i                                      LỜI CẢM ƠN       Trước tiên tôi xin cám ơn sự Thầy Nguyễn Ngọc Định đã tận tình hướ...
ii                                   LỜI CAM ĐOAN      Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự h...
iii                                                             MỤC LỤCLời cám ơn ...........................................
iv  1.7. Lợi ích của minh bạch thông tin doanh nghiệp. ...........................................................18     1...
v     2.2.4. Tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết ................................34     2.2.5. Đánh ...
vi      4.1.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo. ...................................................................................
vii                                                        PHỤ LỤCPhụ lục số 1: Bảng câu hỏi.................................
viii                                              DANH MỤC CÁC HÌNHHình 1.1 : Các đặc điểm về tài chính ảnh hưởng đến minh...
ix                                         DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ...............................
x                                         TÓM TẮT       Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là xác định nhân tố ảnh hưởng...
1                                     PHẦN MỞ ĐẦU- Tính cấp thiết       Trên các thị trường nói chung thì thông tin là một...
2cáo thường niên (chủ yếu là báo cáo tài chính hợp nhất) để ra quyết định đầu tư của mình,nhằm tránh những rủi ro gặp phải...
3cơ sở lý luận và thực tiễn của quy trình công bố thông tin tại SGDCK.TPHCM, các Công TyChứng Khoán.- Phương pháp nghiên c...
4                                                   CHƯƠNG I    TỒNG QUAN VỀ THÔNG TIN VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN TTCK1.1...
5       Tình trạng thiếu hiểu biết có ảnh hưởng xấu đến tính minh bạch - nó giới hạn khảnăng tiếp cận, diễn giải và sử dụn...
6những sự thay đổi theo thời gian. Tiêu chuẩn và phương pháp được sử dụng để đánh giáthông tin, cũng như những thay đổi tr...
7minh bạch đã nêu ở phần trên. Tuy nhiên trở ngại nghiêm trọng cho việc đo lường tính minhbạch là chất lượng dữ liệu chi t...
8luận về nhu cầu cải cách tài chính. Ví dụ, tranh luận về việc giới hạn tính minh bạch của cácchính sách của ngân hàng tru...
9ưu. Do vậy, nhà đầu tư phải được cung cấp thông tin cần thiết để tự bảo vệ bảo vệ mình bằngcách tránh các nhà môi giới mà...
10hoặc những tổ chức tự quản giám sát thị trường, dựa trên khối lượng giao dịch và việc côngbố hoạt động giao dịch, nhưng ...
11      Một lợi ích khác của sự minh bạch là khả năng xóa bỏ một vài nhược điểm của cấutrúc thị trường không tập trung hoặ...
12        Việc định giá không hiệu quả và việc sử dụng giá miễn phí 3 gây ra bởi sự phân khúcthị trường không đơn giản là ...
13          Tuy nhiên, bởi vì những thông tin về niêm yết và giao dịch đều có sẵn theo thời gianthực (real-time) đối với n...
14biến đo lường môi trường thông tin ở phạm vi doanh nghiệp thu thập từ các công ty tại mộtsố quốc gia. Cuối cùng, họ cũng...
15      (iv)Tài sản cầm cố. Các doanh nghiệp có giá trị tài sản cố định cao, cần phải công bốthông tin nhiều hơn để giúp c...
16      Nhiều nghiên cứu ở Mỹ đã tập trung vào mối quan hệ giữa quản trị và hiệu quả doanhnghiệp. Các kết quả được tổng hợ...
17trong việc giám sát do sự phân tán quá rộng quyền sở hữu cổ phần thường. Lập luận rằngnhững thành viên nằm ngoài HĐQT nê...
18Việc này dẫn đến mối quan hệ tích cực giữa tỷ lệ giám đốc bên ngoài và mức độ công bốthông tin và minh bạch doanh nghiệp...
19         Minh bạch thông tin doanh nghiệp không chỉ giúp cho bản thân doanh nghiệp giảmthiểu các khoản chi phí trong việ...
20bạch. Trong đó, điểm khác biệt cơ bản so với DN Việt Nam là kiểm toán viên phải xác nhậncả những dự báo về lợi nhuận tro...
21một DN được thông qua cáo bạch tại Pháp hay một nước khác thuộc Liên minh châu Âu(EU), DN có quyền huy động vốn tại bất ...
22(Federal Securities Act) trong đó bắt buộc những công ty niêm yết phải chỉ rõ trong bản cáobạch của mình những rủi ro tr...
23bộ ngành, cảnh báo và phạt tiền, nặng nhất là cấm doanh nghiệp tham gia thị trường chứngkhoán.         (v) Doanh nghiệp ...
24                                       CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM              YẾT ...
251.000 tỷ đồng (bao gồm vốn ngân sách Nhà nước cấp do Trung tâm Giao dịch Chứng khoánTp.HCM chuyển giao và vốn bổ sung củ...
26         Chức năng hoạt động của Công ty bao gồm: tổ chức thị trường giao dịch cho chứngkhoán của các tổ chức phát hành ...
27       - Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật;       - Thực hiện...
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Cong bo thong tin sgdck
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Cong bo thong tin sgdck

258

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
258
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
2
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Cong bo thong tin sgdck

  1. 1. i LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin cám ơn sự Thầy Nguyễn Ngọc Định đã tận tình hướng dẫn, giúp tôitrong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. Tôi cũng xin chân thành cám ơn Thầy Trần Ngọc Thơ, Cô Nguyễn Thị Liên Hoa, CôNguyễn Thị Ngọc Trang, Cô Phan Thị Bích Nguyệt đã quan tâm và động viên trong suốt thờigian vừa qua. Nhân đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô, những người đã tận tìnhtruyền đạt kiến thức cho tôi trong hai năm học cao học vừa qua. Tôi cũng xin chân thành cám ơn Thầy Hoàng Trọng-Khoa Toán Thống Kê – TrườngĐại Học Kinh Tế TP.HCM, Thầy Trương Quang Hùng- Khoa Kinh Tế Phát Triển đã hướngdẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong kiến thức về thống kê và kinh tế lượng cũng như mô hìnhnghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến bạn Nguyễn Tiến Dũng, bạn Tống Trường Sơn đãgiúp đỡ và cung cấp những tài liệu rất hữu ích cho luận văn. TP Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2008 Lê Trường Vinh
  2. 2. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Thầyhướng dẫn và những người tôi đã cảm ơn. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tàinày là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. TP Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2008 Tác giả
  3. 3. iii MỤC LỤCLời cám ơn .................................................................................................................................iLời cam đoan............................................................................................................................ iiDanh mục các hình................................................................................................................ viiiDanh mục các bảng ..................................................................................................................ixTóm tắt ......................................................................................................................................xCHƯƠNG I. TỒNG QUAN VỀ THÔNG TIN VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊNTTCK ..............................................................................................................................4 1.1. Khái niệm Minh bạch thông tin......................................................................................4 1.2 Đặc điểm của minh bạch thông tin..................................................................................4 1.2.1 Sự Tiếp cận: ..............................................................................................................4 1.2.2. Tính liên quan :........................................................................................................5 1.2.3. Chất Lượng và Tính tin cậy của thông tin. ..............................................................5 1.3. Đo lường tính minh bạch thông tin. ...............................................................................6 1.4. Những hạn chế đối với tính minh bạch. ........................................................................7 1.5 Lợi ích của tính minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán.................................8 1.5.1 Minh bạch thông tin làm gia tăng sự bảo vệ nhà đầu tư..........................................8 1.5.2. Minh bạch thông tin khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào thị trường, thúc đẩy tính thanh khoản của thị trường.......................................................................................10 1.5.3. Minh bạch góp phần phát triển tính hiệu quả của thị trường chứng khoán...........10 1.6. Minh bạch thông tin doanh nghiệp...............................................................................13 1.6.1 Khái niệm................................................................................................................13 1.6.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công bố thông tin và minh bạch doanh nghiệp .......13 1.6.2.1.Các đặc điểm về tài chính ................................................................................14 1.6.2.2 Những đặc điểm về quản trị doanh nghiệp ......................................................15
  4. 4. iv 1.7. Lợi ích của minh bạch thông tin doanh nghiệp. ...........................................................18 1.7.1. Minh bạch thông tin DN giảm thiểu chi phí sử dụng vốn .....................................19 1.7.2. Minh bạch thông tin DN tạo lập lòng tin đối với nhà đầu tư.................................19 1.7.3. Minh bạch thông tin DN gia tăng tính hiệu quả của thị trường.............................19 1.7.4. Minh bạch thông tin DN gia tăng sự bào vệ nhà đầu tư ........................................19 1.8. Kinh nghiệm minh bạch của các nước trên thế giới.....................................................19 1.8.1. Kinh nghiệm của Pháp...........................................................................................19 1.8.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc ...............................................................................21 1.8.3. Kinh nghiệm của Mỹ .............................................................................................21 1.8.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. .....................................................................22 1.9.Kết luận chương I. .........................................................................................................23CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆPNIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM ...................................24 2.1. Giới thiệu khái quát về Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM..................................24 2.1.1 Quá trình hình thành Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM.................................24 2.1.2. Quyền hạn và nghĩa vụ của Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM .....................25 2.1.2.1. Quyền hạn .......................................................................................................26 2.1.2.2. Nghĩa vụ..........................................................................................................26 2.2. Doanh nghiệp Niêm yết................................................................................................27 2.2.1. Giới thiệu khái quát công ty niêm yết tại SGDCK TP.HCM ................................27 2.2.2. Phân tích ma trận SWOT các doanh nghiệp niêm yết...........................................27 2.2.3.Yêu cầu pháp lý vê công bố thông tin ....................................................................28 2.2.3.1. Công bố thông tin trên thị trường sơ cấp ........................................................29 2.2.3.2. Công bố thông tin trên thị trường thứ cấp.......................................................30 2.2.3.3. Phương tiện và hình thức công bố thông tin ...................................................33
  5. 5. v 2.2.4. Tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết ................................34 2.2.5. Đánh giá tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết..................35 2.3. Kết luận chương II........................................................................................................36CHƯƠNG III. XÂY DỰNG MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH TÍNH MINH BẠCH THÔNGTIN TRÊN SGDCK TP.HCM .......................................................................................39 3.1. Phát triển mô hình và thiết kế thang đo........................................................................39 3.1.1 Phát triển mô hình...................................................................................................39 3.1.2. Mô hình đề nghị.....................................................................................................40 3.1.3. Thiết kế nghiên cứu và xây dựng thang đo............................................................41 3.1.3.1. Định nghĩa các biến trong mô hình và cách đo lường. ...................................41 3.1.3.2. Xây dựng thang đo. .........................................................................................42 3.1.3.3. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin ......................................43 3.1.3.4. Phương pháp đo lường và tính toán. ...............................................................44 3.2. Phân tích và kiểm định thang đo. .................................................................................45 3.2.1. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu .....................................................................45 3.2.2. Kiểm định thang đo ...............................................................................................45 3.2.3. Phân tích mô tả ......................................................................................................49 3.2.4. Phân tích hồi quy. ..................................................................................................49 3.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu. .....................................................................................52 3.4. Kết luận chương III ......................................................................................................65CHƯƠNG IV. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM GIA TĂNG MỨC ĐỘ MINH BẠCHTHÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT ............................................66 4.1. Giới hạn của đề tài........................................................................................................66 4.1.1 Mẫu nghiên cứu. .....................................................................................................66 4.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch. .........................................................66
  6. 6. vi 4.1.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo. ..................................................................................66 4.2. Một số đề xuất đối với doanh nghiệp nhằm gia tăng mức độ minh bạch và thu hút vốn đầu tư ...................................................................................................................................67 4.2.1.Doanh nghiệp nên đưa thêm chỉ số Q vào báo cáo tài chính..................................67 4.2.2.Doanh nghiệp cần chú trọng về công tác quan hệ với nhà đầu tư và công chúng..67 4.2.3. Phân tích và đánh giá những rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp........................68 4.2.4. Công bố những giao dịch liên quan đến cổ phiếu của doanh nghiệp. ...................68 4.2.5. Thiết lập kế hoạch tài chính trong tương lai..........................................................68 4.2.6. Áp dụng các chuẩn mực kế toán khác nhau. .........................................................69 4.2.7. Xây dựng hội đồng kiểm toán nội bộ độc lập và đầy đủ quyền hạn. ....................69 4.3. Các gợi ý chính sách nhằm gia tăng minh bạch thông tin trên TTCK. ........................69 4.3.1. Phát triển các hình thức và nội dung công bố thông tin ........................................69 4.3.2. Thực hiện khiêm khắc biện pháp chế tài và phát huy biện pháp thị trường..........70 4.3.3. Bổ sung bảng báo cáo vốn cổ phần của cổ đông. ..................................................71KẾT LUẬN ....................................................................................................................73TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................................75
  7. 7. vii PHỤ LỤCPhụ lục số 1: Bảng câu hỏi.....................................................................................................78Phụ lục số 2: Kết quả phân tích nhân tố.................................................................................79Phụ lục số 3: Kết quả hồi qui các phương trình ......................................................................86 Phụ lục số 3.1 : Kết quả hồi quy phương trình thứ nhất ..............................................86 Phụ lục số 3.2 : Kết quả hồi quy phương trình thứ hai ...............................................87 Phụ lục số 3.3 : Kết quả hồi quy phương trình thứ ba ................................................88 Phụ lục số 3.4 : Kết quả hồi quy phương trình thứ tư..................................................89 Phụ lục số 3.5 : Kết quả hồi quy phương trình thứ năm .............................................90 Phụ lục số 3.6 : Kết quả hồi quy phương trình thứ sáu...............................................91 Phụ lục số 3.7 : Kết quả hồi quy phương trình thứ bảy ..............................................92Phụ lục số 4 : Lý thuyết thị trường hiệu quả thông tin ...........................................................93Phụ lục số 5: Danh sách 30 doanh nghiệp niêm yết khảo sát .................................................96
  8. 8. viii DANH MỤC CÁC HÌNHHình 1.1 : Các đặc điểm về tài chính ảnh hưởng đến minh bạch thông tin DN .....................15Hình 1.2 Các đặc điểm về quản trị ảnh huởng đến minh bạch thông tin DN .........................18Hình1.3 Biểu đồ quy mô giao dịch – Cổ phiếu 01/01 đến 30/06............................................25Hình 1.4. Biểu đồ tình hình giao dịch thị trường từ 07/2007 đến 06/2008.............................25Mô hình đề nghị ......................................................................................................................40Hình 3.2.3 : Mức độ minh bạch theo cảm nhận của nhà đầu tư .............................................49
  9. 9. ix DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ......................................................................................45Bảng 3.2 Phân tích nhân tố khám phá từ 12 biến gốc.............................................................46Bảng 3.3: Kết quả tính Cronbach alpha lần 1 .........................................................................47Bảng 3.4: Phân tích nhân tố khám phá chạy lần 2 từ 10 biến gốc còn lại ..............................47Bảng 3.5 Kết quả tính Cronbach alpha lần 2 ..........................................................................48Bảng 3.6 Kết quả phân tích phương trình hồi qui của mô hình nghiên cứu ...........................51Bảng 3.7 Danh sách 30 doanh nghiệp có Tổng tài sản sắp xếp từ cao đến thấp ....................53Bảng 3.8 Danh sách 30 doanh nghiệp có Doanh thu sắp xếp từ cao đến thấp .......................54Bảng 3.9 Danh sách 30 doanh nghiệp có GT Thị trường sắp xếp từ cao đến thấp.................56Bảng 3.10 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số Turnover sắp xếp từ cao đến thấp ...........57Bảng 3.11 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số DEBT sắp xếp từ cao đến thấp ................59Bảng 3.12 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số FIX sắp xếp từ cao đến thấp ...................60Bảng 3.13 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số ROA sắp xếp từ cao đến thấp .................62Bảng 3.14 Danh sách 30 doanh nghiệp có Chỉ số Q sắp xếp từ cao đến thấp .......................64
  10. 10. x TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là xác định nhân tố ảnh hưởng đến minh bạchthông tin của các doanh nghiệp niêm yết. Trên cơ sở đó nâng cao tính hiệu quả trong việccông bố thông tin của các công ty niêm yết và nâng cao trình độ hiểu biết của nhà đầu tư cánhân trong quyết định đầu tư của họ, nhằm góp phần quan trọng vào tính lành mạnh và côngbằng của một thị trường chứng khoán Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố quy mô, yếu tố lợi nhuận đo lường theo đại lượngtỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, chỉ số nợ trên tổng tài sản, chỉ số tài sản cố định trên tổngtài sản không ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết.Trong khi đó, yếu tố lợi nhuận đo lường bằng chỉ số Q lại ảnh hưởng đến minh bạch thôngtin của các doanh nghiệp niêm yết. Ba trong số những đề xuất và gợi ý chính sách tác giả đưa ra nhằm nâng cao minhbạch thông tin các doanh nghiệp niêm yết: (i) đưa thêm chỉ số Q vào báo cáo tài chính(quý,năm) đồng thời giải thích chỉ số này cho nhà đầu tư biết một cách rõ ràng; (ii) thực hiệnkhiêm khắc biện pháp chế tài và biện pháp thị trường; (iii) bổ sung bảng báo cáo vốn cổphần của cổ đông vì nó cung cấp thông tin và nguyên nhân gây ra những biến động của cáctài khoản trong vốn cổ phần.
  11. 11. 1 PHẦN MỞ ĐẦU- Tính cấp thiết Trên các thị trường nói chung thì thông tin là một trong những yếu tố không thể thiếutrong các quyết định đầu tư và kinh doanh. Ở thị trường chứng khoán thì thông tin là yếu tốmang tính nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định đầu tư; Thông tin càng kịp thời,chính xác và hiệu quả thì niềm tin lẫn sự kỳ vọng của nhà đầu tư đối với thị trường chứngkhoán càng lớn. Do vậy, minh bạch thông tin được coi như là trách nhiệm và nghĩa vụ gầnnhư quan trọng nhất đối với các tổ chức khi tham gia thị trường và quy trình công bố thôngtin là vấn đề thiết yếu nhằm đảm bảo tính hiệu quả và công bằng của hoạt động tài chính vàmở rộng quy mô của một tổ chức cũng như góp phần vào sự phát triển lành mạnh của thịtrường chứng khoán của một nước. Yêu cầu ngày càng cao của các nhà đầu tư đối với việc minh bạch hóa thông tin, cácphương thức và phương tiện thông tin đang được từng bước hoàn thiện. Nhưng Minh bạchthông tin vẫn còn là vấn đề nan giải và đa phần mang tính nhạy cảm cao không chỉ đối vớinhà đầu tư – người sử dụng thông tin – mà còn đối với các tổ chức tham gia thị trường vớichức năng cung cấp thông tin. Vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin doanhnghiệp nhằm đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường tính minh bạch để xâydựng một thị trường lành mạnh và phát triển tốt là một vấn đề có ý nghĩa cấp thiết và thựctiễn hiện nay.- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn cho chính phủ, cơquan quản lý, nhà tạo lập thị trường có cái nhìn tổng thể hơn về thực trạng thị trường chứngkhoán, công ty niêm yết từ đó đưa ra các chính sách thích hợp nhằm hướng dẫn cũng nhưgiảm thiểu những hình thức biến tướng có hại cho thị trường chứng khoán. Các công ty niêmyết nhận thức được tầm quan trọng của việc công bố thông tin, dần hoàn thiện tốt hơn trongviệc công bố thông tin. Giúp doanh nghiệp giảm đi chi phí sử dụng vốn và thuận lợi trong việc tiếp cận đượccác nguồn vốn khác nhau, do đó làm gia tăng mức vốn hóa thị trường của doanh nghiệp. Nhàđầu tư nhận thức được công ty nào phát triển tốt và có khả năng sinh lợi trên cơ sở là các báo
  12. 12. 2cáo thường niên (chủ yếu là báo cáo tài chính hợp nhất) để ra quyết định đầu tư của mình,nhằm tránh những rủi ro gặp phải.- Mục đích nghiên cứu Dựa trên cơ sở tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch và công bố thôngcủa doanh nghiệp niêm yết, quy trình công bố thông tin của các công ty niêm yết tại SGDCKTP.HCM, cũng như kinh nghiệm minh bạch thông tin của các nước trên thế giới, nhằm đánhgiá thực trạng minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết tại SGDCK TP.HCMtrong hơn bảy năm hoạt động. Đề tài xây dựng các cơ sở lý luận cho các giải pháp với mục đích nâng cao tính hiệuquả trong việc công bố thông tin của các công ty niêm yết và nâng cao trình độ hiểu biết củanhà đầu tư cá nhân trong quyết định đầu tư của họ, nhằm góp phần quan trọng vào tính lànhmạnh và công bằng của một thị trường chứng khoán. Trên cơ sở đó đề tài tập trung vào giảiquyết những vấn đề đặt ra như sau : * Nhà đầu tư cá nhân đang đánh giá mức độ minh bạch thông tin của các công tyniêm yết trên thị trường ở mức nào? * Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin của các công ty niêmyết theo cảm nhận của nhà đầu tư cá nhân? * Tầm quan trọng của các yếu tố có ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin củacác công ty niêm yết theo cảm nhận của nhà đầu tư cá nhân?- Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu Trong nghiên cứu của các tác giả Cheung, Connelly, Limpaphayom ,Zhou (2003) vềcác nhân tố ảnh hưởng tính minh bạch và công bố thông tin của Doanh nghiệp niêm yết tạihai nước HongKong và Thái Lan. Trong nghiên cứu này, các tác giả sử dụng 2 nhóm yếu tố quyết định tính minh bạchvà công bố thông tin của doanh nghiệp: nhóm đặc điểm về tài chính và quản trị công ty, đềtài này chỉ tập trung nghiên cứu nhóm yếu tố đặc điểm về tài chính. Phạm vi nghiên cứu Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM, đối tượng được nghiêncứu là 30 công ty niêm yết được phân theo ngành trên Sở Giao Dịch Chứng KhoánTP.HCM, 600 nhà đầu tư cá nhân tại TP.HCM. Việc nghiên cứu còn dựa trên cơ sở pháp lý,
  13. 13. 3cơ sở lý luận và thực tiễn của quy trình công bố thông tin tại SGDCK.TPHCM, các Công TyChứng Khoán.- Phương pháp nghiên cứu Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như : thống kê, phân tích mô tả, tổnghợp, đồng thời dựa trên phương pháp thu thập thông tin, đề tài đi sâu vào phân tích nhữngvấn đề trọng tâm dựa trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc thống nhất như: đảm bảo tính thựctiễn và khách quan cũng như tính khoa học của tất cả các nội dung được trình bày.- Bố cục của luận văn Luận văn được chia làm 4 chương, mỗi chương được trình bày theo một bố cục chặtchẽ và xuyên suốt như sau : + Chương I: Giới thiệu tổng luận của đề tài : + Chương II: Thực trạng công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết * Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của SGDCKTP.HCM * Nêu lên những thuận lợi, khó khăn, yêu cầu pháp lý về công bố thông tin, tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết. + Chương III: Xây dựng mô hình định lượng và kiểm định thang đo tính minh bạchthông tin doanh nghiệp + Chương IV: Trình bày những đề xuất cũng các gợi ý chính sách nhằm gia tăng tínhminh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết, đồng thời trình bày những hạn chế củanghiên cứu và định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo
  14. 14. 4 CHƯƠNG I TỒNG QUAN VỀ THÔNG TIN VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN TTCK1.1. Khái niệm Minh bạch thông tin Có nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm khác nhau về Minh bạch thông tintrong nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhìn chung các khái niệm này khá tương tự. Trong lĩnh vựckinh tế tài chính thì có hai khái niệm bao quát và khá đầy đủ sau. Minh bạch “mô tả việc giatăng luồng thông tin kinh tế, chính trị, xã hội đáng tin cậy và kịp thời; về việc sử dụng khoảncho vay của những nhà đầu tư cá nhân và uy tín về khả năng trả nợ của những người đi vay;về chính sách cung cấp dịch vụ, tiền tệ và tài khóa của chính phủ, cũng như về những hoạtđộng của những tổ chức quốc tế. Ngược lại việc thiếu minh bạch có thể được mô tả như mộtngười - cho dù là một bộ trưởng chính phủ, một tổ chức công ích, một doanh nghiệp, hoặcngân hàng - cố ý từ chối không cho tiếp cận thông tin hoặc làm sai lệch thông tin hoặc khôngđảm bảo rằng thông tin được cung cấp có mối liên quan đầy đủ hoặc có chất lượng”1 Minh bạch thông tin “là sự công bố thông tin kịp thời và đáng tin cậy, nó cho phépnhững người sử dụng thông tin đó có thể đánh giá chính xác về tình hình và hiệu quả củamột ngân hàng, hoạt động kinh doanh và rủi ro liên quan đến các hoạt động này”2.1.2 Đặc điểm của minh bạch thông tin Theo Tara Vishwanath & Daniel Kaufmann (1999), việc hiểu biết về tính minh bạchnên bao gồm các thuộc tính như sau: tiếp cận, tính toàn diện, tính liên quan, chất lượng và sựđáng tin cậy. Chúng có thể được liệt kê chi tiết như sau: 1.2.1 Sự Tiếp cận: Trên nguyên tắc, luật lệ và các quy định bảo đảm rằng thông tin phải sẵn có để cungcấp đến tất cả những người có quan tâm, và thông tin cũng phải có khả năng được tiếp cậndễ dàng. Điều này được thực hiện một phần nhờ vào các tổ chức và các phương tiện tạo điềukiện thuận lợi cho việc tiếp cận luồng thông tin đó. Chúng bao gồm những phương tiệntruyền thông như: báo chí, phát thanh, truyền hình, bảng công bố thông tin, Internet, phátbiểu bằng lời nói.1 Tara Vishwanath & Daniel Kaufmann(1999)2 International Finance Corporation, Public disclosure and transparency, Yerevan, May 2006
  15. 15. 5 Tình trạng thiếu hiểu biết có ảnh hưởng xấu đến tính minh bạch - nó giới hạn khảnăng tiếp cận, diễn giải và sử dụng thông tin của một cá nhân. Tính công bằng cao sẽ bảođảm cho nhu cầu tiếp cận thông tin. Thông tin cần được tiếp cận một cách công bằng đối vớitất cả mọi người. Tuy nhiên, việc trì hoãn hay giới hạn việc tiếp cận những thông tin hữu íchthường đem lại lợi ích cho một số người, trong trường hợp này tiếp cận thông tin trở thành“con tin” để người có thông tin bắt người muốn tiếp cận thông tin phải trả một cái giá nàođó. Do vậy việc công bố thông tin cần phải đúng thời gian và công bằng với những ngườimuốn tiếp cận thông tin. 1.2.2. Tính liên quan : Thông tin phải bảo đảm tính liên quan, tức là phải đáp ứng đúng nhu cầu thông tincủa người có nhu cầu. Chắc chắn đây là một việc khó khăn, thứ nhất bởi vì thông tin mangtính chủ quan; người gửi tiền cần thông tin để đảm bảo tiền gửi của họ là an toàn; nhà đầu tưcần thông tin về khoản nợ và rủi ro; và công chúng cần biết về tình hình kinh tế hiện tại,chính sách tiền tệ của quốc gia … Thứ hai, sự phát triển nhanh chóng của Internet dẫn đếnsự tràn ngập thông tin, lại dẫn đến một nghịch lý là chính sự quá tải thông tin có nguy cơ làmloãng đi tính liên quan của thông tin. Trong lĩnh vực chứng khoán, tính minh bạch liên quan đến những đối tượng sau: - Người công bố thông tin: doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch. - Người xử lý thông tin: các cơ quan quản lý như Ủy Ban chứng khoán, Sở Giao DịchChứng Khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán … - Người sử dụng thông tin : các nhà đầu tư bao gồm nhà đầu tư có tổ chức và nhà đầutư cá nhân trong nước, nhà đầu tư có tổ chức và nhà đầu tư cá nhân nước ngoài, các cơ quantruyền thông, những người quan tâm và muốn tham gia thị trường chứng khoán. 1.2.3. Chất Lượng và Tính tin cậy của thông tin. Thông tin phải có chất lượng và đáng tin cậy, kịp thời, đầy đủ, không thiên vị, nhấtquán và được trình bày trong những thuật ngữ rõ ràng và đơn giản. Những chuẩn mực đốivới chất lượng thông tin phải được đảm bảo, có thể thẩm tra bởi những tổ chức trung gianhoặc kiểm toán bên ngoài hoặc những tổ chức tạo lập chuẩn mực. Tính nhất quán trong việc sử dụng những quy trình nhằm có được thông tin và cácđịnh dạng của thông tin được công bố bảo đảm tính có thể so sánh và cho phép việc đánh giá
  16. 16. 6những sự thay đổi theo thời gian. Tiêu chuẩn và phương pháp được sử dụng để đánh giáthông tin, cũng như những thay đổi trong những phương pháp đó nên được công bố mộtcách đầy đủ. Những biện pháp như vậy là cách thức quan trọng của việc ngăn chặn cố ý từchối không cho tiếp cận thông tin hoặc làm biến dạng thông tin-như nói dối. Báo cáo khôngtrung thực đã bị ngăn cản bởi sự hiện diện khác nhau của tổ chức “giám sát” từ các kế toánchuyên nghiệp hoặc những tổ chức trung gian, tổ chức tín dụng, báo chí độc lập, người nắmgiữ tiền, những nhà nghiên cứu học thuật. Hơn thế nữa, việc đảm bảo chất lượng và tính tin cậy của thông tin thường đòi hỏitính trung thực: đánh giá một cách chính xác tỷ số tín hiệu so với tạp âm trong một mẫu dữliệu thường là một phương pháp và thách thức thực tiễn đối với các tổ chức và cá nhân cótiêu chuẩn đáng tin cậy cao nhất. Tóm lại tính minh bạch tốt bao gồm: cung cấp thường xuyên và kịp thời; thông tin cóthể dễ dàng cho các đối tượng có liên quan tiếp một cách dễ dàng; thông tin đúng và hoànchỉnh; thông tin nhất quán và có liên quan được thể hiện thành tài liệu chính thức.1.3. Đo lường tính minh bạch thông tin. Những khía cạnh khác nhau của tính minh bạch kêu gọi những chính sách đặc biệt vànhững thoả thuận mang tính định chế. Để đánh giá những chính sách này, chúng ta cần phảiđo lường tính minh bạch- đo lường tính minh bạch một phần là nhiệm vụ khó khăn bởi vì rấtphức tạp để hiểu được tính minh bạch mà chúng ta phải chấp nhận. Về mặt khái niệm, chúngta cần (1) một thước đo thống kê đo lường tính minh bạch thể hiện ở sự chính xác của thôngtin thu được, (2) một thước đo tính liên quan, và cuối cùng là (3) thước đo chất lượng củathông tin. “Thiếu minh bạch” trường hợp thông tin kế toán là ví dụ, có thể đo lường bằngcách so sánh thông tin của bảng cân đối kế toán được công bố chính thức với thông tin côngbố của các tổ chức kiểm toán. Các doanh nghiệp có tính minh bạch cao sẽ hầu như có rất ítsự khác biệt giữa thông tin được công bố chính thức và thông tin được đánh giá của kiểmtoán. Một điều kiện tiên quyết đối với phương pháp đo lường này là người nghiên cứu có thểtiếp cận được các thông tin này. Gần đây giới nghiên cứu cố gắng đo lường tính minh bạch qua các biểu hiện như"Quản lý yếu kém" và "Tham nhũng" vốn có liên hệ với sự thiếu minh bạch, tuy nhiên cácthước đo này không phản ảnh hoàn toàn đầy đủ các yếu tố (khía cạnh) đang xem xét ở trên.Sự tinh tế của phương pháp này là thiết lập một chỉ số sử dụng các biểu hiện của đặc tính
  17. 17. 7minh bạch đã nêu ở phần trên. Tuy nhiên trở ngại nghiêm trọng cho việc đo lường tính minhbạch là chất lượng dữ liệu chi tiết nghèo nàn về thông tin đã được công bố, các tiêu chuẩncông bố khác nhau, các đánh giá của kiểm toán độc lập về các loại thông tin được công bố.Với dữ liệu được cải thiện, người ta có thể đo lường sự minh bạch một cách có hệ thống, xácđịnh các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin, và lượng hóa các ảnh hưởng này.1.4. Những hạn chế đối với tính minh bạch. Stiglitz (1999) lập luận rằng trên bình diện tổng thể các xã hội đều mong muốn tínhcởi mở và minh bạch hơn. Về mặt khái niệm, các công trình nghiên cứu kinh tế học về thôngtin ủng hộ quan niệm cho rằng thông tin tốt hơn sẽ cải thiện việc phân bổ nguồn lực và tăngtính hiệu quả của nền kinh tế. Công bố thông tin tài chính sẽ hướng nguồn vốn đến chỗ sửdụng có lợi nhất từ đó tăng hiệu quả và tăng trưởng kinh tế. Thiếu minh bạch thì sẽ tốn chiphí, trong cả hai lãnh vực chính trị lẫn kinh tế. Điều này làm suy yếu về mặt chính trị bởi vìnó làm giảm bớt đi khả năng của một hệ thống dân chủ trong việc đánh giá và chỉnh sửa cácchính sách của chính phủ, đánh giá và chỉnh sửa các hành vi che đậy những hoạt động củacác nhóm có lợi ích đặc quyền, và tạo ra kẽ hở bằng cách cung cấp cho những nhóm ngườinày những thông tin để hưởng lợi. Những chi phí kinh tế của bí mật thông tin là cũng tươngtự như chi phí do đầu cơ, ảnh hưởng không chỉ trên tổng sản lượng mà còn đến sự phân phốithu nhập và rủi ro trong nền kinh tế. Chi phí đáng kể nhất là chi phí phát sinh do thamnhũng, là chi phí có hại đến đầu tư và tăng trưởng kinh tế. Các tranh luận chống lại đòi hỏi minh bạch hơn, trong đó chỉ có một ít lập luận có giátrị, thường thì không chỉ hạn chế trong ứng dụng, mà còn bị lỗ hỗng cơ bản. Có một lập luậncó giá trị gây tranh cãi đó là lập luận dựa vào quyền được riêng tư và bảo mật trong đối nhânxử thế. Tuy nhiên các lập luận này bị phản bác lại không chỉ vì các lợi ích của bản thân tínhminh bạch, mà còn vì các lập luận mạnh mẽ về quyền được biết của công dân. Các ngoại lệnày càng mơ hồ trên cơ sở an ninh quốc gia, sự ổn định, không can thiệp vào các thươngthảo tế nhị hoặc tôn trọng sự đoàn kết của công chúng. Ở mức độ mà được yêu cầu, cácngoại lệ cần được giới hạn chặt và các giới hạn này cần đưa ra công chúng tranh luận. Kiểmsoát cụ thể cần được hướng đến các viện dẫn về sự bảo mật, ổn định thị trường và an ninhquốc gia. Hiện tại chưa có đủ các nghiên cứu về các tranh luận này, chưa đủ bằng chứng hỗ trợcác luận điểm ủng hộ hoặc chống lại tính minh bạch. Cụ thể nhất, liên quan đến các tranh
  18. 18. 8luận về nhu cầu cải cách tài chính. Ví dụ, tranh luận về việc giới hạn tính minh bạch của cácchính sách của ngân hàng trung ương chưa được chứng minh trên thực tế – mặc dù tài liệu lýthuyết thì sẵn sàng ủng hộ ý niệm này. Theo lý thuyết thì luồng thông tin lớn hơn và nhấtquán hơn về các quyết định của ngân hàng trung ương có thể ổn định và giúp thị trường hợplý hơn là làm gián đoạn và làm sụp đổ thị trường tài chính. Thực vậy, một tổ chức càng íttrách nhiệm giải trình, chẳng hạn như ngân hàng trung ương, thì càng minh bạch hơn. Trongcác ví dụ khác, không có bằng chứng rõ ràng rằng nhiều thông tin hơn sẽ cũng cố hệ thốngtài chính. Tuy nhiên trong những trường hợp khác, chưa có bằng chứng cho thấy càng nhiềuthông tin sẽ càng làm hệ thống tài chính vững mạnh. Các ví dụ ngược lại trong đó càngnhiều thông tin hơn có thể làm xấu đi đánh giá tín dụng hoặc tăng độ bất ổn về giá cả, đượcghi nhận trong công trình nghiên cứu của Furman và Stiglitz (1998).1.5 Lợi ích của tính minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán. Minh bạch cung cấp nhiều lợi ích quan trọng đối với nhà đầu tư nói riêng , thị trườngnói chung. Những lợi ích này có thể chia ra thành ba loại (i) Minh bạch làm gia tăng sự bảo vệ nhà đầu tư. (ii) Minh bạch khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào thị trường, thúc đẩy tính thanh khoản của thị trường. (iii) Minh bạch góp phần phát triển tính hiệu quả của thị trường chứng khoán. Mỗi lợi ích này vừa thúc đẩy và là chức năng của các lợi ích còn lại.Ví dụ, bằng cáchtạo ra sự bảo vệ cho nhà đầu tư, tính minh bạch khuyến khích sự tham gia ngày càng nhiềutrên thị trường chứng khoán, và vì thế làm tăng tính thanh khoản của những thị trường này.Ngược lại, sự gia tăng trong tính thanh khoản sẽ làm tăng tính hiệu quả của thị trường.Tương tự như vậy, bằng cách giảm đi những ảnh hưởng của phân khúc thị trường và tăngtính hiệu quả của giá cả trên thị trường chứng khoán, minh bạch cũng thúc đẩy sự công bằngcủa thị trường. 1.5.1 Minh bạch thông tin làm gia tăng sự bảo vệ nhà đầu tư Kinh nghiệm cho thấy rằng một lợi ích đầu tiên của tính minh bạch là gia tăng sự bảovệ nhà đầu tư và tăng tính công bằng thực sự và có thể cảm nhận được của thị trường chứngkhoán. Minh bạch làm được điều này, một phần, cho phép nhà đầu tư tự mình quyết địnhnếu giá mà những nhà môi giới cho thấy họ có thể đạt được đối với giao dịch là mức giá tối
  19. 19. 9ưu. Do vậy, nhà đầu tư phải được cung cấp thông tin cần thiết để tự bảo vệ bảo vệ mình bằngcách tránh các nhà môi giới mà có thể họ thực hiện các giao dịch thay cho nhà đầu tư tạinhững mức giá bất lợi. Minh bạch cũng cho phép nhà đầu tư quyền kiểm soát chất lượng của những giaodịch mà họ nhận được sau khi có thông tin đầy đủ và chính xác. Do vậy nhà đầu tư với tưcách là người ủy thác có thể xác định rằng liệu một nhà môi giới có lợi dụng họ bằng cáchthực hiện giao dịch ở một mức giá kém thuận lợi hơn so với mức giá lẽ ra có được nếu côngty môi giới chuyên nghiệp thực hiện với tư cách là người nhận ủy thác/đại lý. Hơn nữa, khicó những xác nhận của khách hàng mà những xác nhận này nêu rõ số tiền hoa hồng hoặc làkhoản chênh lệch mà người môi giới nhận được cho một giao dịch hộ nhà đầu tư, nhà đầu tưcó thể so sánh giá thực của những giao dịch đó với giá được công bố trên thị trường để xácđịnh xem chi phí thực của những giao dịch đó có hợp lý không. Tuy vậy, người ta cho rằngvới những thông tin yết giá thì không đủ để nhà đầu tư để xác định rằng họ đã đạt được giaodịch tốt nhất hay không. Ý kiến này hàm ý là các chủ thể tham gia trên thị trường có thể chắcrằng giá niêm yết phản ánh đúng và đầy đủ cung cầu của một thị trường cụ thể. Tuy nhiên,mặc dù giá niêm yết cũng hữu ích và quan trong nhưng chỉ mỗi giá niêm yết thì vẫn chưacung cấp đủ thông tin cho nhà đầu tư. Ngay cả tại những nơi có giá niêm yết thì một khối lượng lớn giao dịch nhạy cảm vớigiá vẫn có thể xảy ra giữa hoặc ngoài khoảng chênh lệch giữa giá mua và giá bán. Thật sựhữu ích để biết những giao dịch đang xảy ra về phía mua hay phía bán của thị trường. Giániêm yết có thể giúp nhà đầu tư quyết định địa điểm và thời gian để giao dịch, nhưng nhữngbảng báo cáo giao dịch giúp nhà đầu tư xác định giá niêm yết có đáng tin cậy hay không vàgiúp nhà đầu tư kiểm tra chất lượng của những lệnh đã thực hiện mà họ nhận được. Về mặtnày, những nhà đầu tư thường mong muốn biết xu hướng hoạt động giao dịch và liệu có phảilà giao dịch đáng kể hay không giữa, hoặc bên ngoài giá niêm yết. Dĩ nhiên, gia tăng tính minh bạch cũng cho phép cơ quan quản lý bảo vệ nhà đầu tưtốt hơn thông qua cải thiện việc giám sát của thị trường. Tuy vậy, việc giám sát của cơ quanquản lý ít khi thay thế được cho việc công bố thông tin thị trường kịp thời. Việc chỉ trôngcậy vào báo cáo của cơ quan quản lý không chỉ cần phải có sự giám sát nhiều hơn của chínhphủ hay tự giám sát, mà cũng không hiệu quả bằng việc cho phép nhà đầu tư tự kiểm tra giaodịch. Thực vậy, mặc dù kiểm tra giám sát tạo điều kiện tương đối dễ dàng hơn cho chính phủ
  20. 20. 10hoặc những tổ chức tự quản giám sát thị trường, dựa trên khối lượng giao dịch và việc côngbố hoạt động giao dịch, nhưng các tổ chức đó gần như không thể tự mình kiểm soát thịtrường một cách hiệu quả và ngăn chặn lừa đảo trong giao dịch. 1.5.2. Minh bạch thông tin khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào thị trường,thúc đẩy tính thanh khoản của thị trường Để gia tăng việc bảo vệ nhà đầu tư, minh bạch làm tăng tính trung thực của thị trườngchứng khoán và thúc đẩy lòng tin của nhà đầu tư trên thị trường, do đó khuyến khích sựtham gia của tất cả các nhà đầu tư. Sự tham gia này làm tăng tính thanh khoản của thịtrường. Ví dụ, sự tham gia của các nhà đầu tư tổ chức trên thị trường chứng khoán đượckhuyến khích ngày càng nhiều hơn vì những tổ chức đó ít có lý do để lo sợ gặp những giaodịch lừa đảo, điều đó được xem như là thị trường có sự triển vọng thành công. Hơn nữa,minh bạch làm giảm rủi ro mà nhà đầu tư cá nhân trên cả thị trường tiền mặt và thị trườngcông cụ phái sinh, rủi ro sẽ bị loại bỏ bởi các chuyên gia thị trường trước khi thông tin giaodịch được thông báo. Minh bạch có chức năng tương tự khi thị trường được phân chia thànhthị trường dành cho nhà đầu tư tổ chức và thị trường bán lẻ và thị trường dành cho nhà đầutư tổ chức thiếu tính minh bạch. Trong tình huống này, những cá nhân đại diện cho nhà đầutư tổ chức có khả năng tham gia vào thị trường bán lẻ, sử dụng thông tin không được côngbố liên quan đến hoạt động của nhà đầu tư tổ chức để giao dịch vì lợi ích cá nhân. Khôngđược công bố thông tin thị trường đầy đủ, nhà đầu tư có thể tin rằng “ boong tàu đã đóng lạiđối với họ”, và cuối cùng rời bỏ thị trường. Tuy nhiên, những ảnh hưởng của rủi ro thông tin bất lợi không cản trở nhà đầu tư.Nhà môi giới có thể gia tăng những phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán nhằm chống lạiviệc buôn bán với người có kiến thức về thông tin giao dịch không được công bố. Đến lượt,kết quả giao dịch với chi phí cao hơn cũng có thể làm giảm khối lượng giao dịch. Tóm lại, nếu quá nhiều thông tin bí mật về hoạt động giao dịch tồn tại trong thịtrường chứng khoán, rủi ro trở nên quá lớn đối với một người mà họ đang giao dịch vớingười khác có mức độ thông tin cao hơn, ảnh hưởng đến tính thanh khoản và hiệu quả củathị trường chứng khoán. 1.5.3. Minh bạch góp phần phát triển tính hiệu quả của thị trường chứng khoán.
  21. 21. 11 Một lợi ích khác của sự minh bạch là khả năng xóa bỏ một vài nhược điểm của cấutrúc thị trường không tập trung hoặc cấu trúc thị trường phân khúc. Cụ thể là, bằng cách tạođiều kiện dễ dàng trong việc tìm giá cả, sự minh bạch có thể giải quyết nhiều vấn đề khônghiệu quả trong việc định giá (Pricing inefficiency) vốn bị gây ra bởi sự phân khúc của thịtrường nhưng vẫn cho phép sự cạnh tranh giữa những thị trường giao dịch chứng khoán cóthể thay thế được. Như chúng ta đã biết, trong những giai đoạn đầu khi thị trường chứngkhoán mới xuất hiện thì thị trường chứng khoán của một quốc gia có thể hoạt động độc lậpvà tách biệt với các thị trường chứng khoán khác trên thế giới. Trong vòng hai thập niên trởlại đây, các thị trường chứng khoán trên thế giới đã ngày càng liên kết nhiều hơn; hiện naycác nhà quản lý và các nhà đầu tư tổ chức thường theo dõi các thị trường khác trên thế giớiđể tìm ra những cơ hội đầu tư. Vấn đề quan trọng nhất là một số lượng lớn (và ngày càngtăng) các loại chứng khoán không chỉ giao dịch trên thị trường trong nước. Vì vậy, hiện naynhiều thị trường cạnh tranh để có được sự giao dịch của những loại cổ phiếu chính. Nhìn chung, ảnh hưởng của xu hướng này là tích cực. Hiện nay những nguồn vốn mớicó thể “chảy” đến những nhà phát hành trên toàn thế giới và sự liên kết đó tạo điều kiện chosự phân bổ nguồn vốn trên toàn cầu. Tuy nhiên, xu hướng này cũng đã tạo ra sự phân khúc ởcấp độ quốc tế. Sự phân khúc này đã dẫn đến sự phổ biến ngày càng nhiều của các luồng vốnđầu tư và ngày càng nhiều các loại chứng khoán giao dịch trên những thị trường khác nhau(và có thể là hiệu quả cũng khác nhau) ở những mức giá khác nhau. Tính không hiệu quả trong việc định giá phần lớn được tạo ra bởi một thực tế lànhững chứng khoán có thể thay thế đang được giao dịch “trong bóng tối”, có nghĩa là khôngcó hoặc có rất ít sự minh bạch cho những giao dịch này. Khi một thị trường cho phép nhữnggiao dịch không rõ ràng thì nó sẽ cấm những thị trường khác không được biết những giaodịch đó để có thể xác định được tổng cầu và tổng cung của những loại chứng khoán đó. Một thị trường không minh bạch nơi mà giá cả chủ yếu dựa trên giá ở thị trường sơcấp, thì sẽ thu hút dòng vốn đầu tư bằng cách sử dụng miễn phí công cụ tìm hiểu về giá củamột thị trường minh bạch hơn mà không cung cấp bất kỳ sự minh bạch nào của chính nó.Kết quả trước mắt của việc này có thể giảm bớt tính hiệu quả và thanh khoản của thị trườngminh bạch và nếu việc giao dịch tiếp tục được chuyển đến các thị trường minh bạch hơn thìsẽ giảm tính hiệu quả và thanh khoản đối với tất cả các thị trường chứng khoán. Trong dàihạn thì tình trạng này sẽ rất nguy hại đối với những thị trường không minh bạch.
  22. 22. 12 Việc định giá không hiệu quả và việc sử dụng giá miễn phí 3 gây ra bởi sự phân khúcthị trường không đơn giản là một vấn đề liên quan đến việc giao dịch. Chi phí của tínhkhông hiệu quả như vậy cao hơn rất nhiều so với tác động trực tiếp đối với một nhà đầu tưcụ thể. Nói một cách tổng quát, việc định giá không hiệu quả cản trở sự phân bổ các nguồnlực quốc gia và nguồn lực toàn cầu bằng cách bóp méo tín hiệu giá cả mà nhà đầu tư dựa vàovà vì thế làm ảnh hưởng không chỉ nền kinh tế của những thị trường giao dịch các loại chứngkhoán đó mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu. Như chúng ta đã biết, nền kinh tế thịtrường chủ yếu dựa trên giá chứng khoán để phản ánh một cách chính xác giá trị cơ sở cũngnhư đảm bảo sự phân bổ hợp lý của những dòng vốn mới đến những khu vực hiệu quả nhấtcủa nền kinh tế. Như là một kết quả của việc định giá không hiệu quả, những nguồn vốn đócó thể được phân bổ một cách tiết kiệm nhưng không hiệu quả. Tuy nhiên, những tác động xấu của việc phân khúc thị trường có thể tránh được. Trênthực tế, cấu trúc thị trường khác nhau và riêng biệt có thể được kết hợp lại và tính hiệu quảtrong việc định giá có thể được giải quyết mà không cần tất cả các dòng tiền cho một loạichứng khoán được giao dịch nhiều phải được hướng đến một thị trường cụ thể. Bằng việcyêu cầu tính minh bạch cho tất cả các giao dịch, mỗi thị trường mà đang giao dịch một loạichứng khoán cụ thể có thể xem tất các giao dịch xảy ra với chứng khoán đó và vì vậy nhữngngười tham gia thị trường đó có thể xác định chính xác tổng cung và tổng cầu cho chứngkhoán đó và điều chỉnh hoạt động giao dịch cho phù hợp. Không có ví dụ nào về khả năng tính minh bạch có thể xóa bỏ sự phân khúc thịtrường rõ ràng hơn so với thị trường Mỹ. Cấu trúc thị trường của Mỹ có thể được xem là phitập trung. Tại Mỹ, những loại chứng khoán chính có thể được giao dịch đồng thời trên mộtsố thị trường riêng biệt. Thật ra tại Mỹ có sự tồn tại đồng thời của nhiều loại cấu trúc thịtrường khác nhau. Các chứng khoán vốn có thể giao dịch trên thị trường OTC thông qua một nhà môigiới thị trường (NASDAQ) hoặc có thể được giao dịch thông qua một trong những sàn giaodịch đấu giá hoặc khớp lệnh truyền thống như NYSE. Hơn nữa, những chứng khoán tươngtự như vậy cũng có thể được giao dịch đồng thời trên bất kỳ sàn giao dịch nào của khu vựcbên ngoài quốc gia.3 Việc hưởng lợi mà không phải trả tiền xảy ra khi một doanh nghiệp (hoặc một cá nhân) hưởng lợi từ những nỗ lực củangười khác mà không phải trả hoặc không phải chia sẻ chi phí
  23. 23. 13 Tuy nhiên, bởi vì những thông tin về niêm yết và giao dịch đều có sẵn theo thời gianthực (real-time) đối với những thị trường này nên những nhà đầu tư đặt lệnh qua bất kỳ thịtrường nào trong số này đều có thể xác định cung cầu cho tất cả các loại chứng khoán vốn.Kết quả cuối cùng là giá của những loại chứng khoán này không khác biệt đáng kể giữa cácthị trường nếu khối lượng giao dịch ngang nhau.1.6. Minh bạch thông tin doanh nghiệp1.6.1 Khái niệm Minh bạch thông tin doanh nghiệp là sự cung cấp thông tin đáng tin cậy, liên quanrộng rãi về hoạt động định kỳ, vị thế tài chính, cơ hội đầu tư, quản trị, giá trị, rủi ro kinhdoanh của các doanh nghiệp 4. Minh bạch thông tin doanh nghiệp là số lượng và chất lượng thông tin mà doanhnghiệp cung cấp đến các thành phần khác nhau kể cả các cổ đông và các người có lợi ích đốivới doanh nghiệp. Minh bạch là phạm vi và nghệ thuật công bố của doanh nghiệp mà doanhnghiệp thực hiện trong báo cáo tài chính hàng năm, chủ yếu là báo cáo thường niên. 5 Từ những khái niệm Minh bạch thông tin doanh nghiệp trên, nghiên cứu này sử dụngkhái niệm sau về Minh bạch thông tin doanh nghiệp : là sự công bố thông tin xác thực,kịp thời, cho cơ quan quản lý chuyên ngành và các nhà đầu tư trên thị trường chứngkhoán, bảo đảm rằng các nhà đầu tư đều có cơ hội tiếp cận các thông tin như nhautrong việc đánh giá tình hình hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh và rủi ro củadoanh nghiệp để ra quyết định đầu tư. Khái niệm này được sử dụng để thiết kế thang đolường mức độ minh bạch thông tin doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trườngchứng khoán tại thành phố Hồ Chí Minh1.6.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công bố thông tin và minh bạch doanh nghiệp Các nghiên cứu trước đây trên thế giới cho rằng có hai loại đặc điểm lớn của mộtdoanh nghiệp mà có thể ảnh hưởng đến mức độ của công bố thông tin và minh bạch doanhnghiệp trong phạm vị một thị trường. Loại thứ nhất bao gồm các đặc điểm thuộc về tài chínhcủa một doanh nghiệp, còn loại thứ hai bao gồm các đặc điểm thuộc về quản trị doanhnghiệp. Có một vài chứng cứ gián tiếp ủng hộ giả thuyết này. Ví dụ như Bushman, Piotroski,và Smith (2003) căn cứ vào kết quả phân tích nhân tố, đã nhóm được hai nhân tố này từ các4 Catherine Martens Malik- Hội Thảo Quản Trị Công Ty tại Pakistan ngày 30/05/20045 Anton Toutaev- Hội Thảo Đổi Mới Và Phát Triển Kinh Doanh Tại Nga ngày 13/04/2004
  24. 24. 14biến đo lường môi trường thông tin ở phạm vi doanh nghiệp thu thập từ các công ty tại mộtsố quốc gia. Cuối cùng, họ cũng nhận ra rằng hai loại nhân tố này, các đặc điểm tài chính vàcác đặc điểm quản trị, có liên quan đến hệ thống luật pháp và kinh tế chính trị. Dựa trên tìmhiểu này, các nghiên cứu này cũng đưa ra những biến về tài chính và những biến về quản trịcông ty như là những nhân tố ảnh hưởng của tính minh bạch và công bố thông tin của doanhnghiệp trong phạm vi mỗi thị trường. 1.6.2.1.Các đặc điểm về tài chính Những đặc điểm tài chính có thể ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin và minhbạch doanh nghiệp như sau : (i) Quy mô doanh nghiệp : Giả thiết cho rằng các doanh nghiệp có quy mô lớn thìminh bạch hơn công ty có quy mô nhỏ, có thể giải thích rằng doanh nghiệp có quy mô lớnthì có nhà đầu tư lớn hơn doanh nghiệp có quy mô nhỏ và thu hút nhiều sự chú ý hơn từ cácnhà phân tích. Doanh nghiệp có quy mô lớn có nhiều nguồn thông tin công bố cho nhà đầutư tốt hơn so với doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Trong một nghiên cứu xuyên quốc gia, đãphát hiện mối liên hệ thuận chiều giữa các điểm về vốn hóa thị trường và minh bạch tổngthể. Những dẫn chứng bằng tài liệu về sự liên kết không thống nhất giữa quy mô doanhnghiệp, được đo bằng tổng tài sản và tổng số điểm về công bố thông tin. (ii) Đòn bẩy tài chính. Các công ty mà có đòn bẩy tài chính cao nên có mức độ minhbạch cao hơn bởi vì các chủ nợ yêu cầu công ty công bố thông tin nhiều hơn. Tuy nhiên,bằng chứng thực tiễn của họ không chứng minh được luận điểm của họ. Roberts & Gray(1995) đã tìm ra mối quan hệ ngược chiều giữa đòn bẩy tài chính và công bố thông tin củacác doanh nghiệp ở Mỹ và Anh. Archambault (2003) cũng dẫn chứng bằng tài liệu rằngkhông có mối liên hệ giữa đòn bẩy tài chính và công bố thông tin của doanh nghiệp. (iii) Tình hình tài chính. Có thể tình hình tài chính trong quá khứ ảnh hưởng đếnmức độ công bố thông tin của doanh nghiệp (Khanna & Srinivasan 2004).Ví dụ, các doanhnghiệp có lợi nhuận có thể muốn công bố thông tin của doanh nghiệp cho nhà đầu tư bênngoài hơn là doanh nghiệp có ít lợi nhuân. Các nghiên cứu trước đây đã kiểm tra tác động cảtình hình kế toán và tình hình thị trường đối với các cấp độ công bố thông tin. nghiên cứunày sử dụng cả hai loại tình hình tài chính nói trên để đo lường “sức khỏe” của doanhnghiệp.
  25. 25. 15 (iv)Tài sản cầm cố. Các doanh nghiệp có giá trị tài sản cố định cao, cần phải công bốthông tin nhiều hơn để giúp cho người bên ngoài đưa ra được quyết định đầu tư. Điều nàydẫn đến mối liên hệ thuận chiều giữa giá trị tài sản cầm cố và mức độ công bố thông tin. Mặtkhác, cũng có thể lặp luận rằng các công ty có nhiều tài sản bị cầm cố không có nhu cầucông bố thông tin tài chính. Jensen và Meckling (1976) cho rằng tài sản bị cầm cố có thể làmgiảm đi mâu thuẫn về quyền sở hữu bởi vì người cho vay sẽ nắm quyền sở hữu tài sản cốđịnh trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Việc giảm mâu thuẫn về quyền sở hữu cóthể giảm nhu cầu công bố thông tin cho nên có thể có mối liên hệ ngược chiều giữa tài sảncầm cố và mức độ công bố thông tin. (v) Hiệu quả sử dụng tài sản. Có thể các công ty với mức độ hiệu quả sử dụng tài sảncao thì có mức độ công bố thông tin về doanh nghiệp cao hơn so với doanh nghiệp mà cómức độ hiệu quả sử dụng tài sản thấp. Lý do rằng các doanh nghiệp với mức độ hiệu quả sửdụng tài sản cao có thể thu hút nhiều nhà đầu tư và nhà phân tích hơn. Do vậy các công tynày phải công bố nhiều thông tin hơn cho nhà đầu tư bên ngoài mà đổi lại sẽ dẫn đến mức độcông bố thông tin và minh bạch cao hơn đối với công ty có mức độ hiệu quả sử dụng tài sảncaoHình 1.1 : Các đặc điểm về tài chính ảnh hưởng đến minh bạch thông tin DN Quy mô Doanh Nghiệp Đòn Bẩy Tài Tình Hình Tài Chính Chính Minh Bạch Thông Tin Hiệu Quả Sử Tài Sản Cầm Dụng Tài Sản Cố 1.6.2.2 Những đặc điểm về quản trị doanh nghiệp
  26. 26. 16 Nhiều nghiên cứu ở Mỹ đã tập trung vào mối quan hệ giữa quản trị và hiệu quả doanhnghiệp. Các kết quả được tổng hợp cho thấy rằng hoạt động quản trị tốt không nhất thiết dẫnđến hiệu quả doanh nghiệp tốt hơn. Mặt khác một số nghiên cứu về công ty ở vùng Đông Áđã nhận thấy rằng các yếu tố quản trị doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc đánh giá doanhnghiệp (Mitton 2002; Lins 2003). Sự khác nhau của các phát hiện này có thể do việc quản trịdoanh nghiệp không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả doanh nghiệp. Giả thiết rằng, có mộtbiến trung gian: công bố thông tin và minh bạch doanh nghiệp, nói cách khác quản trị côngty tốt dẫn đến công bố thông tin và minh bạch tốt hơn. Tuy nhiên không có sự bảo đảm nàoviệc công bố và minh bạch tốt hơn sẽ dẫn đến hiệu quả doanh nghiệp tốt hơn. Bốn đặc điểmvề quản trị doanh nghiệp là những yếu tố quyết định mức độ công bố thông tin và minh bạchdoanh nghiệp, các biến được thảo luận dưới đây: (i) Mức độ tập trung vốn chủ sở hữu. Gần đây, tác động của mức độ vốn chủ sở hữu đối với giá trị doanh nghiệp thu hútđược nhiều sư chú ý về kinh tế tài chính. Giả thiết rằng việc sở hữu tập trung cổ phiếu có thểdẫn đến quản trị năng động hơn, với việc tập trung này dẫn đến quản trị doanh nghiệp tốthơn. Việc quản trị năng động này làm giảm một cách hiệu quả khả năng người quản lý làmmất tài sản của cổ đông. Tuy nhiên các nghiên cứu gân đây về các thị trường ở vùng Đông Ákết luận rằng sự tập trung vốn chủ sở hữu có thể dẫn đến mâu thuẫn về quyền sở hữu giữangười chủ sở hữu bên trong và nhà đầu tư bên ngoài doanh nghiệp. Một số giả thiết cho rằngtỷ lệ của cổ phiếu hiện hành được nắm giữ bởi năm cổ đông lớn nhất có thể liên quan mứcđộ công bố thông tin và minh bạch doanh nghiệp. (ii) Cơ cấu Hội Đồng Quản Trị Một yếu tố then chốt của quản trị doanh nghiệp là vai trò của HĐQT trong việc giámsát giới quản lý. Việc giám sát giới quản lý là cần thiết bởi vì những người quản lý thườnghành động vì lợi ích riêng và không thể luôn hành động vì lợi ích của cổ đông. Sự lười nhác,sự lên mặt quá đáng và những khoản đầu tư không mang lại lợi ích tối ưu là những ví dụđiển hình cho hành động lạm quyền của người quản lý. Hội Đồng Quản Trị có thể làm giảmbớt mâu thuẫn quyền đại diện bằng cách thực thi quyền hạn của mình để giám sát và kiểmtra giới quản lý. Những giám đốc không thuộc HĐQT được cho là người thực hiện chứcnăng giám sát thay mặt cổ đông nhằm bảo đảm rằng sự quản lý công ty đi đúng theo đườnglối và tối đa hóa lợi nhuận của cổ đông, bởi vì chính bản thân cổ đông cảm thấy khó khăn
  27. 27. 17trong việc giám sát do sự phân tán quá rộng quyền sở hữu cổ phần thường. Lập luận rằngnhững thành viên nằm ngoài HĐQT nên độc lập với quyền quản lý và không liên quan đếnbất kỳ hoạt động hoặc những mối liên hệ khác với doanh nghiệp mà có thể ảnh hưởng xấuđến quyền quản lý của họ. Fama & Jensen(1983) lập luận rằng kể cả những giám đốc độc lậpbên ngoài HĐQT được xem như là những trọng tài chuyên nghiệp không chỉ làm gia tăngkhả năng đứng vững được của HĐQT mà còn làm giảm đi khả năng của những người quảnlý hàng đầu để chiếm đoạt tài sản của cổ đông. Việc khái quát của lập luận về giám sát hiệuquả này là các giám đốc bên ngoài phục vụ hội đồng quản trị càng độc sự độc lập hơn thìhiệu quả doanh nghiệp càng cao hơn. Tuy nhiên, bằng chứng thực tiễn hoàn toàn mâu thuẫn với tác động tích cực của cơcấu HĐQT đến hiệu quả doanh nghiệp. Rosenstein & Wyatt (1990) ghi nhận mặt tích cựcđáng kể của lợi nhuận trên cổ phiếu quanh việc thông báo chỉ định các giám đốc bên ngoài.Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy bằng chứng gián tiếp bổ trợ cho tác động tích cực của giámđốc bên ngoài. Bằng việc sử dụng mẫu các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trườngchứng khoán Thái Lan trong giai đoạn 199-2001, Limpaphayom và Sukchareonsin (2003)phát hiện mối liên hệ tích cực giữa thành phần hội đồng quản trị và đánh giá thị trường củadoanh nghiệp. Ngược với lập luận rằng động lực giám đốc bên ngoài thì tốt hơn với quyền lợi của cổđông, nhiều nghiên cứu cho rằng các giám đốc bên ngoài không nhất thiết hành động vìquyền lợi của cổ đông bởi vì các CEO thường chi phối quy trình chỉ định giám đốc. Ngoài ramột số lập luận cho rằng thành viên bên ngoài HĐQT có thể cố thủ dưới hình thức bố trí cáctài sản doanh nghiệp hoặc giao dịch có lợi cho quản lý mà không được kiểm tra. Agrawal(1996) chỉ ra khả năng giám đốc bên ngoài được chỉ định là kết quả của lý do chính trị hơnlà lý do quản lý. Cuối cùng, họ chứng minh bằng tài liệu mối quan hệ tiêu cực giữa thànhphần HĐQT và hiệu quả doanh nghiệp. Hermalin (1991) quan sát thấy một tỷ lệ cao cácgiám đốc độc lập trong HĐQT không phải luôn luôn phỏng đoán hiệu quả kế toán trongtương lai tốt hơn. Do vậy, quan điểm bảo thủ/cố thủ dự đoán có mối quan hệ tiêu cực giữathành phần HĐQT và hiệu quả doanh nghiệp. Trong nghiên cứu này, giả thiết cho rằng thành phần HĐQT có thể ảnh hưởng đếnmức độ công bố thông tin và minh bạch doanh nghiệp. Lý do là giám đốc độc lập muốn côngbố thông tin nhiều hơn để đem lại lợi ích cho các người có quyền lợi khác của doanh nghiệp.
  28. 28. 18Việc này dẫn đến mối quan hệ tích cực giữa tỷ lệ giám đốc bên ngoài và mức độ công bốthông tin và minh bạch doanh nghiệp. Có hai biến chỉ ra thành phần HĐQT được sử dụngtrong nghiên cứu này. Biến thứ nhất là tỷ lệ các giám đốc bên ngoài độc lập trong HĐQTcông ty. Biến thứ hai là tỷ lệ giám đốc điều hành hoặc người bên trong được đại diện trongHĐQT. Dự đoán rằng giám đốc điều hành có xung đột lợi ích và muốn che dấu thông tin đốivới nhà đầu tư bên ngoài. Hậu quả là tỷ lệ giám đốc điều hành có thể có tác động tiêu cực lênmức độ công bố thông tin và minh bạch doanh nghiệp. (iii) Quy mô Hội Đồng Quản Trị. Đặc điểm quan trọng khác của HĐQT là quy mô của HĐQT. Khi xem xét quy môHĐQT, có sự cân bằng giữa kinh nghiệm hoặc lợi ích quản lý được gia tăng giá trị và các bấtlợi phát sinh từ vấn đề phối hợp. Jensen (1993) lập luận rằng quy mô HĐQT lớn hơn dẫnđến thảo luận ít chân thật hơn về các vấn đề quan trọng mà, đổi lại, dẫn đến quản lý kém.Yermack (1996) phát hiện mối quan hệ tích cực giữa quy mô HĐQT và giá trị doanh nghiệptrong các doanh nghiệp lớn ở Mỹ. Huther (1997) kiểm tra mẫu các tiện ích công cộng ở Mỹvà phát hiện rằng quy mô HĐQT ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả doanh nghiệp. Eisenberg& Wells (1998) phát hiện sự tương quan tiêu cực quan trọng giữa quy mô HĐQT và lợinhuận trong mẫu các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Phần Lan và Thụy Điển. Trong các tàiliệu sẵn có, giả thuyết rằng có mối liên hệ giữa quy mô HĐQT và mức độ công bố thông tinvà minh bạch doanh nghiệp.Hình 1.2 Các đặc điểm về quản trị ảnh hưởng đến minh bạch thông tin DN Cơ Cấu HĐQT Minh Bạch Thông Tin Mức Độ Tập Quy Mô Chung Vồn HĐQT CSH1.7. Lợi ích của minh bạch thông tin doanh nghiệp.
  29. 29. 19 Minh bạch thông tin doanh nghiệp không chỉ giúp cho bản thân doanh nghiệp giảmthiểu các khoản chi phí trong việc sử dụng vốn và tạo lập niềm tin đối với các nhà đầu tư màcòn giúp gia tăng tính hiệu quả cho thị trường, bảo vệ nhà đầu tư khi họ tham gia vào thịtrường hay đầu tư vốn vào doanh nghiệp.1.7.1. Minh bạch thông tin DN giảm thiểu chi phí sử dụng vốn Minh bạch là các yếu tố chủ chốt trong việc định giá tài sản hiệu quả và phân bổnguồn vốn. Giúp doanh nghiệp giảm đi chi phí sử dụng vốn và thuận lợi trong việc tiếp cậnđược các nguồn vốn khác nhau, do đó làm gia tăng mức vốn hóa thị trường của doanhnghiệp1.7.2. Minh bạch thông tin DN tạo lập lòng tin đối với nhà đầu tư. Minh bạch thông tin doanh nghiệp là yếu tố cơ bản để quản trị công ty tốt. Quản trịcông ty không tốt, và thiếu minh bạch luôn đi theo công ty ở bất kỳ thị trường nào, gây mấtlòng tin và sự bất an, khi thị trường mất niềm tin vào sự trung thực của thông tin được mộtdoanh nghiệp cung cấp, hoặc cảm thấy rằng thị trường không còn tin cậy doanh nghiệp nữa,tác động tiêu cực có thể rất nghiêm trọng. Vì vậy minh bạch thông tin doanh nghiệp tạo lậpniềm tin cho nhà đầu tư nói riêng và thị trường chứng khoán nói chung1.7.3. Minh bạch thông tin DN gia tăng tính hiệu quả của thị trường Minh bạch thông tin doanh nghiệp gia tăng tính hiệu quả của thị trường vì vậy nó làmcho môi trường đầu tư cũng như kinh doanh trở nên dễ dự đoán được những rủi ro và cơ hộiđầu tư. Giá cả hàng hóa trên thị trường phản ánh đúng giá trị thực của nó.1.7.4. Minh bạch thông tin DN gia tăng sự bào vệ nhà đầu tư Minh bạch thông tin doanh nghiệp giúp cho quyền của cổ đông được tuân thủ mộtcách triệt để, gia tăng sự bảo vệ nhà đầu tư khi họ tham gia đầu tư vào doanh nghiệp.1.8. Kinh nghiệm minh bạch của các nước trên thế giới1.8.1. Kinh nghiệm của Pháp Tại Pháp, trách nhiệm kiểm soát thông tin đặc biệt được coi trọng trong trường hợpDN phát hành chứng khoán huy động vốn từ công chúng. Trừ một số trường hợp đặc biệt(như chào bán chứng khoán có tổng giá trị nhỏ hơn 100.000 Euro hoặc chào bán chứngkhoán có giá trị từ 50.000 Euro cho mỗi nhà đầu tư…), còn lại DN buộc phải lập bản cáo
  30. 30. 20bạch. Trong đó, điểm khác biệt cơ bản so với DN Việt Nam là kiểm toán viên phải xác nhậncả những dự báo về lợi nhuận trong tương lai của DN (tại Việt Nam, chỉ kiểm toán những dữliệu quá khứ). Ông Bruno Gizard, Phó tổng thư ký Cơ quan Quản lý các thị trường tài chínhPháp (AMF) cho biết, để có thể xác nhận được dự báo lợi nhuận, kiểm toán viên phải tiếpcận và đối thoại nghiêm túc với lãnh đạo DN. Mặc dù không ai có thể khẳng định chắc chắnkhoản lợi nhuận tương lai của DN, nhưng yêu cầu này đòi hỏi kiểm toán viên và lãnh đạoDN phải trung thực, thẳng thắn trong cách đánh giá về tương lai của DN. Xác nhận của kiểmtoán viên về mức độ tin cậy trong dự báo lợi nhuận DN sẽ được chuyển đến cơ quan giámsát TTCK và nhà đầu tư. Đây là một chỉ báo quan trọng cho nhà đầu tư tại Pháp, bởi thực tếnhà đầu tư mua cổ phiếu là mua tương lai DN. Điểm khác biệt đáng chú ý thứ hai tại Pháp liên quan đến việc cho phép DN huy độngvốn từ công chúng là AMF sẽ giám sát tất cả thông tin quảng cáo của DN liên quan đến hoạtđộng chào bán trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày công bố bản cáo bạch. Các thông tin quảngcáo này đều phải nói rõ rằng, hồ sơ cáo bạch của DN đã hoặc sẽ được công bố trong thờigian tới và chỉ rõ nơi nhà đầu tư có thể đến lấy cáo bạch. Theo ông Bruno, tại Pháp cũng cónhiều trường hợp DN sử dụng phương tiện thông tin đại chúng chỉ để truyền tải những thôngtin tốt cho mình (tương tự như tại Việt Nam hiện nay), vì thế AMF có trách nhiệm phải giámsát thông tin của DN, để đảm bảo nhà đầu tư được nhận thông tin đầy đủ và cân bằng trướckhi DN được phép phát hành chứng khoán huy động vốn. Điểm khác biệt thứ ba trong hồ sơ huy động vốn của DN Pháp là DN phải lập bản cáobạch tóm tắt dưới 2.500 chữ để giúp những người ít thời gian vẫn có thể tiếp cận thông tinchính yếu về DN. Tại Pháp, nhiều DN có cáo bạch dài tới 500 trang, nên việc yêu cầu phảicó 1 bản cáo bạch tóm tắt là thủ tục bắt buộc và người thực hiện bản tóm tắt này phải chịutrách nhiệm dân sự nếu tóm tắt có nội dung lừa dối, không chính xác hoặc mâu thuẫn với cácphần khác của cáo bạch. Để đảm bảo tính chuẩn mực của cáo bạch, AMF quy định bản cáo bạch của DN phảicó 3 đối tượng cùng liên đới chịu trách nhiệm, gồm người công bố thông tin (thông thườnglà lãnh đạo DN); kiểm toán viên độc lập và tổ chức cung cấp dịch vụ đầu tư. Ngoài ra, AMFcũng phải chịu trách nhiệm nếu không phát hiện ra những sai sót cơ bản trong bản cáo bạchcủa DN mà đáng ra phải phát hiện được. Trong trường hợp này, thẩm phán sẽ có một quyđịnh riêng để xử lý trách nhiệm của người thuộc AMF. Sau sự kiểm duyệt chặt chẽ trên, nếu
  31. 31. 21một DN được thông qua cáo bạch tại Pháp hay một nước khác thuộc Liên minh châu Âu(EU), DN có quyền huy động vốn tại bất kỳ thị trường nào thuộc EU. Đây là một lợi thế rấtlớn cho DN thuộc EU. Sau khi phát hành chứng khoán ra công chúng, DN Pháp cũng phảithực hiện nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ hàng quý, 6 tháng và 1 năm. Những báo cáonày phải được gửi đồng thời đến cơ quan quản lý và nhà đầu tư thông qua các phương tiệnthông tin đại chúng. Theo ông Bruno, với nhà đầu tư thì sẽ là tốt nhất nếu DN thực hiện côngbố thông tin hàng ngày. Tuy nhiên, với DN, việc yêu cầu thông tin với họ quá liên tục hoặcchi tiết là rất nguy hiểm, bởi khi đó người lãnh đạo sẽ chỉ chú ý đến kết quả trước mắt màkhông tập trung lo cho tương lai dài hạn của DN1.8.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc Tại thị trường chứng khoán Trung Quốc, cơ chế giám sát các doanh nghiệp vềcông bố thông tin khi phát hành cổ phiếu được thực hiện chặt chẽ. Cơ quan quản lý đã thànhlập Ủy ban điều tra có trách nhiệm thẩm tra toàn bộ các thông tin liên quan đến doanhnghiệp mới niêm yết trên thị trường chứng khoán. Việc phát hành bản chính và bản tóm tắtvề tình hình hoạt động của doanh nghiệp phải được niêm yết trên báo chí có chỉ định và phảicông bố trên mạng Internet. Các doanh nghiệp cũng được yêu cầu phải công bố thông tin liên tục hoặc đột xuấtnếu doanh nghiệp có những thay đổi về quản lý, về thị trường hay thay đổi về các dự án vàlĩnh vực đầu tư. Trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định về công bố thông tin,thì căn cứ vào kết luận điều tra của Ủy ban thẩm tra, sẽ đưa ra mức xử phạt nhẹ nhất là thôngbáo trong nội bộ ngành, cảnh báo và phạt tiền, nặng nhất là cấm doanh nghiệp tham gia thịtrường chứng khoán.1.8.3. Kinh nghiệm của Mỹ Tại thị trường chứng khoán Mỹ, nhằm minh bạch hóa thông tin, Mỹ đã có những quyđịnh rất chặt chẽ về công bố thông tin bởi nếu thông tin là dối trá, nhà đầu tư sẽ mua phảimột cổ phiếu mà không biết đồng tiền họ trả là thật nhưng giá trị cổ phiếu họ đang cầm làảo. Ngay sau cuộc khủng hoảng “Ngày thứ hai đen tối” năm 1929, nhìn thấy được tìnhtrạng thật giả lẫn lộn về thông tin, với mong muốn giảm thiểu rủi ro và bảo vệ những nhàđầu tư nhỏ lẻ, Mỹ đã quyết định cho ra đời SEC (Securities and Exchange Commission) - Ủyban Giao dịch Chứng khoán Mỹ. Sau đó SEC đã công bố Luật Chứng khoán Liên bang
  32. 32. 22(Federal Securities Act) trong đó bắt buộc những công ty niêm yết phải chỉ rõ trong bản cáobạch của mình những rủi ro trong hoạt động của công ty và công bố rõ ràng đến công chúng. Những rủi ro đó bao gồm các khoản nợ của công ty trước khi phát hành cổ phiếu,những tranh chấp pháp lý liên quan đến công ty (nếu có). Và báo cáo tài chính của công typhải được một công ty kiểm toán trung lập kiểm tra tài chính nhằm đảm bảo tính xác thựccủa thông tin. Bộ luật này cũng nghiêm cấm tuyệt đối việc bán cổ phiếu trước khi đăng ký.Tiếp sau đó, SEC cũng đã đưa ra Luật mua bán chứng khoán (Securities Exchange Act). Đạoluật này ghi rõ việc phải công khai hóa những khoản chi thưởng, tăng lương đồng thời thểhiện quyền làm chủ của cổ đông qua việc phải có ý kiến cổ đông trong những quyết địnhquan trọng của công ty1.8.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Qua quá trình nghiên cứu các bài học kinh nghiệm minh bạch thông tin trên thịtrường chứng khoán của các nước Mỹ, Pháp, Trung Quốc, chúng ta có thể rút ra một số bàihọc kinh nghiệm thích hợp với đặc điểm tình hình của Việt Nam hiện nay như sau: (i) Trong công tác kiểm toán tại Doanh nghiệp, kiểm toán viên cần phải xác nhận cảnhững dự báo về lợi nhuận trong tương lai của DN thay vì chỉ kiểm toán những dữ liệu quákhứ (ii) Doanh nghiệp huy động vốn từ công chúng, UBCKNN hay SGDCKTP.HCM sẽgiám sát tất cả thông tin quảng cáo của DN liên quan đến hoạt động chào bán trong thời hạn3 tháng kể từ ngày công bố bản cáo bạch. Các thông tin quảng cáo này đều phải nói rõ rằng,hồ sơ cáo bạch của DN đã hoặc sẽ được công bố trong thời gian tới và chỉ rõ nơi nhà đầu tưcó thể đến lấy cáo bạch. UBCKNN hay SGDCK có trách nhiệm phải giám sát thông tin củaDN, để đảm bảo nhà đầu tư được nhận thông tin đầy đủ và cân bằng trước khi DN đượcphép phát hành chứng khoán huy động vốn. (iii) Cần phải có một bản cáo bạch tóm tắt là thủ tục bắt buộc và người thực hiện bảntóm tắt này phải chịu trách nhiệm dân sự nếu tóm tắt có nội dung lừa dối, không chính xáchoặc mâu thuẫn với các phần khác của cáo bạch. (iv) Trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định về công bố thông tin, thì căn cứvào kết luận điều tra của UBCKNN, sẽ đưa ra mức xử phạt nhẹ nhất là thông báo trong nội
  33. 33. 23bộ ngành, cảnh báo và phạt tiền, nặng nhất là cấm doanh nghiệp tham gia thị trường chứngkhoán. (v) Doanh nghiệp niêm yết phải chỉ rõ trong bản cáo bạch của mình những rủi rotrong hoạt động của công ty và công bố rõ ràng đến công chúng. Những rủi ro đó bao gồmcác khoản nợ của công ty trước khi phát hành cổ phiếu, những tranh chấp pháp lý liên quanđến công ty (nếu có). Và báo cáo tài chính của công ty phải được một công ty kiểm toántrung lập kiểm tra tài chính nhằm đảm bảo tính xác thực của thông tin. (vi) Để đảm bảo tính chuẩn mực của cáo bạch, UBCKNN nên quy định bản cáo bạchcủa DN phải có 3 đối tượng cùng liên đới chịu trách nhiệm, gồm người công bố thông tin(thông thường là lãnh đạo DN); kiểm toán viên độc lập và tổ chức cung cấp dịch vụ đầu tư.1.9.Kết luận chương I. Chương này trình bày cơ sở lý luận về tính minh bạch thông tin trong bối cảnh kinh tếcủa một quốc gia, trên cơ sở đó nêu ra những đặc điểm sở dĩ vốn có của tính minh bạchthông tin như khả năng tiếp cận thông tin, tính liên quan, chất lượng và độ tin cậy của thôngtin, những khó khăn trong việc đo lường cũng như hạn chế đối với tính minh bạch. Từ cơ sở lý luận về tính minh bạch thông tin trong bối cảnh kinh tế, thứ nhất chươngnày trình bày những lợi ích của minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán như : bảovệ nhà đầu tư, tính thanh khoản, thúc đẩy tính hiệu quả của thị trường …, thứ hai đưa ra kháiniệm về minh bạch thông tin doanh nghiệp và các yếu tố quyết định đến minh bạch doanhnghiệp như các yếu tố về quản trị và tài chính; thứ ba nêu lên các ảnh hưởng của minh bạchthông tin đối với doanh nghiệp nói riêng và thị trường nói chung. Chương tiếp theo sẽ trình bày khái quát về SGDCK TP.HCM và các công ty niêm yếttrên Sở, yêu cầu pháp lý và thuận lợi khó khăn, tình hình công bố thông tin của các công tyniêm yết.
  34. 34. 24 CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM2.1. Giới thiệu khái quát về Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM2.1.1 Quá trình hình thành Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (TTGDCK TP.HCM) đượcthành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 và chính thức đi vào hoạtđộng thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/7/2000 đã đánh dấu một sự kiện quantrọng trong đời sống kinh tế- xã hội của đất nước. Sự ra đời của TTGDCK TP.HCM có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra một kênh huyđộng và luân chuyển vốn mới phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, làsản phẩm của nền chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướngxã hội chủ nghĩa của Đảng và nhà nước ta. Là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân,có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp, Trungtâm được Chính phủ giao một số chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý điều hành hệthống giao dịch chứng khoán tập trung tại Việt Nam. Đó là: tổ chức, quản lý, điều hành việcmua bán chứng khoán; quản lý điều hành hệ thống giao dịch; thực hiện hoạt động quản lýniêm yết, công bố thông tin, giám sát giao dịch, hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh toán bùtrừ chứng khoán và một số hoạt động khác. Để thực hiện tốt các chức năng, Trung tâm có cơcấu tổ chức khá chặt chẽ, bao gồm: một Giám đốc và hai Phó giám đốc, trong đó có một Phógiám đốc thường trực và 9 phòng, ban (Phòng Quản lý niêm yết, Phòng Quản lý thành viên,Phòng Giám sát giao dịch, Phòng Đăng ký - Lưu ký - Thanh toán bù trừ, Phòng Công nghệthông tin, Phòng Thông tin Thị trường, Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Kế toán và Banquản lý Dự án). Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh, tiền thân là Trung Tâm Giao dịchChứng khoán TP. Hồ Chí Minh, được chuyển đổi theo Quyết định 559/QĐ/TTg ngày11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ.Ngày 7/1/2008, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đãcấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Công ty TNHH Một thành viên cho Sở Giao dịchChứng khoán Tp.HCM (HOSE).Công ty TNHH Một thành viên này có địa chỉ trụ sở chính45-47 Bến Chương Dương, Phường Thái Bình, quận 1, Tp.HCM. Công ty có vốn điều lệ
  35. 35. 251.000 tỷ đồng (bao gồm vốn ngân sách Nhà nước cấp do Trung tâm Giao dịch Chứng khoánTp.HCM chuyển giao và vốn bổ sung của Nhà nước trong quá trình hoạt động), ngoài ra còncó nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và các nguồn vốn hợp pháp khác. Công tynày hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứngkhoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.Hình1.3 Biểu đồ quy mô giao dịch – Cổ phiếu 01/01 đến 30/06 KL giao dịch 136.208.620,000 15.909.495,000 152.118.115,000 GT giao dịch(tỉ VND) 4.053,335 646,667 4.700,003Hình 1.4. Biểu đồ tình hình giao dịch thị trường từ 07/2007 đến 06/2008 Nguồn : Sở GDCK TP.HCM2.1.2. Quyền hạn và nghĩa vụ của Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM
  36. 36. 26 Chức năng hoạt động của Công ty bao gồm: tổ chức thị trường giao dịch cho chứngkhoán của các tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán theoquy định của pháp luật, giám sát các hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giaodịch Chứng khoán.-Tên gọi đầy đủ: Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh.-Tên giao dịch quốc tế :Hochiminh stock exchange - Tên viết tắt: HOSE.Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh có quyền hạn và nghĩa vụ như sau:2.1.2.1. Quyền hạn - Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bốthông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; - Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứngkhoán; - Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịchchứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư; - Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêmyết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán; - Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịchchứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán; - Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịchtại Sở giao dịch chứng khoán; - Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết; - Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranhchấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán; - Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.2.1.2.2. Nghĩa vụ - Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành công khai,công bằng, trật tự và hiệu quả;
  37. 37. 27 - Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật; - Thực hiện công bố thông tin về giao dịch chứng khoán, thông tin về tổ chức niêmyết tại Sở giao dịch chứng khoán, thông tin về công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ,quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và thông tin giám sát hoạt động của thịtrường chứng khoán; - Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong côngtác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trườngchứng khoán; - Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thịtrường chứng khoán cho nhà đầu tư; - Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịch chứngkhoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng.2.2. Doanh nghiệp Niêm yết2.2.1. Giới thiệu khái quát công ty niêm yết tại SGDCK TP.HCM Tính đến ngày 30/06/2008 có 157 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết trên SGDCKTP.HCM. Đạt 399,4 với tổng khối lượng giao dịch(cả khớp lệnh và thỏa thuận) đạt7.969.030 đơn vị tăng gần 1,5 lần so với thời điềm ngày 28/12/2007 với tổng giá trị giaodịch tương ứng đạt 213,247 tỉ đồng giảm gần 2,5 lần so với thời điểm ngày 28/12/2007.Trong đó cÀ

×