các chủ nợ yêu cầu công ty công bố thông tin nhiều hơn. Tuy nhiên,bằng chứng thực tiễn của họ không chứng minh được luận điểm của họ. Roberts & Gray(1995) đã tìm ra mối quan hệ ngược chiều giữa đòn bẩy tài chính và công bố thông tin củacác doanh nghiệp ở Mỹ và Anh. Archambault (2003) cũng dẫn chứng bằng tài liệu rằngkhông có mối liên hệ giữa đòn bẩy tài chính và công bố thông tin của doanh nghiệp. (iii) Tình hình tài chính. Có thể tình hình tài chính trong quá khứ ảnh hưởng đếnmức độ công bố thông tin của doanh nghiệp (Khanna & Srinivasan 2004).Ví dụ, các doanhnghiệp có lợi nhuận có thể muốn công bố thông tin của doanh nghiệp cho nhà đầu tư bênngoài hơn là doanh nghiệp có ít lợi nhuân. Các nghiên cứu trước đây đã kiểm tra tác động cảtình hình kế toán và tình hình thị trường đối với các cấp độ công bố thông tin. nghiên cứunày sử dụng cả hai loại tình hình tài chính nói trên để đo lường “sức khỏe” của doanhnghiệp. (iv)Tài sản cầm cố. Các doanh nghiệp có giá trị tài sản cố định cao, cần phải công bốthông tin nhiều hơn để giúp cho người bên ngoài đưa ra được quyết định đầu tư. Điều nàydẫn đến mối liên hệ thuận chiều giữa giá trị tài sản cầm cố và mức độ công bố thông tin. Mặtkhác, cũng có thể lặp luận rằng các công ty có nhiều tài sản bị cầm cố không có nhu cầucông bố thông tin tài chính. Jensen và Meckling (1976) cho rằng tài sản bị cầm cố có thể làmgiảm đi mâu thuẫn về quyền sở hữu bởi vì người cho vay sẽ nắm quyền sở hữu tài sản cốđịnh trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Việc giảm mâu thuẫn về quyền sở hữu cóthể giảm nhu cầu công bố thông tin cho nên có thể có mối liên hệ ngược chiều giữa tài sảncầm cố và mức độ công bố thông tin. (v) Hiệu quả sử dụng tài sản. Có thể các công ty với mức độ hiệu quả sử dụng tài sảncao thì có mức độ công bố thông tin về doanh nghiệp cao hơn so với doanh nghiệp mà cómức độ hiệu quả sử dụng tài sản thấp. Lý do rằng các doanh nghiệp với mức độ hiệu quả sửdụng tài sản cao có thể thu hút nhiều nhà đầu tư và nhà phân tích hơn. Do vậy các công tynày phải công bố nhiều thông tin hơn cho nhà đầu tư bên ngoài mà đổi lại sẽ dẫn đến mức độcông bố thông tin và minh bạch cao hơn đối với công ty có mức độ hiệu quả sử dụng tài sảncao.3.1.2. Mô hình đề nghị
  • 51. 41 Mô hình được xây dựng dựa trên 5 đặc điểm về tài chính của một doanh nghiệp nhằmkiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin : Vòng Quay Tổng Tài sản Quy Mô Lợi nhuận Doanh Nghiệp Minh bạch Thông Tin Doanh Nghiệp Tài Sản Cố Nợ Phải Trả ĐịnhTRANSP = βo + β1 SIZE(X)i + β2 PROFIT(X)i + β3 TURNOVERi + β4 FIXi + β5 DEBTi + εi3.1.3. Thiết kế nghiên cứu và xây dựng thang đo. Nghiên cứu được thiết kế bằng định nghĩa các biến và xây dựng thang đo, xác địnhmẫu nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và phương pháp thu thập thông tin.3.1.3.1. Định nghĩa các biến trong mô hình và cách đo lường. (i) Biến 1 : Quy mô công ty - ký hiệu là SIZE. Có ba cách đo lường như sau : - Cách 1: Lấy Logarith của Tổng tài sản-ký hiệu là SIZE1. - Cách 2: Lấy Logarith của Doanh thu thuần-ký hiệu SIZE2. - Cách 3: Lấy Logarith của Giá trị thị trường của Công ty- ký hiệu SIZE37. (ii) Biến 2 : Lợi nhuận – ký hiệu là PROFIT dùng để đo lường khả năng sinh lợi haythành quả của một doanh nghiệp thì biến PROFIT được đo lường bằng hai cách sau đây:7 Giá trị thị trường = Số lượng cổ phiếu đang lưu hành x giá thị trường của một cổ phiếu tại thời điểm cuối năm tàichính
  • 52. 42 - Cách 1 : Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA), hệ số này có ý nghĩa là với 1 đồng tàisản của công ty thì sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận được tính như sau : Lợi nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản ) - Cách 2 : Q 8 phản ánh khả năng sinh lợi dài hạn của doanh nghiệp được tính nhưsau: Lấy Giá trị thị trường cộng với nợ dài hạn đem chia cho tổng tài sản (Giá trị thị trường + Nợ dài hạn )/Tổng tài sản (iii) Biến 3 : Vòng vay tổng tài sản, chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo radoanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản - ký hiệu là TUNOVER, được tính bằng cách lấyDoanh thu thuần chia cho Tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản) (iv) Biến 4 : Tài sản cố định- ký hiệu là FIX, đây là chỉ số thể hiện tỷ lệ tài sản cố địnhtrên tổng tài sản của một doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy Tài sản cố định trừ đi khấuhao chia cho Tổng tài sản {(Tài sản cố định - Khấu hao) /Tổng tài sản} (v) Biến 5 : Nợ phải trả - ký hiệu là DEBT, đây là chỉ số thể hiện tỷ lệ nợ phải trả trêntổng tài sản, được tính bằng cách lấy Tổng nợ phải trả chia Tổng tài sản (Tổng nợ phải trả /Tổng tài sản) (vi) Biến 6 : Minh bạch thông tin thông doanh nghiệp - ký hiệu TRANSP– biến này đượcđo lường bằng số liệu thu thập được thông qua khảo và lấy ý kiến nhà đầu tư.Trong mô hình này các biến từ biến thứ nhất cho đến biến thứ năm là biến nguyên nhân (cácbiến nằm ở vế phải phương trình) trong đó từ biến thứ hai đến biến thứ năm được biểu diễndưới dạng số thập phân. Biến thứ sáu là biến kết quả (biến nằm ở vế trái phương trình), mứcđộ minh bạch thông tin của các công ty niêm yết, được tính toán dựa trên những thang điểmđã cho trong bản khảo sát các nhà đầu tư cá nhân. Năm biến ở vế phải phương trình đượcđưa vào tính toán nhằm tìm ra biến nào có ảnh hưởng quan trọng đối với biến kết quả là mứcđộ minh bạch thông tin.3.1.3.2. Xây dựng thang đo.8 Q là đại lượng thay thế gần đúng tỷ số Tobin’s Q của Tiến Sỹ James Tobin thuộc Đại học Yale (Mỹ) “Tobin’s Q”,được định nghĩa như giá thị trường của một doanh nghiệp chia cho chi phí thay thế tài sản hữu hình. Giá thị trường củadoanh nghiệp được quyết định trên thị trường chứng khoán. Bởi vì thị trường chứng khoán sẽ phản ánh khả năng sinhlợi dài hạn của doanh nghiệp nên chỉ số “q” cao hơn sẽ phản ánh khả năng sinh lợi lớn hơn
  • 53. 43 Năm biến nguyên nhân trong mô hình nghiên cứu đề nghị là các dữ liệu thứ cấp cósẵn, trích từ nguồn là các báo cáo thường niên chính thức của các doanh nghiệp niêm yết.Còn biến kết quả là mức độ minh bạch thông tin của các công ty niêm yết thì hiện nay chưacó một cơ quan quản lý nào hay một tổ chức nào đánh giá và xếp hạng tính minh bạch thôngtin của các công ty niêm yết như các quốc gia khác. Vả lại đề tài nghiên cứu này nhằm xácđịnh các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch của công ty niêm yết dưới góc độ cảmnhận của nhà đầu tư. Cảm nhận về tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp niêm yết từphía nhà đầu tư có thể khác với đánh giá của các cơ quan quản lý hay các tổ chức đánh giáchuyên nghiệp (nếu có), cho nên trọng tâm đo lường trong đề tài nghiên cứu này là đo lườngmức độ minh bạch thông tin theo cảm nhận của nhà đầu tư về các công ty niêm yết. Để xây dựng thang đo lường mức độ minh bạch thông tin của công ty niêm yết, trướchết xuất phát từ nội dung lý thuyết về tính minh bạch thông tin doanh nghiệp thông qua sựđánh giá của các nhà đầu tư cá nhân, và từ cách đo lường tính minh bạch thông tin cácnghiên cứu có liên quan trước đó. Nghiên cứu này trích lọc cách đo lường cũng như cáchxây dựng thang đo, thiết kế cơ sở dữ liệu cho phù hợp với nghiên cứu này Một tập biến quan sát được xây dựng để đo lường biến Minh bạch thông tin doanhnghiệp. Do sự khác nhau về văn hóa và cơ sở hạ tầng kinh tế, cho nên có thể các thang đođược thiết kế ở các nước phát triển chưa phù hợp với thị trường Việt Nam. Thông qua việchỏi ý kiến chuyên gia, nghiên cứu sơ bộ với mẫu có kích thước n = 30, các biến quan sát đãđược chỉnh sửa cho phù hợp với suy nghĩ và cách hành văn của đối tượng nghiên cứu. Cáctập biến quan sát cụ thể được đo lường trên thang đo Likert 5 điểm, thay đổi từ 1= rất khôngđồng ý đến 5 = rất đồng ý. Thang đánh giá chung các biến quan sát của biến Minh bạchthông tin doanh nghiệp là thang đo khoảng có 5 mức độ, bắt đầu từ 1= rất không đồng ý đến5 = rất đồng ý (xem bảng câu hỏi trong phần Phụ Lục ở trang 78.)3.1.3.3. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin Năm biến ảnh hưởng như quy mô công ty, lợi nhuận, tài sản cố định, nợ phải trả,vòng quay tổng tài sản (biến nguyên nhân) được thu thập từ nguồn dữ liệu thứ cấp là cácthông tin từ bảng báo thường niên đã được công bố và được lưu trữ tại SGDCK TP.HCM.Biến minh bạch (biến kết quả) được thu thập từ nguồn dữ liệu sơ cấp là các thông tin thuthập từ bảng câu hỏi khảo sát các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường tại TP.HCM. Kích thướcmẫu của nghiên cứu chính thức gồm 30 doanh nghiệp đang niêm yết tại SGDCK TP.HCM,
  • 54. 44mức độ minh bạch thông tin của từng công ty niêm yết được đánh giá bởi 20 nhà đầu tư cánhân, như vậy tổng cộng có 600 bảng câu hỏi được dùng để thăm dò thực tế. Trước khi nghiên cứu chính thức, cuộc khảo sát thử với một mẫu nhỏ gồm 3 công ty(mỗi công ty lập thành 20 bảng câu hỏi) do 60 nhà đầu tư trả lời đã được thực hiện để nhằmphát hiện những sai sót trong thiết kế bảng câu hỏi. Sau khi khảo sát thử, bảng câu hỏi đượcchỉnh sửa và sẵn sàng cho cuộc khảo sát chính thức. Phương pháp phỏng vấn mặt – đối – mặt kết hợp với việc phát bảng câu hỏi cho nhàđầu tư tự trả lời được thực hiện. Thời gian tiến hành phỏng vấn diễn ra trong ba tuần đầu củatháng 7 năm 2008.3.1.3.4. Phương pháp đo lường và tính toán. Từ nguồn dữ liệu thứ cấp là các báo cáo thường niên (báo cáo kiểm toán hợp nhất)cuối năm 2007, dựa vào số liệu sẵn có và lưu trữ trên Website của SGDCK TP.HCM tác giảthu thập số liệu 5 biến : quy mô, lợi nhuận, nợ phải trả, tài sản cố định, vòng quay tổng tàisản của 30 doanh nghiệp niêm yết theo cách định nghĩa các biến đã nêu ở phần trên (mụcđịnh nghĩa các biến và cách đo lường) . Từ số liệu thu thập từ báo cáo thường niên, tác giả tính logarith của biến quy mô theo3 cách khác nhau : Tổng doanh thu, Tổng tài sản, và giá trị thị trường; tính toán biến lợinhuận theo 2 cách : tính chỉ số ROA và Q; chỉ số Nợ phải trả; chỉ số Tài sản cố định; chỉ sốVòng quay tổng tài sản nhằm phục vụ cho công việc đo lường các biến nguyên nhân ảnhhưởng đến biến kết quả là biến thể hiện tính minh bạch thông tin doanh nghiệp. Từ nguồn dữ liệu sơ cấp – các thông tin thu thập được qua những cuộc khảo sát từbảng câu hỏi, dữ liệu được nhập vào chương trình thống kê SPSS. Từ các biến quan sát gốcnày, tác giả sử dụng phân tích nhân tố khám phá kết hợp với Cronbach alpha để loại bỏ bớtcác biến quan sát không có ý nghĩa trong việc đo lường mức độ minh bạch theo cảm nhậncủa nhà đầu tư. Sau khi đạt được bộ biến quan sát để đo lường biến mức độ minh bạch thôngtin tốt, tác giả lại tiếp tục sử dụng phân tích nhân tố để tổng hợp các biến quan sát thành biếntổng hợp phản ảnh mức độ tin cậy của tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp niêm yếttheo cảm nhận của nhà đầu tư cá nhân. Tiếp theo, từ tập hợp các biến quan sát đã được tổng hợp theo mức độ cảm nhận vềminh bạch thông tin thông nghiệp của các nhà đầu tư, tác giả tính mức độ minh bạch củatừng doanh nghiệp niêm yết được khảo sát bằng cách lấy trung bình cộng mức độ minh bạch
  • 55. 45của 20 nhà đầu tư trả lời cho từng mã doanh nghiệp niêm yết, và coi mức độ trung bình nàyđại diện cho mức độ minh bạch của doanh nghiệp niêm yết theo cảm nhận của nhà đầu tưtrên thị trường. Các mức độ trung bình này được ghép vào dữ liệu của 5 biến nguyên nhântrong mô hình để thực hiện việc kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phương pháp tươngquan và hồi qui tuyến tính.3.2. Phân tích và kiểm định thang đo.3.2.1. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu Qua 600 bảng câu hỏi phát đi để phỏng vấn các nhà đầu tư cá nhân đang nắm giữ cổphiếu của 30 doanh nghiệp đang niêm yết được chọn vào mẫu nghiên cứu, thu lại được 600(bao gồm những đợt phỏng vấn khác nhau nhằm bảo đảm số liệu thu thập tốt) trong đó có599 bảng hữu dụng đạt tỉ lệ phản hồi gần 100%. Trong 600 nhà đầu tư tham gia trả lời có40% là nữ có thời gian trên thị trường chứng khoán: dưới 1 năm chiếm 37%, dưới 2 nămchiếm 46% và trên 2 năm chiếm 17% trong tổng số nữ tham gia; 60% là nam có thời giantham gia trên thị trường chứng khoán: dưới 1 năm chiếm 33%, dưới 2 năm chiếm 35% vàtrên 2 năm chiếm 32% trong tổng số nam tham gia trên thị trường. Bảng 3.1 giới thiệu đặcđiểm của mẫu nghiên cứu về giới tính, thời gian tham gia thị trường chứng khoán. Bảng 3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu Mẫu n = 600 Tần số Phần trăm (%) Giới tính Nam 362 60 Nữ 238 40 Thời gian tham gia trên TTCK Nam Dưới 1 năm 118 33 Dưới 2 năm 125 35 Trên 2 năm 119 32 Nữ Dưới 1 năm 88 37 Dưới 2 năm 109 46 Trên 2 năm 41 173.2.2. Kiểm định thang đo Để đánh giá tính nhất quán nội tại của các khái niệm nghiên cứu, phương pháp phântích nhân tố EFA (exploratory factor analysis), phương pháp hồi quy tuyến tính và phương
  • 56. 46pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha được thực hiện, nhằm phân tích các biến quan sát ảnhhưởng đến minh bạch thông tin doanh nghiệp như thế nào. Thứ nhất, biến C7( Công ty thực hiện kiểm toán hàng năm có sử dụng công ty kiểmtoán độc lập và tin cậy ) bị loại bỏ vì do Bộ Tài Chính và UBCKNN đã có chỉ định một sốcông ty kiểm toán được phép kiểm toán các doanh nghiệp niêm yết quy định. Biến C6 (Côngty có bộ phận kiểm toán nội bộ), các nhà đầu tư trả lời một cách trung lập và hầu như khôngquan tâm đến vấn đề này (vì họ nghĩ đã có công ty kiểm toán do Bộ Tài Chính và UBCKNNchỉ định) nên tác giả không đưa vào phân tích. Còn lại 12 biến :C1, C2, C3, C4, C5, C8, C9,C10, C11, C12, C13, C14 được đưa vào phân tích nhân tố và tính toán Cronbach alpha đểtính ra mức độ minh bạch (biến phụ thuộc hay biến kết quả trong mô hình nghiên cứu). Quaphân tích nhân tố và tính Cronbach alpha sẽ giúp loại bỏ những biến đo lường nào trong 12biến đo lường mức độ minh bạch không phù hợp. Kết quả phân tích nhân tố khám phá lầnthứ nhất trong Bảng 3.2 sau: Factor loadings Bảng 3.2 Phân tích nhân tố khám phá từ 12 biến gốc (hệ số tải nhân tố) C1. Công khai về tỷ lệ sở hữu vốn của từng cổ đông lớn .394 C2. Cấu trúc vốn chủ sở hữu rộng .435 C3. Cấu trúc vốn không rõ ràng do sở hữu chéo .283 C4. Chất lượng báo cáo thường niên tốt .611 C5. Các thành viên chủ chốt phải thông báo khi mua bán CP .485 C8. Nhiều kênh để nhà đầu tư tiếp cận thông tin .697 C9. Có trang web để cập nhật những thông tin được công bố .671 C10. Các báo cáo tài chính được công bố thường xuyên .708 C 11.Các báo cáo tài chính được công bố đúng hạn .729 C12. Thông tin công bố chính xác và nhất quán .735 C13. Thông tin công bố, đầy đủ .709 C14. Khả năng biết các thông tin ngang bằng .610 Kết quả EFA cho thấy có 2 biến đo lường C1 và C3 (Công khai về tỷ lệ sở hữu vốncủa từng cổ đông lớn và Cấu trúc vốn không rõ ràng do sở hữu chéo) có hệ số tải nhân tốnhỏ (thấp hơn 0,4) cho thấy 2 biến quan sát này không đóng góp nhiều trong việc đo lườngmức độ minh bạch theo cảm nhận của nhà đầu tư. Kiểm tra lại bằng Cronbach alpha để xem
  • 57. 47độ tin cậy của việc đo lường mức độ minh bạch qua 2 biến này như thế nào, kết quả thể hiệntrong các bảng sau (Bảng 3.3, Bảng 3.4).Bảng 3.3: Kết quả tính Cronbach alpha lần 1 Scale Mean Scale Variance Corrected Alpha if Item if Item Deleted if Item Deleted Item-Total Correlation DeletedC1 38.9265 39.4795 .3011 .8319C2 38.7963 40.0588 .3759 .8249C3 39.2003 41.0969 .2256 .8383C4 38.9249 38.2368 .5326 .8131C5 38.6194 40.0154 .4110 .8223C8 38.8932 37.4468 .5849 .8087C9 38.8147 37.8837 .5540 .8113C10 38.7229 37.4482 .5869 .8085C11 38.8331 37.4771 .6092 .8071C12 38.8965 37.2568 .6223 .8059C13 39.0033 36.9665 .5960 .8074C14 39.1068 37.7444 .4804 .8174R E L I A B I L I T Y A N A L Y S I S - S C A L E (A L P H A)Reliability CoefficientsN of Cases = 599.0 N of Items = 12Alpha = .8294 Kết quả tính toán Cronbach alpha cũng cho thấy hai biến quan sát C1 và C3 là cácbiến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng (item-total correlation) nhỏ nhất, và nếu loại bỏ2 biến này thì alpha của toàn bộ thang đo lường mức độ minh bạch sẽ cao hơn. Từ kết quả EFA và tính Cronbach alpha lần 1, có thể thấy việc lọai bỏ biến C1 và C3sẽ giúp việc đo lường mức độ minh bạch thông tin tốt hơn, do đó biến C1 và C3 bị loại. EFAđược áp dụng để tổng hợp cho biến tổng hợp về mức độ minh bạch thông tin. Các kết quảphân tích nhân tố lần 2 (loại bỏ biến C1 và C3) như sau Bảng 3.4: Phân tích nhân tố khám phá chạy lần 2 từ 10 biến gốc còn lại.
  • 58. 48 Factor loadings (hệ số tải nhân tố)C2. Cấu trúc vốn chủ sở hữu rộng .402C4. Chất lượng báo cáo thường niên tốt .592C5. Các thành viên chủ chốt phải thông báo khi mua bán CP .466C8. Nhiều kênh để nhà đầu tư tiếp cận thông tin .704C9. Có trang web để cập nhật những thông tin được công bố .681C10. Các báo cáo tài chính được công bố thường xuyên .721C11. Các báo cáo tài chính được công bố đúng hạn .742C12. Thông tin công bố chính xác và nhất quán .747C13. Thông tin công bố, đầy đủ .718C14. Khả năng biết các thông tin ngang bằng .629 Kết quả EFA lần 2 cho thấy không còn biến đo lường nào có hệ số tải nhân tố nhỏhơn 0,4 và tổng phương sai trích được đã tăng lên đáng kể từ 36,798% lên đến 42,289%(xem chi tiết kết quả phân tích nhân tố lần 2 trong Phụ lục số 2 ở trang 79.). Kiểm tra lại vớiCronbach alpha thì thấy alpha đã tăng từ 0,8294 lên 0,8431. Do đó kết quả phân tích nhân tốnày được sử dụng để tính toán biến mức độ minh bạch thông tin đưa vào mô hình nghiêncứu cùng với các yếu tố nguyên nhân ảnh hưởng thể hiện ở Bảng 3.5 sau đây:Bảng 3.5 Kết quả tính Cronbach alpha lần 2 Scale Mean Scale Variance Corrected Item-Total Alpha if Item Deleted if Item Deleted if Item Deleted CorrelationC2 32.0618 31.6835 .3230 .8471C4 32.1903 29.9069 .4978 .8322C5 31.8848 31.4365 .3794 .8418C8 32.1586 28.7691 .5990 .8228C9 32.0801 29.0705 .5770 .8250C10 31.9883 28.6169 .6180 .8210C11 32.0985 28.7077 .6346 .8198C12 32.1619 28.5507 .6434 .8188C13 32.2688 28.3407 .6099 .8216C14 32.3723 28.8562 .5071 .8324Reliability CoefficientsN of Cases = 599.0 N of Items = 10, Alpha = .8431
  • 59. 493.2.3. Phân tích mô tả Từ kết quả có được do phân tích nhân tố và kiểm tra bằng Cronbach alpha, có thểtính toán trị trung bình (mean) của tất cả 10 biến đo lường còn lại có ý nghĩa thống kê, nhằmxem xét đánh giá mức độ minh bạch thông tin của mẫu 30 công ty niêm yết dưới góc độ cảmnhận của nhà đầu tư tại SGDCKTP.HCM như sau (xem hình 3.2.3): - Nhóm các công ty có mức độ minh bạch thông tin tốt có số điểm trung bình từ 4,2 đến4,8 bao gồm các công ty có mã chứng khoán sau đây : BHS,SJS,TAC - Nhóm các công ty có mức độ minh bạch thông tin khá tốt có số điểm trung bình từ 3,7đến 3,9 bao gồm các công ty có mã chứng khoán sau đây : CAN,HRC,REE,SAF, TCM - Nhóm các công ty có mức độ minh bạch thông tin trung bình có số điểm trung bình từ3,2 đến 3,6 bao gồm các công ty có mã chứng khoán sau đây: AGF, BT6, DHA, DMC, FPT,GMD, HBC, HMC, LAF, PAC, PGC, PNC, PPC, PVD, RHC, SAM, SFC, SFI, TDH, TMS,VNM, VTC.Hình 3.2.3 : Mức độ minh bạch theo cảm nhận của nhà đầu tư 5.0 4.6 4.4 4.2 3.9 4.0 3.7 3.7 3.7 3.7 3.6 3.6 3.6 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.4 3.4 3.4 3.4 3.4 3.4 3.4 3.4 3.3 3.3 3.3 3.2 3.2 3.2 3.0 2.0 1.0 SFI R EE FPT DMC GMD HMC HRC PG C PN C PPC RHC TDH TCM TMS H BC SFC BT6 BH S DHA SJS AG F C AN PAC PVD TAC VTC VNM LAF SAF SAM3.2.4. Phân tích hồi quy. Sau khi tính toán được biến tổng hợp về mức độ minh bạch thông tin, biến này đượcđưa vào mô hình hồi qui xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin củacác công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Do biến qui mô
  • 60. 50có thể được tính bằng 3 cách khác nhau (SIZE_1, SIZE_2, SIZE_3) và biến lợi nhuận có 2cách đo lường khác nhau (ROA, Q), cho nên có tới 6 phương trình kết hợp để kiểm định môhình nghiên cứu như sau: ) Phương trình 1: y = b0 +b1 size _ 1 + b2 roa + b3 turnover + b4 fix + b5 debt ) Phương trình 2: y = b0 +b1 size _ 2 + b2 roa + b3 turnover + b4 fix + b5 debt ) Phương trình 3: y = b0 +b1 size _ 3 + b2 roa + b3 turnover + b4 fix + b5 debt ) Phương trình 4: y = b0 +b1 size _ 1 + b2 q + b3 turnover + b4 fix + b5 debt ) Phương trình 5: y = b0 +b1 size _ 2 + b2 q + b3 turnover + b4 fix + b5 debt ) Phương trình 6: y = b0 +b1 size _ 3 + b2 q + b3 turnover + b4 fix + b5 debt Kết quả tính toán theo 6 phương trình hồi quy bội trên được tóm tắt trong Bảng 3.6,sau khi chạy kết quả hồi quy tuyến tính các phương trình có thể được viết lại nhằm phân tíchrõ hơn các thông số được đưa vào và thể hiện mức độ minh bạch thông tin của các công tyniêm yết như sau : Phương trình hồi quy thứ nhất :TRANSP = -0.1632 - 0.0211 (SIZE_1) + 3.2085 (ROA) - 0.0182 (TURNOVER) + 0.0340(FIX) + 0.0570 (DEBT) Phương trình hồi quy thứ 2 :TRANSP = -0.5615 - 0.0247 (SIZE_2) + 3.1713 (ROA) - 0.0179 (TURNOVER) + 0.0351(FIX) + 0.0495 (DEBT) Phương trình hồi quy thứ 3 :TRANSP = - 0.2867+ 0.0070 (SIZE_3) + 3.2155 (ROA) - 0.0164 (TURNOVER) - 0.0332(FIX) + 0.0514 (DEBT)Phương trình hồi quy thứ 4 : TRANSP = 1.0442 - 0.1702 (SIZE_1) + 0.1582 (Q) -0.0204 (TURNOVER) - 0.0735(FIX) + 0.3337 (DEBT) Phương trình hồi quy thứ 5 :
  • 61. 51 TRANSP = 0.6555 - 0.1300 (SIZE_2) + 0.1541 (Q) + 0.0149 (TURNOVER) - 0.0935(FIX) + 0.3187 (DEBT) Phương trình hồi quy thứ 6 : TRANSP = 0.9573 - 0.1596 (SIZE_3) + 0.1805 (Q) - 0.0176 (TURNOVER) -0.0888(FIX) + 0.2941 (DEBT) Phương trình hồi qui thứ nhất cho thấy không có biến nguyên nhân nào có ý nghĩathống kê trong việc giải thích sự khác biệt về mức độ minh bạch thông tin giữa các công tyniêm yết (kiểm định t về ý nghĩa của từng biến nguyên nhân trong phương trình). Hệ số xácđịnh của phương trình Adjusted R2 rất nhỏ cho thấy toàn bộ phương trình không có ý nghĩa.Bảng 3.6 Kết quả phân tích phương trình hồi qui của mô hình nghiên cứu M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7(Constant) -0.1632 -0.5615 -0.2867 1.0442 0.6555 0.9573 -0.2830SIZE_1 -0.0211 -0.1702SIZE_2 0.0247 -0.1300SIZE_3 -0.0070 -0.1596ROA 3.2085 3.1713 3.2155Q 0.1582* 0.1541* 0.1805* 0.1190*TURNOVER -0.0182 -0.0179 -0.0164 -0.0204 0.0149 -0.0176FIX 0.0340 0.0351 0.0332 -0.0735 -0.0935 -0.0888DEBT 0.0570 0.0495 0.0514 0.3337 0.3187 0.2941Adjusted R2 -0.0474 -0.0471 -0.0478 -0.0303 -0.0405 -0.0289 0.0910F-value 0.7378 0.7392 0.7355 0.8293 0.7744 0.8370 3.8870Sig. F 0.6026 0.6016 0.6041 0.5415 0.5777 0.5365 0.0590Ghi chú: dấu * thể hiện hệ số hồi qui có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 90% Tương tự phương trình hồi qui thứ 2 và thứ 3 đều không có ý nghĩa thống kê. Nhưvậy có thể thấy yếu tố quy mô (thể hiện qua 3 cách đo lường SIZE_1, SIZE_2 và SIZE_3)không có ý nghĩa trong việc ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin của các công tyniêm yết. Còn yếu tố lợi nhuận đo lường bằng ROA cũng không có ý nghĩa gì trong việc tiênđoán mức độ minh bạch thông tin của các công ty niêm yết.
  • 62. 52 Cả 3 phương trình hồi qui 4, 5, 6 cho thấy yếu tố lợi nhuận đo lường bằng đại lượngQ có ý nghĩa trong mô hình nghiên cứu (thông qua kiểm định t với độ tin cậy 90%). Vì vậy,tác giả lập thêm phương hồi quy thứ 7 với biến độc lập Q như sau : ) Phương trình 7: y = b0 + b1 q TRANSP = - 0.2830 + 0.1190 (Q) Kết quả kiểm định mô hình này (cột cuối cùng trong Bảng 3.6) cho thấy yếu tố lợinhuận đo lường bằng đại lượng Q có giá trị R2 điều chỉnh lớn nhất (9,1%). Bên cạnh đó kiểmđịnh về ý nghĩa toàn diện của mô hình hồi quy (kiểm định F cho giả thiết H0 : R2 = 0) chophép ta bác bỏ giả thiết H0 (giá trị tra bảng F(1;28;0,1) = 2,893 < F-value = 3.8870). Do đó cóthể kết luận mô hình 7 là phù hợp nhất trong việc giải thích mức độ minh bạch thông tin củacác DN niêm yết theo cảm nhận của các nhà đầu tư cá nhân trong đó yếu tố ảnh hưởng là Q.3.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu. (i) Kết quả phân tích hồi quy trong mô hình nghiên cứu cho thấy yếu tố Quy mô củadoanh nghiệp (SIZE_1, SIZE_2 và SIZE_3) không có ý nghĩa thống kê với hệ số hồi quy làsố âm (mang dấu “-”) và quá nhỏ ( dưới 1%). Điều này có thể giải thích như sau: Quy mô được đo lường bằng tổng tài sản của doanh nghiệp( theo cách tính mà đề tàiđã trình bày ở phần trên ) thì do các doanh nghiệp niêm yết được khảo sát ở nhiều ngànhkhác nhau, mỗi ngành lại có những yêu cầu về vốn đầu tư rất khác nhau nên biến quy môbiến thiên nhiều trong khi cảm nhận về mức độ minh bạch không khác nhau quá nhiều giữacác doanh nghiệp, cho nên quy mô không ảnh hưởng có ý nghĩa đến mức độ minh bạch. Nóicách khác, có những doanh nghiệp có quy mô lớn, có vốn lớn, có nhiều cổ đông và áp lựccung cấp thông tin cho các nhà đầu tư cao nhưng chưa chắc nhà đầu tư cảm nhận tính minhbạch cao (trong mẫu nghiên cứu là VNM, FPT, PVD) trong khi cũng có những doanh nghiệpcó quy mô lớn do đã làm khá tốt công tác này được cảm nhận có tính minh bạch cao (trongmẫu nghiên cứu là SJS, REE). Ngược lại có những công ty có quy mô nhỏ, ít cổ đông, ít áplực cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư lại được cảm nhận đã làm tốt việc cung cấp thôngtin (trong mẫu nghiên cứu là BHS, TAC) trong khi cũng có doanh nghiệp quy mô nhỏ vì ítáp lực phải cung cấp đầy đủ thông tin và cung cấp kịp thời thông tin cho nhà đầu tư nên chưalàm thật tốt dẫn đến cảm nhận của nhà đầu tư thấp (như SFC, SFI, VTC). Có một lý do khácnữa đó là quy mô doanh nghiệp mang tính tương đối. Có những ngành đòi hỏi giá trị tài sảncao như những ngành khai khoáng (trong mẫu nghiên cứu là các mã chứng khoán PVD,
  • 63. 53PPC), hàng tiêu dùng đo đặc điểm của ngành hàng đòi hỏi đầu tư lớn cho hệ thống phân phối(trong mẫu nghiên cứu là VNM) mới là doanh nghiệp có quy mô lớn. Trong khi đó có nhữngdoanh nghiệp không cần vốn đầu tư và tài sản thật lớn cũng là doanh nghiệp lớn trong ngànhkinh doanh của họ.Bảng 3.7 Danh sách 30 doanh nghiệp có Tổng tài sản sắp xếp từ cao đến thấpTT MCK Tổng Tài Sản ROA Q Turnover FIX DEBT 1 PPC 9,682,284,730 0.085 2.537 0.393 0.642 0.605 2 VNM 5,425,117,000 0.178 5.389 1.225 0.304 0.198 3 FPT 5,356,052,345 0.164 3.839 2.520 0.120 0.578 4 PVD 4,329,914,123 0.133 4.166 0.632 0.585 0.455 5 GMD 3,286,536,820 0.066 1.892 0.357 0.359 0.296 6 SAM 3,077,897,197 0.064 2.428 0.551 0.041 0.210 7 REE 2,891,125,029 0.101 2.749 0.338 0.019 0.220 8 SJS 1,547,234,537 0.232 6.484 0.458 0.516 0.179 9 TDH 1,109,882,987 0.148 2.245 0.170 0.044 0.305 10 TCM 1,070,672,317 0.067 1.524 0.964 0.419 0.726 11 HBC 940,065,692 0.026 1.323 0.484 0.320 0.435 12 AGF 844,206,664 0.045 1.265 1.461 0.380 0.264 13 PGC 843,083,031 0.055 1.557 1.773 0.221 0.351 14 TAC 837,061,406 0.150 2.913 3.051 0.269 0.568 15 BT6 706,877,341 0.053 1.051 0.976 0.114 0.556 16 BHS 669,426,349 0.080 1.524 0.958 0.413 0.432 17 DMC 602,865,650 0.106 3.729 1.345 0.217 0.234 18 HMC 462,734,185 0.083 1.479 6.052 0.334 0.578 19 PAC 442,353,706 0.101 1.849 2.238 0.149 0.558 20 HRC 407,025,366 0.327 7.133 0.727 0.202 0.165 21 SFI 271,847,173 0.098 0.605 0.362 0.324 0.767 22 DHA 236,040,244 0.153 1.712 0.429 0.254 0.122 23 PNC 218,036,898 0.043 1.121 0.984 0.158 0.421 24 TMS 213,213,736 0.080 2.489 0.634 0.511 0.153 25 LAF 162,719,354 0.132 1.892 3.850 0.120 0.445 26 SFC 143,292,023 0.058 0.718 5.591 0.406 0.476 27 RHC 126,687,876 0.111 1.540 0.303 0.800 0.504
  • 64. 54 28 CAN 124,390,435 0.081 1.171 2.484 0.245 0.345 29 VTC 111,204,498 0.052 1.137 0.770 0.069 0.561 30 SAF 74,569,995 0.146 2.000 4.468 0.199 0.411( Nguồn : www.hsx.vn, tác giả tự tính toán, đơn vị tính : 1.000 Đồng ) Quy mô được đo lường bằng doanh thu. Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng nhất để đolường một công ty có sức mạnh hay không và trở thành nhân tố chính của tăng trưởng vàlàm tiền đề cho tăng trưởng thu nhập. Các nhà đầu tư thường tìm kiếm các doanh nghiệp códoanh thu cao để mua cổ phiếu. Tuy nhiên, có những ngành mà doanh nghiệp có doanh thucao (trong mẫu nghiên cứu là HMC, PVD, PPC, SAM, VNM, AGF, FPT, GMD, PGC)nhưng theo cảm nhận của nhà đầu tư có mức độ minh bạch thấp và có những trường hợpdoanh nghiệp có doanh thu cao cũng được đánh giá tốt (trong mẫu nghiên cứu là:TAC,TCM). Ngược lại có những doanh nghiệp với doanh thu thấp nhưng theo đánh giá củanhà đầu tư thì mức độ minh bạch lại tốt (trong mẫu nghiên cứu là: SJS, BHS). Có thể giảithích lý do biến quy mô mang tính tương đối: khi một công ty gia tăng lượng hàng bán nhưkhi có nhiều khách hàng hơn, khách hàng tăng lượng mua, công ty giới thiệu sản phẩm mớihoặc thâm nhập vào thị trường mới, công ty cải thiện sản phẩm cũ, hay các đơn đặt hàng màkhông được chuyển đi và chưa thu được tiền bán đã được hạch toán làm gia tăng lượng hàngbán, và quá phụ thuộc vào một số khách hàng hay quá phụ thuộc vào thị trường xuất khẩucũng làm cho doanh thu tăng cao hay thấp đi. Có một lý do khác nữa, đó là doanh thu đượcghi nhận trên bảng cân đối kế toán rất lớn, nhưng khoản phải thu hay khoản phải trả cũnglớn tương ứng. Vì vậy biến quy mô được đo lường bằng đại lượng doanh thu chỉ mang tínhchất tương đối trong việc giải thích mức độ ảnh hưởng đến cảm nhận tính minh bạch thôngtin của doanh nghiệp.Bảng 3.8 Danh sách 30 doanh nghiệp có Doanh thu sắp xếp từ cao đến thấp TT MCK Doanh Thu ROA Q Turnover FIX DEBT 1 FPT 13,498,890,770 0.164 3.839 2.520 0.120 0.578 2 VNM 6,648,193,000 0.178 5.389 1.225 0.304 0.198 3 PPC 3,807,068,102 0.085 2.537 0.393 0.642 0.605 4 HMC 2,800,364,406 0.083 1.479 6.052 0.334 0.578 5 PVD 2,738,605,347 0.133 4.166 0.632 0.585 0.455 6 TAC 2,554,228,304 0.150 2.913 3.051 0.269 0.568
  • 65. 55 7 SAM 1,695,987,469 0.064 2.428 0.551 0.041 0.210 8 PGC 1,494,969,444 0.055 1.557 1.773 0.221 0.351 9 AGF 1,233,733,966 0.045 1.265 1.461 0.380 0.264 10 GMD 1,171,917,283 0.066 1.892 0.357 0.359 0.296 11 TCM 1,032,466,459 0.067 1.524 0.964 0.419 0.726 12 PAC 989,810,111 0.101 1.849 2.238 0.149 0.558 13 REE 977,084,964 0.101 2.749 0.338 0.019 0.220 14 DMC 811,126,495 0.106 3.729 1.345 0.217 0.234 15 SFC 801,125,647 0.058 0.718 5.591 0.406 0.476 16 SJS 708,107,059 0.232 6.484 0.458 0.516 0.179 17 BT6 689,934,068 0.053 1.051 0.976 0.114 0.556 18 BHS 641,379,421 0.080 1.524 0.958 0.413 0.432 19 LAF 626,502,845 0.132 1.892 3.850 0.120 0.445 20 HBC 455,355,840 0.026 1.323 0.484 0.320 0.435 21 SAF 333,204,669 0.146 2.000 4.468 0.199 0.411 22 CAN 309,012,315 0.081 1.171 2.484 0.245 0.345 23 HRC 296,007,665 0.327 7.133 0.727 0.202 0.165 24 PNC 214,657,172 0.043 1.121 0.984 0.158 0.421 25 TDH 188,511,532 0.148 2.245 0.170 0.044 0.305 26 TMS 135,189,407 0.080 2.489 0.634 0.511 0.153 27 DHA 101,352,390 0.153 1.712 0.429 0.254 0.122 28 SFI 98,399,709 0.098 0.605 0.362 0.324 0.767 29 VTC 85,619,076 0.052 1.137 0.770 0.069 0.561 30 RHC 38,369,727 0.111 1.540 0.303 0.800 0.504( Nguồn : www.hsx.vn, tác giả tự tính toán, đơn vị tính : 1.000 Đồng ) Quy mô được đo lường bằng giá trị thị trường. Giá trị thị trường được sử dụng để môtả giá thị trường mà tại mức đó cổ phần phổ thông được chuyển từ người sẵn sàng mua sangngười sẵn sàng bán, và cả hai đều có đầy đủ các thông tin liên quan cần thiết. Trong một thịtrường chứng khoán hiệu quả, giá thị trường phản ánh đầy đủ mọi yếu tố liên quan tới doanhnghiệp. Bởi vậy, giá thị trường thể hiện giá trị thực của các tài sản cơ sở của doanh nghiệp.Tuy nhiên, có thể giải thích như sau : tại Việt Nam, do tâm lý nhà đầu tư theo “xu hướng bầyđàn” hay nghe “tin đồn” và kiến thức bị “hạn chế “ cho nên họ mua cổ phiếu ào ạt làm chogiá của mỗi cổ phiếu ngày càng tăng vô tình đẩy giá trị thị trường lên cao hơn so với giá trị
  • 66. 56thực; Có một lý do khác là ở Việt Nam, một khác biệt khá lớn so với các nước trên thế giớilà nhà đầu tư mong muốn đạt được mức lãi vốn cao hơn là mong muốn mức tỷ suất sinh lợicao, điều này cũng phản ánh một suy nghĩ của đa số các nhà đầu tư trên thị trường chứngkhoán Việt Nam khi họ cho rằng việc minh bạch thông tin cao nên hướng đến doanh nghiệpcó giá cổ phần cao(giá trị mỗi cổ phần chứ không phải tổng giá trị công ty) vì vậy biến quymô được đo lường bằng đại lượng giá trị thị trường gần như không có ý nghĩa trong việc giảithích mức độ ảnh hưởng của nó đến tính minh bạch thông tin tại thị trường Việt NamBảng 3.9 Danh sách 30 doanh nghiệp có GT Thị trường sắp xếp từ cao đến thấpTT MCK GT Thị Trường ROA Q Turnover FIX DEBT 1 VNM 29,095,761,220 0.178 5.389 1.225 0.304 0.198 2 FPT 20,493,579,357 0.164 3.839 2.520 0.120 0.578 3 PPC 19,410,982,500 0.085 2.537 0.393 0.642 0.605 4 PVD 16,741,238,960 0.133 4.166 0.632 0.585 0.455 5 SJS 10,000,000,000 0.232 6.484 0.458 0.516 0.179 6 REE 7,844,673,156 0.101 2.749 0.338 0.019 0.220 7 SAM 7,466,500,000 0.064 2.428 0.551 0.041 0.210 8 GMD 5,778,518,165 0.066 1.892 0.357 0.359 0.296 9 HRC 2,899,843,968 0.327 7.133 0.727 0.202 0.165 10 TDH 2,346,000,000 0.148 2.245 0.170 0.044 0.305 11 TAC 2,334,564,600 0.150 2.913 3.051 0.269 0.568 12 DMC 2,244,509,837 0.106 3.729 1.345 0.217 0.234 13 TCM 1,416,153,525 0.067 1.524 0.964 0.419 0.726 14 PGC 1,249,853,000 0.055 1.557 1.773 0.221 0.351 15 HBC 1,180,000,000 0.026 1.323 0.484 0.320 0.435 16 AGF 1,067,320,904 0.045 1.265 1.461 0.380 0.264 17 BHS 833,962,487 0.080 1.524 0.958 0.413 0.432
  • 67. 57 18 PAC 816,000,000 0.101 1.849 2.238 0.149 0.558 19 HMC 679,400,000 0.083 1.479 6.052 0.334 0.578 20 BT6 654,500,000 0.053 1.051 0.976 0.114 0.556 21 TMS 520,536,000 0.080 2.489 0.634 0.511 0.153 22 DHA 402,382,020 0.153 1.712 0.429 0.254 0.122 23 LAF 307,341,753 0.132 1.892 3.850 0.120 0.445 24 PNC 241,800,000 0.043 1.121 0.984 0.158 0.421 25 SAF 148,830,000 0.146 2.000 4.468 0.199 0.411 26 RHC 145,600,000 0.111 1.540 0.303 0.800 0.504 27 SFI 134,343,000 0.098 0.605 0.362 0.324 0.767 28 CAN 134,000,000 0.081 1.171 2.484 0.245 0.345 29 VTC 119,825,124 0.052 1.137 0.770 0.069 0.561 30 SFC 102,850,000 0.058 0.718 5.591 0.406 0.476( Nguồn : www.hsx.vn, tác giả tự tính toán, đơn vị tính : 1.000 Đồng ) (ii) Biến vòng quay tổng tài sản đo bằng đại lượng TURNOVER, chỉ số này đolường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản. Trong kiểmđịnh của tác giả biến này có thể giải thích như sau : các doanh nghiệp trong ngành thâmdụng vốn thường có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn so với các doanh nghiệp khác(trong mẫu nghiên cứu là: PVD, VNM, SAM, PPC,… ) nhưng theo cảm nhận của các nhàđầu tư lại có mức độ minh bạch thông tin thấp, điều này không có nghĩa là doanh nghiệphoạt động không hiệu quả, mà có thể là do DN đang trong giai đoạn phát triển các lĩnh vựcmới, các sản phẩm mới đòi hỏi đầu tư nhiều tài sản (vốn) cho nên chỉ số này cao hoặc thấptùy thuộc vào từng giai đoạn. Vì vậy có thể giải thích tại sao biến vòng quay tổng tài sảnđược đo lường bằng đại lượng TURNOVER không phản ánh hết sự ảnh hưởng rõ ràng củanó đến mức độ minh bạch thông tin doanh nghiệp theo cảm nhận của nhà đầu tư.Bảng 3.10 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số Turnover sắp xếp từ cao đến thấpTT MCK Tổng Tài Sản Doanh Thu Turnover 1 HMC 462,734,185 2,800,364,406 6.052
  • 68. 58 2 SFC 143,292,023 801,125,647 5.591 3 SAF 74,569,995 333,204,669 4.468 4 LAF 162,719,354 626,502,845 3.850 5 TAC 837,061,406 2,554,228,304 3.051 6 FPT 5,356,052,345 13,498,890,770 2.520 7 CAN 124,390,435 309,012,315 2.484 8 PAC 442,353,706 989,810,111 2.238 9 PGC 843,083,031 1,494,969,444 1.773 10 AGF 844,206,664 1,233,733,966 1.461 11 DMC 602,865,650 811,126,495 1.345 12 VNM 5,425,117,000 6,648,193,000 1.225 13 PNC 218,036,898 214,657,172 0.984 14 BT6 706,877,341 689,934,068 0.976 15 TCM 1,070,672,317 1,032,466,459 0.964 16 BHS 669,426,349 641,379,421 0.958 17 VTC 111,204,498 85,619,076 0.770 18 HRC 407,025,366 296,007,665 0.727 19 TMS 213,213,736 135,189,407 0.634 20 PVD 4,329,914,123 2,738,605,347 0.632 21 SAM 3,077,897,197 1,695,987,469 0.551 22 HBC 940,065,692 455,355,840 0.484 23 SJS 1,547,234,537 708,107,059 0.458 24 DHA 236,040,244 101,352,390 0.429 25 PPC 9,682,284,730 3,807,068,102 0.393 26 SFI 271,847,173 98,399,709 0.362 27 GMD 3,286,536,820 1,171,917,283 0.357 28 REE 2,891,125,029 977,084,964 0.338 29 RHC 126,687,876 38,369,727 0.303 30 TDH 1,109,882,987 188,511,532 0.170( Nguồn : www.hsx.vn, tác giả tự tính toán, đơn vị tính : 1.000 Đồng ) (iii) Biến nợ và tài sản cố định có thể giải thích như sau : Biến nợ được đo bằng đại lượng DEBT, đây là chỉ số đòn bẩy tài chính. Chỉ số nàycho thấy bao nhiêu % tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay, chỉ số này sử dụng giá
  • 69. 59trị sổ sách chứ không phải giá trị thị trường. Có thể giải thích như sau: các công ty có quymô càng lớn thì càng dễ dàng tiếp cận với các nguồn vốn vay mượn hơn các công ty có quymô nhỏ, các công ty có tỷ lệ vốn góp của nhà nước càng cao thì càng dễ dàng tiếp cận vớinguồn vốn nhất là nguồn vốn dài hạn hơn do có mối quan hệ với các chủ nợ từ trước khicông ty được cổ phần hoá và việc sử dụng nợ có hiệu quả. Các công ty hoạt động có lờinhiều sẽ có nhiều nguồn vốn giữ lại để tài trợ cho các hoạt động của mình do vậy sẽ ít sửdụng nợ vay hơn. Lý do khác là cảm nhận của nhà đầu tư về các doanh nghiệp có sử dụng nợnhiều thì có nguy cơ phá sản cao hơn những doanh nghiệp ít sử dụng nợ, hay do thị trườngtrái phiếu công ty tại Việt Nam chưa phát triển và các khó khăn trong việc phát hành tráiphiếu của doanh nghiệp, nên nguồn tài trợ của các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốnchủ sở hữu, các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng và các khoản tín dụng thương mại. Vì vậybiến nợ đo bằng đại lượng DEBT không có ý nghĩa trong việc giải thích mức độ ảnh hưởngđến mức độ minh bạch thông tin doanh nghiệp theo cảm nhận của nhà đầu tư.Bảng 3.11 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số DEBT sắp xếp từ cao đến thấp TT MCK Tổng Tài Sản DEBT 1 SFI 271,847,173 0.767 2 TCM 1,070,672,317 0.726 3 PPC 9,682,284,730 0.605 4 HMC 462,734,185 0.578 5 FPT 5,356,052,345 0.578 6 TAC 837,061,406 0.568 7 VTC 111,204,498 0.561 8 PAC 442,353,706 0.558 9 BT6 706,877,341 0.556 10 RHC 126,687,876 0.504 11 SFC 143,292,023 0.476 12 PVD 4,329,914,123 0.455 13 LAF 162,719,354 0.445 14 HBC 940,065,692 0.435 15 BHS 669,426,349 0.432 16 PNC 218,036,898 0.421 17 SAF 74,569,995 0.411
  • 70. 60 18 PGC 843,083,031 0.351 19 CAN 124,390,435 0.345 20 TDH 1,109,882,987 0.305 21 GMD 3,286,536,820 0.296 22 AGF 844,206,664 0.264 23 DMC 602,865,650 0.234 24 REE 2,891,125,029 0.220 25 SAM 3,077,897,197 0.210 26 VNM 5,425,117,000 0.198 27 SJS 1,547,234,537 0.179 28 HRC 407,025,366 0.165 29 TMS 213,213,736 0.153 30 DHA 236,040,244 0.122( Nguồn : www.hsx.vn, tác giả tự tính toán, đơn vị tính : 1.000 Đồng ) Biến tài sản cố định được đo lường bằng đại lượng FIX. Chỉ số này càng lớn thì càngthể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Cónhững DN với tỷ số tài sản cố định cao nhưng theo cảm nhận của nhà đầu tư thì tính minhbạch thông tin không cao (trong mẫu nghiên cứu là PVD, PPC, GMD, SFC, RHC,VNM) vàngược lại cũng có những doanh nghiệp với tỷ số này thấp nhưng lại được đánh giá có mứcđộ minh bạch cao (ví dụ : REE, SAF, TAC). Có thể giải thích như sau: đa phần các doanh nghiệp có chỉ số này cao sẽ có xu hướngsử dụng ít nợ ngắn hạn do mức độ thích hợp thời hạn thanh toán giữa các khoản vay và tàisản cố định hữu hình đóng vai trò là vật thế chấp trong các khoản vay dài hạn (trong mẫunghiên cứu PPC, PVD). Tuy nhiên cũng có những doanh nghiệp với khoản nợ dài hạn thấpnhưng chỉ số tài sản cố định vẫn cao, có thể là do tài sản cố định được định giá cao khi cổphần hoặc do đầu tư bằng lợi nhuận giữ lại. Biến tài sản cố định rất khó xác định rõ nguồngốc được tạo ra, vì vậy không thể giải thích được mức độ ảnh hưởng của nó đến minh bạchthông tin doanh nghiệp theo cảm nhận của nhà đầu tưBảng 3.12 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số FIX sắp xếp từ cao đến thấp TT MCK Tổng Tài Sản FIX 1 RHC 126,687,876 0.800
  • 71. 61 2 PPC 9,682,284,730 0.642 3 PVD 4,329,914,123 0.585 4 SJS 1,547,234,537 0.516 5 TMS 213,213,736 0.511 6 TCM 1,070,672,317 0.419 7 BHS 669,426,349 0.413 8 SFC 143,292,023 0.406 9 AGF 844,206,664 0.380 10 GMD 3,286,536,820 0.359 11 HMC 462,734,185 0.334 12 SFI 271,847,173 0.324 13 HBC 940,065,692 0.320 14 VNM 5,425,117,000 0.304 15 TAC 837,061,406 0.269 16 DHA 236,040,244 0.254 17 CAN 124,390,435 0.245 18 PGC 843,083,031 0.221 19 DMC 602,865,650 0.217 20 HRC 407,025,366 0.202 21 SAF 74,569,995 0.199 22 PNC 218,036,898 0.158 23 PAC 442,353,706 0.149 24 FPT 5,356,052,345 0.120 25 LAF 162,719,354 0.120 26 BT6 706,877,341 0.114 27 VTC 111,204,498 0.069 28 TDH 1,109,882,987 0.044 29 SAM 3,077,897,197 0.041 30 REE 2,891,125,029 0.019( Nguồn : www.hsx.vn, tác giả tự tính toán, đơn vị tính : 1.000 Đồng )
  • 72. 62 (iv) Về biến nói lên tính hiệu quả và khả năng sinh lợi, thì biến ROA không có ý nghĩathống kê trong việc giải thích sự khác biệt trong cảm nhận của nhà đầu tư cá nhân về mức độminh bạch thông tin trong khi biến Q lại có ý nghĩa thống kê, có thể giải thích như sau : Biến ROA : Một doanh nghiệp đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốthơn so với doanh nghiệp đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số nàydùng để đo lường hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty vàcũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty. Hệ số ROAthường có sự chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vàodây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuấtkim loại… thường có hệ số ROA (ví dụ : SAM , GMD, PPC, REE) nhỏ hơn so với hệ sốROA của các ngành mà không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ - thươngmại (ví dụ : SAF, DHA). Tuy nhiên cũng có các doanh nghiệp với giá trị tài sản lớn cũng cóhệ số ROA lớn (ví dụ :VNM, FPT, SJS), nhưng điều đó cũng không giải thích rõ ràng trongviệc xem xét hệ số ROA ảnh hưởng đến tính minh bạch, vì theo cảm nhận của nhà đầu tư cácdoanh nghiệp có hệ số ROA lớn vẫn bị đánh giá không tốt trong việc minh bạch (trong mẫunghiên cứu: VNM, FPT,PVD).Bảng 3.13 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số ROA sắp xếp từ cao đến thấp TT MCK Tổng Tài Sản Doanh Thu ROA 1 HRC 407,025,366 296,007,665 0.327 2 SJS 1,547,234,537 708,107,059 0.232 3 VNM 5,425,117,000 6,648,193,000 0.178 4 FPT 5,356,052,345 13,498,890,770 0.164 5 DHA 236,040,244 101,352,390 0.153 6 TAC 837,061,406 2,554,228,304 0.150 7 TDH 1,109,882,987 188,511,532 0.148 8 SAF 74,569,995 333,204,669 0.146 9 PVD 4,329,914,123 2,738,605,347 0.133 10 LAF 162,719,354 626,502,845 0.132 11 RHC 126,687,876 38,369,727 0.111 12 DMC 602,865,650 811,126,495 0.106 13 PAC 442,353,706 989,810,111 0.101 14 REE 2,891,125,029 977,084,964 0.101
  • 73. 63 15 SFI 271,847,173 98,399,709 0.098 16 PPC 9,682,284,730 3,807,068,102 0.085 17 HMC 462,734,185 2,800,364,406 0.083 18 CAN 124,390,435 309,012,315 0.081 19 BHS 669,426,349 641,379,421 0.080 20 TMS 213,213,736 135,189,407 0.080 21 TCM 1,070,672,317 1,032,466,459 0.067 22 GMD 3,286,536,820 1,171,917,283 0.066 23 SAM 3,077,897,197 1,695,987,469 0.064 24 SFC 143,292,023 801,125,647 0.058 25 PGC 843,083,031 1,494,969,444 0.055 26 BT6 706,877,341 689,934,068 0.053 27 VTC 111,204,498 85,619,076 0.052 28 AGF 844,206,664 1,233,733,966 0.045 29 PNC 218,036,898 214,657,172 0.043 30 HBC 940,065,692 455,355,840 0.026( Nguồn : www.hsx.vn, tác giả tự tính toán, đơn vị tính : 1.000 Đồng ) Biến Q : Trong nghiên cứu của tác giả chỉ còn biến Q là có ý nghĩa thống kê cao nhất.Có thể giải thích như sau: các doanh nghiệp có chỉ số Q cao thể hiện khả năng sinh lợi dàihạn và sự kỳ vọng cao của nhà đầu tư mong muốn trong tương lai sẽ gắn bó lâu dài, do đótạo áp lực đòi hỏi doanh nghiệp phải cung cấp thông tin đầy đủ và minh bạch cao. Khác biệtgiữa chỉ số Q và chỉ số M/B nằm ở chỗ chỉ số Q sử dụng giá trị thị trường của các khoản nợvà vốn cổ phần. Doanh nghiệp có chỉ số Q lớn hơn 1 (trong mẫu nghiên cứu là các doanhnghiệp có mã CK: VNM, TMS, PVD, PPC, FPT…) sẽ có động lực đầu tư cao hơn doanhnghiệp có chỉ số Q nhỏ hơn 1(trong mẫu nghiên cứu : SFI, SFC ) mặc dù các DN này đượcđánh giá có mức độ minh bạch thông tin không cao, ngoại trừ các doanh nghiệp (trong mẫunghiên cứu là: CAN, HRC, REE , TCM, BHS, SJS, TAC,SAF ) có chỉ số Q lớn hơn 1 vàđược đánh giá có mức độ minh bạch thông tin khá tốt. Doanh nghiệp có chỉ số Q cao thườnglà doanh nghiệp hấp dẫn nhà đầu tư và có năng lực cạnh tranh tốt, trong khi ROA phản ánhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chứ không phản ánh quyết định tài chính và chỉ sốnày cũng cho thấy mức độ vốn hóa của tổng tài sản so với giá trị sổ sách ban đầu, trong khichỉ số M/B chỉ phản ánh mức độ vốn hóa của vốn cổ phần mà thôi. Tóm lại chỉ số Q có ý
  • 74. 64nghĩa thống kê cao nhất, phản ánh mức độ minh bạch thông tin của doanh nghiệp theo cảmnhận của các nhà đầu tư tại Việt Nam.Bảng 3.14 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số Q sắp xếp từ cao đến thấpTT MCK Tổng Tài Sản GT Thị Trường Q DEBT 1 HRC 407,025,366 2,899,843,968 7.133 0.165 2 SJS 1,547,234,537 10,000,000,000 6.484 0.179 3 VNM 5,425,117,000 29,095,761,220 5.389 0.198 4 PVD 4,329,914,123 16,741,238,960 4.166 0.455 5 FPT 5,356,052,345 20,493,579,357 3.839 0.578 6 DMC 602,865,650 2,244,509,837 3.729 0.234 7 TAC 837,061,406 2,334,564,600 2.913 0.568 8 REE 2,891,125,029 7,844,673,156 2.749 0.220 9 PPC 9,682,284,730 19,410,982,500 2.537 0.605 10 TMS 213,213,736 520,536,000 2.489 0.153 11 SAM 3,077,897,197 7,466,500,000 2.428 0.210 12 TDH 1,109,882,987 2,346,000,000 2.245 0.305 13 SAF 74,569,995 148,830,000 2.000 0.411 14 LAF 162,719,354 307,341,753 1.892 0.445 15 GMD 3,286,536,820 5,778,518,165 1.892 0.296 16 PAC 442,353,706 816,000,000 1.849 0.558 17 DHA 236,040,244 402,382,020 1.712 0.122 18 PGC 843,083,031 1,249,853,000 1.557 0.351 19 RHC 126,687,876 145,600,000 1.540 0.504 20 BHS 669,426,349 833,962,487 1.524 0.432 21 TCM 1,070,672,317 1,416,153,525 1.524 0.726 22 HMC 462,734,185 679,400,000 1.479 0.578 23 HBC 940,065,692 1,180,000,000 1.323 0.435 24 AGF 844,206,664 1,067,320,904 1.265 0.264 25 CAN 124,390,435 134,000,000 1.171 0.345 26 VTC 111,204,498 119,825,124 1.137 0.561 27 PNC 218,036,898 241,800,000 1.121 0.421
  • 75. 65 28 BT6 706,877,341 654,500,000 1.051 0.556 29 SFC 143,292,023 102,850,000 0.718 0.476 30 SFI 271,847,173 134,343,000 0.605 0.767( Nguồn : www.hsx.vn, tác giả tự tính toán, đơn vị tính : 1.000 Đồng )3.4. Kết luận chương III Trong nghiên cứu của các tác giả Stephen Yan-Leung Cheung (Trường Đại họcHongKong), J.Thomas Connelly (Khoa thương mại và kế toán–trường đại họcChulalongkorn), Piman Limpaphayom (Trường đại học Chulalongkorn), Lynda Zhou(Trường Đại học HongKong) đã đưa ra mô hình nghiên cứu tại Thái Lan và HongKong gồm9 biến để đo lường tính minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết bao gồm 5 biếnvề đặc điểm tài chính của một doanh nghiệp và 4 biến về quản trị công ty để kiểm định cácyếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp tại hai nước này. Trong mô hình nghiên cứu đề nghị chỉ sử dụng 5 biến nguyên nhân ảnh hưởng đếntính minh bạch như thế nào bao gồm : quy mô, lợi nhuận, nợ phải trả, tài sản cố định, vòngquay tổng tài sản để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của doanhnghiệp đang niêm yết ở SGDCK TP.HCM tại Việt Nam. Biến minh bạch thông tin-biến kếtquả được đo lường bằng thang đo Likert năm mức độ, sau đó tính điểm trung bình của tất cảcác câu hỏi và kết hợp với 5 biến nguyên nhân. Từ kết quả nghiên cứu được từ mô hình đề nghị. Năm biến được xem là có ảnh hưởngđến tính minh bạch thông tin doanh nghiệp, sau khi dùng các phương pháp phân tích nhân tốvà hồi quy thì biến PROFIT theo cách đo lường thứ hai- đại lượng Q có ý nghĩa thống kê. Trên cơ sở đại lượng Q có ý nghĩa thống kê, tác giả lập thêm một phương trình hồiquy một nhân tố( phương trình số 7), thực hiện phân tích bằng phương pháp hồi quy, kết quảcho thấy chỉ có đại lượng Q là ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin doanh nghiệp. Từ kết quả đại lượng Q có ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin doanh nghiệp, tácgiả đưa ra những thảo luận về đề tài nghiên cứu với mục đích có cái nhìn tổng quát hơn vềcác biến ảnh hưởng đến minh bạch thông tin doanh nghiệp
  • 76. 66 CHƯƠNG IVMỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM GIA TĂNG MỨC ĐỘ MINH BẠCH THÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT4.1. Giới hạn của đề tài4.1.1 Mẫu nghiên cứu. Mặc dù hiện có hơn 150 công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoánTP.HCM, nhưng tác giả chỉ chọn mẫu 30 công ty quan sát đo lường cho thị trường ở cácngành như khai khoáng, bất động sản, buôn bán và bán lẻ, sản xuất, dịch vụ …vì theo thốngkê học mẫu nghiên cứu từ 30 trở lên là có thể kiểm định ý nghĩa thống kê. Nếu so sánh vớisố lượng công ty niêm yết được chọn làm quan sát với nghiên cứu của Cheung, Connelly,Limpaphayom, Zhou (2003) về các nhân tố ảnh hưởng tính minh bạch và công bố thông tincủa Doanh nghiệp niêm yết tại hai nước HongKong là 145 và Thái Lan 265 thì số quan sátcủa nghiên cứu này vẫn còn khá nhỏ. Do đây cũng là đề tài cá nhân, thời lượng và khả năngkhông cho phép nghiên cứu quy mô hơn.4.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch. Như đã trình bày ở Chương 3, ngoài các đặc điểm (nhân tố) về tài chính ảnh hưởngđến minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết còn có các đặc điểm về quản trịdoanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến tính minh bạch như mức độ tập trung vốn chủ, cơ cấu hộiđồng quản trị, quy mô hội đồng quản trị mà tác giả chưa thu thập số liệu để nghiên cứu.Trong nghiên cứu này, tác giả chưa có điều kiện xác định được các đặc điểm về quản trịdoanh nghiệp có ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết tại ViệtNam hay không. Sự giới hạn này cũng làm hạn chế đi những đề xuất và gợi ý chính sáchkhác có ích trong việc phát triển thị trường chứng khoán và nâng cao tính minh bạch của cácdoanh nghiệp niêm yết.4.1.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo. Trong đề tài này tác giả chỉ khảo sát 30 doanh nghiệp niêm yết tại SGDCK TP.HCMđể nghiên cứu. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tăng số lượng doanh nghiệp niêm yết trongmẫu nghiên cứu lớn hơn (có thể 60 hay 100), đồng thời số lượng bảng mẫu đánh giá nêntăng thêm (có thể là 50) cho một doanh nghiệp niêm yết so với 20 nhà đầu tư trong nghiêncứu này.
  • 77. 67 Tiếp tục đưa thêm các yếu tố (biến độc lập) về đặc điểm quản trị vào trong mô hìnhnghiên cứu, để xem xét ảnh hưởng của các biến này như thế nào đến mức độ minh bạchthông tin doanh nghiệp. Nghiên cứu này, tác giả chỉ lấy đại diện một số công ty trong các ngành khác nhau lậpthành mẫu nghiên cứu 30 doanh nghiệp niêm yết, hướng tiếp theo có thể nghiên cứu cácnhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trong từng nhóm ngành riêng biệt.4.2. Một số đề xuất đối với doanh nghiệp nhằm gia tăng mức độ minh bạch và thu hútvốn đầu tư4.2.1.Doanh nghiệp nên đưa thêm chỉ số Q vào báo cáo tài chính Ngoài các chỉ số về khả năng thanh toán, tình trạng nợ, các chỉ số thể hiện khả năngsinh lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh (ROE, ROI, ROA…), doanh nghiệp nên đưathêm chỉ số Q vào báo cáo tài chính. Chỉ số Q khác biệt với các chỉ số thể hiện khả năng sinhlợi ở chỗ nó thể hiện mức độ đầu tư cao và khả năng sinh lợi cao ở tương lai trong việc sửdụng các nguồn tài chính. Khác biệt giữa chỉ số Q và chỉ số M/B nằm ở chỗ chỉ số Q sửdụng giá trị thị trường của các khoản nợ và vốn cổ phần. Doanh nghiệp có chỉ số Q lớn hơn1 sẽ có động lực đầu tư cao hơn doanh nghiệp có chỉ số Q nhỏ hơn 1. Doanh nghiệp có chỉsố Q cao thường là doanh nghiệp hấp dẫn nhà đầu tư và có năng lực cạnh tranh tốt. Doanh nghiệp phải có nhiệm vụ giải thích rõ trong việc đưa chỉ số Q vào báo cáo tàichính, nhằm cho nhà đầu tư biết tiềm lực và khả năng đầu tư trong tương lai của doanhnghiệp.4.2.2.Doanh nghiệp cần chú trọng về công tác quan hệ với nhà đầu tư và công chúng Thứ nhất, cần chấp nhận đầu tư chi phí thiết lập bộ phận chuyên trách về quan hệ vớinhà đầu tư - IR (Investor Relations). Hiện tại, những DN lớn đã thành lập riêng cho mìnhmột bộ phận chuyên trách như vậy và xác định rõ trách nhiệm của từng người, từng bộ phậnliên quan đến chất lượng của bản báo cáo. Mặc dù DN mong muốn nâng chất lượng thôngtin công bố, nhưng nếu không đầu tư nghiêm túc vào khâu soạn thảo, phân tích và thiết kếthì hiệu quả công bố mang lại sẽ không được cải thiện đáng kể. Thứ hai, DN cũng cần cần hiểu rằng, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng cũngkhông kém phần quan trọng với nhà đầu tư. Điều này có nghĩa DN không chỉ công bố thôngtin về mình theo hướng dẫn của các mẫu BCTN, mà DN cần công bố bổ sung các cam kết
  • 78. 68công khai của mình về các chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh, cũng như trách nhiệm màcông ty sẽ thực hiện đối với cộng đồng.4.2.3. Phân tích và đánh giá những rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Trong mẫu báo cáo thường niên của Việt Nam, tình hình hoạt động kinh doanh đượcnêu qua báo cáo của HĐQT và báo cáo của ban giám đốc. Các báo cáo này đều cung cấpthông tin về tình hình hoạt động hiện nay và mục tiêu trong tương lai. Tuy nhiên, các báocáo chỉ dừng ở mức độ "đưa thông tin" hơn là "phân tích, đánh giá". Vì bí mật kinh doanh,việc các công ty ngại "nói rõ, nói thẳng" là điều có thể chấp nhận. Nhưng nói như vậy khôngcó nghĩa ban quản trị lờ đi việc phân tích, đánh giá về hoạt động kinh doanh của công ty chocác cổ đông. Các cổ đông, ngoài những thông tin được nêu ra, cần những phân tích, đánh giácủa ban quản trị về tác động của giá dầu, giá vàng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá… đến hoạt độngkinh doanh. Rủi ro kinh doanh là điều mà các báo cáo ít đề cập. Phân tích những rủi ro gặp phảitrong kinh doanh sẽ giúp công chúng có cái nhìn rõ ràng hơn về những thách thức trongtương lai. Khả năng xuất hiện những sản phẩm mới đe dọa đến sự tồn tại sản phẩm củadoanh nghiệp; tình hình lạm phát có khiến người tiêu dùng giảm nhu cầu đối với sản phẩmhay không...? Đối với các công ty địa ốc, thông tin về đất đai sẽ tác động như thế nào đếndoanh nghiệp ...? Những sự kiện pháp lý như các vụ kiện chống bán phá giá trong các doanhnghiệp xuất khẩu hay những cáo buộc vi phạm bản quyền... thường dễ bị một số người lợidụng để tung tin đồn thất thiệt nhằm làm thay đổi giá cổ phiếu. Do đó, cần thông tin vềnhững vấn đề này cho cổ đông nắm rõ.4.2.4. Công bố những giao dịch liên quan đến cổ phiếu của doanh nghiệp. Các thông tin về giao dịch cổ phiếu của các nhà đầu tư nước ngoài, của cổ đông chiếnlược, của ban quản trị công ty thường được công bố ra bên ngoài trước khi diễn ra. Tuynhiên, khi kết thúc năm tài chính, đại chúng cần có thông tin tổng hợp về những hoạt độngđó. Giao dịch của các thành viên ban quản trị được nhiều nhà đầu tư chú ý vì nó chứa đựngthông tin dự báo về giá cổ phiếu. Trong thời gian vừa qua, có xuất hiện tin đồn xung quanhviệc bán cổ phiếu của các thành viên HĐQT và ban kiểm soát. Thay vì giải thích, Doanhnghiệp nên thể hiện trong báo cáo để công bố rộng rãi ra công chúng.4.2.5. Thiết lập kế hoạch tài chính trong tương lai.
  • 79. 69 Các công ty tại Việt Nam đều công bố kế hoạch tài chính trong năm kế tiếp, ít công tynào công bố kế hoạch 5 năm tiếp theo. Do vậy, các nhà phân tích, nhà đầu tư chưa đủ cơ sởđể nhìn xa hơn về tương lai của doanh nghiệp. Những kế hoạch tài chính là những mục tiêuđịnh lượng rõ ràng về sự phát triển của doanh nghiệp. Các mô hình định giá tính toán giá trịnội tại của cổ phiếu mà công chúng sử dụng rất cần những thông tin định lượng như thế. Vìvậy, việc công bố những kế hoạch tài chính tương lai của doanh nghiệp là hết sức cần thiết.4.2.6. Áp dụng các chuẩn mực kế toán khác nhau. Những vấn đề trên cho thấy, báo cáo thường niên ở Việt Nam cần phải có những đổimới nhằm phù hợp với sự phát triển của TTCK và nhu cầu thông tin của đại chúng. Hiệnnhiều doanh nghiệp đang hướng đến niêm yết trên TTCK quốc tế, do vậy các báo cáothường niên Việt Nam nên hướng đến các chuẩn mực quốc tế. Bên cạnh những báo cáo tàichính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, các báo cáo thường niên phải được thiết lập theocác chuẩn mực kế toán khác nhau (như chuẩn mực kế toán quốc tế IAS hay GAAP củaMỹ...) và ngôn ngữ tiếng Anh cho các nhà đầu tư nước ngoài sử dụng.4.2.7. Xây dựng hội đồng kiểm toán nội bộ độc lập và đầy đủ quyền hạn. Vai trò của nhà quản trị đối với chất lượng BCTC là tính "tùy tiện trong quản trị".Nhà quản trị thường tùy tiện "cải thiện" nội dung kinh tế của các con số kế toán nhằmchuyển tải thông tin mang ý đồ cá nhân bằng cách lựa chọn phương pháp kế toán có chủđích. Ví dụ, giảm khoản dự phòng nợ xấu do đánh giá tình hình tài chính của khách hàng đãđược cải thiện. Tuy nhiên, trong thực tế, có quá nhiều nhà quản trị lạm dụng việc này để tôhồng thu nhập, tô hồng BCTC. Báo cáo tài chính cần phải được thông qua bởi HĐQT của công ty. Nhiều công ty chỉđịnh một hội đồng kiểm toán nội bộ để giám sát tiến trình lập BCTC. Hội đồng này thườngđược giao phó quyền lực rất lớn và trách nhiệm có liên quan tới nhiều mặt của tiến trình lậpbáo cáo, bao gồm việc giám sát các phương pháp kế toán, quy trình kiểm tra nội bộ và kiểmtoán nội bộ. Một hội đồng kiểm toán nội bộ độc lập và đầy đủ quyền hạn là một cơ chế kiểm soátquan trọng, đóng góp vào chất lượng của hệ thống BCTC.4.3. Các gợi ý chính sách nhằm gia tăng minh bạch thông tin trên TTCK.4.3.1. Phát triển các hình thức và nội dung công bố thông tin
  • 80. 70 * Nhanh chóng thành lập một tổ chức định mức tín nhiệm. Việc thành lập tổ chứcđịnh mức tín nhiệm để đánh giá mức độ tín nhiệm của tổ chức phát hành chứng khoán và cáctổ chức có chứng khoán niêm yết trên trung tâm giao dịch chứng khoán là rất cần thiết. Tổchức định mức tín nhiệm sẽ cung cấp cho thị trường và các nhà đầu tư một hệ thống xếphạng các công cụ tài chính trên thị trường. Từ đó, sẽ giúp cho các nhà đầu tư có thêm nguồncung cấp thông tin làm cơ sở để so sánh, đối chiếu trước khi thực hiện quyết định đầu tư.Bên cạnh đó, việc thành lập tổ chức định mức tín nhiệm sẽ hỗ trợ tích cực cho nghiệp vụ tưvấn đầu tư của các công ty chứng khoán. * Tăng cường phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng trong việc tuyêntruyền thông tin về TTCK. Việc công bố thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúnglà rất cần thiết nhất là những người quan tâm đến TTCK. Có thể thấy rằng, đây là một kênhtruyền tải thông tin hết sức hiệu quả, đảm bảo tính công khai và dễ dàng tiếp cận của thôngtin. Do vậy, Chính phủ cần chỉ đạo và giao trách nhiệm cho các phương tiện thông tin đạichúng như đài truyền hình, báo chí... phối hợp cùng Ủy ban chứng khoán nhà nước trongviệc đưa tin về các hoạt động liên quan đến TTCK; tuyên truyền, giáo dục kiến thức vềchứng khoán, về TTCK cho công chúng nhằm thu hút sự quan tâm của công chúng và nângcao sự hiểu biết của họ về lĩnh vực mới mẻ này. Đây là công việc cần được thực hiện mộtcách thường xuyên và lâu dài, chứ không phải chỉ tập trung trong một thời điểm nhất địnhnào đó. * Xây dựng cơ chế giám sát thông tin. Hiện nay ở VN, hầu như không có một cơ quannào giám sát và đảm bảo chất lượng của các thông tin công bố trên TTCK. Với tình hìnhhiện nay, rò rỉ thông tin là một điều không tránh khỏi nhưng trong đó có một số thông tinkhông chính xác. Điều này càng bị phóng đại khi mà các nhà đầu tư ở nước ta đa phần là cácnhà đầu tư không chuyên nghiệp, họ rất dễ bị dao động bởi những tin đồn. Từ đó, giá chứngkhoán bị biến động mạnh. Trong những trường hợp này thì ai là người được lợi? Ai là ngườitung ra tin đồn? Tất cả đều không được kiểm soát và giá chứng khoán bị tác động bởi nhântố con người rất nhiều.4.3.2. Thực hiện khiêm khắc biện pháp chế tài và phát huy biện pháp thị trường. Mặc dù các quy định về công bố thông tin đều đã được ban hành, nhưng khi mà phầnlớn DN đều đang cung cấp thông tin mơ hồ cho nhà đầu tư mà không sợ sự trừng phạt củathị trường vì nhà đầu tư đang phải quan sát một đám đông đồng thuận lớn đến như vậy, thì
  • 81. 71gần như sẽ không DN nào dại gì mà tự nguyện đơn độc một mình đứng ra ánh sáng, vì lợiích mang lại không đủ bù đắp thiệt hại. Như vậy, giải pháp căn cơ là làm sao để có được mộtthị trường mà mọi DN "đều muốn đứng ngoài ánh sáng" và khi đó không DN nào dám đơnđộc đứng trong bóng tối. Nếu DN nào làm như vậy sẽ đồng nghĩa với việc phá sản: khôngnhà đầu tư nào dám mua cổ phiếu do DN này phát hành; không ngân hàng nào dám cho vay;và không nhà cung cấp nào dám duy trì chính sách tín dụng trả chậm… Để có được thànhquả này, thiết nghĩ cần kết hợp đồng thời biện pháp hành chính và biện pháp thị trường: * Trước hết, trong cái vòng luẩn quẩn hiệu ứng đám đông - chất lượng thông tin thấp- thiệt hại cho nhà đầu tư và thiệt hại cho cả DN, thì biện pháp chế tài mạnh mang tính răn đenghiêm khắc là cần thiết để chuyển hiệu ứng đám đông từ tiêu cực sang tích cực. Chúng tacó thể hình dung về tác động tích cực và tiêu cực của hiệu ứng đám đông qua ví dụ sau: làmsao để mọi người khi ra đường đều đội mũ bảo hiểm? Mọi người đều biết lợi ích của đội mũbảo hiểm lớn hơn những phiền toái khi phải mang theo nó, nhưng vẫn không ai chịu đội khinhìn thấy xung quanh mọi người chẳng ai đội. Nhưng khi quy định được ban hành kèm biệnpháp chế tài mạnh thì hiệu ứng đám đông lại phát huy vai trò tích cực, lúc này những ngườikhông chịu đội mũ bảo hiểm sẽ cảm thấy rủi ro cao hơn khi bị tách khỏi đám đông. Biệnpháp đi kèm là tạo động lực cá nhân để những người dân chấp hành mang tính chiếu lệ, bằngcách cho họ thấy đội mũ bảo hiểm giúp bảo toàn tính mạng như thế nào. * Thứ hai, trong thị trường tài chính cũng vậy: việc phát triển mạnh mẽ các nhà đầutư có tổ chức, những nhà đầu tư luôn dựa vào phân tích cơ bản để chọn lựa và hình thànhmôi trường cạnh tranh công bằng sẽ tạo áp lực buộc các công ty đại chúng phải tự nguyệnnâng chất lượng công bố thông tin, nếu những DN này muốn gia tăng giá trị thị trường củamình.4.3.3. Bổ sung bảng báo cáo vốn cổ phần của cổ đông. Theo Luật Chứng khoán, có 3 loại báo cáo tài chính mà công ty công bố cho đạichúng là: bảng kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo lưu chuyểntiền tệ và kèm theo đó là báo cáo thuyết minh tài chính. Tuy nhiên, bảng báo cáo vốn cổphần của cổ đông chưa được nêu ra trong luật định. Thay vào đó, các doanh nghiệp thườngđưa ra một báo cáo khá ngắn gọn về thay đổi vốn cổ phần. Ở Mỹ, các báo cáo thường niênphải công bố đầy đủ 4 loại báo cáo tài chính trên.
  • 82. 72 Bảng báo cáo vốn cổ phần rất quan trọng với cổ đông, vì nó cung cấp thông tin,nguyên nhân gây ra những biến động của các tài khoản trong vốn cổ phần. Vốn cổ phần tănglên, giảm xuống là do phát hành, do sự gia tăng của lợi nhuận giữ lại hay do việc mua lại cổphiếu. Thay đổi trong thu nhập giữ lại là rất quan trọng vì nó thể hiện sự liên kết giữa bảngbáo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán. Vì cổ tức thường được chi trả từ lợi nhuận giữ lạinên số dư của tài khoản này cho thấy giới hạn trên đối với khoản chi trả cổ tức. Ở Việt Nam, tác giả muốn nhấn mạnh đến báo cáo này vì sự thiếu sót của bảng báocáo đó có thể dẫn đến những thiệt hại cho cổ đông. Trong báo cáo vốn cổ phần của Mỹ, cácthành phần trong bảng này gồm: vốn cổ phần thường, vốn thặng dư, thu nhập giữ lại, lãi (lỗ)tích lũy từ các hoạt động khác và cổ phiếu quỹ. Tuy nhiên, ở Việt Nam, bên cạnh một số tàikhoản tương tự như trên còn xuất hiện các quỹ như: quỹ phúc lợi và khen thưởng, quỹ dự trữbổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu. Các quỹ nàytuy nằm trên bảng cân đối kế toán thuộc về phần nguồn vốn chủ sở hữu, song lại được sửdụng cho các mục đích khác không dành cho cổ đông. Ví dụ, quỹ dự phòng tài chính đượcsử dụng để bù đắp những tổn thất tài chính quá lớn hoặc những tổn thất không được hạchtoán vào chi phí chịu thuế như phạt vi phạm hợp đồng, phạt lãi vay..., quỹ này thường đượccác nhà quản lý sử dụng nhằm che đậy những yếu kém trong việc điều hành. Do đó, phântích báo cáo này có thể giúp cho đại chúng hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh thực sự củadoanh nghiệp.
  • 83. 73 KẾT LUẬN Trong gần tám năm hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua rất nhiềusự kiện thăng trầm nhưng nổi bật nhất là vấn đề công bố thông tin. Hàng loạt các sai phạmvề công bố thông tin - thường là các doanh nghiệp sai phạm trong công bố thông tin bấtthường, việc thiếu minh bạch trong công bố thông tin đã tạo điều kiện cho những tin đồn thấtthiệt gây ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán mà đặc biệt là đối nhà đầu tư cá nhân vì họchiếm đa số trên TTCK Việt Nam. Nhiều nhà đầu tư cá nhân đặt những đồng tiền tích cópvào thị trường chứng khoán để mong tìm kiếm lợi nhuận khi hưu trí, để mong mua được nhàhay có thể nuôi con cái ăn học; vậy thì họ đáng được tham gia vào một hệ thống công bằngvà tin cậy. Nhà đầu tư là thành viên quan trọng nhất của thị trường. Năng lực tài chính, quyềnlợi, kiến thức và cả đạo đức của họ quyết định chất lượng phát triển thị trường chứng khoáncủa một quốc gia. Bảo vệ nhà đầu tư được xem là bảo vệ thị trường từ gốc, vai trò của nhàđầu tư nói trên ít được đề cập đến ở Việt Nam trong thời gian qua và khá mới mẻ. Vị trí quantrọng số 1 của nhà đầu tư trên thị trường được thừa nhận ở Việt Nam, dù ít được đề cập tới.Nhưng yêu cầu bảo vệ họ lại trở nên cấp thiết, được đặt ra trong suốt thời gian qua, đặc biệtlà ở một thị trường mới nổi, khi chứng khoán còn khá mới mẻ, kiến thức nhà đầu tư phần lớncòn hạn chế và hệ thống pháp lý đang hoàn thiện như ở Việt Nam. Bảo vệ nhà đầu tư là bảovệ thị trường. Đó là yêu cầu mang tính nguyên tắc, có thể được đảm bảo trên lý thuyết hoặctrên thực tế. Kết quả nghiên cứu của đề tài mong muốn đóng góp cho doanh nghiệp nhận thứcđược tầm quan trọng của việc công bố thông tin, dần hoàn thiện tốt hơn trong việc công bốthông tin. Giúp doanh nghiệp giảm đi chi phí sử dụng vốn và thuận lợi trong việc tiếp cậnđược các nguồn vốn khác nhau, do đó làm gia tăng mức vốn hóa thị trường của doanhnghiệp. Nhà đầu tư nhận thức được công ty nào phát triển tốt và có khả năng sinh lợi để raquyết định đầu tư của mình nhằm tránh những rủi ro gặp phải. Chính phủ, cơ quan quản lý,nhà tạo tập thị trường có cái nhìn tổng thể hơn về thực trạng thị trường chứng khoán, công tyniêm yết từ đó đưa ra các chính sách thích hợp nhằm hướng dẫn cũng như giảm thiểu nhữnghình thức biến tướng có hại cho thị trường chứng khoán Để các đề xuất và gợi ý chính sách có khả thi trong thực tiễn thì cần phải có sự gópsức đáng kể của chính phủ, các tổ chức quản lý và giám sát thị trường cũng như sự tự
  • 84. 74nguyện của các doanh nghiệp niêm yết trong việc công bô thông tin xác thực, nhất quán, kịpthời, và công bằng.
  • 85. 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆTPGS.TS Trần Ngọc Thơ, (2006), Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, NXB Thống Kê .PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt(2006), Đầu Tư Tài Chính, NXB Thống KêTS Nguyễn Thị Liên Hoa (2006), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Phát Triển Các Công Cụ Phân Tích và Dự Báo Trên TTCK Việt Nam”.PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang- Khoa Tài chính DN- Trường đại học Kinh tế TP. HCM(tháng 06/2008) ,” Đằng sau báo cáo tài chính của các DN”TS Nguyễn Thị Liên Hoa, Khoa Tài chính DN- Trường đại học Kinh tế TP. HCM(tháng 01/2007) , “Minh bạch thông tin trên TTCK Việt Nam”, TCPTK số 195.Hoàng Trọng- Chu Nguyễn Mộng Ngọc(2005),Phân tích Dữ Liệu Nghiên Cứu Với SPSS, NXB Thống Kê.Hoàng Trọng- Chu Nguyễn Mộng Ngọc(2007),Thống Kê Ứng Dụng Trong Kinh Tế Xã Hội, NXB Thống Kê , 2007Thạc sỹ Lê Đạt Chí– Khoa Tài chính DN(tháng 07/2006)- Trường đại học Kinh tế TP. HCM “Kiểm Định Mức Độ Hiệu Quả Thông Tin Trên TTCK Việt Nam”, TCPTKT số 189.Thạc sỹ Lê Đạt Chí– Khoa Tài chính DN- Trường đại học Kinh tế TP. HCM (Tháng 06/2008),”Báo cáo thường niên và nhu cầu thông tin của đại chúng, Tạp Chí Đầu Tư Chứng Khoán,Thạc sỹ Lê Đạt Chí– Khoa Tài chính DN- Trường đại học Kinh tế TP. HCM (Tháng 06/2008),”Cần tính lại chỉ tiêu EPS trong báo cáo thường niên, Tạp Chí Đầu Tư Chứng Khoán”.Thạc sỹ Vũ Việt Quảng – Khoa Tài chính DN- Trường đại học Kinh tế TP. HCM(Tháng 06/2008), “Báo cáo thường niên chuyển thông tin đến thị trường và xã hội như thế nào?”, Tạp Chí Đầu Tư Chứng Khoán.Nguyễn Thị Thu, Luận văn Thạc Sỹ (năm 2007)“Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Các DN Niêm Yết Nhằm Phát Triển TTCK Việt Nam”, năm 2007Luật Chứng Khoán, năm 2007Thông Tư Số 38/2007/TT-BTCQuy Chế Công Bố Thông Tin Số 09/QĐ-SGDHCMQuy Chế Niêm Yết Chứng Khoán 168/QĐ-SGDHCM
  • 86. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANHTara Vishwanath And Daniel Kaufmann(september 6th, 1999), “Towards Transparency In Finance And Governance”.Ana Bellver and Daniel Kaufmann(August, 2005), ”Transparenting Transparency Initial Empirics and Policy Applications”.Robert Bushman, Joseph Piotroski, Abbie Smith(April 2003), “ What Determines Corporate Transparency?”,Bradon Becker (May 12,1992), “Market Transparency ”.Catherine Martens Malik (May 30,2004), “ Transparency in Coporate reporting ”.Anton Toutaev ( 13th April 2004 ),”Modern reforms and business development inRussia,Andrei Shleifer & Daniel Wolfenson(October 2000), “Investor Protection and Equity Markets”.Robert M.Bushman & Abbie Smith,Transparency (April 2003), “Financial Accounting Information and Corporate Governance”.Vincent Bignon & Régis Breton (31st January 2006),“Corporate transparency and the cost of capital”.Cheung,Connelly,Limpaphayom ,Zhou ( 2003) “Determinants of Corporate Disclosure and Transparency: Evidence from Hong Kong and Thailand”International finance corporation(Yerevan, May 2006),”Public disclosure and transparency”,
  • 87. 77 CÁC TRANG WEB THAM KHẢOwww.tinhnhanhchungkhoan.vnwww.tuoitre.com.vnwww.sbsc.com.vnwww.hsx.vnwww.tcptkt.ueh.edu.vnwww.ssrn.comwww.ssi.com.vnwww.vnexpress.net
  • 88. 78 ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM – LÊ TRƯỜNG VINH PHỤ LỤC SỐ 1: BẢN CÂU HỎI THĂM DÒ Ý KIẾN NHÀ ĐẦU TƯ TẠI TPHCM Mục tiêu của cuộc thăm dò này này là tìm hiểu cảm nhận và đánh giá của nhà đầu tư cá nhân về công bố thông tin và minh bạch thông tin của từng doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán. Thông tin trả lời của từng cá nhân sẽ được giữ kín, chúng tôi chỉ công bố kết quả tổng hợp. Sự trả lời khách quan của ông/bà sẽ góp phần quyết định sự thành công của công trình nghiên cứu này và quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp và giới quản lý nhà nước ý thức được tình hình thực tế, từ đó cải thiện tình hình minh bạch thông tin của thị trường. Cám ơn sự hợp tác của ông/bà.. Công ty được thăm dò: CTCP SỮA VIỆT NAM ( MÃ CK : VNM) Sau đây là những phát biểu liên quan đến việc công bố và minh bạch thông tin của công ty được nêu tên ở trên. Xin ông/bà vui lòng trả lời bằng cách khoanh tròn một con số ở từng dòng. Những con số này thể hiện mức độ ông/bà đồng ý hay không đồng ý đối với các phát biểu theo quy ước như sau: Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý 1 2 3 4 5 Mức độ đồng ý mà ông /bà trả lời chỉ thể hiện cảm nhận riêng của ông/bà, và mỗi người có thể có những cảm nhận khác nhau và có mức độ đồng ý khác nhau1. Công ty có công khai về tỷ lệ sở hữu vốn của từng cổ đông lớn (kể cả pháp 1 2 3 4 5 nhân và thể nhân)2. Công ty có cấu trúc vốn chủ sở hữu rộng (nhiều người sở hữu cổ phần của 1 2 3 4 5 doanh nghiệp)3. Cấu trúc vốn chủ sở hữu hiện tại của công ty không rõ ràng bởi việc sở hữu 1 2 3 4 5 chéo giữa công ty và các công ty khác4. Chất lượng của báo cáo thường niên (Tình hình tài chính, lương thưởng của các thành viên của ban giám đốc) của công ty tốt 1 2 3 4 55. Công ty có quy định về việc yêu cầu các thành viên chủ chốt của công ty phải 1 2 3 4 5 thông báo khi mua bán cổ phần của công ty mà họ đang sở hữu6. Công ty có bộ phận kiểm toán nội bộ 1 2 3 4 57. Công ty thực hiện kiểm toán hàng năm có sử dụng công ty kiểm toán độc lập 1 2 3 4 5 và tin cậy.8. Công ty cung cấp nhiều kênh để nhà đầu tư tiếp cận thông tin (báo cáo 1 2 3 4 5 thường niên, trang Web, ấn phẩm báo chí, báo cáo phân tích ngắn gọn)9. Công ty có trang web để cập nhật những thông tin được công bố 1 2 3 4 510. Các báo cáo tài chính của công ty được công bố thường xuyên 1 2 3 4 511. Các báo cáo tài chính của công ty được công bố đúng hạn 1 2 3 4 512. Thông tin do công ty công bố chính xác và nhất quán 1 2 3 4 513. Thông tin do công ty công bố, đầy đủ, đáp ứng tốt nhu cầu của nhà đầu tư 1 2 3 4 514. Tôi có khả năng biết các thông tin của công ty ngang bằng như các nhà đầu tư 1 2 3 4 5 khác15. Đánh giá một cách tổng quan thì công ty có mức độ minh bạch thông tin cao 1 2 3 4 5 a. Xin cho biết tên của ông/bà: ______________________________, Điện Thoại: _______________ (Nếu không tiện thì ông/bà có thể để trống phần tên và điện thọai) b. Giới tính: 1. Nam 2. Nữ c. Ông/bà tham gia thị trường chứng khoán: 1. dưới 1 năm 2. dưới 2 năm 3. trên 2 năm d. Ông/bà hiểu về thị trường chứng khoán: 1. ít 2. Trung bình 3. nhiều e. Ông/bà đang sở hữu cổ phần của bao nhiêu công ty đang niêm yết: _________ f. Tính trung bình trong 6 tháng qua, Ông/bà đã đầu tư bao nhiêu vào các công ty niêm yết trên sàn: 1. dưới 500 trđ 2. từ 500trđ đến 1 tỷ đồng 3. 1-3 tỷ đồng 4. trên 3 tỷ đồng g. Ông bà đang sở hữu bao nhiêu cổ phiếu của công ty đang được đánh giá: __________
  • 89. 79PHỤ LỤC 2: CÁC BẢNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ Thứ nhất, biến C6 và C7 bị lọai vì đó là do luật quy định nên không đưa vào phântích. Còn lại 12 biến:C1, C2,C3,C4,C5,C8,C9,C10,C11,C12,C13,C14 được đưa vào phântích nhân tố và tính toán Cronbach alpha để tính ra mức độ minh bạch ( biến phụ thuộc trongmô hình nghiên cứu. Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần thứ nhất trong các bảng sau:Phần chung của từng biến gốc giải thích bởi nhân tố được rút ra Initial ExtractionCông khai về tỷ lệ sở hữu vốn của từng cổ đông lớn 1.000 .155Cấu trúc vốn chủ sở hữu rộng 1.000 .189Cấu trúc vốn không rõ ràng do sở hữu chéo 1.000 .080Chất lượng báo cáo thường niên tốt 1.000 .373Các thành viên chủ chốt phải thông báo khi mua bán CP 1.000 .235Nhiều kênh để nhà đầu tư tiếp cận thông tin 1.000 .486Có trang web để cập nhật những thông tin được công bố 1.000 .450Các báo cáo tài chính được công bố thường xuyên 1.000 .501Các báo cáo tài chính được công bố đúng hạn 1.000 .531Thông tin công bố chính xác và nhất quán 1.000 .540Thông tin công bố, đầy đủ 1.000 .502Khả năng biết các thông tin ngang bằng 1.000 .372Tổng phương sai trích được lần thứ nhất Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings % of % ofComponent Total Variance Cumulative % Total Variance Cumulative %1 4.416 36.798 36.798 4.416 36.798 36.7982 1.388 11.565 48.3633 1.039 8.660 57.0234 .781 6.507 63.5305 .723 6.027 69.5576 .653 5.441 74.9987 .625 5.212 80.2118 .589 4.911 85.1219 .554 4.617 89.73810 .458 3.819 93.55711 .411 3.427 96.98512 .362 3.015 100.000Extraction Method: Principal Component Analysis.
  • 90. 80Ma trận nhân tố lần thứ nhất Component Matrix(a) Component(hệ số tải nhân tố)Công khai về tỷ lệ sở hữu vốn của từng cổ đông lớn .394Cấu trúc vốn chủ sở hữu rộng .435Cấu trúc vốn không rõ ràng do sở hữu chéo .283Chất lượng báo cáo thường niên tốt .611Các thành viên chủ chốt phải thông báo khi mua bán CP .485Nhiều kênh để nhà đầu tư tiếp cận thông tin .697Có trang web để cập nhật những thông tin được công bố .671Các báo cáo tài chính được công bố thường xuyên .708Các báo cáo tài chính được công bố đúng hạn .729Thông tin công bố chính xác và nhất quán .735Thông tin công bố, đầy đủ .709Khả năng biết các thông tin ngang bằng .610Ma trận hệ số nhân tố lần thứ nhất ComponentComponent Score Coefficient Matrix (hệ số tải nhân tố)Công khai về tỷ lệ sở hữu vốn của từng cổ đông lớn .089Cấu trúc vốn chủ sở hữu rộng .099Cấu trúc vốn không rõ ràng do sở hữu chéo .064Chất lượng báo cáo thường niên tốt .138Các thành viên chủ chốt phải thông báo khi mua bán CP .110Nhiều kênh để nhà đầu tư tiếp cận thông tin .158Có trang web để cập nhật những thông tin được công bố .152Các báo cáo tài chính được công bố thường xuyên .160Các báo cáo tài chính được công bố đúng hạn .165Thông tin công bố chính xác và nhất quán .166Thông tin công bố, đầy đủ .161Khả năng biết các thông tin ngang bằng .138 Kết quả EFA cho thấy có 2 biến đo lường C1 và C3 (Công khai về tỷ lệ sở hữu vốncủa từng cổ đông lớn và Cấu trúc vốn không rõ ràng do sở hữu chéo) có hệ số tải nhân tốnhỏ (thấp hơn 0,4) cho thấy 2 biến quan sát này không đóng góp nhiều trong việc đo lườngmức độ minh bạch theo cảm nhận của nhà đầu tư. Kiểm tra lại bằng Cronbach alpha để xem
  • 91. 81 độ tin cậy của việc đo lường mức độ minh bạch qua 2 biến này như thế nào, kết quả thể hiện trong các bảng sau Kết quả tính Cronbach alpha lần thứ nhất 1. C1 Công khai về tỷ lệ sở hữu vốn chủ sở hữu 2. C2 Cấu trúc vốn chủ sở hữu rộng 3. C3 Cấu trúc vốn không rõ ràng do sở chéo 4. C4 Chất lượng báo cáo thường niên tốt 5. C5 Các thành viên chủ chốt phải thông báo 6. C8 Nhiều kênh để nhà đầu tư tiếp cận 7. C9 Có trang web để cập nhật những thông 8. C10 Các báo cáo tài chính được công bố 9. C11 Các báo cáo tài chính được công bố đúng hạn 10. C12 Thông tin công bố chính xác và nhất quán 11. C13 Thông tin công bố, đầy đủ 12. C14 Khả năng biết các thông tin ngang bằng Mean Std Dev Cases1. C1 3.5042 1.0833 599.02. C2 3.6344 .8817 599.03. C3 3.2304 1.0085 599.04. C4 3.5058 .9068 599.05. C5 3.8114 .8317 599.06. C8 3.5376 .9369 599.07. C9 3.6160 .9232 599.08. C10 3.7078 .9342 599.09. C11 3.5977 .9034 599.010. C12 3.5342 .9135 599.011. C13 3.4274 .9802 599.012. C14 3.3239 1.0483 599.0 Statistics for SCALE Mean Variance Std Dev N of Variables 42.4307 45.0316 6.7106 12
  • 92. 82 Scale Meanif Scale Varianceif Corrected Item-Total Alpha if Item Item Deleted Item Deleted Correlation DeletedC1 38.9265 39.4795 .3011 .8319C2 38.7963 40.0588 .3759 .8249C3 39.2003 41.0969 .2256 .8383C4 38.9249 38.2368 .5326 .8131C5 38.6194 40.0154 .4110 .8223C8 38.8932 37.4468 .5849 .8087C9 38.8147 37.8837 .5540 .8113C10 38.7229 37.4482 .5869 .8085C11 38.8331 37.4771 .6092 .8071C12 38.8965 37.2568 .6223 .8059C13 39.0033 36.9665 .5960 .8074C14 39.1068 37.7444 .4804 .8174Reliability CoefficientsN of Cases = 599.0 N of Items = 12 Alpha = .8294 Kết quả tính toán Cronbach alpha cũng cho thấy hai biến quan sát c1 và c3 là các biếnquan sát có hệ số tương quan biến-tổng (item-total correlation) nhỏ nhỏ nhất, và nếu loại bỏ2 biến này thì alpha của toàn bộ thang đo lường mức độ minh bạch sẽ cao hơn. Initial ExtractionCấu trúc vốn chủ sở hữu rộng 1.000 .162Chất lượng báo cáo thường niên tốt 1.000 .350Các thành viên chủ chốt phải thông báo khi mua bán CP 1.000 .217Nhiều kênh để nhà đầu tư tiếp cận thông tin 1.000 .496Có trang web để cập nhật những thông tin được công bố 1.000 .464Các báo cáo tài chính được công bố thường xuyên 1.000 .520Các báo cáo tài chính được công bố đúng hạn 1.000 .550Thông tin công bố chính xác và nhất quán 1.000 .559Thông tin công bố, đầy đủ 1.000 .515Khả năng biết các thông tin ngang bằng 1.000 .395
  • 93. 83 Từ kết quả EFA và tính Cronbach alpha lần 1, có thể thấy việc lọai bỏ biến C1 và C3sẽ giúp việc đo lường mức độ minh bạch thông tin tốt hơn, do đó biến C1 và C3 bị loại. EFAđược áp dụng để tổng hợp cho biến tổng hợp về mức độ minh bạch thông tin. Các kết quảphân tích nhân tố lần 2 (lọai bỏ biến C1 và C3) như sau:Phân tích nhân tố khám phá chạy lần 2 từ 10 biến gốc còn lạiTổng phương sai trích được lần thứ haiComponent Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings % of Cumulative Total Variance % Total % of Variance Cumulative %1 4.229 42.289 42.289 4.229 42.289 42.2892 1.163 11.635 53.9243 .751 7.508 61.4324 .721 7.213 68.6455 .686 6.859 75.5046 .624 6.244 81.7487 .571 5.708 87.4568 .472 4.721 92.1779 .419 4.191 96.36810 .363 3.632 100.000Ma trận nhân tố lần thứ hai Component Matrix(a) Component 1Cấu trúc vốn chủ sở hữu rộng .402Chất lượng báo cáo thường niên tốt .592Các thành viên chủ chốt phải thông báo khi mua bán CP .466Nhiều kênh để nhà đầu tư tiếp cận thông tin .704Có trang web để cập nhật những thông tin được công bố .681Các báo cáo tài chính được công bố thường xuyên .721Các báo cáo tài chính được công bố đúng hạn .742Thông tin công bố chính xác và nhất quán .747Thông tin công bố, đầy đủ .718 Khả năng biết các thông tin ngang bằng .629
  • 94. 84Ma trận hệ số nhân tố lần thứ haiComponent Score Coefficient Matrix Component 1Cấu trúc vốn chủ sở hữu rộng .095Chất lượng báo cáo thường niên tốt .140Các thành viên chủ chốt phải thông báo khi mua bán CP .110Nhiều kênh để nhà đầu tư tiếp cận thông tin .167Có trang web để cập nhật những thông tin được công bố .161Các báo cáo tài chính được công bố thường xuyên .171Các báo cáo tài chính được công bố đúng hạn .175Thông tin công bố chính xác và nhất quán .177Thông tin công bố, đầy đủ .170Khả năng biết các thông tin ngang bằng .149 Kết quả EFA lần 2 cho thấy không còn biến đo lường nào có hệ số tải nhân tố nhỏhơn 0,4 và tổng phương sai trích được đã tăng lên đáng kể từ 36,798% lên đến 42,289%.Kiểm tra lại với Cronbach alpha thì thấy alpha đã tăng từ 0,8294 lên 0,8431. Do đó kết quảphân tích nhân tố này được sử dụng để tính toán biến mức độ minh bạch đưa vào mô hìnhnghiên cứu các yếu tố nguyên nhân ảnh hưởng. Kết quả tính Cronbach alpha lần thứ hai 1. C2 Cấu trúc vốn chủ sở hữu rộng 2. C4 Chất lượng báo cáo thường niên tốt 3. C5 Các thành viên chủ chốt phải thông báo 4. C8 Nhiều kênh để nhà đầu tư tiếp cận 5. C9 Có trang web để cập nhật những thông tin 6. C10 Các báo cáo tài chính được công bố thường xuyên 7. C11 Các báo cáo tài chính được công bố đúng hạn 8. C12 Thông tin công bố chính xác và nhấtt quán 9. C13 Thông tin công bố, đầy đủ10. C14 Khả năng biết các thông tin ngang bằng
  • 95. 85 Mean Std Dev Cases 1. C2 3.6344 .8817 599.0 2. C4 3.5058 .9068 599.0 3. C5 3.8114 .8317 599.0 4. C8 3.5376 .9369 599.0 5. C9 3.6160 .9232 599.0 6. C10 3.7078 .9342 599.0 7. C11 3.5977 .9034 599.0 8. C12 3.5342 .9135 599.0 9. C13 3.4274 .9802 599.010. C14 3.3239 1.0483 599.0Statistics or SCALE Mean Variance Std Dev N of Variables 35.6962 35.6667 5.9722 10 Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item-Total Alpha if Item Item Deleted Item Deleted Correlation Deleted C2 32.0618 31.6835 .3230 .8471 C4 32.1903 29.9069 .4978 .8322 C5 31.8848 31.4365 .3794 .8418 C8 32.1586 28.7691 .5990 .8228 C9 32.0801 29.0705 .5770 .8250C10 31.9883 28.6169 .6180 .8210C11 32.0985 28.7077 .6346 .8198C12 32.1619 28.5507 .6434 .8188C13 32.2688 28.3407 .6099 .8216C14 32.3723 28.8562 .5071 .8324Reliability CoefficientsN of Cases = 599.0 N of Items = 10Alpha = .8431
  • 96. 86Phụ lục 3: Kết quả hồi qui các phương trìnhPhụ lục 3.1 : Kết quả hồi quy phương trình thứ nhất Descriptive Statistics Mean Std. Deviation Ntransperency -.0004 .54940 30SIZE_1 8.8299670 .57495554 30roa .1072667 .06292356 30turnover 1.5516000 1.58814022 30fix .2918000 .18881489 30debt .4039333 .17585004 30 Model SummaryModel R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate1 .365(a) .133 -.047 .56226a Predictors: (Constant), debt, SIZE_1, fix, roa, turnover ANOVA(b) (phân tí`ch phương sai để kiểm định ý nghĩa thống kê của toàn bộ mô hình) Sum ofModel Squares df Mean Square F Sig.1 Regression 1.166 5 .233 .738 .603(a) Residual 7.587 24 .316 Total 8.753 29a Predictors: (Constant), debt, SIZE_1, fix, roa, turnoverb Dependent Variable: transperency Coefficients(a) Standardized Unstandardized Coefficients CoefficientsModel B Std. Error Beta t Sig.1 (Constant) -.163 1.782 -.092 .928 SIZE_1 -.021 .196 -.022 -.108 .915 roa 3.208 1.777 .367 1.806 .083 turnover -.018 .074 -.053 -.247 .807 fix .034 .566 .012 .060 .953 debt .057 .666 .018 .086 .932a Dependent Variable: transperency
  • 97. 87Phụ lục 3.2 : Kết quả hồi quy phương trình thứ hai Descriptive Statistics Mean Std. Deviation Ntransperency -.0004 .54940 30SIZE_2 8.8296872 .58656233 30roa .1072667 .06292356 30turnover 1.5516000 1.58814022 30fix .2918000 .18881489 30debt .4039333 .17585004 30 Model SummaryModel R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate1 .365(a) .133 -.047 .56218a Predictors: (Constant), debt, SIZE_2, fix, roa, turnover ANOVA(b) Sum ofModel Squares df Mean Square F Sig.1 Regression 1.168 5 .234 .739 .602(a) Residual 7.585 24 .316 Total 8.753 29a Predictors: (Constant), debt, SIZE_2, fix, roa, turnoverb Dependent Variable: transperency Coefficients(a) Standardized Unstandardized Coefficients CoefficientsModel B Std. Error Beta t Sig.1 (Constant) -.562 1.643 -.342 .735 SIZE_2 .025 .186 .026 .133 .895 roa 3.171 1.774 .363 1.788 .086 turnover -.018 .072 -.052 -.250 .805 fix .035 .566 .012 .062 .951 debt .050 .666 .016 .074 .941a Dependent Variable: transperency
  • 98. 88Phụ lục 3.3 : Kết quả hồi quy phương trình thứ ba Descriptive Statistics Mean Std. Deviation Ntransperency -.0004 .54940 30size_3 9.1023977 .74702188 30roa .1072667 .06292356 30turnover 1.5516000 1.58814022 30fix .2918000 .18881489 30debt .4039333 .17585004 30 Model SummaryModel R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate1 .365(a) .133 -.048 .56237a Predictors: (Constant), debt, fix, size_3, turnover, roa ANOVA(b) Sum ofModel Squares df Mean Square F Sig.1 Regression 1.163 5 .233 .736 .604(a) Residual 7.590 24 .316 Total 8.753 29a Predictors: (Constant), debt, fix, size_3, turnover, roab Dependent Variable: transperency Coefficients(a) Standardized Unstandardized Coefficients CoefficientsModel B Std. Error Beta t Sig.1 (Constant) -.287 1.494 -.192 .849 size_3 -.007 .159 -.010 -.044 .965 roa 3.216 1.861 .368 1.728 .097 turnover -.016 .073 -.047 -.226 .823 fix .033 .566 .011 .059 .954 debt .051 .667 .016 .077 .939a Dependent Variable: transperency
  • 99. 89Phụ lục 3.4 : Kết quả hồi quy phương trình thứ tư Descriptive Statistics Mean Std. Deviation Ntransperency -.0004 .54940 30SIZE_1 8.8299670 .57495554 30q 2.3820333 1.61612392 30turnover 1.5516000 1.58814022 30fix .2918000 .18881489 30debt .4039333 .17585004 30 Model SummaryModel R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate1 .384(a) .147 -.030 .55767a Predictors: (Constant), debt, SIZE_1, fix, turnover, q ANOVA(b) Sum ofModel Squares df Mean Square F Sig.1 Regression 1.289 5 .258 .829 .542(a) Residual 7.464 24 .311 Total 8.753 29a Predictors: (Constant), debt, SIZE_1, fix, turnover, qb Dependent Variable: transperency Coefficients(a) Model Unstandardized Standardized Coefficients Coefficients t Sig. B Std. Error Beta 1 (Constant) 1.044 1.844 .566 .576 SIZE_1 -.170 .216 -.178 -.790 .437 q .158 .082 .465 1.927 .066 turnover -.020 .073 -.059 -.277 .784 fix -.073 .567 -.025 -.130 .898 debt .334 .716 .107 .466 .646a Dependent Variable: transperency
  • 100. 90Phụ lục 3.5 : Kết quả hồi quy phương trình thứ năm Descriptive Statistics Mean Std. Deviation Ntransperency -.0004 .54940 30SIZE_2 8.8296872 .58656233 30q 2.3820333 1.61612392 30turnover 1.5516000 1.58814022 30fix .2918000 .18881489 30debt .4039333 .17585004 30 Model SummaryModel R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate1 .373(a) .139 -.040 .56041a Predictors: (Constant), debt, SIZE_2, fix, turnover, q ANOVA(b)Model Sum of Squares df Mean Square F Sig.1 Regression 1.216 5 .243 .774 .578(a) Residual 7.537 24 .314 Total 8.753 29a Predictors: (Constant), debt, SIZE_2, fix, turnover, qb Dependent Variable: transperency Coefficients(a)Model Standardized Unstandardized Coefficients Coefficients t Sig. B Std. Error Beta1 (Constant) .656 1.715 .382 .706 SIZE_2 -.130 .210 -.139 -.619 .541 q .154 .084 .453 1.836 .079 turnover .015 .073 .043 .205 .840 fix -.094 .572 -.032 -.163 .872 debt .319 .725 .102 .440 .664a Dependent Variable: transperency
  • 101. 91Phụ lục 3.6 : Kết quả hồi quy phương trình thứ sáu Descriptive Statistics Mean Std. Deviation Ntransperency -.0004 .54940 30size_3 9.1023977 .74702188 30q 2.3820333 1.61612392 30turnover 1.5516000 1.58814022 30fix .2918000 .18881489 30debt .4039333 .17585004 30 Model SummaryModel R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate1 .385(a) .148 -.029 .55728a Predictors: (Constant), debt, fix, size_3, turnover, q ANOVA(b)Model Sum of Squares df Mean Square F Sig.1 Regression 1.300 5 .260 .837 .537(a) Residual 7.454 24 .311 Total 8.753 29a Predictors: (Constant), debt, fix, size_3, turnover, qb Dependent Variable: transperency Coefficients(a)Model Standardized Unstandardized Coefficients Coefficients t Sig. B Std. Error Beta1 (Constant) .957 1.694 .565 .577 size_3 -.160 .197 -.217 -.811 .425 q .180 .097 .531 1.866 .074 turnover -.018 .072 -.051 -.244 .809 fix -.089 .567 -.031 -.157 .877 debt .294 .705 .094 .417 .680a Dependent Variable: transperency
  • 102. 92Phụ lục 3.7 : Kết quả hồi quy phương trình thứ bảy Descriptive Statistics Mean Std. Deviation Ntransperency -.0004 .54940 30q 2.3820333 1.61612392 30 Model SummaryModel R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate1 .349(a) .122 .091 .52394a Predictors: (Constant), q ANOVA(b) Sum ofModel Squares df Mean Square F Sig.1 Regression 1.067 1 1.067 3.887 .059(a) Residual 7.686 28 .275 Total 8.753 29a Predictors: (Constant), qb Dependent Variable: transperency Coefficients(a)Model Standardized Unstandardized Coefficients Coefficients t Sig. B Std. Error Beta1 (Constant) -.283 .172 -1.642 .112 q .119 .060 .349 1.972 .059a Dependent Variable: transperency
  • 103. 93 Phụ lục số 4 : Lý thuyết thị trường hiệu quả thông tinKhái niệm thị trường hiệu quả thông tin Khái niệm thị trường vốn hiệu quả rất phổ biến từ thập niên 60 của thế kỷ trước.Người ta thường phân biệt hai loại thị trường hiệu quả: hiệu quả về hoạt động và hiệu quả về“phân bổ thông tin”. Thị trường hiệu quả về hoạt động đề cập một hành vi mua hay bán khối lượng lớn ítảnh hưởng đến giá trong một thời gian hợp lý. Thị trường vốn hiệu quả hay một cách hoàn toàn chính xác có thể gọi là thị trườnghiệu quả về phân bổ thông tin: thị trường trong đó phản ánh giá chứng khoán điều chỉnhnhanh chóng để nắm bắt được các thông tin mới, vì thế giá hiện hành của những chứngkhoán phản ánh tất cả các thông tin về chứng khoán. Trong một thị trường như thế các nhàđầu tư chỉ kiếm được lợi nhuận phù hợp với rủi ro mà họ chấp nhận. Không ai có thể kiếmđược một tỷ lệ sinh lợi bất thường vì bất cứ thông tin nào phát ra, ngay lập tức hàng ngànnhà phân tích và nhà đầu tư duy lý biến thông tin này thành phản ứng của họ trên thị trường.Ở đây, chúng ta khảo sát thị trường hiệu quả về thông tin.Đặc điểm của thị trường hiệu quả thông tin - Thứ nhất, thị trường hiệu quả có một số lượng lớn các thành viên tham gia biết tốiđa hoá lợi nhuận bằng việc phân tích và đánh giá các chứng khoán, các thành viên này độclập với nhau. - Thứ hai là các thông tin liên quan tới chứng khoán đến được với thị trường một cáchngẫu nhiên và việc tiêu tốn thời gian của một thông báo thì nhìn chung là độc lập với cácthông báo khác. - Thứ ba là các nhà đầu tư tối đa hoá lợi nhuận điều chỉnh giá chứng khoán một cáchnhanh chóng để phản ánh tác động của những thông tin mới. Mặc dù việc điều chỉnh giá cóthể không hoàn hảo nhưng chúng không bị thiên lệch. Điều này có nghĩa là thỉnh thoảng thịtrường sẽ điều chỉnh quá mức hay cũng có lúc điều chỉnh yếu hơn, điều quan trọng là bạnchẳng thể đoán được điều gì sẽ xảy ra tại bất kỳ một thời điểm nào cho trước. Giá chứngkhoán điều chỉnh nhanh chóng bởi vì có rất nhiều nhà đầu tư tối đa hoá tỷ suất sinh lợi đangcạnh tranh lẫn nhau.
  • 104. 94 - Cuối cùng là vì giá chứng khoán điều chỉnh theo tất cả những thông tin mới nên giácủa những chứng khoán này sẽ phản ánh tất cả các thông tin có sẵn và được công bố rộng rãiở mọi thời điểm. Vì thế mà nó sẽ phản ánh không thiên lệch tất cả những thông tin có sẵnhiện thời và đã bao gồm rủi ro của việc nắm giữ chứng khoán. Tóm lại trong một thị trườnghiệu quả, tỷ suất sinh lợi mong đợi bao hàm giá hiện hành của chứng khoán đó sẽ phản ánhrủi ro của nó, điều này có nghĩa là các nhà đầu tư mua chứng khoán ở mức giá thông tin hiệuquả sẽ nhận được một tỷ suất sinh lợi phù hợp với rủi ro phải gánh chịu từ chứng khoán.Các hình thức của thị trường hiệu quả thông tin Các nhà kinh tế thường định nghĩa ba mức độ của thị trường hiệu quả, được phân biệtbởi mức độ thông tin đã phản ánh trong giá chứng khoán. Cần phân biệt tính hiệu quả của thịtrường và tính hoàn hảo của thị trường. - Ở mức độ thứ nhất - thị trường hiệu quả dạng yếu: giá cả phản ánh thông tin đã chứađựng trong hồ sơ giá cả quá khứ. - Ở mức độ thứ hai - thị trường hiệu quả dạng vừa phải: giá cả không chỉ phản ánh giácả trong quá khứ mà còn phản ánh tất cả thông tin đã công bố khác. - Mức độ cao nhất - thị trường hiệu quả dạng mạnh: giá cả phản ánh tất cả thông tincó thể có được bằng cách phân tích tỉ mỉ về công ty và về nền kinh tế.Chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể hơn về ba hình thức của thị trường sau đây : (i) Thị trường hiệu quả dạng yếu Thị trường hiệu quả dạng yếu giả định rằng giá chứng khoán phản ánh đây đủ tất cảcác thông tin TTCK , bao gồm các mức giá, tỷ suất sinh lợi, khối lượng giao dịch lịch sử, vàcác thông tin khác được tạo ra từ thị trường như những giao dịch lô lẻ, giao dịch nguyên lôvà các giao dịch được thực hiện bởi các chuyên gia trên sàn giao dịch . Giả định ngụ ý rằngtỷ suất sinh lợi và thông tin về dữ liệu lịch sử khác không có liên hệ gì với tỷ suất sinh lợihiện tại. Vì vậy, chúng ta chỉ đạt được rất ít từ việc áp dụng nguyên tắc giao dịch mà dựa vàođó chúng ta quyết định mua và bán chứng khoán căn cứ vào tỷ suất sinh lợi và các dữ liệukhác trong quá khứ. Tóm lại, ở thị trường hiệu quả dạng yếu, giá cả phản ánh thông tin đãchứa đựng trong hồ sơ giá cả quá khứ, ta không thể tạo được siêu tỷ suất sinh lợi liên tụcbằng việc nghiên cứu tỷ suất sinh lợi quá khứ (ii) Thị trường hiệu quả dạng vừa phải
  • 105. 95 Thị trường hiệu quả dạng vừa phải cho rằng giá chứng khoán hiện tại phản ánh tất cảcác thông tin công cộng. Giả định thị trường hiệu quả vừa phải vượt qua thị trường hiệu quảdạng yếu ở điểm giá chứng khoán, tỷ suất sinh lợi, khối lượng giao dịch đều được công bốrộng rãi. Thông tin công cộng bao gồm các thông tin phi thị trường như thông báo về thu nhậpcổ tức, tỷ số P/E, tỷ suất cổ tức D/P, tỷ số PBV, chia tách cồ phiếu, các thông tin về nền kinhtế và các thông tin chính trị Giả định thị trường hiệu quả dạng vừa phải ngụ ý rằng nhà đầu tư khi đưa ra quyếtđịnh mà dựa vào thông tin đã được công bố rộng rãi sẽ không thể đạt được mức lợi nhuậntrên mức trung bình từ các giao dịch (sau khi đã điều chỉnh rủi ro và tính đến chi phí giaodịch). Điều này có thể lý giải là giá chứng khoán phản ánh tất cả các thông tin công cộngmới. (iii) Thị trường hiệu quả dạng mạnh. Giả định thị trường hiệu quả dạng mạnh cho rằng giá chứng khoán phản ánh đầy đủtất cả thông tin từ nguồn thông tin công cộng cho đến nguồn thông tin riêng. Điều này cónghĩa rằng không có nhóm nhà đầu tư nào có thể độc quyền tiếp cận các thông tin liên quanđến việc hình thành nên giá chứng khoán. Vì thế, không có nhóm nhà đầu tư nào có thể đạtđược tỷ suất sinh lợi sau khi đã điều chỉnh rủi ro trên mức trung bình.Giả định thị trường hiệu quả dạng mạnh vượt qua hai giả định thị trường dạng yếu và dạngvừa phải.Với giả định thị trường hoàn hảo, tất cả các thông tin đều không có chi phí và cósẵn cho tất cả mọi người là như nhau ở cùng thời gian. Trong một thị trường như vậy chúngta sẽ quan sát thấy các nhà đầu tư may mắn và không may mắn, nhưng chúng ta sẽ khôngtìm thấy bất cứ nhà đầu tư nào có thể liên tục đánh bại thị trường
  • 106. 96 PHỤ LỤC 5: DANH SÁCH 30 DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT KHẢO SÁTTT MCK TÊN CÔNG TY NGÀY NIÊM YẾT1 AGF CTCP XNK THỦY SẢN AN GIANG (AGIFISH) 26/04/20022 BHS CTCP ĐƯỜNG BIÊN HÒA 21/11/20063 BT6 CTCP BÊ TÔNG 620 CHÂU THỚI (BT6) 04/12/20024 CAN CTCP ĐỒ HỘP HẠ LONG (CANFOCO) 18/10/20015 DHA CTCP HÓA AN 04/12/20046 DMC CTCP XNK Y TẾ DOMESCO 04/12/20067 FPT CTCP PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ FPT 21/11/20068 GMD CTCP ĐẠI LÝ LIÊN HIỆP VẬN CHUYỂN (GEMADEPT) 03/08/20029 HBC CTCP XÂY DỰNG & KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH 22/11/200610 HMC CTCP KIM KHÍ TP.HCM 28/11/200611 HRC CTCP CAO SU HÒA BÌNH 22/11/200612 LAF CTCP CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU LONG AN 12/11/200013 PAC CTCP PIN ẮC QUY MIỀN NAM 11/09/200614 PGC CTCP GAS PETROLIMEX 20/10/200615 PNC CTCP VĂN HÓA PHƯƠNG NAM 21/06/200516 PPC CTCP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI 17/01/200717 PVD TỔNG CTCP KHOAN & DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ 15/11/200618 REE CTCP CƠ ĐIỆN LẠNH (REE) 18/07/200019 RHC CTCP THỦY ĐIỆN RY NINH II 24/04/200620 SAF CTCP LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM SAFOCO 12/05/200621 SAM CTCP CÁP & VẬT LIỆU VIỄN THÔNG (SACOM) 18/07/200022 SFC CTCP NHIÊN LIỆU SÀI GÒN 16/06/200423 SFI CTCP ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI 12/08/200624 SJS CTCP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & KCN SÔNG ĐÀ 05/11/200625 TAC CTCP DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN 12/06/200626 TCM CTCP DỆT MAY THÀNH CÔNG 15/10/200727 TDH CTCP PHÁT TRIỂN NHÀ THỦ ĐỨC 23/11/200628 TMS CTCP KHO VẬN GIAO NHẬN NGOẠI THƯƠNG TP.HCM 08/02/200029 VNM CTCP SỮA VIỆT NAM 28/12/200530 VTC CTCP VIỄN THÔNG VTC 24/01/2003